1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐẠI SỐ 7 CHƯƠNG 3

21 191 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 572 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

C.Tổ chức các hoạt động dạy học: Hoạt động 1: Giới thiệu chương 3 3’ Mục đích bước đầu hệ thống lại một số kiến thức và kỹ năng đã biết ở tiểu học và lớp 6 như thu thập các số liệu, dãy

Trang 1

Ngày soạn:22/12/2010 Ngày dạy:24/12/2010

CHƯƠNG III : THỐNG KÊ Tiết 41: §1.THU THẬP SỐ LIỆU THỐNG KÊ, TẦN SỐ

A.Mục tiêu:

+Làm quen với các bảng (đơn giản) về thu thập số liệu thống kê khi điều tra (về cấu tạo, về nội dung); biết xác định và diễn tả được dấu hiệu điều tra, hiểu được ý nghĩa cụm từ “số các giá trị của dấu hiệu” và “số các giá trị khác nhau của dấu hiệu”, làm quen với khái niệm tần số của một giá trị

+Biết các kí hiệu đối với một dấu hiệu, giá trị của nó và tần số của một giá trị Biết lập các bảng đơn giản để ghi lại các số liệu thu thập được qua điều tra

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV: Bảng phụ ghi số liệu thống kê ở bảng 1 trang 4, bảng 2 trang 5, bảng 3 trang 7 vàphần đóng khung trang 6 SGK

HS: Giấy trong, bút dạ, thước thẳng có chia khoảng

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Giới thiệu chương 3 (3’)

Mục đích bước đầu hệ thống lại một số kiến thức và kỹ năng đã biết ở tiểu học và lớp

6 như thu thập các số liệu, dãy số, số trung bình cộng, biểu đồ, đồng thời giới thiệumột số khái niệm cơ bản, qui tắc tính toán đơn giản để qua đó cho HS làm quen với

thống kê mô tả, một bộ phận của khoa học thống kê

Hoạt động 2:1) Thu thập số liệu, bảng số liệu thống kê ban đầu (12’)

GV: Treo bảng phụ ghi bảng 1 SGK

HS: Quan sát bảng 1 trên bảng phụ

GV: Việc làm trên của người điều tra là

thu thập số liệu về vấn đề được quan tâm

Các số liệu được ghi lại trong bảng số

liệu thống kê ban đầu

GV: Dựa vào bảng trên em hãy cho biết

bảng gồm mấy cột, nội dung từng cột là

gì ?

GV: Cho thực hành theo nhóm hai bàn:

Hãy thống kê điểm kiểm tra HK I môn

toán của tất cả các bạn trong nhóm

HS một vài nhóm báo cáo

Trang 2

Hoạt động 3: 2) Dấu hiệu (10’)

HS làm ?2

GV: Nội dung điều tra trong bảng 1 là gì?

GV : Dấu hiệu X ở bảng 1 là gì?

GV : Mỗi lớp là một đơn vị điều tra

HS làm ?3: Trong bảng 1 có bao nhiêu

đơn vị điều tra ?

GV : Giới thiệu thuật ngữ giá trị của dấu

hiệu, số các giá trị của dấu hiệu: ứng với

mỗi lớp (đơn vị) có một số liệu gọi là một

giá trị của dấu hiệu

GV : Nhận xét về số giá trị của dấu hiệu

và số các đơn vị điều tra ?

Lưu ý HS phân biệt các kí hiệu: Giá trị

của dấu hiệu (x) với dấu hiệu (X); Tần số

của giá trị (n) với số các giá trị (N)

-Số lần xuất hiện của một giá trị

-Kí hiệu:+Giá trị của dấu hiệu : x +Tần số của giá trị : n +Số các giá trị : N +Dấu hiệu: X

Trang 3

đơn vị điều tra có bằng nhau không ?

*Chú ý: SGK-Không phải mọi dấu hiệu đều có giá trị

a)Dấu hiệu là gì? Số tất cả các giá trị ?

b)Nêu các giá trị khác nhau? Tần số của

từng giá trị đó?

Bài tập:

a)Dấu hiệu: Số HS nữ trong mỗi lớp;

Số tất cả các giá trị của dấu hiệu : 12.b)Các giá trị khác nhau: 14; 16; 17; 18; 19; 20; 25

Tần số tương ứng của các giá trị trên lần lượt là: 3; 2; 1; 2; 1; 2; 1

Trang 4

+HS thấy được tầm quan trọng của môn học áp dụng vào đời sống hàng ngày.

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV: Bảng phụ, thước thẳng

HS: Vài bài điều tra

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (10’)

HS1: Thế nào là dấu hiệu? Thế nào là giá

trị của dấu hiệu? Tần số của mỗi giá trị là

Với bảng 6: Số các giá trị khác nhau là

20, số các giá trị khác nhau là 4

c) Đới với bảng 5:

Các giá trị khác nhau là: 8,3; 8,4; 8,5; 8,7;8,8

Tần số tương ứng là: 2; 3; 8; 5; 2Đới với bảng 6:

Trang 5

GV: Theo em bảng số liệu này còn thiếu

sót gì và cần phải lâp bảng như thế nào?

GV: Bảng này phải lập như thế nào?

GV: thêm: Cho biết dấu hiệu là gì? Các

giá trị khác nhau của dấu hiệu và tần số

của từng giá trị đó?

Các giá trị khác nhau là: 8,7; 9,0; 9,2; 9,3Tần số tương ứng là: 3; 5; 7; 5

Bài 4 SGK: Bảng 7a)Dấu hiệu: Khối lượng chè trong từng hộp Số các giá trị là 30

b) Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu

là 5

c)Các giá trị khác nhau là 98; 99; 100; 101; 102

Tần số các giá trị theo thứ tự trên là 3; 4; 16; 4; 3

Bài 3 SBT:

a) Bảng số liệu này còn thiếu tên các chủ

hộ để từ đó mới làm được hoá đơn thu tiền

b) Phải lập danh sách các chủ hộ theo mộtcột và một cột khác ghi lượng điện tiêu thụ tương ứng với từng hộ thì mới làm hoá đơn thu tiền cho từng hộ được

*Trả lời thêm: Các giá trị khác nhau của dấu hiệu: 38; 40; 47; 53; 58; 72; 75; 80; 85; 86; 90; 91; 93; 94; 100; 105; 120; 165

Tần số tương ứng: 1; 1; 1; 1; 1; 1; 1; 1; 2;2; 1; 1; 1; 1; 1; 1; 1; 1

Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà (2 ph).

-Học kỹ lí thuyết ở tiết 41

-BTVN: Lập bảng thống kê về kết quả thi học kỳ môn toán của cả lớp, trả lời câu GV:: Dấu hiệu là gì? Số các giá trị của dấu hiệu? Nêu các giá trị khác nhau và tần số của chúng?

Ngày soạn:06/1/2011 Ngày dạy:10/1/2011

Tiết 43: BẢNG “TẦN SỐ” CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU

Trang 6

A.Mục tiêu:

Học sinh đạt được:

+ Hiểu được bảng “tần số” là một hình thức thu gọn có mục đích của bảng số liệu thống kê ban đầu, giúp cho việc sơ bộ nhận xét về giá trị của dấu hiệu được dễ dàng hơn

+ Biết cách lập bảng “tần số” từ bảng số liệu thống kê ban đầu và biết cách nhận xét

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

Cho số lượng HS nam của từng lớp trong

một trường trung học cơ sở được ghi lại

trong bảng dưới đây

GV(chỉ vào bảng ở câu b phần bài cũ): Nếu lập 1 bảng gồm 2 dòng, dòng trên ghi

các giá trị khác nhau của dấu hiệu, dòng dưới ghi các tần số tương ứng ta được 1 bảng rất tiện cho việc tính toán sau này, gọi là bảng tần số

Hoạt động 2 : 1) Lập bảng “Tần số” (10’)

GV : Treo bảng phụ ghi bảng 7 SGK

HS làm ?1 theo nhóm

HS một vài nhóm báo cáo

GV bổ xung thêm vào bên phải và bên

trái bảng cho đầy đủ

GV: Ta có bảng phân phối thực nghiệm

của dấu hiệu gọi tắt là bảng “tần số”

Trang 7

GV: Tại sao ta phải chuyển bảng “số liệu

thống kê ban đầu” thành bảng “tần số” ?

HS đọc chú ý SGK

HS đọc phần ghi nhớ SGK

b) Bảng tần số giúp ta quan sát và nhận xét về giá trị của dấu hiệu một cách dễ dàng hơn so với bảng số liệu thống kê ban đầu, đồng thời sẽ có nhiều thuận lợi trong việc tính toán sau này

-Nắm chắc cách lập bảng tần số từ bảng số liệu thống kê ban đầu, thông qua bảng tần

số rút ra được nhận xét chung về sự phân phối các giá trị của dấu hiệu

Trang 8

Điểm số(x) 7 8 9 10 Tần số (n) 3 9 10 8 N = 30

A.Mục tiêu:

+Tiếp tục củng cố cho HS về khái niệm giá trị của dấu hiệu và tần số tương ứng.+Củng cố kỹ năng lập bảng “tần số” từ bảng số liệu ban đầu

+Biết cách từ bảng tần số viết lại một bảng số liệu ban đầu

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV: Bảng phụ ghi bài tập bảng 13 và bảng 14 SGK và một số bảng khác

HS : BT, bảng nhóm, bút dạ

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ (10’)

GV đưa bài tập lên bảng phụ

HS1 : Chữa bài 5 SBT

HS 2 : Chữa bài 6 SBT

HS1 : a) Có 26 buổi học trong tháng

b) Dáu hiệu: Số HS nghỉ học trong mỗi buổi

Trang 9

GV treo bảng phụ ghi đầu bài, treo bảng

+Biết đọc các biểu đồ đơn giản

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV: Bảng phụ ghi bảng 7/9 SGK bảng 8 và phần đóng khung trang 10 SGK

HS: Giấy trong, bút dạ, thước thẳng có chia khoảng

Trang 10

x 3 4 5 6 7 8

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ (10’)

HS chữa bài về nhà

+Dấu hiệu ở đây là thời gian hoàn thành một sản phẩm (ph) của mỗi CN

Có 6 giá trị khác nhau của dấu hiệu là: 3; 4; 5; 6; 7; 8

+Bảng tần số:

Nhận xét:

+Thời gian hoàn thành một sản phẩm ngắn nhất là 3 phút

+Thời gian hoàn thành một sản phẩm dài nhất là 8 phút

+Đa số công nhân hoàn thành một sản phẩm trong 5 phút

GV(ĐVĐ): Ngoài bảng số liệu thống kê ban đầu, bảng tần số, người ta còn dùng biểu

đồ để cho một hình ảnh cụ thể về giá trị của dấu hiệu và tần số Đó là một biểu đồ đoạn thẳng Tiết này ta sẽ nghiên cứu kĩ về biểu đồ

Hoạt động 2: 1) Biểu đồ đoạn thẳng (16’)

GV: Khi vẽ cần lưu ý điều gì?

+ Độ dài đơn vị trên hai trục có thể khác

nhau Trục hoành biểu diễn các giá trị x,

trục tung biểu diễn tần số n

+Giá trị viết trước, tần số viết sau

HS nhắc lại các bước vẽ biểu đồ đoạn

Trang 11

phụ

HS quan sát hình 2 SGK

GV:Em hãy cho biết từng trục biểu diễn

cho đại lượng nào?

Trang 12

Giá trị (x) 17 18 20 25 28 30 31 32

+HS biết cách dựng biểu đồ đoạn thẳng từ bảng “tần số” và ngược lại từ biểu đồ đoạnthẳng biết lập lại bảng “tần số”

+Có kỹ năng đọc biểu đồ một cách thành thạo

+HS biết tính tần suất và biết thêm về biểu đồ hình quạt qua bài đọc thêm

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV: +Bảng phụ ghi vài biểu đồ, thước thẳng phấn màu

HS : +BT; Bảng nhóm, bút dạ

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

GV: + Hãy nêu các bước vẽ biểu đồ đoạn thẳng

+ Chữa BT 11 SGK (dựng biểu đồ đoạn thẳng)

Hoạt động 2: Luyện tập (25’)

HS làm bài 12 SGK: Bảng 16

HS nhận xét bài làm của bạn

HS làm bài13 SGK:

GV đưa đề bài lên bảng phụ

GV: Hãy quan sát biểu đồ ở hình bên và

cho biết biểu đồ trên thuộc loại nào ?

-Đơn vị các cột là triệu người em hãy trả

lời các câu GV: sau:

+Năm 1921 số dân nước ta là bao nhiêu ?

Bài 12 SGK:

a)Lập bảng tần số:

b)Biểu diễn bằng biểu đồ:

Bài 13 SGK: Hình 3 SGK-Biểu đồ hình chữ nhật

a)16 triệu người

b) Sau 78 năm (1999-1921= 78)c) 22 triệu người

Số con của 1 hộ gđ (x) 0 1 2 3 4

Trang 13

dân số nước ta tăng lên 60 triệu người ?

+Từ năm 1980 đến 1999, dân số nước ta

tăng thêm bao nhiêu ?

Hoạt động 2: Bài đọc thêm (10’)

-Yêu cầu đọc bài đọc thêm trang 15

f là tần suất của giá trị đó

-Giới thiệu biểu đồ hình quạt như SGK

-Ôn lại bài

-BTVN: Điểm thi học kỳ I môn toán của lớp 7B được cho bởi bảng sau:

a)Dấu hiệu cần quan tâm là gì?

Dấu hiệu đó có tất cả bao nhiêu giá trị?

b)Có bao nhiêu giá trị khác nhau trong

dãy giá trị của dấu hiệu đó ?

c)Lập bảng “tần số” và bảng “tần suất”

d)Hãy biểu diễn bằng biểu đồ đoạn thẳng

-Hãy thu thập kết quả thi học kỳ I môn văn của tổ em

Ngày soạn: 08/2/2011 Ngày dạy:09/2/2011

A.Mục tiêu:

Học sinh đạt được:

Trang 14

+Biết cách tính số trung bình cộng theo công thức từ bảng đã lập, biết sử dụng số trung bình cộng để làm đại diện cho một dấu hiệu trong một số trường hợp và để

so sánh khi tìm hiểu những dấu hiệu cùng loại

+Biết tìm mốt của dấu hiệu và bước đầu thấy được ý nghĩa thực tế của mốt

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV: Bảng phụ ghi sẵn đề bài tập, bài toán

HS: Thước thẳng có chia khoảng

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

III Bài mới (35 ph)

-ĐVĐ: Hãy nhớ lại cách tính số trung bình cộng và cho biết điểm trung bình của HS trong lớp?

Với điểm trung bình của cả lớp khoảng 6,6 ta có thể so sánh được học lực môn toán của các lớp 7, biết lớp học tốt, lớp học kém

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ (10’)

GV : Đưa bảng phụ ghi đề bài: Điểm

thi học kỳ I môn toán của lớp 7B được

cho bởi bảng sau:

a)Dấu hiệu cần quan tâm là gì?

Dấu hiệu đó có tất cả bao nhiêu giá

trị?

b)Có bao nhiêu giá trị khác nhau

trong dãy giá trị của dấu hiệu đó ?

b)Số giá trị khác nhau của dấu hiệu là 10.c)Bảng “tần số” và bảng tần “suất”:

x 4,5 5 5,5 6 6,5 7 7,5 8 8,5 9

Hoạt động 2 : 1) Số trung bình cộng của dấu hiệu (18’)

GV :Yêu cầu đọc bài toán SGK

Trang 15

bảng tần số.

Ta thay việc tính tổng số điểm các bài

có điểm số bằng nhau bằng cách nhân

điểm số ấy với tần số của nó Bổ sung

thêm 2 cột vào bên phải (x.n) và cột

tính điểm trung bình Xem bảng 20

GV: Thông qua bài toán vừa làm em

hãy nêu lại các bước tìm số trung bình

cộng của một dấu hiệu ?

GV giới thiệu công thức và giải thích

HS làm ?3

GV : Với cùng đề kiểm tra em hãy so

sánh kết quả làm bài kiểm tra toán của

x n

x1 1+ 2 2 + + k k

?3: X = 6,68

?4: Kết quả làm bài kiểm tra toán của lớp 7Acao hơn lớp 7C

Hoạt động 3 : 2) Ý nghĩa của số trung bình cộng (5’)

GV : Nêu ý nghĩa như SGK

GV : Để so sánh khả năng học toán

của HS ta căn cứ vào đâu ?

HS : Căn cứ vào điểm trung bình môn

Hoạt động 4: 3) Mốt của dấu hiệu (5’)

Trang 16

x n

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV: +Bảng phụ ghi sẵn bài tập, thước thẳng phấn màu

HS : +Máy tính bỏ túi

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8’)

HS 1: + Hãy nêu các bước tính số trung

bình cộng của một dấu hiệu?

+ Làm BT 17a SGK

HS 2: +Nêu ý nghĩa của số trung bình

cộng ? Thế nào là mốt của dấu hiệu?

+Làm BT 17b/20 SGK

HS1:

Chữa BT 17a/20 SGK:

X ≈ 7,68HS2:

Trang 17

GV: Hãy cho biết để tính điểm trung bình

xạ thủ A bằn đều hơn (chụm hơn), điểm của xạ thủ B phân tán hơn

Bài 16 SGK:

Không nên dùng số trung bình cộng để làm đại diện cho dấu hiệu Vì các giá trị chênh lệch nhau quá lớn nên số trung bình cộng không có ý nghĩa gì cả

10 9 9 6 8 5

+ +

+ +

ấn: MODE 0 ấn tiếp 5 × 8+6 × 9+9 × 10

= ÷[(5+6+9= kết quả là 9,2

Hoạt động 4 : Hướng dẫn về nhà (2’)

-BTVN: Điểm thi học kỳ I môn toán của lớp 7D được cho bởi bảng sau:

a)Lập bảng “tần số” và bảng “tần suất” của dấu hiệu

b)Tính số trung bình cộng điểm kiểm tra của lớp

c)Tìm mốt của dấu hiệu

-Làm 4 câu ôn tập chương SGK

-Làm BT 20 SGK; BT 14 SBT

Ngày soạn:17/2/2011 Ngày dạy:18/2/2011

A.Mục tiêu:

+Hệ thống lại cho HS trình tự phát triển và kĩ năng cần thiết trong chương

+Ôn lại kiến thức và kỹ năng cơ bản của chương như: dấu hiệu; tần số; bảng tần số; cách tính số trung bình cộng; mốt; biểu đồ

Trang 18

+Luyện tập một số dạng toán cơ bản của chương.

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1)Muốn điều tra về một dấu hiệu nào đó,

em phải làm những việc gì? Trình bày kết

quả thu được theo mẫu những bảng nào?

Làm thế nào để so sánh, đánh giá dấu

hiệu đó?

2)Để có một hình ảnh cụ thể về dấu hiệu,

em cần làm gì?

HS1)Muốn điều tra về một dấu hiệu nào đó, đầu tiên phải thu thập số liệu thống kê, lập bảng số liệu ban đầu Từ đó, lập bảng

“tần số”, tìm số trung bình cộng của dấu hiệu, mốt của dấu hiệu

2)Để có một hình ảnh cụ thể về dấu hiệu

em dùng biểu đồ

Dùng bảng phụ đưa lên bảng sau:

3)Hãy nêu mẫu bảng số liệu thống kê ban

4) Số lần xuất hiện của một giá trị

5)= tổng số đơn vị điều tra (N)

ý nghĩa của thống kê trong đời sống

Trang 19

dấu hiệu? Công thức?

8)Mốt của dấu hiệu là gì? Kí hiệu?

9)Em biết những loại biểu đồ nào?

10)Thống kê có ý nghĩa gì trong đời sống

10) Giúp ta biết được tình hình các hoạt động, diễn biến của hiện tượng Từ đó dự đoán các khả năng xảy ra, góp phần phục

vụ đời sống con người tố hơn

-Tiết sau kiểm tra 1 tiết

Ngày soạn:27/2/2011 Ngày dạy:28/2/2011

Tiết 50: KIỂM TRA CHƯƠNG III

A.Mục tiêu

+Đánh giá khả năng nhận thức các kiến thức của chương III: Thống kê

+Đánh giá khả năng vận dụng các kiến thức đã học vào giải BT

+Đánh giá kỹ năng giải các dạng bài tập cơ bản như: Tìm dấu hiệu, lập bảng tần

N

n x n x n x

Trang 20

số từ bảng đó vẽ đồ thị và rút ra nhận xét, Tính số trung bình cộng và tìm Mốt của dấu hiệu ….

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV: Đề bài kiểm tra

HS: Ôn kiến thức chương III

III Đáp án – Biểu điểm :

a) Dấu hiệu : Số cân nặng của mỗi bạn ( 2 điểm)

Trang 21

Người nhẹ nhất : 28 kg.

Người nặng nhất : 45 kg

Nói chung cân nặng của các bạn chủ yếu vào khoảng 30 đến 32 kg

c) Số trung bình cộng : X 31,9kg = ; ( 2 điểm)

Mốt của dấu hiệu: M0 = 32 ( 1 điểm)

d) Vẽ biểu đồ đoạn thẳng: ( 2 điểm)

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1 : Giáo viên giao đề bài cho học sinh (1’)

Hoạt động 2 : Học sinh làm bài (42’)

Hoạt động 3 : Thu bài – Hướng dẫn về nhà (2’)

Xem nội dung chương IV Biểu thức đại số

Ngày đăng: 20/12/2015, 09:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Điều tra bảng 5, bảng 6 SGK. - ĐẠI SỐ 7 CHƯƠNG 3
i ều tra bảng 5, bảng 6 SGK (Trang 4)
Bảng tần số - ĐẠI SỐ 7 CHƯƠNG 3
Bảng t ần số (Trang 18)
Bảng tần số: - ĐẠI SỐ 7 CHƯƠNG 3
Bảng t ần số: (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w