trả lời được các câu hỏi trong SGK - Đọc rành mạch, trôi chảy ; biếtđọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tài năng, sứckhoẻ của bốn cậu bé.. trả lời đượ
Trang 1Thứ Hai ngày 11 tháng 01 năm 2010
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ: Nắm tay đóng
cọc, Lấy tai tát nước, móng tay đục máng,…
- Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết nhấngiọng những từ ngữ thể hiện tài năng, sức khoẻ của bốn cậu bé
- Hiểu ND: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốnanh em Cẩu Khây (trả lời được các câu hỏi trong SGK) - Đọc rành mạch, trôi chảy ; biếtđọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tài năng, sứckhoẻ của bốn cậu bé
2 Hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ : Cẩu Khây, yêu tinh, thông minh,…
- ND: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh em
Cẩu Khây (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
- Tranh ảnh hoạ bài đọc trong SGK
IV HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Quan sát và lắng nghe
- Tranh vẽ các bạn nhỏ tượng trưng cho hoacủa đất đang nhảy múa, ca hát."
TUẦN 19
Trang 2b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
- HS đọc đoạn 1, trao đổi và TLCH:
+ Tìm những chi tiết nói lên sức khoẻ
và tài năng đặc biệt của Cẩu Khây ?
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì
- Ghi ý chính đoạn 1
- HS đọc đoạn 2,3 trao đổi và TLCH:
+ Có chuyện gì xảy ra với quê hương
Cẩu Khây ?
+ Cẩu Khây lên đường đi trừ diệt yêu
tinh với những ai?
+ Nội dung đoạn 2, 3 và 4 cho biết
điều gì ?
- Ghi ý chính đoạn 2, 3, 4
- HS đọc đoạn 5, trao đổi nội dung và
trả lời câu hỏi
+ Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài
năng gì ?
- 5HS đọc theo trình tự
+ Đoạn 1: Ngày xưa … võ nghệ
+ Đoạn 2: Hồi ấy … yêu tinh
+ Đoạn 3: Đến một … trừ yêu tinh+ Đoạn 4: Đến một … lên đường
+ Đoạn 5: được đi … em út đi theo
- 2 HS đọc, thảo luận và trả lời câu hỏi
+ Yêu tinh xuất hiện bắt người và súc vậtkhiến cho làng bản tan hoang, có nhiều nơikhông còn một ai sống sót
+ Cẩu Khây cùng ba người bạn Nắm TayĐóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước, và Móng TayĐục Máng lên đường đi diệt rừ yêu tinh + Nội dung đoạn 2, 3 và 4 nói về yêu tinhtàn phá quê hương Cẩu Khây và Cẩu Khâycùng ba người bạn nhỏ tuổi lên đường đidiệt trừ yêu tinh
- 2 HS nhắc lại
- HS đọc, trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Nắm Tay Đóng Cọc có thể dùng nắmtay làm vồ để đóng cọc xuống đất, Lấy TaiTát Nước có thể dùng tai của mình để tát
Trang 3- Ý chính của đoạn 5 là gì?
- Ghi ý chính đoạn 5
- Câu truyện nói lên điều gì?
- Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm:
- HS đọc từng đoạn của bài cả lớp theo
dõi để tim ra cách đọc hay
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn
- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
- Nhận xét và cho điểm học sinh
để dẫn nước vào ruộng
+ Đoạn 5 nói lên sự tài năng của ba ngườibạn Cẩu Khây
+ Nội dung câu truyện ca ngợi sự tài năng
và lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của 4 cậu
bé + 2 HS đọc, lớp đọc thầm
- Ki-lô-mét vuông là đơn vị đo diện tích
- Đọc , viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị ki-lô-mét vuông
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
+ Giới thiệu ki - lô - mét vuông :
+ Cho HS quan sát bức tranh hoặc ảnh chụp
Trang 4hình vuông có cạnh dài 1km
+ Gợi ý để học sinh nắm được khái niệm
về ki lô mét vuông là diện tích hình vuông có
cạnh dài 1ki lô mét
- Yêu cầu HS dựa vào mô hình ô vuông kẻ
trong hình vuông có diện tích 1dm 2 đã học để
nhẩm tính số hình vuông có diện tích 1 m 2 có
trong mô hình vuông có cạnh dài 1km ?
- Hướng dẫn học sinh cách viết tắt và cách
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Hỏi học sinh yêu cầu đề bài
- Gọi học sinh nêu yêu cầu đề bài
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Nhận xét, ghi điểm bài làm học sinh
*Bài 3:
- Gọi HS nêu đề bài Cả lớp làm vào vở bài
tập 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào
vở
- Giáo viên nhận xét bài HS
Bài 4
- HS đọc đề bài, suy nghĩ tự làm bài.
- Quan sát để nhận biết về khái niệm đơn vị đo diện tích ki - lô - met vuông
- Nắm về tên gọi và cách đọc, cách viếtđơn vị đo này
- Nhẩm và nêu số hình vuông có trong hình vuông lớn có 1000 000 hình
- Vậy : 1 km2 = 1000 000 m2
+ Đọc là : Ki - lô - mét vuông
- Tập viết một số đơn vị đo có đơn vị
đo là km2
- Ba em đọc lại số vừa viết
- 2 em nêu lại ND ki - lô - mét vuông
Hai nghìn ki lô mét vuông 2000km 2
Năm trăm linh chín ki lô mét vuông
- Hai em sửa bài trên bảng
- Hai học sinh nhận xét bài bạn
- Hai học sinh đọc
- Lớp thực hiện vào vở
- 1 HS đọc Lớp làm vào vở
+ Một HS làm trên bảng
Trang 5GV hướng dẫn học sinh.
+ Yêu cầu HS đọc kĩ về từng số đo rồi ước
lượng với diện tích thực te để chọn lời giải
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
- Ba tờ phiếu viết nội dung bài tập 2
- Ba băng giấy viết nội dung BT3 b
IV. Hoạt động trên lớp :
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- Gọi HS đọc đoạn văn
- Đoạn văn nói lên điều gì ?
- Các từ : lăng mộ, nhằng nhịt, chuyên chở,
kiến trúc, buồng, giếng sâu, vận chuyển,
Trang 6Bài 2:
a/ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Phát giấy và bút dạ cho nhóm HS, thực
hiện trong nhóm, nhóm nào làm xong
trước dán phiếu lên bảng
- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm
được và chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc, Trao đổi, thảo luận và tìm từ,ghi vào phiếu
- Biết vì sao phải kính trọng và biết ơn người lao động
- Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng, giữ gìn thành quả lao động của họ
- HS khá, giỏi: biết nhắc nhở các bạn phải kính trọng và biết ơn người lao động
II Kĩ năng sống:
KN : - Tôn trọng giá trị sức lao động
- Thể hiện sự tôn trọng, lễ phép với người lao động
Kỹ thuật dạy học : - Thảo luận - Dự án
III. Đồ dùng dạy học :
- Một số đồ dùng cho trò chơi đóng vai
IV. Hoạt động trên lớp :
Trang 7* Hoạt động 1: Thảo luận lớp (Truyện “Buổi
học đầu tiên” SGK/28)
- GV đọc hoặc kể chuyện “Buổi học đầu tiên”
- GV cho HS thảo luận theo 2 câu hỏi
(SGK/28) ( bỏ từ vì sao ở câu hỏi 2)
- GV kết luận:
Cần phải kính trọng mọi người lao động, dù là
những người lao động bình thường nhất
* Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi (Bài
tập 1- SGK/29 bỏ từ người ờ ý i) và bỏ hết cả ý
k)
- GV nêu yêu cầu bài tập 1:
Những người sau đây, ai là người lao động? Vì
sao?
- GV kết luận:
+ Nông dân,bác sĩ, người giúp việc, lái xe
ôm, giám đốc công ti, nhà khoa học, người đạp
xích lô, giáo viên, Kĩ sư tin học, nhà văn, nhà
thơ đều là những người lao động (Trí óc hoặc
chân tay)
+ Những người ăn xin, kẻ trộm, kẻ buôn bán
ma túy, kẻ buôn bán phụ nữ, trẻ em không phải
là người lao động vì những việc làm của họ
không mang lại lợi ích, thậm chí còn có hại cho
xã hội
* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
Bài tập 2: Em hãy cho biết những công việc của
người lao động trong các tranh dưới đây, công
việc đó có ích cho xã hội như thế nào?
- GV chia 6 nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi
nhóm thảo luận về 1 tranh
Những người lao động trong tranh làm nghề gì
và công việc đó có ích cho xã hội như thế nào?
- GV ghi lại trên bảng theo 3 cột
STT Người lao
động
Ích lợi manglại cho xã hội
- GV kết luận:
+ Mọi người lao động đều mang lại lợi ích
cho bản thân, gia đình và xã hội
*Hoạt động 4 : Làm việc cá nhân
Trang 8Bài tập 3: (Bỏ ý c, ý h bỏ từ chế diễu thêm từ
coi thường)
- GV nêu yêu cầu bài tập 3:
Những hành động, việc làm nào dưới đây thể
hiện sự kính trọng và biết ơn người lao động;
- GV kết luận:
+ Các việc làm a, d, đ, e, g, là thể hiện sự kính
trọng, biết ơn người lao động
+ Các việc làm b, h là thiếu kính trọng người
Thứ Ba, ngày 12 tháng 01 năm 2010
THỂ DỤC: ĐI VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT THẤP
TRÒ CHƠI : “CHẠY THEO HÌNH TAM GIÁC”
I Mục tiêu :
- Ôn đi vượt chướng ngại vật thấp Yêu cầu thực hiện được ở mức tương đối chính xác
- Trò chơi: “Chạy theo hình tam giác” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi chủ động
tích cực
II Đặc điểm - phương tiện :
- Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phương tiện : Chuẩn bị còi, dụng cụ chơi trò chơi “Chạy theo hình tam giác”
như cờ, kẻ sẵn các vạch cho tập luyện bài tập “Rèn luyện tư thế cơ bản” và trò chơi
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
a) Bài tập “Rèn luyện tư thế cơ bản’’
* Ôn động tác đi vượt chướng ngại vật
thấp
- GV nhắc lại ngắn gọn cách thực hiện
- Tổ chức cho HS ôn lại các động tác đi
vượt chướng ngại vật dưới dự điều khiển
- HS đứng theo đội hình 4hàng ngang
- HS đứng theo đội hìnhtập luyện 2 – 4 hàng dọctheo dòng nước chảy, em
nọ cách em kia 2m
Trang 9* HS ôn tập theo từng tổ ở khu vực đã
quy định GV theo dõi bao quát lớp và
nhắc nhở các em đảm bảo an toàn trong
luyện tập
b) Trò chơi: “Chạy theo hình tam
giác”hoặc trò chơi HS ưa thích:
- GV tập hợp HS theo đội hình, khởi
- Nêu tên trò chơi, giải thích ngắn gọn
luật chơi và tổ chức cho HS chơi chính
thức theo tổ GV theo dõi nhắc các em
khi chạy phải thẳng hướn, động tác phải
nhanh, khéo léo không được quy phạm để
đảm bảo an toàn trong luyện tập
3 Phần kết thúc:
- HS đứng tại chỗ hát và vỗ tay theo
nhịp
- HS đi theo vòng tròn xung quanh sân
tập, vừa đi vừa hít thở sâu
- GV cùng học sinh hệ thống bài học
- GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học
- GV giao bài tập về nhà ôn các động
tác đội hình đội ngũ và bài tập “Rèn
luyện tư thế cơ bản”
Đội hình hồi tĩnh và kết thúc
- HS hô “khỏe”
- -
TOÁN: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu :
- Chuyển đổi các số đo diện tích
- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột
- GD HS thêm yêu môn học
II Đồ dùng dạy học:
- Bộ đồ dạy - học toán lớp 4
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập :
*Bài 1 :
- HS nêu đề bài, yêu cầu đề bài
- HS thực hiện yêu cầu
- Học sinh nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu
- Hai học sinh đọc
Trang 10- Gọi học sinh lên bảng điền kết quả
- Nhận xét bài làm học sinh
- Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì?
*Bài 3 : (bỏ bài 3a)
- Gọi học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập
- Gọi 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm vào
vở
- Giáo viên nhận xét bài học sinh
*Bài 4 : (Dành cho HS giỏi)
- Gọi học sinh nêu đề bài
- Cả lớp làm vào vở bài tập
- Gọi 1 em lên bảng làm bài
- Giáo viên nhận xét bài học sinh
Bài 5
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
+ Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài
GV đến từng bàn hướng dẫn học sinh
+ HS quan sát kĩ biểu đồ mật độ dân số
để tự tìm ra câu trả lời để chọn lời giải
b/ Mật độ dân số TP HCM gấp khoảng
2 lần mật độ dân số ở Hải Phòng
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
- -
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ ?
I Mục tiêu:
- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai làm gì ? (ND Ghi nhớ).
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì ? xác định được bộ phận CN trong câu (BT1, mục III)
; biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ (BT2, BT3)
- GD HS tính tích cực trong học tập
II Đồ dùng dạy học:
- Giấy khổ to và bút dạ, một số tờ phiếu viết đoạn văn ở phần nhận xét, đoạn văn ở bàitập 1 ( phần luyện tập )
III Hoạt động trên lớp:
tục ngữ
2 HS đứng tại chỗ đọc
Trang 112 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Tìm hiểu ví dụ:
Bài 1:
- HS đọc nội dung và trả lời câu hỏi bài tập
1 Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS Nhận xét, chữa bài cho bạn
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
+ Chủ ngữ trong câu kể Ai lam gì ? chỉ
tên của người, con vật
Bài 4 :
- HS đọc nội dung và yêu cầu đề
- Lớp thảo luận trả lời câu hỏi
- Gọi HS phát biểu và bổ sung
+ Nhận xét, kết luận câu trả lời đúng
- Nhận xét câu HS đặt, khen những em hiểu
bài, đặt câu đúng hay
d Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu và nội dung
- Chia nhóm 4 HS, phát phiếu và bút dạ cho
từng nhóm HS tự làm bài, dán phiếu lên
bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Kết luận về lời giải đúng
- HS lắng nghe
- Một HS đọc, trao đổi, thảo luận
+ HS lên bảng gạch chân các câu kểbằng phấn màu, HS dưới lớp gạch bằngchì vào SGK
- Nhận xét, bổ sung bài bạn làm trênbảng
+ Đọc lại các câu kể :
- Nhận xét, chữa bài bạn làm trên bảng
+ Chủ ngữ trong câu chỉ tên củangười, của vật trong câu
- Một HS đọc
- Vị ngữ trong câu trên do danh từ vàcác từ kèm theo nó ( cụm danh từ ) tạothành
- Hoạt động trong nhóm theo cặp
- Nhận xét, bổ sung hoàn thành phiếu
- Chữa bài
Trang 12- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
+ Trong tranh những ai đang làm gì ?
- Gọi HS đọc bài làm GV sửa lỗi dùng
từ diễn đạt và cho điểm HS viết tốt
- Nhận xét chữ bài trên bảng
- HS đọc
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Quan sát và trả lời câu hỏi
+ Trong tranh bà con nông dân đang rađồng gặt lúa, mấy bạn học sinh đang cắpsách đến trường, các bác nông dân đangđánh trâu ra cày ruộng, trên cành cây nhữngchú chim đang chuyền cành hót líu lo
- Dựa theo lời kể của Gv, nói được lời thuyết minh cho từng trang minh hoạ (BT1),
kể lại được từng đoạn của câu chuyện Bác đánh cá và gã hung thần rõ ràng, đủ ý (BT2).
- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa của câu chuyện.- Dựa theo lời kể của Gv, nóiđược lời thuyết minh cho từng trang minh hoạ (BT1), kể lại được từng đoạn của câu
chuyện Bác đánh cá và gã hung thần rõ ràng, đủ ý (BT2).
- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa của câu chuyện
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ truyện trong sách giáo khoa phóng to ( nếu có )
III Hoạt động trên lớp:
- Kể mẫu câu chuyện lần 1 ( giọng kể
chậm rải đoạn đầu " bác đánh cá cả
ngày xui xẻo ", nhanh hơn căng thẳng
- 2 HS kể trước lớp
HS lắng nghe
Trang 13hơn ở đoạn sau ( Cuộc đối thoại giữa
bác đánh cá và gã hung thần; hào hứng
ở đoạn cuối ( đáng đời kẻ vô ơn )
+ Kể phân biệt lời của các nhân vật
+ Giải nghĩa từ khó trong truyện
( ngày tận số hung thần, vĩnh viễn )
+ GV kể lần 2, vừa kể kết hợp chỉ
từng bức tranh minh hoạ
- Quan sát tranh minh hoạ trong SGK,
mô tả những gì em biết qua bức tranh
- HS lắng nghe và hỏi lại bạn kể những
tình tiết về nội dung, ý nghĩa của
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe và chuẩn bị bài sau
+ Lắng nghe, quan sát từng bức tranh minhhoạ
+ Tranh 1: Bác đánh cá kéo lưới trong đó
có cái bình to + Tranh 2: Bác đánh cá mừng lắm được khối tiền.
+ Tranh 3: Từ trong bình hiện thành một con quỉ / Bác mở nắp bình từ hiện thành một con quỉ.
+ Tranh 4 : Con quỷ đòi giết bác đánh cá của nó / Con quỷ nói bác đánh cá đã đến ngày tận số
+ Tranh 5 : Bác đánh cá lừa vứt cái bình trở lại biển sâu.
- 1 HS đọc
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, kể chuyện
- 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi với bạn về ýnghĩa truyện
- Nhận xét lời kể của bạn theo các tiêu chí đãnêu
Trang 14- Giải thích được nguyên nhân gây ra gió.
- Nhắc nhở HS cẩn thận khi làm thí nghiệm
II Đồ dùng dạy- học:
- HS chuẩn bị chong chóng
- Đồ dùng thí nghiệm : Hộp đối lưu , nến , diêm , vài nén hương
III Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
? Những ví dụ nào chứng tỏ không khí cần
cho sự sống con người, động vật, thực
vật ? ? Trong không khí thành phần nào là
quan trọng nhất đối với sự thở ?
? Trong trường hợp nào con người phải thở
- Yêu cầu HS dùg tay quay chong chóng
xem chúng có quay được lâu không
- Hướng dẫn HS ra sân chơi chong chóng
+ Gợi ý HS trong khi chơi tìm hiểu xem :
- Khi nào chong chóng quay ?
- Khi nào chong chóng không quay ?
- Khi nào chong chóng quay nhanh ? Khi
nào chong chóng quay chậm ?
+ Làm thế nào để chong chóng quay ?
- Tổ chức cho HS chơi ngoài sân GV đi đến
từng tổ hướng dẫn HS tìm hiểu bằng cách
đặt câu hỏi cho HS
- Gọi HS tổ chức báo cáo kết quả theo nội
dung sau:
+ Theo em tại sao chong chóng quay ?
+ Tại sao khi bạn chạy càng nhanh thì
chong chóng của bạn lại quay càng nhanh ?
+ Nếu trời không có gió em làm thế nào để
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- Tổ trưởng báo cáo sự chuẩn bị của các
tổ viên
- HS thực hiện theo yêu cầu
+ Thực hiện theo yêu cầu Tổ trưởng tổđọc từng câu hỏi để mỗi thành viên trong
tổ suy nghĩ trả lời
- Tổ trưởng báo cáo xem nhóm mìnhchong chóng của bạn nào quay nhanhnhất
- Chong chóng quay là do gió thổi Vìbạn chạy nhanh
- Vì khi bạn chạy nhanh sẽ tạo ra gió vàgió làm quay chong chóng
- Muốn chong chóng quay nhanh khi trời
Trang 15chong chóng quay nhanh ?
+ Khi nào chong chóng quay nhanh ? Quay
nghiệm như SGK sau đó yêu cầu các nhóm
kiểm tra lại đồ thí nghiệm của nhóm mình
+ Yêu cầu HS đọc thí nghiệm và làm theo
hướng dẫn sách giáo khoa
- GV yêu cầu HS TLCH sau:
+ Phần nào của hộp có không khí nóng ?
Tại sao ?
+ Phần nào của hộp có không khí lạnh ?
+ Khói bay qua ống nào ?
đang cháy thì nóng lên, nhẹ đi và bay lên
cao Không khí ở ống B không có nến cháy
thì lạnh, Không khí lạnh thì nặng hơn và đi
xuống Khói từ mẩu hương cháy đi ra ống
khói A là do không khí chuyển động tạo
thành gió Không khí chuyển từ nơi lạnh
đến nới nóng Sự chênh lệch của nhiệt độ
của không khí là nguyên nhân gây ra sự
chuyển động của không khí
không có gí thì ta phải chạy
- Quay nhanh khi gió thổi mạnh và quaychậm khi gió thổi yếu
+ Lắng nghe
+ HS chuẩn bị dụng cụ làm thí nghiệm
+ Thực hành làm thí nghiệm và quan sátcác hiện tượng xảy ra
+ Đại diện 1 nhóm trình bày các nhómkhác nhận xét bổ sung
- Phần hộp bên ống A không khí nónglên là do một ngọn nến đang cháy đặtdưới ống A
Trang 16SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA KHÔNG KHÍ
TRONG TỰ NHIÊN
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ 6
và 7 trong SGK và trả lời các câu hỏi :
+ Hình vẽ khoảng thời gian nào trong ngày?
+ Mô tả hướng gió được minh hoạ trong các
hình?
+ Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 4
người để trả lời các câu hỏi :
+ Tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất
liền và ban đêm gió từ đất liền lại thổi ra
+ Gọi 2 HS lên bảng chỉ tranh minh hoạ và
giải thích chiều gió thổi
3 Củng cố- dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ôn lại các kiến thức đã
học để chuẩn bị tốt cho bài sau
- Trong nhóm thảo luận và lên chỉ từngbức tranh để trình bày
+ Hình 6 vẽ ban ngày và hướng gió thổi
từ biển vào đất liền
+ Hình 7 vẽ ban đêm và hướng gió thổi
từ đất liền ra biển
- 4 HS ngồi cùng bàn thảo luận trao đổi
và giải thích các hiện tượng
Thứ Tư ngày 13 tháng 01 năm 2010
TẬP ĐỌC: CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: hiểu biết, loài người
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 9 / SGK T2 (phóng to nếu có điều kiện)
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
Trang 17III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
" Chuyện loài " / trước nhất
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc: (SGV)
* Tìm hiểu bài:
- HS đọc khổ 1, trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Trong " câu chuyện cổ tích " này ai là
người sinh ra đầu tiên ?
+ Khổ 1 cho em biết điều gì?
- Ghi ý chính khổ 1
- HS đọc khổ 2, trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Sau trẻ em sinh ra cần có ngay mặt
- HS đọc các khổ thơ còn lại, trao đổi và
trả lời câu hỏi
+ Bố và thầy giáo giúp trẻ em những gì?
- HS đọc Cả lớp đọc thầm, TLCH:
+ Trẻ em được sinh ra đầu tiên trên TráiĐất Trái Đất lúc đó chỉ toàn là trẻ em,cảnh vật trống vắng, trụi trần, không dángcây, ngọn cỏ
+ Cho biết trẻ con là người được sinh ratrước tiên trên trái đất
+ Bố giúp trẻ hiểu biết, bảo cho trẻngoan, dạy trẻ biết nghĩ
+ Thầy dạy trẻ học hành
- 2 HS nhắc lại
Trang 18- Gọi HS đọc toàn bài
- Ý nghĩa của bài thơ này nói lên điều gì?
+ GV kết lại nội dung bài : Bài thơ tràn
đầy tình yêu mến đối với con người, với
trẻ em Trẻ em cần được yêu thương, dạy
dỗ, chăm sóc Tất cả những gì tốt đep nhất
đều dành cho trẻ em Mọi vật, mọi người
sinh ra là vì trẻ em, để yêu mến, giúp đỡ
- Cho HS thi đọc thuộc lòng từng khổ
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng cả
+ HS lắng nghe
- 2 HS nhắc lại
- HS tiếp nối nhau đọc
- HS luyện đọc trong nhóm 3 HS
- Tiếp nối thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ
- 2 đến 3 HS thi đọc thuộc lòng cả bài thơ
+ HS cả lớp thực hiện
- -
TOÁN : HÌNH BÌNH HÀNH
I Mục tiêu:
- Nhận biết được hình bình hành và một số đặc điểm của nó
- Giúp HS thêm hứng thú trong học toán
II Đồ dùng dạy học:
- Chuẩn bị bảng phụ có vẽ sẵn một số hình: hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình tứ giác
- Bộ đồ dạy - học toán 4
- Giấy kẻ ô li
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ: