1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

lop 4 tuan 17

21 291 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 200 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Trước yêu cầu của công chúa, nhà vua đã làm gì?Nhà vua cho vời tất cả các vị đại thần, các nhà khoa học đến để bàn cách lấy mặt trăng cho công chúa.. + Các vị đại thần và các nhà bác h

Trang 1

TIẾT 33 RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-Đọc rành mạch, trôi chảy;bước đầu biết đọc giọng kể nhẹ nhàng, chậm, rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật (chú hề, nàng công chúa nhỏ) và lời người dẫn chuyện

-Hiểu nội dung câu chuyện: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu

II CHUẨN BỊ

*GV: Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 4 HS đọc phân vai truyện Trong quán ăn “Ba cá bống” (người dẫn truyện

Ba-ra-ba, Bu-ra-ti-nô, cáo A-li-xa) Sau đó trả lời câu hỏi: Em thích hình ảnh, chi tiết nào trong truyện?

2.Bài mới :

*Hoạt động 1: Luyện đọc.

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn truyện (3 lượt HS đọc) GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS (nếu có)

+ Đoạn 1: Ở Vương quốc nọ … đến nhà vua.

+ Đoạn 2: Nhà vua buồn lắm đến bằng vàng rồi

+ Đoạn 3: Cịn lại

-Đọc đúng các từ ngữ: vương quốc, miễn là, nghĩ,

-Hiểu nghĩa các từ ngữ: vời, và từ ngữ SGK

-Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ tự nhiên sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ thể hiện sự bất lực của các vị quan, sự buồn bực của nhà vua -Đoạn đầu đọc giọng chậm rãi, đoạn sau cần phân biệt giọng chú hề và giọng công chúa.Lời đáp của công chúa chân thực, nhiêm túc, vì vậy đọc nhấn mạnh Đoạn cuối đọc nhanh, giọng vui vẻ

- Chú ý các câu văn

+ Nhưng ai nấy đều nói là đòi hỏi của công chúa không thể thực hiện được / vì mặt trăng ở rất xa/ và to gấp hàng nghìn lần đất nước của nhà vua.

+ Chú hứa sẽ mang mặt trăng về cho cô / nhưng cô phải cho biết / mặt trăng to bằng chừng nào.

+ Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi ở đoạn đầu Lời chú hề vui, điềm đạm Lời nàng công chúa: hồn nhiên, ngây thơ Đoạn kết bài đọc với giọng vui, nhanh hơn

Trang 2

Giáo án lớp 4 Tuuần 17

+ Nhấn giọng ở những từ ngữ: xinh xinh, bất kỳ, không thể thực hiện, rất xa, hàng nghìn lần, cho biết, bằng chứng nào, móng tay, gần khuất, treo ở đâu,

*Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Chuyện gì đã xảy ra với cô công chúa? Cô bị ốm nặng

+ Cô công chúa có nguyện vọng gì?Công chúa mong muốn có mặt trăng và nói là cô sẽ khỏi ngay nếu có được mặt trăng

+ Trước yêu cầu của công chúa, nhà vua đã làm gì?Nhà vua cho vời tất cả các vị đại thần, các nhà khoa học đến để bàn cách lấy mặt trăng cho công chúa

+ Các vị đại thần và các nhà bác học nói với nhà vua như thế nào về đòi hỏi của công chúa?Họ nói rằng đòi hỏi của công chúa là không thể thực hiện được

+ Tại sao họ cho rằng đó là đòi hỏi không thể thực hiện được?Vì mặt trăng ở rất xa và

to gấp hàng nghìn lần đất nước của nhà vua

+ Nội dung chính của đoạn 1 là gì?Công chúa muốn có mặt trăng: triều đình không biết làm cách nào tìm được mặt trăng cho công chúa

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Nhà vua đã than phiền với ai?Nhà vua than phiền với chú hề

+ Cách nghĩ của chú bé hề có gì khác với các vị đại thần và các nhà khoa học?Chú hề cho rằng trước hết phải hỏi công chúa xem nàng nghĩ gì về mặt trăng như thế nào đã

Vì chú tin rằng cách nghĩ của trẻ con khác với cách nghĩ của người lớn

+ Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ của công chúa nhỏ về mặt trăng rất khác với cách nghĩ của người lớn? Công chúa nghĩ rằng mặt trăng chỉ to hơn móng tay của cô, mặt trăng ngang qua ngọn cây trước cửa sổ và được làm bằng vàng

+Đoạn 2 cho em biết điều gì?

- Chú hề rất hiểu trẻ em nên đã cảm nhận đúng: Nàng công chúa bé nhỏ nghĩ về mặt trăng hoàn toàn khác với cách nghĩ của các vị quan đại thần và các nhà khoa học Cô cho rằng mặt trăng chỉ to hơn móng tay cô, vì khi cô đặt ngón tay lên trước mặt trăng thì móng tay che gần khuất mặt trăng Hay mặt trăng treo ngang ngọn cây vì đôi khi cô thấy nó đi ngang qua ngọn cây trước cửa sổ Cô còn khẳng định mặt trăng làm bằng vàng vì cô thường thấy nó màu vàng Suy nghĩ của cô thật ngây thơ Chú hề sẽ làm gì cho cô? Các em cũng tìm hiểu đoạn 3

- Yêu cầu HS đọc đoạn 3

+ Chú hề đã làm gì để có được “mặt trăng” cho công chúa?Chú hề tức tốc đến gặp bác thợ kim hoàn, đặt làm ngay một mặt trăng bằng vàng, lớn hơn móng tay của công chúa, cho mặt trăng vào sợi dây chuyền vàng để công chúa đeo vào cổ

+ Thái độ của công như thế nào khi nhận được món quà đó? … Công chúa thấy mặt trăng thì vui sướng ra khỏi giường bệnh, chạy tung tăng khắp vườn

+Nội dung chính của đoạn 3 là gì? Câu chuyện cho em hiểu rằng suy nghĩ của trẻ em rất khác suy nghĩ của người lớn

+Câu chuyện Rất nhiều mặt trăng cho em hiểu điều gì?

Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu

*Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.

Trang 3

Giáo án lớp 4 Tuuần 17

- Gọi 3 HS đọc phân vai (người dẫn chuyện, chú hề, công chúa)

- Giới thiệu đoạn văn cần đọc, nhấn giọng những từ ngữ gạch dưới Lời nàng công chúa: hồn nhiên, ngây thơ,đọc với giọng vui, nhanh hơn

- Tổ chức cho HS thi đọc phân vai đoạn văn

- Nhận xét giọng đọc và cho điểm từng HS

Thế là chú hề đến gapë cô chủ nhỏ của mình Chú hứa sẽ mang mặt trăng về cho cô/ nhưng cô phải cho biết/ mặt trăng to bằng chừng nào Công chúa bảo.

- Chỉ to hơn móng tay ta, vì khi ta đặt ngón tay lên trước mặt trăng / thì móng tay che gần khuất mặt trăng.

Chú hề hỏi lại:

- Công chúa có biết mặt trăng treo ở đâu không?

Công chúa đáp.

- Ta thấy đôi khi nó đi ngang qua ngọn cây trước cửa sổ.

Chú hề gặng hỏi thêm:

- Vậy theo công chúa, mặt trăng làm bằng gì?

- Tất nhiên là bằng vàng rồi.

3 Củng cố - dặn dò.

- Hỏi: + Em thích nhân vật nào trong truyện? Vì sao?

- Dặn HS về nhà đọc lại truyện

- Chuẩn bị bài: Ơn tập

TIẾT 79 LUYỆN TẬP

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

Giúp HS:

-Biết chia cho số có ba chữ số.(Bài 1a, bài 2)

II CHUẨN BỊ:

Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Kiểm tra bài cũ.

- GV gọi HS lên bảng

Cả lớp thực hiện bảng con theo dãy

Trang 4

Giáo án lớp 4 Tuuần 17

- GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Gv yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính(HS làm bài vào bảng con).Gv lưu ý HS cách đặt tính

- Gv yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn trên bảng

- Gv nhận xét và cho điểm HS

*Hoạt động 2: Bài 2

- Gv gọi 1 HS đọc đề bài

+Bài toán hỏi gì? Nếu mỗi hộp đựng 160 gói kẹo thì cần tất cả bao nhiêu hộp?

+ Muốn biết cần tất cả bao nhiêu hộp loại mỗi hộp 160 gói kẹo ta cần biết gì trước? Cần biết có tất cả bao nhiêu gói kẹo

+ Thực hiện phép tính gì để tính số gói kẹo? Phép nhân 120 x 24

- Gv yêu cầu HS tóm tắt và giải bài toán

Tóm tắt

Mỗi hộp 120 gói: 24 hộp

Mỗi hộp 160 gói: … hộp?

Đáp số: 18 hộp

*Hoạt động 3: Bài 3 Dành cho HS khá, giỏi

3 Củng cố - dặn dò.

- Gv tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm

Bài tập hướng dẫn luyện tập thêm.

Bài 1: Đặt tính rồi tính:

Trang 5

Giáo án lớp 4 Tuuần 17

ĐẠO ĐỨC

TIẾT 17 YÊU LAO ĐỘNG( TT)

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-Nêu được ý nghĩa của lao động

-Giúp con người yêu lao động.Tích cực tham gia lao động ở gia đình, nhà trường, cộng đồng nơi ở phù hợp với khả năng của mình.Không đồng tình với những biểu hiện lười lao động

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

*GV: ,Nội dung một số câu truyện về tấm gương lao động của Bác Hồ, của các anh hùng lao động … và một số câu ca dao tục ngữ ca ngợi lao động

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1.Bài mới:

*Hoạt động 1:Kể chuyện các tấm gương yêu lao động

- Yêu cầu HS kể về các tấm gương lao động của Bác Hồ, các Anh hùng lao động hoặc của các bạn trong lớp …

- Hãy kể (tùy lượng thời gian mà GV yêu cầu số lượng HS kể) Ví dụ:

+ Tấm gương lao động của Bác Hồ: truyện Bác Hồ làm việc cáo tuyết ở Pari; Bác Hồ làm phụ bếp trên tàu để đi tìm đường cứu nước…

+ Tấm gương các anh hùng lao động: bác Lương Định Của – nhà nông học làm việc không ngừng nghỉ (sách Tiếng Việt 3), anh Hồ Giáo – nhà chăn nuôi giỏi (sách Tiếng Việt 3 – Chương trình 165 tuần) …

+ Tấm gương các bạn học sinh: có bạn tuổi nhỏ nhưng đã biết giúp đỡ bố mẹ, gia đình…

- Hỏi: Vậy những biểu hiện lao động là gì?

(Gv ghi nhanh các ý kiến của HS lên bảng)

*Những biểu hiện yêu lao động là:

+ Vượt mọi khó khăn, chắp nhận thử thách để làm việc của mỉnh…

+ Tự làm lấy công việc của mình

+ Làm việc từ đầu đến cuối

*Những biểu hiện không yêu lao động là:

+ Ỷ lại, không tham gia vào lao động

+ Không tham gia lao động từ đầu đến cuối

+ Hay nản chí, không khắc phục khó khăn trong lao động

*Kết luận:

Yêu lao động là tự làm lấy công việc, theo đuổi công việc từ đầu đến cuối … Đó là những biểu

* Hoạt động 2: Trò chơi: “hãy nghe và đoán”

- Gv phổ biến nội quy chơi:

+ Cả lớp chia làm 2 đội, mỗi đội có 5 người Sau mỗi lượt chơi có thể thay người

+ Trong thời gian 5-7 phút, lần lượt 2 đội đưa ra ý nghĩa của các câu ca dao, tục ngữ mà đã chuẩn bị trước ở nhà để đội kia đoán đó là câu ca dao, tục ngữ nào

Trang 6

Giáo án lớp 4 Tuuần 17

+ Mỗi đội trong 1 lượt chơi được 30 giây suy nghĩ

+ Mỗi câu trả lời đúng, đội đó sẽ ghi được 5 điểm

+ Đội chiến thắng sẽ là đội ghi được nhiều số điểm hơn

+ 5 HS trong lớp đại diện làm ban giám khảo để chấm điểm và nhận xét các đội

- Gv tổ chức cho HS chơi thử

Ví dụ:

Đội 1 đọc: Đây là câu tục ngữ khen ngợi những người chăm chỉ lao động xẽ được nhiều

người yêu mến; còn những kẻ lười biếng, lười lao động sẽ không được ai mời hay quan tâm đến

Đội 2: Đoán được đó là câu tục ngữ.

Làm biếng chẳng ai thiết

Siêng việc ai cũng mời.

- Gv tổ chức cho HS chơi thật

- Gv cùng Ban giám khảo nhận xét về nội dung ý nghĩa của các câu ca dao, tục ngữ mà hai đội đã đưa ra

- GV khen ngợi đội thắng cuộc

* Một số câu ca dao, tục ngữ:

1 Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ

2 Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang

Bao nhiếu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu

* Hoạt động 3: Liên hệ bản thân

- Gv yêu cầu mỗi HS hãy viết, vẽ hoặc kể về một công việc (hoặc nghề nghiệp) trong tương lai mà em yêu thích trong thời gian 3 phút

- Gv yêu cầu mỗi HS trình bày những vấn đề sau:

+ Đó là công việc hay nghề nghiệp gì?

+ Lý do em yêu thích công việc hay nghề nghiệp đó

+ Để thực hiện mơ ước của mình, ngay từ bây giờ em cần phải làm những công việc gì?

- Gv yêu cầu 1 đến 2 HS đọc Ghi nhớ trong SGK

2 Củng cố, dặn dò:

-Học bài

-Chuẩn bị bài : Thực hành kĩ năng cuối kì I

- - - - - -

Trang 7

TIẾT 33 ƠN TẬP HKI (TIẾT 1)

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

-Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học(80 tiếng/1phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc 3 đoạn thơ, đoạn văn nội dung đạ học ở HKI

-Nội dungchính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết các nhân vật trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm “Có chi thì nên, Tiếng sáo diều”

II.CHUẨN BỊ

*GV: Bảng phụ

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1.Bài mới:

*Hoạt động 1: Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng 1/3 số HS trong lớp)

-Phần ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng ở các tiết dành để kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL GV cần căn cứ vào số HS trong lớp, phân phối thời gian hợp lí để mỗi học sinh đều có điểm Cách kiểm tra như sau:

+Từng học sinh lên bốc thăm chọn bài( sau khi bốc thăm, được xem lại bài khoảng 1-2 phút)

+HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu.

+GV đặt một câu hỏi về đoạn vừa đọc, HS trả lời

+GV cho điểm

*Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2

-HS đọc yêu cầu của bài

-GV nêu câu hỏi:

+ Những bài tập đọc như thế nào là truyện kể ?Đó là những bài kể một chuỗi sự việc có đầu có cuối, liên quan đến một hay một số nhân vật để nói một điều có ý nghĩa

+ Hãy kể tên những bài tập đọc là truyện kể? thuộc chủ điểm “Có chí thì nên và Tiếng sáo diều”Ông Trạng thả diều, “Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi, Vẽ Trứng, Người tìm đường lên các vì sao, Văn hay chữ tốt, Chú Đất Nung, Trong quán ăn “Ba cá bống”, Rất nhiều mặt trăng.

-HS đọc thầm lại các truyện Ông Trạng thả diều, “Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi, Vẽ Trứng… suy nghĩ, trao đổi theo cặp

-HS phát biểu, GV ghi bảng:

- Cả lớp và GV nhận xét theo các yêu cầu:

+ Nội dung ghi ở từng cột có chính xác không?

Trang 8

Giáo án lớp 4 Tuuần 17

+ Lời trình bày có rõ ràng mạch lạc không ?

Ông Trạng thả

diều Trinh Đường Nguyễn Hiền Nguyễn Hiền nhà nghèo mà hiếu học.

“Vua tàu thuỷ”

Bạch Thái Bưởi

Từ điển nhân vật lịch sử VN

Bạch Thái Bưởi

Bạch Thái Bưởi từ tay trắng, nhờ có chí đã làm nên nghiệp lớn

2.Củng cố, dặn dò :

-Những em chưa có điểm kiểm tra đọc hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện đọc

- GV nhận xét tiết học

TIẾT 80 CHIA CHO SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (TT)

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Biết thực hiện phép chia số có năm chữ số cho số có ba chữ số (chia hết, chia cĩ dư )

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Kiểm tra bài cũ.

- Gv gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết

79, kiểm tra vở bài tập về nhà của một số HS khác

- Gv chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới.

* Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện phép tính

* Mục tiêu: Biết thực hiện phép chia số có năm chữ số cho số có ba chữ

a) Phép chia 41535 : 195 (Trường hợp chia hết).

- Gv viết lên bảng phép chia trên và yêu cầu HS thực hiện đặt tính và tính

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp

- Gv theo dõi HS làm bài Nếu thấy HS làm đúng GV cho HS nêu cách thực hiện của mình, nếu sai Gv hỏi các HS khác trong lớp có cách làm khác không?

- HS nêu cách tính của mình

- Gv hướng dẫn lại HS thực hiện đặt tính và tính như nội dung SGK trình bày

Trang 9

0253

41535

Chia theo thứ tự từ trái sang phải.

• 415 chia 195 được 2, viết 2; 2 nhân 5 bằng 10, 15 trừ 10 bằng 5, nhớ 1; 2 nhân 9 bằng 18, thêm 1 bằng 19; 21 trừ 19 bằng 2, viết 2, nhớ 2; 2 nhân 1 bằng 2, thêm 2 bằng 4, 4 trừ

4 bằng 0, viết 0

• Hạ 3, được 253; 253 chia 195 được 1, viết 1; 1 nhân 5 bằng

5, 13 trừ 5 bằng 8, viết 8 nhớ 1; 1 nhân 9 bằng 9 thêm 1 bằng 10; 15 trừ 10 bằng 5, viết 5; 1 nhân 1 bằng 1, thêm 1 bằng 2; 2 trừ 2 bằng 0, viết 0

• Hạ 5, được 585; 585 chia 195 được 3, viết 3; 3 nhân 5 bằng

15, 15 trừ 15 bằng 0, viết 0, nhớ 1; 3 nhân 9 bằng 27, thêm 1 bằng 28; 28 trừ 28 bằng 0, viết 0, nhớ 2

Vậy 41535 : 195 = 213

GV hỏi: Phép chia 41535 là phép chia hết hay phép chia có dư ?

- Là phép chia hết vì trong lần chia cuối cùng là tìm được số dư là 0

- Gv chú ý hướng dẫn HS cách ước lượng thương trong các lần chia

* 415 : 195 có thể ước lượng 400 : 200 = 2

* 253 : 195 có thể làm tròn số và ước lượng 250 : 200 = 1 (dư 50)

* 585 : 195 có thể làm tròn số ước lượng 600 : 200 = 3

- Gv yêu cầu HS thực hiện lại phép chia trên

- HS cả lớp làm bài, sau đó 1 HS trình bày rõ lại từng bước thực hiện chia

b) Phép chia 80120 : 245 (Trường hợp chia có dư).

- Gv viết lên bảng phép chia trên và yêu cầu HS thực hiện đặt tính và tính

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp

- Gv theo dõi HS làm bài Nếu thấy HS làm đúng GV cho HS nêu cách thực hiện của mình, nếu sai Gv hỏi các HS khác trong lớp có cách làm khác không?

- Gv hướng dẫn lại HS thực hiện đặt tính và tính như nội dung SGK trình bày

Chia theo thứ tự từ trái sang phải.

• 801 chia 245 được 3, viết 3; 3 nhân 5 bằng 15, 21 trừ 15 bằng 6, viết 6 nhớ 2; 3 nhân 4 bằng 12, thêm 2 bằng 14; 20 trừ 14 bằng 6, viết 6 nhớ 2; 3 nhân 2 bằng 6, thêm 2 bằng 8;

8 trừ 8 bằng 0 viết 0

• Hạ 2, được 662; 662 chia 245 được 2, viết 2; 2 nhân 5 bằng

10, 12 trừ 10 bằng 2, viết 2 nhớ 1; 2 nhân 4 bằng 8 thêm 1 bằng 9; 16 trừ 9 bằng 7, viết 7 nhớ 1; 2 nhân 2 bằng 4, thêm

1 bằng 5; 6 trừ 5 bằng 1, viết 1

• Hạ 0, được 1720; 1720 chia 245 được 7, viết 7; 7 nhân 5 bằng 35, 40 trừ 35 bằng 5, viết 5, nhớ 4; 7 nhân 4 bằng 28, thêm 4 bằng 32, 32 trừ 32 bằng 0, viết 0 nhớ 3; 7 nhân 2 bằng 14, thêm 3 bằng 17; 17 trừ 17 bằng 0, viết 0

Vậy 80120 : 245 = 327 (dư 5)

Trang 10

Giáo án lớp 4 Tuuần 17

Gv hỏi: Phép chia 80120 : 245 là phép chia hết hay phép chia có dư?

- Là phép chia có số dư là 5

- GV chú ý HS HS cách ước lượng thương trong các lần chia

* 801 : 245 có thể ước lượng 80 ; 25 = 3 (dư 5)

* 662 : 245 có thể ước lượng 60 : 25 = 2 (dư 10)

* 1720 : 245 có thể ước lượng 175 : 25 = 7

- Gv yêu cầu HS thực hiện lại phép chia trên

- HS cả lớp làm bài, sau đó 1 HS trình bày rõ lại từng bước thực hiện chia

* Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành.

* Mục tiêu: Áp dụng để giải các bài toán tìm thành phần chưa biết của phép tính Giải

bài toán có lời

văn

Bài 1.

- Gv hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Gv yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính

- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện 1 con tính, HS cả lớp làm bài vào bảng con

- Gv yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn trên bảng

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2.b

- Gv hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Gv yêu cầu HS tự làm bài

b) 89658 : x = 293

x = 89658 : 293

x = 306.

- Gv yêu cầu HS giải thích cách tìm x của mình.

HS vừa lên bảng lần lượt trả lời: HS nêu cách tìm số chia chưa biết trong phép chia để giải thích

- Gv nhận xét và cho điểm HS

Bài 3 (dành cho HS khá, giỏi)

- Gv gọi 1 HS đọc đề bài

- Gv yêu cầu HS tự tóm tắt và giải bài toán

Tóm tắt

05 ngày : 49410 sản phẩm

1 ngày: … sản phẩm?

Bài giảiTrung bình mỗi ngày nhà máy sản xuất được số sản phẩm là:

49410 : 305 = 162 (sản phẩm)

Đáp số: 162 sản phẩm

- Gv chữa bài và cho điểm HS

3 Củng cố - dặn dò.

- Gv tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm chuẩn

bị bài sau

Bài tập hướng dẫn luyện tập thêm.

Ngày đăng: 18/12/2015, 08:33

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w