MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Hiểu các yêu cầu của việc sử dụng từ đúng chuẩn mực - Có ý thức dùng từ đúng chuẩn mực II.. Kiến thức: Các yêu cầu của việc sử dụng từ đúng chuẩn mực 2.. MỨC ĐỘ CẦN
Trang 1Tuần 19 Tiết: 69
Tiếng Việt
CHUẨN MỰC SỬ DỤNG TỪ
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu các yêu cầu của việc sử dụng từ đúng chuẩn mực
- Có ý thức dùng từ đúng chuẩn mực
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức:
Các yêu cầu của việc sử dụng từ đúng chuẩn mực
2 Kỹ năng:
- Sử dụng từ đúng chuẩn mực
- Nhận biết được các từ được sử dụng vi phạm các chuẩn mực sử dụng từ
3 Tư tưởng:
Có ý thức dùng từ đúng, chuẩn mực, tránh thái độ cẩu thả trong khi nói viết
III CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Bảng phụ, một số lỗi thường gặp của học sinh trong lớp
2 Học sinh: Soạn bài theo câu hỏi SGK
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (2’) GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh Mỗi lớp 2 em
3 Bài mới
a Giới thiệu bài (1’)
Trong quá trình giao tiếp chúng ta thường mắc nhiều lỗi như: Lỗi diễn đạt, dùng sai nghĩa của từ Để giúp các em có kỹ năng nói, viết đúng chuẩn mực của
từ Tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài'' Chuẩn mực sử dụng từ''
b Tiến trình hoạt động
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1(10’)
? Từ “dùi” trong ví dụ 1
sai vì nguyên nhân nào?
Sửa lại cho đúng?
? Từ “tập tẹ” dùng sai
như thế nào?
? Từ “khoảng khắc”
dùng sai như thế nào?
- “Dùi” viết sai chính tả
do ảnh hưởng của tiếng địa phương “vùi”
- “Tập tẹ” sai chính tả do liên tưởng sai “bập bẹ”
- “Khoảng khắc” do liên tưởng sai “khoảnh
1 Sử dụng từ đúng âm, đúng chính tả.
- VD1: dùi vùi
- VD2: Tập tẹ bập bẹ
- VD3: Khoảng khắc khoảnh khắc
Trang 2Em hãy chữa lại?
GV lấy vd thực tế ở lớp :
+ HS dân tộc nói
ngọng→ phát âm sai →
viết sai
+ Không phân biệt được
âm : n - l, s-x, gi-d-r, đ-l,
b-v
+ Không phân biệt được
dấu hỏi với ngã
+ Do lười học, nghỉ học,
trốn tiết
? Khi sử dụng từ cần chú
ý điều gì ?
Hoạt động 2(7’)
? Từ “sáng sủa” trong
câu 1 sai như thế nào?
Chữa lại?
? Dùng từ “cao cả” sai
như thế nào? Chữa lại?
? Từ “biết” dùng sai như
thế nào?
Hoạt động 3 (10’)
- Gọi HS đọc các VD
? Từ “hào quang” thuộc
loại từ nào? Và dùng sai
như thế nào?
? Sửa lại cho đúng?
khắc”
- Chú ý: Khi sử dụng từ nên sử dụng từ đúng âm, đúng chính tả
- Liên tưởng từ đúng với
sự việc nói tới Sử dụng chuẩn chính tả, lưu ý những từ địa phương
- Khi sử dụng những từ gần âm cần sử dụng từ phù hợp
- Sai về nghĩa
- Không phân biệt các từ gần nghĩa thay bằng
“tươi đẹp”
- Dùng sai vì không nắm vững khái niện của từ thay bằng “sâu sắc”
- Sai vì không phân biệt được các từ gần nghĩa thay bằng “có”
- Học sinh đọc các ví dụ
- “Hào quang” là danh từ không thể sử dụng lam vị ngữ như tính từ
- Sửa: “hào nhoáng” tính từ
- “Ăn mặc” là động từ
* Chú ý: Khi sử dụng từ nên sử dụng từ đúng âm, đúng chính tả
2 Sử dụng từ đúng nghĩa
- Nguyên nhân + Không phân biệt các từ gần nghĩa (ví dụ 1, 3)
+ Không nắm vững khái niệm của từ (ví dụ 2)
- Cần sử dụng từ đúng
nghĩa
3 Sử dụng từ đúng tính chất ngữ pháp của từ.
- Ví dụ 1, 2, 3: Sử dụng từ không đúng tính chất ngữ pháp của từ
Trang 3? Từ “ăn mặc” dùng sai
như thế nào? Sửa lại?
? Từ “thảm hại” dùng sai
như thế nào? Sửa lại cho
đúng?
? Em có nhận xét gì về
câu thứ 4 “giả tạo phồn
vinh”?
Hoạt động 4(5’)
? Sử dụng từ “lãnh đạo”
như ở ví dụ có đúng sắc
thái biểu cảm không?
Chữa lại cho đúng?
Hoạt động 5(5’)
? Trong trường hợp nào
thì không nên dùng từ địa
phương vì sao?
Hoạt động 6(1’)
- Gọi HS đọc ghi nhớ
không thể thay thế như danh từ
- Sửa: chị ăn mặc rất giản dị
- “Thảm hại”là tính từ không thể sử dụng như danh từ
- Sửa: bỏ “với nhiều”
thêm “rất”
- “Giả tạo phồn vinh” trái với qui tắc trật tự từ tiếng Việt
- Sửa: “phồn vinh giả tạo”
- Không đúng
- Sửa “cầm đầu”
Ví dụ 2: con hổ “chú hổ” là không hợp phong cách
- Khi giao tiếp với người địa phương khác; khi viết văn … vì gây khó hiểu cho người khác; không nên lạm dụng từ Hán Việt
- Đọc ghi nhớ
- Nguyên nhân: do chưa nắm vững tính chất ngữ pháp của từ loại
4 Sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm thích hợp với phong cách.
- Không đúng
- Sửa “cầm đầu”
Ví dụ 2: con hổ “chú hổ” là không hợp phong cách
5 Không lạm dụng từ địa phương, từ Hán Việt
Khi giao tiếp với người địa phương khác; khi viết văn … vì gây khó hiểu cho người khác; không nên lạm dụng từ Hán Việt
6 Ghi nhớ: SGK
4 Củng cố(1’)
Phần ghi nhớ
5 Dặn dò(2’)
- Về nhà xem lại các ví dụ trong bài học
- Học thuộc ghi nhớ SGK, làm các bài tập còn lại
- Soạn trước bài: Ôn tập văn biểu cảm
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
Trang 4………
***************************************
Tiết:70 Tuần: 19 Tiếng Việt:
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG TỪ
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Tự thấy được nhược điểm của bản thân trong việc sử dụng từ
- Nhận xét và sửa chữa được những lỗi về sử sụng từ
- Có ý thức dùng từ đúng chuẩn mực
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức:
- Kiến thức về âm chính tả ngữ pháp đặc điểm ý nghĩa của từ
- Chuẩn mực sử dụng từ
- Một số lỗi dùng từ thường gặp và cách chữa
2 Kỹ năng:
Vận dụng các kiến thức đã học về từ để lựa chọn sử dụng từ đúng mực
3 Tư tưởng:
Tiếp tục rèn luyện năng lực sử dụng từ đúng chuẩn thông qua việc học tập các mẫu mực dùng từ ngữ ở các bài tuỳ bút đã học
III CHUẨN BỊ
1 GV: Chọn một số lỗi dùng từ sai của học sinh
2 HS: Chuẩn bị bài, xem lại các bài văn đã viết
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh Mỗi lớp 4 em
3 Bài mới
a Giới thiệu bài (1’)
Tiết học trước, các em đã hiểu và nắm được những chuẩn mực về sử dụng từ
Để giúp các em nhận ra những lỗi dùng từ sai trong quá trình làm văn và cách sửa lại thế nào cho đúng, tiết học hôm nay cô và các em sẽ làm một số bài tập sửa lỗi dùng từ
b Tiến trình hoạt động
Hoạt động 1(15’)
- GV: trả bài tập làm văn - Học sinh đọc thầm 3
bài văn đã viết
1 Bài tập 1
Trang 5? Ghi lại các từ dùng sai
(về âm, chính tả Diễn
đạt ) chữa lại cho đúng?
- Giáo viên kẻ bảng theo
mẫu yêu cầu học sinh đọc
lại các bài kiểm tra của
mình, tìm ra những lỗi sai,
gọi học sinh điền
? Những từ sau mắc lỗi
gì?
Hoạt động 1(20’)
- Cho học sinh đổi bài của
bạn cùng lớp
? Em có nhận xét gì về các
lỗi sai trong bài làm của
bạn, chữa lại lỗi sai?
- GV: Kiểm tra gọi vài
nhóm lên chữa
- HS phát hiện lỗi sai, chữa lại cho đúng
- Lên bảng điền Học sinh khác nhận xét
- Sai âm, sai chính tả
- HS đọc lại bài viết của bạn
- Sai chính tả,
- Sai nghĩa
- Sai sắc thái biểu cảm
Từ dùng sai Cách sửa Tre trở
Nỗi sai Chăm xóc Cao ráo vại, dất, vộ đông, truy vào, vị đũ chuột, đúc,vé, chong, vếp, suôn, viết li,
lá bóng, đi chước
Bàng quang Sáng lạng
Bá cá
Che chở Lỗi sai Chăm sóc Cao ráo lại, rất, bộ lụng, chui vào, bị lũ chuột, lúc,
bộ, trong bếp, xuân, biết đi, đá bóng, đi trước bàng quan xán lạn báo cáo -> Sai âm, sai chính tả
2 Bài tập 2
Đọc bài tập làm văn của bạn khác, tìm ra những lỗi
sử dụng sai về từ, chữa lại cho đúng
- Sai chính tả : + Đau thì cắn dăng mà chịu (răng)
+ Một cây che trắn ngang đường
(tre chắn)
- Sai nghĩa:
+ Hãy bảo vệ chân tay sạch sẽ
(giữ gìn) + Ăn uống phải chừng mực mới hợp vệ sinh (sạch sẽ)
- Sai sắc thái biểu cảm : + Liễu Thăng đó hi sinh ngay tại cửa ải Chi Lăng (bị tiêu diệt)
Trang 6- GV :
+ Hi sinh là ĐT không làm
CN → thêm " sự hi sinh "
là DT giữ chức vụ làm
CN
+ Thắng lợi là TT(ớt làm
CN) → thờm " những
thắng lợi " là DT làm CN
? Tại sao Không nên lạm
dụng từ địa phương, từ
Hán Việt?
- Sai tính chất ngữ pháp
- Không nên lạm dụng
từ địa phương, từ Hán Việt
- Gây khó hiểu và không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp, không thể hiện được sự thân mật, gần gũi
+ Hai bà Trưng đó chết tại sông Tô Lịch (hi sinh)
- Sai tính chất ngữ pháp : + Hy sinh của nó rất đáng khâm phục
(sự hi sinh) + Thắng lợi trong năm học qua làm mọi người thêm hăng hái
(những thắng lợi)
- Không nên lạm dụng từ địa phương, từ Hán Việt:
+ Cho choa mượn đôi đỏ (tụi) (đũa)→Trung bộ
+ Buổi tiễn đưa thanh niên lên đường có các ông bố và các phu nhân đi cùng
4 Củng cố (4’)
Trong viết văn em thường mắc lỗi nào khi sử dụng từ
5 Dặn dò (1’)
- Chuẩn bị cho phần ôn tập tiếng Việt
- Ôn tập tập làm văn, tiết sau trả bài kiểm tra tập làm văn
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
***************************************
Tiết 71 Tuần: 19 Tiếng Việt: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
(PHẦN TIẾNG VIỆT)
Trang 7RÈN LUYỆN CHÍNH TẢ
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Biết cách khắc phục một số lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương
- Có ý thức rèn luyện ngôn ngữ chuẩn mực
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức:
Một số lỗ chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương
2 Kỹ năng:
Phát hiện và sửa lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương ở lớp 6
3 Tư tưởng:
Có ý thức sử dụng từ đúng nghĩa, đúng chính tả
III CHUẨN BỊ
1 GV: Chọn một số lỗi dùng từ sai của học sinh
2 HS: Chuẩn bị bài, xem lại các bài văn đã viết
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (3’) GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh Mỗi lớp 4 em
3 Bài mới
a Giới thiệu bài (1’)
Tiết học trước, các em đã hiểu và nắm được những chuẩn mực về sử dụng từ
Để giúp các em nhận ra những lỗi dùng từ sai trong quá trình làm văn và cách sửa lại thế nào cho đúng, tiết học hôm nay cô và các em sẽ làm một số bài tập sửa lỗi dùng từ
b Tiến trình hoạt động
Hoạt động của
Hoạt động 1(10’)
? Khi viết em thường
mắc lỗi chính tả nào?
? Vì sao khi viết em
thường viết sai chính tả
với những lỗi nêu trên?
- Học sinh kể 1 số lỗi thường mắc phải khi viết chính tả
- Nguyên nhân: do ảnh hưởng phát âm của địa phương
1 Nội dung luyện tập
- Viết đúng các tiếng có các phụ âm cuối: c/t; n/ ng
- Viết đúng tiếng có các dấu: hỏi/ ngã
- Viết đúng tiếng có các nguyên âm: i/ iê; o/ ô
- Viết đúng tiếng có các phụ
âm đầu: v/d
Trang 8Hoạt động 2(25’)
- Giáo viên chọn một
đoạn văn xuôi trong văn
bản: “Mùa xuân của tôi”,
giáo viên đọc cho học
sinh viết, kiểm tra
? Điền vào chỗ trống
một chữ cái, 1 dấu thanh
hoặc 1 vần vào chỗ
trống?
? Điền 1 tiếng hoặc một
từ chứa âm, vần dễ mắc
lỗi?
- Giáo viên hướng dẫn
theo yêu cầu
- Học sinh nghe - viết
- Xử lý, sử dụng, giả sử, xét xử
- Tiểu sử, tiểu thuyết, tuần tiễu, tiêu trừ
- Chung sức, trung thành, thủy chung, trung đại
- Mỏng mảnh, dũng mãnh, mãnh liệt, mảnh trăng
- Học sinh làm
- Tìm từ theo yêu cầu
+ Tên các loài cá bắt đầu bằng ch hoặc tr
:-Cá chép, cá chuối, cá chày
- Cá trôi, cá trắm
+ Các từ chỉ hoạt động, trạng thái
- Có thanh hỏi: Nghỉ ngơi
- Có thanh ngã: Suy nghĩ, ngẫm nghĩ
- Tìm các từ hoặc cụm
từ dựa theo nghĩa và đặc điểm ngữ âm đã cho sẵn bắt đầu bằng r,d,gi
- Không thật: Giả dối, giả tạo
- Tàn ác, vô nhân đạo:
gian ác
2 Luyện tập
Bài tập 1: Nghe-viết một đoạn văn xuôi
Bài tập 2: Làm các bài tập chính tả
a Điền vào chỗ trống
- Xử lý, sử dụng, giả sử, xét xử
- Tiểu sử, tiểu thuyết, tuần tiễu, tiêu trừ
- Chung sức, trung thành, thủy chung, trung đại
- Mỏng mảnh, dũng mãnh, mãnh liệt, mảnh trăng
b Tìm từ theo yêu cầu
+ Tên các loài cá bắt đầu bằng ch hoặc tr :
- Cá chép, cá chuối, cá chày
- Cá trôi, cá trắm
+ Các từ chỉ hoạt động, trạng thái
- Có thanh hỏi: Nghỉ ngơi
- Có thanh ngã: Suy nghĩ, ngẫm nghĩ
- Tìm các từ hoặc cụm từ dựa theo nghĩa và đặc điểm ngữ
âm đã cho sẵn bắt đầu bằng r,d,gi
- Không thật: Giả dối, giả tạo
- Tàn ác, vô nhân đạo: gian
Trang 9? Đặt câu phân biệt các
từ chứa các tiếng dễ lẫn:
giành/ dành; tắt/ tắc…
VD:
- Đi ngang về tắt;
- Tắc nghẽn giao thông
ác
c Đặt câu
- Lớp 7A8 giành được nhiều điểm tốt trong đợt thi đua thứ nhất
- Mẹ đã dành cho con nhiều tình cảm yêu thương nhất
- An tắt điện đi
- Bút An bị tắc mực (vòi nước bị tắc)
4 Củng cố(4’)
Dưới đây là các từ viết sai (A)Hãy viết lại các từ đó cho đúng ( B )
A B
- suất sứ - > - xuất xứ
- ghập ghềnh - > - gập ghềnh
- trân thành - > - chân thành
- gìn dữ - > - gìn giữ
- chung thành - > - trung thành
- trung thủy - > - chung thủy
- xấu sa - > - xấu xa
- cuốn quýt - > - cuống quýt
- xung xướng - > - sung sướng
5 Dặn dò(1’)
- Xem lại các bài tập làm văn, tìm những lỗi chính tả và sửa lại
- Lập sổ tay chính tả, mỗi ngày viết một đoạn văn khoảng 10 dòng đúng chính tả
- Tiết sau trả bài HKI
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
****************************************
Tiết: 72 Tuần: 19 TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
HS nhận ưu, nhược điểm trong bài làm của mình biết cách sửa chữa, rút kinh nghiệm cho những bài viết tiếp theo
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
Trang 101 Kiến thức:
Giúp HS nắm chắc các kiến thức đã học
2 Kỹ năng:
- Nhận biết các ưu nhược điểm trong bài kiểm tra
- Rút kinh nghiệm và sửa chữa các nhược điểm trong bài kiểm tra
3 Tư tưởng:
Yêu thích môn văn
III CHUẨN BỊ
1 Giáo viên : Bìa đã chấm xem lại bài làm của hs, nhận xét từng bài
2 Học sinh : Xem lại kiến thức, xem lại bài kiểm tra
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (không kiểm)
3 Bài mới
a Giới thiệu bài (1’)
Các em đã được làm bài kiểm tra học kì Để giúp các em nắm được ưu nhược điểm trong bài làm của mình chúng ta sẽ tìm hiểu bài hôm nay
b Tiến trình hoạt động
I Đề bài: (2’)
GV đọc lại đề
II Đáp án - biểu điểm : (15’)
I Trắc nghiệm(3 điểm)
Câu 1(0,25):D Câu 2(0,25):A Câu 3(0,25):B Câu 4(0,25): D Câu 5(0,25) :A Câu 6(0,25):C Câu 7(0,25):A Câu 8(0,25):B Câu 9(0,25):B Câu 10(0,25):C Câu 11(0,25):C Câu 12(0,25):C
II Tự luận ( 7 điểm)
Câu1 ( 2,0 điểm)
- Chép đúng bài thơ, không sai lỗi chính tả, đầy đủ các dấu câu(1, 0, điểm)
- Nội dung miêu tả cảnh trăng ở chiến khu Việt Bắc thể hiện tình cảm gắn bó với thiên nhiên, tâm hồn nhạy cảm lòng yêu nước sâu sắc và phong thái ung dung lạc quan của Bác Hồ ( 0,75 điểm)
- Nghệ thuật: bài thơ tứ tuyệt, có nhiều hình ảnh thiên nhiên đẹp, đậm đà màu sắc
cổ điển mà vẫn bình dị tự nhiên (0,25)
Câu 2(5,0 điểm)
Đề: Cảm nghĩ về người thân của em.
1 Yêu cầu chung:
- Thể loại: Biểu cảm
- Nội dung: Cảm nghĩ về người thân
- Hình thức diễn đạt mạch lạc, lựa chọn từ ngữ, hình ảnh, chi tiết tiêu biểu, cụ thể Trình bày theo trình tự hợp lí; bố cục rõ ràng; ngôn ngữ trong sáng, chân thật,
từ ngữ, hình ảnh có ý nghĩa, văn sáng tạo có cảm xúc