- Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại bài học, qua việc các em sắm vai từng nhân vật.. - Mục tiêu: Giúp hs làm đúng bài tập trong VBT.. - Mục tiêu: Giúp cho các em củng cố lại bài học.. - Gv n
Trang 1TUÇN 3
Thø hai ngµy 31 th¸ng 8 n¨m 2009
Tập đọc – kể chuyện
Chiếc áo len
I/ Mục tiêu:
A Tập đọc.
a) Kiến thức:
- Nắm được nghĩa của các từ ngữ trong bài
- Nắm được diễn biến của câu chuyện
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện : Anh em phải biết nhường nhịn, yêu thươngquan tâm đến nhau
b) Kỹ năng: Rèn Hs
-Đọc trôi chảy cả bài
-Đọc đúng các tiếng, từ dễ phát âm sai
-Biết ngắt hơi sau các dấu chấn, dấu phẩy, giữa các cụm từ Biết phân biệt lờingười kể và với các nhân vật Biết nhấn giọng ở những từ gợi tả, gợi cảm
- Rèn luyện khả năng tập trung theo dõi bạn kể Biết nhận xét, đánh giá lờikể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạ
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học
Bảng phụ viết gợi ý kể từng đoạn của câu chuyện
* HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Cô giáo Tí hon
- Gv mời 2 Hs đọc bài “ Cô giáo tí họn” và hỏi.
+ Truyện có những nhân vật nào?
+ Những cử chỉ nào của “ cô giáo” Bé làm em thích thú
- Gv nhận xét
3 Giới thiệu và nêu vấn đề:
Giới thiiệu bài – ghi tựa: Chiếc áo len.
4 Phát triển các hoạt động.
Trang 2* Hoát ñoông 1: Luyeôn ñóc.
- Múc tieđu: Giuùp Hs böôùc ñaău naĩm ñöôïc caùch ñóc
vaø ñóc ñuùng caùc töø khoù, cađu khoù
• Gv ñóc maêu baøi vaín
Gióng ñóc nhé nhaøng, tình cạm Gióng Lan nuõng
nòu Gióng Tuaân thì thaøo nhöng mánh meõ, thuyeât
phúc Gióng mé: luùc boâi roâi, khi cạm ñoông, ađu
yeâm
• Gv höôùng daên Hs luyeôn ñóc keât hôïp vôùi giại
nghóa töø
- Gv môøi Hs ñóc töøng cađu
- Gv môøi Hs ñóc töøng ñoán tröôùc lôùp
- Gv nhaĩc nhôû Hs nghư hôùi ñuùng, gióng phuø hôïp
vôùi noôi dung
- Gv môøi Hs giại thích töø môùi: boâi roâi, thì thaøo.
- Gv cho Hs ñóc töøng ñoán trong nhoùm
- Gv theo doõi Hs, höôùng daên Hs ñóc ñuùng
* Hoát ñoông 2: Höôùng daên tìm hieơu baøi.
- Múc tieđu: Giuùp Hs hieơu noôi dung cụa baøi, trạ lôøi
ñuùng cađu hoûi
- Gv ñöa ra cađu hoûi:
+ Chieâc aùo len cụa bán Hoaø ñép vaø tieôn lôïi nhö
theâ naøo?
- Gv môøi 1 Hs ñóc thaønh tieâng ñoán 2:
+ Vì Lan doêi mé?
+ Anh Tuaẫn noùi vôùi mé nhöõng gì?
+ Vì sao Lan ađn haôn?
- Gv cho Hs thạo luaôn töøng nhoùm ñođi ñeơ trạ lôøi
cađu hoûi naøy
- Gv nhaôn xeùt, choât lái yù:
PP: Thöïc haønh caù nhađn,
hoûi ñaùp, tröïc quan
Hóc sinh ñóc thaăm theoGv
Hs ñaịt cađu vôùi moêi töø ñoù
Hs ñóc töøng ñoán trongnhoùm
Hai nhoùm tieâp noẫi nhauñóc ÑT ñoán 1 vaø 4
Hai Hs tieâp noâi nhau ñócñoán 3, 4
PP: Ñaøm thoái, hoûi ñaùp,
giạng giại
Hs ñóc thaăm ñoán 1:
Aùo maøu vaøng, coù dađy keùo
ôû giöõa, coù muõ ñeơ ñoôi, aâm
ôi laø aâm.
1 Hs ñóc ñoán 2
Vì mé noùi raỉng khođng theơ mua chieâc aùo ñaĩt tieăn nhö vaôy.
Hs ñóc thaăm ñoán 3:
Mé haõy ñeơ daønh tieăn mua aùo len cho em Lan Con khođng caăn theđm aùo vì con khoûe laĩm Neâu lánh, con seõ maịc theđm nhieău aùo cuõ
ôû beđn trong.
Hs ñóc thaăm ñoán 4
Trang 3Vì Lan đã làm cho mẹ buồn.
Vì Lan thấy mình ích kỉû, chỉ nghĩ đến mình,
không nghĩ đến anh
Vì cảm động trước tấm lòng yêu thương của mẹ
và sự nhường nhịn, độ lượng của anh
- Hs đọc thầm toàn bài, suy nghĩ, tìm một tên
khác cho truyện
- Gv hỏi: Vì sao Lan là cô bé ngoan, Lan ngoan ở
chỗ nào?
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.
- Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại bài học, qua việc
các em sắm vai từng nhân vật
- GV chia Hs ra thành các 3 nhóm Mỗi nhóm 4
Hs đọc theo cách phân vai
- Gv nhận xét nhóm đọc hay nhất
* Hoạt động 4: Hướng dẫn Hs kể từng đọn của
câu chuyện theo tranh
- Mục tiêu: Giúp cho Hs dựa vào những bức tranh
để nhớ và kể lại nội dung câu chuyện
• Gv giúp Hs nắm được nhiệm vụ:
- Gv mời 1 Hs đọc đề bài và gợi ý
- Gv giải thích:
+ Kể theo gợi ý: gợi ý là điểm tựa để nhớ các câu
chuyện
+ Kể theo lời yêu cầu của Lan: kể theo cách
nhập vai, không giống ý nguyên văn bảng, người
kể đóng vai lan xưng tôi, mình hoặc em.
• Kể mẫu đoạn 1:
- Gv mở bảng phụ đã viết gợi ý kể từng đoạn
trong SGK
• Từng cặp Hs kể:
• Hs kể trước lớp
- Gv mời một số Hs tiếp nối nhau nhìn các gợi ý
nhập vai nhân vật Lan thi kể trước lớp các đoạn 1,
2, 3, 4
Hs thảo luận nhóm đôi.Đại diện các nhóm lêntrình bày
, Cô bé ngoan, Cô bé biết ân hận…
Lan ngoan vì đã nhận ra mình sai và muốn sữa chữa khuyết điểm.
.PP: Kiểm tra, đánh giá
PP: Quan sát, giảng giải,
hỏi đáp, thực hành
Cả lớp đọc thầm theo
Một Hs đọc 3 gợi ý để kểđoạn 1
Cả lớp đọc thầm theo.Một, hai Hs nhìn 3 gợi ýtrên bảng, kể mẫu đoạn 1theo lời của Lan
Từng cặp Hs kể
Hs kể trước lớp
Hs lên tham gia
Hs nhận xét
Trang 4- Gv và Hs nhận xét
- Tuyên dương những em Hs có lời kể đủ ý,
- Gv chia lớp thành 4 nhóm
- Cho Hs thi đua kể tiếp nói câu chuyện
- Gv và Hs nhận xét
- Gv tuyên dương nhóm kể hay nhất
Đại diện các nhóm lêntham gia
Hs nhận xét.
5 Tổng kềt – dặn dò.
- Về luyện đọc lại câu chuyện
- Chuẩn bị bài:Quạt cho bà ngủ.
- Nhận xét bài học
-o0o -Toán
Ôn tập về hình học I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức: Giúp Hs biết cách tính trừ các số có ba chữ số ( có nhớ một lần ở
hàng chục hoặc hàng trăm) Vận dụng vào giải toán có lời văn về phép trừ
b) Kỹ năng: Rèn Hs tính các phép tính trừ (có nhớ) các số có ba chữ số
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Luyện tập.
- Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 1, 3
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2
- Mục tiêu: Giúp Hs biết tính độ dài hình gấp
khúc, chu vi hình tam giác, chu vi hình chữ nhật
Cho học sinh mở vở bài tập
PP: Luyện tập, thực hành,
gợi mở, hỏi đáp
Trang 5• Bài 1 a):
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
+ Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm như thế
nào?
+ Đường gấp khúc ABCD có mấy đoạn thẳng, đó
là những đoạn thẳng nào? Hãy nêu độ dài của
từng đoạn thẳng?
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm vào VBT Một Hs lên
bảng làm
- Gv nhận xét, chốt lại:
Độ dài đường gấp khúc ABCD là:
34 + 12 + 40 = 86 (cm)
Đáp số 86 cm.
-Yêu cầu Hs đọc bài 1b)
+ Hãy nêu cách tính chu vi của một hình?
+ Hình tam giác MNP có mấy cạnh, đó là những
cạnh nào? Hãy nêu độ dài từng cạnh.
- GV yêu cầu Hs làm vào VBT Một Hs lên bảng
làm bài
-Gv nhận xét, chốt lại:
Chu vi hình tam giác MNP:
34 + 12 + 40 = 86 (cm) Đáp số: 86 cm.
- Gv yêu cầu Hs nêu cách đo độ dài đoạn thẳng
cho trước, sau đó tính chu vi hình chữ nhật ABCD
- Gv nhận xét, chốt lại bài đúng
Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
3 + 2 + 3 + 2 = 10 (cm).
Đáp số 10 cm.
• Hoạt động 2: Làm bài 3
- Mục tiêu: Giúp cho Hs biết tìm đúng các hình
vuông, hình tam giác
• Bài 3:
- Gv yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:
Hs đọc yêu cầu đề bài
Ta tính tổng độ dài của đường gấp khúc đó.
Gồm có 3 đoạn thẳng: AB,
BC, CD.
Học sinh tự giải vào VBT
1 Hs lên bảng làm bài
Cả lớp theo dõi để nhận xétbài của bạn
Hs đọc yêu cầu của đề bài
Chu vi của một hình chính là tổng độ dài các cạnh của hình đó.
Một Hs lên bảng sửa bài
PP: Luyện tập, thực hành.
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs đếm số hình vuông có
Trang 6- Gv yêu cầu Hs quan sát hình, Gv hướng dẫn
đánh số thứ tự cho từng phần hình
- Gv yêu cầu Hs làm bài
- Gv nhận xét:
+ Có 5 hình vuông.
+ Có 6 hình tam giác.
* Hoạt động 3: Làm bài 4.
- Mục tiêu: Giúp Hs biết kẻ thêm một đoạn thẳng
vào các hình
• Bài 4:
- Gv mời Hs đọc đề bài
- Gv chia lớp thành 2 nhóm Cho các em chơi trò :
Ai nhanh hơn
Yêu cầu: vẽ nhanh, đúng
+ Nhóm 1 làm bài 4a)
+ Nhóm 2 làm bài 4 b)
- Gv nhận xét bài làm, công bố nhóm thắng cuộc
trong hình vẽ và gọi têntheo đánh số
Hs nhận xét
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò
chơi
Hs đọc yêu cầu đề bài
Từng nhóm tiến hành thiđua làm bài
Hs nhận xét
5 Tổng kết – dặn dò
- Tập làm lại bài
- Làm bài 3
- Chuẩn bị bài: Ôn tập về giải toán.
- Nhận xét tiết học
- Nghe viết chính xác đoạn 4 (63 chữ) của bài “ Chiếc áo len”
- Làm bài tập chính tả phân biệt cách viết các phụ âm đầu hoặc thanh dễ lẫn
- tìm đúng các từ có vần uênh, vần uyu.
Rèn Hs Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng chữ Thuộc lòngtên 9 chữ tiếp theo trong bảng chữ
-Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vỡ
II/ Các hoạt động:
1. Bài cũ: Cô giáo tí hon.
- GV mời 3 Hs lên viết bảng :xào, rau, sà xuống, xinh xẻo, ngày sinh
- Gv nhận xét bài cũ
Trang 7* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs nghe - viết.
- Mục tiêu: Giúp Hs nghe - viết đúng bài chính tả
vào vở
• Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc một lần đoạn văn viết chính tả
- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại đoạn viết
- Vì sao Lan ân hận?
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:
+ Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa?
+ Lời Lan muốn nói với mẹ được đặt trong dấú
gì.
- Gv hướng dẫn Hs viết bảng con : nằm, cuộn
tròn, chăn bông, xin lỗi.
• Hs chép bài vào vở
- Gv đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc từ 2 đến
3 lần
- Gv theo dõi, uốn nắn
• Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.
- Mục tiêu: Giúp hs làm đúng bài tập trong VBT.
+ Bài tập 2:
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
- GV phát 3 băng giấy cho 3 Hs thi làm bài
- Sau khi Hs làm baì xong, dán giấy lên bảng, đọc
kết quả
- Gv nhận xét, chốt lại:
Câu a) Cuọân tròn, chân thật, chậm trễ.
Câub) Cái thước kẻ ; Cái bút chì.
+ Bài tập 3 :
- Gv mở bảng phụ đã viết sẵn
- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv mờì Hs lên chữa bài trên bảng lớp
- Gv nhận xét, sửa chữa
PP: Phân tích, thực hành.
Hs lắng nghe
1- 2 Hs đọc đoạn viết
Vì em phải làm cho mẹ phải
lo buồn, làm cho anh phải nhường phần mình cho em Các chữ đầu đoạn, đầu câu, tên riêng của người.
Dấu hai chấm và dấu ngoặc kép.
Hs viết vào bảng con
Học sinh nêu tư thế ngồi.Học sinh viết vào vở
Học sinh soát lại bài
Cả lớp làm vào vào VBT
Một Hs làm mẫu: gh – giê
hát.
Hs làm vào VBT
Trang 8- Gv chốt lời giải đúng Cả lớp nhận xét bài trên
bảng
Cả lớp nhìn bảng đọc 9 chữvà tên chữ
Cả lớp sửa bài vào VBT
Tổng kết – dặn dò.
- Về xem và tập viết lại từ khó
- Nhận xét tiết học
- Củng cố kĩ năng giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn
- Giới thiệu bài toán tìm phần hơn kém
b) Kỹ năng: Tính toán thành thạo.
c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II/ Chuẩn bị:
* GV: VBT, bảng phụ
* HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Ôn tập về hình học.
- Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 2, 4
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
Hoạt động 1: Làm bài 1, 2
- Mục tiêu: Giúp các em giải các bài toán về
nhiều hơn, ít hơn
• Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv hướng dẫn Hs vẽ sơ đồ bài toán rồi giải
Trang 9- Gv yêu cầu Hs làm vào VBT.
- Gv mời 1 lên bảng sửa bài
- Gv chốt lại:
Đội Hai trồng được số cây là:
230 + 90 = 320 (cây) Đáp số : 320 cây.
• Bài 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
+Bài toán thuộc dạng toán gì?
+ Số xăng buổi chiều cửa hàng bán được là số lớn
hay số bé?
- Gv hướng dẫn Hs vẽ sơ đồ bài toán rồi giải
- Gv yêu cầu Hs giải vào VBT
- Gv nhận xét, chốt lại:
Buồi chiều cửa hàng bán được số lít xăng là:
635 – 128 = 507 (lít)
Đáp số 507 lít.
• Bài 3:
- Gv yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài 3a):
- Hs quan sát và phân tích đề bài:
+ Hàng trên có mấy quả cam?
+ Hàng dưới có mấy quả cam?
+ vậy hàng trên có nhiều hơn hàng dưới bao
nhiêu quả cam?
+ Làm như thế nào để biết hàng trên có nhiều hơn
hàng dưới 2 quả cam?
Số cam hàng trên nhiều hơn số cam ở hàng dưới:
7 – 5 = 2 (quả)
Đáp số 2 quả
=> Để tìm phần hơn của số lớn so với số bé ta
lấy số lớn trừ đi số bé
- Tương tự Gv yêu cầu Hs đọc đề bài 3b) , tóm tắt
bài toán bằng sơ đồ và giải vào VBT
- Gv nhận xét, chốt lại:
3b) Số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam là:
19 – 16 = 3 (bạn)
Đáp số : 3 bạn.
* Hoạt động 2: Làm bài 4.
- Mục tiêu: Giúp Hs biết giải toán có lới giải
Hs vẽ sơ đồ bài toán
Hs làm bài vào VBT
Một Hs lên bảng làm bài
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Có 7 quả cam
Có 5 quả cam
Hàng trên có nhiều hơnhàng dưới 2 quả cam
Trang 10• Bài 4:
- Yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:
- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi
+ Đề bài cho ta những gì?
+ Đề bài hỏi gì?
+ Để tính số kg bao ngô nhẹ hơn bao gạo ta phải
làm sao?
- Gv yêu cầu Hs vẽ sơ đồ bài toán và làm vào
VBT
- Gv nhận xét, chốt lại bài làm đúng:
Bao ngô nhẹ hơn bao gạo là:
50 – 30 = 15 (kg) Đáp số : 15 kg.
* Hoạt động 3
- Mục tiêu: Giúp cho các em giải đúng bài toán
dạng ít hơn, nhiều hơn
• Bài 5:
- Gv chia lớp thành 2 nhóm Cho các em chơi trò :
Ai làm toán nhanh
Yêu cầu: Làm nhanh đúng
“ Thùng thứ nhất có 60 lít dầu, thùng thứ 2 có ít
hơn thùng thứ nhất 25 lít dầu Hỏi thùng thứ hai
có bao nhiêu lít dầu?”
- Gv nhận xét bài làm, công bố nhóm thắng cuộc
Hs đọc yêu cầu của bài
Hs thảo luận nhóm đôi
Bao gạo cân nặng 50 kg, bao ngô cân nặng 35 kg Hỏi bao ngô nhẹ hơn bao gạo bao nhiêu kg?
5 Tổng kết – dặn dò.
- Tập làm lại bài
- Làm bài 4, 5
- Chuẩn bị bài: Xem đồng hồ.
- Nhận xét tiết học
-o00o -Đạo đức
Giữ lời hứa (tiết 1)
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức: Giúp Hs hiểu:
-Giữ lời hứa là nhớ và thực hiện những điều ta nói, đã hứa với người khác
-Giữ lời hứa với mọi người chính là tôn trọng mọi người và bản thân mình
Trang 11b) Kỹ năng:
-Giữ lời hứa với mọi người trong cuộc sống
-Biết xin lỗi khi thất hứa và không tái phạm
c) Thái độ:
- Tôn trọng , đồng tình với những người biết giữ lời hứa và không đồng tìnhvới những người không biết giữ lời hứa
II/ Chuẩn bị:
* GV: Câu chuyện “ Chiếc vòng bạc”
Bốn phiếu ghi tình huống cho 4 nhóm Bảng phụ
* HS: VBT Đạo đức
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ:
- Gọi 3 Hs trả lời các câu hỏi
+ Bác sinhngày tháng năm nào?
+ Bác đọc bảng tuyên ngôn độ lập vào ngày nào? Ơû đâu?
+ Hãy kể một tấm gươmg cháu ngoan Bác Hồ mà em biết?
- Gv nhận xét
3 Giới thiệu và nêu vấn đề:
Giới thiiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Thảo luận truyện “ Chiếc vòng
bạc”
- Mục tiêu: Giúp Hs hiểu nội dung câu chuyện.
- Gv kể chuyện chiếc vòng bạc
- Gv chia lớp thành 6 nhóm yêu cầu Hs thảo luận :
+ Bác Hồ làm gì khi gặp lại bé sau 20 năm đi xa
Việc làm đó thể hiện điều gì?
+ Bé và mọi người cảm thấy thế nào trướa việc
làm của Bác?
+ Em rút ra được bài học gì qua câu chuyện?
- Gv nhận xét câu trả lời của các nhóm
- Gv hỏi cả lớp:
+ Thế nào là giữ lời hứa?
+ Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người xung
quanh đánh giá thế nào?
- Gv chốt lại:
* Hoạt động 2: Nhận xét tình huống.
- Mục tiêu: Giúp Hs hiểu và giải quyết các tình
Hs thảo luận nhóm
Đại diện các nhóm lêntrình bày
Nhóm khác bổ sung ýkiến
Thực hiện đúng nhữngđiều mình đã nói
Tôn trọng và tin cậy
PP: Thảo luận.
Hs giải quyết tình huống
Trang 12- Gv chia lớp thành 4 nhóm Các em giải quyết
tính huống
- Gv đưa ra các tình huống, Hs nêu đúng sai, giải
thích
1 Minh hẹn Nam 7 giờ sang giúp Nam làm
bài.đến 8 giờ Minh mới đến vì cậu ta đợi xem
hết phim hoạt hình
2 Thanh mượn vở của Hồng chép bài, hứa chiều
trả Nhưng Thanh quên đến sáng hôm sau mới
trả
3 Lan hẹn bản sang nhà làm thủ công, nhưng
Lan bị bệnh nên gọi điện xin lỗi bạn
- Gv nhận xét
* Hoạt động 3: Tự liên hệ bảng thân.
- Mục tiêu: Giúp cho các em củng cố lại bài học.
- Gv hỏi:
+ Em đã giữ lời hứa với ai, điều gì?
+ Kết quả của lời hứa đó thế nào?
+ Thái độ của người đó?
+ Em suy nghĩ gì về việc làmcủa mình
- Gv nhận xét
Đại diện các nhóm trìnhbày
Các nhóm khác bổ sung
PP: Kiểm tra, đánh giá.
Hs mỗi em sẽ phát biểutheo suy nghĩ của mình
Hs nhận xét
5.Tổng kềt – dặn dò.
- Về nhà làm bài tập
- Chuẩn bị bài sau: Giữ lời hứa (tiết 2).
- Nhận xét bài học
-o0o -Tự nhiên xã hội
Bệnh lao phổi
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Nêu nguyên nhân, đường lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi
- Nêu được nhựng việc nên làm và không nên làmđể đề phòng bệnh lao phổi
Trang 13* HS: SGK, vở.
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Phòng bệnh đường hô hấp
- Gv gọi 2 Hs lên trả lời câu 2 câu hỏi:
+ Hãy kể tên các bệnh đường hô hấp thường gặp?
+ Nêu nguyên nhân và cách đề phòng?
- Gv nhận xét
3 Giới thiệu và nêu vấn đề:
Giới thiiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK.
- Mục tiêu: Nêu nguyên nhân, đường lây bệnh và
tác hại của bệnh lao phổi
Cách tiến hành.
Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ.
- Gv yêu cầu Hs quan sát các hình trang 12 SGK
- Các nhóm lần lược trả lời câu hỏi:
+ Nguyên nhân gây ra bệnh lao phổi?
+ Bệnh lao phổi có những biểu hiện như thế nào?
+ Bệnh lao phổi lấy từ người này sang người khác
bằng con đường nào?
+ Tác hại của bệnh lao phổi
- Gv nhận xét
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
của nhóm mình Mỗi nhóm trình bày một câu
Các nhóm khác bổ sung
- Gv chốt lại:
+ Bệnh lao phổi là bệnh do vi khuẩn gây ra
Những người ăn uống thiếu chất, làm việc quá
sức dễ bị nhiễm vi khuẩn lao tấn công và gây
bệnh
+ Người bệnh cảm thấy ăn không ngon, người gầy
hay sốt nhẹ vào buồi chiều
+ Bệnh này có thể lây từ người này sang người
khác bằng đường hô hấp
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm SGK.
- Mục tiêu: Nêu được những việc làm và những
việc không nên làm để phòng bệnh lao phổi
PP: Thảo luận nhóm.
Hs quan sát hình trongSGK
Hs từng nhóm thảo luậnvà trả lời các câu hỏi.Đại diện từng nhóm lêntrả lời
Trang 14Các bước tiến hành.
Bước 1 : Thảo luận theo nhóm.
- Gv yêu cầu Hs quan sát các hình SGK trang 13,
kết hợp với liên hệ thực tế để trả lời câu hỏi
+ Kể ra các việc làm và hoàn cảnh khiến người ta
đễ mắc bệnh lao phổi ?
+ Những biện pháp phòng chống bệnh lao phổi?
+ Tại sao không nên khạc nhổ bừa bãi?
- Gv chốt lại
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Gv gọi một số cặp Hs lên trình bày Nhóm khác
bổ sung
- Gv giảng những trường hợp dễ bệnh lao phổi
+ Người hút thuốc lá, lao động nặng nhọc, ăn
uống không đủ chất dinh dưỡng
+ Người sống trong nhà chật, ẩm thấp, không ánh
sáng
+ Biện pháp phòng chống: tiêm phòng, làm việc
nghỉ ngơi vừa sức, nhà cửa sạch sẽ, thoáng đãng
+ Không nên khạc nhổ bừa bãi
* Hoạt động 3: Đóng vai
- Mục tiêu: Giúp Hs củng cố lại kiến thức đã học.
- Gv cho Hs đóng vai
- Tình huống:
+ Nếu bị một trong các bệnh đường hô hấp em sẽ
nói gì với bố mẹ?
+ Khi được đưa đi khám bệnh, em sẽ nói gì với
bác sĩ?
- Gv nhận xét
Hs quan sát hình trongSGK
Hs trao đổi với nhau
Hs làm việc theo nhóm
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Máu và cơ quan tuấn hoàn.
- Nhận xét bài học
-o0o -Thø t ngµy 2 th¸ng 9 n¨m 2009 Tập đọc
Quạt cho bà ngủ
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
Trang 15- Giúp học sinh hiểu tình cảm thương, hiếu thảo của bạn nhỏtrong bài thơ đối với bà
- Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ mới giải nghĩa ở sau bài học: thiu
thiu.
b) Kỹ năng:
- Rèn cho Hs đúng các từ dễ phát âm sai
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và nghỉ hơi đúng sau mỗi dòngthơ, giữa các khổ thơ
c) Thái độ: Giáo dục Hs biết yêu thương, chăm sóc ông bà, cha mẹ.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK
Bảng phụ viết những khổ thơ luyện đọc và học thuộc lòng
* HS: Xem trước bài học, SGK, VBT
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Chiếc áo len.
- GV gọi 2 học sinh tiếp nối nhau kể lại theo lời kể của Lan trong câu chuyện
“ Chiếc áo len”
- Qua câu cuyện em hiểu điều gì?
- GV nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Mục tiêu: Giúp Hs đọc đúng bài thơ, ngắt hơi
đúng, giọng đọc tự nhiên
• Gv đọc bài thơ
Giọng đọc dịu dàng, tình cảm
• Gv hướng dẫn Hs luyện đọc, kết hợp với giải
nghĩa từ
- Gv mời đọc từng dòng thơ
- Gv yêu cầu lần lược từng em đọc tiếp nối đến
hết bài thơ
- Gv gọi Hs đọc từng khổ thơ trước lớp
- Gv nhắc nhở các em ngắt nghỉ hơi trong các khổ
thơ sau:
Ơi / chích choè ơi! // Hoa cam, / hoa khế/
Chim đừng hót nữa, / Chính lặng trong vườn, /
Bà em ốm rồi, / Bà mơ tay cháu /
PP: Đàm thoại, vấn đáp,
thực hành
Học sinh lắng nghe
Hs đọc từng dòng thơ
Hs đọc tiếp nối mỗi em đọc
Trang 16Lặng / cho bà nghu û// Quạt / đầy hương thơm //
- Gv yêu cầu Hs giải nghĩ các từ mới : thiu thiu
- Gv cho Hs đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Gv theo dõi, hướng dẫn các em đọc đúng
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Mục tiêu: Giúp Hs hiểu và trả lời được các câu
hỏi trong SGK
- Gv cho Hs đọc thầm và trả lời các câu hỏi:
+ Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì?
+ Cảnh vật trong nhà và ngoài vườn như thế nào?
+ Bà mơ thấy gì?
- Gv cho Hs thảo luận theo nhóm đôi
+ Vì sao có thể đoán bà mơ như vậy?
-Gv chốt lại:
+ Vì cháu đã quạt cho bà rất lâu trước khi bà ngủ
thiếp đi nên bà mơ thấy cháu ngồi quạt
+ Vì trong giấc ngủ của bà ngửi thấy hương thơm
của hoa cam, hoa khế
+ Vì bà yêu cháu và yêu ngôi nhà của mình
-Gv cho cả lớp đọc thầm bài thơ Gv hỏi:
Qua bài thơ, em thấy tình cảm của cháu với bà
như thế nào?
- Gv nhận xét, chốt lại => Cháu rất hiếu thảo, yêu
thương, chăm sóc bà
* Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ.
- Mục tiêu: Giúp các em nhớ và đọc thuộc bài thơ.
- Gv hướng dẫn Hs học thuộc lòng tại lớp
- Gv xoá dần từ dòng , từng khổ thơ
- Gv chia lớp thành 2 tổ thi đua đọc thuộc lòng
bài thơ
- Gv nhận xét đội thắng cuộc
- Gv mời từ 2 đế 3 em đọc thuộc lòng cả bài thơ
Cả lớp đọc ĐT cả bài
PP: Hỏi đáp, đàm thoại,
giảng giải
Cả lớp đọc thầm bài thơ
Bạn quạt cho bà ngủ.
Mọi vật điều êm lặng như
đang ngũ: ngấn nắng ngủ thiu thiu trên tường, cốc chén nằm im, hoa cam, hoa khế ngoài vườn chín lặng lẽ Chỉ có một chí chích chòe đang hót.
Bà mơ thấy cháu đang quạt hương thơm tới.
Hs thảo luận theo nhóm đôi.Từng nhóm phát biểu
Trang 17- Gv nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay Hs đại diện đọc thuộc cả
bài thơ
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bị bài :Chú sẻ và bông hoa bằng lăng.
-o0o -Luyện từ và câu
So sánh – Dấu chấm
b) Kỹ năng: Biết cách làm các bài tập đúng trong VBT.
c) Thái độ: Giáo dục Hs biết được tình cảm của người lớn dành cho các em.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bốn băng giấy, mỗi băng ghi 1 ý của BT1
Bảng phụ viết BT3
* HS: Xem trước bài học, VBT
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ:
- Gv đọc 1 Hs làm BT1
- Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong các câu sau:
Chúng em là măng non của đất nước.
Chích bông là bạn của trẻ em.
- Gv nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn các em làm bài tập.
- Mục tiêu: Giúp cho các em hiểu được những từ
ngữ chỉ trẻ em, tính nết, tình cảm của người lớn
đối với trẻ và giải được các bài tập
Bài tập 1:
- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv chia lớp thành 2 nhóm thảo luận
- Gv dán 4 băng giấy lên bảng Mời 4 Hs đại
PP:Trực quan, vấn đáp, giảng
giải, thực hành
Hs đọc Cả lớp đọc thầm theo
Hs thảo luận nhóm, mỗi nhómthảo luận 2 câu
Trang 18diện 2 nhóm thi làm bài đúng nhanh.
- Gv nhận xét nhóm nào điền đầy đủ và công bố
nhóm chiến thắng
- Gv chốt lại lời giải đúng
Câu a) : Mắt hiền sáng tựa vì sao.
Câu b) : Hoa xao xuyến nở như hoa từng chùm.
Câu c) : Trời là cái tủ ướp lạnh / Trời là cái bếp
lò nung.
Câu d) : Dòng sông là một đường trăng lung linh
dát vàng.
* Hoạt động 2: Thảo luận.
- Mục tiêu: Giúp cho các em hiểu và làm được
bài tập
Bài tập 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv mời 4 Hs lên bảng, gạch dưới những từ chỉ
so sánh
- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng : tựa – như
– là – là – là.
Bài tập 3:
- Gv mời một Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu các em đặt đúng dấu chấm câu
cho đúng
- Đại diện 1 Hs lên bảng sữa bài
- Gv và Hs nhận xét, chốt lời giải đúng
Ông tôi vốn là thợ gò hàn vào loại giỏi Có lần,
chính mắt tôi thấy ông tán đinh đồng Chiếc búa
trong tay ông hoa lên, nhát nghiêng, nhát thẳng,
nhanh đến mức tôi chỉ cảm thấy trước mặt ông
phất phơ những sợi tơ mỏng Ôâng là niềm tự hào
của già tôi
Hs nhận xét
Hs làm vào VBT
PP: Thảo luận, thực hành.
Cả lớp đọc thầm
4 Hs lên bảng làm
Hs nhận xét
Cả lớp chữa bài trong VBT
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs trao đổi theo nhóm
Hs nhận xét
Cả lớp làm vào VBT
5 Tổng kết – dặn dò.
- Nhắc Hs ghi nhớ những điều đã học
- Nhận xét tiết học
Trang 19
Xem đồng hồ
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ ở các số từ 1 đế 12
- Củng cố về biểu tượng thời điểm
b) Kĩ năng: Xem đồng hồ chính xác.
c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Mô hình đồng hồ có thể quay được kim chỉ giờ, chỉ phút
* HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Ôn tập về giải toán.
- Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 2, 4
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs xem đồng hồ.
a) Ôn tập về thời gian:
- Một ngày có bao nhiêu giờ? Bắt đầu từ bao giờ
và kết thúc vào lúc nào?
-Một giờ có bao nhiêu phút?
b) Hướng dẫn xem đồng hồ.
- Gv quay kim đồng hồ đến 8 giờ và hỏi: Đồng hồ
chỉ mấy giờ?
- Quay kim đồng hồ đến 9 giờ và hỏi: Đồng hồ
chỉ mấy giờ?
- Khoảng thời gian từ 8 giờ đến 9 giờ là bao lâu?
- Kim phút đi một vòng trên mặt đồng hồ (đi qua
12 số hết 60 phút, đi tử một số đến số liền sau
trên mặt đồng hồ hết 5 phút
- Quay kim đồng hồ đến 8 giờ 5 phút và hỏi:
Đồng hồ chỉ mấy giờ?
- Quay đồng hồ đến 8 giờ 15 phút và hỏi: Đồng
hồ chỉ mấy giờ?
PP: quan sát, hỏi đáp, giảng
giải
Một ngày có 24 giờ, bắt đầutừ 12 giờ đêm hôm trướcđến 12 giờ đêm hôm sau.Một giờ có 60 phút
Đồng hồ chỉ 8 giờ
Đồng hồ chỉ 9 giờ
Là 1 giờ, 60 phút
8 giờ 5 phút
8 giờ 15 phút
Trang 20- Nêu vị trí của kim giờ và kim phút lúc 8 giờ 15
phút?
- Vậy khoảng thời gian kim phút đi từ số 12 đến
số 3 là bao nhiêu phút?
* Hoạt động 2: Làm bài 1, 2
- Mục tiêu: Giúp Hs biết cách xem đồng hồ chính
xác
Cho học sinh mở vở bài tập
• Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv cho 2 Hs ngồi cạnh nhau thảo luận nhóm
đôi
- Sau đó từng nhóm lên trình bày
- Gv nhận xét, chốt lại:
A: 4giờ 5 phút ; B: 4 giờ 10 phút ; C: 4 giờ 25
phút.
D: 6 giờ 15 phút ; E: 7 giờ 30 phút ; G: 1 giờ 35
phút.
• Bài 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv chia Hs ra thành 4 nhóm: tổ chức thi quay
kim đồng hồ nhanh
- Gv phát cho mỗi đội một mô hình đồng hồ
- Gv nhận xét, công bố nhóm thắng cuộc
* Hoạt động 3: Làm bài 3, 4.
- Mục tiêu: Giúp cho các em biết xem các loại
đồng hồ khác nhau
• Bài 3:
- Yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:
+ Các đồng hồ được minh họa trong bài tập này
là đồng hồ gì?
- Gv yêu cầu Hs quan sát đồng hồ A, nêu số giờ
và số phút tương ứng
- Tương tự Hs làm các bài còn lại vào VBT
- Gv mời 1 Hs lên bảng làm
- Gv nhận xét, chốt lại:
A:5 giờ 20 phút ; B: 9 giờ 15 phút; C: 12 giờ 35
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs thảo luận nhóm đôi.Học sinh tự giải
Vài em đọc kết quả
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs thi quay kim đồng hồ
Hs nhận xét
PP: Thực hành, thảo luận.
Hs đọc yêu cầu đề bài
Đồng hồ điện tử, không có kim.
5 giờ 20 phút
Hs làm vào VBT
Hs nhận xét
Trang 21• Bài 4:
- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài
- Gv yêu cầu Hs đọc giờ trên đồng hồ A
- Gv hỏi: 16 giờ còn gọi là mấy giờ chiều?
- Đồng hồ nào chỉ 4 giờ chiều?
=> Vậy vaò buổi chiều, đồng hồ A và đồng hồ B
chỉ cùng thời gian.
- Tương tự Hs làm những bài còn lại
* Hoạt động 4: Làm bài 5.
- Mục tiêu: Giúp Hs củng cố cách quay đồng hồ.
• Quay mặt đồng hồ đến các thời điểm sau:
8 giờ 15 phút ; 7 giờ 20 phút; 1giờ 15 phút
10 giờ 10 phút ; 2 giờ 25 phút ; 17 giờ rưỡi
- Gv chia lớp thành 2nhóm Cho các em chơi trò :
Ai nhanh hơn
Yêu cầu: tính đúng, chính xác
- Gv nhận xét bài làm, công bố nhóm thắng cuộc
Hs đọc yêu cầu đề bài.
16 giờ.
4 giờ chiều.
Đồng hồ B.
Hs cả lớp làm bài
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò
chơi
Đại diện các nhóm lên thi
Hs nhận xét
5 Tổng kết – dặn dò.
- Tập làm lại bài
- Làm bài 2,3
- Chuẩn bị bài: Xem đồng hồ tiếp theo.
- Nhận xét tiết học
-o0o -Thø n¨m ngµy 3 th¸ng 9 n¨m 2009
Tập viết
B – Bố Hạ I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức: Giúp Hs củng cố cách viết chữ hoa B Viết tên riêng “Bố Hạ”
bằng chữ nhỏ Viết câu ứng dụng bằng chữ nhỏ
b) Kỹ năng: Rèn Hs viết đẹp, đúng tốc độ, khoảng cách giữa các con chữ, từ
và câu đúng
c) Thái độ: Có ý thức rèn luyện chữ giữ vở.
II/ Chuẩn bị: * GV: Mẫu viết hoa B
Các chữ Bố Hạ và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li
* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ:
Trang 22- Gv kiểm tra HS viết bài ở nhà.
-Một Hs nhắc lại từ và câu ứng dụng ở bài trước
-Gv nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nê vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Giới thiệu chữ B hoa.
- Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận biết cấu tạo và nét
đẹp chữ B.
- Gv treo chữõ mẫu cho Hs quan sát
- Nêu cấu tạo chữ B?
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết trên bảng
con.
- Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng các con chữ, hiểu
câu ứng dụng
• Luyện viết chữ hoa
- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong bài:
B, H, T
- Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách viếttừng chữ
- Gv yêu cầu Hs viết chữ “B, H, T” vào bảng con.
• Hs luyện viết từ ứng dụng
- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng: Bố Hạ.
- Gv giới thiệu: Bố Hạ một xã của huyện Yên
Thế , tỉnh Bắc Giang, nơi có giống cam ngon nổitiếng
- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con
• Luyện viết câu ứng dụng
- Gv mời Hs đọc câu ứng dụng
-Gv mời Hs đọc câu ứng dụng
Bầu ơi thương lấy bí cùng.
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.
- Gv giải thích câu tục ngữ: Bầu bí là những câykhác nhau mọc trên cùng một giàn Khuyên bầu
bí là khuyên người trong một nước thương yêu,đùm bọc lẫn nhau
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết vào vở tập
viết
- Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng con chữ, trình bày
sạch đẹp vào vở tập viết
PP: Trực quan, vấn đáp.
Hs quan sát
Hs nêu
PP: Quan sát, thực hành.
Hs tìm
Hs quan sát, lắng nghe
Hs viết các chữ vào bảngcon
Hs đọc: tên riêng Bố Hạ.
Hs viết trên bảng con
Hs đọc câu ứng dụng:
Trang 23- Gv nêu yêu cầu:
+ Viết chữ B: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viế chữ H vàø T: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viế chữ Bố Hạ: 2 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết câu tục ngữ: 2 lần
- Gv theo dõi, uốn nắn
- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao và
khoảng cách giữa các chữ
* Hoạt động 3: Chấm chữa bài.
- Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận ra những lỗi còn sai
để chữa lại cho đúng
- Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm
- Gv nhận xét tuyên dương một số vở viết đúng,
viết đẹp
- Trò chơi: Thi viết chữ đẹp
- Cho học sinh viết tên một địa danh có chữ cái
đầu câu là H Yêu cầu: viết đúng, sạch, đẹp.
- Gv công bố nhóm thắng cuộc
Hs viết vào vở
PP : Kiểm tra đánh giá, trò
chơi
Đại diện 2 dãy lên tham gia
Hs nhận xét
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về luyện viết thêm phần bài ở nhà
- Chuẩn bị bài: Cửu Long.
- Củng cố biểu tượng về thời điểm
b) Kĩõ năng: Biết đọc giờ hơn kém.
c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Mô hình đồng hồ có thể quay được kim chỉ giờ
* HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Xem đồng hồ.
- Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 2, 4
Trang 24- Nhận xét ghi điểm.
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs xem đồng hồ.
- Gv quay kim đồng hồ đến 8 giờ 35 phút và hỏi:
Đồng hồ chỉ mấy giờ?
- Yêu cầu Hs nêu vị trí kim giờ và kim phút khi
đồng hồ chỉ 8 giờ 35 phút
- Yêu cầu Hs suy nghĩ xem để tính xem còn thiếu
bao nhiêu phút nữa thì đến 9 giờ
=> Vì thế 8 giờ 30 phút còn được gọi là 9 giờ kém
25 phút
- Gv hướng dẫn Hs đọc các giờ trên mặt đồng hồ
còn lại
* Hoạt động 2: Làm bài 1, 2
- Mục tiêu: Giúp Hs biết cách xem đồng hồ chính
xác
Cho học sinh mở vở bài tập
• Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv cho 2 Hs ngồi cạnh nhau thảo luận nhóm
đôi
+ Đồng hồ A chỉ mấy giờ?
+ 6 giờ 55 phút còn được gọi là mấy giờ?
+ Nêu vị trí của kim giờ và kim phút trong đồng
hồ A?
- Sau đó từng nhóm lên trình bày
- Gv nhận xét, chốt lại:
A: 6 giờ 55 phút hay 7 giờ kém 5 phút ; B: 12 giờ
40 phút hay 1 giờ kém 20 phút; C: 2 giờ 35 phút
hay 3 giờ kém 25 phút.
D:5 giờ 55phút hay 6 giờ kém 10 phút ; E: 8 giờ
55 phút hay 9 giờ kém 5 phút ; G: 10 giờ 45 phút
hay 11 giờ kém 15 phút.
• Bài 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv chia Hs ra thành 4 nhóm: tổ chức thi quay
kim đồng hồ nhanh
PP: Quan sát, hỏi đáp,
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs thảo luận nhóm đôi
6 giờ 55 phút.
7 giờ kém 15.
Vì kim giờ chỉ qua số 6 và gần số 7, kim phút chỉ ở số 11.
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs thi quay kim đồng hồ
Trang 25- Gv phát cho mỗi đội một mô hình đồng hồ.
- Gv nhận xét, công bố nhóm thắng cuộc
* Hoạt động 3: Làm bài 3.
- Mục tiêu: Giúp cho các em biết cách đọc đúng
giờ
• Bài 3:
- Yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:
+ Đồng hồ A chỉ mấy giờ?
+ Tìm câu nêu đúng cách đọc giờ của đồng hồ A
- Gv yêu cầu Hs quan sát đồng hồ A, nêu số giờ
và số phút tương ứng
- Tương tự Hs làm các bài còn lại vào VBT
- Gv mời 1 Hs lên bảng làm
- Gv nhận xét, chốt lại:
A:9 giờ kém 15 phút ; B: 12 giờ kém 15 phút; C:
10 giờ kém 10 phút.
D: 4 giờ 15 phút; E: 1 giờ 15 phút ; G: 7 giờ 20
phút.
• Bài 4:
- Gv mời hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv chia Hs ra các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 3 Hs
+ Hs 1: Đọc phần câu hỏi
+ Hs 2: Đọc giờ ghi trên câu hỏi và trả lời
+ Hs 3: Quay kim đồng hồ
- Hết mỗi bức tranh Hs lại đổi vị trí cho nhau
- Gv nhận xét
* Hoạt động 4: Làm bài 4.
- Mục tiêu: Giúp Hs củng cố lại việc xem tranh
để trả lời đúng giờ
- Gv chia Hs thành 2 nhóm Chơi trò “Ai trả lời
đúng”
- Gv hỏi đưa ra câu hỏi:
+ Em thức dậy vào mấy giờ?
+ Em đi học vào mấy giờ?
+ Mấy giờ em nghỉ trưa?
+ Em đi học về mấy giờ?
- Gv nhận xét bài làm, công bố nhóm thắng cuộc
Hs nhận xét
PP: Thực hành, thảo luận.
Hs đọc yêu cầu đề bài
8 giờ 45 phút hay 9 giờ kém
15 phút Câu d.
Hs làm vào VBT
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs lần lược các nhóm thựchiện
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò
chơi
Đại diện các nhóm lên thi
Hs nhận xét
5 Tổng kết – dặn dò.
- Tập làm lại bài
- Làm bài 2,3
Trang 26- Chuẩn bị bài: Luyện tập.
- Nhận xét tiết học
THỦ CÔNG Gấp tàu thủy 2 ống khói
I MỤC TIÊU :
- Kiến thức : HS biết cách gấp tàu thủy 2 ống khói
- Kỹ năng : Rèn HS gấp được tàu thủy 2 ống khói đúng quy trình kỹ thuật
- Thái độ : HS yêu thích gấp hình
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên:
- Mẫu tàu thủy 2 ống khói được gấp bằng giấy có kích thước đủ lớn để HS cảlớp quan sát được ( 2 mẫu)
- Tranh quy trình gấp tày thủy 2 ống khói
- Vận dụng để làm thao tác mẫu : giấy thủ công, kéo
2 Học sinh :
- Giấy nháp hoặc giấy thủ công, kéo
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : hát
2 Bài cũ : ( 1’)
- Nhận xét cách thực hiện của các bước gấp tàu thủy tiết trước
3 Bài mới : Giới thiệu (2’) – (Ghi tựa lên bảng).
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1 : HS thực hiện gấp tàu
thủy 2 ống khói tiêp
• Mục tiêu : HS nhớ thực hiện tiếp
bước còn lại
- PP thực hành, đàm thoại
- GV treo bảng quy trình lên bảng
- GV yêu cầu HS nhắc lại quy trình
gấp tàu thủy 2 ống khói
→ GV nhận xét :
-Yêu cầu 1 HS thao tác gấp tàu thủy 2
ống khói theo các bước đâ hướng
+ Bước 2 : gấp lấy điểm giữa và
2 đương dấu giữa hình vuông
+ Bước 3 : gấp thành tàu thủy 2 ống khói
-HS nhận xét – bổ sung
-HS thực hiện
Trang 27-HS thực hiện tiếp bước còn lại.
-GV gợi ý : sau khi gấp xong các em
gián vào vở, có thể cắt hoặc dùng
bút màu trang trí thêm mảng phụ
xung quaqnh tàu cho đẹp
Hoạt động 2 : trò chơi gấp tàu thủy
• Mục tiêu : HS nắm được luật chơi.
-GV cắt sắn hình vuông cho 2 tổ thi đua
xem tổ nào nhanh, đúng tổ ấy thắng
-Yêu cầu HS thực hiện xong gắn lên
bảng
→ Nhận xét tuyên dương
-GV tổng kết thi đua - tuyên dương
-HS thi đua theo tổ
-HS thực hiện xong gắn lên bảng
-Lớp nhận xét các sản phẩm được trình bày trên bảng
IV NHẬN XÉT - DẶN DÒ : (1’)
-Tiết học sinh động tinh thần học tập tốt
-Chuẩn bị : tiết sau mang theo giấy thủ công, giấy nháp, bút chì, kéo,bút màu để học bài : ”Gấp con ếch”
-o0o -Tự nhiên xã hội
Máu và cơ quan tuần hoàn
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Trình bày sơ lược về cấu tạo và chức năng của máu
- Nêu được chức năng của cơ quan tuần hoàn
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Bệnh lao phổi
- Gv gọi 2 Hs lên trả lời câu 2 câu hỏi:
+ Nguyên nhân gây nên bệnh lao phổi?
Trang 28+ Nêu biện pháp phòng chống?
- Gv nhận xét
3 Giới thiệu và nêu vấn đề:
Giới thiiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK.
- Mục tiêu: Trình bày được sơ lược về thành phần
của máu và chức năng của huyết cầu đỏ Nêu
được chức năng của cơ quan tuần hoàn
Cách tiến hành.
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Gv yêu cầu Hs quan sát các hình trang 14 SGK
- Các nhóm lần lược trả lời câu hỏi:
+ Các em có bị đứt tay bao giờ chưa? Khi bị đứt
tay hoặc bị trầy da bạn nhìn thấy gì ở vết thương?
+ Theo các em , khi máu mới bị chảy ra khỏi cơ
thể, máu là chất lỏng hay đặc?
+ Quan sát máu đã được chống đông, em thấy
máu chia làm mấy phần? Đó là những phần nào?
+ Huyết cầu đỏ có hình dạng như thế nào? Nó có
chức năng gì?
+ Cơ quan vận chuyển máu đi khắp cớ thể có tên
là gì?
- Gv nhận xét
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
của nhóm mình Mỗi nhóm trình bày một câu
Các nhóm khác bổ sung
- Gv chốt lại:
+ Máu là một chất lỏng màu đỏn, gồm có 2 phần:
huyết tương và huyết cầu
+ Có nhiều loại huyết cầu, quan trọng nhất là
huyết cầu đỏ, hình dạng như cái đĩa lõn hai mặt
Chức năng mang khí ôxi đi nuôi cơ thể
+ Cơ quan vận chuyển máu đi khắp cơ thể gọi là
cơ quan tuần hoàn
* Hoạt động 2: Làm việc với SGK.
- Mục tiêu: Kể được tên các bộ phận của cơ quan
tuần hoàn
Các bước tiến hành.
PP: Thảo luận nhóm.
Hs quan sát hình trongSGK
Hs từng nhóm thảo luậnvà trả lời các câu hỏi.Đại diện từng nhóm lêntrả lời
Trang 29Bước 1 : Làm việc theo cặp.
- Gv yêu cầu Hs quan sát các hình 4 SGK trang
14, lần lượt một bạn hỏi, một bạn trả lời
+ Chỉ trên hình vẽ đâu là tim, đâu là các mạch
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Gv gọi một số cặp Hs lên trình bày Nhóm khác
bổ sung
- Gv chốt lại
=> Cơ quan tuần hoàn gồm có tim và mạch máu
* Hoạt động 3: Chơi trò chơi tiếp sức.
- Mục tiêu: Hiểu được mạch máu đi tới mọi cơ
quan của cơ thể
- Gv chia Hs thành 2 đội có số người bằng nhau
- Hai đội thi viết tên 1 bộ phận của cơ thể có
mạch máu đi tới Đội nào viết nhiều hơn thì thắng
cuộc
- Gv nhận xét
Hs quan sát hình trongSGK
Hs trao đổi với nhau
Hs làm việc theo nhóm
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Hoạt động tuần hoàn.
- Nhận xét bài học
-o0o -Thø s¸u ngµy 4 th¸ng 9 n¨m 2009
ChÝnh t¶: (TËp chÐp)
chÞ em I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức: Giúp Hs nhìn chép đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ lục bát
* GV: Bảng phụ viết bài thơ Chị em.
Bảng lớp viết BT2
Vở bài tập, SGK
* HS: VBT, bút
Trang 30II/ Các hoạt động:
1) Bài cũ: “ Chiếc áo len”.
- Gv mời 3 Hs lên bảng viết các từ: trăng tròn, chậm trễ, chào hỏi, trung
thực.
- Gv và cả lớp nhận xét
2) Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4) Phát triển các hoạt động :
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs nghe viết.
- Mục tiêu: Giúp Hs nhìn viết đúng bài thơ vào
vở
• Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
-Gv đọc bài thơ trên bảng phụ
-Gv mời 2 HS đọc lại bài thơ
- Gv hướng dẫn Hs nắm nội dung đoạn văn
+ Bài thơ viết theo kiểu thơ gì?
+ Cách trình bày bài thơ lục bát thế nào?
+ Những chữ nào trong bài viết hoa?
- Gv hướng dẫn Hs tự viết ra nháp những tiếng dễ
viết sai:trải chiếu, lim dim, luống rau, chung lời,
hát ru.
• Hs nhìn SGK, chép bài vaò vở
- Gv quan sát Hs viết
- Gv theo dõi, uốn nắn
• Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.
- Mục tiêu: Giúp Hs làm đúng bài tập trong VBT.
+ Bài tập 2:
- Gv cho 1 Hs nêu yêu cầu của đề bài
- Gv mời 3 Hs lên bảng thi làm bài
- Gv nhận xét, chốt lời giải đúng:
Đọc ngắc ngứ, ngoắc tay nhau, dấu ngoặc đơn.
PP: Hỏi đáp, phân tích, thực
hành
Học sinh lắng nghe
Hai, ba Hs đọc lại
Thơ lục bát, dòng trên 6 chữ, dòng dưới 8 chữ
Chữ đầu của dòng thứ 6 viết cách lề hai ô ; chữ đầu dòng 8 viết cách lề 1 ô.
Các chữ đầu dòng.
Hs viết ra nháp
Học sinh nêu tư thế ngồi
Học sinh viết vào vở
Học sinh soát lại bài
Hs tự chữa bài
PP: Kiểm tra, đánh giá, thực
hành, trò chơi
1 Hs đọc Cả lớp đọc thầmtheo
Cả lớp làm vào VBT
Hs nhận xét
Cả lớp chữa bài vào VBT
Trang 31+ Bài tập 3:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv chia lớp thành 2 nhóm Thảo luận:
- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Câu a) chung – trèo – chậu.
Câu b) mở – bể – mũi.
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs thảo luận
Nhóm 1 làm bài 3a)
Nhóm 2 làm bài 3b)
Hs làm vào VBT
Đại diện các nhómlên viếtlên bảng
Hs nhận xét
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về xem và tập viết lại từ khó
- Những Hs viết chưa đạt về nhà viết lại
- Nhận xét tiết học
-o0o -Tập làm văn
Kể về gia đình – Điền vào giấy tờ in sẵn I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức: Kể lại được một cách đơn giản về gia đình với một người bạn
mới quen Biết viết một lá đơn xin nghỉ học đúng mẫu
b)Kỹ năng: Rèn Hs biết viết đúng, chính xác nội dung của đơn.
c) Thái độ: Giáo dục Hs biết
II/ Chuẩn bị:
* GV: Mẫu đơn xin nghỉ học pho to
* HS: VBT, bút
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ:
- Gv gọi 3 Hs đọc lại lá đơn xin vào Đội Thiếu Niên Tiền Phong Hồ ChíMinh
- Gv nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập.
- Mục tiêu: Giúp cho Hs kể rõ ràng về gia đình
một người bạn mới quen
+ Bài tập 1:
- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- GV hướng dẫn : Kể về gia đình mình cho một
PP: Vấn đáp, thảo luận,
thực hành
Hs đọc Cả lớp đọc thầmtheo
Trang 32người bạn mới quen Các em chỉ cần nói 5 – 7câu giới thiệu về gia đình của em,
VD: Gia đình em có những ai? Làm công việcgì? Tính tình thế nào?
- Gv chia lớp thành 4 kể về gia đình Đại diệnmỗi nhóm sẽ thi kể
- Gv nhận xét , bình chọn người kể tốt nhất
- Gv chốt lại:
Xem đây là một ví dụ:
(1)Nhà tớ chỉ có 4 người: bố mẹ tớ, tớ và thằng
cu Thắng 5 tuổi (2) Bố mẹ tớ hiền lắm (3) Bốtớ làm ruộng (4) Bố chẳng lúc nào ngơi tay.(5)Mẹ tớ cũng làm ruộng (6) Những lúc nhàn rỗi,mẹ khâu vá quần áo (7) Gia đình tớ lúc nàocũng vui vẽ
* Hoạt động 2:
- Mục tiêu: Giúp các em điền đúng nội dung của
một lá đơn
+ Bài tập 2:
- Gv yêu mời Hs đọc yêu cầu của đề bài:
- Gv mời 1 Hs nói về trình tự cuả lá đơn + Quốc hiệu và tiêu ngữ.
+ Địa điểm, ngày, tháng, năm viết đơn
+ Tên của đơn.
+ Tên người hoặc tổ chức nhận đơn.
+ Ho,ï tên và ngày, tháng, năm sinh của ngườiviết đơn ; người viết là Hs của lớp nào ……
+ Lí do viết đơn
+ Lí do nghỉ học+ Lời hứa của người viết đơn khi đạt được nguyệnvọng
+ Ý kiến và chữ kí củ gia đình Hs
Ch + Chữ kí và họ, tên của người viết lá đơn
- Gv mời 2 Hs làm miệng bài tập
- Gv phát mẫu đơn cho từng Hs điền vào nội dung
- Gv chấm một số bài và nêu nhận xét
- Gv cho điểm , tuyên dương bài viết đúng
Đại diện 4 bạn lên thi
Hai Hs làm miệng bài tập
Hs điền vào mẫu đơn
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về nhà bài viết nào chua đạt về nhà sửa lại
Trang 33- Nhận xét tiết học.
-o0o -Toán
Luyện tập I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Củng cố về xem đồng hồ
- Củng cố về các phần bằng nhau của đơn vị
- Giải toán bằng một phép tính nhân
b) Kĩõ năng: Tính toán chính xác.
c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ
* HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Xem đồng hồ.
- Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 2,3
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2
- Mục tiêu: Giúp Hs ôn lại cách xem đồng hồ,
củng cố cách giải toán có lới giải
• Bài 1: Đặt tính rồi tính.
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs suy nghĩ và tự làm bài
- Sau đó Gv yêu cầu Hs trao đổi chéo vở để kiểm
tra bài của nhau
- Gv yêu cầu Hs đổi chéo vở
- Gv nhận xét, chốt lại:
A: 6 giờ 15 phút ; B: 2 giờ rưỡi ; 9 giờ kém 5
phút ; D: 8 giờ.
• Bài 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài:
- Gv yêu cầu Hs dựa vào tóm tắt đặt thành đề
PP: Luyện tập, thực hành,
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs đặt đề toán