MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Hiểu thế nào là phép chơi chữ và tác dụng của chơi chữ - Nắm được các lối chơi chữ - Biết cách vận dụng phép chơi chữ vào thực tiễn nối và viết II.. Trong bài thơ tá
Trang 1Tuần 18
Tiết:65 Tiếng Việt
CHƠI CHỮ
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu thế nào là phép chơi chữ và tác dụng của chơi chữ
- Nắm được các lối chơi chữ
- Biết cách vận dụng phép chơi chữ vào thực tiễn nối và viết
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức:
- Khái niệm chơi chữ
- Các lối chơi chữ
- Tác dụng của phép chơi chữ
2 Kỹ năng:
- Nhận biết phép chơi chữ
- Chỉ rõ cách nói chơi chữ trong văn bản
3 Tư tưởng:
Dùng phép chơi chữ trong giao tiếp
III CHUẨN BỊ
1 GV: SGK + SGV + Giáo án
Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ, phân tích,nêu và giải quyết vấn đề
2 HS: SGK, giấy, viết
V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
? Thế nào là điệp ngữ? Lấy ví dụ về phép điệp ngữ và nêu tác dụng?
? Có mấy dạng điệp ngữ? Lấy một ví dụ, cho biết thuộc dạng điệp ngữ nào?
3 Bài mới
a Giới thiệu bài (1’)
Chữ không chỉ là của văn chương mà trong đời sống hàng ngày người ta
cũng rất hay chơi chữ Vậy chơi chữ là gì, chơi chữ tạo ra hiệu quả gì trong giao tiếp, bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
b Tiến trình hoạt động
Trang 2Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1(9’)
- Cho học sinh đọc bài ca
dao
? Trong bài ca dao có mấy
từ “lợi”?
? Những từ này thuộc từ loại
nào?
? Theo em lợi 1 có nghĩa là
gì?
? Em có nhận xét gì về câu
trả lời của thầy bói “lợi thì
có lợi…”?
? Việc dùng từ “lợi 2, 3”
dựa vào hiện tượng gì của từ
ngữ?
? Nêu tác dụng của việc
dùng từ “lợi” trong ví dụ
trên?
- Giáo viên kết luận
Hoạt động 2(15’)
- Cho học sinh đọc ví dụ
? Chỉ rõ lỗi chơi chữ?
? Xác định lối chơi chữ
trong bài tập trên
? Vì sao em cho'' ranh
tướng'' là từ dùng để chơi
chữ?
? Việc trại âm như vậy
nhằm mục đích gì?
? Cho biết lối chơi chữ trên
- Đọc
- Lợi được nhắc lại 3 lần
- Lợi (1): Tính từ
- Lợi ( 2-3): Danh từ
- Lợi1: Thuận lợi, lợi lộc, lợi ích
- Nghe vế đầu “lợi 2, 3”
ta có thể nghĩ rằng “lợi ở đây được dùng đúng theo
ý của bà già Đọc đến vế sau có từ “răng” → thấy ý đích thực của ông thầy bói
- Dựa vào hiện tượng từ đồng âm
- Gây hài hước, gây cảm giác bất ngờ, thú vị
- Học sinh đọc ghi nhớ
- Đọc ví dụ
* Chơi chữ bằng cách
dùng từ đồng âm
- Ranh tướng
-> Vì ''ranh ''ở đây là ranh trong '' ranh con, ranh mãnh, ranh ma '' còn danh tướng thì phải viết bằng ''d'' ở đây tác giả đã
cố tình viết trại âm d thành r
- > Giễu cợt NaVa
* Chơi chữ bằng cách
I Thế nào là chơi chữ
1 Đọc bài ca dao
2 Nhận xét
- Lợi1: Thuận lợi, lợi lộc, lợi ích
- Lợi 2, 3: Là phần thịt bao quanh chân răng
- Dùng từ “lợi” dựa vào hiện tượng từ đồng âm
⇒ Dùng từ lợi như trên thêm hài hước, gây cảm giác bất ngờ,thú vị
3 Ghi nhớ: SGK
II Các lối chơi chữ
(1) Dùng từ đồng âm
(2) Dùng lối nói gần âm
Trang 3được hình thành trên cơ sở
nào?
- Gọi học sinh đọc bài tập 2
? Em thấy 2 câu thơ có gì
đặc biệt?
? Tác giả đã sử dụng cách
chơi chữ nào trong hai câu
thơ này?
? Việc điệp phụ âm đầu như
vậy có tác dụng gì?
- Gọi học sinh đọc bài tập 3
? Chỉ ra cặp từ dùng để chơi
chữ trong ví dụ trên?
? Em có nhận xét gì về
những cặp từ này?
? Việc sử dụng cặp từ này
có tác dụng gì?
? Em hãy gọi tên cho cách
chơi chữ này?
- GV: Ngoài cách chơi chữ
đã tìm hiểu, em thấy còn
cách chơi chữ nào khác?->
bài 4
? Ở hai câu đầu tác giả nói
tới đối tượng nào?
? Ở câu thứ 4 sầu riêng có
còn là trái sầu riêng nữa
không? Tại sao?
GV: Dựa vào phân tích ta
thấy trái sầu riêng ở đây
thuộc từ nhiều nghĩa
? Em tìm từ trái nghĩa với từ
sầu riêng?
? Đến đây ta hiểu thêm một
lối chơi chữ thường gặp nữa
là gì?
? Tác dụng của cách chơi
chữ này là gì?
- GV: Ngoài từ trái nghĩa có
thể dùng từ đồng nghĩa, gần
nghĩa vào chơi chữ
dùng lối nói trại âm ( gần âm)
- Đọc
- Tất cả các từ đều được lặp lại phụ âm đầu
* Điệp phụ âm đầu m
- Tạo âm hưởng kéo dài cho câu thơ
- Đọc
- Cá đối- cối đá
- Mèo cái- mái kèo
- Đánh tráo phụ âm đầu
và phần vần giữa các tiếng
-> Tạo ra các từ mới
* Chơi chữ bằng cách nói lái, nói chệch
-> Trái sầu riêng
- Đặt trong văn cảnh này thì lại nói về tâm trạng của con người
-> Sầu riêng- vui chung
* Chơi chữ bằng cách
dùng từ trái nghĩa
- Tạo sắc thái dí dỏm và câu văn hấp dẫn thú vị
(3) Dùng cách điệp âm
(4) Dùng lối nói lái
(5) Dùng từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa
Trang 4VD: chuồng gà kờ sát
chuồng vịt
(đồng nghĩa)
- Lưu ý : Có thể sử dụng từ
Hán- Việt trong chơi chữ
? Qua tìm hiểu các lối chơi
chữ em thấy chơi chữ
thường được sử dụng trong
những trường hợp nào?
- Giáo viên kết luận.Gọi HS
đọc ghi nhớ
Hoạt động 3(12’)
- Gọi HS đọc bài thơ
? Trong bài thơ tác giả đã
dùng những từ ngữ nào để
chơi chữ?
- Gọi học sinh đọc bài tập 2
? Nêu yêu cầu của bài tập
- Dùng lối chơi chữ đồng
âm: khổ tận cam lai → là
thành ngữ Hán Việt
- Sử dụng rộng rãi trong cuộc sống thường ngày
Trong văn thơ đặc biệt trong văn trào phúng, trong câu đố, câu đối
- Học sinh đọc
- Học sinh đọc bài thơ
- Chơi chữ đồng âm Chơi chữ theo lối dùng các từ đồng nghiã (nghĩa gần gũi nhau): liu điu, rắn, hổ lửa, mai gầm, ráo, lằn, trâu lỗ,
hổ mang
- Đọc
- Những từ chỉ sự vật gần gũi nhau:
- Thịt, mỡ,giò, nem, chả
- Nứa, tre, trúc, hóp
3 Bài tập 4
- Thành ngữ: Khổ tận cam lai: Nghĩa bóng là hết khổ sở đến lúc sung sướng
- Khổ: Đắng, tận: hết;
cam: Ngọt; lai: Đến
- Lối chơi chữ đồng âm
- “Khổ tận cam lai”: hết khổ đến lúc sung sướng
* Ghi nhớ: SGK
III Luyện tập
1 Bài tập 1: Tìm những
từ ngữ sử dụng lối chơi chữ
- Chơi chữ đồng âm Chơi chữ theo lối dùng các từ đồng nghiã (nghĩa gần gũi nhau): liu điu, rắn, hổ lửa, mai gầm, ráo, lằn, trâu lỗ, hổ mang
2 Bài tập 2
- Những từ chỉ sự vật gần gũi nhau:
- Thịt, mỡ, giò, nem, chả
- Nứa, tre, trúc, hóp
3 Bài tập 4
- Thành ngữ: Khổ tận cam lai: Nghĩa bóng là hết khổ sở đến lúc sung sướng
- Khổ: Đắng, tận: hết; cam: Ngọt; lai: Đến
- Lối chơi chữ đồng âm
- “Khổ tận cam lai”: hết khổ đến lúc sung sướng
4 Củng cố(2’)
- Cho học sinh đọc lại 2 mục ghi nhớ: SGK
Trang 5- Xem kỹ lại các ví dụ, học thuộc các ghi nhớ.
5.Dặn dò(1’)
- Làm các bài tập còn lại
- Soạn trước bài: Làm thơ lúc bát
IV RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
***************************************
Tiết: 66 Tuần: 18
LÀM THƠ LỤC BÁT
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Biết nhận diện phân tích luật bằng trắc, nhịp thơ lục bát
- Tập viết được những câu, đoạn, bài thơ lục bát ngắt đúng luật, có cảm xúc
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức:
Sơ giản về vần, nhịp, luật bằng trắc của thơ lục bát
2 Kỹ năng:
Nhận diện phân tích, tập viết thơ lục bát
3 Tư tưởng:
Có ý thức tập làm thơ lục bát.
III CHUẨN BỊ
1 GV: SGK + SGV + Giáo án
Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ,phân tích,nêu và giải quyết vấn đề
2 HS: SGK, giấy, viết
V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh (3’) Mỗi lớp 2 em
3 Bài mới
a Giới thiệu bài (1’)
Thơ lục bát là thể thơ rất thông dụng nhưng trong thực tế có nhiều học sinh không nắm được thể thơ này do vậy có ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình cảm thụ thơ lục bát nói chung Để giúp các em nắm được nội dung kiến thức về thơ lục bát Trong giờ học hôm nay chúng ta cùng tập làm thơ lục bát
b Tiến trình hoạt động
Trang 6
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1(20’)
- Giáo viên chép 4 câu
thơ ( 2 cặp câu lục bát)
lên bảng
? Cặp câu thơ lục bát ở
mỗi dòng có mấy
tiếng?
? Giáo viên cho học
sinh kẻ sơ đồ vào vở và
điền các ký hiệu B, T,
V ứng với mỗi tiếng
của bài ca dao
Giáo viên sửa
? Nhận xét giữa mối
tương quan thanh điệu
giữa tiếng thứ 6 và
tiếng thứ 8 trong câu
8?
? Em có nhận xét gì về
số vần và vị trí vần
trong thơ lục bát?
? Nêu nhận xét về sự
- Học sinh đọc
- 1 dòng 6 tiếng – 1 dòng 8 tiếng → gọi là thơ lục bát (6/8)
- Học sinh kẻ bảng Điền vào các ô
- Bài ca dao
Anh đi anh nhớ quê nhà
B B B T B BV Nhớ canh rau muống, nhớ
cà dầm tương
T B B T T
BV B BV Nhớ ai dãi nắng dầm sương
T B T T B BV Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao
T B T T B BV
B BV
- Trong câu 8: Tiếng thứ 6 cặp với câu 1 là thanh huyền thì tiếng thứ 8 là thanh ngang
Tiếng thứ 6 cặp câu 2 là thanh huyền thì tiếng thứ 8 là thanh ngang
- Tiếng thứ 6 của câu 6 hiệp vần với tiếng thứ 6 của câu
8 Tiếng thứ 8 của câu 8 hiệp vần với tiếng thứ 6 của câu 6
- Các tiếng ,1 ,3, 5, 7 không
I Tìm hiểu luật thơ lục bát
1 Đọc câu ca dao
2 Tìm hiểu
* Số câu, số chữ:
- Một câu thơ lục bát gồm: dòng trên( câu lục):
6 chữ; dòng dưới ( câu bát) 8 chữ, cứ thế kế tiếp nhau
* Luật bằng trắc:
B B B T B B
T B B T T B B B
T B T T B B
T B T T B B B B
* Cách hiệp vần:
- Vần cuối câu: vần chân
- Vần lưng chừng câu gọi
là vần lưng + Câu lục: 1 vần chữ thứ 6
+ Câu bát: 2 vần 1 vần chữ thứ 6, 1 vần chữ thứ 8
- Chữ thứ sáu của câu lục vần với chữ thứ sáu của câu bát; chữ thứ 8 của câu bát vần với chữ thứ 6 câu lục tiếp theo
- Bằng: thanh không và thanh huyền
- Trắc: thanh sắc,hỏi, ngã, nặng
- Các tiếng 1,3,5,7 không
Trang 7đổi thay các tiếng bằng
trắc?
- Giáo viên kết luận
Gọi HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 2(16’)
- Hướng dẫn học sinh
làm
Điền sao phải phù hợp
với nội dung và đúng
luật thơ
? Đọc ví dụ 1, em thấy
sai ở đâu, sửa lại?
Giáo viên lấy thêm một
số ví dụ cho học sinh
làm
- Nhắc lại yêu cầu của
bài tập
- GV chia lớp làm 6
nhóm, hướng dẫn làm
thơ theo nhóm
bắt buộc theo luật bằng trắc
- Tiếng thư 2 thường là thanh bằng Tiếng thứ 4 thường là thanh trắc (có khi ngoại lệ đổi ngược lại)
- Học sinh đọc
- Học sinh làm – trình bày
Giải thích ví sao điền từ đó
(1) ở nhà, kẻo mà (2) tiến lên đều đều
- Sai ở chữ thứ 6 của câu 8 (thay bòng = xoài)
- Thay lên = nhanh
Chia nhóm, mỗi nhóm làm 1 câu
- Chú ý nghe
- Phân theo nhóm
bắt buộc theo luật bằng trắc
- Tiếng 2 bằng, tiếng 4 trắc
- Trong câu 8, tiếng thứ 6
là thanh ngang, tiếng 8 là thanh huyền và ngựợc lại
3 Ghi nhớ: SGK
II Luyện tập
1 Bài tập 1: Điền nối tiếp cho thành bài và đúng luật
Em ơi đi học đường xa
Cố học cho giỏi Kẻo mà
mẹ mong Anh ơi phấn đấu cho bền Mỗi năm một lớp giữ nguyên cho đều Ngoài vườn ríu rít tiếng
chim Trong nhà ríu rít tiếng em
học bài.
- Các từ được điền gần nghĩa với các từ ở trong câu trong vị trí vần
( đảm bảo đúng ý và vần)
2 Bài tập 2: Tìm ra chỗ sai và sửa lại cho đúng luật
- Gieo vần sai : Loài - bòng, hành - lên
- Sai ở vần: Chữ cuối của câu 6 không vần với chữ 6 của câu 8
- Sửa: Chọn từ thay thế
Vườn em cây quý đủ loài
Có cam có quýt, có xoài,
có na.
Thiếu nhi là tuổi học
Trang 8* Một số lưu ý khi tập
làm thơ lục bát
+ Về nội dung đề tài:
chọn những đề tài quen
thuộc
+ Về hình thức: luật
bằng trắc, cách gieo
vần, thanh điệu, ngắt
nhịp
+ Về nghệ thuật: từ ngữ
gợi hình, gợi cảm( từ
láy); các biện pháp
nghệ thuật quen
thuộc( so sánh, nhân
hóa, ẩn dụ, điệp ngữ )
GV hướng dẫn HS về
nhà làm bài tập 4
- HS tập trung làm
Về nội dung
Về hình thức
Về nghệ thuật
- HS về nhà làm
hành Chúng em phấn đấu trở thành trò ngoan.
3 Bài tập 3
- Học văn khó lắm bạn ơi Học phải suy ngẫm chuyện chơi đâu mà
- Bước vào Thanh An trường ta
Có hàng cây bàng mượt
mà xanh tươi Bồn hoa hộ nở nụ cười Hai bên phòng học trồng người trăm năm
4 Bài tập 4: Hình ảnh trong thơ
Cảm xúc của người làm thơ Là 2 yêu cầu để có câu lục bát hay
4 Củng cố(2’)
Đọc lại mục ghi nhớ
5 Dặn dò (1’)
- Làm các bài tập còn lại, học thuộc ghi nhớ, sưu tầm thêm một số bài thơ
thuộc thể lục - bát, đọc và tìm hiểu về cách gieo vần của bài thơ đó
- Soạn trước bài: Sài gòn tôi yêu
IV RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
Trang 9Tiết: 67 Tuần: 18 Văn học:( hướng dẫn đọc thêm)
SÀI GÒN TÔI YÊU
Minh Hương
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Cảm nhân được nét đẹp riêng của Sài Gòn với thiên nhiên, khí hậu nhiệt đới và nhất là phong cách người Sài Gòn
- Nắm được nghệ thuật biểu hiện tình cảm nồng nhiệt, cảm xúc chân thành của tác giả về Sài Gòn
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức:
- Những nết đẹp riêng của thành phố Sài Gòn: thiên nhiên, khí hậu, cảnh quan và phong cách con người
- Nghệ thuật biểu cảm nồng nhiệt, chân thành của tác giả
2 Kỹ năng:
- Đọc hiểu văn bản tuỳ bút, có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Biểu hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc thông qua những hiểu biết cụ thể
3 Tư tưởng:
Thêm yêu Sài Gòn
III CHUẨN BỊ
1 GV: SGK + SGV + Giáo án
2 HS: SGK, giấy, viết
V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (1’) GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh Mỗi lớp 2 em
3 Bài mới
a Giới thiệu bài (1’)
Ở bài trước các em đã được học một văn bản tuỳ bút của Thạch Lam, đó là văn bản viết và ca ngợi một thứ quà quê, một thứ quà giản dị nhưng mang đậm nét văn hoá ẩm thực của người Hà Nội Tiếp tục ở bài này các em sẽ được tiếp xúc với hai văn bản
b Tiến trình hoạt động
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Trang 10Hoạt động 1(12’)
? Dựa vào chú thích nêu
vài nét về tác giả - tác
phẩm?
- Hướng dẫn học sinh
đọc
? Căn cứ vào mạch cảm
xúc và suy nghĩ của tác
giả, em chia bài văn
thành mấy đoạn?
? Nêu giới hạn và nội
dung của từng đoạn?
Hoạt động 2(21’)
? Nhắc lại nội dung của
đoạn 1?
? Tình cảm của tác giả về
Sài Gòn được cảm nhận
như thế nào?
? Tìm những chi tiết thể
hiện sự cảm nận của tác
giả về thiên nhiên khí
hậu, thời tiết?
? Đối với không khí và
nhịp điệu của cuộc sống
tác giả có cảm nhận gì?
- Học sinh đọc chú thích
- 2 đến 3 học sinh đọc
- 3 đoạn
- Đ1: Từ đầu đến “họ hàng” ⇒ ấn tượng chung
và tình yêu của tác giả về Sài Gòn
- Đ2: Tiếp đó đến “năm triệu” ⇒ Cảm nhận và bình luận về phong cách con người Sài Gòn
- Đ3: Còn lại ⇒ khẳng định lại tình yêu Sài Gòn của tác giả
- Ấn tượng chung về Sài Gòn và tình yêu của tác giả về Sài Gòn
- Sự cảm nhận tinh tế về thiên nhiên khí hậu, thời tiết và không khí nhịp điệu cuộc sống
- “Nắng sớm, gió lộng buổi chiều, cơn mưa nhiệt đới ào ào và mau dứt” → hiện tượng thời tiết với những nét riêng
- “Trời đang ui ui buồn buồn … trong vắt lại như thủy tinh”
- Không khí nhịp điệu cuộc sống đa dậngcủ thành phố trong những
I Đọc – hiểu chung văn bản
1 Tác giả: SGK
2 Tác phẩm: SGK
3 Bố cục: 3 đoạn
- Ấn tượng chung và tình yêu của tác giả về Sài Gòn
- Cảm nhận và bình luận
về phong cách con người Sài Gòn
- Khẳng định lại tình yêu Sài Gòn của tác giả
II Tìm hiểu văn bản
1 Ấn tượng chung về Sài Gòn và tình yêu của tác giả về Sài Gòn
- Sự cảm nhận tinh tế của tác giả về: Hiện tượng thời tiết với những nét riêng, sự thay đổi nhanh chóng, đột ngột của thời tiết