Tài sản cố định (TSCĐ) là một bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất kĩ thuật của hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời cũng là một bộ phận, là yếu tố cơ bản của vốn kinh doanh. Tài sản cố định giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong qúa trình sản xuất tạo ra sản phẩm. Đối với một doanh nghiệp, tài sản cố đinh là điều kiện cần thiết để giảm nhẹ sức lao động, nó thể hiện cơ sở vật chất kĩ thuật, trình độ công nghệ, năng lực sản xuất, và thế mạnh của doanh nghiệp trong thời kỳ biến đổi và phát triển của nền kinh tế nói chung và của một doanh nghiệp nói riêng. Trong điều kiện khoa học kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp từ vai trò của TSCĐ lại càng đáng kể. Trên thực tế, vấn đề không đơn giản là có và sử dụng TSCĐ mà quan trọng là phải bảo toàn, phát triển và sử dụng có hiệu quả TSCĐ. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để sử dụng hợp lý và có hiệu quả TSCĐ. Muốn vậy, phải có một chế độ quản lý thích đáng toàn diện đối với TSCĐ, từ tình hình tăng giảm TSCĐ cả về số lượng và giá trị, đến sử dụng hợp lý đầy đủ, phát huy hết công sức của TSCĐ, tạo điều kiện hạ giá thành sản phẩm, thu hồi vốn đầu tư để tái sản xuất, tạo kế hoạch đầu tư trang thiết bị và đổi mới TSCĐ, từ đó góp phần thúc đẩy sản xuất, từng bước cải thiện đời sống mọi thành viên trong xã hội. Hiệu quả quản lý TSCĐ quyết định hiệu quả sử dụng vốn và chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp. Vì vậy, cần thiết phải xây dựng được chu trình quản lý TSCĐ một cách khoa học và điều không chỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế là giúp cho hạch toán TSCĐ được chính xác mà còn là vấn đề có ý nghĩa thực tế cả tầm vĩ mô và vi mô góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ, chống thất thoát TSCĐ thông qua công cụ đắc lực kế toán tài chính. Là một doanh nghiệp cùng hoạt động với hàng trăm doanh nghiệp khác trong nền kinh tế thị tường gay gắt, công ty dịch vụ thương mại Hà tây cũng đứng trước một vấn đề đó là làm thế nào để quản lý và sử dụng có hiệu quả năng lực sản xuất hiện có. Cho đến nay việc sản xuất kinh doanh của công ty nói riêng. Tuy vậy, để có được những tiến bộ đó chính là nhờ một phần không nhỏ của việc quản lý và sử dụng có hiệu quả TSCĐ. Trên thực tế việc quản lý TSCĐ là rất khó khăn vì phải theo sát được những vấn đề TSCĐ là biến động nhiều mặt và vô cùng phức tạp, khó khăn là làm thế nào để quản lý và sử dụng một cách có hiệu quả TSCĐ, thu hồi vốn vào mục đích đổi mới một cách có hiệu quả là làm thế nào để đưa lý luận vào thực tế vừa chặt chẽ vừa phù hợp với điều kiện của từng doanh nghiệp. Thời gian qua có nhiều ý kiến đóng góp được đưa ra có hiệu quả nhất định. Tuy nhiên không phải là đã hết những tồn tại đòi hỏi phải tiếp tục tìm ra phương hướng giải quyết hoàn thiện. Trên cơ sở những kiến thức còn hạn chế cùng với sự tham khảo sách giáo khoa em đã quyết định chọn chuyên đề “ Tổ chức hạch toán TSCĐ hữu hình tại Công ty cổ phần dịch vụ thương mại Hà Tây” Chuyên đề ngoài phần nói đầu, kết luận và mục lục còn bao gồm: Kết cấu đề tài gồm các phần chính sau: Phần I : Lý luận cơ bản về tổ chức hạch toán TSCĐ hữu hình. Phần II : Thực trạng tổ chức hạch toán TSCĐ hữu hình tại Công ty. Phần III: Phương hướng hoàn thiện tố chức hạch toán TSCĐ hữu hình tại Công ty.
Trang 1Lời mở đầu
Tài sản cố định (TSCĐ) là một bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất
kĩ thuật của hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời cũng là một bộ phận,
là yếu tố cơ bản của vốn kinh doanh Tài sản cố định giữ vai trò đặc biệtquan trọng trong qúa trình sản xuất tạo ra sản phẩm Đối với một doanhnghiệp, tài sản cố đinh là điều kiện cần thiết để giảm nhẹ sức lao động, nóthể hiện cơ sở vật chất kĩ thuật, trình độ công nghệ, năng lực sản xuất, vàthế mạnh của doanh nghiệp trong thời kỳ biến đổi và phát triển của nềnkinh tế nói chung và của một doanh nghiệp nói riêng Trong điều kiện khoahọc kĩ thuật trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp từ vai trò của TSCĐ lạicàng đáng kể Trên thực tế, vấn đề không đơn giản là có và sử dụng TSCĐ
mà quan trọng là phải bảo toàn, phát triển và sử dụng có hiệu quả TSCĐ
Vấn đề đặt ra là làm thế nào để sử dụng hợp lý và có hiệu quả TSCĐ.Muốn vậy, phải có một chế độ quản lý thích đáng toàn diện đối với TSCĐ,
từ tình hình tăng giảm TSCĐ cả về số lợng và giá trị, đến sử dụng hợp lý
đầy đủ, phát huy hết công sức của TSCĐ, tạo điều kiện hạ giá thành sảnphẩm, thu hồi vốn đầu t để tái sản xuất, tạo kế hoạch đầu t trang thiết bị và
đổi mới TSCĐ, từ đó góp phần thúc đẩy sản xuất, từng bớc cải thiện đờisống mọi thành viên trong xã hội Hiệu quả quản lý TSCĐ quyết định hiệuquả sử dụng vốn và chất lợng sản phẩm của doanh nghiệp Vì vậy, cần thiếtphải xây dựng đợc chu trình quản lý TSCĐ một cách khoa học và điềukhông chỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế là giúp cho hạch toán TSCĐ đợc chínhxác mà còn là vấn đề có ý nghĩa thực tế cả tầm vĩ mô và vi mô góp phầnnâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ, chống thất thoát TSCĐ thông qua công
cụ đắc lực kế toán tài chính
Là một doanh nghiệp cùng hoạt động với hàng trăm doanh nghiệpkhác trong nền kinh tế thị tờng gay gắt, công ty dịch vụ thơng mại Hà tâycũng đứng trớc một vấn đề đó là làm thế nào để quản lý và sử dụng có hiệuquả năng lực sản xuất hiện có Cho đến nay việc sản xuất kinh doanh củacông ty nói riêng Tuy vậy, để có đợc những tiến bộ đó chính là nhờ mộtphần không nhỏ của việc quản lý và sử dụng có hiệu quả TSCĐ
Trên thực tế việc quản lý TSCĐ là rất khó khăn vì phải theo sát đợcnhững vấn đề TSCĐ là biến động nhiều mặt và vô cùng phức tạp, khó khăn
là làm thế nào để quản lý và sử dụng một cách có hiệu quả TSCĐ, thu hồivốn vào mục đích đổi mới một cách có hiệu quả là làm thế nào để đa lýluận vào thực tế vừa chặt chẽ vừa phù hợp với điều kiện của từng doanh
Trang 2nghiệp Thời gian qua có nhiều ý kiến đóng góp đợc đa ra có hiệu quả nhất
định Tuy nhiên không phải là đã hết những tồn tại đòi hỏi phải tiếp tục tìm
ra phơng hớng giải quyết hoàn thiện
Trên cơ sở những kiến thức còn hạn chế cùng với sự tham khảo sáchgiáo khoa em đã quyết định chọn chuyên đề “ Tổ chức hạch toán TSCĐ hữuhình tại Công ty cổ phần dịch vụ thơng mại Hà Tây”
Chuyên đề ngoài phần nói đầu, kết luận và mục lục còn bao gồm:
Kết cấu đề tài gồm các phần chính sau:
Phần I : Lý luận cơ bản về tổ chức hạch toán TSCĐ hữu hình Phần II : Thực trạng tổ chức hạch toán TSCĐ hữu hình tại Công ty.
Phần III: Phơng hớng hoàn thiện tố chức hạch toán TSCĐ hữu hình tại Công ty.
Phần I
Lý luận chung về hạch toán TSCĐ
ở các doanh nghiệp sản xuất
* *
I Vị TRí CủA TSCĐ HữU HìNH Và NHIệM Vụ HạCH TOáN.
1 Khái niệm, vai trò và đặc điểm của TSCĐ.
a Khái niệm và vai trò:
Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp cầnthiết phải có 3 yếu tố: T liệu lao động, đối tợng lao động và sức lao động.Tất cả các yếu tố này đều quan trọng và không thể thiếu đợc với mỗi doanhnghiệp
1
Trang 3TSCĐ là những t liệu lao động là một trong 3 yếu tố cơ bản của sảnxuất Song không phải tất cả các t liệu lao động đều là TSCĐ mà TSCĐ chỉgồm những t liệu chủ yếu có đủ tiêu chuẩn về mặt giá trị và thời gian sửdụng quy định trong chế độ quản lý tài chính hiện hành.
Hiện nay Nhà nớc quy định 2 tiêu chuẩn đó là:
- Giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên
- Thời gian sử dụng trên 1 năm
TSCĐ bao gồm: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tàichính
+ TSCĐ hữu hình là những t liệu lao động có hình thái vật chất có đủtiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng theo quy định trong chế độ quản
lý tài chính hiện hành của Nhà nớc
+ TSCĐ vô hình là các TSCĐ không có hình thái vật chất, thể hiệnmột lợng giá trị đã đợc đầu t, tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp
- TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhng vẫn giữnguyên hình thái vật chất ban đầu giá trị của nó bị hao mòn dần và đợcchuyển dịch từng phần vào giá trị sản phẩm dịch vụ Phần giá trị này đợckết chuyển bằng cách tính khấu hao TSCĐ theo cách tính khác nhau Tạonên nguồn vốn khấu hao cho doanh nghiệp
Khi sản phẩm tiêu thụ đợc thì hao mòn này của TSCĐ sẽ đợc chuyểnthành vốn tiền tệ Vốn này hàng tháng phải tích luỹ lại thành một nguồnvốn đó là nguồn vốn XDCB để tái sản xuất lại TSCĐ khi cần thiết
TSCĐ là cơ sở vật chất chủ yếu, là điều kiện quan trọng tăng năngsuất lao động và giúp cho doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuất kinhdoanh của mình Đặc biệt trong nền kinh tế thị trờng hiện nay vai trò củaTSCĐ ngày càng trở nên quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế
Ngoài ra TSCĐ phải là sản phẩm của lao động tức là vừa có giá trị,vừa có giá trị sử dụng Nói cách khác nó phải là hàng hoá nh vậy nó phải đ-
ợc mua bán, chuyển nhợng, trao đổi với nhau trên thị trờng trao đổi sảnxuất
- Yêu cầu của việc quản lý TSCĐ
TSCĐ phải đợc quản lý chặt chẽ về nguyên giá về giá trị còn lại vềgiá trị hao mòn, về tình hình sửa chữa bảo dỡng, tình hình thu hồi vốn khấuhao, về thanh lý, về nguồn hình thành TSCĐ Nói cách khác phải quản lý
Trang 4TSCĐ nh là một yếu tố t liệu sản xuất cơ bản, bộ phận cơ bản nhất của vốnkinh doanh Đảm bảo bảo toàn vốn sau mỗi niên độ kế toán, kể cả vốn dongân sách cấp và vốn do doanh nghiệp tự bổ sung Phải thể hiện và phản
ánh đợc phần TSCĐ đã dùng và tiêu hao với t cách là một khoản chi phí vậtchất trong quá trình sản xuất kinh doanh Quản lý để bảo vệ tài sản củadoanh nghiệp, để bảo toàn sử dụng TSCĐ có hiệu quả, đúng mục đích, đểtài sản không chỉ tồn tại mà “sống có ích” cho doanh nghiệp, đồng thờiquản lý còn phải bảo đảm khả năng tái sản xuất TSCĐ và có kế hoạch đầu
t mới
2 Phân loại TSCĐ.
TSCĐ có nhiều loại, có nhiều thứ, có đặc điểm và yêu cầu quản lýkhác nhau Để thuận tiện cho công tác quản lý và hạch toán TSCĐ, cần thiếtphải phân loại TSCĐ Phân loại TSCĐ là sắp xếp thành từng loại từng nhómtheo những đặc trng nhất định nh theo hình thái biểu hiện, theo nguồn hìnhthành, theo công dụng và tình hình sử dụng
a Phân loại theo hình thái biểu hiện: TSCĐ đợc phân thành TSCĐ
hữu hình và TSCĐ vô hình
* TSCĐ hữu hình là những TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể gồm có:
- TK 2112: Nhà cửa, vật kiến trúc: Bao gồm các công trình xây dựng
cơ bản nh: nhà cửa, vật kiến trúc hàng rào, bể tháp nớc các công trình cơ sởhạ tầng nh đờng xá, cầu cống, đờng sắt, cầu tầu phục vụ cho hoạt độngsản xuất kinh doanh
- TK 2113: Máy móc thiết bị: Bao gồm các loại máy móc thiết bị
dùng trong sản xuất kinh doanh nh: Máy móc chuyên dùng, máy móc thiết
bị công tác, dây truyền công nghệ và những máy móc đơn lẻ
- TK 2114: Thiết bị phơng tiện vận tải truyền dẫn: Là các phơng tiện
dùng để vận chuyển nh các loại đầu máy, đờng ống và phơng tiện khác(ôtô, máy kéo, xe goòng, xe tải, ống dẫn, )
- TK 2115: Thiết bị, dụng cụ dùng cho quản lý: Gồm các thiết bị
dụng cụ phục vụ cho quản lý nh đo lờng , máy tính, máy điều hoà,
- TK 2116: Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: Gồm
các loại cây lâu năm (cà phê, chè, cao su, ), súc vật làm việc (voi, bò,ngựa cày kéo ) và súc vật nuôi để lấy sản phẩm (bò sữa, súc vật sinhsản, )
3
Trang 5- TK 2118: TSCĐ hữu hình khác: Bao gồm những TSCĐ mà cha đợc
quy định phản ánh vào các loại trên (tác phẩm nghệ thuật, sách chuyên môn
kỹ thuật )
* TSCĐ vô hình là các TSCĐ không có hình thái vật chất nhng có giá trị kinh tế lớn gồm có:
- TK 2131: Quyền sử dụng đất.
sử dụng có hiệu quả
b Phân loại quyền sở hữu: TSCĐ đợc phân thành TSCĐ tự có và
TSCĐ thuê ngoài
* TSCĐ tự có: là những TSCĐ xây dựng, mua sắm hoặc chế tạo bằng
nguồn vốn của doanh nghiệp do ngân sách cấp, do đi vay của ngân hàng,bằng nguồn vốn tự bổ sung, nguồn vốn liên doanh
* TSCĐ thuê ngoài: là những TSCĐ đơn vị đi thuê của các cơ quan xí
nghiệp khác để sử dụng trong một thời gian nhất định theo hợp đồng đã ký
Loại TSCĐ này đợc chia làm hai loại:
- TSCĐ thuê hoạt động: là những TSCĐ đơn vị đi thuê của các đơn vị
khác để sử dụng trong một thời gian nhất định theo hợp đồng ký kết
- TSCĐ thuê tài chính: đây là những TSCĐ cha thuộc quyền sở hữu
của doanh nghiệp, nhng doanh nghiệp có nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lýquản lý, bảo dỡng, giữ gìn và sử dụng nh tài sản của doanh nghiệp
Việc phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu giúp cho việc quản lý TSCĐchặt chẽ, chính xác thúc đẩy việc sử dụng TSCĐ một cách có hiệu quả
c Phân loại theo tình hình sử dụng TSCĐ.
- TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh: Là những TSCĐ trong thực
tế sử dụng trong hoạt động kinh doanh, những tài sản bắt buộc phải tínhkhấu hao vào chi phí
Trang 6- TSCĐ hành chính sự nghiệp, phúc lợi: Là TSCĐ của các đơn vị
hành chính sự nghiệp, các tổ chức đoàn thể quần chúng, tổ chức ytế văn hoá
và thể dục thể thao có sử dụng vốn cấp phát của Nhà nớc
- TSCĐ chờ xử lý: Bao gồm những TSCĐ không cần dùng do cha có
yêu cầu hoặc không phù hợp với quy trình sản xuất hoặc bị h hỏng chờthanh lý hoặc TSCĐ tranh chấp chờ giải quyết
Việc phân loại này giúp cho việc quản lý tốt TSCĐ trong sử dụngnguồn vốn khấu hao
d Phân loại theo nguồn hình thành.
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng vốn đợc cấp (ngân sách hoặc cấptrên cấp)
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng vốn vay
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung của đơn vị(quỹ đầu t phát triển, quỹ phúc lợi )
- TSCĐ góp liên doanh bằng hiện vật
Việc phân loại này giúp cho doanh nghiệp sử dụng và phân phátnguồn vốn khấu hao đợc chính xác, có thể chủ động dùng vốn khấu hao đểtrả Nhà nớc hoặc trả tiền vay ngân hàng hoặc để lại xí nghiệp
3 Tính giá TSCĐ.
Tính giá TSCĐ là xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ: TSCĐ đợc đánhgiá lần đầu và có thể đánh giá lại trong quá trình sử dụng TSCĐ đợc tínhgiá theo nguyên giá (giá trị ban đầu), giá trị đã hao mòn và giá trị còn lại
a Xác định giá trị TSCĐ hữu hình .
* Giá trị TSCĐ hữu hình phản ánh trên TK 211 theo nguyên giá Kếtoán phải theo dõi chi tiết nguyên giá của từng TSCĐ Tuỳ thuộc vào nguồnhình thành, nguyên giá TSCĐ hữu hình đợc xác định nh sau:
- TSCĐ do doanh nghiệp mua sắm (kể cả TSCĐ mới và đã sửdụng)
5
Trang 7Giá mua ghi trên Chi phí vận chuyển,
Nguyên giá TSCĐ = hoá đơn của ngời + lắp đặt, chạy thử
bán trớc khi sử dụng
- Nguyên giá TSCĐ hữu hình xây dựng mới, tự chế gồm: giá thànhthực tế (giá trị quyết toán) của TSCĐ tự xây dựng, tự chế và chi phí lắp đặtchạy thử
- Nguyên giá của TSCĐ hữu hình thuộc vốn tham gia liên doanh của
đơn vị khác: giá trị TSCĐ do các bên tham gia đánh giá và các chi phí vậnchuyển, lắp đặt, chạy thử (nếu có)
- Nguyên giá TSCĐ hữu hình đợc cấp gồm: giá ghi trong “biên bảnbàn giao TSCĐ” của dơn vị cấp và chi phí lắp đặt chạy thử (nếu có)
b Xác định nguyên giá TSCĐ vô hình: Đó là tống số tiền chi trả hoặcchi phí thực tế về thành lập, chuẩn bị sản xuất, về công tác nghiên cứu pháttriển số chi phí trả để mua quyền đặc nhợng phát minh, sáng chế
c Xác định nguyên giá TSCĐ thuê tài chính:
Theo hình thức thuê TSCĐ tài chính, bên đi thuê ghi sổ kế toán giátrị TSCĐ theo nguyên giá tại thời điểm đi thuê nh là đã đợc mua và ghi sổ
nợ dài hạn toàn bộ số tiền phải trả theo hợp đồng thuê TSCĐ (bao gồmnguyên giá TSCĐ thuê và phần lãi trên vốn thuê phải trả) Việc xác địnhnguyên giá của TSCĐ thuê tài chính tuỳ thuộc vào phơng thức thuê (thuêmua, thuê trực tiếp, thuê qua công ty cho thuê TSCĐ ) và tuỳ thuộc vàonội dung ghi trên hợp đồng thuê
Trờng hợp hai bên chỉ thoả thuận tổng số tiền thuê phải trả thì bên đithuê phải tính ra giá hiện tại của TSCĐ để ghi sổ
3.2 Đánh giá theo giá trị còn lại của TSCĐ.
Giá trị còn lại của TSCĐ là phần giá trị của TSCĐ cha đợc chuyểnvào giá trị của sản phẩm hay là phần giá trị sau khi đã trừ đi giá trị haomòn Giá trị hao mòn đợc xác định dựa vào số trích khấu hao hàng tháng
Giá trị hao mòn TSCĐ = Nguyên giá - Khấu hao đã trích của TSCĐ
3.3 Đánh giá theo giá trị hao mòn.
Giá trị hao mòn của TSCĐ là phần vốn đầu t coi nh đã thu hồi củamột TSCĐ ở một thời điểm nhất định
Trang 8Đánh giá TSCĐ theo giá trị hao mòn giúp cho ta nhận biết đợc tìnhhình sử dụng và trích khấu hao TSCĐ, phản ánh quy mô số vốn đầu t vàoTSCĐ đã đợc thu hồi để có kế hoạch tái đầu t TSCĐ giúp cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của xí nghiệp đợc tiến hành bình thờng.
4 Yêu cầu và nhiệm vụ hạch toán TSCĐ.
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu một cách chính xác,
đầy đủ, kịp thời về số lợng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hìnhtăng giảm và di chuyển TSCĐ, kiểm tra việc bảo quản, bảo dỡng và sử dụngTSCĐ một cách hợp lý, có hiệu quả
- Tính toán và phân bổ chính xác số khấu hao TCSĐ vào chi phí sảnxuất kinh doanh, giám đốc chặt chẽ việc sử dụng nguồn quỹ khấu haoTSCĐ theo đúng chế độ quy định
- Tham gia lập dự toán chi phí sử chữa TSCĐ, phản ánh kịp thờichính xác chi phí sửa chữa và kiểm tra tình hình thực hiện dự toán chi phísửa chữa, nhằm tiết kiệm chi phí sửa chữa
- Tham gia kiểm kê TSCĐ theo định kỳ hoặc bất thờng, tham gia
đánh giá lại TSCĐ khi cần thiết, tổ chức phân tích tình hình bảo quản và sửdụng TSCĐ nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của TSCĐ
II hạch toán chi tiết TSCĐ hữu hình.
Cũng nh hạch toán của các yếu tố khác, hạch toán TSCĐ cũng phảidựa trên cơ sở các chứng từ gốc thích hợp, chứng minh các nhiệm vụ phátsinh Hệ thống chứng từ này bao gồm:
- Thẻ TSCĐ: Mã số 02 - TSCĐ - BB
- Biên bản giao nhận TSCĐ: Mã số 01 - TSCĐ - BB: đợc dùng làmthủ tục giao nhận TSCĐ giữa các đơn vị kinh tế, làm căn cứ để lập thẻTSCĐ và quy định trách nhiệm bảo quản sử dụng giữa bên giao và bênnhận Biên bản đợc lập cho từng đối tợng TSCĐ
Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành: Mã số 04 TSCĐ - BB Biên bản này đợc bên giao lập thành ba bản có chữ ký của bên
-đại diện bên giao, bên nhận, phòng kỹ thuật rồi chuyển cho phòng kếhoạch, kế toán trởng ký trớc khi đa cho thủ trởng duyệt
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ: Mã số 05 - TSCĐ - HD và các chứng
từ kế toán khác
7
Trang 9- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành 04 - TSCĐ - BBdùng làm thủ tục thanh lý TSCĐ h hỏng từng phần hay toàn bộ và làm căn
hồ sơ nh: hồ sơ kỹ thuật, hồ sơ kế toán để quản lý nguyên giá, sử dụngvào đau khấu hao ra sao?
+ Mẫu biểu số 01: Thẻ TSCĐ
Kế toán căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ, cùng các chứng từkèm theo để lập thẻ TSCĐ, tiến hành ghi hạch toán TSCĐ
Kế toán căn cứ biên bản thanh lý TSCĐ và các chứng từ kèm theo nó
để ghi vào thẻ TSCĐ và hạch toán giảm TSCĐ
+ Mẫu biểu số 02: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Đối với việc hạch toán khấu hao TSCĐ đợc theo dõi trên bảng tính vàphân bổ khấu hao TSCĐ Bản này phản ánh sự biến động tăng giảm củamức khấu hao trong kỳ cũng nh mức trích khấu hao của từng loại, từngnhóm TSCĐ tính theo các đối tợng sử dụng
+ Mẫu biểu số 03: Số chi tiết tài sản theo đơn vị sử dụng
Đồng thời với hạch toán chi tiết TSCĐ, doanh nghiệp còn phải tổchức hạch toán tổng hợp TSCĐ Mục đích của hạch toán tổng hợp TSCĐ làcung cấp thông tin về nguyên giá TSCĐ, tổng vốn cố định theo các nguồn,tổng giá trị hao mòn, giá trị còn lại và tổng khấu hao tính đợc Qua đó cungcấp thông tin về vốn kinh doanh của đơn vị, tình hình sử dụng vốn vàTSCĐ
III Hạch toán tổng hợp tình hình biến động tăng, giảm tscđ hữu hình.
Trang 101 Tài khoản sử dụng:
Mục đích của hạch toán tổng hợp TSCĐ là cung cấp thông tin vềtổng nguyên giá TSCĐ, tổng vốn cố định theo các nguồn, tổng giá trị haomòn, giá trị còn lại và tổng khấu hao tính đợc Qua đó cung cấp thông tin
về vốn kinh doanh của đơn vị, tình hình sử dụng vốn và TSCĐ
Để hạch toán tổng hợp TSCĐ kế toán sử dụng những TK sau:
* TK 211 - TSCĐ hữu hình: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến
động của toàn bộ TSCĐ hữu hình trong doanh nghiệp theo nguyên giá
TK 211 có 6 TK cấp 2 nh sau:
- TK 2112: Nhà cửa, vật kiến trúc
- TK 2113: Máy móc, thiết bị
- TK 2114: Phơng tiện vận tải truyền dẫn
- TK 2115: Thiết bị dụng cụ quản lý
- TK 2116: Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
- TK 2118: TSCĐ hữu hình khác
* TK 212 - TSCĐ thuê tài chính: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình
biến động của toàn bộ TSCĐ thuê tài chính của đơn vị
* TK 213 - TSCĐ vô hình: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến
động toàn bộ TSCĐ vô hình của doanh nghiệp
* TK 241 - XDCB dở dang: Phản ánh chi phí đầu t XDCB và tình
hình quyết toán công trình, quyết toán vốn đầu t ở các doanh nghiệp có tiếnhành công tác đầu t XDCB, tình hình chi phí và quyết toán chi phí sửa chữalớn TSCĐ ở doanh nghiệp
Trang 112 Phơng pháp hạch toán TSCĐ.
a Hạch toán tăng TSCĐ hữu hình.
* TSCĐ hữu hình đợc cấp, đợc điều chuyển từ đơn vị khác ghi:
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình.
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh.
* Mua sắm TSCĐ hữu hình đa vào sử dụng
- Đối với doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phơng pháp khấutrừ:
Nợ TK 211:TSCĐ hữu hình (nguyên giá).
Nợ TK 414: Quỹ đầu t phát triển.
Nợ TK 441: Nguồn vốn đầu t XDCB.
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh.
* Đối với công trình XDCB đã hoàn thành, nghiệm thu bàn giao đavào sử dụng Căn cứ vào giá thực tế của công trình:
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình.
Có TK 241: XDCB dở dang
Tuỳ theo việc sử dụng nguồn vốn đầu t XDCB ở doanh nghiệp mà kếtoán ghi bút chuyển nguồn
Trang 12* Nhận vốn tham gia liên doanh của các đơn vị khác bằng TSCĐ hữuhình: Căn cứ giá trị TSCĐ đợc các bên tham gia liên doanh đánh giá và cácchi phí liên quan (nếu có) kế toán tính bằng nguyên giá của TSCĐ và ghisổ:
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình.
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh.
* Nhận lại hữu hình trớc đây đã góp vốn liên doanh với đơn vị khác.Căn cứ giá trị TSCĐ do hai bên liên doanh đánh giá khi trao trả để ghi tăngTSCĐ hữu hình và ghi giảm giá trị góp vốn liên doanh
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình.
Có TK 222: Góp vốn liên doanh.
* Trờng hợp TSCĐ phát hiện thừa cha rõ nguyên nhân chờ giải quyết:
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình (ghi nguyên giá).
Có TK 214: Hao mòn TSCĐ (ghi giá trị hao mòn).
Có TK 338, 381: Phải trả phải nộp khác (GT còn lại).
Đồng thời căn cứ hồ sơ TSCĐ để ghi tăng TSCĐ trên sổ kế toán chitiết TSCĐ Khi có biên bản xử lý của cấp có thẩm quyền về số tài sản thừa
kế toán căn cứ vào quyết định xử lý ghi vào các TK có liên quan
Khi có quyết định của Nhà nớc hoặc của cơ quan có thẩm quyền
đánh giá lại tài sản và phản ánh số chênh lệch do đánh giá lại vào sổ, kếtoán ghi:
Phần điều chỉnh nguyên giá tăng:
Trang 14b Hạch toán giảm TSCĐ hữu hình.
* Trờng hợp nhợng bán TSCĐ
TSCĐ nhợng bán là những TSCĐ không cần dùng hoặc xét thấy sửdụng không có hiệu quả
- Căn cứ chứng từ nhợng bán hoặc chứng từ thu từ nhợng bán TSCĐ
số tiền đã thu hoặc phải thu của ngời mua ghi:
Đối với doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ:
Nợ TK 111, 112, 131: TM, TGNH, phải thu của khách hàng
Có TK 711: Thu nhập khác.
Có TK 3331: Thuế GTGT (đầu ra).
Đối với doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp:
Nợ TK 131, 111, 112
Có TK 711: Thu nhập khác.
- Căn cứ biên bản giao nhận TSCĐ, phản ánh phần giá trị còn lại vàochi phí khác, ghi giảm nguyên giá và giá trị đã hao mòn, kế toán ghi:
Nợ TK 214: Hao mòn TSCĐ ( phần giá đã hao mòn )
Nợ TK 811: Chi phí khác ( phần giá trị còn lại )
Có TK 211: TSCĐ hữu hình
Các chi phí phát sinh liên quan đến việc nhợng bán TSCĐ (nếu có)cũng đợc tập hợp vào bên nợ của TK 811- chi phí khác
Nếu TSCĐ đem nhợng bán đợc hình thành từ vốn vay ngân hàng thì
số tiền thu đợc do nhợng bán TSCĐ trớc hết phải trả đủ nợ vốn vay và lãingân hàng
Trang 15* Thanh lý TSCĐ:
TSCĐ thanh lý là những TSCĐ h hỏng không thể tiếp tục sử dụng
đ-ợc những TSCĐ lạc hậu về mặt kỹ thuật hoặc không phù hợp với yêu cầusản xuất kinh doanh mà không thể nhợng bán đợc
- Thu tiền về thanh lý
Có TK 111, 112, 131: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,
* Góp vốn liên doanh với đơn vị khác bằng TSCĐ
Căn cứ vào các chứng từ kế toán có liên quan (hợp đồng, biên bảngiao nhận TSCĐ, ) kế toán ghi giảm TSCĐ (nguyên giá và hao mònTSCĐ), ghi tăng giá trị đầu t góp vốn liên doanh theo giá trị do hai bênthống nhất đồng thời số chênh lệch giữa giá trị vốn góp với giá trị còn lạicủa TSCĐ đợc phản ánh vào TK 412- chênh lệch đánh giá lại tài sản
Nợ TK 222: Góp vốn liên doanh (theo đánh giá lại).
Nợ TK 214: Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn).
Nợ TK 412: Chênh lệch đánh giá lại tài sản giảm.
Có TK 211: TSCĐ hữu hình (nguyên giá).
Có TK 412: Chênh lệch đánh giá lại tài sản tăng.
* TSCĐ thiếu khi kiểm kê.
Căn cứ vào biên bản kiểm kê TSCĐ và kết luận của hội đồng kiểm kê
để hạch toán chính xác kịp thời theo từng nguyên nhân cụ thể
Trang 16- Trờng hợp chờ quyết định xử lý.
Nợ TK 214: Hao mòn TSCĐ (phần giá trị hao mòn).
Nợ TK 138: Phải thu khác (tài sản thiếu chờ xử lý).
Có TK 211: TSCĐ hữu hình (nguyên giá).
Khi có quyết định xử lý:
Nợ TK 138, 1381: Giá trị tài sản thiếu chờ xử lý.
Có TK 138: Phải thu khác (nếu ngời có lỗi bồi thờng).
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh.
Có TK 811: Chi phí khác.
- Trờng hợp quyết định xử lý ngay Tuỳ thuộc vào quyết định xử lý ghi:
Nợ TK 214: Hao mòn TSCĐ (phần giá trị hao mòn).
Nợ TK 138, 1388: nếu ngời có lỗi bồi thờng.
Nợ TK 411: Nguồn vốn kinh doanh giảm.
Nợ TK 811: Chi phí khác (doanh nghiệp chịu tốn thất)
Có TK 211: TSCĐ hữu hình (nguyên giá).
* Trả lại TSCĐ cho bên tham gia liên doanh Căn cứ vào biên bản bàn giao kế toán ghi:
Nợ TK 411: Nguồn vốn kinh doanh (giá trị còn lại).
Nợ TK 214: Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn).
Có TK 211: TSCĐ hữu hình (nguyên giá ).
Phần chênh lệch giữa giá trị góp vốn với giá trị còn lại thanh toán cho
đơn vị góp vốn ghi:
Nợ TK 411: Nguồn vốn kinh doanh.
Có TK 111, 112, 338: (phần chênh lệch).
Sơ đồ 1-2: Hạch toán giảm TSCĐ hữu hình.
15
Giảm TSCĐ do đã khấu hao hết
TK 222, 228
Nh ợng bán, thanh lý TSCĐ
Góp vốn liên doanh
TK 811
TK 411
Trả lại TSCĐ cho các bên
liên doanh, cổ đông
Trang 17IV Hạch toán khấu hao TSCĐ hữu hình.
1 Tài khoản sử dụng:
TSCĐ khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, đại bộ phận bịmất dần tính hữu ích của nó hay nói cách khác là bị hao mòn dần Giá trịhao mòn này đợc chuyển vào giá trị sản phẩm mới sáng tạo ra theo mức độhao mòn này của chúng dới hình thức trích khấu hao TSCĐ tính vào giáthành của sản phẩm Việc trích khấu hao TSCĐ là nhằm thu hồi vốn đầu ttrong một thời gian nhất định để tái sản xuất, TSCĐ khi bị h hỏng phảithanh lý loại bỏ khỏi quá trình sản xuất Để hạch toán khấu hao TSCĐ hữuhình kế toán dùng đến tài khoản:
* Tài khoản sử dụng:
- TK 214 - Hao mòn TSCĐ: Phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ
trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ và những khoản tăng giảmgiá trị hao mòn khác của TSCĐ
- TK 009 - Nguồn vốn khấu hao cơ bản (TK ngoài bảng): Là TK ghi
đơn dùng để phản ánh quá trình hình thành và sử dụng nguồn vốn khấu hao
ở doanh nghiệp
* Phơng pháp tính khấu hao TSCĐ:
- Phơng pháp khấu hao tuyến tính (bình quân):
Mức khấu hao Giá trị phải khấu hao trung bình năm = - TSCĐ đợc tính Số năm sử dụng
Trang 18Mức trích khấu hao Mức trích khấu hao năm tháng của TSCĐ = -
12
Giá trị Thu nhập _ Chi phí
Phải khấu hao thanh lý ớc tính thanh lý ớc tính
Theo quyết định số 1602 TC/QĐ/CSTC chế độ quản lý, sử dụng vàtrích khấu hao TSCĐ quy định:
+ Trờng hợp thời gian sử dụng hay nguyên giá của TSCĐ thay đổidoanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của TSCĐbằng cách lấy giá trị còn lại trên sổ kế toán chia cho thời gian sử dụng xác
định lại hoặc thời gian sử dụng còn lại (đợc xác định lại là chênh lệch giữathời gian sử dụng đã đăng ký trừ thời gian đã sử dụng) của TSCĐ
+ Mức khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng TSCĐ đợcxác định là hiệu số giữa nguyên giá TSCĐ và số khấu hao luỹ kế đã thựchiện của TSCĐ đó
- Phơng pháp khấu hao nhanh: Để nhanh chóng thu hồi vốn đầu t,
nhanh chóng đổi mới trang thiết bị, tạo năng lực sản xuất, kế toán đã dùngphơng pháp này
Theo phơng pháp này gồm có 2 phơng pháp:
+ Phơng pháp khấu hao theo sản lợng
+ Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần
Tuỳ từng doanh nghiệp sẽ áp dụng phơng pháp phù hợp hơn với quátrình sản xuất kinh doanh của mình
2 Phơng pháp hạch toán.
Sơ đồ 2-1: Hạch toán khấu hao TSCĐ.
17
Trang 19(2): Trích khấu hao TSCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.
(3): Trích khấu hao TSCĐ phục vụ XDCB và sửa chữa lớn
(4): Nguồn vốn khấu hao cơ bản tăng
(5): Nguồn vốn khấu hao cơ bản giảm
Để đơn giản cho việc tính toán khấu hao và hạch toán chế độ tàichính quy định
- TSCĐ tăng trong tháng này tháng sau mới tính khấu hao
- TSCĐ giảm trong tháng này tháng sau mới thôi giảm khấu hao
Mức khấu hao tháng này = Mức khấu hao + Mức khấu hao - Mức khấu hao
tháng trớc tăng giảm
Mức khấu hao tăng (giảm): Mức khấu hao của những TSCĐ tăng(giảm) trong tháng trớc
IV.Hạch toán sửa chữa TSCĐ hữu hình.
TSCĐ đợc sử dụng lâu dài và đợc cấu thành bởi nhiều bộ phận chitiết khác nhau Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, các bộphận chi tiết cấu thành TSCĐ bị hao mòn, h hỏng không đều nhau Do vậy
để khôi phục khả năng hoạt động của TSCĐ đảm bảo an toàn trong sản xuất
(1)
(2)
(3)
Trang 20kinh doanh, cần thiết phải tiến hành sửa chữa, thay thế những bộ phận chitiết của tài sản bị hao mòn h hỏng có ảnh hởng đến hoạt động của TSCĐ.
Các chi phí sửa chữa gồm: Khoản phải trả cho đơn vị thầu sửa chữa,chi phí tiền lơng công nhân sửa chữa, chi phí vật liệu sử dụng cho đơn vịthầu sửa chữa các khoản chi phí này đợc hạch toán vào chi phí sản xuấtkinh doanh của bộ phận sử dụng nó
(1): Chi phí tự sửa chữa
(2): Chi phí lơng, bảo hiểm cho công nhân sửa chữa
(3): Thuê ngoài sửa chữa
b.Hạch toán sửa chữa lớn TSCĐ theo kế hoạch
Trang 21TK 331
Ghi chó:
(1) : Thùc hiÖn trÝch tríc chi phÝ söa ch÷a lín
(2) : Chi phÝ thùc tÕ söa ch÷a lín ph¸t sinh
(3) : KÕt chuyÓn chi phÝ söa ch÷a lín hoµn thµnh
(4a): TrÝch thõa (ghi gi¶m chi phÝ)
Trang 22Ghi chú :
(1a): Tập hợp chi phí sửa chữa lớn tự làm
(1b): Chi phí sửa chữa lớn thuê ngoài phải trả ngời nhận thầu
(2) : Khi công việc hoàn thành kết chuyển chi phí
(3) : Phân bổ chi phí vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Phần II Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần dịch vụ thơng mại
và hoạt động theo Luật doanh nghiệp do Quốc hội thông qua ngày 12/ 06/
1999 Công ty có t cách pháp nhân đầy đủ theo quy định của luật pháp ViệtNam, có con dấu riêng, độc lập về tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả
21
Trang 23kinh doanh, chịu trách nhiệm tài chính hữu hạn đối với các khoản nợ trongphạm vi vốn điều lệ đợc hạch toán kinh tế độc lập.
Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Dịch vụ Thơng mại Hà Tây
Trụ sở chính: 82 đờng Lê Lợi- Hà Đông
Sau đây là sơ lợc về quá trình hình thành và phát triển của Công ty:
Đầu năm 1985, Công ty Thơng nghiệp Tổng hợp thị xã Hà Đông
(Tiền thân của Công ty Cổ phần Dịch vụ Thơng mại Hà Tây ngày nay) đợc
thành lập và chịu sự quản lý trực tiếp của Sở Thơng mại- Nội thơng Hà Tây.Trong những năm đầu hoạt động này, Công ty thơng nghiệp đợc giao nhiệm
vụ phục vụ các đối tợng bao cấp công nhân viên chức nhà nớc với các mặthàng chủ yếu là hàng tiêu dùng và thực phẩm
Đến năm 1987, cùng với sự chuyển đổi của nền kinh tế tập trung baocấp sang nề kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớngXHCN, đòi hỏi công tác quản lý cần có sự thay đổi, nên Công ty Thơngnghiệp Tổng hợp Thị xã Hà Đông đã sát nhập với Công ty ăn uống Hà Tâynhằm mục tiêu phục vụ nhân dân tốt hơn
Năm 1993, Nhà nớc ta có chủ trơng rà soát lại các doanh nghiệp Nhànớc, các xí nghiệp quốc doanh Tháng 4/ 1993, theo Quyết định số 161 của
Uỷ ban Nhân dân tỉnh Hà Tây và Sở Thơng mại Hà Tây, Công ty Dịch vụThơng mại Hà Tây đợc thành lập Trong giai đoạn này, bên cạnh nhiệm vụtrớc đây, công ty còn đợc giao nhiệm vụ phục vụ nhân dân trên địa bàn kinhdoanh
Nhằm mục đích nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh của công ty, tạo
động lực mạnh mẽ và cơ chế quản lý năng động cho công ty để sử dụng cóhiệu quả vốn, tài sản của Nhà nớc và của công ty, đồng thời phát huy vai tròlàm chủ thực sự của ngời lao động, huy động vốn của toàn xã hội, đầu năm
2004 thực hiện theo tinh thần của Nghị định số 64/2002/NĐ-CP về việcchuyển đổi doanh nghiệp nhà nớc thành Công ty Cổ phần, Công ty Dịch vụThơng mại Hà Tây đã hoàn tất các thủ tục chuyển đổi sang Công ty Cổphần với tên giao dịch mới là “Công ty Cổ phần Dịch vụ Thơng mại HàTây”
Trang 24Cho đến nay, sau gần 01 năm chuyển đổi sang hình thức công ty cổphần, Công ty vẫn tiếp tục trên đà phát triển, không ngừng củng cố kiệntoàn bộ máy tổ chức mà còn đẩy mạnh khả năng kinh doanh tiêu thụ hànghoá trên địa bàn tỉnh Hà Tây nhằm duy trì là 01 trong những công ty hàng
đầu về thơng mại dịch vụ của tỉnh Hà Tây
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
Xuất phát từ đặc điểm doanh nghiệp thơng mại nên Công ty Cổ phầnDịch vụ Thơng mại Hà Tây có chức năng chủ yếu là bán buôn, bán lẻ cácmặt hàng tiêu dùng, cung cấp các dịch vụ thiết yếu phục vụ đời sống nhândân và các cơ sở kinh doanh trong tỉnh Hà Tây Từ đó:
- Tạo công ăn việc làm ổn định, nâng cao thu nhập cho ngời lao
động, bảo đảm lợi ích của các cổ đông
- Tăng thu nhập cho Ngân sách Nhà nớc
- Phát triển Công ty ngày càng lớn mạnh
Trên cơ sở chức năng chủ yếu đó, Công ty Cổ phần Dịch vụ Thơngmại Hà Tây có những nhiệm vụ chính sau:
- Tổ chức tốt công tác mua hàng từ các cơ sở sản xuất
- Tổ chức bảo quản tốt hàng hoá đảm bảo cho lu thông hàng hoá
đ-ợc thờng xuyên liên tục và ổn định thị trờng
- Tổ chức bán buôn, bán lẻ hàng hoá cho các cơ sở sản xuất kinhdoanh và các cá nhân trong nớc
- Quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, đảm bảo
đầu t mở rộng kinh doanh, làm tròn nghĩa vụ với Nhà nớc
- Tuân thủ các chế độ, chính sách quản lý kinh tế của Nhà nớc
1.3 Tình hình tài chính kinh doanh của Công ty
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển Công ty đã khôngngừng phấn đấu lớn mạnh và đã đạt đợc nhiều thành tựu đáng kể Cho đếnnay, Công ty đã là một trong những doanh nghiệp thơng nghiệp lớn, doanh
số hàng năm chiếm khoảng 15%- 20% doanh thu của toàn nghành thơngnghiệp tỉnh Hà Tây
Có thể minh hoạ tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trênmột số chỉ tiêu qua 2 năm hoạt động nh sau:
23
Trang 25Đơn vị: đồng
Chỉ tiêu Thực hiện 2002 Thực hiện 2003 Số tiền So sánhTỷ lệ %
1 Doanh thu thuần 11.998.633.400 13.335.249.100 1.336.615.700 111,14
Qua số liệu trên cho thấy:
- Doanh thu năm 2003 tăng hơn năm 2002 là 1.336.615.700 với tỷ
lệ tăng là 11,11% Điều này cho thấy Công ty đã có nỗ lực trong việc mởrộng tiêu thụ cung cấp hàng hoá, dịch vụ
- Lãi thuần năm 2003 tăng hơn năm 2002 là 27.932.100 đồng, với
tỷ lệ tăng 13,28%, chứng tỏ Công ty hoạt động kinh doanh có hiệu quả, cólãi
- Nộp ngân sách năm 2003 tăng hơn năm 2002 là 24.870.400 đồng,với tỷ lệ tăng 8,81%, đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nớc
- Thu nhập bình quân đầu ngời tăng 73.000 đồng với tỷ lệ tăng là8,11%, đã đảm bảo đợc mức thu nhập ổn định cho ngời lao động yên tâmlàm việc
Qua kết quả trên cho thấy kết quả hoạt động kinh doanh của Công tynăm 2003 so với năm 2002 tăng lên rõ rệt, phản ánh chất lợng và hiệu quảkinh doanh của Công ty đang phát triển tốt
2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty.
2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty
Công ty Cổ phần Dịch vụ Thơng mại Hà Tây là một doanh nghiệp
th-ơng mại với mặt hàng kinh doanh chính là các hàng tiêu dùng nên có những
đặc điểm hoạt động kinh doanh thơng mại nói chung nh sau:
- Phơng thức kinh doanh: gồm bán buôn, bán lẻ, nhận kí gửihàng hoá
Trang 26+ Bán buôn: bao gồm bán buôn cho các đầu mối bán lẻ và các
đơn vị trực thuộc
+ Bán lẻ: diễn ra chủ yếu ở các cửa hàng kinh doanh
- Nguồn hàng chủ yếu: Công ty có quan hệ bán hàng ở khắp nơitrong nớc nh: Công ty Bánh kẹo Hải Hà, Kim khí Thăng Long, Công ty Đ-ờng Biên Hoà, Công ty May 10, Công ty Hoá mỹ phẩm Mỹ Hảo Chính nhờ
có nguồn hàng phong phú nh vậy nên Công ty luôn đáp ứng đợc nhu cầucủa thị trờng
- Mạng lới kinh doanh: Trụ sở chính của Công ty là 82 đờng LêLợi- Hà Đông Đây là nơi thâu tóm mọi hoạt động kinh doanh của Công ty,duy trì hoạt động của các đơn vị cơ sở trong thị xã Hệ thống các đơn vị trựcthuộc của Công ty nằm ở nhiều khu vực bao gồm 3 cửa hàng ở 3 địa điểmkhác nhau
Hầu hết các cửa hàng đều nằm ở vị trí thuận lợi cho việc kinh doanhluân chuyển hàng hoá Mạng lới các đơn vị kinh doanh đợc lãnh đạo Công
ty đôn đốc, theo dõi sát sao, mọi chính sách chế độ đều đợc thông báo kịpthời xuống các đơn vị để đảm bảo sự thống nhất và đồng bộ
2.2 Bộ máy tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh.
Kể từ lúc bắt đầu thành lập cho đến nay, bộ máy kinh doanh củaCông ty đã có nhiều thay đổi để phù hợp với đặc điểm kinh doanh củachính mình và sự thay đổi của cơ chế thị trờng
Tính đến nay, số lợng cán bộ công nhân viên của toàn Công ty là 92ngời, trong đó bộ phận quản lý, lao động gián tiếp chiếm khoảng 28% trêntổng số Sơ đồ tổ chức bộ máy kinh doanh hiện nay của Công ty đợc thểhiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
25
Hội đồng q.trị
Ban giám đốcBan kiểm soát
P.tài chính kế
toán
Phòng kh-kd
Phòng tổ chức hành chính
CH Kinh doanh
tổng hợp quang
trung
CH Kinh doanh tổng hợp chợ hà
đông
CH Sửa chữa xe
đạp, xe máy hà
đông