MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Nắm được khái niệm tục ngữ - Thấy được giá trị nội dung, đặc điểm hình thức của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất - Biết tích lũy thêm kiến thức về thiên n
Trang 1Tuần 20 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7 HỌC KÌ II
Tiết: 73
Văn bản:
TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG
SẢN XUẤT
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm được khái niệm tục ngữ
- Thấy được giá trị nội dung, đặc điểm hình thức của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
- Biết tích lũy thêm kiến thức về thiên nhiên và lao động sản xuất qua các câu tục ngữ
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức:
- Khái niệm tục ngữ
- Nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lí và hình thức nghệ thuật của những câu tục ngữ trong bài học
2 Kỹ năng:
- Đọc – hiểu phân tích các lớp nghĩa của câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
- Vận dụng được ở mức độ nhất đinh một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao đông sản xuất vào đời sống
3 Tư tưởng:
Có ý thức học tập, sưu tầm và giữ gìn kho tàng tục ngữ, ca dao của dân tộc
III CHUẨN BỊ
1 GV: Soạn bài, chuẩn bị thêm một số câu tục ngữ về chủ đề trên
2 HS: Chuẩn bị bài
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (không kiểm)
3 Bài mới
a Giới thiệu bài (1’)
Tục ngữ là một thể loại văn học dân gian Nó được ví là ''kho báu của kinh nghiệm và trí tuệ dân gian vô tận'' Tục ngữ có nhiều chủ đề Để giúp các em có được những hiểu biết về những kinh nghiệm của nhân dân Hôm nay chúng ta cùng
đi tìm hiểu những câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
b Tiến trình hoạt động
Trang 2Hoạt động của GV HĐ của HS Nội dung
Hoạt động1(8’)
- GV hướng dẫn HS đọc
Giọng rõ ràng, ngắt nhịp
theo từng vế
- GV đọc mẫu
- HS đọc lại
? Em hãy nhận xét cách
đọc của bạn?
? Qua chú thích * ở SGK,
em hiểu như thế nào là tục
ngữ?
- GV: phân tích khái niệm
tục ngữ trên 3 phương
diện:
Hình thức, nội dung, sử
dụng.(sgk.6)
? Mau là gì? Cần là gì ?
? Có thể chia 8 câu tục
ngữ thành mấy nhóm?
Dựa vào đâu em phân chia
như vậy? Hãy gọi tên các
nhóm đó?
- GV để hiểu nội dung các
câu tục ngữ trên → phần
II
Hoạt động2 (30’)
? Nội dung chính của từng
nhóm là gì?
? Hãy nêu nghĩa của câu
tục ngữ 1?
? Bài học nào được rút ra
từ ý nghĩa của câu tục
ngữ?
? Bài học đó được áp dụng
như thế nào trong thực tế?
- HS nghe
- Đọc
- Nhận xét
* Tục ngữ: là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt, được nhân dân vận dụng vào trong đời sống
- Hs quan sát chú thích sgk.4
- Chia thành 2 nhóm:
+ 4 câu đầu là tục ngữ nói
về thiên nhiên
+ 4 Câu sau là những câu nói về lao động sản xuất
- Tục ngữ về thiên nhiên
Tháng năm Tháng mười
- Tháng năm đêm ngắn, ngày dài
- Tháng mười: Đêm dài ngày ngắn
- Bài học về cách sử dụng thời gian sao cho hợp lí với mỗi mùa
- Lịch làm việc của các mùa khác nhau để chủ
I Đọc - hiểu chú thích:
1.Đọc:
2.Chú thích:
- Tục ngữ: là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt, được nhân dân vận dụng vào trong đời sống
- Từ khó: SGK
II Tìm hi ểu văn bản :
1.Tục ngữ về thiên nhiên :
Câu 1 Tháng năm Tháng mười
Trang 3? Nhận xét về vần, nhịp và
các biện pháp nghệ thuật
trong câu tục ngữ?
? Câu tục ngữ đúc kết
kinh nghiệm gì?
? Cấu tạo 2 vế đối xứng
trong câu tục ngữ này có
tác dụng gì?
? Trong thực tế, kinh
nghiệm này được áp dụng
như thế nào?
? Ý nghĩa của câu tục ngữ
3?
? Dân gian ta còn có câu
tục ngữ nào khác để đoán
bão?
? Kinh nghiệm này còn có
tác dụng trong thời kì
khoa học phát triển như
ngày nay không?
? Bài học kinh nghiệm
nào được đúc rút từ câu
tục ngữ?
động trong công việc
-> Phép đối, phóng đại, cường điệu, nhịp 3/4, vần lưng
Trông sao để đoán thời tiết
- Tối đến nhìn trời nhiều sao thì ngày hôm sau sẽ nắng Nếu trời ít sao thì hôm sau sẽ mưa
- Nhấn mạnh sự khác biệt
về sao sẽ dẫn đến sự khác biệt về thời tiết
- Đoán thời tiết để chủ động trong công việc
- Ráng mỡ gà có nhà thì giữ
- Sắc màu vàng mỡ gà xuất hiện ở phía chân trời
- Khi chân trời xuất hiện ráng sắc vàng màu mỡ gà thì phải giữ gìn và bảo vệ nhà cửa … vì sắp có bão
-> Kinh nghiệm nhìn trời
mà đoán thời tiết để chủ động trong công việc
- Vẫn có tác dụng đối với vùng sâu vùng xa thiếu thông tin
- Tháng 7 heo may…
Vào tháng 7(Âm lịch) nếu kiến ra nhiều sẽ còn lụt nên cần phải đề phòng lụt sau tháng7.-> Kinh nghiệm dự báo thời tiết
-> Phép đối, phóng đại, cường điệu, nhịp 3/4, vần lưng
Câu 2:
Trông sao để đoán thời tiết
-> Đoán thời tiết để chủ động trong công việc Câu 3:
ráng sắc vàng màu mỡ gà
-> Kinh nghiệm nhìn trời
mà đoán thời tiết để chủ động trong công việc
Câu 4:
- Tháng 7 kiến bò, chỉ lo lại lụt
- Câu tục ngữ có 2 vế + Kiến bò ra nhiều vào tháng 7
+ Lo sẽ còn lụt nữa
-> Kiến bò ra nhiều vào
tháng7 thì tháng 8 còn mưa nhiều
Trang 4? Bốn câu vừa tìm hiểu có
đặc điểm gì chung ?
? Nội dung chính của
nhóm 2 là gì?
HS đọc câu tục ngữ 5
? Câu tục ngữ này có ý
nghĩa như thế nào?
? Câu tục ngữ trên đúc kết
kinh nghiệm nào?
? Tại sao đất lại quí như
vàng? Câu tục ngữ ấy đến
bây giờ còn có giá trị
không?
? Hãy giải nghĩa câu tục
ngữ 6?
? Bài học kinh nghiệm
nào được rút ra từ câu tục
ngữ đó?
? Câu tục ngữ đem đến
cho ta kinh nghiệm nào?
? Nét đặc sắc về nghệ
thuật của câu tục ngữ ?
Tác dụng ?
? Em hiểu như thế nào về
nghĩa của “ thì” và “thục”
trong câu tục ngữ?
? Hình thức của câu tục
ngữ có gì đặc biệt?
=> đều dúc kết về kinh nghiệm thời gian, thời tiết, bão lụt, cho thấy phần nào cuộc sống vất vã, thiên nhiên khắc nghiệt ở đất nước Việt Nam
Tục ngữ về lao động sản xuất
- Đọc
- Câu tục ngữ đã lấy cái rất nhỏ so sánh với cái rất lớn để nói giá trị của đất
-> Đất quí hơn(như) vàng
- Đất đai để ở, sinh sống, làm ăn … còn nguyên giá trị
- Đánh giá, xếp loại các ngành nghề, muốn làm giàu thì cần đầu tư vào ngành thuỷ sản
-> Bài học về việc làm ăn của người nông dân phát triển nhất là nuôi cá, nuôi tôm và trồng cây ăn quả
- Đối với nghề nông trồng lúa thì tầm quan trọng của các yếu tố đó được sắp xếp: nước, phân, công sức, giống ( kết hợp)
- Liệt kê, vừa nêu rõ thứ
tự vừa nhấn mạnh vai trò các yếu tố trong nghề trồng lúa
- Trong trồng trọt cần phải đảm bảo 2 yếu tố: thời vụ
và đất đai
-> Rút gọn và đối xứng
=> đều dúc kết về kinh nghiệm thời gian, thời tiết, bão lụt, cho thấy phần nào cuộc sống vất vã, thiên nhiên khắc nghiệt ở đất nước Việt Nam
2.Tục ngữ về lao động sản xuất:
Câu 5:
- Giá trị của đất đai
- Đất đai để ở, sinh sống, làm ăn … còn nguyên giá trị
Câu 6:
- Đánh giá, xếp loại các ngành nghề, muốn làm giàu thì cần đầu tư vào ngành thuỷ sản
Câu 7:
- Đối với nghề nông trồng lúa thì tầm quan trọng của các yếu tố đó được sắp xếp: nước, phân, công sức, giống ( kết hợp)
- Liệt kê, vừa nêu rõ thứ
tự vừa nhấn mạnh vai trò các yếu tố trong nghề trồng lúa
Câu 8:
- Trong trồng trọt cần phải đảm bảo 2 yếu tố: thời vụ
và đất đai
-> Rút gọn và đối xứng
Trang 5? Kinh nghiệm này được
đưa vào thực tế như thế
nào?
? Nhận xét của em về
những kinh nghiệm trên?
? Em hãy cho biết nghệ
thụât được sử dụng trong
tục ngữ ?
GV khái quát tiết học nên
ghi nhớ SGK
- Gieo cấy đúng thời vụ, cải tạo đất đai sau mỗi vụ mùa
-> Kinh nghiệm chính xác
về một số hiện tượng thiên nhiên để chủ động trong sản xuất và cuộc sống có những kinh nghiệm quý,
có ý nghĩa thực tiễn cao
- HS
- Đọc ghi nhớ
- Gieo cấy đúng thời vụ, cải tạo đất đai sau mỗi vụ mùa
-> Kinh nghiệm chính xác
về một số hiện tượng thiên nhiên để chủ động trong sản xuất và cuộc sống có những kinh nghiệm quý,
có ý nghĩa thực tiễn cao
* Nghệ thuật:
- Hình thức ngắn gọn
- Thường có vần - vần lưng
- Thường có đối hình thức nội dung
- Giàu hình ảnh, lập luận chặt chẽ
* Ghi nhớ: (SGK)
4 Củng cố(4’)
? Phân biệt tục ngữ với thành ngữ và ca dao? ( SGV 4,5)
? Tục ngữ là gì?
5 Dặn dò(1’)
Học ở nhà: Học thuộc 8 câu tục ngữ
Sưu tầm thêm một số câu tục ngữ cùng chủ đề trên
Soạn: Chương trình địa phương( Phần văn và tập làm văn)
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
****************************************
Tiết:74 Tuần:20 Văn - Tập làm văn :
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN VĂN VÀ TẬP LÀM VĂN
Trang 6I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm được yêu cầu và cách thức sưu tầm ca dao tục ngữ địa phương
- Hiểu thêm về giá trị nội dung, đặc điểm hình thức của câu tục ngữ, ca dao địa phương
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức:
- Yêu cầu của việc sưu tầm tục ngữ ca dao địa phương
- Cách thức sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương
2 Kỹ năng:
- Biết cách sưu tầm tục ngữ ca dao địa phương
- Biết cách tìm hiểu tục ngữ ca dao địa phương ở một mức độ nhất định
3 Tư tưởng:
III CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: soạn bài
2 Học sịnh: Chuẩn bị bài
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’) Mỗi lớp 2 em
Em hãy đọc một bài ca dao hay tục ngữ mà em thuộc nói rõ nội dung, ý nghĩa
và nghệ thuật sử dụng trong bài đó
- GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS
- Nhận xét việc chuẩn bị của HS một cách thật kĩ
3 Bài mới
a Giới thiệu bài mới (1’)
Mỗi địa phương đều có những câu ca dao, tục ngữ riêng mang những nét riêng của từng vùng miền đó Để giúp các em có ý thức sứu tầm và giữ gìn vẻ đẹp riêng của địa phương mình trong giờ học hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em sưu tầm tục ngữ , ca dao địa phương
b Tiến trình hoạt động
Hoạt động1: (7’) I Xác định nội dung sưu tầm:
GV định hướng rõ cho HS :
- Sưu tầm ca dao, dân ca, tục ngữ lưu hành ở địa phương đặc biệt là những câu về địa phương mình ( nói về sản vật, di tích, thắng cảnh, từ địa phương …)
- Số lượng : Khoảng 20 30 câu
* Yêu cầu:
- HS thảo luận theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, bổ sung
Hoạt động2: (5’) II Xác định đối tượng sưu tầm :
* Yêu cầu nhắc lại các khái niệm: Ca dao Dân ca Tục ngữ
Trang 7- Ca dao, dân ca: Là các thể loại trữ tình dân gian, kết hợp lời và nhạc, diễn tả đời sống nội tâm con người
- Tục ngữ : Là những câu nói dân gian ngắn gọn có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt, được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ
* Xác định khái niệm:
- Câu ca dao là một bài ca dao đơn vị sưu tầm là những bài ca dao Có bài là 1 câu có bài gồm nhiều câu trình bầy một ý hoàn chỉnh
- Tục ngữ , ca dao, dân ca lưu hành ở địa phương là gồm những câu ca dao ở nhiều địa phương được lưu truyền ở địa phương mình đang sống
- Tục ngữ ca dao nói về địa phương; là những câu hát, câu nói, nói về chính địa phương em đang sống
Hoạt động3: (1’) III Tìm nguồn sưu tầm:
- Sưu tầm từ sách báo địa phương
- Hỏi ông bà, bố mẹ …
- Sưu tầm từ các sách tục ngữ, ca dao, dân ca Việt Nam
- GV khái quát lại tiết học
Hoạt động4: (10’) A Phần văn:
- Đầu năm buôn muối cuối năm buôn voi
- Lụa tốt xem biên
- Chưa giàu đã lo kẻ chộm
- Không biết mà nói là ngu
Biết mà không nói ấy người hiểm ngoan
- Mống cao gói táp, mống áp mưa rào
- Nắng chóng trưa, mưa chóng tối
- Bát mồ hôi đổi bát cơm
- Ai về Sông Đốc mà coi
- Người người tấp lập biển khơi
- Lấy chồng đi biển thiếp nào
- Mua tôm mua cá ào ào
- Trèo Thuyền hai mái chân vân
- Sông Đốc gạo trắng nước trong
- Ai về Sông Đốc thông dong con người
- Con gái mười bảy bẻ gãy sừng trâu
- Ăn trắt quen mồm, ăn trộm quen tay
- Anh ngó lên trời có đám mây bạch,
Ngó xuống rạch thấy cá chạch đổ đuôi
Nước chảy xuôi con cá buôi lội ngược,
Anh mảng thương nàng biết được hay không
- Cây cẩm lai tiện ghế chân quỳ,
Vợ anh còn đó, cớ gì anh thương em
- Chữ rằng bằng hữu chi giao,
Trang 8Tôi đây mình đó, biết làm sao đặng lòng.
- Có chồng thì phải theo chồng,
Chồng vô hang rắn, hang rồng cũng theo
Hoạt động5: (15’) B Phần tập làm văn: Giới thiệu lễ hội nghinh ông Sông Đốc
- Địa điểm: Khóm 2 Sông Đốc – Trần Văn Thời – Cà Mau
- Thờ cá ông
TÌM HIỂU NÉT ĐẸP TRONG LỄ HỘI NGHINH ÔNG SÔNG ĐỐC
Nghinh ông là lễ hội dân gian lớn nhất ở Cà Mau, có nguồn gốc xa xưa của người chăm được người việt tiếp thu, phát triển lễ hội nghinh ông Sông Đốc gắn liền với tín ngưỡng và đền thờ cá ông ở thị trấn Sông Đốc
Theo các bậc cao niên nghinh ông Sông Đốc có từ đầu thế kỉ XX Đối tượng suy tôn ở đây là cá ông được vua triều Nguyễn sắc tặng Nam Hải đại tướng quân Cửa biển sông đốc nằm ở biển tây( tiến ra xa là vùng vịnh Thái Lan) là nơi hay xuất hiện cá voi, nhiều khi bị thương rất nặng dạt vào bờ được nhân dân cứu chữa nếu không qua khỏi bà con thường cúng vái, và xây cất đền thờ để giữ gìn xương cốt
Lễ hội nghinh ông Sông Đốc được tổ chức trong 3 ngày 14.15,16 tháng 2 âm lịch hàng năm Trong đó ngày 15 diễn ra nghi lễ chính bắt đầu từ 14 giờ Chủ lệ cùng ban trị sự lăng trang trọng thỉnh lư hương lên kiệu( long đình), được 8 học trò lễ khiêng và theo hầu Những học trò lễ được chọn, thường là những nữ sinh con em ngư dân ở thị trấn Sông Đốc Các đội trống lân, cờ ngũ sắc, đôi binh khí: kích kiếm, bát xà mâu, đoàn múa mâm…ăn mặc lễ phục được xếp thành hai hàng dài từ chánh điện ra đến ngói sân Khi diễu hành bà con trong vùng cũng nhập đoàn đi theo Trước đó, đã có hàng trăm chiếc tàu đánh cá của ngư dân trong và ngoài tỉnh được trang trí cờ hoa neo đậu ở dưới bên sông Chủ lễ trực tiếp rước lư hương lên tàu đã được trang trí rất công phu lộng lẫy và lớn nhất (có khi được kết từ 3 chiếc tàu lại) Tàu do chức sắc Lăng ông và ngư phủ bầu chọn Ra đến cửa biển nhiều tàu khác tiếp tục được nhập vào đoàn diễu hành Hàng trăm tàu đủ mọi kích cỡ, công suất, kiểu trang trí tạo ra một khung cảnh đày màu sắc sống động cả một vùng cửa biển rông lớn Tiếng sóng, nước, động cơ ầm ầm văng xa Hàng ngàn người đủ màu sắc áo đứng bên bông tàu vẫy cờ hoa Trên đường diễu hành nếu gặp cá ông phu nước(ông dội) thì đoàn tàu quay trở về ngay Nếu không gặp đoàn tàu tiếp tuc ra khơi và sau đó chủ lễ vái đời lời nguyện cầu Thường thì cách đất liền 1, hai hải lí, chủ lễ sẽ làm lễ “xin keo”, xin được keo tức là đã gặp “ông” và rước “ông” về Tại lăng sẽ tiếp tục diễn ra các nghi lễ cúng bái đến tận khuya điện thờ được bày rất nhiều mâm(xôi, hoa quả, heo…) chủ yếu là ngư dân tự nguyện hiến cúng Nhân dịp này ngư dân trong vùng, khách thập phương đến thắp hương, cúng tiền và hiện vật thờ tự rất đông…số tiền này niêm yết công khai, sau đó dùng vào việc tổ chức, khách tiết và xây dựng tu bổ đền…
Cũng như nhiều nơi khác lễ hội nghinh ông sông đốc cũng là lễ hội cầu nghi, cầu cho biển lặng gió hòa, ngư dân may mắn làm ăn phát đạt an khang Lễ được tổ chức khá lớn, có hàng chục ngàn người trong tỉnh và vùng lân cận đến cúng viếng
Trang 9thăm dự lễ Trong đó có nhiều ngư phủ của các tỉnh miền Trung và phía Nam đang khai thác cá ngòai khơi cũng nhớ ngày về dự
GV: Nhận xét đợt sưu tầm ý thức, thái độ chuẩn bị bài ở nhà của học sinh
4 Củng cố (1’)
Khái quát nội dung tiết học
5 Dặn dò: 1’)
Hướng dẫn học bài ở nhà:
- GV hướng dẫn:
- Sưu tầm một số câu Tục ngữ Ca dao Dân ca vào Sổ tay Văn học
- Phải ghi chép vào vở hoặc sổ tay
- Sắp xếp ca dao, dân ca, tục ngữ theo thứ tự A, B, C chữ cái đầu dòng của câu ca dao Thời gian nộp: Tuần 29 của năm học
- Soạn và đọc bài trước ở nhà tìm hiểu chung về văn nghị luận
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
****************************************
Tiết:75,76 Tuần:20 TLV: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận
- Biết đầu biết cách vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc – hiểu văn bản
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức:
- Khái niệm văn bản nghị luận
- Nhu cầu nghị luận trong đời sống
- Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận
2 Kỹ năng:
Nhận biết văn nghị luận khi đọc sách báo chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu, kĩ hơn về kiểu văn bản quan trọng này
3 Tư tưởng:
Có thái độ tốt trong làm văn nghị luận
III CHUẨN BỊ
Trang 101 GV: Nghiên cứu soạn bài, chuẩn bị một vài ví dụ về văn bản nghị luận.
2 HS: Chuẩn bị bài
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (2’) GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh Mỗi lớp 2 em
3 Bài mới
a Giới thiệu bài mới (1’)
Trong cuộc sống con người cần sử dụng nhiều phương thức biểu đạt khác nhau Khi cần kể một câu chuyện, người ta dùng phương thức tự sự Khi cần giới thiệu hình ảnh một người, một sự vật, một con vật…người ta dùng phương thức miêu tả Để bày tỏ tình cảm, cảm xúc ta làm văn biểu cảm.Vậy khi cần nêu ý kiến, những nhận định, suy nghĩ, quan điểm tư tưởng của mình trước một vấn đề nào đó trong cuộc sống ta cần sử dụng phương thức biểu đạt nào? Trong tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
b Tiến trình hoạt động
Hoạt động 1(16’)
- GV đưa ra một số câu hỏi
để trao đổi với học sinh(theo
sgk mục a)
? Vì sao em đi học, vì sao
con người cần có bạn bè?
Theo em thế nào là cuộc
sống đẹp?
- GV gọi đại diện trình bày
? Trong cuộc sống, em có
thường gặp các vấn đề và câu
hỏi kiểu như trên không?
Tìm một vài câu hỏi như
trên?
? Khi gặp các vấn đề và câu
hỏi loại như trên em có thể
trả lời bằng các kiểu văn bản
đã học như : Kể truyện, miêu
- Nghe
- Thảo luận bàn (1')→
trình bày
- Suy nghĩ, trả lời
- Trong đời sống ta thường gặp các câu hỏi
về vấn đề như trên
VD : ? Làm thế nào để học giỏi môn Ngữ văn, Toán, Lý, Hoá?
? Vì sao con cái phải hiếu thảo với ông bà cha mẹ?
? Vì sao phải giữ cho trái đất xanh, sạch, đẹp?
- Những văn đề đó không thể trả lời bằng các kiểu văn bản đã học
vì các kiểu văn bản đó
I Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận
1 Nhu cầu nghị luận
- Trong đời sống ta thường gặp các câu hỏi
về vấn đề như trên
VD:? Làm thế nào để học giỏi môn Ngữ văn, Toán, Lý, Hoá?
? Vì sao con cái phải hiếu thảo với ông bà cha mẹ?
? Vì sao phải giữ cho trái đất xanh, sạch, đẹp?
- Những văn đề đó không thể trả lời bằng các kiểu văn bản đã học
vì các kiểu văn bản đó