1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam

228 572 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 228
Dung lượng 1,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o Tr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n NguyÔn Thanh hiÕu Dù b¸o dßng tiÒn tõ ho¹t ®éng kinh doanh Cña c¸c c«ng ty phi tµi chÝnh niªm yÕt trªn thÞ tr−êng chøng kho¸n viÖt nam Hµ néi, 2015 Bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o Tr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n NguyÔn Thanh hiÕu Dù b¸o dßng tiÒn tõ ho¹t ®éng kinh doanh Cña c¸c c«ng ty phi tµi chÝnh niªm yÕt trªn thÞ tr−êng chøng kho¸n viÖt nam Chuyªn ngµnh: kÕ to¸n (kÕ to¸n, kiÓm to¸n ph©n tÝch) M· sè: 62.34.03.01 Ng−êi h−íng dÉn khoa häc: pGS.TS. nguyÔn h÷u ¸nh Hµ néi, 2015 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận án “Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” là công trình nghiên cứu độc lập của tôi. Các trích dẫn, tài liệu tham khảo, các số liệu thống kê được sử dụng trong Luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng. Tôi cam kết và chịu trách nhiệm về bản quyền hợp pháp đối với công trình này. Hà Nội, ngày 14tháng 12 năm 2015 Tác giả luận án Nguyễn Thanh Hiếu ii LỜI CẢM ƠN Luận án này được hoàn thành là kết quả của những nỗ lực nghiên cứu bền bỉ, nghiêm túc của tác giả sau bốn năm học tập, nghiên cứu cùng với sự giúp đỡ cả về vật chất và tinh thần, những lời động viên vô cùng đáng quý của gia đình, bạn bè, cơ quan. Trước hết, tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy, cô Viện Kế toán – Kiểm toán trường Đại học Kinh tế Quốc dân, những đồng nghiệp đã luôn nhiệt tình cung cấp cho tôi tài liệu chuyên môn bổ ích cũng như các ý kiến vô cùng đáng quý để tôi hoàn thành luận án này. Đặc biệt, tôi vô cùng biết ơn thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Hữu Ánh, thầy đã giúp tôi có định hướng nghiên cứu rõ ràng và tư duy khoa học vững vàng trong suốt thời gian thực hiện luận án này. Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn các chuyên viên của Công ty Stoxplus và các cán bộ tại Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã cung cấp cho tôi bộ số liệu rất quan trọng để tôi hoàn thành luận án này. Nhân dịp này, tác giả cũng xin gửi lời cám ơn tới các cán bộ Viện Đào tạo Sau đại học, Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân đã luôn tận tình hỗ trợ cho các nghiên cứu sinh Khóa 33 chúng tôi trong suốt thời gian học tập và làm luận án. Hà Nội, ngày 14 tháng 12 năm 2015 Tác giả luận án Nguyễn Thanh Hiếu iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii MỤC LỤC ................................................................................................................ iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.................................................................... vi DANH MỤC BẢNG BIỂU .................................................................................... vii DANH MỤC SƠ ĐỒ ................................................................................................ x CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ........................................... 1 1.1 Lý do lựa chọn đề tài ..................................................................................... 1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 3 1.3. Câu hỏi nghiên cứu........................................................................................ 3 1.4. Giả thuyết khoa học....................................................................................... 4 1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 5 1.6 Khung nghiên cứu. ......................................................................................... 6 1.7 Kết cấu Luận án.............................................................................................. 8 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ DÒNG TIỀN VÀ DỰ BÁO DÒNG TIỀN TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN ....................................................................... 10 2.1 Cơ sở lí luận về dòng tiền và dự báo dòng tiềntrong các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán ............................................................................. 10 2.1.1. Đặc điểm thông tin kế toán theo cơ sở dồn tích và kế toán theo cơ sở tiền....10 2.1.2 Mối quan hệ dòng tiền với tình hình tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán ............................................................................. 14 2.1.3 Phương pháp đo lường giá trị dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán.................................................. 16 2.1.4. Công tác dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán........................................................................ 21 2.2 Tổng quan các nghiên cứu dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán ......................................... 31 iv 2.3 Một số nhận xét về các nghiên cứu dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán....................... 43 2.4 Khoảng trống nghiên cứu ............................................................................ 45 CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG GIẢ THUYẾT KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........................................................................................................ 48 3.1 Xây dựng giả thuyết khoa học ..................................................................... 48 3.2 Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 55 3.2.1 Dữ liệu nghiên cứu .................................................................................. 55 3.2.2 Mô hình dự báo dòng tiền và phương pháp ước lượng ........................... 59 Kết luận chương 3 .............................................................................................. 67 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VỀ DỰ BÁO DÒNG TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC CÔNG TY PHI TÀI CHÍNH NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM ............................ 68 4.1. Đặc điểm thị trường chứng khoán Việt nam và các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam ............................................ 68 4.2 Thống kê mô tả dữ liệu ................................................................................ 73 4.3 Phân tích tương quan ................................................................................... 74 4.4. Kết quả thực nghiệm dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ....................................................................................................... 76 4.4.1. Kết quả hồi quy mô hình dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trên cơ sở lợi nhuận (mô hình lợi nhuận)................................................................. 77 4.4.2. Kết quả hồi quy mô hình dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trên cơ sở dòng tiền quá khứ (mô hình dòng tiền) ................................................... 82 4.4.3. Kết quả hồi quy mô hình dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trên cơ sở dòng tiền kết hợp với các thành phần thông tin kế toán dồn tích gộp chung (mô hình các thành phần dồn tích gộp chung)....................................... 89 4.4.4. Kết quả hồi quy mô hình dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trên cơ sở dòng tiền kết hợp với các thành phần thông tin kế toán dồn tích cụ thể (mô hình các thành phần dồn tích cụ thể)......................................................... 96 v 4.4.5. Kết quả hồi quy mô hình dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trên cơ sở các tỷ suất dòng tiền (mô hình tỷ suất dòng tiền) ................................. 105 Kết luận chương 4 ............................................................................................ 113 CHƯƠNG 5: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, CÁC KHUYỀN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN .................................................................................................... 114 5.1. Thảo luận kết quả nghiên cứu các mô hình dự báo dòng tiền .............. 114 5.1.1 Thảo luận về các giả thuyết nghiên cứu ................................................ 117 5.1.2. Đánh giá khả năng dự báo của các mô hình dự báo dòng tiền ............. 130 5.1.3. Thiết lập phương trình dự báo .............................................................. 135 5.2. Một số khuyến nghị ................................................................................... 138 5.2.1 Khuyến nghị với Bộ Tài Chính.............................................................. 138 5.2.2 Khuyến nghị với doanh nghiệp.............................................................. 142 5.2.3 Khuyến nghị với nhà đầu tư .................................................................. 144 5.3. Đóng góp của luận án ................................................................................ 145 5.3.1 Đóng góp về mặt lý luận........................................................................ 145 5.3.2 Đóng góp về mặt thực tiễn..................................................................... 147 5.4. Những hạn chế của luận án ...................................................................... 147 5.5. Một số gợi ý nghiên cứu trong tương lai ................................................. 148 KẾT LUẬN ........................................................................................................... 149 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨUCỦA TÁC GIẢ DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC TT Chữ viết tắt Ý nghĩa 1 CTCK Công ty chứng khoán 2 DNNN Doanh nghiệp Nhà Nước 3 HĐKD Hoạt động kinh doanh 4 HOSE Sở Giao dịch Chứng Khoán Thành phố Hồ Chí Minh 5 HNX Sở Giao dịch Chứng Khoán Hà Nội 6 FEM Mô hình hồi quy nhân tố ảnh hưởng cố định 7 OLS Hồi quy bình phương nhỏ nhất thông thường 8 SGDCKTP.HCM Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh 9 SGDCK HN Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội 10 TTCK Thị trường chứng khoán 11 TSCĐ Tài sản cố định 12 REM Mô hình hồi quy nhân tố ảnh hưởng ngẫu nhiên 13 ROA Return on Assets – Sức sinh lời của tài sản 14 ROE Return on Equity – Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu 15 ROS Return on Sales – Sức sinh lời của doanh thu vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 4.1: Thống kê mô tả dữ liệu các công ty phi tài chính niêm yết trên HOSE ...73 Bảng 4.2a: Ma trận tương quan giữa các biến (mô hình lợi nhuận) ........................ 75 Bảng 4.2b: Ma trận tương quan giữa các biến (mô hình dòng tiền) ........................ 75 Bảng 4.2c: Ma trận tương quan giữa các biến (mô hình dòng tiền kết hợp với các thành phần thông tin dồn tích có trong lợi nhuận) ................................................... 76 Bảng 4.3a: Kết quả hồi quy OLS mô hình lợi nhuận (thông tin chung) ................. 77 Bảng 4.3b: Kết quả hồi quy OLS mô hình lợi nhuận (thông tin chi tiết) ............... 79 Bảng 4.4a: Kết quả hồi quy FEM mô hình lợi nhuận (thông tin chung) ................ 80 Bảng 4.4b: Kết quả hồi quy FEM mô hình lợi nhuận (thông tin chi tiết)................ 81 Bảng 4.5a: Kết quả hồi quy REM mô hình lợi nhuận (thông tin chung)................. 82 Bảng 4.5b: Kết quả hồi quy REM mô hình lợi nhuận (thông tin chi tiết) ............... 82 Bảng 4.6a: Kết quả hồi quy OLS mô hình dòng tiền (thông tin chung) ................. 83 Bảng 4.6b: Kết quả hồi quy OLS mô hình dòng tiền (thông tin chi tiết)................ 84 Bảng 4.7a: Kết quả hồi quy FEM mô hình dòng tiền (thông tin chung) ................. 86 Bảng 4.7b: Kết quả hồi quy FEM mô hình dòng tiền (thông tin chi tiết) ................ 87 Bảng 4.8a: Kết quả hồi quy REM mô hình dòng tiền (thông tin chung) ................. 88 Bảng 4.8b: Kết quả hồi quy REM mô hình dòng tiền (thông tin chi tiết) ............... 89 Bảng 4.9a: Kết quả hồi quy OLS mô hình dòng tiền kết hợp với các thành phần dồn tích gộp chung (thông tin chung) ............................................................................. 90 Bảng 4.9b: Kết quả hồi quy OLS mô hình dòng tiền kết hợp với các thành phần dồn tích gộp chung (thông tin chi tiết) ..................................................................... 91 Bảng 4.10a: Kết quả hồi quy FEM mô hình dòng tiền kết hợp với các thành phần dồn tích gộp chung(thông tin chung) ....................................................................... 92 Bảng 4.10b: Kết quả hồi quy FEM mô hình dòng tiền kết hợp với các thành phần dồn tích gộp chung (thông tin chi tiết) ..................................................................... 93 Bảng 4.11a: Kết quả hồi quy REM mô hình dòng tiền kết hợp với các thành phần dồn tích gộp chung (thông tin chung) ...................................................................... 94 viii Bảng 4.11b: Kết quả hồi quy REM mô hình dòng tiền kết hợp với các thành phần dồn tích gộp chung (thông tin chi tiết) ..................................................................... 95 Bảng 4.12a: Kết quả hồi quy OLSmô hình dòng tiền kết hợp với các thành phần dồn tích cụ thể (thông tin chung) .................................................................................... 97 Bảng 4.12b: Kết quả hồi quy OLS mô hình dòng tiền kết hợp với các thành phần dồn tích cụ thể (thông tin chi tiết) ............................................................................ 99 Bảng 4.13a: Kết quả hồi quy FEM mô hình dòng tiền kết hợp với các thành phần dồn tích cụ thể (thông tin chung) ........................................................................... 101 Bảng 4.13b: Kết quả hồi quy FEM mô hình dòng tiền kết hợp với các thành phần dồn tích cụ thể (thông tin chi tiết) .......................................................................... 102 Bảng 4.14a: Kết quả hồi quy REM mô hình dòng tiền kết hợp với các thành phần dồn tích cụ thể (thông tin chung) ........................................................................... 103 Bảng 4.14b: Kết quả hồi quy REM mô hình dòng tiền kết hợp với các thành phần dồn tích cụ thể(thông tin chi tiết) ........................................................................... 104 Khi thực hiện hồi quy OLS mô hình tỷ suất dòng tiền, các kết quả chính được trình bày ở Bảng 4.15a (thông tin chung) và Bảng 4.15b (thông tin chi tiết như sau) ....106 Bảng 4.15a: Kết quả hồi quy OLS mô hình tỷ suất dòng tiền (thông tin chung) ..106 Bảng 4.15b: Kết quả hồi quy OLS mô hình tỷ suất dòng tiền (thông tin chi tiết) .107 Bảng 4.16a: Kết quả hồi quy FEM mô hình tỷ suất dòng tiền (thông tin chung)...109 Bảng 4.16b: Kết quả hồi quy FEM mô hình tỷ suất dòng tiền (thông tin chi tiết) .109 Bảng 4.17a: Kết quả hồi quy REM mô hình tỷ suất dòng tiền (thông tin chung) ..110 Bảng 4.17b: Kết quả hồi quy REM mô hình tỷ suất dòng tiền (thông tin chi tiết) .111 Bảng 4.18 Kết quả hồi quy từng bước mô hình tỷ suất dòng tiền ......................... 112 Bảng 5.1: Kiểm định Hausman cho mô hình lợi nhuận có độ trễ 1 năm ............... 114 Bảng 5.2: Tổng hợp kết quả kiểm định Hausman.................................................. 115 Bảng 5.3: Bảng thống kê giá trị hệ số xác định hiệu chỉnh (Adjusted R2) ............ 116 Bảng 5.4: Tổng hợp kết quả hồi quy FEM mô hình lợi nhuận .............................. 117 Bảng 5.5: Tổng hợp kết quả hồi quy FEM mô hình dòng tiền .............................. 118 ix Bảng 5.6: Tổng hợp kết quả hồi quy FEM mô hình dòng tiền kết hợp với các thành phần thông tin dồn tích gộp chung ......................................................................... 120 Bảng 5.7: Tổng hợp kết quả hồi quy mô hình dòng tiền kết hợp với các thành phần thông tin dồn tích cụ thể......................................................................................... 122 Bảng 5.8a: Tổng hợp kết quả hồi quy FEM mô hình tỷ suất dòng tiền ................. 126 Bảng 5.8b Kết quả hồi quy từng bước mô hình tỷ suất dòng tiền ......................... 127 Bảng 5.9: Bảng thống kê ảnh hưởng của các tỷ suất dòng tiền tới dòng tiền dự báo. ...129 Bảng 5.10a: Giá trị hệ số hồi quy điều chỉnh (Adjusted R2) của các mô hình ...... 130 (trước khi sắp xếp) ................................................................................................. 130 Bảng 5.10b: Giá trị hệ số hồi quy điều chỉnh (Adjusted R2) của các mô hình ...... 132 (sau khi sắp xếp)..................................................................................................... 132 Bảng 5.11: Dự báo dòng tiền cho Tập đoàn Vingroup .......................................... 137 x DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Khung nghiên cứu của luận án ................................................................. 7 Sơ đồ 2.1: Phương pháp luận của dự báo nhân quả ................................................. 24 Sơ đồ 2.2: Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác dự báo dòng tiền ........................... 27 1 CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Lý do lựa chọn đề tài Dòng tiền đối với doanh nghiệp vô cùng quan trọng như dòng máu trong cơ thể con người. Do đó, dự báo được dòng tiền sẽ giúp ích cho các nhà đầu tư, các nhà quản lý đánh giá hoạt động của doanh nghiệp và ra các quyết định kinh tế. Nghiên cứu về dự báo dòng tiền nhằm xác định được nhân tố có khả năng dự báo dòng tiền tốt nhất vì vậy rất có ý nghĩa trên cả góc độ lí luận và thực tiễn. Xét trên góc độ lí luận, vấn đề dự báo dòng tiền đã được đề cập cụ thể tại nhiều Chuẩn mực Kế toán quốc gia và tại nhiều công trình nghiên cứu (Đỗ Thị Hồng Nhung, 2014;Nguyễn Hữu Ánh, 2010; Al –Attar, 2003; Barth cộng sự, 2001; Chotkunakitti, 2005;Ebaid, 2011; Farshadfar cộng sự, 2008; Mooi, T.L, 2007) 12,17,25,41,61,72,76,117. Tuy nhiên, tại các Chuẩn mực Kế toán chỉ đưa ra các nhận định về các nhân tố nên sử dụng trong dự báo dòng tiền mà thiếu bằng chứng cụ thể còn các công trình nghiên cứu thì chưa thống nhất được khả năng của các nhân tố trong dự báo dòng tiền: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 24 1 cho rằng: thông tin về các luồng tiền từ HĐKD khi được sử dụng kết hợp với các thông tin khác sẽ giúp người sử dụng dự đoán được luồng tiền từ HĐKD trong tương lai, còn Chuẩn mực Kế toán Hoa Kỳ (FASB, 1978) 77 cho rằng những người quan tâm tới dòng tiền tương lai của doanh nghiệp thường dựa trên thông tin lợi nhuận kế toán trong kế toán theo cơ sở dồn tích chứ không phải dựa trên thông tin dòng tiền trong quá khứ và như vậy theo Barth cộng sự (2001) 41 thông tin kế toán theo cơ sở dồn tích hiệu quả hơn thông tin kế toán theo cơ sở tiền trong việc dự báo dòng tiền trong tương lai của doanh nghiệp. Vì vậy, cần có thêm các nghiên cứu dự báo dòng tiền để cung cấp bằng chứng bổ sung cho nhận định của Chuẩn mực kế toán và tổng quan các công trình nghiên cứu dự báo dòng tiền. Xét trên góc độ thực tiễn, với các nhà đầu tư, các ngân hàng, nhà quản trị tài chính, ... dự báo được dòng tiền tương lai đóng vai trò vô cùng quan trọng trước khi 2 ra quyết định kinh tế:80% nhân viên tín dụng tại Hoa Kỳ cho rằng trong hồ sơ vay vốn nhất thiết phải có kế hoạch dòng tiền tương lai (Đỗ Thị Hồng Nhung, 2014; Fulmer, Gavin và Bertin, 1991; Waddell D. cộng sự, 1994) 12,84,133. Do đó, nghiên cứu giúp xác định nhân tố có khả năng dự báo dòng tiền sẽ thực sự có ích cho nhiều đối tượng đặc biệt các đối tượng ở Việt Nam doTTCK Việt Nam mới đi vào hoạt động, kết quả khảo sát cho thấy: công tác dự báo dòng tiền ở nước ta chưa thực hiện đầy đủ; chưa thực sự đánh giá đúng mức những nhân tố ảnh hưởng tới dòng tiền của doanh nghiệp; kết quả dự báo hầu như dựa vào kinh nghiệm của kế toán trưởng; phương pháp dự báo dòng tiền còn đơn giản, chưa được chú trọng (Đỗ Thị Hồng Nhung, 2014) 12. Như vậy, trên cả khía cạnh lí luận và thực tiễn đều cho thấy nghiên cứu dự báo dòng tiền trong các doanh nghiệp tại Việt Nam là điều cần thiết, sẽ hỗ trợ hiệu quả trong quá trình ra quyết định kinh tếđặc biệt nghiên cứu dự báo dòng tiền chủ yếu được thực hiện ở các nước phát triển hàng chục năm nay nhưng chưa được nghiên cứu đầy đủ, có hệ thống ở Việt Nam. Trong các công ty đang hoạt động tại Việt Nam thì các công ty phi tài chính đang niêm yết là các công ty có quy mô lớn, tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các ngành nghề thiết yếu để tạo ra của cải, vật chất cho đất nước và có đóng góp đáng kể vào tổng giá trị sản phẩm quốc dân. Ngoài ra, trong ba loại dòng tiền trong công ty thì dòng tiền từ HĐKD là dòng tiền có liên quan đến các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp (Bộ Tài chính, 2002) 1 và là tín hiệu cho thấy khả năng tạo tiền để đáp ứng cho các hoạt động hàng ngày của mỗi công ty (Boyd Cortese – Daniel, 20002001) 46. Do vậy, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài luận án: “Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam”. 3 1.2. Mục tiêu nghiên cứu Trên cơ sở lí luận và kết quả tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan trước đây, mục tiêu tổng quát của Luận án là tiến hành xây dựng và kiểm định các mô hình dự báo dòng tiền từ HĐKDcủa các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM. Bên cạnh đó, Luận án cũng tiến hành so sánh khả năng dự báo của các mô hình để tìm ra mô hình dự báo dòng tiền tốt nhất. Để đạt được mục tiêu tổng quát này, Luận án đặt ra cácmục tiêu cụ thể sau: Thứ nhất,khái quát, tổng hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận về thông tin kế toán theo cơ sở dồn tích và thông tin kế toán theo cơ sở tiền trong các công ty. Thứ hai, xây dựng và kiểm định mô hình dự báo dòng tiền từ HĐKD của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM trên cơ sở lợi nhuận quá khứ. Thứ ba, xây dựng và kiểm định mô hình dự báo dòng tiền từ HĐKD của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM trên cơ sở dòng tiền từ HĐKD trong quá khứ. Thứ tư, xây dựng và kiểm định mô hình dự báo dòng tiền từ HĐKD của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM trên cơ sở kết hợp dòng tiền từ HĐKD trong quá khứ và thông tin kế toán theo cơ sở dồn tích (thành phần dồn tích gộp chung và thành phần dồn tích cụ thể). Thứ năm, xây dựng và kiểm định mô hình dự báo dòng tiền từ HĐKD của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM trên cơ sở các tỷ suất tài chính về dòng tiền. Thứ sáu, xác định mô hình (nhân tố) có khả năng dự báo dòng tiền từ HĐKD của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM tốt nhất. 1.3. Câu hỏi nghiên cứu Trên cơ sở các mục tiêu nghiên cứu, luận án đặt ra câu hỏi nghiên cứu cụ thể như sau: Câu hỏi 1: Lợi nhuận trong quá khứ có khả năng dự báo đáng kể dòng tiền từ HĐKD của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM hay không? 4 Câu hỏi 2: Dòng tiền từ HĐKD trong quá khứ có khả năng dự báo đáng kể dòng tiền từ HĐKD trong tương lai của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM hay không? Câu hỏi 3: Dòng tiền từ HĐKD trong quá khứ kết hợp với các thông tin kế toán dồn tích gộp chung có khả năng dự báo đáng kể dòng tiền từ HĐKD của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM hay không? Câu hỏi 4: Dòng tiền từ HĐKD trong quá khứ kết hợp với các thông tin kế toán dồn tích cụ thể có khả năng dự báo đáng kể dòng tiền từ HĐKD của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM hay không? Câu hỏi 5: Các tỷ suất dòng tiền có khả năng dự báo đáng kể dòng tiền từ HĐKD của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM hay không? Câu hỏi 6: Mô hình nào trong số các mô hình trên có khả năng dự báo tốt nhất dòng tiền từ HĐKD của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM? 1.4. Giả thuyết khoa học Để trả lời câu hỏi nghiên cứu trên, những giả thuyết khoa học sau đây được Luận án xây dựng và kiểm định: Giả thuyết 1: Lợi nhuận kế toán trong quá khứ có khả năng dự báo đáng kể dòng tiền từ HĐKD của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM. Giả thuyết 2: Dòng tiền từ HĐKD trong quá khứ có khả năng dự báo đáng kể dòng tiền từ HĐKD trong tương lai của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM. Giả thuyết 3: Dòng tiền từ HĐKD kết hợp với các thành phần thông tin kế toán dồn tích gộp chung có khả năng dự báo đáng kể dòng tiền từ HĐKD của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM. Giả thuyết 4: Dòng tiền từ HĐKD kết hợp với các thành phần thông tin kế toán dồn tích cụ thể (chi phí khấu hao TSCĐ, chênh lệch tănggiảm trong các khoản phải thu, hàng tồn kho, các khoản chi phí trả trước, các khoản phải trả) có khả năng 5 dự báo đáng kể dòng tiền từ HĐKD của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM. Giả thuyết 5: Các tỷ suất dòng tiền có khả năng dự báo đáng kể dòng tiền từ HĐKD của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM. Giả thuyết 6: Mô hình kết hợp dòng tiền từ HĐKD và các thành phần thông tin kế toán dồn tích cụ thể (chi phí khấu hao TSCĐ, chênh lệch tănggiảm trong các khoản phải thu, hàng tồn kho, các chi phí trả trước, khoản phải trả) là mô hình có khả năng dự báo tốt nhất dòng tiền từ HĐKD của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM. 1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của Luận án: Luận án này nghiên cứu khả năng của các thông tin kế toán trongquá khứ trong việc dự báo dòng tiền từ HĐKD trong tương lai. Thông tin kế toán được nghiên cứu bao gồm: (1) lợi nhuận từ HĐKD trong quá khứ; (2) dòng tiền từ HĐKD trong quá khứ; (3) các thành phần thông tin kế toán dồn tích gộp chung (phần chênh lệch giữa lợi nhuận từ HĐKD và dòng tiền từ HĐKD), (4) các thành phần thông tin kế toán dồn tích cụ thể: chi phí khấu hao TSCĐ, sự thay đổi tănggiảm trong các khoản phải thu, hàng tồn kho, chi phí trả trước và các khoản phải trả; (5) tỷ suất tài chính về dòng tiền. Phạm vi nghiên cứu Thứ nhất, về nội dung: Luận án xem xét khả năng của các thông tin kế toán tài chính được cung cấp trên các Báo cáo tài chính của công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM (lợi nhuận từ HĐKD, dòng tiền từ HĐKD, các thành phần thông tin kế toán dồn tích gộp chung hay cụ thể như: chi phí khấu hao TSCĐ, chênh lệch tănggiảm trong các khoản phải thu, hàng tồn kho, chi phí trả trước và các khoản phải trả) và tỷ suất tài chính về dòng tiềnđể dự báo dòng tiền từ HĐKD của các công ty đó.Luận án không tính đến các thông tin như thời gian hoạt động, thời gian niêm yết, quy mô lao động v.v.v của công ty đó. 6 Thứ hai, về không gian: Luận án chỉ tập trung nghiên cứu các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM (HOSE). Các công ty tài chính (ngân hàng, tổ chức tín dụng, các công ty bảo hiểm, ...) do có những đặc thù trong HĐKD tương đối khác các công ty phi tài chính nên sẽ không thuộc phạm vi nghiên cứu của Luận án. Thứ ba, về thời gian nghiên cứu: Theo số liệu được Công ty Truyền thông Tài chính Stoxplus tổng hợp, ngày 2072000 thị trường chứng khoán Việt Nam chính thức ra đời và ngày 2872000 tổ chức phiên giao dịch đầu tiên chỉ với 02 mã cổ phiếu là REE (Công ty cổ phần cơ điện lạnh) và SAM (Công ty cổ phần đầu tư và phát triển SACOM). Số lượng các công ty niêm yết ngày càng tăng thêm qua các năm, tính đến cuối năm 2014, trên SGDCK TP.HCM có 284 Công ty niêm yết trong đó có 90 công ty ngành tài chính và 194 công ty phi tài chính trong đó tác giả nhận thấy bắt đầu từ năm 2009 đến năm 2014, số lượng các công ty niêm yết khá ổn định, việc thay đổi sàn, rời sàn hay ngừng niêm yết không đáng kể. Trong số 194 công ty phi tài chính, Luận án đã loại bỏ các công ty không đủ dữ liệu về dòng tiền từ HĐKDtrong suốt thời kỳ nghiên cứu và các công ty có giá trị dòng tiền thuần từ HĐKD bất thường. Từ cách làm trên, Luận án có được một bảng dữ liệu gồm 142 công ty niêm yếttrong 6 năm (từ năm 2009 đến năm 2014), có cùng thời điểm kết thúc năm tài chính vào ngày 3112 hàng năm, tạo thành bảng 852 quan sát (852 observations) để nghiên cứu. 1.6 Khung nghiên cứu. Để thực hiện các nội dung nghiên cứu của đề tài luận án, khung nghiên cứu của Luận án được thể hiện qua Sơ đồ 1.1 dưới đây: 7 Khung lí thuyết, tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án Khoảng trống nghiên cứu về dự báo dòng tiền từ HĐKD của các công ty phi tài chính Giả thuyết nghiên cứu Các mô hình kiểm định giả thuyết nghiên cứu Lợi nhuận quá khứ Các tỷ suất dòng tiền (5) (2) DÒNG TIỀN TỪ HĐKD TRONG TƯƠNG LAI Dòng tiền từ HĐKD quá khứ (4) Dòng tiền từ HĐKD và các thông tin kế toán dồn tích cụ thể (3) Dòng tiền từ HĐKD và các thông tin kế toán dồn tích gộp chung Thảo luận kết quả nghiên cứu, các khuyến nghị và kết luận Sơ đồ 1.1: Khung nghiên cứu của luận án (Nguồn: Tác giả xây dựng) Trên cơ sở lí luận về kế toán theo cơ sở dồn tích và kế toán theo cơ sở tiền, kết hợp với tổng quan các công trình nghiên cứu có cùng chủ đề về dự báo dòng tiền từ 8 HĐKD, Luận án đã chỉ ra các khoảng trống nghiên cứu và xây dựng các giả thuyết nghiên cứu, từ đó xây dựng mô hình dự báo dòng tiền. Mô hình dự báo dòng tiền được xây dựng gồm các mô hình: mô hình lợi nhuận, mô hình dòng tiền quá khứ, mô hình dòng tiền quá khứ kết hợp với các thông tin kế toán dồn tích gộp chung, mô hình dòng tiền quá khứ kết hợp với các thông tin kế toán dồn tích cụ thể, mô hình tỷ suất dòng tiền. Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, hồi quy bình phương nhỏ nhất thông thường (OLS), hồi quy nhân tố ảnh hưởng cố định (FEM) và hồi quy nhân tố ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM) và hồi quy từng bước. Dựa trên kết quả thu thập được sau khi xử lý dữ liệu, Luận án tiến hành thảo luận kết quả và đưa ra các khuyến nghị, đề xuất cho các đối tượng như: nhà quản trị doanh nghiệp, nhà đầu tư và cơ quan Nhà Nước về khả năng sử dụng các thông tin kế toán trên Báo cáo tài chính cho công tác dự báo dòng tiền nhằm giúp các đối tượng đưa ra các quyết định kinh doanh, đầu tư cũng như ban hành chính sách hợp lý. 1.7 Kết cấu Luận án Luận án gồm có 5 Chương: Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu. Trong Chương 1, Luận án trước hết trình bày lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu và xác định mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu. Các mục tiêu nghiên cứu được cụ thể hóa bằng các câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu. Bên cạnh đó, Luận án trình bày khái quát mô hình nghiên cứu và các kết quả nghiên cứu dự kiến sẽ đạt được. Chương 2: Cơ sở lí luận và tổng quan nghiên cứu về dòng tiền và dự báo dòng tiền trong các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán. Trong Chương 2, Luận án trình bày các vấn đề lý luận về dòng tiền và dự báo dòng tiền trong các công ty niêm yết trên TTCK và tổng quan các công trình nghiên cứu dự báo dòng tiền. Trên cơ sở lý luận và các công trình nghiên cứu đã thực hiện về dự báo dòng tiền, Luận án chỉ ra khoảng trống trong các nghiên cứu đã thực hiện. Chương 3: Xây dựng giả thuyết khoa học và phương pháp nghiên cứu. Kế thừa cơ sở lí thuyết và tổng quan tài liệu ở Chương 2, Chương 3 Luận án 9 trình bày cơ sở xây dựng các giả thuyết khoa học và phương pháp nghiên cứu dự báo dòng tiền từ HĐKD là phương pháp định lượng, sử dụng kĩ thuật hồi quy OLS, REM, FEM và hồi quy từng bước theo 5 mô hình: mô hình lợi nhuận, mô hình dòng tiền, mô hình các thành phần dồn tích gộp chung, mô hình các thành phần dồn tích cụ thể và mô hình tỷ suất dòng tiền. Chương 4: Kết quả thực nghiệm về dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Phần đầu Chương 4, Luận án trình bày khái quát về TTCK Việt Nam, đặc điểm các công ty và công tác dự báo dòng tiền từ HĐKD cho các công ty phi tài chính niêm yết trên TTCK Việt Nam. Phần tiếp theo trong Chương 4, Luận án trình bày sơ lược số liệu thống kê mô tả và phân tích tương quan cho các biến trong mô hình dự báo. Phần cuối của Chương 4, Luận án trình bày cụ thể kết quả hồi quy 5 mô hình dự báo đã xây dựng ở Chương 3 bằng hồi quy bình phương nhỏ nhất thông thường, hồi quy nhân tố ảnh hưởng cố định, hồi quy nhân tố ảnh hưởng ngẫu nhiên (OLS, FEM, REM) và hồi quy từng bước. Chương 5: Thảo luận kết quả nghiên cứu, các khuyến nghị và kết luận Từ kết quả hồi quy các mô hình dự báo dòng tiền ở Chương 4, trong Chương 5 Luận án sẽ tiến hành thực hiện kiểm định và dựa vào giá trị của hệ số xác địnhhiệu chỉnh (Adjusted R2) của các mô hình để chọn một mô hình phù hợp để thảo luận kết quả trong số các mô hình OLS, REM, FEM. Câu trả lời cho các giả thuyết nghiên cứu về khả năng dự báo dòng tiền của các nhân tố sẽ được trình bày ở Chương 5. Phần cuối của Chương 5, Luận án nêu ra các đề xuất, khuyến nghị cho các Cơ quan quản lý Nhà Nước, nhà quản trị doanh nghiệp và các nhà đầu tư. 10 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ DÒNG TIỀN VÀ DỰ BÁO DÒNG TIỀN TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 2.1 Cơ sở lí luận về dòng tiền và dự báo dòng tiềntrong các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán 2.1.1. Đặc điểm thông tin kế toán theo cơ sở dồn tích và kế toán theo cơ sở tiền Đặc điểm thông tin kế toán phụ thuộc rất nhiều vào cách ứng xử của kế toán đối với các nghiệp vụ kinh tế. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi nhận trên sổ kế toán dựa trên cơ sở số tiền thực tế doanh nghiệp đã thu vào hay chi ra được gọi là kế toán theo cơ sở tiền, dựa trên cơ sở bản chất của nghiệp vụ kinh tế, không phụ thuộc vào số tiền doanh nghiệp thu hay chi được gọi là kế toán theo cơ sở dồn tích. Mỗi cơ sở ghi nhận của kế toán đều có đặc điểm riêng. Để phục vụ công tác dự báo dòng tiền từ HĐKD tương lai, cần tính đến vai trò của cả thông tin kế toán theo cơ sở tiền và thông tin kế toán theo cơ sở dồn tích. Kế toán theo cơ sở dồn tích Theo kế toán dồn tích, các giao dịch phát sinh doanh thu, chi phí được ghi nhận tại thời điểm giao dịch đó phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thu, chi tiền (Bernard, V., Stober, T., 1989; Chambers, R.J, 1996) 53, 57. Các khoản chi phí được ghi nhận trong kỳ phù hợp với doanh thu được tạo ra trong kỳ đó. Báo cáo tài chính theo cơ sở dồn tích không những cung cấp thông tin về các hoạt động kinh tế đã xảy ra trong quá khứ mà còn cung cấp các thông tin về nghĩa vụ phải trả tiền hay quyền được thu tiền trong tương lai. Kế toán theo cơ sở dồn tích được hầu hết các nước trên thế giới áp dụng. Tại các nước Châu Âu, kể từ năm 1978 chuyển hướng từ áp dụng kế toán theo cơ sở tiền sang áp dụng kế toán theo cơ sở dồn tích (Fourth EU Accounting Directive, 1978) 81. Tại Hoa Kỳ, các doanh nghiệp bắt buộc phải áp dụng kế toán theo cơ sở dồn tích khi lập Báo cáo tài chính, phải cung 11 cấp các thông tin về khả năng tạo tiền của doanh nghiệp chứ không chỉ cung cấp các thông tin về các khoản đã thực thu, thực chi (FASB, 1978) 77. Những đặc điểm thông tin kế toán theo cơ sở dồn tích: Thứ nhất, lợi nhuận mỗi kỳ kế toán được xác định trên cơ sở doanh thu và chi phí của kỳ đó. Lợi nhuận bao gồm số tiền doanh nghiệp đã tạo ra trong kỳ (số thực thu trừ đi số thực chi) cùng với những khoản doanh nghiệp sẽ được thu, sẽ phải chi trả trong tương lai (doanh thu từ bán chịu, chi phí trích trước, chi phí phải trả, chi phí khấu hao tài sản cố định, …). Vì vậy, lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm hai thành phần: thành phần tiền tệ có thực và thành phần phi tiền tệ. Các thành phần phi tiền tệ này còn được gọi là các thành phần thông tin kế toán theo cơ sở dồn tích có trong lợi nhuận. Mối quan hệ giữa lợi nhuận trong kỳ và các thành phần thông tin kế toán theo cơ sở dồn tích được thể hiện qua phương trình dưới đây: Lợi nhuận = Dòng tiền thuần + Các thành phần dồn tích có trong lợi nhuận(2.1) (Nguồn: Cheng và Hollie, 2008; Dechow, 1994; Dechow và Dichev, 2002; Dechow và cộng sự, 2008) 60, 65, 66, 68 Thứ hai, thông tin kế toán theo cơ sở dồn tích chịu ảnh hưởng bởi các ước tính và đánh giá chủ quan. Các ước tính theo cơ sở dồn tích thể hiện khi lựa chọn phương pháp tính khấu hao tài sản cố định, phương pháp tính giá hàng tồn kho … Theo Graham và cộng sự (2005) 92, khi doanh nghiệp có thể lựa chọn phương pháp ghi sổ thì chất lượng thông tin lợi nhuận công bố có thể ảnh hưởng, thông tin lợi nhuận có thể bị bóp méo và dễ bị khai khống. Điều này thường xảy ra trước mỗi đợt phát hành cổ phiếu (Erickson và Wang, 1999; Teoh, Wong và Rao, 1998) 75 , 130 hay mỗi khi doanh nghiệp bắt đầu ký kết hợp đồng vay nợ (DeFond và Jiambalvo, 1998; Watts và Zimmerman, 1986) 69, 132. Thứ ba, kế toán theo cơ sở dồn tích cung cấp thông tin hữu ích và toàn diện (Bierman, H., 19881992) 49, 50. Kế toán dồn tích không những cung cấp thông tin về các nghiệp vụ đã thu, chi mà còn cung cấp thông tin về các nghiệp vụ sẽ được 12 thu, sẽ phải chi nên giúp các đối tượng sử dụng thông tin đánh giá bao quát về tình hình tài chính của doanh nghiệp cả trong quá khứ, hiện tại và tương lai. Kế toán theo cơ sở tiền Kế toán theo cơ sở tiền ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế dựa trên số tiền doanh nghiệp đã thực thu hoặc đã thực chi. Theo cơ sở này, doanh thu được ghi nhận khi công ty đã thu được tiền, chi phí được ghi nhận khi công ty đã chi tiền và lợi nhuận trong kì là chênh lệch giữa số tiền đã thu và số tiền đã chi trong kì đó. Trong các Chuẩn mực Kế toán và các chính sách kế toán, khi thực hiện kế toán theo cơ sở tiền mặt không có nhiều quy định về các vấn đề như phương pháp khấu hao tài sản cố định, phương pháp ghi nhận doanh thu so với kế toán theo cơ sở dồn tích (Elliott và Elliott, 2007) 73. Những đặc điểm thông tin kế toán theo cơ sở tiền: thông tin kế toán thiếu phù hợp,không thể hiện chính xác thời điểm phát sinh các nghiệp vụ: Kế toán theo cơ sở tiền ghi nhận thông tin tại thời điểm doanh nghiệp nhận tiền và chi tiền mà không quan tâm tới xuất xứ nghiệp vụ thu tiền hay chi tiền (thời điểm doanh nghiệp bán được hàng, thời điểm phát sinh nghĩa vụ nợ phải trả). Ngoài ra, thông tin kế toán theo cơ sở tiền dễ làm cho người sử dụng báo cáo tài chính đánh giá sai về kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp do có sự mất cân xứng về thời điểm ghi nhận doanh thu và chi phí. So sánh đặc điểm thông tin kế toán theo cơ sở dồn tích và theo cơ sở tiền Thứ nhất, thông tin kế toán theo cơ sở tiền mặt khách quan, dễ hiểu hơn thông tin kế toán theo cơ sở dồn tích. Elliott và Elliott (2007) 73 cho rằng thông tin kế toán theo cơ sở tiền mặt đáng tin cậy hơn thông tin kế toán theo cơ sở dồn tích do kế toán theo cơ sở tiền mặt chỉ ghi nhận những thông tin về dòng tiền thực tế của doanh nghiệp mà không dự tính trước khả năng phát sinh dòng tiền của doanh nghiệp trong tương lai. Murdoch và cộng sự (1989) 115 nhận định rằng: các chuyên gia kế toán ưa chuộng kế toán theo cơ sở dồn tích còn các nhà đầu tư ưa chuộng kế toán theo cơ sở tiền. Theo Athukorala và Reid (2003); Elliot và Elliot (2007) 34, 73, thông tin kế 13 toán theo cơ sở tiền mặt khách quan hơn thông tin kế toán theo cơ sở dồn tích bởi vì kế toán theo cơ sở tiền mặt ít bị ảnh hưởng bởi sự toan tính của doanh nghiệp trong việc xác định giá trị ghi sổ của tài sản, công nợ trên báo cáo tài chính. Tính khách quan của thông tin về dòng tiền rất có ích khi thực hiện so sánh hoạt động kinh doanh của các công ty vì nó không bị ảnh hưởng bởi việc các công ty sử dụng các chính sách kế toán khác nhau (Chotkunakitti, 2005; IASB, 2001) 61,98. Thứ hai, thông tin kế toán theo cơ sở tiền kém toàn diện hơn kế toán theo cơ sở dồn tích. Do kế toán theo cơ sở tiền chỉ phản ánh các nghiệp vụ đã thu tiền và đã chi tiền mà không phản ánh được các nghiệp vụ sẽ được thu tiền (do khách hàng chấp nhận trả trong tương lai) hay sẽ phải chi tiền (do doanh nghiệp được trả nợ sau khi mua hàng) nên thông tin kế toán trở nên kém toàn diện. Ngoài ra, thông tin kế toán theo cơ sở tiền không thể hiện được mối quan hệ của các nghiệp vụ kinh tế ở các kì kế toán với nhau bởi vì nhiều nghiệp vụ chi tiền và thu tiền tuy phát sinh ở kì này nhưng xuất phát từ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở kì trước. Vì thế, thông tin kế toán theo cơ sở tiền không mang tính dự báo cho các kì sau (FASB, 1978) 77. Bên cạnh đó, việc kế toán theo cơ sở tiền không ghi nhận tăng giá trị tài sản nếu chưa chi tiền và như vậy không bao giờ ghi nhận nợ phải trả nên sẽ không giúp ích trong việc quản lí tài sản, có kế hoạch bảo dưỡng tài sản, xác định các tài sản thừa, kiểm soát rủi ro nếu xảy ra thất thoát tài sản (Athukorala và Reid, 2003) 32. Đồng thời, so với kế toán theo cơ sở tiền thì kế toán theo cơ sở dồn tích còn cung cấp thông tin giúp cho người đọc báo cáo tài chính nhận thấy các khoản doanh nghiệp sẽ thu được và còn phải thanh toán, sắp phải thanh toán (Athukorana và Reid, 2003) 32 giúp đánh giá chính xác hơn về giá trị dòng tiền trong tương lai của doanh nghiệp và khả năng thanh toán trong tương lai của doanh nghiệp. Tóm lại, kế toán theo cơ sở tiền và kế toán theo cơ sở dồn tích đều có những đặc điểm riêng nhưng trong thực tế, kế toán theo cơ sở dồn tích được khuyến khích áp dụng và được áp dụng rộng rãi hơn kế toán theo cơ sở tiền. Thông tin về dòng tiền khi kế toán theo cơ sở tiền là thông tin bổ sung mà không thể thay thế cho 14 thông tin lợi nhuận khi kế toán theo cơ sở dồn tích (IASB, 2001) 98. Thông tin về dòng tiền là thông tin khách quan còn thông tin về lợi nhuận là thông tin hữu ích và toàn diện. Do vậy, nếu kết hợp thông tin dòng tiền và thông tin lợi nhuận rất có thể sẽ hữu ích trong công tác dự báo dòng tiền tương lai tại các doanh nghiệp. 2.1.2 Mối quan hệ dòng tiền với tình hình tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Dòng tiền trong doanh nghiệp được ví như dòng máu trong cơ thể con người. Mối quan hệ giữa dòng tiền với tình hình tài chính của doanh nghiệp được thể hiện ở các khía cạnh sau đây: Thứ nhất, dòng tiền là nhân tố quyết định khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Khả năng thanh toán của doanh nghiệp được biểu hiện bằng số tiền doanh nghiệp có. Một công ty có khả năng thanh toán là một công ty có đủ tiền để trả nợ và ngược lại. Theo quan điểm của người cho vay, tiền chính là đối tượng để thực hiện cho vay và đối tượng để trả khoản vay. Theo kết quả khảo sát 266 nhân viên tín dụng làm việc ở các công ty chuyên cung cấp dịch vụ cho vay ở Mỹ, Fulmer, Gavin và Bertin (1991) 84nhận xét rằng 90% nhân viên tín dụng yêu cầu trong hồ sơ vay vốn phải có báo cáo dòng tiền hiện tại của doanh nghiệp, 80% nhân viên tín dụng yêu cầu phải có kế hoạch dòng tiền tương lai của doanh nghiệp. Fulmer, Gavin và Bertin (1991) cho biết: những doanh nghiệp nhận được khoản vay là những doanh nghiệp có dòng tiền ổn định qua các năm, có lãi ổn định, đáp ứng được một số tỷ suất tài chính theo yêu cầu cung cấp tín dụng và các yếu tố khách quan khác như quy mô doanh nghiệp, uy tín doanh nghiệp, quan hệ giữa doanh nghiệp với công ty tín dụng, định hướng ngành nghề, chỉ số tín dụng … Thứ hai, dòng tiền có quan hệ mật thiết với chính sách chi trả cổ tức của doanh nghiệp. Thông thường, mức chi trả cổ tức của doanh nghiệp phụ thuộc vào khả năng chi trả cổ tức nghĩa là doanh nghiệp phải có lãi và doanh nghiệp phải có tiền (Charitou, A. and Vafeas, N,1998) 58. Tại Việt Nam, Bộ Tài chính (2014)4 quy định tại Thông tư 2002014TTBTCtất cả các doanh nghiệp, khi phân phối lợi 15 nhuận cần cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ nằm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến luồng tiền và khả năng chi trả cổ tức, lợi nhuận của doanh nghiệp. Simons (1994) 127 thì cho rằng các doanh nghiệp đang trong giai đoạn khó khăn về tài chính hay đang trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế, lượng tiền đang rất khan hiếm thì mức chi cổ tức sẽ bị giảm đi hoặc không có. Do vậy, các cổ đông phải quan tâm tới giá trị dòng tiền trong tương lai mà doanh nghiệp sử dụng để chi trả cổ tức. Thứ ba, tỷ suất dòng tiền là căn cứ đo lường kết quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Giacomino Mielke (19881993), Leonie Jooste (2006) 87,88, 109 cho rằng các tỷ suất dòng tiền rất hữu ích trong việc so sánh kết quả HĐKD giữa các doanh nghiệp khác nhau, giữa các ngành nghề kinh doanh khác nhau và giữa các kỳ kế toán khác nhau của mỗi doanh nghiệp. Các tác giảđã xây dựng các tỷ suất tài chính (tỷ suất phản ánh mức độ đáp ứng tiền để trả cổ tức, mức đáp ứng tiền để trả các khoản vay, mức đáp ứng tiền cho các hoạt động chính, tỷ suất dòng tiền trên doanh thu, dòng tiền trên lợi nhuận, dòng tiền trên tài sản, chi phí khấu hao TSCĐ trên dòng tiền) để đánh giá hoạt động tài chính của các công ty ở Hoa Kỳ và Nam Phi và khẳng định các tỷ suất dòng tiền sẽ cung cấp thêm thông tin cho các nhà đầu tư về chất lượng lợi nhuận của doanh nghiệp, đánh giá tình hình quản trị tài chính tại doanh nghiệp. Thứ tư, thông tin dòng tiền có tác dụng trong dự báo phá sản doanh nghiệp Beaver (1966) 45 là người đầu tiên tiến hành dự báo khả năng phá sản của doanh nghiệp thông qua các thông tin kế toán do doanh nghiệp cung cấp. Beaver (1966) đã sử dụng 33 tỷ suất tài chính và chia thành 6 nhóm. Các doanh nghiệp phá sản và các doanh nghiệp không phá sản đều được tính các tỷ suất này và Beaver (1966) đã so sánh các tỷ suất này ở các doanh nghiệp phá sản với doanh nghiệp không phá sản 5 năm trước khi xảy ra phá sản. Một trong các tỷ suất tài chính quan trọng được khẳng định có khả năng dự báo phá sản tốt là tỷ suất dòng tiền trên tổng tài sản. Tỷ suất này có khả năng dự báo sự phá sản chính xác tới 87% nếu dự báo trước 1 năm, và có độ chính xác tới 79%, 77%, 76% và 68% tương ứng nếu thời 16 gian dự báo trước 2, 3, 4, 5 năm. Ngoài ra, Beaver (1966) 45 cho rằng: tỷ suất dòng tiền từ HĐKD tổng nợ phải trả (dòng tiền từ HĐKD được tính bằng cách lấy lợi nhuận cộng với khấu hao tài sản cố định hữu hình, khấu hao tài sản cố định vô hình) là tỷ suất có sai số dự báo nhỏ nhất, đáng tin cậy hơn so với các tỷ suất được tính dựa trên các thành phần dồn tích của lợi nhuận khi sử dụng để đánh giá khả năng phá sản của doanh nghiệp. Sau Beaver (1966), Altman (1968, 1977), Chen, C. (1983) 45,29,30,59 cũng nghiên cứu dự báo khả năng phá sản của doanh nghiệp dựa trên các tỷ suất tài chính. Kết quả cả hai công trình của Altman (1968, 1977) 29, 30 đều cho rằng tỷ suất khả năng thanh toán nhanh (được tính bằng tiền và các khoản tương đương tiền trên tổng nợ phải trả ngắn hạn) là nhân tố hữu hiệu báo hiệu khả năng phá sản của doanh nghiệp. 2.1.3 Phương pháp đo lường giá trị dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Đo lường giá trị dòng tiền từ HĐKD trước khi ban hành Chuẩn mực Kế toán Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Trước khi Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế ban hành chuẩn mực báo cáo lưu chuyển tiền tệ, dòng tiền nói chung và dòng tiền từ HĐKD nói riêng đã được đo lường theo quan điểm chủ quan của các nhà nghiên cứu, điển hình là các tác giả: Largay Stickney (1980), Gombola, M.J Ketz, J.E (1983a1987), Greenberg, Johnson, Ramesh (1986), Quirin các cộng sự (1999) 107,89,90, 93, 123. Các tác giả Largay Stickney (1980) 107là những người tiên phong đưa ra phương pháp ước tính dòng tiền: Dòng tiền từ HĐKD được tính bằng: giá trị vốn lưu động từ HĐKD (working capital) điều chỉnh (cộng hoặc trừ) cho sự thay đổi của các khoản mục: nợ phải thu, hàng tồn kho, phải trả người bán, chi phí phải trả. Vốn lưu động từ HĐKD (working capital) được tính bằng lợi nhuận thuần điều chỉnh cộng (+) hoặc trừ () lỗlãi của các hoạt động không phải HĐKD và các khoản mục phi tiền tệ có trong lợi nhuận. Các khoản được cộng (+) khi: Nợ phải trả cuối kỳ tăng so với đầu kỳ; Hàng tồn kho cuối kỳ giảm so với đầu kỳ; Khoản phải thu cuối kỳ giảm so với đầu kỳ; Các khoản chi phí trả trước cuối kỳ giảm so với đầu 17 kỳ. Tương tự, các khoản được trừ () khi: Nợ phải trả cuối kỳ giảm so với đầu kỳ; Hàng tồn kho cuối kỳ tăng so với đầu kỳ; Các khoản phải thu cuối kỳ tăng so với đầu kỳ; Các khoản chi phí trả trước cuối kỳ tăng so với đầu kỳ. Phương pháp ước tính này giống như phương pháp tính giá trị lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD theo phương pháp gián tiếp tại Việt Nam hiện nay. Các tác giả Gombola, M.J and Ketz, J.E (1983a) 89 kế thừa nghiên cứu của Largay Stickney (1980) 107nhưng đề cập chi tiết hơn về các khoản mục được cộng (+) vào lợi nhuận để xác định vốn lưu động bao gồm: phân bổ số tiền chiết khấu (thâm hụt) khi phát hành trái phiếu; phân bổ khoản tiền lãi khi mua trái phiếu đầu tư; chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả và các khoản được trừ () bao gồm: phân bổ khoản phụ trội khi phát hành trái phiếu; phân bổ khoản tiền lỗ do mua trái phiếu đầu tư; mức giảm về chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả. Đồng quan điểm với Gombola, M.J and Ketz, J.E (1983a), Greenberg, Johnson, Ramesh (1986)93 cũng ước tính giá trị dòng tiền gián tiếp thông qua lợi nhuận và vốn lưu động của HĐKD. Tuy nhiên, các khoản mục được điều chỉnh có khác biệt nhỏ: Greenberg cộng sự (1986) 93 đề cập đến thành phần nợ dài hạn đến hạn trả và không đề cập cụ thể sự thay đổi của các khoản mục tài sản ngắn hạn (hàng tồn kho, phải thu khách hàng, chi phí trả trước) như hai nghiên cứu kể trên mà gộp chung lại. Đồng thời Greenberg cộng sự (1986) 93 tính toán dòng tiền từ lợi nhuận điều chỉnh cho các khoản mục phi tiền tệ có trong lợi nhuận tương đối khác nghiên cứu của Gombola, M.J and Ketz, J.E (1983a) 89 ở việc điều chỉnh lợi nhuận cho chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại và lợi nhuận của cổ đông thiểu số. Bowen, Burstahler và Daley (1986) 47 đã giới thiệu công thức tính toán giá trị dòng tiền từ HĐKD theo 3 cách: (1) coi dòng tiền từ HĐKD chính là lợi nhuận từ HĐKD cộng với khấu hao (công thức 2.2), (2) coi dòng tiền từ HĐKD chính là vốn lưu động từ HĐKD (công thức 2.3), (3) dòng tiền từ HĐKD được tính do điều chỉnh vốn lưu động từ HĐKD đối với một số khoản mục (công thức 2.4) 18 CFO = NIDPR = NIBEI + DPR (2.2) CFO = WCFO = NIDPR + điều chỉnh cho một số khoản mục có ảnh hưởng tới lợi nhuận nhưng không ảnh hưởng đến giá trị vốn lưu động (2.3) CFO = WCFO – ∆ REC ∆ INV ∆ OCA + ∆ AP + ∆ TP + ∆ OCL (2.4) (Nguồn: Bowen, Burstahler và Daley, 1986) 47 Trong đó: CFO: Dòng tiền từ HĐKD NIDPR: Lợi nhuận HĐKD cộng khấu hao NIBEI: Lợi nhuận HĐKD trước các khoản mục bất thường và hoạt động không liên tục DPR: Chi phí khấu hao tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình ∆ REC: Sự thay đổi trong khoản mục phải thu khách hàng ∆ INV: Sự thay đổi trong khoản mục hàng tồn kho ∆ OCA: Sự thay đổi trong các khoản mục tài sản ngắn hạn khác ∆ AP: Sự thay đổi trong các khoản mục phải trả người bán ∆ TP: Sự thay đổi trong các khoản mục thuế phải trả ∆ OCL: Sự thay đổi trong các khoản mục phải trả ngắn hạn khác Tóm lại, trước khi Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Hoa Kỳ và Hội đồng Chuẩn mực Kế toán quốc tế ban hành Chuẩn mực Kế toán về Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, các nghiên cứu đã đo lường dòng tiền bằng nhiều cách khác nhau, không có sự thống nhất. Nghiên cứu của Seng (2006) 126 còn chứng minh rằng: quan hệ giữa các thước đo lường dòng tiền cũ (theo các ước tính ở trên vừa đề cập) và phương thức đo lường mới (theo Chuẩn mực kế toán quốc tế hiện nay) rất thấp, việc sử dụng giá trị dòng tiền được tính theo thước đo cũ không thể đại diện cho dòng tiền thực tế được tính theo quy định của Chuẩn mực kế toán quốc tế hiện hành. Điều này cũng lý giải vì sao kết quả nghiên cứu dự báo dòng tiền có sự khác nhau giữa các nghiên cứu thực hiện trước và sau khi ban hành Chuẩn mực Kế toán quốc tế. Vì vậy, để cho kết quả nghiên cứu được thống nhất, các nghiên cứu nên sử dụng giá trị dòng tiền lấy trực tiếp từ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập theo 19 Chuẩn mực kế toán quốc tế. Đo lường dòng tiền từ HĐKD theo Chuẩn mực Kế toán Cho tới nay, Hội đồng Chuẩn mực Kế toán quốc tế và Hội đồng Chuẩn mực Kế toán quốc gia đã ban hành Chuẩn mực Kế toán “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ”. Phương pháp xác định giá trị dòng tiền được trình bày trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cụ thể như sau: Theo Chuẩn mực Kế toán quốc tế về Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (IAS 7), dòng tiền từ HĐKD bao gồm: Tiền thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ; tiền thu từ bản quyền, hoa hồng được hưởng và các khoản doanh thu khác; tiền chi cho nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ; tiền chi trả cho người lao động và trả thay các khoản cho người lao động; tiền nộp cho các cơ quan bảo hiểm và thu tiền bồi thường, tiền lãi được hưởng từ bảo hiểm; tiền nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và tiền thuế thu nhập doanh nghiệp được hoàn (nếu những khoản này không được xếp vào hoạt động tài chính hay hoạt động đầu tư); các khoản thu và chi cho các hoạt động mua bán thương mại. Điều đáng lưu ý ở phương pháp trình b

Trang 1

Bộ giáo dụcvàđào tạo

Tr ờng− đại học kinh tế quốc dân

-Nguyễn Thanh hiếu

Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh

Của các công ty phi tài chính niêm yết trên

thị tr ờng− chứng khoán việt nam

Hà nội, 2015

Bộ giáo dụcvàđào tạo

Trang 2

Tr ờng− đại học kinh tế quốc dân

-Nguyễn Thanh hiếu

Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh

Của các công ty phi tài chính niêm yết trên

thị tr ờng− chứng khoán việt nam

Chuyên ngành: kế toán (kế toán, kiểm toán & phân tích)

Mã số: 62.34.03.01

Ng ờih ớngdẫn khoa học: pGS.TS nguyễn hữu ánh

Hà nội, 2015

i

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận án “Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” là công trình nghiên cứu độc lập của tôi.

Các trích dẫn, tài liệu tham khảo, các số liệu thống kê được sử dụng trong Luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng.

Tôi cam kết và chịu trách nhiệm về bản quyền hợp pháp đối với công trình này.

Hà Nội, ngày 14tháng 12 năm 2015

cơ quan

Trước hết, tác giả xinchân thành cảm ơn các thầy, cô ViệnKế toán – Kiểmtoán trường Đại học Kinh tế Quốc dân, những đồng nghiệp đã luôn nhiệt tình cungcấp cho tôi tài liệu chuyên môn bổ ích cũng như các ý kiến vô cùng đáng quý để tôihoàn thành luậnán này Đặcbiệt, tôivô cùngbiết ơn thầy giáohướng dẫn PGS.TSNguyễn Hữu Ánh, thầy đã giúp tôi có định hướng nghiên cứu rõ ràng và tư duykhoahọcvữngvàngtrongsuốtthờigianthựchiệnluậnánnày

Trang 4

Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn các chuyên viên của Công ty Stoxplus

và các cán bộ tại Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã cung cấp cho tôi bộ số liệu rấtquantrọngđểtôihoànthànhluậnánnày

Nhân dịp này, tác giả cũng xin gửi lời cám ơn tới các cán bộ Viện Đào tạoSau đại học, Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân đã luôn tận tình hỗ trợ cho cácnghiêncứusinhKhóa33chúngtôitrongsuốtthờigianhọctậpvàlàmluậnán

Hà Nội, ngày 14 tháng 12 năm 2015

Trang 5

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

10

trên thị trường chứng khoán

10

2.1.1.Đặcđiểmthôngtinkếtoántheocơsởdồntíchvàkếtoántheocơsởtiền 10

Trang 6

2.1.2 Mối quan hệ dòng tiền với tình hình tài chính của các công ty niêm yếttrênthịtrườngchứngkhoán

31

iv

Trang 7

3.2 Phương pháp nghiên cứu

68

Hồ Chí Minh

76

4.4.1 Kết quảhồi quymô hình dựbáo dòng tiềntừ hoạtđộng kinh doanhtrên

Trang 8

77

4.4.2 Kết quả hồi quy mô hình dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trên

cơ sở dòng tiền quá khứ (mô hình dòng tiền)

82

4.4.3 Kết quảhồi quymô hình dựbáo dòng tiềntừ hoạtđộng kinh doanhtrên

cơ sở dòng tiền kết hợp với các thành phần thông tin kế toán dồn tích gộpchung (mô hình các thành phần dồn tích gộp chung)

89

4.4.4 Kết quảhồi quymô hình dựbáo dòng tiềntừ hoạtđộng kinh doanhtrên

cơ sở dòng tiền kết hợp với các thành phần thông tin kế toán dồn tích cụ thể(môhìnhcácthànhphầndồntíchcụthể)

96

v

4.4.5 Kết quả hồi quy mô hình dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trên

cơ sở các tỷ suất dòng tiền (mô hình tỷ suất dòng tiền)

105

5.1.1Thảoluậnvềcácgiảthuyếtnghiêncứu

117

5.1.2.Đánhgiákhảnăngdựbáocủacácmôhìnhdựbáodòngtiền

130

Trang 9

4 HOSE Sở Giao dịch Chứng Khoán Thành phố Hồ Chí Minh

5 HNX Sở Giao dịch Chứng Khoán Hà Nội

6 FEM Môhìnhhồiquynhântốảnhhưởngcốđịnh

7 OLS Hồiquybìnhphươngnhỏnhấtthôngthường

Trang 10

8 SGDCKTP.HCM Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh

9 SGDCKHN SởGiaodịchChứngkhoánHàNội

10 TTCK Thị trường chứng khoán

12 REM Môhìnhhồiquynhântốảnhhưởngngẫunhiên

13 ROA Return on Assets – Sức sinh lời của tài sản

14 ROE Return on Equity – Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu

15 ROS ReturnonSales–Sứcsinhlờicủadoanhthu

Trang 11

Bảng 4.3b: Kết quả hồi quy OLS mô hình lợi nhuận (thông tin chi tiết)

Trang 12

Bảng 4.8b: Kết quả hồi quy REM mô hình dòng tiền (thông tin chi tiết)

Trang 13

tích cụ thể (thông tin chung)

Trang 14

Bảng 4.18 Kết quả hồi quy từng bước mô hình tỷ suất dòng tiền

Trang 15

Bảng 5.8b Kết quả hồi quy từng bước mô hình tỷ suất dòng tiền

Trang 16

Xét trên góc độ lí luận, vấn đề dự báo dòng tiền đã được đề cập cụ thể tạinhiều Chuẩn mực Kế toán quốc gia và tại nhiều công trình nghiên cứu (Đỗ ThịHồng Nhung, 2014;Nguyễn Hữu Ánh, 2010; Al –Attar, 2003; Barth & cộng sự,2001; Chotkunakitti, 2005;Ebaid, 2011; Farshadfar & cộng sự, 2008; Mooi, T.L,2007) [12],[17],[25],[41],[61],[72],[76],[117] Tuy nhiên, tại các Chuẩn mực Kếtoán chỉ đưa ra các nhận định về các nhân tố nên sử dụng trong dự báo dòng tiền màthiếu bằng chứng cụ thể còn các công trình nghiên cứu thì chưa thống nhất đượckhả năngcủacác nhântốtrong dựbáodòng tiền:Chuẩnmực KếtoánViệt Namsố

24 [1] cho rằng: thông tin về các luồng tiền từ HĐKD khi được sử dụng kết hợp vớicác thông tinkhác sẽ giúpngười sử dụng dựđoán được luồngtiền từHĐKD trongtương lai, còn Chuẩn mực Kế toán Hoa Kỳ (FASB, 1978) [77] cho rằng nhữngngười quan tâm tới dòng tiền tương lai của doanh nghiệp thường dựa trên thông tinlợi nhuận kếtoán trong kế toán theocơ sở dồn tíchchứ không phải dựatrên thôngtin dòng tiền trong quá khứ và như vậy theo Barth & cộng sự (2001) [41] thông tin

kế toán theo cơ sở dồn tích hiệu quả hơn thông tin kế toán theo cơ sở tiền trong việc

dự báo dòng tiền trong tương lai của doanh nghiệp Vì vậy, cần có thêm các nghiêncứu dự báo dòng tiền để cung cấp bằng chứng bổ sung cho nhận định của Chuẩnmựckếtoánvàtổngquancáccôngtrìnhnghiêncứudựbáodòngtiền

Xét trên góc độ thực tiễn, với các nhà đầu tư, các ngân hàng, nhà quản trị tàichính, dự báo được dòng tiền tương lai đóng vai trò vô cùng quan trọng trước khi

2

Trang 17

raquyết định kinh tế:80%nhân viên tín dụng tại HoaKỳ chorằng trong hồ sơvayvốn nhất thiết phải có kế hoạch dòng tiền tương lai (Đỗ Thị Hồng Nhung, 2014;Fulmer, Gavin và Bertin, 1991; Waddell D & cộng sự, 1994) [12],[84],[133] Do

đó,nghiên cứu giúp xác định nhân tố có khả năng dự báo dòng tiền sẽ thực sự cóích cho nhiều đối tượng đặc biệt các đối tượng ở Việt Nam doTTCK Việt Nam mới

đi vào hoạt động, kết quả khảo sát cho thấy: công tác dự báo dòng tiền ở nước tachưa thực hiện đầy đủ; chưa thực sự đánh giá đúng mức những nhân tố ảnh hưởngtới dòng tiền của doanh nghiệp; kết quả dự báo hầu như dựa vào kinh nghiệm của

kếtoán trưởng; phương pháp dự báo dòng tiền còn đơngiản, chưa được chú trọng(ĐỗThịHồngNhung,2014)[12]

Nhưvậy, trên cả khía cạnh lí luận và thực tiễn đều cho thấy nghiên cứudựbáodòng tiềntrong các doanhnghiệp tại Việt Namlà điềucần thiết, sẽhỗ trợ hiệuquả trong quá trình ra quyết định kinh tếđặc biệt nghiên cứu dự báo dòng tiền chủyếu được thực hiện ở các nước phát triển hàng chục năm nay nhưng chưa đượcnghiêncứuđầyđủ,cóhệthống ởViệtNam

Trong các công ty đang hoạt động tại Việt Nam thì các công ty phi tài chínhđang niêm yết là các công ty có quy mô lớn, tiến hành hoạt động sản xuất, kinhdoanhtrongcác ngànhnghề thiết yếuđểtạo racủa cải,vật chấtcho đấtnước vàcóđóng góp đáng kể vào tổng giá trị sản phẩm quốc dân Ngoài ra, trong ba loại dòngtiền trong công ty thì dòng tiền từ HĐKD là dòng tiền có liên quan đến các hoạtđộng tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp (Bộ Tài chính, 2002) [1] và là tínhiệu cho thấy khả năng tạo tiền để đáp ứng cho các hoạt động hàng ngày của mỗicôngty(Boyd&Cortese–Daniel,2000/2001)[46]

Do vậy, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài luận án:“Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam”.

3

Trang 18

Trên cơ sở lí luận và kết quả tổng quan các công trình nghiên cứu có liênquantrướcđây, mục tiêu tổng quátcủaLuận ánlàtiếnhànhxâydựngvàkiểmđịnhcác mô hình dự báo dòng tiền từ HĐKDcủa các công ty phi tài chính niêm yết trênSGDCK TP.HCM Bên cạnh đó,Luận áncũng tiến hành so sánh khả năng dự báocủacácmôhìnhđểtìmramôhìnhdựbáodòngtiềntốtnhất.

Để đạt được mục tiêu tổng quát này, Luận án đặt ra cácmục tiêu cụ thể sau:

Thứ nhất,kháiquát, tổnghợp và hệ thốnghóa cơ sở lý luậnvề thông tin kếtoán theo cơ sở dồn tích và thông tin kế toán theo cơ sở tiền trong các công ty

Thứ hai, xây dựng và kiểm định mô hình dự báo dòng tiền từ HĐKD của các

côngtyphitàichínhniêmyếttrênSGDCKTP.HCMtrêncơsởlợinhuậnquákhứ

Thứ ba, xây dựng và kiểm định mô hình dự báo dòng tiền từ HĐKD của cáccông ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM trên cơ sở dòng tiền từ HĐKDtrongquákhứ

Thứ tư, xây dựng và kiểm định mô hình dự báo dòng tiền từ HĐKD của cáccông ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM trên cơ sởkết hợp dòng tiền

từ HĐKD trong quá khứ và thông tin kế toán theo cơ sở dồn tích (thành phần dồntích gộp chung và thành phần dồn tích cụ thể)

Thứ năm, xâydựng và kiểm định mô hình dự báo dòng tiền từ HĐKD củacác công typhi tài chính niêm yết trênSGDCK TP.HCM trêncơ sở các tỷsuất tàichính về dòng tiền

Thứ sáu, xác định mô hình (nhân tố) có khả năng dự báo dòng tiền từHĐKD của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM tốt nhất

Trên cơ sở các mục tiêu nghiên cứu, luận án đặt ra câu hỏi nghiên cứu cụ thểnhưsau:

Câu hỏi 1:LợinhuậntrongquákhứcókhảnăngdựbáođángkểdòngtiềntừHĐKD của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM hay không?

4

Câu hỏi 2: Dòng tiền từ HĐKD trong quá khứ có khả năng dự báo đáng kểdòng tiền từ HĐKD trong tương lai của các công ty phi tài chính niêm yết trên

Trang 19

SGDCK TP.HCM hay không?

Câu hỏi 3: Dòng tiền từ HĐKD trong quá khứ kết hợp với các thông tin kếtoán dồn tích gộp chung có khả năng dự báo đáng kể dòng tiền từ HĐKD của cáccông ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM hay không?

Câu hỏi 4: Dòng tiền từ HĐKD trong quá khứkết hợp với các thông tin kếtoán dồntích cụ thểcó khả năngdự báo đángkể dòng tiềntừ HĐKDcủa các công

ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM hay không?

Câu hỏi 5: Các tỷ suất dòng tiền có khả năng dự báo đáng kể dòng tiền từHĐKDcủacáccôngtyphitàichínhniêmyếttrênSGDCKTP.HCM haykhông?

Câu hỏi 6: Mô hình nào trong số các mô hình trên có khả năng dự báo tốtnhất dòng tiền từ HĐKD của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCKTP.HCM?

Để trả lời câu hỏi nghiên cứu trên, những giả thuyết khoa học sau đây đượcLuận án xây dựng và kiểm định:

Giả thuyết 1: Lợinhuận kế toán trongquá khứ có khảnăng dự báođáng kểdòng tiền từ HĐKD của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM

Giả thuyết 2: Dòng tiền từ HĐKD trong quá khứ có khả năng dự báo đáng

kể dòng tiền từ HĐKD trong tương lai của các công ty phi tài chính niêm yết trênSGDCK TP.HCM

Giả thuyết 3: Dòng tiền từ HĐKD kết hợp với các thành phần thông tin kếtoán dồn tích gộp chung có khả năng dự báo đáng kể dòng tiền từ HĐKD của cáccông ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM

Giả thuyết 4: Dòng tiền từ HĐKD kết hợp với các thành phần thông tin kếtoán dồn tích cụ thể (chi phí khấu hao TSCĐ, chênh lệch tăng/giảm trong các khoảnphải thu, hàng tồn kho, các khoản chi phí trả trước, các khoản phải trả) có khả năng

Trang 20

HĐKD của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM.

Giả thuyết 6: Mô hình kết hợp dòng tiền từ HĐKD và các thành phần thôngtinkế toándồntíchcụ thể(chiphíkhấu haoTSCĐ,chênhlệchtăng/giảmtrong cáckhoản phải thu, hàng tồn kho, các chi phí trả trước, khoản phải trả) là mô hình cókhảnăngdựbáotốtnhấtdòngtiềntừHĐKD củacáccôngtyphitàichínhniêmyếttrênSGDCKTP.HCM

Đối tượng nghiên cứu của Luận án:

Luận án này nghiên cứu khả năng của các thông tin kế toán trongquá khứ trong việc dự báo dòng tiền từ HĐKD trong tương lai Thông tin kế toán đượcnghiên cứu bao gồm: (1) lợi nhuận từ HĐKD trong quá khứ; (2) dòng tiền từHĐKD trong quá khứ; (3) các thành phần thông tin kế toán dồn tích gộp chung(phần chênh lệch giữa lợinhuận từ HĐKD và dòng tiền từ HĐKD), (4) các thànhphần thông tin kế toán dồn tích cụ thể: chi phí khấu hao TSCĐ, sự thay đổităng/giảm trong các khoản phải thu, hàng tồn kho, chi phí trả trước và các khoảnphảitrả;(5)tỷsuấttàichínhvềdòngtiền

Phạm vi nghiên cứu

Thứ nhất, về nội dung: Luận án xem xét khả năng của các thông tin kế toántài chính được cung cấp trên các Báo cáo tài chính của công ty phi tài chính niêmyết trên SGDCK TP.HCM (lợi nhuận từ HĐKD, dòng tiền từ HĐKD, các thànhphần thôngtinkế toándồn tíchgộpchung haycụthể như:chiphí khấuhaoTSCĐ,chênh lệch tăng/giảm trong các khoản phải thu, hàng tồn kho, chi phí trả trước vàcác khoản phải trả) và tỷ suất tài chính về dòng tiềnđể dự báo dòng tiền từ HĐKDcủa các công tyđó.Luận án không tính đến các thông tin như thời gian hoạt động,thời gian niêm yết, quy mô lao động v.v.v của công ty đó

6

Thứ hai, về không gian: Luận án chỉ tập trung nghiên cứu các công ty phitài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM (HOSE) Các công ty tài chính (ngânhàng,tổchứctíndụng,các côngtybảohiểm, )do cónhữngđặcthùtrongHĐKDtương đối khác các công ty phi tài chính nên sẽ không thuộc phạm vi nghiên cứu

Trang 21

của Luận án.

Thứ ba, về thời gian nghiên cứu: Theo số liệu được Công ty Truyềnthông Tài chính Stoxplus tổng hợp, ngày 20/7/2000 thị trường chứng khoán ViệtNam chính thức ra đời và ngày 28/7/2000 tổ chức phiên giao dịch đầu tiên chỉ với

02 mãcổ phiếu làREE (Công tycổphần cơ điện lạnh) vàSAM (Công tycổ phầnđầutưvàpháttriểnSACOM) Sốlượngcáccôngtyniêmyết ngàycàngtăng thêmqua các năm, tính đến cuối năm 2014, trên SGDCK TP.HCM có 284 Công ty niêmyết trong đó có 90 công ty ngành tài chính và 194 công ty phi tài chính trong đótác giả nhận thấy bắt đầu từ năm 2009 đến năm 2014, số lượng các công ty niêmyết khá ổn định, việc thay đổi sàn, rời sàn hay ngừng niêm yết không đáng kể.Trong số 194 công ty phi tài chính, Luận án đã loại bỏ các công ty không đủ dữliệu về dòng tiền từ HĐKDtrong suốt thời kỳ nghiên cứu và các công ty có giá trịdòng tiền thuần từ HĐKD bất thường Từ cách làm trên, Luận án có được mộtbảng dữliệu gồm 142 côngty niêm yếttrong6 năm (từnăm 2009 đến năm2014),

có cùng thời điểm kết thúc năm tài chính vào ngày 31/12 hàng năm, tạo thànhbảng852quansát(852observations)đểnghiêncứu

Để thựchiện các nội dung nghiên cứucủa đề tài luậnán, khung nghiêncứucủa Luận án được thể hiện qua Sơ đồ 1.1 dưới đây:

7

Khung lí thuyết, tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Khoảng trống nghiên cứu về dự báo dòng tiền từHĐKD của các công ty phi tài chính

Giả thuyết nghiên cứu

Các mô hình kiểm định giả thuyết

Trang 22

(4)Dòng tiền từ HĐKD và các thông tin

kế toán dồn tích cụ thể

(3)Dòng tiền từ HĐKD và các thông tin

kế toán dồn tích gộp chung

Thảo luận kết quả nghiên cứu, các khuyến nghị và kết luận

Sơ đồ 1.1: Khung nghiên cứu của luận án

(Nguồn: Tác giả xây dựng)

Trêncơsởlíluậnvềkếtoántheocơ sởdồntíchvàkếtoántheocơsởtiền,kết

hợp với tổng quan các công trình nghiên cứu có cùng chủ đề về dự báo dòng tiền từ

8

HĐKD, Luận án đã chỉ ra các khoảng trống nghiên cứu và xây dựng các giả thuyết

nghiên cứu, từ đó xây dựng mô hình dự báo dòng tiền Mô hình dự báo dòng tiền

được xây dựng gồm các mô hình: mô hình lợi nhuận, mô hình dòng tiền quá khứ, mô

hình dòng tiền quá khứ kết hợp với các thông tin kế toán dồn tích gộp chung, mô hình

dòng tiềnquá khứkếthợp vớicác thôngtin kếtoán dồntíchcụ thể, môhình tỷsuất

dòng tiền Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, hồi quy bình

phương nhỏ nhất thông thường (OLS), hồi quy nhân tố ảnh hưởng cố định (FEM) và

hồi quy nhân tố ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM) và hồi quy từng bước Dựa trên kết

quả thu thập được sau khi xử lý dữ liệu, Luận án tiến hành thảo luận kết quả và đưa ra

các khuyến nghị, đề xuất cho các đối tượng như: nhà quản trị doanh nghiệp, nhà đầu

tư vàcơ quanNhà Nướcvề khảnăng sửdụngcác thôngtinkế toántrên Báocáotài

(1)

Trang 23

chính cho công tác dự báo dòng tiền nhằm giúp các đối tượng đưa ra các quyết địnhkinhdoanh,đầutưcũngnhưbanhànhchínhsáchhợplý.

Luậnángồmcó5Chương:

Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu.

Trong Chương 1, Luận án trước hết trình bày lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu

và xác định mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu Cácmục tiêu nghiên cứu được cụ thể hóa bằng các câu hỏi nghiên cứu, giả thuyếtnghiên cứu Bên cạnh đó, Luận án trình bày khái quát mô hình nghiên cứu và cáckếtquảnghiêncứudựkiếnsẽđạtđược

Chương 2: Cơ sở lí luận và tổng quan nghiên cứu về dòng tiền và dự báo dòng tiền trong các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán.

Trong Chương2,Luậnántrìnhbàycácvấnđềlýluậnvềdòngtiềnvàdựbáodòng tiền trong các công ty niêm yết trên TTCK và tổng quan các công trình nghiêncứudựbáodòngtiền.Trêncơsởlýluậnvàcáccôngtrìnhnghiêncứuđãthựchiệnvề

dựbáodòngtiền,Luậnánchỉrakhoảngtrốngtrongcácnghiêncứuđãthựchiện

Chương 3: Xây dựng giả thuyết khoa học và phương pháp nghiên cứu.

Kế thừa cơ sở lí thuyết và tổng quan tài liệu ở Chương 2, Chương 3 Luận án

9

trình bày cơ sở xây dựng các giả thuyết khoa học và phương pháp nghiên cứu dựbáo dòng tiền từ HĐKD là phương pháp định lượng, sử dụng kĩ thuật hồi quy OLS,REM, FEM và hồi quy từng bước theo 5 mô hình: mô hình lợi nhuận, mô hình dòngtiền,mô hìnhcác thành phầndồn tích gộpchung, môhình các thànhphần dồn tích

cụ thể và mô hình tỷ suất dòng tiền

Chương 4: Kết quả thực nghiệm về dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Phần đầu Chương 4, Luận án trình bày khái quát về TTCK Việt Nam, đặcđiểm các công ty và công tác dự báo dòng tiền từ HĐKD cho các công ty phi tàichínhniêmyếttrênTTCKViệt Nam.Phầntiếptheotrong Chương4,Luậnántrìnhbày sơ lược số liệu thống kê mô tả và phân tích tương quan cho các biến trong mô

Trang 24

hình dự báo Phần cuối của Chương 4, Luận án trình bày cụ thể kết quả hồi quy 5

môhìnhdựbáo đãxâydựngởChương3bằnghồiquybìnhphương nhỏnhấtthôngthường,hồiquynhân tốảnhhưởng cốđịnh,hồi quynhântố ảnhhưởng ngẫunhiên(OLS, FEM, REM) và hồi quy từng bước

Chương 5: Thảo luận kết quả nghiên cứu, các khuyến nghị và kết luận

TừkếtquảhồiquycácmôhìnhdựbáodòngtiềnởChương4,trongChương

5 Luận án sẽ tiến hành thực hiện kiểm định và dựa vào giá trị của hệ số xácđịnhhiệu chỉnh (Adjusted R2) của các mô hình để chọn một mô hình phù hợp đểthảo luận kết quả trong số các mô hình OLS, REM, FEM Câu trả lời cho các giảthuyết nghiên cứu về khả năng dự báo dòng tiền của các nhân tố sẽ được trình bày ởChương 5.Phần cuối của Chương 5,Luận án nêura các đề xuất, khuyến nghị chocác Cơ quan quản lý Nhà Nước, nhà quản trị doanh nghiệp và các nhà đầu tư

10

2.1.1 Đặc điểm thông tin kế toán theo cơ sở dồn tích và kế toán theo cơ sở tiền

Đặc điểmthông tinkếtoán phụthuộc rấtnhiềuvào cáchứngxử củakếtoánđối với cácnghiệpvụkinh tế.Nghiệp vụkinhtế phátsinhđược ghinhậntrên sổkếtoán dựa trên cơ sở số tiền thực tế doanh nghiệp đã thu vào hay chi ra được gọi là kếtoántheocơ sởtiền,dựatrêncơsởbảnchấtcủanghiệpvụkinhtế,khôngphụthuộcvào số tiền doanh nghiệp thu hay chi được gọi là kế toán theo cơ sở dồn tích Mỗi

cơ sở ghi nhận của kế toán đều có đặc điểm riêng Để phục vụ công tác dự báo dòngtiềntừHĐKDtươnglai, cầntínhđếnvaitròcủacảthôngtinkếtoántheocơsởtiền

và thông tin kế toán theo cơ sở dồn tích

Trang 25

Kế toán theo cơ sở dồn tích

Theo kế toán dồn tích, các giao dịch phát sinh doanh thu, chi phí được ghinhận tại thờiđiểm giaodịch đó phátsinh, không căn cứvào thờiđiểm thu,chitiền(Bernard, V., & Stober, T., 1989; Chambers, R.J, 1996) [53], [57] Các khoản chiphíđược ghinhậntrongkỳphùhợpvớidoanhthuđượctạoratrong kỳđó.Báocáotài chính theo cơ sở dồn tích không những cung cấp thông tin về các hoạt động kinh

tế đã xảy ra trong quá khứ mà còn cung cấp các thông tin về nghĩa vụ phải trả tiềnhay quyền được thu tiền trong tương lai Kế toán theo cơ sở dồn tích được hầu hếtcác nước trên thế giới áp dụng Tại các nước Châu Âu, kể từ năm 1978 chuyểnhướng từ áp dụng kế toán theo cơ sở tiền sang áp dụng kế toán theo cơ sở dồn tích(Fourth EU Accounting Directive, 1978) [81] Tại Hoa Kỳ, các doanh nghiệp bắtbuộc phải áp dụng kế toán theo cơ sở dồn tích khi lập Báo cáo tài chính, phải cung

11

cấp các thông tin về khả năng tạo tiền của doanh nghiệp chứ không chỉ cung cấp cácthôngtinvềcáckhoảnđãthựcthu,thựcchi(FASB,1978)[77]

Những đặc điểm thông tin kế toán theo cơ sở dồn tích:

Thứ nhất, lợi nhuận mỗi kỳ kế toán được xác định trên cơ sở doanh thu vàchi phí của kỳ đó

Lợi nhuận bao gồm số tiền doanh nghiệp đã tạo ra trong kỳ (số thực thu trừ

đi số thực chi) cùng với những khoản doanh nghiệp sẽ được thu, sẽ phải chi trảtrong tương lai (doanh thu từ bán chịu, chiphí trích trước, chi phí phải trả,chi phíkhấu hao tài sản cố định, …) Vì vậy, lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm haithành phần: thành phần tiền tệ có thực và thành phần phi tiền tệ Các thành phần phitiền tệnày cònđược gọi làcác thành phầnthông tin kếtoán theo cơ sở dồn tíchcótrong lợi nhuận Mối quan hệ giữa lợi nhuận trong kỳ và các thành phần thông tin

kếtoántheocơ sởdồntíchđượcthểhiệnquaphươngtrìnhdướiđây:

Lợinhuận=Dòngtiềnthuần+Cácthànhphầndồntíchcótronglợinhuận(2.1)

(Nguồn: Cheng và Hollie, 2008; Dechow, 1994; Dechow và Dichev, 2002;

Dechow và cộng sự, 2008) [60], [65], [66], [68]

Thứ hai, thông tin kế toán theo cơ sở dồn tích chịu ảnh hưởng bởi các ước

Trang 26

tính và đánh giá chủ quan Các ước tính theo cơ sở dồn tích thể hiện khi lựa chọnphương pháp tính khấu hao tài sản cố định, phương pháp tính giá hàng tồn kho …Theo Graham và cộng sự (2005) [92], khi doanh nghiệp có thể lựa chọn phươngpháp ghi sổ thì chất lượng thông tin lợi nhuận công bố có thể ảnh hưởng, thông tinlợinhuậncóthểbịbóp méovàdễbịkhaikhống.Điềunàythường xảyratrướcmỗiđợtpháthànhcổ phiếu(Ericksonvà Wang,1999;Teoh, WongvàRao,1998)[75],[130] hay mỗi khi doanh nghiệp bắt đầu ký kết hợp đồng vay nợ (DeFond vàJiambalvo, 1998; Watts và Zimmerman, 1986) [69, [132].

Thứ ba, kế toán theocơ sở dồntích cung cấpthông tin hữuích và toàndiện(Bierman, H., 1988/1992) [49], [50] Kế toán dồn tích không những cung cấp thôngtinvềcácnghiệpvụđã thu,chimàcòncungcấpthôngtinvềcácnghiệpvụsẽđược

12

thu,sẽ phảichi nêngiúp cácđối tượng sửdụngthông tinđánh giá baoquát vềtìnhhình tài chính của doanh nghiệp cả trong quá khứ, hiện tại và tương lai

Kế toán theo cơ sở tiền

Kếtoántheocơsởtiềnghinhậncácnghiệpvụkinhtếdựatrênsốtiềndoanhnghiệp đã thực thu hoặc đã thực chi Theo cơ sở này, doanh thu được ghi nhận khicôngtyđã thuđượctiền,chiphí đượcghinhận khicôngtyđãchi tiềnvàlợinhuậntrong kì là chênh lệch giữa số tiền đã thu và số tiền đã chi trong kì đó Trong cácChuẩn mực Kế toán và các chính sách kế toán, khi thực hiện kế toán theo cơ sở tiềnmặt không có nhiều quy định về các vấn đề như phương pháp khấu hao tài sản cốđịnh, phương pháp ghi nhận doanh thu so với kế toán theo cơ sở dồn tích (Elliott vàElliott, 2007) [73]

Những đặc điểm thông tin kế toán theo cơ sở tiền: thông tin kế toán thiếuphù hợp,không thể hiện chính xác thời điểm phát sinh các nghiệp vụ: Kế toán theo

cơ sở tiền ghi nhận thông tin tại thời điểm doanh nghiệp nhận tiền và chi tiền màkhôngquantâmtớixuấtxứnghiệpvụthutiềnhaychitiền (thờiđiểmdoanhnghiệpbán được hàng, thời điểm phát sinh nghĩa vụ nợ phải trả) Ngoài ra, thông tin kếtoántheo cơsởtiền dễlàmcho ngườisửdụng báocáotàichính đánhgiásai vềkếtquảkinh doanhtrong kỳcủa doanhnghiệp docó sựmấtcân xứngvềthờiđiểm ghi

Trang 27

nhận doanh thu và chi phí.

So sánh đặc điểm thông tin kế toán theo cơ sở dồn tích và theo cơ sở tiền

Thứ nhất, thông tin kế toán theo cơ sở tiền mặt khách quan, dễ hiểu hơn thông tin kế toán theo cơ sở dồn tích.

Elliott và Elliott (2007) [73] cho rằng thông tin kế toán theo cơ sở tiền mặtđáng tin cậy hơn thông tin kế toán theo cơ sở dồn tích do kế toán theo cơ sở tiềnmặt chỉ ghi nhận những thông tin về dòng tiền thực tế của doanh nghiệp mà không

dự tính trước khả năng phát sinh dòng tiền của doanh nghiệp trong tương lai.Murdoch và cộng sự (1989) [115] nhận định rằng: các chuyên gia kế toán ưachuộng kế toán theo cơ sở dồn tích còn các nhà đầu tư ưa chuộng kế toán theo cơ sởtiền.TheoAthukoralavàReid(2003);ElliotvàElliot(2007)[34],[73],thôngtinkế

13

toántheocơ sởtiềnmặtkháchquanhơnthôngtinkếtoántheocơsởdồntíchbởi vì

kế toán theo cơ sở tiền mặt ít bị ảnh hưởng bởi sự toan tính của doanh nghiệp trongviệc xác định giá trị ghi sổ của tài sản, công nợ trên báo cáo tài chính Tính kháchquan của thông tin về dòng tiền rất có ích khi thực hiện so sánh hoạt động kinhdoanh của các công ty vì nó không bị ảnh hưởng bởi việc các công ty sử dụng cácchínhsáchkếtoánkhácnhau(Chotkunakitti,2005;IASB,2001)[61],[98]

Thứ hai, thông tin kế toán theo cơ sở tiền kém toàn diện hơn kế toán theo c ơ

sở dồn tích.

Do kế toán theocơ sở tiềnchỉ phản ánh các nghiệp vụ đã thu tiềnvà đã chitiền mà không phản ánh được các nghiệp vụ sẽ được thu tiền (do khách hàng chấpnhận trả trong tương lai)hay sẽphải chi tiền (dodoanh nghiệp được trảnợsau khimua hàng) nên thông tin kế toán trở nên kém toàn diện Ngoài ra, thông tin kế toántheo cơsởtiềnkhông thểhiệnđược mốiquanhệ củacácnghiệpvụ kinhtếởcáckì

kế toán với nhau bởivì nhiều nghiệp vụ chi tiền và thu tiền tuy phát sinhở kì nàynhưng xuất phát từ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở kì trước Vì thế, thông tin kếtoán theo cơ sở tiền không mang tính dự báo cho các kì sau (FASB, 1978) [77]

Bên cạnh đó,việckế toán theocơ sở tiền không ghinhận tăng giátrị tàisản

Trang 28

nếu chưa chi tiền và như vậy không bao giờ ghi nhận nợ phải trả nên sẽ không giúpích trong việc quản lí tài sản, có kế hoạch bảo dưỡng tài sản, xác định các tài sảnthừa, kiểmsoát rủiro nếuxảyra thấtthoáttài sản(Athukorala vàReid, 2003)[32].Đồng thời, so với kế toán theo cơ sở tiền thì kế toán theo cơ sở dồn tích còn cungcấp thông tin giúp cho người đọc báo cáo tài chính nhận thấy các khoản doanhnghiệp sẽ thu được và còn phải thanh toán, sắp phải thanh toán (Athukorana vàReid, 2003) [32] giúp đánh giá chính xác hơn về giá trị dòng tiền trong tương laicủa doanh nghiệp và khả năng thanh toán trong tương lai của doanh nghiệp.

Tóm lại,kếtoántheocơ sởtiềnvà kếtoántheocơ sởdồntíchđều cónhữngđặc điểm riêng nhưng trong thực tế, kế toán theo cơ sở dồn tích được khuyến khích

áp dụng và được áp dụng rộng rãi hơn kế toán theo cơ sở tiền Thông tin về dòngtiền khi kế toán theo cơ sở tiền là thông tin bổ sung mà không thể thay thế cho

14

thông tinlợinhuậnkhikế toántheocơ sởdồntích(IASB, 2001)[98] Thôngtin vềdòng tiền là thông tin khách quan còn thông tin về lợi nhuận là thông tin hữu ích vàtoàn diện.Do vậy, nếu kết hợp thông tin dòng tiền và thông tin lợi nhuận rất có thể

sẽ hữu ích trong công tác dự báo dòng tiền tương lai tại các doanh nghiệp.

2.1.2 Mối quan hệ dòng tiền với tình hình tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán

Dòng tiền trong doanh nghiệp được ví như dòng máu trong cơ thể con người.Mối quan hệ giữa dòng tiền với tình hình tài chính của doanh nghiệp được thể hiện

ởcáckhíacạnhsauđây:

Thứ nhất, dòng tiền là nhân tố quyết định khả năng thanh toán của doanh ng hiệp.

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp được biểu hiện bằng số tiền doanhnghiệp có Một công ty có khả năng thanh toán là một công ty có đủ tiền để trả nợ

và ngược lại Theo quan điểm của người cho vay, tiền chính là đối tượng để thựchiện cho vay và đối tượng để trả khoản vay Theo kết quả khảo sát 266 nhân viêntín dụng làm việc ở các công ty chuyên cung cấp dịch vụ cho vay ở Mỹ, Fulmer,Gavin vàBertin(1991) [84]nhậnxétrằng90% nhânviêntíndụng yêucầu tronghồ

Trang 29

sơ vay vốn phải có báo cáo dòng tiền hiện tại của doanh nghiệp, 80% nhân viên tíndụng yêu cầu phải có kế hoạch dòng tiền tương lai của doanh nghiệp Fulmer,Gavin và Bertin (1991) cho biết: những doanh nghiệp nhận được khoản vay lànhững doanh nghiệp có dòng tiền ổn định qua các năm, có lãi ổn định, đáp ứngđược một số tỷ suất tài chính theo yêu cầu cung cấp tín dụng và các yếu tố kháchquan khác như quy mô doanh nghiệp, uy tín doanh nghiệp, quan hệ giữa doanhnghiệp với công ty tín dụng, định hướng ngành nghề, chỉ số tín dụng …

Thứ hai, dòng tiền có quan hệ mật thiết với chính sách chi trả cổ tức của doanh nghiệp Thông thường, mức chi trả cổ tức của doanh nghiệp phụ thuộc vàokhả năng chi trả cổ tức nghĩa là doanh nghiệp phải có lãi và doanh nghiệp phải cótiền (Charitou, A and Vafeas,N,1998) [58] Tại Việt Nam, BộTài chính(2014)[4]quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTCtất cả các doanh nghiệp, khi phân phối lợi

15

nhuận cần cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ nằm trong lợi nhuận sau thuếchưa phân phối có thể ảnh hưởng đến luồng tiền và khả năng chi trả cổ tức, lợinhuận của doanh nghiệp.Simons (1994) [127] thìcho rằng các doanh nghiệp đangtrong giai đoạn khó khăn về tài chính hay đang trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế,lượng tiền đang rất khan hiếm thì mức chi cổ tức sẽ bị giảm đi hoặc không có Dovậy, các cổ đông phải quan tâm tới giá trị dòng tiền trong tương lai mà doanhnghiệp sử dụng để chi trả cổ tức

Thứ ba, tỷ suất dòng tiền là căn cứ đo lường kết quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Giacomino & Mielke (1988/1993), Leonie Jooste (2006) [87],[88],[109] cho rằng các tỷ suất dòng tiền rất hữu ích trong việc so sánh kết quả HĐKDgiữa các doanh nghiệp khác nhau, giữa các ngành nghề kinh doanh khác nhau vàgiữa các kỳ kế toán khác nhau của mỗi doanh nghiệp Các tác giảđã xây dựng các tỷsuấttàichính(tỷsuấtphảnánhmứcđộđápứngtiềnđểtrảcổtức,mứcđápứngtiền

để trả các khoản vay, mức đáp ứng tiềncho các hoạt động chính,tỷ suất dòng tiềntrên doanh thu, dòng tiền trên lợi nhuận, dòng tiền trên tài sản, chi phí khấu haoTSCĐ trên dòng tiền) để đánh giá hoạt động tài chính của các công ty ở Hoa Kỳ vàNam Phi và khẳng định các tỷ suất dòng tiền sẽ cung cấp thêm thông tin cho các

Trang 30

nhà đầu tư về chất lượng lợi nhuận của doanh nghiệp, đánh giá tình hình quản trị tàichính tại doanh nghiệp.

Thứ tư, thông tin dòng tiền có tác dụng trong dự báo phá sản doanh nghiệp

Beaver (1966) [45] là người đầu tiên tiến hành dự báo khả năng phá sản củadoanh nghiệp thông qua các thông tin kế toán do doanh nghiệp cung cấp Beaver(1966)đã sửdụng33tỷsuấttài chínhvàchiathành6 nhóm.Các doanhnghiệpphásản và các doanh nghiệp không phá sản đều được tính các tỷ suất này và Beaver(1966) đã so sánh các tỷ suất này ở các doanh nghiệp phá sản với doanh nghiệpkhông phásản5năm trướckhixảyra phásản.Mộttrongcáctỷsuất tàichínhquantrọng được khẳng định có khả năng dự báo phá sản tốt là tỷ suất dòng tiền trên tổngtài sản.Tỷ suất này có khả năng dự báo sự phá sản chính xác tới 87% nếu dự báotrước 1 năm, và có độ chính xác tới 79%, 77%, 76% và 68% tương ứng nếu thời

16

gian dự báo trước 2, 3, 4, 5 năm Ngoài ra, Beaver (1966) [45] cho rằng: tỷ suấtdòng tiền từ HĐKD/ tổng nợ phải trả (dòng tiền từ HĐKD được tính bằng cách lấylợi nhuận cộng vớikhấu hao tài sản cố định hữuhình, khấu hao tài sảncố định vôhình) là tỷ suất có sai số dự báo nhỏ nhất, đáng tin cậy hơn so với các tỷ suất đượctính dựa trên các thành phần dồn tích của lợi nhuận khi sử dụng để đánh giá khảnăng phásảncủadoanh nghiệp.Sau Beaver(1966), Altman(1968, 1977), Chen,C.(1983) [45],[29],[30],[59] cũng nghiên cứu dự báo khả năng phá sản của doanhnghiệp dựa trên các tỷ suất tài chính Kết quả cả hai công trình của Altman (1968,1977) [29], [30] đều cho rằng tỷ suất khả năng thanh toán nhanh (được tính bằngtiền và các khoản tương đương tiền trên tổng nợ phải trả ngắn hạn) là nhân tố hữuhiệubáohiệukhảnăngphásảncủadoanhnghiệp

2.1.3 Phương pháp đo lường giá trị dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán

Đo lường giá trị dòng tiền từ HĐKD trước khi ban hành Chuẩn mực Kế toán Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Trước khi Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế ban hành chuẩn mực báo cáolưu chuyển tiền tệ, dòng tiền nói chung và dòng tiền từ HĐKD nói riêng đã được đo

Trang 31

lường theo quan điểm chủ quan của các nhà nghiên cứu, điển hình là các tác giả:

Largay & Stickney (1980), Gombola, M.J & Ketz, J.E (1983a/1987), Greenberg, Johnson, Ramesh (1986), Quirin & các cộng sự (1999)[107],[89],[90],[93],[123]

Các tác giả Largay & Stickney (1980) [107]là những người tiên phong đưa ra

phương pháp ước tính dòng tiền: Dòng tiền từ HĐKD được tính bằng: giá trị vốnlưuđộngtừHĐKD(workingcapital)điềuchỉnh(cộnghoặctrừ)chosựthayđổicủacác khoản mục: nợ phải thu, hàng tồn kho, phải trả người bán, chi phí phải trả

Vốn lưu động từ HĐKD (working capital) được tính bằng lợi nhuận thuầnđiều chỉnh cộng (+) hoặc trừ (-) lỗ/lãi của các hoạt động không phải HĐKD và cáckhoản mục phi tiền tệ có trong lợi nhuận Các khoản được cộng (+) khi: Nợ phải trảcuối kỳ tăngso với đầu kỳ;Hàng tồn kho cuối kỳgiảm so với đầu kỳ; Khoản phảithu cuối kỳ giảm so với đầu kỳ; Các khoản chi phí trả trước cuối kỳ giảm so với đầu

17

kỳ Tương tự, các khoản được trừ (-) khi: Nợ phải trả cuối kỳgiảm so với đầu kỳ;Hàng tồn kho cuối kỳ tăng so với đầu kỳ; Các khoản phải thu cuối kỳ tăng so vớiđầu kỳ; Các khoản chi phí trả trước cuối kỳtăng sovới đầu kỳ Phương pháp ước tính này giống như phương pháp tính giá trị lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD theo phương pháp gián tiếp tại Việt Nam hiện nay.

Các tác giả Gombola, M.J and Ketz, J.E (1983a) [89] kế thừa nghiên cứu củaLargay & Stickney (1980) [107]nhưng đề cập chi tiết hơn về các khoản mục đượccộng (+) vào lợi nhuận để xác định vốn lưu động bao gồm: phân bổ số tiền chiếtkhấu(thâmhụt) khipháthànhtrái phiếu;phânbổ khoảntiền lãi khimuatrái phiếuđầu tư; chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả và các khoản được trừ(-)baogồm:phânbổ khoảnphụtrộikhipháthànhtrái phiếu;phânbổkhoảntiềnlỗ

do mua trái phiếu đầu tư; mức giảm về chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lạiphảitrả

Đồng quan điểm với Gombola, M.J and Ketz, J.E (1983a), Greenberg, Johnson, Ramesh (1986)[93] cũng ước tính giá trị dòng tiền gián tiếp thông qua lợi

nhuận và vốn lưu động của HĐKD Tuy nhiên, các khoản mục được điều chỉnh cókhác biệt nhỏ:Greenberg& cộng sự(1986) [93] đềcập đến thành phầnnợ dàihạn

Trang 32

đến hạn trả và không đề cập cụ thể sự thay đổi của các khoản mục tài sản ngắn hạn(hàng tồn kho, phải thu khách hàng, chi phí trả trước) như hai nghiên cứu kể trên

mà gộp chung lại.Đồng thờiGreenberg &cộng sự (1986) [93] tính toándòng tiền

từ lợi nhuận điều chỉnh cho các khoản mục phi tiền tệ có trong lợi nhuận tương đốikhácnghiêncứucủaGombola, M.JandKetz, J.E (1983a)[89]ởviệcđiềuchỉnh lợinhuận cho chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại và lợi nhuận của cổ đôngthiểu số

Bowen, Burstahler và Daley (1986) [47] đã giới thiệu công thức tính toán

giá trị dòng tiền từ HĐKD theo 3 cách: (1) coi dòng tiền từ HĐKD chính là lợinhuận từ HĐKD cộng với khấu hao (công thức 2.2), (2) coi dòng tiền từ HĐKDchính làvốnlưuđộng từHĐKD (côngthức2.3), (3)dòngtiền từHĐKDđược tính

do điều chỉnh vốn lưu động từ HĐKD đối với một số khoản mục (công thức 2.4)

18

CFO=NIDPR=NIBEI+DPR(2.2)

CFO = WCFO = NIDPR + điều chỉnh cho một số khoản mục có ảnh hưởng tới lợinhuậnnhưngkhôngảnhhưởngđếngiátrịvốnlưuđộng(2.3)

CFO = WCFO – ∆ REC - ∆ INV - ∆ OCA + ∆ AP + ∆ TP + ∆ OCL(2.4)

(Nguồn: Bowen, Burstahler và Daley, 1986) [47] Trong đó:

CFO: Dòng tiền từ HĐKD

NIDPR: Lợi nhuận HĐKD cộng khấu hao

NIBEI: Lợi nhuận HĐKD trước các khoản mục bất thường và hoạt động không liên tục

DPR: Chi phí khấu hao tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình

∆ REC: Sự thay đổi trong khoản mục phải thu khách hàng

∆ INV: Sự thay đổi trong khoản mục hàng tồn kho

∆ OCA: Sự thay đổi trong các khoản mục tài sản ngắn hạn khác

∆ AP: Sự thay đổi trong các khoản mục phải trả người bán

∆ TP: Sự thay đổi trong các khoản mục thuế phải trả

∆ OCL: Sự thay đổi trong các khoản mục phải trả ngắn hạn khác

Trang 33

Tóm lại, trước khi Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Hoa Kỳ và Hội đồng

Chuẩn mực Kế toán quốc tế ban hành Chuẩn mực Kế toán về Báo cáo lưu chuyểntiềntệ,cácnghiên cứuđãđolường dòngtiền bằngnhiềucách khácnhau,khôngcó

sự thống nhất Nghiên cứu của Seng (2006) [126] còn chứng minh rằng: quan hệgiữa các thước đo lường dòng tiền cũ (theo các ước tính ở trên vừa đề cập) vàphươngthứcđolườngmới(theoChuẩnmựckếtoánquốctếhiệnnay)rấtthấp,việc

sử dụng giá trị dòng tiền được tính theo thước đo cũ không thể đại diện cho dòngtiền thực tế được tính theo quy định của Chuẩn mực kế toán quốc tế hiện hành Điềunày cũng lý giải vì sao kết quả nghiên cứu dự báo dòng tiền có sự khác nhau giữacác nghiên cứu thực hiện trước và sau khi ban hành Chuẩn mực Kế toán quốc tế

Vì vậy, để cho kết quả nghiên cứu được thống nhất, các nghiên cứu nên sửdụng giá trị dòng tiền lấy trực tiếp từ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập theo

19

Chuẩnmựckếtoánquốctế

Đo lường dòng tiền từ HĐKD theo Chuẩn mực Kế toán

Cho tớinay, Hộiđồng Chuẩn mựcKế toánquốc tếvà Hộiđồng Chuẩn mực

Kế toán quốc gia đã ban hành Chuẩn mực Kế toán “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ”.Phương pháp xác định giá trị dòng tiền được trình bày trên Báo cáo lưu chuyển tiền

tệ cụ thể như sau:

Theo Chuẩn mực Kế toán quốc tế về Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (IAS 7),dòng tiền từ HĐKD bao gồm: Tiền thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ; tiền thu từbản quyền, hoa hồng được hưởng và các khoản doanh thu khác; tiền chi cho nhàcung cấp hàng hóa, dịch vụ; tiền chi trả cho người lao động và trả thay các khoảncho người lao động; tiền nộp cho các cơ quan bảo hiểm và thu tiền bồi thường, tiềnlãi được hưởng từ bảo hiểm; tiền nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và tiền thuế thunhập doanh nghiệp được hoàn (nếu những khoản này không được xếp vào hoạtđộng tài chính hay hoạt động đầu tư); các khoản thu và chi cho các hoạt động muabán thương mại Điều đáng lưu ý ở phương pháp trình bày các khoản lãi tiền vay và

cổ tức được nhận hoặc đã trả theo quy định tại IAS 7 có điểm khác biệt so với cácChuẩn mực quốc gia khác như Hoa Kỳ hay Việt Nam Theo IAS 7, các khoản lãitiền vay và cổ tức được nhận hoặc đã trả được phân loại vào dòng tiền của HĐKD

Trang 34

hoặc hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính nhưng phải nhất quán: đối với các tổchức tài chínhthì khoản thu vềlãi cho vay và cổtức và khoản chitrả lãi vayđượctính vào dòng tiền HĐKD; đối với các doanh nghiệp phi tài chính thì có thể lựachọn cáchbáocáodòng tiền:cáckhoản chitiềnlãivà cổtứccóthểbáo cáoởdòngtiền từHĐKD hoặchoạt độngtài chính còncác khoảnthu tiềnlãi vayvà cổtức cóthể báocáoởdòngtiềnhoạt độngđầutư hoặcHĐKD.Ngoài ra, IAS7nhấnmạnh,tiền chi để xây dựng, mua sắm các tài sản nắm giữ nhằm mục đích cho thuê và đểbánđượcđềcậptạiđoạn68AcủaIAS16“Nhàcửa,máymócvàthiếtbị”đượctínhvào dòng tiền HĐKD và tiền thu từ cho thuê và thu từ bán các tài sản trên cũngđược tínhvàodòng tiềnHĐKD.Tươngtựnhưvậy, đốivới cáctổchức tíndụngthìtiềnlãithuđượctừcáckhoảnchovayđượctínhvàoHĐKDbởiđâylànguồntạoradoanh thu chủ yếu của các tổ chức tín dụng Đặc biệt, trong một nghiệp vụ có thể

20

liên quan đến dòng tiền của cả hoạt động kinh doanh và dòng tiền của hoạt động tàichính: khoản trả gốc vay được tính vào tiền chi cho hoạt động tài chính và khoản trảlãi vay được tính vào HĐKD

Tại Hoa Kỳ, Hội đồng Chuẩn mực Kế toán tài chính Hoa Kỳ (FASB) quyđịnh về trình bày các khoản lãi vay được nhận, cổ tức được nhận và lãi vay đã chitrả vào dòng tiền hoạt động kinh doanh Như vậy, so với quy định tại Chuẩn mực

Kế toán quốc tế, Chuẩn mực Kế toán Hoa Kỳ có sự khác biệt: khoản lãi vay và cổtức nhận được theo IAS 7 có thể trình bày là dòng tiền của HĐKD hoặc đầu tư; lãivay đã chi trả theo IAS 7 có thể trình bày là dòng tiền của HĐKD hoặc hoạt độngtài chính

chuyển tiền tệ[1] quy định: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một bộ phận hợp thànhcủa Báo cáo tài chính, cung cấp thông tin giúp người sử dụng đánh giá các thay đổitrong tài sản thuần, cơ cấu tài chính, khả năng chuyển đổi của tài sản thành tiền, khảnăngthanhtoánvàkhảnăngcủadoanhnghiệptrongviệctạoracácluồngtiềntrongquá trình hoạt động.Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp thông tin về giá trị tiền vàcáckhoản tươngđươngtiềntrongđótiềnbaogồmtiềntại quỹ,tiềnđangchuyểnvàcác khoản tiền gửi không kỳ hạn còn tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn

Trang 35

(không quá 3 tháng), có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định

và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền Theo quy định của VAS 24

“Báo cáo lưu chuyển tiền tệ”, luồng tiền phát sinh từ HĐKD là luồng tiền có liênquan đến các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp Luồng tiền phátsinh từ HĐKD cung cấp thông tin cơ bản để đánh giá khả năng tạo tiền của doanhnghiệptừcácHĐKD đểtrangtrảicáckhoảnnợ,duytrìcác hoạtđộng,trảcổtứcvàtiến hành các hoạt động đầu tư mới mà không cần đến các nguồn tài chính bênngoài Theo phương pháp trực tiếp: dòng tiền từ HĐKD được xác định trực tiếp từcác khoản thu và chi cho HĐKD gồm: tiền thu được từ việc bán hàng, cung cấpdịch vụ; tiền thu được từ doanh thu khác (tiền thu bản quyền, phí, hoa hồng và cáckhoản khác trừ các khoản tiền thu được được xác định là luồng tiền từ hoạt động

21

đầu tư và hoạt động tài chính); tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ;tiền chitrả chongười laođộngvề tiềnlương, tiềnthưởng,trả hộngười laođộng vềbảo hiểm, trợ cấp ; tiền chi trả lãi vay; tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp;tiền thu do được hoàn thuế;tiền thu do được bồi thường, được phạt dokhách hàng

vi phạm hợp đồng kinh tế; tiền chi trả công ty bảo hiểm về phí bảo hiểm, tiền bồithường và các khoản tiền khác theo hợp đồng bảo hiểm; tiền chi trả do bị phạt, bịbồithườngdodoanhnghiệpviphạmhợpđồngkinhtế.Cácluồngtiềnliênquanđếnmua, bán chứng khoán vì mục đích thương mại được phân loại là các luồng tiền từhoạt động kinh doanh Như vậy, so với quy định của Chuẩn mực Kế toán quốc tếIAS 7 vàChuẩn mựcKế toán tàichính Hoa Kỳ,Chuẩnmực Kế toánViệt Namchỉnhất quán ở phần trình bày khoản chi tiền lãi vay vào dòng tiền HĐKD Đối vớikhoản thu chi liên quan tới cổ tức, khoản thu tiền lãi cho vay được hưởng thì quyđịnh trình bày dù có điểm khác biệt với Chuẩn mực Kế toán Hoa Kỳ nhưng vẫnthuộc phạm vi cho phép tại IAS 7, cụ thể: khoản chi lãi cổ tức được trình bày ởdòngtiềnhoạtđộngtàichính,khoảnthu lãichovayvàthulãicổtứcđượctrìnhbày

ởdòngtiềntừhoạtđộngđầutư

Tóm lại, giá trị dòng tiền thuần từ HĐKDđược xác định có sự khác nhau ởcác quốc gia Tuy nhiên, phương pháp đo lường dòng tiền theo quy định của Chuẩn

Trang 36

mựcKếtoánquốctếlàhợplývàcácnghiêncứudựbáodòngtiềntừHĐKDnênsửdụng giá trịdòng tiền lấytrực tiếptừ Báo cáolưu chuyểntiền tệ phù hợp theoquyđịnhcủaChuẩn mựckếtoánquốctếđểcóthểsosánhkếtquảnghiêncứutrongcácbốicảnhnghiêncứukhácnhau.

2.1.4 Công tác dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán

Khái quát chung về công tác dự báo

Dự báo có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp “Progrosis”, “Pro” nghĩa là “trước”còn “grosis” nghĩalà “biết”haytiên đoán,là hình thứcphản ánhvượt trước về thờigian hiện thực khách quan, đó là kết quả nhận thức chủ quan của con người Tiênđoán gồmbaloại:tiên đoánkhôngkhoahọc, tiên đoánkinhnghiệm,tiênđoán khoa

22

học.Trongthờikỳlýthuyếttôngiáokhôngtưởngvàtriếthọcduytâmchiếmvaitròthống trị trong tư duy nhận thức thế giới, tiên đoán không khoa học chiếm đa số.Đây là các tiên đoán dựa trên các mối quan hệ qua lại có tính tưởng tượng, khônghiện thực, được cấu trúc một cách giả tạo, mang nặng màu sắc thần bí tôn giáo,nhữngpháthiệncó tínhchấtbấtchợt, thểhiệnởcáccâutiên tri, lờibói toán,nhữngước lượng thiếu căncứ, mangnặng tính kinh nghiệmvà không có tính tíchcực đốivới toàn xã hội Giai cấp thống trị đã lợi dụng nó làm công cụ thống trị và mê hoặcngười dân nghèokhổ Các tiên đoán kinhnghiệm hình thành quakinh nghiệm thực

tế dựa vào mối quan hệ qua lại thường xuyên trong thực tế hoặc tưởng tượng màkhông trên cơ sở phân tích cấu trúc lý thuyết, nghiên cứu quy luật hay đánh giá kinhnghiệm Loại tiên đoán này ít nhiều có cơ sở song lại không giải thích được sự vậnđộng của đối tượng và đa số mới chỉ dừng lại ở mức độ định tính Đến cuối thế kỷthứ 16, đầu thế kỷ thứ 17, khi các môn khoa học tự nhiên như toán học, vật lý, hóahọc và thiên văn học đã phát triển,các tiên đoán có tính khoa học đã dần dần xuấthiện Đây là các tiên đoán dựa trên việc phân tích mối quan hệ qua lại giữa các đốitượng trong một hệ thống lý luận khoa học nhất định Tiên đoán khoa học là kết quảcủa sự kết hợp giữa những phân tích định tính và những phân tích định lượng cáchiện tượng cần dự báo Các tiên đoán khoa học có độ tin cậy cao và vì vậy các tiênđoán khoa học đã trở thành cơ sở vững chắc cho việc thông qua các quyết định quản

Trang 37

Như vậy, dự báo là sự tiên đoán có căn cứ khoa học, mang tính chất xác suấ t

về mức độ, nội dung, các mối quan hệ, trạng thái, xu hướng phát triển của đối tượng nghiên cứu hoặc về cách thức và thời hạn đạt được các mục tiêu nhất định đã đề ra trong tương lai.

Lúc đầu,các dự báo với độ chính xác cao thường được áp dụng trong vật lý

cổ điển, hóa học và đặt trong phạm vi không gian và thời gian rất khắt khe Khi kinh

tế,xãhộingàycàngpháttriển,cùngvớisựtiếnbộkhoahọckỹthuật,sựthayđổivềtâmlývàchuẩn mựcđạođứcxãhội thìcáchiệntượng cầnphải dựbáo rấtphứctạpđòi hỏi dự báo phải vận dụng các phương pháp thống kê xác suất, do vậy dự báokhông thể hoàn toàn chính xác mà chỉ đạt đến một độ tin cậy nào đó Cùng với sự

23

phát triển của máy tính và nhiều phần mềm ứng dụng, dự báo ngày càng trở nênquan trọng và trở thành bộ phận không thể thiếu trong hầu hết các quyết định củamọi tổ chức Chaman L.Jain (2006) và David (2000) [56], [64] cho rằng: hiện naynhiềutổchứcđangrất cầnnhữngchuyênviên biếtkĩthuật dựbáovànhu cầutuyểndụng người làm dự báo đang có xu hướng giatăng đáng kể, nhất là các đơn vịsảnxuất kinh doanh

Dựa trên phương pháp dự báo có thể chia dự báo thành:dự báo có phương pháp chính thức và dự báo có phương pháp không chính thức Các phương pháp

không chính thức phần lớn dựa vào trực giác, cảm tính, phụ thuộc vào kinh nghiệm

và khả năng phán đoán của cá nhân Các phương pháp này chỉ được sử dụng khikhông có đủ thời gian, dữ liệu và không được trang bị các phương pháp chính thức.Nói chung, các phương pháp phán đoán cảm tính như thế thường không có độ tincậycao Các phương pháp chính thức thường được sử dụng phổ biến vì có phương pháp luận rõ ràng Các phương pháp chính thức được chia thành phương pháp dự báo định tính và dự báo định lượng (Wilson, J Holton & Barry Keating,2007)[136]nhưsau:

Phương pháp định tính dựa vào kinh nghiệm và phán đoán của những

Trang 38

chuyên viên, những người quản lí và những chuyên gia Phương pháp định tínhthường sử dụng khi dữ liệu lịch sử không sẵn có hay có nhưng không đầy đủ, hoặckhông đáng tincậy hoặc những đối tượng dự báo bị ảnh hưởng bởi nhữngnhân tốkhông thể lượng hóa được như sự thay đổi tiến bộ khoa học kỹ thuật Dự báo địnhtínhđược chiathànhhainhóm:cácphươngphápthuthậpthôngtindựbáotừcáccánhân liên quan đến đối tượng dự báo, các phương pháp dựa vào ý kiến của cácnhóm chuyên gia am hiểu về lĩnh vực cần dự báo (Dayanada, 2002) [63]

Phương pháp định lượng dựa vào các mô hình toán và giả định rằng dữ liệuquá khứcũng như các yếu tố liên quan khác có thể được kết hợp để đưara các dựđoán tin cậy cho tương lai Nói cách khác, dựa trên những dữ liệu trong quá khứ đểpháthiện chiều hướng vận động của đối tượng phùhợp với một mô hình toán họcnào đó và đồng thời sử dụng mô hình này làm mô hình ước lượng Trong phương

24

phápdựbáođịnhlượng,môhìnhnhânquảđược sửdụngkhá phổbiến.Môhìnhdựbáo nhân quả dựa trên phân tích hồi quy Phương pháp luận của dự báo nhân quảđượcmôtảởSơđồ2.1dướiđây

Mục tiêu dự báo

Lý thuyết kinh tế, kinh nghiệm, các nghiên cứu khác

Thu thập dữ liệu

Thiết lập mô hình

Ước lượng mô hình

Kiểm định giả thuyếtThiết lập lại mô hình

Trang 39

Ra quyết định Diễn giải kết quả

Vai trò của công tác dự báo dòng tiền

Con người có thể dự báo mà không ra quyết định nhưng không thể ra quyế t

định mà không tiến hành dự báo (Beaver, 1966) [45] Dự báo tốt có đóng góp đáng

Trang 40

tính toán này cho phép công ty có thể thay đổi, phù phép lợi nhuận theo hướng cólợi cho cá nhân, vì vậy, bên cạnh chỉ tiêu lợi nhuận, chỉ tiêu dòng tiền cần được xemxétđồngthờiđểđánhgiáchínhxáctìnhhìnhtàichínhkhiđịnhgiádoanhnghiệp.

Thứ hai, dự báo dòng tiền là một trong những phương pháp bảo đảm an toàn cho các khoản cho vay và đầu tư vốn.

Trong quyết địnhchovay, dựbáo trước đượccác vấnđềtài chính, khảnăngchi trả nợ hoặc dự báo nguy cơ phá sản của bên đi vay có thể giúp người cho vayhạn chế thiệt hại và rủi ro Một trong những dấu hiệu cho thấy doanh nghiệp đanggặp khó khăn về tài chính là sự thiếu hụt và giảm sút về nguồn tiền (Zwaig &Pickett, 2001) [142]

Trong lĩnhvựcđầutưchứngkhoán,cácnhà đầutư, cácchuyêngiaphântíchchứng khoán luôn ước tính giá trị lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu hoặc sự chênh lệchgiữa giá mua vào và giá bán ra trên mỗi cổ phiếu Ngoài ra, nghiên cứu của Frigo

đó,nhà quản lýphải đưara quyết địnhchấp nhận hayloạibỏ dự áncăn cứvào kếtquả thu được bằng các phương pháp nêu trên Nếu dùng phương pháp giá trị hiện tạithuần (NPV), một dự án sẽ được chấp nhận nếu giá trị hiện tại của dòng tiền vượtquá kinh phí đầu tư ban đầu hoặc nói cách khác NPV phải nhận giá trị dương(Brigham & Gapenski, 1999) [52] Tuy vậy, ở thời điểm ban đầu triển khai dự án,việc xácđịnh dòngtiềntạo rabởi một khoảnđầu tưkhó cóthểthực hiệnchínhxác

mà cần phải dự báo (Giaccotto, 1990) [86]

Cuối cùng, kết quả nghiên cứu của Timothy Hinkle (2013)[131] chỉ ra rằng

dự báo dòng tiền giúp ích trong việc giảm sự “bóp méo” của thông tin kế toán theo

Ngày đăng: 07/07/2016, 12:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài Chính (2002), Quyết định số 165/2002/QĐ – BTC ngày 31/12/2002 về việc ban hành Chuẩn mực kế toán số 24 “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báocáolưuchuyểntiềntệ
Tác giả: Bộ Tài Chính
Năm: 2002
2. Bộ Tài Chính (2003), Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 “Trình bày Báo cáo tài chính” Sách, tạp chí
Tiêu đề: TrìnhbàyBáocáotàichính
Tác giả: Bộ Tài Chính
Năm: 2003
6. Chí Tín. 2015. L ợi nhuận doanh nghiệp niêm yết tăng trên 30%. baodautu.vn [Trực tuyến]. Báo Đầu tư. Địa chỉhttp://baodautu.vn/loi-nhuan-doanh-nghiep-niem-yet-tang-tren-30-d27368.html[Truycậpngày26/5/2015] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lợinhuậndoanh nghiệpniêmyếttăngtrên 30%
3. Bộ Tài Chính (2012), Thông tư số 52/2012/TT-BTC ngày 05/04/2012 về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán Khác
4. Bộ Tài Chính (2014), Thông tư số 200/2014/TT – BTC ngày 22/12/2014 về Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam Khác
5. Bộ Tài Chính (2015), Báo cáo tình hình thị trường chứng khoán năm 2014 và nhiệm vụ, giải pháp phát triển thị trường năm 2015 Khác
7. Chính phủ (1998), Quyết định số 127/1998/QĐ-TTg ngày 11/7/1998 về việc thành lập Trung tâm Giao dịch Chứng khoán (Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh) Khác
8. Chính phủ (2007), Quyết định số 599/QĐ-TTg ngày 11/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển Trung tâm Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh thành Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh Khác
9. Chính phủ (2009), Quyết định số 01/QĐ-TTg ngày 02/01/2009 về việc thành lập Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội Khác
10. Chính phủ (2015), Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26/6/2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị Định 58/2012/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1: Thống kê mô tả dữ liệu các công ty phi tài chính niêm yết trên HOSE ...73 Bảng 4.2a: Ma trận tương quan giữa các biến (mô hình lợi nhuận) ........................ - Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 4.1 Thống kê mô tả dữ liệu các công ty phi tài chính niêm yết trên HOSE ...73 Bảng 4.2a: Ma trận tương quan giữa các biến (mô hình lợi nhuận) (Trang 10)
Sơ đồ 1.1: Khung nghiên cứu của luận án - Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Sơ đồ 1.1 Khung nghiên cứu của luận án (Trang 22)
Sơ đồ 2.2: Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác dự báo dòng tiền - Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Sơ đồ 2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác dự báo dòng tiền (Trang 41)
Bảng 4.2 trình bày ma trận tương quan giữa các biến theo số liệu thu thập của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM - Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 4.2 trình bày ma trận tương quan giữa các biến theo số liệu thu thập của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM (Trang 89)
Bảng 4.2a: Ma trận tương quan giữa các biến (mô hình lợi nhuận) - Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 4.2a Ma trận tương quan giữa các biến (mô hình lợi nhuận) (Trang 90)
Bảng 4.2c: Ma trận tương quan giữa các biến (mô hình dòng tiền kết hợp với các - Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 4.2c Ma trận tương quan giữa các biến (mô hình dòng tiền kết hợp với các (Trang 91)
Bảng 4.3 b  cung cấp thông  tin  thể hiện mối  liên  hệ  giữa  lợi nhuận  trễ 1 năm , 2 - Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 4.3 b cung cấp thông tin thể hiện mối liên hệ giữa lợi nhuận trễ 1 năm , 2 (Trang 95)
Bảng 4.4b: K ết quả hồi quy FEM mô hình lợi nhuận (thông tin chi tiết) - Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 4.4b K ết quả hồi quy FEM mô hình lợi nhuận (thông tin chi tiết) (Trang 97)
Bảng 4.6b:  K ết quả hồi quy OLS mô hình dòng tiền (thông tin chi tiết) - Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 4.6b K ết quả hồi quy OLS mô hình dòng tiền (thông tin chi tiết) (Trang 100)
Bảng 4.6a:  K ết quả hồi quy OLS mô hình dòng tiền (thông tin chung) - Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 4.6a K ết quả hồi quy OLS mô hình dòng tiền (thông tin chung) (Trang 100)
Bảng 4.8b cung cấp thông tin thể hiện mối liên hệ giữa dòng tiền trễ 1 năm, 2 năm và 3 năm với dòng tiền tương lai thông qua phân tích hệ số hồi quy. - Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 4.8b cung cấp thông tin thể hiện mối liên hệ giữa dòng tiền trễ 1 năm, 2 năm và 3 năm với dòng tiền tương lai thông qua phân tích hệ số hồi quy (Trang 106)
Bảng 4.9a cung cấp các thông tin đánh giá độ phù hợp của mô hình và kiểm định các giả thiết hồi quy - Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 4.9a cung cấp các thông tin đánh giá độ phù hợp của mô hình và kiểm định các giả thiết hồi quy (Trang 107)
Bảng 4.10 b cung cấp thông tin thể hiện mối liên hệ giữa dòng tiền quá khứ và các thành phần dồn tích trễ 1 năm, 2 năm và 3 năm với dòng tiền tương lai thông qua phân tích hệ số hồi quy. - Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 4.10 b cung cấp thông tin thể hiện mối liên hệ giữa dòng tiền quá khứ và các thành phần dồn tích trễ 1 năm, 2 năm và 3 năm với dòng tiền tương lai thông qua phân tích hệ số hồi quy (Trang 111)
Bảng 4.12a cung  cấp các thông tin đánh giá độ phù hợp  của mô hình  và  kiểm định  sự - Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 4.12a cung cấp các thông tin đánh giá độ phù hợp của mô hình và kiểm định sự (Trang 116)
Bảng 4.12a: K ết quả hồi quy OLSmô hình dòng tiền kết hợp với các thành phần dồn - Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 4.12a K ết quả hồi quy OLSmô hình dòng tiền kết hợp với các thành phần dồn (Trang 116)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w