1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LATS Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

12 362 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 228,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên tại các Chuẩn mực Kế toán chỉ đưa ra các nhận định về các nhân tố nên sử dụng trong dự báo dòng tiền mà thiếu bằng chứng cụ thể còn các công trình nghiên cứu thì chưa thống nhấ

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài

Dòng tiền đối với doanh nghiệp vô cùng quan trọng như dòng máu trong

cơ thể con người Do đó, dự báo được dòng tiền sẽ giúp ích cho các nhà đầu

tư, các nhà quản lý đánh giá hoạt động của doanh nghiệp và ra các quyết định

kinh tế Nghiên cứu về dự báo dòng tiền nhằm xác định được nhân tố có khả

năng dự báo dòng tiền tốt nhất vì vậy rất có ý nghĩa trên cả góc độ lí luận và

thực tiễn

tại nhiều Chuẩn mực Kế toán quốc gia và tại nhiều công trình nghiên cứu (Đỗ

Thị Hồng Nhung, 2014; Nguyễn Hữu Ánh, 2010; Al –Attar, 2003; Barth &

cộng sự, 2001; Chotkunakitti, 2005; Ebaid, 2011; Farshadfar & cộng sự,

2008; Mooi, T.L, 2007) [12],[17],[25],[41],[61],[72],[76],[117] Tuy nhiên tại

các Chuẩn mực Kế toán chỉ đưa ra các nhận định về các nhân tố nên sử dụng

trong dự báo dòng tiền mà thiếu bằng chứng cụ thể còn các công trình nghiên

cứu thì chưa thống nhất được khả năng của các nhân tố trong dự báo dòng

tiền: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 24 [1] cho rằng: thông tin về các luồng

tiền từ HĐKD khi được sử dụng kết hợp với các thông tin khác sẽ giúp người

sử dụng dự đoán được luồng tiền từ HĐKD trong tương lai, còn Barth &

cộng sự (2001) [41] cho biết theo Chuẩn mực Kế toán Hoa Kỳ: thông tin kế

toán theo cơ sở dồn tích hiệu quả hơn thông tin kế toán theo cơ sở tiền trong

việc đánh giá dòng tiền trong tương lai của doanh nghiệp Vì vậy, cần có

thêm các nghiên cứu dự báo dòng tiền để cung cấp bằng chứng bổ sung cho

nhận định của Chuẩn mực kế toán và tổng quan các công trình nghiên cứu dự

báo dòng tiền

trị tài chính, dự báo được dòng tiền tương lai đóng vai trò vô cùng quan

trọng là thông tin không thể thiếu được trước khi ra quyết định kinh tế, 80% nhân viên tín dụng tại Hoa Kỳ cho rằng trong hồ sơ vay vốn nhất thiết phải

có kế hoạch dòng tiền tương lai (Đỗ Thị Hồng Nhung, 2014; Fulmer, Gavin

và Bertin, 1991; Waddell D & cộng sự, 1994) [12], [84], [133] Do đó, nghiên cứu giúp xác định nhân tố có khả năng dự báo dòng tiền sẽ thực sự có ích cho nhiều đối tượng Thêm vào đó, ở nước ta hiện nay, TTCK mới đi vào hoạt động, qua khảo sát cho thấy công tác dự báo dòng tiền ở nước ta chưa thực hiện đầy đủ và chưa thực sự đánh giá đúng mức những nhân tố ảnh hưởng tới dòng tiền của doanh nghiệp, kết quả dự báo hầu như dựa vào kinh nghiệm của kế toán trưởng, phương pháp dự báo dòng tiền còn đơn giản, chưa được chú trọng (Đỗ Thị Hồng Nhung, 2014) [12]

Như vậy, xét trên cả góc độ lí luận và thực tiễn, nghiên cứu dự báo dòng tiền trong các doanh nghiệp tại Việt Nam là điều cần thiết, sẽ hỗ trợ hiệu quả trong quá trình ra quyết định kinh tếđặc biệt nghiên cứu dự báo dòng tiền chủ yếu được thực hiện ở các nước phát triển hàng chục năm nay nhưng chưa được nghiên cứu đầy đủ, có hệ thống ở Việt Nam

Trong các công ty đang hoạt động tại Việt Nam thì các công ty phi tài chính đang niêm yết là các công ty có quy mô lớn, tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các ngành nghề thiết yếu để tạo ra của cải, vật chất cho đất nước và có đóng góp đáng kể vào tổng giá trị sản phẩm quốc dân Ngoài ra, trong ba loại dòng tiền trong công ty thì dòng tiền từ HĐKD là dòng tiền có liên quan đến các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp (Bộ Tài chính, 2002) [1] và là tín hiệu cho thấy khả năng tạo tiền để đáp ứng cho các hoạt động hàng ngày của mỗi công ty (Boyd & Cortese – Daniel, 2000/2001) [46]

Trang 2

Do vậy, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài luận án: “Dự báo dòng tiền

từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị

trường chứng khoán Việt Nam”.

2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu

tin kế toán theo cơ sở dồn tích và thông tin kế toán theo cơ sở tiền trong các

công ty.Thứ hai, xây dựng và kiểm định mô hình dự báo dòng tiền từ HĐKD

của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM trên cơ sở lợi

nhuận quá khứ.Thứ ba, xây dựng và kiểm định mô hình dự báo dòng tiền từ

HĐKD của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM trên cơ

sở dòng tiền từ HĐKDK trong quá khứ Thứ tư, xây dựng và kiểm định mô

hình dự báo dòng tiền từ HĐKD của các công ty phi tài chính niêm yết trên

SGDCK TP.HCM trên cơ sở kết hợp dòng tiền từ HĐKD trong quá khứ và

thông tin kế toán theo cơ sở dồn tích (thành phần dồn tích gộp chung và

thành phần dồn tích cụ thể) Thứ năm, xây dựng và kiểm định mô hình dự

báo dòng tiền từ HĐKD của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK

TP.HCM trên cơ sở các tỷ suất tài chính về dòng tiền.Thứ sáu, xác định mô

hình (nhân tố) có khả năng dự báo dòng tiền từ HĐKD của các công ty phi tài

chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM tốt nhất

Câu hỏi nghiên cứu

tiền từ HĐKD của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM

hay không?

đáng kể dòng tiền từ HĐKD trong tương lai của các công ty phi tài chính

niêm yết trên SGDCK TP.HCM hay không?

kế toán dồn tích gộp chung có khả năng dự báo đáng kể dòng tiền từ HĐKD của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM hay không?

kế toán dồn tích cụ thể có khả năng dự báo đáng kể dòng tiền từ HĐKD của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM hay không?

từ HĐKD của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM hay không?

tốt nhất dòng tiền từ HĐKD của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM?

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

thông tin kế toán trong quá khứ trong việc dự báo dòng tiền từ HĐKD trong tương lai. Thông tin kế toán được nghiên cứu bao gồm: (1) lợi nhuận từ HĐKD trong quá khứ; (2) dòng tiền từ HĐKD trong quá khứ; (3) các thành phần thông tin kế toán dồn tích gộp chung (chênh lệch giữa lợi nhuận từ HĐKD và dòng tiền từ HĐKD); (4) các thành phần thông tin kế toán dồn tích

cụ thể như: chi phí khấu hao TSCĐ, sự thay đổi tăng/giảm trong các khoản phải thu, hàng tồn kho, chi phí trả trước và các khoản phải trả; (5) tỷ suất tài chính về dòng tiền

niêm yết trên SGDCK TP.HCM, trong 6 năm (từ năm 2009 đến năm 2014) tạo thành bảng 852 quan sát

Trang 3

4 Đóng góp mới của Luận án

4a Đóng góp về mặt lý luận

Luận án đã cung cấp bằng chứng ủng hộ nhận định của Chuẩn mực Kế

toán Việt Nam số 24 “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ” (VAS 24) về việc sử dụng

kết hợp thông tin dòng tiền và các thông tin kế toán khác giúp ích cho người

sử dụng dự đoán được dòng tiền từ HĐKD trong tương lai Luận án đã xác

định các thông tin kế toán có ích là các thông tin kế toán theo cơ sở dồn tích

bao gồm: chi phí khấu hao tài sản cố định, số chênh lệch cuối kỳ và đầu kỳ

của các khoản phải thu, hàng tồn kho và các khoản phải trả

Ở Việt Nam hiện nay, phương pháp dự báo dòng tiền phổ biến là theo kế

hoạch hoạt động và theo tỷ lệ phần trăm doanh thu Những phương pháp này

phải dựa trên tài liệu nội bộ của doanh nghiệp và thường bị tác động bởi các suy

đoán chủ quan của người làm dự báo Để giúp cho các đối tượng bên ngoài có

thể dự báo chính xác dòng tiền khi không có các thông tin nội bộ, Luận án này

đã xây dựng và kiểm định các mô hình dự báo như mô hình lợi nhuận, mô hình

dòng tiền, mô hình các thành phần dồn tích gộp chung, mô hình các thành phần

dồn tích cụ thể và mô hình tỷ suất dòng tiền Các mô hình dự báo của Luận án

được xây dựng và kiểm định dựa trên các thông tin kế toán được công bố trên

Báo cáo tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên Sở Giao dịch

Chứng khoán TP.HCM thông qua phân tích hồi quy OLS, REM và FEM Luận

án đã đi đến kết luận mô hình hồi quy nhân tố ảnh hưởng cố định (FEM) là mô

hình phù hợp trong dự báo dòng tiền từ HĐKD Kết quả hồi quy FEM cho thấy

các mô hình dự báo mà Luận án đã xây dựng đều có khả năng đáng kể trong dự

báo dòng tiền từ HĐKD cho các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK

TP.HCM Khả năng dự báo của các mô hình này khác nhau (giá trị hệ số R2

tương ứng của các mô hình từ 51% tới 93%) trong đó mô hình dòng tiền kết

hợp với các thành phần dồn tích cụ thể có khả năng dự báo cao nhất Vì vậy, các

nhà đầu tư, các nhà quản trị doanh nghiệp có thể áp dụng các mô hình dự báo

của Luận án này trong dự báo dòng tiền từ HĐKD của mỗi doanh nghiệp trước

khi đưa ra các quyết định kinh tế

5 Kết cấu Luận án

Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lí luậnvềdòng tiềnvà tổng quan nghiên cứu dự báo dòng tiền trong các công ty niêm yết trên TTCK

Chương 3: Xây dựng giả thuyết khoa học và PPNC Chương 4: Kết quả thực nghiệm về dự báo dòng tiền từ HĐKD của các công ty phi tài chính niêm yết trên TTCK Việt Nam

Chương 5:Thảo luận KQ nghiên cứu, các khuyến nghị và kết luận

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ DÒNG TIỀN

VÀ DỰ BÁO DÒNG TIỀN TẠICÁC CÔNG TY NIÊM YẾT 2.1 Cơ sở lí luận về dòng tiền và dự báo dòng tiền trong các công ty niêm yết trên TTCK

2.1.1 Đặc điểm thông tin kế toán theo cơ sở dồn tích và kế toán theo cơ

sở tiền

Thông tin kế toán theo cơ sở tiền mặt khách quan, dễ hiểu hơn thông tin kế toán theo cơ sở dồn tích nhưng thông tin kế toán theo cơ sở tiền kém toàn diện hơn kế toán theo cơ sở dồn tích Thông tin về dòng tiền là thông tin không thể thay thế cho thông tin kế toán theo cơ sở dồn tích (ví dụ như lợi nhuận) Do vậy nếu kết hợp thông tin dòng tiền và thông tin lợi nhuận rất có thể sẽ hữu ích trong công tác dự báo dòng tiền tương lai tại các doanh nghiệp

Trang 4

2.1.2 Mối quan hệ giữa dòng tiền với tình hình tài chính của các công ty

niêm yết trên thị trường chứng khoán

Dòng tiền trong doanh nghiệp được ví như dòng máu trong cơ thể con

người Dòng tiền là nhân tố quyết định khả năng thanh toán của doanh

nghiệp; có quan hệ mật thiết với chính sách chi trả cổ tức của doanh nghiệp;

tỷ suất dòng tiền là căn cứ đo lường kết quả hoạt động tài chính của doanh

nghiệp và có ích trong dự báo phá sản doanh nghiệp

2.1.3 Phương pháp đo lường giá trị dòng tiền từ HĐKD của các công ty

niêm yết trên thị trường chứng khoán

- Đo lường giá trị dòng tiền từ HĐKD trước khi ban hành Chuẩn mực

Kế toán quốc tế

- Đo lường dòng tiền từ HĐKDchính thức theo quy định tại Chuẩn mực

Kế toán quốc tế

2.1.4Công tác dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh tại các công ty

niêm yết trên thị trường chứng khoán

Vai trò của công tác dự báo dòng tiền

Con người có thể dự báo mà không ra quyết định nhưng không thể ra

quyết định mà không tiến hành dự báo (Beaver, 1966).Dự báo về dòng tiền

tương lai rất hữu ích trong việc ra quyết định đầu tư, định giá cổ phiếu, đánh

giá triển vọng đầu tư, ra quyết định vay,

Những nhân tố tác động tới công tác dự báo dòng tiền

Công tác dự báo dòng tiền chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố bao gồm cả

khách quan, chủ quan, bên trong và bên ngoài: Sự quan tâm của nhà đầu tư,

thời gian hoạt động, quy mô công ty, kết quả HĐKD, sự tự nguyện của nhà

quản lý, kỹ thuật dự báo, năng lực của đội ngũ dự báo, thông tin sử dụng để

dự báo, chính sách của Nhà Nước

2.2 Tổng quan các nghiên cứu dự báo dòng tiền từ HĐKD của các công

ty niêm yết trên TTCK

- Về nhân tố dự báo dòng tiền: Chia thành 5 nhóm: sử dụng lợi nhuận,

sử dụng dòng tiền quá khứ, sử dụng dòng tiền quá khứ kết hợp với thành phần dồn tích gộp chung, sử dụng dòng tiền quá khứ kết hợp với thành phần dồn tích cụ thể, tỷ suất dòng tiền

- Về phương pháp dự báo: dự báo dòng tiền bằng các mô hình dự báo nhân quả

- Về bối cảnh và phạm vi nghiên cứu: Hầu hết ở các nước phát triển, hiếm có nghiên cứu ở các nước đang phát triển

2.3 Một số nhận xét về các nghiên cứu dự báo dòng tiền từ HĐKDcủa các công ty niêm yết trên TTCK

Thứ nhất, các nghiên cứu trước đây được thực hiện ở các thời điểm khác nhau, bối cảnh kinh tế - xã hội khác nhau nên nhận định về mô hình nào

dự báo dòng tiền tốt nhất vẫn chưa đạt được sự thống nhất

từ mẫu chủ yếu là các công ty phi tài chính niêm yết, tập trung nghiên cứu một ngành cụ thể như sản xuất,công nghiệp hoặc mẫu gộp chung và rất ít nghiên cứu có phân chia nhóm ngành

Thứ ba, các nghiên cứu đều thực hiện ở các nước có thị trường vốn phát triển, chỉ có một vài nghiên cứu thực hiện ở các nước đang phát triển

hồi quyOLS,rất hiếm các nghiên cứu sử dụng hồi quy FEM, hồi quy REM hay hồi quy từng bước

2.4 Khoảng trống nghiên cứu

- Cần có thêm nhiều nghiên cứu về khả năng của các thông tin kế toán

Trang 5

đối với dự báo dòng tiềncho các công ty niêm yết trên thị trường chứng

khoán ở Việt Nam;

- Cần đưa các tỷ suất dòng tiền làm nhân tố dự báo trong mô hình dự

báo dòng tiền;

- Trang bị thêm các phương pháp định lượng khoa học phù hợp với

công tác dự báo dòng tiền phục vụ cho công tác dự báo dòng tiền;

- Xác định thông tin tài chính nào có thể kết hợp với thông tin dòng

tiền để làm bằng chứng cho nhận định của Chuẩn mực Kế toán Việt Nam

VAS 24;

- Cần mở rộngphạm vi về dữ liệu dự báo dòng tiền tại các công ty (sau

năm 2010)

CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG GIẢ THUYẾT KHOA HỌC VÀPHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 3.1 Xây dựng giả thuyết khoa học

Giả thuyết 1: Lợi nhuận kế toán trong quá khứ có khả năng dự báo

đáng kể dòng tiền từ HĐKD cho các công ty phi tài chính niêm yết trên

HOSE

năng dự báo đáng kể dòng tiền từ HĐKD cho các công ty phi tài chính niêm

yết trên HOSE

với các thông tin kế toán dồn tích gộp chung (chênh lệch giữa lợi nhuận từ

HĐKD với dòng tiền từ HĐKD) có khả năng dự báo đáng kể dòng tiền từ

HĐKD cho các công ty phi tài chính niêm yết trên HOSE

kế toán dồn tích cụ thể (chi phí khấu hao TSCĐ, chênh lệch tăng/giảm trong các khoản phải thu, hàng tồn kho, các khoản chi phí trả trước, các khoản phải trả) có khả năng dự báo đáng kể dòng tiền từ HĐKD của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM

tiền từ HĐKD của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM

thông tin kế toán dồn tích cụ thể có trong lợi nhuận (chi phí khấu hao TSCĐ, chênh lệch tăng/giảm trong các khoản phải thu, hàng tồn kho, các chi phí trả trước, khoản phải trả) là mô hình có khả năng dự báo tốt nhất dòng tiền từ HĐKD của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Dữ liệu nghiên cứu

Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ các chỉ tiêu báo cáo trên Báo cáo tài chính của 142 Công ty phi tài chính niêm yết trên HOSE trong 6 năm liên tục (từ năm 2009 tới năm 2014)

3.2.2 Mô hình dự báo dòng tiền và phương pháp ước lượng

từng bước để ước lượng các mô hình.Thứ hai,sau khi có kết quả hồi quy

OLS, FEM, REM, Luận án thực hiện các kiểm định về sự phù hợp của mô

hình và sự tuân thủ các giả thiết hồi quy.Thứ ba, sau khi hồi quy bằng OLS,

FEM, REM, luận án căn cứ vào giá trị hệ số xác định R2 và sử dụng kiểm định Hausmannhằm lựa chọn mô hình phù hợp nhất để diễn giải kết quả dự báo dòng tiền

3.2.2.1 Dự báo dòng tiền từ HĐKD trên cơ sở lợi nhuận (mô hình lợi nhuận)

Trang 6

CFOt = β 0 + β 1 EARNt-1 + ε (3.1)

CFOt = β0 + β1EARNt-1 + β2EARNt-2 + ε (3.2)

3.2.2.2 Dự báo dòng tiền từ HĐKD trên cơ sở dòng tiền (mô hình dòng

tiền)

CFOt = α 0 + α 1 CFOt-1 + µ (3.4)

CFOt = α0 + α1 CFOt-1 + α2 CFOt-2 + µ (3.5)

3.2.2.3 Dự báo dòng tiền từ HĐKD trên cơ sở dòng tiền kết hợp với các

thành phần thông tin kế toán dồn tích gộp chung

CFOt = λ0 + λ1 CFOt-1 + λ2 CFOt-2+ λ3 ACRt-1 + λ4 ACRt-2+ ε (3.8)

CFOt = λ0 + λ1 CFOt-1 + λ2 CFOt-2+ λ3 CFOt-3+ λ4 ACRt-1 + λ5 ACRt-2+

3.2.2.4 Dự báo dòng tiền từ HĐKD trên cơ sở dòng tiền kết hợp với các

thành phần thông tin kế toán dồn tích cụ thể

t-1 + e6DPRM t-1 + ρ (3.10)

CFOt = e 0 + e1 CFO1 + e2 CFO2 + e3 ∆AR1 + e4 ∆AR 2 + e5∆AP

t-1+ e6∆APt-2 e7∆INVt-1 + e8∆INV t-2 + e9∆OTH t-1 + e10 ∆OTHt-2 +

e11DPRM t-1 + e12DPRM t-2 + ρ (3.11)

CFOt = e 0 + e 1 CFO t-1 + e 2 CFO t-2 + e 3 CFO t-3 + e 4 ∆AR t-1 + e 5 ∆AR t-2

+e6 ∆AR t-3 + e7∆AP t-1 + e8∆AP t-2 + e9∆AP t-3 + e10∆INV t-1 + e11∆INV

t-2 + e 12 ∆INV t-3 + e 13 DPRM t-1 + e 14 DPRM t-2 + e 15 DPRM t-3 +e 16 ∆OTH

t-1 + e17 ∆OTH t-2 + e18 ∆OTH t-3 +ρ (3.12)

3.2.2.5 Dự báo dòng tiền từ HĐKD trên cơ sở các tỷ suất tài chính về dòng

tiền (mô hình tỷ suất dòng tiền)

CFOt = β 0 + β i CFR1t-1 + β i CFR2t-1 + β i CFR3t-1 + β i CFR4t-1 + β i CFR5t-1 + βi CFR6t-1 + βi CFR7t-1 + βi CFR8t-1 + βi CFR9t-1 + ε(3.13)

CFOt = β0 + β1CFR1t-1 + β 2 CFR2t-1 + β 3 CFR3t-1 + β 4 CFR4t-1 +

β5CFR5t-1 + β 6 CFR6t-1 + β 7 CFR7t-1 + β 8 CFR8t-1 + β 9 CFR9t-1 +

β10CFR1t-2+ β11 CFR2t-2+ β12 CFR3t-2+ β13 CFR4t-2+ β14 CFR5t-2+ β15

CFR6t-2+ β16 CFR7t-2+ β17 CFR8t-2+ β18 CFR9t-2+ε (3.14)

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VỀ DỰ BÁO DÒNG TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC CÔNG TY PHI TÀI CHÍNH NIÊM

YẾT TRÊN TTCKVN 4.1 Đặc điểm các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

4.2 Thống kê mô tả dữ liệu 4.3 Phân tích hệ số tương quan 4.4 Kết quả thực nghiệm dự báo dòng tiền từ HĐKD của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM

4.4.1 Kết quả hồi quy mô hình lợi nhuận Bảng 4.4a:Kết quả hồi quy FEM mô hình lợi nhuận (thông tin chung) FEM Biến Statistic) Prob (F- Adjusted R 2

4.1.1 EARNt-1 0.00000 0.773219

4.1.2 EARNt-1 0.00000 0.792889

EARNt-2

4.1.3

EARNt-1

0.00000 0.813363 EARNt-2

EARNt-3

Trang 7

Bảng 4.4b:Kết quả hồi quy FEM mô hình lợi nhuận (thông tin chi tiết)

4.1.3

4.4.2 Kết quả hồi quy mô hình dòng tiền

Bảng 4.7a:Kết quả hồi quy FEM mô hình dòng tiền (thông tin chung)

Statistic) Adjusted R

2 Durbin -

Watson

CFOt-2

4.2.3

CFOt-1

CFOt-2

CFOt-3

Bảng 4.7b:KQ hồi quy FEM MH dòng tiền (thông tin chi tiết)

***

0.000

4.2.3

(Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu của tác giả)

4.4.3 Kết quả hồi quy dòng tiền kết hợp với các thành phần thông tin kế

toán dồn tích gộp chung

Bảng 4.10a:Kết quả hồi quy FEM mô hình dòng tiền kết hợp với các

thành phần dồn tích gộp chung(thông tin chung) FEM Prob (F-

Statistic) Adjusted R

Watson

Bảng 4.10b:Kết quả hồi quy FEM mô hình dòng tiền kết hợp với các

thành phần dồn tích gộp chung(thông tin chi tiết)

4.3.2

Trang 8

4.4.4 Kết quả hồi quy mô hình dòng tiền kết hợp với các thành phần

thông tin kế toán dồn tích cụ thể Bảng 4.13a:Kết quả hồi quy FEM mô hình dòng tiền kết hợp với các

thành phần dồn tích tách riêng(thông tin chung)

Mô hình FEM Prob (F-

Statistic)

Adjusted R-squared

Hệ số Durbin - Watson

Bảng 4.13b:Kết quả hồi quy FEM mô hình dòng tiền kết hợp với các

thành phần dồn tích tách riêng(thông tin chi tiết)

4.4.1

∆APt-1 -0.724623*** 0.0000

∆AR t-1 0.877728*** 0.0000

∆INV t-1 0.969675*** 0.0000

4.4.2

CFOt-2 -0.278544*** 0.0000

∆APt-1 -0.763389*** 0.0000

∆AR t-1 0.751735*** 0.0000

∆AR t-2 -0.190873*** 0.0081

∆INV t-1 0.856248*** 0.0000

∆INV t-2 0.581657*** 0.0000

∆OTH t-1 -0.926885** 0.0224

DPRM t-1 1.552724*** 0.0000 DPRM t-2 1.097229*** 0.0004

4.4.3

CFOt-2 -0.206533*** 0.0019

∆APt-1 -0.706308*** 0.0000

Trang 9

4.4.5 Kết quả hồi quy mô hình tỷ suất dòng tiền

Bảng 4.16a:Kết quả hồi quy FEM mô hình tỷ suất dòng tiền

(thông tin chung)

Mô hình FEM Prob (F-

Statistic) Adjusted R

2

Bảng 4.16b:Kết quả hồi quy FEM (thông tin chi tiết)

4.5.1

4.5.2

CFR2t-1 -0.000098** 0.0429

CFR4t-1 0.001132*** 0.0008 CFR5t-1 -0.000414*** 0.0000 CFR6t-1 0.005206*** 0.0003

CFR4t-2 -0.008647*** 0.0000

CFR6t-2 -0.005951** 0.0386

Kết quả hồi quy từng bước (stepwise) cho mô hình tỷ suất dòng tiền Bảng 4.18: Kết quả hồi quy từng bước mô hình tỷ suất dòng tiền

Mô hình Biến Adjusted

R 2 DW Hệ số hồi quy Prob

4.5.1

CFR9t-1

0.007806 1.743085

0.0445120** 0.0271

4.5.2

CFR9t-2

0.068736 1.579891

0.059124** 0.0104

Trang 10

CHƯƠNG 5: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, CÁC KHUYỀN

NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 5.1 Thảo luận kết quả nghiên cứu các mô hình dự báo dòng tiền

 Đối với mô hình lợi nhuận

Kết quả hồi quy FEM cho cả 3 mô hình lợi nhuận chi tiết (trễ 1 năm, 2

năm, 3 năm) đều cho biết: cả 3 mô hình lợi nhuận chi tiết đều có khả năng dự

báo dòng tiền tương lai.Khi càng thêm biến có độ trễ hơn vào mô hình, khả

năng dự báo của mô hình càng tăng (hệ số R2 tăng từ 77% lên 81%) Kết luận

này thống nhất với kết luận của cáctác giả: Nguyễn Hữu Ánh (2013); Barth &

cộng sự (2001);Chotkunakitti (2012); Habib (2010).Như vậy, giả thuyết

nghiên cứu thứ nhấtđã được chấp nhận

 Đối với mô hình dòng tiền

Kết quả hồi quy FEM cho biết các mô hình dòng tiền đều có khả năng

dự báo dòng tiền tương lai.Khi càng thêm biến có độ trễ hơn vào mô hình,

khả năng dự báo của mô hình càng tăng (hệ số R2 tăng từ 76% đến 79%.)

Kết luận này đồng quan điểm với các tác giả nghiên cứu trước đây như:

Greenberg & cộng sự (1986), Bowen & cộng sự (1986), Mc Beth (1993),

Barth & cộng sự (2001), Chotkunakitti (2005), Nguyễn Hữu Ánh (2013), …

Như vậy, giả thuyết nghiên cứu thứ 2 đã được chấp nhận

 Đối với mô hình các thành phần dồn tích gộp chung

Kết quả hồi quy FEM ở cả 3 mô hình dự báo đều cho biết cả 3 mô hình

đều có khả năng dự báo dòng tiền từ HĐKD.Khi càng thêm biến có độ trễ

hơn vào mô hình, khả năng dự báo của mô hình càng tăng (hệ số R2 tăng từ

82% đến 87%).Đây cũng chính là kết luận của các nghiên cứu trước như:

Barth & cộng sự (2001), Chotkunakitti (2005), Ebaid (2011), …Như vậy, giả

thuyết nghiên cứu thứ 3 đã được chấp nhận

 Đối với mô hình các thành phần dồn tích cụ thể

Kết quả hồi quy FEM ở cả 3 mô hình dự báo chi tiếtđều có khả năng dự báo dòng tiền từ HĐKD Khả năng dự báo của mô hình được tăng lên nếu tăng độ trễ của biến dự báo (từ 88% lên 93%) Điều này thống nhất với quan điểm của các nhà nghiên cứu: Barth & cộng sự (2001), Chotkunakitti (2005), Ebaid (2011), Chong, K.W (2012), ….Như vậy, giả thuyết nghiên cứu thứ 4được chấp nhận

 Mô hình tỷ suất dòng tiền

Kết quả hồi quy FEM cho thấy: mô hình tỷ suất dòng tiền có độ trễ 1 năm không có khả năng dự báo dòng tiền nhưng mô hình tỷ suất dòng tiền có

độ trễ 2 năm có khả năng dự báo dòng tiền Khả năng dự báo của mô hình này thấp hơn nhiều so với các mô hình ở trên (cao nhất là 51,8% khi hồi quy FEM mô hình trễ 2 năm) Kết quả hồi quy từng bước cho thấy cả hai mô hình

tỷ suất dòng tiền trễ 1 năm và hai năm đều có khả năng dự báo dòng tiền Trong 9 tỷ suất được sử dụng để dự báo, chỉ có 4 tỷ suất có ý nghĩa đó là: CFR4, CFR5, CFR6, CFR9 Như vậy, giả thuyết nghiên cứu thứ 5đã được chấp nhận

Bảng 5.10b thống kê giá trị hệ số xác định hiệu chỉnh (Adjusted R2) (sau khi sắp xếp theothứ tự giảm dần) của các mô hình ta thấy:

 Khi mô hình có sử dụng các biến độc lập độ trễ càng nhiều thì khả năng

dự báo của mô hình càng tăng

 Mô hình dòng tiền kết hợp với các thành phần thông tin kế toán dồn tích tách riêng là mô hình có hệ số xác định hiệu chỉnh cao nhất (hệ số R2 ở mức cao 88% tới 93%) và vì vậy có khả năng dự báo tốt nhất trong số các

mô hình dự báo.Như vậy, giả thuyết nghiên cứu thứ 6 đã được chấp nhận

 Mô hình sử dụng dòng tiền quá khứ kết hợp với các thành phần dồn tích

Ngày đăng: 22/12/2015, 11:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.7b:KQ hồi quy FEM MH dòng tiền (thông tin chi tiết) - LATS Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Bảng 4.7b KQ hồi quy FEM MH dòng tiền (thông tin chi tiết) (Trang 7)
Bảng 4.4b:Kết quả hồi quy FEM mô hình lợi nhuận (thông tin chi tiết) - LATS Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Bảng 4.4b Kết quả hồi quy FEM mô hình lợi nhuận (thông tin chi tiết) (Trang 7)
Bảng 4.13b:Kết quả hồi quy FEM mô hình dòng tiền kết hợp với các - LATS Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Bảng 4.13b Kết quả hồi quy FEM mô hình dòng tiền kết hợp với các (Trang 8)
Bảng 4.16a:Kết quả hồi quy FEM mô hình tỷ suất dòng tiền - LATS Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Bảng 4.16a Kết quả hồi quy FEM mô hình tỷ suất dòng tiền (Trang 9)
Bảng 4.16b:Kết quả hồi quy FEM (thông tin chi tiết) - LATS Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Bảng 4.16b Kết quả hồi quy FEM (thông tin chi tiết) (Trang 9)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w