Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với sản xuất” đó là phương châm giáo dục và đào tạo của ngành giáo dục nước ta. Từ những yêu cầu cơ bản đó, sau khi được học xong phần lý thuyết về chuyên ngành kế toán, lãnh đạo nhà trường đã cho sinh viên thâm nhập thực tế nhằm củng cố vận dụng kiến thức đã được học vào thực tế, vừa nâng cao năng lực tay nghề chuyên môn, vừa chủ động được công việc sau này khi tốt nghiệp ra trường về công tác tại cơ quan, xí nghiệp có thể nhanh chóng hòa nhập và đảm bảo các nhiệm vụ được phân công. Là một sinh viên chuyên ngành Kế toán, trong thời gian thực tập tại công ty, được sự giúp đỡ tận tình của cô giáo hướng dẫn Th.s Đặng Thị Luân và Quý Công ty, em đã quan tâm tìm hiểu về hoạt động của công ty và mạnh dạn chọn đề tài: Kế toán vốn bằng tiền; Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh; Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương; Với những đề tài trên em đã tìm hiểu nghiên cứu và rút ra những kinh nghiệm hiểu biết cho bản thân đồng thời mạnh dạn bày tỏ một vài ý kiến hy vọng có thể giúp ích cho hoạt động kết toán của công ty trong thời gian tới. Nội dung của báo cáo này ngoài lời mở đầu và kết luận thì có 2 phần chính: Phần 1: Tổng quan về đơn vị thực tập; Phần 2: Thực trạng một số phần hành kế toán chủ yếu tại đơn vị thực tập; Vì thời gian thực tập tại công ty có hạn và do còn thiếu kinh nghiệm nên có thể báo cáo này của em còn nhiều thiếu sót. Rất mong thầy cô giáo và Quý Công ty Cổ Phần Dịch Vụ Thương Mại Quốc Tế Hoàng Tiệp góp ý kiến để báo cáo của em được hoàn thiện hơn.
Trang 1MỤC LỤCLỜI NÓI ĐẦU 1
NỘI DUNG 2 PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 2
1.1.Sự hình thành và phát triển của đơn vị 2
1.2.Cơ cấu bộ máy quản lý của đơn vị 3
1.2.1.Mô hình tổ chức bộ máy của Công ty 3
1.2.2.Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận 3
1.3 Cơ cấu, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của đơn vị. 5
1.4.Đặc điểm chung vế công tác kế toán tại Công ty. 5
1.5 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 6
1.5.1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi kế toán 6
1.6 Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị 7
PHẦN 2: CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN 8
I: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ HOÀNG TIỆP 8
CHƯƠNG I: TỔNG QUÁT VỀ VỐN BẰNG TIỀN 8
1.1.Khái niệm và phân loại vốn bằng tiền: 8
1.1.1.Khái niệm vốn bằng tiền. 8
1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền. 8
Trang 21.2.1.1 Kế toán các khoản phải thu tiền mặt 11
1.2.1.2.Kế toán các khoản phải chi tiền mặt 11
1.1 Nhận xét chung về công tác kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị 23
1.2.Một số tồn tại 23
1.3.Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị 23
II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ HOÀNG TIỆP. 24
CHƯƠNG I: TỔNG QUÁT VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG 24
1.1 Các khái niệm cơ bản 24
1.2 Yêu cầu và nhiệm vụ kế toán tiền lương. 25
1.3 Các hình thức trả lương, cách tính lương 26
1.4 Phân loại lao động trong công ty 29
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 30
2.1 Phương pháp hạch toán: 30
2.2 Tài khoản, chứng từ sổ sách sử dụng và trình tự hạch toán kế toán tiền lương
và các khoản trích theo lương tại công ty 33
Ngày mở sổ:01/01/2015 37
Trang 3Sổ này có 23 Trang, Đánh số từ trang số 01 đến trang số 23. 39
Ngày mở sổ 01/01/2015 39
III: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
HOÀNG TIỆP 40
CHƯƠNG I: TỔNG QUÁT VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG 40
CHƯƠNG II: CUỐI KỲ KẾ TOÁN THỰC HIỆN CÁC BÚT TOÀN ĐỂ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 46
PHẦN III: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Trang 45) Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
6) Chi phí sản xuất chung
18) Số hiệu tài khoản
19) Sản xuất kinh doanh
20) Việt Nam đồng
21) Tiền gửi ngân hàng
22) Tiền mặt
BHXHBHYTBHTNCTCPNVLTTCPSXCCPGTSPGTGTGSKHKPCĐNVLNKCMSTTSCĐTNHHSHTKSXKDVNDTGNHTM
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
“Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với sản xuất” đó là phương châm giáo dục
và đào tạo của ngành giáo dục nước ta
Từ những yêu cầu cơ bản đó, sau khi được học xong phần lý thuyết về chuyên ngành kế toán, lãnh đạo nhà trường đã cho sinh viên thâm nhập thực tế nhằm củng
cố vận dụng kiến thức đã được học vào thực tế, vừa nâng cao năng lực tay nghề chuyên môn, vừa chủ động được công việc sau này khi tốt nghiệp ra trường về côngtác tại cơ quan, xí nghiệp có thể nhanh chóng hòa nhập và đảm bảo các nhiệm vụ được phân công
Là một sinh viên chuyên ngành Kế toán, trong thời gian thực tập tại công ty, được
sự giúp đỡ tận tình của cô giáo hướng dẫn Th.s Đặng Thị Luân và Quý Công ty, em
đã quan tâm tìm hiểu về hoạt động của công ty và mạnh dạn chọn đề tài:
- Kế toán vốn bằng tiền;
- Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh;
- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương;
Với những đề tài trên em đã tìm hiểu nghiên cứu và rút ra những kinh nghiệm hiểu biết cho bản thân đồng thời mạnh dạn bày tỏ một vài ý kiến hy vọng có thể giúp ích cho hoạt động kết toán của công ty trong thời gian tới
Nội dung của báo cáo này ngoài lời mở đầu và kết luận thì có 2 phần chính:
Phần 1: Tổng quan về đơn vị thực tập;
Phần 2: Thực trạng một số phần hành kế toán chủ yếu tại đơn vị thực tập;
Vì thời gian thực tập tại công ty có hạn và do còn thiếu kinh nghiệm nên có thể báo cáo này của em còn nhiều thiếu sót Rất mong thầy cô giáo và Quý Công ty Cổ Phần Dịch Vụ Thương Mại Quốc Tế Hoàng Tiệp góp ý kiến để báo cáo của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn Th.s Đặng Thị Luân và Ông Vũ Văn Tiệp - Giám đốc Công ty Cổ Phần Dịch Vụ Thương Mại Quốc Tế Hoàng Tiệp cùngtập thể nhân viên của công ty đã giúp đỡ em hoàn thành báo cáo này
Trang 7NỘI DUNG PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
1.1.Sự hình thành và phát triển của đơn vị
Quá trình hình thành và phát triển:
Tên Công ty: Công ty Cổ Phần Dịch Vụ Thương Mại Quốc Tế Hoàng Tiệp
Tên giao dịch: HOANG TIEP INTERNATIONAL TRADING
SERVICE JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: HOANG TIEP , JSC
Địa chỉ trụ sở chính: Số43, tổ 30, xóm Giữa, Phường Mai Dịch, Quận
Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội
- Sản xuất, kinh doanh các sản phẩm nội, ngoại thất;
- Xây dựng các công trình dân dụng và giao thông;
- Kinh doanh hóa chất (trừ hóa chất Nhà nước cấm);
- Kinh doanh thiết bị điện tử và điện dân dụng;
- Mua bán, chế biến hàng thủy hải sản;
- Buôn bán tư liệu sản xuất và tiêu dùng;
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa;
- Môi giới thương mại
( Doanh nghiệp chỉ kinh doanh có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật)
Vốn điều lệ: 1.500.000.000 đồng ( Một tỷ, năm trăm triệu đồng)
Người đại diện theo pháp luật của Công ty:
Vũ Văn Tiệp Chức vụ: Giám Đốc
Trang 8lượng, lòng tin, uy tín của mình trên thị trường khốc liệt trong quá trình hội nhập với nền kinh tế quốc dân và khu vực Công ty Dịch Vụ Thương Mại Quốc Tế HoàngTiệp đã góp phần không nhỏ trong việc đưa các sản phẩm ra thị trường.
1.2.Cơ cấu bộ máy quản lý của đơn vị
1.2.1.Mô hình tổ chức bộ máy của Công ty
SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
1.2.2.Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận
a Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của Giám đốc
- Tổ chức bộ máy và trực tiếp điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh sao cho đạt hiệu quả cao nhất, đáp ứng được yêu cầu bảo toàn và phát triển công ty theo phương hướng và kế hoạch đã đề ra
- Xem xét, bổ nhiệm và bãi nhiệm từ cấp trưởng phòng và các tổ trưởng trở xuống của công ty
- Xây dựng cơ cấu quản trị và điều hành Công ty, xây dựng đội ngũ cán bộ, nhân viên có phẩm chất tốt, năng lực cao để đảm bảo hoạt động Công ty một cách
có hiệu quả và phát triển về dài lâu, ban hành quy chế lao động, tiền lương, tiền thưởng, xem xét tuyển dụng, kỷ luật, sa thải theo đúng quy định hiện hành của luật lao động
Phòng
kinh
doanh
Phòng tàichính kếtoán
Phòng kỹthuậtGiám đốc
Trang 9- Ký kết hợp đồng kinh tế, văn bản giao dịch với cơ quan chức năng phù hợp với pháp luật hiện hành, thực hiện mọi chế độ chính sách và luật pháp nhà Nước trong hoạt động của Công ty.
b Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của phòng kinh doanh
- Đánh giá tình hình kinh doanh của Công ty và lập kế hoạch mới cho thời gian tiếp theo
- Tìm kiếm khách hàng lâu dài để duy trì hoạt động liên lục cho Công ty
- Thúc đẩy mạnh tiếp thị tìm kiếm khách hàng
c Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của phòng kế toán tài chính.
- Tổ chức triển khai các công việc quản lý tài chính của Công ty
- Chỉ đạo thực hiện các công việc về lĩnh vực kế toán, thống kê theo quy chế tài chính đảm bảo chính xác, kịp thời, trung thực
- Thực hiện kiểm tra các hợp đồng kinh tế
- Tổng hợp số liệu báo cáo tài chính hàng tháng, quý, năm của Công ty theo quy định của Công ty và chế độ báo cáo tài chính theo quy định của Bộ tài chính
- Tổ chức thực hiện các thủ tục quản lý thanh toán nội bộ, thanh quyết toán các hợp đồng kinh tế thuốc phạm vi Công ty phân cấp quản lý
- Chịu trách nhiệm về công tác quản lý tài chính của Công ty, báo cáo Giám đốc mọi phát sinh thường kỳ hoặc bất thường trong mọi hoạt động của Công ty để
có bieenh pháp quản lý và điều chỉnh kịp thời, hợp lý, nhằm giảm thiểu thất thoát vàthiệt hại cho Công ty Tuân thủ đúng quy định của nhà nước về thể lệ và sổ sách chứng từ, thực hiện đúng và đủ những khoản thuế theo luật định
d Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của phòng Kỹ thuật
- Tiếp nhận đơn hàng từ phòng kinh doanh, phân tích đưa ra các thông số kỹ thuật
- Thực hiện các công việc bảo hành, bảo dưỡng các sản phẩm mà Công ty đã phân phối đến khách hàng
Trang 101.3 Cơ cấu, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Công ty Cổ phần Dịch Vụ Thương Mại Quốc Tế Hoàng Tiệp hoạt đông kinh doanh rất đa dạng gồm nhiều hoạt động nhưng cùng với sự biến động của thị trườngkinh tếCông ty đã chọn hình thức kinh doanh là đại lý phân phối ủy quyền của hàngcửa cuốn Austdoor là ngành nghề kinh doanh chính
1.4.Đặc điểm chung vế công tác kế toán tại Công ty.
-Chế độ, chuẩn mực kế toán đơn vị đang áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006, chuẩn mực kế toán Việt Nam
do Bộ Tài Chính ban hành và các văn bản sửa đổi, bổ sung và hướng dẫn kèm theo
- Niên độ kế toán: Bắt đầu ngày 01/01 kết thúc ngày 31/12
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Viêt Nam đồng(VNĐ)
- Công ty thực hiện báo cáo kế toán theo hình thức Nhật Ký Chung
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối sốphát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 111.5 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Bộ máy kế toán của Công ty Cổ Phần Dịch Vụ Thương Mại Quốc Tế Hoàng Tiệp được tổ chức theo hình thức tập trung Mọi công việc kế toán đều được thực hiện ở phòng kế toán (chịu sự kiểm soát của kế toán tổng trưởng)
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN
1.5.1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi kế toán
a Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Kế toán trưởng
- Kiểm tra, giám sát việc thu, chi tài chính của Công ty theo đúng chế độ tài chính của nhà nước và Công ty quy định
- Lập kế hoạch tài chính đề xuất và điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với tình hình thực tế của Công ty với thị trường
- Hướng dẫn cán bộ kế toán thực hiện nghiệp vụ kế toán đúng theo quy định nhà nước
- Phối hợp với các phòng kinh doanh, kỹ thuật trong các phương án phân phối tiền lương, tiền thưởng, phân phối lợi nhuận theo quy định cửa Công ty
Kế toán trưởng
Kế toánviên
Kế toánbán hàng
Trang 12- Lập báo cáo thuế, báo cáo thống kê, kê khai thuế, nộp thuế
- Lập báo cáo tài chính hàng tháng, các sổ ngân hàng
b Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Kế toán viên
- Tập hợp công nợ, các khoản phải thu, chi
- Quản lý quỹ tiền mặt, thu chi, nộp tiền, rút tiền ngân hàng
- Kiển quỹ hàng tuần
- Kiểm tra công nợ đốc thúc khách hàng thanh toán đúng hạn và các khoản công ty phải thanh toán cho nhà cung cấp
- Lập báo cáo tổng hợp hàng tuần cho kế toán trưởng
c Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của kế toán bàn hàng
-Lập phiếu nhập kho, phiếu xuất kho hàng hóa
- Viết hóa đơn cho khách hàng
- Lên lịch chuyển hàng cho khách và bảo hành sản phẩm nếu có yêu cầu1.6 Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị
Trang 13PHẦN 2: CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN
I: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ HOÀNG TIỆP.
CHƯƠNG I: TỔNG QUÁT VỀ VỐN BẰNG TIỀN
-Vốn bằng tiền là cơ sở, là tiền đề đầu tiên cho một doanh nghiệp hình thành
và tốn tại, là điều kiện cơ bản để doanh nghiệp hoàn thành cũng như thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh của mình Việc quản lý và sử dụng chúng có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
-Mặt khác, kế toán là công cụ để điều hành quản lý các hoạt động tính toán kinh tế và kiểm tra việc bảo vệ tài sản, sử dụng tiềnốn nhằm đẳm bảo quyền chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong công tác kế toán được chia ra làm nhiều khâu, nhiều phần hành nhưng chúng có mối quan hệ hữu cơ gắn bó tạo thành hệ thống quản lý thực sự hiệu quả cao Thông tin kế toán lànhững thông tin về tính hai mặt của mỗi hiện tượng, mỗi quá trình: Vốn và nguồn vốn, tăng và giảm…Do đó việc tổ chức hạch toán vốn bằng tiền là nhằm đưa ra những thông tin đầy đủ nhất, chính xác nhất về thực trạng và cơ cấu của nguồn vốn bằng tiền, vế nguồn thu và sự chi tiêu của chung trong quá trình kinh doanh để nhà quản lý có thể nắm bắt được những thông tin kinh tế cần thiết, đưa ra những quyết định tối ưu nhất về đầu tư, chi tiêu trong tương lai như thế nào Bên cạnh kiểm tra chứng từ sổ sách về tình hình lưu chuyển tiền tệ, qua đó chúng ta biết được hiệu quảkinh tế của đơn vị mình Quá trình tìm hiểu chi tiết
1.1.Khái niệm và phân loại vốn bằng tiền:
1.1.1.Khái niệm vốn bằng tiền.
- Vốn bằng tiền là một bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ bao gồm: Tiền mặt(111), TGNH(112), Tiền đang chuyển(113) Cả bao loại trên đề có tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đáquý, kim khí quý Mỗi loại vốn bằng tiền đều sử dụng vào những mục đích khác nhau và có yêu cấu quản lý từng loại nhằm quản lý chặt chẽ tình hình thu chi và đảm bảo an toán cho từng loại sử dụng có hiệu quả tiết kiệm đúng mục đích
1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền.
Trang 14-Phản ánh chính xác kịp thời những khoản thu chi và tình hình còn lại củaTừng loại vốn bằng tiền, kiểm tra và quản lý nghiêm ngặt việc quản lý các loại vốn bằng tiền nhằm đảm bảo an toàn tiền tệ, phát hiện và ngăn ngừa các hiện tượng tham ô, lợi dụng tiền mặt trong kinh doanh.
-Giám sát tình hình thực hiện kế toán thu, chi các loại vốn bằng tiền, kiểm traviệc chấp hành nghiêm chỉnh chế độ quản lý vốn bằng tiền, đảm bảo tiêu chí tiết kiệm và hiệu quả cao
-Vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại các ngân hàng và các khoản tiền đang chuyển( kế cả nội tê, ngoại tệ…)
Kế toán vốn bằng tiền phải tuân thủ những nguyên tắc sau:
-Kế toán vốn bằng tiền sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam (VND)
-Các loại ngoại tệ phải đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi số kế toán
1.1.3 Chứng từ sử dụng để hạch toán
- Hạch toán tiền mặt
Việc thu chi tiền mặt tại quỹ phải có lệnh thu chi Lệnh thu chi này phải có chữ ký của giám đốc và kế toán trưởng Trên cơ sở đó kế toán tiến hành lập phiếu thu-chi.Sau đó tiến hành thực hiện việc thu-chi đồng thời sử dụng phiếu thi-chi đó
để ghi vào sổ quỹ tiền mặt kiêm báo cáo quỹ.Cuối ngày kế toán kiểm tra lại tiền tại quỹ, đối chiếu với báo cáo quỹ rồi nộp báo cáo quỹ cho kế toán trưởng
-Hạch toán tiền gửi ngân hàng
Việc thu chi qua TGNH Kế toán lập ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, UNT, UNC phải có chữ ký của giám đốc và kế toán trưởng Sau đó kế toán đến Ngân hàng thực thực việc thu, chi Cuối ngày kế toán tập hợp chứng từ rồi ghi vào nhật kýchung
Trang 15CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ HOÀNG TIỆP.
1.2 Kế toán tiền mặt
Mỗi doanh nghiệp đều có một số tiền mặt nhất định tại quỹ.Số tiền thường xuyên có tại quỹ được ấn định tùy thuộc vào quy mô tính chất hoạt động của doanh nghiệp và được ngân hàng thỏa thuận
Để quản lý và hạch toán chính xác, tiền mặt của doanh nghiệp được tập trungbảo quản tại quỹ Mọi nghiệp vụ liên quan đến thu chi tiền mặt, quản lý và bảo quảntiền mặt do thủ quỹ chịu trách nhiệm thực hiện
Tất cả các khoản thu chi tiền mặt đều phải có chứng từ thu chi hợp lệ, chứng
từ phải có chữ ký của Giám đốc doanh nghiệp và kế toán trường Sau khi đã kiểm tra chứng từ hợp lệ, thủ quỹ tiến hành thu vào hoặc chi ra các khoản tiền và gửi lại chứng từ đã có chữ ký của người nhận tiền hoặc người nộp tiền Cuối ngày căn cứ vào các khoản thu chi để ghi sổ quỹ và lập báo cáo quỹ kèm theo chứng từ để ghi sổ
Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ…nhập quỹ
Số tiền mặt thừa ở quỹ khi kiểm kê
+Bên có:
Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ…xuất quỹ
+Số dư bên nợ: Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ…còn tồn ở quỹ tiềnmặt
Tìa khoản 111 có 3 tài khoản cấp 2:
TK 1111: Tiền Việt Nam
Trang 16Có TK 5111: Doanh thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 711: Doanh thu khác
Có TK 112: Rút tiền gửi ngân hàng
Có TK 131: Thu hồi công nợ phải thu
Có TK 3381: Tiền thừa tại quỹ chưa xác định rõ nguyên nhân
1.2.1.2.Kế toán các khoản phải chi tiền mặt
-Các nghiệp vụ giảm:
Nợ TK 112: Gửi tiền vào TK tại NH
Nợ TK114: Xuất quỹ tạm ứng
Nợ TK152,153,156: Xuất tiền mua vật tư, hàng hóa để nhập kho
Nợ TK331: Thanh toán cho người bán
Nợ TK 333: Nộp thuế và các khoản cho ngân sách nhà nước
Nợ TK334: Thanh toán lương cho người lao động
Có TK1111: Số tiền mặt xuất quỹ
Trang 171.2.2.Sơ đồ hạch toỏn
Sơ đồ tổng hợp thể hiện quá trình hạch toán
thu chi tiền mặt
Doanh thu bán hàng, SP, DV Gửi tiền mặt vào NH
Tk 711, 712 TK 121, 128
Mua chứng khoán, góp vốnThu nhập hoạt động tài chính, lien doanh đầu t TSCĐ
Hoạt động bất thờng
156,611,211 Rút TGNH về quỹ Mua vật t, hàng hoá,
Ký cợcTK338,344
Trang 18Ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU CHI
Ngày…… tháng…….năm……
NỢ:………
CÓ:………
Họ, tên người nhận tiền:………
Địa chỉ:………
Lý do chi:………
Số tiền:………(Viết bằng chữ)………
Kèm theo:………Chứng từ gốc: ………
Đã nhận đủ số tiền(viết bằng chữ):………
………
Giám đốc
(ký,đóng dấu)
Kế toán trưởng (ký, họ tên)
Người lập (ký, họ tên)
Thủ quỹ (ký, họ tên)
Người nộp (ký, họ tên)
Đơn vị:
Địa chỉ:
Mẫu số:02-TT(Ban hành Theo QĐ số: 15/2006-QĐ-BTC
Trang 19Ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU THU
Ngày…… tháng…….năm……
NỢ:………
CÓ:………
Họ, tên người nhận tiền:………
Địa chỉ:………
Lý do chi:………
Số tiền:………(Viết bằng chữ)………
Kèm theo:………Chứng từ gốc: ………
Đã nhận đủ số tiền(viết bằng chữ):………
………
Giám đốc
(ký,đóng dấu)
Kế toán trưởng (ký, họ tên)
Người lập (ký, họ tên)
Thủ quỹ (ký, họ tên)
Người nộp (ký, họ tên)
Trang 20Quý 2/2015 trích một số nghiệp vụ phát sinh:
-Nghiệp vụ tăng tiền mặt
-Ngày 5/4/2015 Khách hàng chị Hoa thanh toán tiền mua hàng theo HĐ số 1355PV số tiền 13000000VND
Nợ TK 1111: 27000000
Có TK 1121: 27000000
-Nghiệp vụ giảm tiền mặt
-Ngày 5/4 Tạm ứng chi mua văn phòng phẩm cho chị Hà
Nợ TK 141TH: 1000000
Có TK 1111: 1000000-Ngày 10/5/2015 thanh toán tiền điện số tiền 735000VND
Nợ TK 6422: 735000
Có TK 1111: 735000-Công ty CP Dịch Vụ Thương Mại Quốc Tế Hoàng Tiệp thanh toán tiền lương tháng 11 năm 2014 cho nhân viên Kế toán lập phiếu chi theo mẫu sau:
Nợ TK 3341BT: 30.420.000
Có TK 1111: 30.420.000
Trang 21-Ngày 22/6/2015 tạm ứng lương cho nhân viên
Nợ TK 141: 3500000
Có TK 1111: 3500000
Trang 22CÔNG TY CP DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ HOÀNG TIỆP
Đ/C: Số 43, tổ 30, xóm Giữa, phường Mai Dịch, quận
Cầu Giấy, Hà Nội
04/05/2015 GBN 04/05/2015 Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt 1111 45,000,000
05/05/2015 PC0070 05/05/2015 Thanh toán lương tháng 4 1111 43,580,000 10/05/2015 PC0071 10/05/2015 Thanh toán tiền điện tháng 4/2015 1111 375,000 06/05/2015 BTTL 06/05/2015 Thanh toán lương tháng 5 1111 44,782,692 06/10/2015 PC0072 06/10/2015 Thanh toán tiền điện tháng 5 1111 415,260 19/06/2015 GBC 19/06/2015 Kiều Quang Khánh cho vay 1111 40,000,000
20/06/2015 GBN 20/06/2015 Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt 1111 47,000,000
22/06/2015 PC0073 22/06/2015 Chi tiền thuê văn phòng quý 2 1111 15,000,000 22/06/2015 PC0074 22/06/2015 Chi tạm ứng lương cho nhân viên 1111 3,500,000
Trang 23Cộng phát sinh trong kỳ 159,000,000 149,103,357
Ngày 30 tháng 6 Năm 2015
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
1.3.Kế toán tiền gửi ngân hàng
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các khoản thanh toán giữa doanhnghiệp với cơ quan, tổ chức kinh tế khác được thực hiện chủ yếu qua ngân hàng,đảm bảo cho việc thanh toán vừa an toàn, vừa thân thiện, vừa chấp hành nghiêmchỉnh thanh toán
Theo chế độ quản lý tiền mặt và chế độ thanh toán không dùng tiền mặt, toàn
bộ số tiền của doanh nghiệp trừ số được giữ tại quỹ tiền mặt đều phải gửi vào tàikhoản tiền gửi ngân hàng Các khoản tiền của doanh nghiệp gửi vào ngân hàng baogồm: tiền Việt Nam, ngoại tệ trren các tài khoản tiền gửi chính, tiền gửi chuyêndùng cho các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt như tiền lưu ký, séc bảochi, séc chuyển tiền, thư tín dụng
-Chúng từ để hạch toán tiền gửi Ngân hàng:
+ Giấy báo Có, báo Nợ, bản sao kê của ngân hàng
+ Các chứng từ khác: Séc chuyển tiền, séc định mức, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu-Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hạch toán:
Hạch toán tiền gửi ngân hàng được hạch toán trên TK112-TGNH Kết cấu vànội dung của tài khoản như sau:
Bên Nợ: Các khoản tiền gửi vào Ngân hàng
Bên Có: Các khoản rút ra từ Ngân hàng
Dự Nợ; Số tiền hiện còn gửi tại Ngân hàng
Trang 24 TK1121-Tiền Việt Nam: Phản ánh khoản tiền Việt Nam đang gửi tại Ngân Hàng
TK1122-Ngoại tệ: Phản ánh khoản tiền ngoại tệ đang gửi tại Ngân Hàng
TK1123-Vàng bạc, kim khí đá quý: Phản ánh khoản tiền vàng bạc, kim khí đá quý đang gửi tại Ngân Hàng
1.3.1 Trình tự hạch toán TGNH
1.3.1.1.Kê toán tăng TGNH
Nợ TK 1121: TGNH
Có TK 511,512: Doanh thu bán hàng và cung cấp dv
Có TK 131,136,141: Thu hồi các khoản nợ phải thu
Có TK 121, 128: Thu hồi các khoản đầu tư
Có TK 711: Doanh thu khác1.3.1.2.Kế toán giảm TGNH
Nợ TK 1111: Rút tiền gửi về nhập quỹ tiền mặt
Nợ TK 152,153,156: Mua hàng hóa
Nợ TK 311,331,333: Thanh toán các khoản nợ
Nợ TK 642: Thanh toán khoản phí phục vụ kinh doanh
Có TK 1121: TGNH1.3.2.Sơ đồ hạch toán
Trang 25Thu hồi vốn đầu t bằng Mua TCSĐ, thanh toán,
331,333,336,338 Nhận ký cợc, ký quỹ của Thanh toán các khoản nợ
-Nhận tiền cấp dới nộp lên để TK627,641,642
lập quỹ quản lý cấp trên
-Nhận kinh phí sự nghiệp Thanh toán các khoản
Thu nhập hoạt động tài chính,
hoạt động bất thờng
Thỏng 12/2014 trớch một số nghiệp vụ
Trang 26-Ngày 30/12/2014 Công ty Cổ phần Dịch Vụ Thương Mại Quốc Tế Hoàng Tiệp ủynhiệm chi thanh toán tiền cho Công ty TNHH chuyên doanh vật liệu xây dựng
Nghiệp vụ giảm TGNH kế toán định khoản:
Trang 27CÔNG TY CP DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ HOÀNG TIỆP
Đ/C: Số 43, tổ 30, xóm Giữa, phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy, Hà Nội
26/4/2015 GBC 26/4/2015 Công ty Tuấn Hậu thanh toán tiền hàng theo hóa đơn 75 1121BIDV 141,654,545
19/06/2015 GBC 19/06/2015 Kiều Quang Khánh cho vay 1121BIDV 40,000,000
20/06/2015 GBN 20/06/2015 Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt 1121BIDV 47,000,000
Trang 28Số dư cuối kỳ 24,127,203
Ngày …tháng…Năm
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI
QUỐC TẾ HOÀNG TỆP
1.1 Nhận xét chung về công tác kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị.
Công tác hạch toán kế toán tại Công ty thì hạch toán vốn bằng tiền là một khâu
vô cùng quan trọng.Nhờ nhận thức rõ điều này Công ty đã có nhung biện pháp tốt trong công việc tổ chức cũng như hạch toán quản lý, sử dụng vốn bằng tiền.Việc giữ gìn và bảo quản tiền mặt trong két được đảm bảo tính an toàn cao Các nghiệp vụ phát sinh được lập hàng ngày nên thông tin kinh tế mang lại tính liên tục, chính xác Công tác kế toán tổng hợp được đơn giản hóa tới mức tối đa, chophép ghi chép kịp thời một cách tổng hợp những hiện tượng kinh tế có liên quanđến tình trạng biến động của vốn bằng tiền
1.3.Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị
Doanh nghiệp nên xây dựng một định mức tiền mặt tồn quỹ cụ thể trong từng kỳ hạch toán căn cứ vào kế hoạch thu, chi tiền mặt trong kỳ để tránh tình trạng số tiền mặt tại quỹ không ổn định, có lúc quá ít, có lúc quá nhiều Điều này gây khó khăn cho Công ty trong việc chi tiêu tiền mặt phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh hoặc gây ứ đọng quá nhiều tiền làm vòng quay của vốn bị chậm lại Bên cạnh đó Công tycũng cần lập kế hoạch thu hồi thanh toán công nợ sao cho số tiền phải trả nợ cũng như số tiền nợ sẽ thu hồi cân đối nhau, đảm bảo được nhu cầu thu, chi tiền mặt của Công ty
Trang 30II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ HOÀNG TIỆP.
CHƯƠNG I: TỔNG QUÁT VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
1.1 Các khái niệm cơ bản
- Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của một bộ phận xã hội mà người lao động đượchưởng để bù đắp hao phí lao động của mình trong quá trình sản xuất nhằm giúp chongười lao động có các điều kiện cần thiết để sinh sống và phát triển về mọi mặt cả
về vật chất cũng như tinh thần trong đời sống của gia đình và xã hội
- Quỹ tiền lương: Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương mà doanhnghiệp trả cho tất cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý Thành phần quỹ tiềnlương bao gồm nhiều khoản như lương thời gian (tháng, ngày, giờ), lương sảnphẩm, phụ cấp (chức vụ, đắt đỏ, khu vực .), tiền thưởng trong sản xuất.Quỹ tiềnlương (hay tiền công) bao gồm nhiều loại, tuy nhiên về hạch toán có thể chia thànhtiền lương lao động trực tiếp và tiền lương lao động gián tiếp, trong đó chi tiết theotiền lương chính và tiền lương phụ
- Bảo hiểm xã hội: Bảo hiểm xã hội(BHXH) là một trong những nội dung quantrọng của chính sách xã hội mà nhà nước đảm bảo trước pháp luật cho người dânnói chung và người lao động nói riêng BHXH là sự đảm bảo về mặt vật chất chongười lao động, thông qua chế độ BHXH nhằm ổn định đời sống của người laođộng và gia đình họ BHXH là một hoạt động mang tính chất xã hội rất cao Trên
cơ sở tham gia,đóng góp của người lao động, người sử dụng lao động và sự quản lýbảo hộ của nhà nước Trong đó người lao động đóng góp 8% và người sử dụng laođộng đóng góp 18%
- Bảo hiểm Y tế (BHYT): Là một khoản trợ cấp tiền thuốc men, khám chữa bệnhcho người lao động, khi ốm đau phải điều trị trong thời gian làm việc tại công ty
Trang 31Quỹ BHYT được trích theo tỷ lệ phần trăm quy định trên tổng số tiền lương phải trảcho công nhân viên và đưọc tính vào chi phí SXKD Trong đó người sử dụng laođộng đóng góp 3% và người lao động đóng góp 1,5%.
- Kinh phí công đoàn (KPCĐ):Quỹ được xây dựng nên với mục đích chi tiêu chocác hoạt động công đoàn, hàng tháng doanh nghiệp phải trích theo một tỷ lệ phầntrăm quy định trên tổng số tiền lương thực tế phải trả cho người lao động
- Bảo hiểm thất nghiệp(BHTN): là khoản hỗ trợ tài chính tạm thời dành cho nhữngngười bị mất việc mà đáp ứng đủ yêu cầu theo Luật định Đối tượng được nhận bảohiểm thất nghiệp là những người bị mất việc không do lỗi của cá nhân họ Ngườilao động vẫn đang cố gắng tìm kiếm việc làm, sẵn sàng nhận công việc mới và luôn
nỗ lực nhằm chấm dứt tình trạng thất nghiệp Trong đó người lao động chịu 1% và
DN chịu 1% tính vào chi phí.
1.2 Yêu cầu và nhiệm vụ kế toán tiền lương.
Trong một doanh nghiệp, để công tác kế toán hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình vàtrở thành một công cụ đắc lực phục vụ công tác quản lý toàn doanh nghiệp thìnhiệm vụ của bất kỳ công tác kế toán nào đều phải dựa trên đặc điểm, vai trò củađối tượng được kế toán Vì vậy kế toán tiền lương và các khoản trích theo lươngphải thực hiện những nhiệm vụ cơ bản sau đây:
Theo dõi, ghi chép, phản ánh, tổng hợp chính xác, đầy đủ, kịp thời về sốlượng, chất lượng, thời gian và kết quả lao động, tính lương và trích các khoản theolương, phân bổ chi phí nhân công theo đúng đối tượng sử dụng lao dộng
Hướng dẫn và kiểm tra các nhân viên hạch toán ở các phân xuởng, các bộphận, các phòng ban thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi chép ban đầu về lao động,tiền lương, mở sổ cần thiết và hạch toán nghiệp vụ lao động, tiền lương đúng chế
độ, đúng phương pháp
Theo dõi tình hình thanh toán tiền lương, tiền thưởng, các khoản phụ cấp,
Trang 32 Lập báo cáo về lao độn, tiền lương phục vụ cho công tác quản lý của nhànước và của doanh nghiệp.
1.3 Các hình thức trả lương, cách tính lương
* Hình thức trả lương theo thời gian
Hình thức này áp dụng cho cán bộ quản lý các phòng ban cấp công ty, cụ thểgồm các đối tượng sau đây:
Lmin: mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định
Bậc lương: bao gồm hệ số lương và hệ số phụ cấp trách nhiệm
LCB=
Lminx bậc lương26
Số ngày làm việc thực tế trong tháng