1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng bài số phức giải tích 12 (6)

11 185 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 750,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bài mới... Biểu diễn hình học của số phức: Mỗi số phức z = a + bi hoàn toàn được xác định bởi cặp số a; b Khi đó: Điểm Ma; b trong mặt phẳng tọa độ Oxy được gọi là điểm biểu d

Trang 1

Bài giảng giải tích 12 – chương 1 – bài 1

Trang 2

Hãy tìm nghiệm của các phương trình sau

trên tập số thực R ?

) 2 ( , 0 5

2

) 1 ( , 0 1

2

2

x x

x

Với mong muốn mở rộng tập hợp số thực để mọi phương trình bậc n đều có nghiệm, người ta đưa ra một số mới, kí hiệu là i và coi nó là nghiệm của phương trình (1)

Như vậy: i2   1

Kiểm tra bài cũ

Trang 3

Giới thiệu bài mới

Trang 4

1 ĐỊNH NGHĨA:

Mỗi biểu thức dạng a + bi, trong đó a, b R,

được gọi là số phức, kí hiệu: z = a + bi

1

2  

i

+ a là phần thực, b là phần ảo

+ Tập hợp số phức kí hiệu là: C

Ví dụ 1: Viết các số phức z biết :

a) Phần thực bằng 5, phần ảo bằng -2

b) Phần thực bằng -3, phần ảo bằng 0

c) Phần thực bằng 0, phần ảo bằng -4

Ví dụ 2: Tìm phần thực, phần ảo của các số phức sau: a) z = 3i -1 + i, b) z’ = -3 + 4i - 2 i2

 Bài1 :

Trang 5

2 Hai số phức bằng nhau:

a + bi = c + di a = c và b = d 

Ví dụ 3: Tìm cặp số x, y biết: (3x - 1) + (2y + 2)i = (x + 5) + (y + 4)i

 Chó ý:

1) Mỗi Số thực a được coi là số phức với phần ảo bằng

0 a = a + 0i , do đó: R C 

2) Số phức 0 + bi được gọi là số thuần ảo và viết là bi 3) Đặc biệt: i = 0 + 0i, i được gọi là đơn vị ảo

Số thực có được xem là số phức

không ?

Bài1 :

Trang 6

0

M

a

b

x

y

3 Biểu diễn hình học của số phức:

Mỗi số phức z = a + bi hoàn

toàn được xác định bởi cặp

số (a; b)

Khi đó: Điểm M(a; b) trong mặt

phẳng tọa độ Oxy được gọi là điểm

biểu diễn số phức z = a + bi

Để viết một số phức ta cần xác định những yếu

tố nào?

Bài1 :

Trang 7

Ví dụ4: Biểu diễn các số phức sau trên hệ trục toạ độ Oxy 1) z = 3 + 2i

2) x = 2 - 3i

3) y = -1 - 2i

4) w = 5i

A

B

C

D

y

A(3; 2)

3

2

2

-3

-1

-2

5

-3

B(2; -3) C(-1; -2) D(0; 5) E(-3; 0)

Bài1 :

Trang 8

4 Môđun của số phức:

a) Định nghĩa:

Nếu số phức z = a + bi được biểu diễn bởi điểm M(a; b) trên mặt phẳng tọa độ Oxy

thì độ dài vectơ được gọi là môđun của số phức z,

kí hiệu: hay

OM

Như vậy: 2 2

b a

OM

z   

Ví dụ 5: Tìm mô đun của các số phức sau:

a) z = 2 - 3i, b) z = 2 + 3i , c) z = 0 + 0i

 Tìm tập hợp điểm biểu diễn số phức z = a+ bi thỏa mãn điều kiện z  2

Bài1 :

Trang 9

 Hãy biểu diễn cặp số phức sau trên mặt phẳng tọa độ:

2 + 3i và 2 - 3i

5) Số phức liên hợp:

Định nghĩa:

Cho số phức z = a + bi, ta gọi a - bi là số phức liên hợp của số phức z, kí hiệu: = a - biz

Cho số phức z = 3 - 2i

a) Hãy tính số phức và

b) Tính và

z z

Bài1 :

Ví dụ 6:

Trang 10

 Củng cố:

1) Số phức là biểu thức có dạng a + bi

2) Số phức hoàn toàn được xác định bởi cặp điểm (a, b)

3) Điểm M(a, b) trên mặt phẳng tọa độ là điểm biểu diễn của số phức z = a + bi

5) a - bi là số phức liên hợp của số phức a + bi

và ngược lại

Bài1 :

Ngày đăng: 01/01/2016, 11:08

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w