1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại và kĩ thuật Hoàng Thiên

59 207 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 458,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiến hành đều đặn, thường xuyên đáp ứng được nhu cầu của thị trường thì các doanh nghiệp cần quan tâm đến công tác hạch toán nguyên vật liệu (NVL) vì NVL chính là cơ sở tạo nên thực thể sản phẩm. Nhất là trong nền kinh tế thị trường tù do cạnh tranh ngµy nay, các doanh nghiệp phải luôn chú trọng tới yếu tố giảm chi phí và hạ thấp giá thành sản phẩm ®Ó cã thÓ tån t¹i vµ ®øng v÷ng trªn thÞ tr­êng. Chi phí NVL trùc tiÕp là một trong những yếu tố chi phí cơ bản của quá trình sản xuất và thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, cũng như trong tổng giá thành sản phẩm của doanh nghiệp. Từ đó buộc các doanh nghiệp phải tiết kiệm một cách triệt để và hợp lý NVL, tránh tình trạng cung cấp thiếu gây ngừng trệ sản xuất hay thừa vật liệu gây ứ đọng vốn. Bªn c¹nh ®ã, tổ chức hạch toán nguyên vật liệu tốt sẽ cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho các nhà quản trị và các phần hành kế toán khác trong doanh nghiệp để từ đó có thể đưa ra những phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Muốn vậy phải quản lý vật liệu toàn diện từ khâu cung cấp đến khâu dự trữ, sử dụng về số lượng, chủng loại vật liệu. Hiệu quả quản lý vật liệu quyết định việc sử dụng vốn lưu động và chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp. Vì vậy phải nhất thiết xây dựng được chu trình quản lý vật liệu một cách tốt nhất. Điều đó không chỉ có ý nghĩa về mặt kế toán là giúp hạch toán vật liệu được chính xác mà còn là một vấn đề có ý nghĩa thực tiễn là góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì những lý do đó mà công tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệu đã trở thành bộ phận quan trọng trong hệ thống quản lý kinh tế tài chính, có vai trò tích cực trong điều hành và kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong thời gian thực tập tại công ty , được tìm hiểu về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, qua đó nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác kế toán nguyên vật liệu, em đã tập trung tìm hiểu nghiên cứu và chọn đề tài “Kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại và kĩ thuật Hoàng Thiên” lµm chuyên đề bảo vệ khóa luận tốt nghiệp của mình. Trong thời gian thực tập tại Công ty, với những kiến thức đã được học trong trường cùng sự chỉ bảo, giúp đỡ của các anh chị, cô chú phòng kế toán Công ty và giáo viên hướng dẫn Nguyễn Thị Anh Hiên, em đã có được những hiểu biết cơ bản về công tác hạch toán NVL của Công ty để hoàn thành khoá luận này một cách tốt nhất.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU 1

PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 3

I Những vẫn đề chung về kế toán nguyên vật liệu 3

1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò, vị trí của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất 3

1.1 Khái niệm nguyên vật liệu 3

1.2 Đặc điểm nguyên vật liệu 4

1.3 Vai trò, vị trí của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất 4

2 Nguyên tắc, yêu cầu quản lý nguyên vật liệu 4

3 Sự cần thiết của công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp và nhiệm vụ của kế toán 5

4 Phân loại và tính giá nguyên vật liệu 6

4.1 Phân loại nguyên vật liệu 6

4.1.1 Căn cứ vào vai trò và công dụng của nguyên vật liệu đối với quá trình sản xuất người ta chia chúng thành các loại sau: 6

4.1.2 Căn cứ vào chức năng của nguyên vật liệu đối với quá trình sản xuất: 7

4.1.3 Căn cứ vào nguồn hình thành 7

4.1.4 Căn cứ vào quyền sở hữu 8

4.2 Tính giá nguyên vật liệu 8

4.2.1 Nguyên tắc tính giá nguyên vật liệu 8

4.2.2 Các chỉ tiêu tính giá nguyên vật liệu 9

4.2.3 Xác định giá nguyên vật liệu nhập kho 10

4.2.4 Xác định giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho : 11

II Kế toán chi tiết nguyên vật liệu 14

1 Chứng từ kế toán nguyên vật liệu 15

2 Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu 16

2.1 Phương pháp thẻ song song 16

2.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: 17

2.3 Phương pháp sổ số dư 18

III kế toán tổng hợp nguyên vật liệụ 19

1.Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên 20

1.1 Khái niệm 20

Trang 2

1.3 Kế toán tổng hợp tăng nguyên vật liệu 21

1.3.1 Trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ 21

1.3.1.1 Nguyên vật liệu tăng do mua ngoài 21

1.3.1.2 Nguyên vật liệu tăng từ các trường hợp khác 24

1.3.2 Trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hay không chịu thuế GTGT: 24

1.4 Kế toán tổng hợp giảm nguyên vật liệu 25

2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ 26

2.1 Khái niệm 26

2.2 Tài khoản sử dụng 27

2.3 Kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ 28

3 Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho 29

3.1 Những vấn đề chung 29

3.2 Tài khoản sử dụng 30

3.3 Phương pháp hạch toán 30

4 Sổ kế toán theo dõi nguyên vật liệu 31

4.1 Hình thức sổ Nhật ký chung 31

4.2 Hình thức Nhật ký - Sổ Cái 31

4.3 Hình thức Chứng từ ghi sổ 32

4.4 Hình thức Nhật ký chứng từ 32

PHẦN 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI VÀ KĨ THUẬT HOÀNG THIÊN HT3 33

I Tổng quan về công ty cổ phần dịch vụ thương mại và kĩ thuật Hoàng Thiên HT3 33

1 Giới thiệu khái quát về Công ty 33

2 Tổ chức bộ máy quản lý DN 33

2.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của DN 33

2.2.Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận: 33

3 Công nghệ sản xuất 33

3.1.Thuyết minh dây truyền sản xuất sản phẩm 33

1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 33

2 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán: 35

3 Các chế độ và phương pháp kế toán áp dụng tại Công ty 36

III.Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty 37

1 Đặc điểm chung về nguyên vật liệu sử dụng 37

Trang 3

3 Đánh giá nguyên vật liệu 38

3.1.Giá thực tế vật liệu nhập kho 38

3.2.Giá thực tế vật liệu xuất kho: 38

4 Chứng từ kế toán sử dụng: 39

4.1 Chứng từ kế toán tăng nguyên, vật liệu tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ kĩ thuật Hoàng Thiên: 39

5 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại kho 39

6 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại phòng kế toán 39

IV.KẾ TOÁN TỔNG HỢP NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ & KỸ THUẬT HOÀNG THIÊN 40

1 Tµi kho¶n sö dông 40

2 Kế toán tổng hợp tăng nguyên vật liệu 41

3.Kế toán tổng hợp giảm nguyên vật liệu 43

4 Vào sổ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu: 44

V Kế toán nguyên vật liệu hàng gia công: 44

1 Vật liệu nhập kho do bên gia công cung cấp 44

2 Vật liệu xuất kho cho sản xuất hàng gia công 45

PHẦN 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ & KĨ THUẬT HOÀNG THIÊN 46

I NHẬN XÉT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ & KỸ THUẬT HOÀNG THIÊN 46

1 Những ưu điểm 46

2 Những hạn chế 48

II MỘT SỐ Ý KIẾN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HOÀNG THIÊN 49

1.Tổ chức cải tiến việc mở thêm sổ sách theo dõi NVL hàng gia công 49

2 Hoàn thiện công tác kế toán chi tiết vật liệu 50

3 Hoàn thiện công tác vân dụng hệ thống tài khoản kế toán 51

4 Hoàn thiện công tác tính giá xuất kho nguyên vật liệu 51

5 Hoàn thiện công tác dự trữ và bảo quản vật tư 53

KẾT LUẬN 54

Trang 4

LỜI NểI ĐẦU

Để đảm bảo cho quỏ trỡnh sản xuất được tiến hành đều đặn, thườngxuyờn đỏp ứng được nhu cầu của thị trường thỡ cỏc doanh nghiệp cần quantõm đến cụng tỏc hạch toỏn nguyờn vật liệu (NVL) vỡ NVL chớnh là cơ sở tạonờn thực thể sản phẩm Nhất là trong nền kinh tế thị trường tự do cạnh tranhngày nay, cỏc doanh nghiệp phải luụn chỳ trọng tới yếu tố giảm chi phớ và hạthấp giỏ thành sản phẩm để có thể tồn tại và đứng vững trên thị trờng

Chi phớ NVL trực tiếp là một trong những yếu tố chi phớ cơ bản của quỏtrỡnh sản xuất và thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phớ sản xuất, cũngnhư trong tổng giỏ thành sản phẩm của doanh nghiệp Từ đú buộc cỏc doanhnghiệp phải tiết kiệm một cỏch triệt để và hợp lý NVL, trỏnh tỡnh trạng cungcấp thiếu gõy ngừng trệ sản xuất hay thừa vật liệu gõy ứ đọng vốn

Bên cạnh đó, tổ chức hạch toỏn nguyờn vật liệu tốt sẽ cung cấp thụngtin kịp thời, chớnh xỏc cho cỏc nhà quản trị và cỏc phần hành kế toỏn khỏctrong doanh nghiệp để từ đú cú thể đưa ra những phương ỏn sản xuất kinhdoanh cú hiệu quả Muốn vậy phải quản lý vật liệu toàn diện từ khõu cung cấpđến khõu dự trữ, sử dụng về số lượng, chủng loại vật liệu Hiệu quả quản lývật liệu quyết định việc sử dụng vốn lưu động và chất lượng sản phẩm củadoanh nghiệp Vỡ vậy phải nhất thiết xõy dựng được chu trỡnh quản lý vật liệumột cỏch tốt nhất Điều đú khụng chỉ cú ý nghĩa về mặt kế toỏn là giỳp hạchtoỏn vật liệu được chớnh xỏc mà cũn là một vấn đề cú ý nghĩa thực tiễn là gúpphần nõng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vỡ những lý

do đú mà cụng tỏc quản lý và hạch toỏn nguyờn vật liệu đó trở thành bộ phậnquan trọng trong hệ thống quản lý kinh tế tài chớnh, cú vai trũ tớch cực trongđiều hành và kiểm soỏt cỏc hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trong thời gian thực tập tại cụng ty , được tỡm hiểu về tỡnh hỡnh hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Cụng ty, qua đú nhận thức rừ tầm quan trọngcủa cụng tỏc kế toỏn nguyờn vật liệu, em đó tập trung tỡm hiểu nghiờn cứu và

chọn đề tài “Kế toỏn nguyờn vật liệu tại cụng ty cổ phần dịch vụ thương

mại và kĩ thuật Hoàng Thiờn” làm chuyờn đề bảo vệ khúa luận tốt nghiệp

Trang 5

của mình Trong thời gian thực tập tại Công ty, với những kiến thức đã đượchọc trong trường cùng sự chỉ bảo, giúp đỡ của các anh chị, cô chú phòng kếtoán Công ty và giáo viên hướng dẫn Nguyễn Thị Anh Hiên, em đã có đượcnhững hiểu biết cơ bản về công tác hạch toán NVL của Công ty để hoàn thànhkhoá luận này một cách tốt nhất.

Kết cấu khóa luận bao gồm 3 phần chính:

Phần I: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản

xuất

Phần II: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần

dịch vụ thương mại và kĩ thuật Hoàng Thiên HT 3

Phần III: Một số ý kiến nhận xét, đánh giá và hoàn thiện công tác kế

toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại và

kĩ thuật Hoàng Thiên HT3

Trang 6

PHẦN 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU

TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

-

o0o -I những vẫn đề chung về kế toán nguyên vật liệu

Theo luật kế toán Việt Nam về hạch toán kế toán nguyên vật liệu trongcác doanh nghiệp sản xuất;

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 “ Hàng tồn kho” ban hànhtheo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộtrưởng Bộ tài chính;

Theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC “ Quy định về việc ban hành chế

độ kế toán doanh nghiệp”

Và các tài liệu tham khảo khác, em xin trình bày những vấn đề cơ bản

về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất:

1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò, vị trí của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất.

1.1 Khái niệm nguyên vật liệu

Một doanh nghiệp sản xuất phải có đủ ba yếu tố: lao động, tư liệu laođộng, đối tượng lao động Ba yếu tố này có sự tác động qua lại lẫn nhau đểtạo ra của cải vật chất cho xã hội Trong đó, đối tượng lao động là tất cả mọivật có sẵn trong tự nhiên ở quanh ta mà lao động có ích của con người có thểtác động vào Đối tượng lao động được chia làm hai loại: Loại thứ nhất có sẵntrong tự nhiên như gỗ trong rừng nguyên thuỷ, quặng trong lòng đất Loại thứhai đã qua chế biến, nghĩa là đã có sự tác động của lao động gọi là vật liệu

Như vậy: Nguyên vật liệu là một bộ phận của đối tượng lao động, được thể hiện dưới dạng vật hóa, chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định và toàn bộ giá trị nguyên vật liệu được chuyển hết một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất, dưới tác động của lao động, vật liệu bị tiêu hao toàn bộ hoặc bị thay đổi hình thái vật chất ban đầu.

Trang 7

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 –“hàng tồn kho”, quy định:

hàng tồn kho là tài sản được giữ để bán trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường; đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang; là nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ Do đó có thể nói nguyên vật liệu là hàng tồn kho, là một bộ phận của tài sản ngắn hạn và chiếm tỷ trọng lớn, có vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.2 Đặc điểm nguyên vật liệu

Như ta đã nói ở trênN: NVL là đối tượng lao động, là một trong ba yếu

tố cơ bản của quá trình sản xuất và là cơ sở sản xuất để hình thành nên sảnphẩm mới

NVL có đặc điểm chung như sau:

- Về mặt hiện vật: NVL chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhấtđịnh Khi tham gia vào quá trình sản xuất dưới sự tác động của lao độngchúng bị tiêu hao toàn bộ hoặc bị thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo rahình thái vật chất của sản phẩm

- Về mặt giá trị: Khi tham gia vào quá trình sản xuất toàn bộ giá trị củaNVL chuyển dịch một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

- NVL thuộc loại TSLĐ: Giá trị NVL tồn kho là vốn lưu động dự trữcho sản xuất của doanh nghiệp

1.3 Vai trò, vị trí của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất

Từ đặc điểm cơ bản của NVL ta có thể thấy rõ vị trí quan trọng củaNVL trong quá trình sản xuất Kế hoạch sản xuất kinh doanh sẽ bị ảnh hưởngnếu việc cung cấp NVL không đầy đủ kịp thời Chất lượng của sản phẩmcũng phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng của NVL làm ra nó Do vậy để sảnxuất được những sản phẩm tốt thoả mãn được nhu cầu của khách hàng cầnphải có những NVL có chất lượng cao đảm bảo đúng quy cách chủng loại

2 Nguyên tắc, yêu cầu quản lý nguyên vật liệu.

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, lợi nhuận đã trở thànhmục đích cuối cùng của sản xuất kinh doanh Mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữachi phí và lợi nhuận ngày càng được quan tâm Vì thế, các doanh nghiệp đều

Trang 8

ra sức tìm con đường giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm Do vậyvới tỷ trọng chiếm khoảng 60-70% tổng chi phí, nguyên vật liệu cần đượcquản lý thật tốt Nếu doanh nghiệp biết sử dụng nguyên vật liệu một cách tiếtkiệm, hợp lý thì sản phẩm làm ra càng có chất lượng tốt mà giá thành lại hạtạo ra mối tương quan có lợi cho doanh nghiệp trên thị trường.

- Trong khâu thu mua : Mỗi loại vật liệu có tính chất lí hoá khác nhau,mức độ và tỷ lệ tiêu hao khác nhau do đó thu mua phải làm sao cho đủ sốlượng, đúng chủng loại, phẩm chất tốt, giá cả hợp lý, chỉ cho phép hao hụttrong định mức Đặc biệt quan tâm tới chi phí thu mua làm hạ thấp chi phíNVL một cách tối đa

- Trong khâu bảo quản : Cần đảm bảo theo đúng chế độ quy định, phùhợp với tính chất lý hoá của mỗi NVL, phù hợp với quy mô tổ chức củadoanh nghiệp, tránh lãng phí

- Trong khâu dự trữ : Doanh nghiệp phải xác định được mức dự trữ tối

đa, tối thiểu để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được bình thường,không bị ngừng trệ, dán đoạn do không cung cấp kịp thời, không dự trữ quánhiều gây ứ đọng vốn

- Trong khâu sử dụng : Cần phải tổ chức tốt việc ghi chép, phản ánhtình hình xuất dùng và sử dụng NVL Phải xây dựng được hệ thống định mứctiêu hao NVL cho từng chi tiết, từng công đoạn và không ngừng cải tiến hoànthiện để đạt tới các định mức tiên tiến

3 Sự cần thiết của công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp và nhiệm vụ của kế toán

Nguyên vật liệu là một trong những nhân tố cấu thành nên sản phẩm,sau quá trình sản xuất kinh doanh giá trị của nó chuyển dịch hết vào giá trịsản phẩm Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sảnphẩm Do đó vật liệu có vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất kinhdoanh Để đạt được mục tiêu cao nhất của doanh nghiệp là tối đa hóa lợinhuận thì mục tiêu trước mắt là tối thiểu hóa chi phí, giảm giá thành sảnphẩm Quản lý vật liệu chặt chẽ là góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vậtliệu, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận Kế toán là một công cụ của quản

lý, tổ chức tốt công tác kế toán vật liệu sẽ góp phần kiểm soát, tránh thất

Trang 9

thoát, lãng phí vật liệu ở tất cả các khâu dự trữ, sử dụng, thu hồi …, ngoài racòn đảm bảo việc cung cấp đầy đủ kịp thời, đồng bộ những vật liệu cần thiếtcho sản xuất.

Vì vậy cần thiết phải tổ chức hạch toán nguyên vật liệu trong các doanhnghiệp và có làm tốt điều này mới tạo được tiền đề cho việc thực hiện cácmục tiêu lợi nhuận Xuất phát từ những điều như trên, kế toán cần làm tốt cácnhiệm vụ sau:

- Phản ánh kịp thời, chính xác số lượng, chất lượng, giá cả vật liệutăng, giảm, tồn kho theo từng loại, từng thứ

- Xác định chính xác số lượng và giá trị vật liệu thực tế tiêu hao chocác mục đích nhằm giúp cho việc tập hợp và phân bổ chi phí và tính giá thànhsản phẩm được nhanh chóng, kịp thời, chính xác

- Kiểm tra việc chấp hành các định mức tiêu hao, sử dụng và dự trữvật liệu, phát hiện và ngăn chặn các trường hợp sử dụng lãng phí vật liệu haythất thoát vật liệu cũng như các nguyên nhân thừa, thiếu, ứ đọng, mất phẩmchất …Từ đó, đề xuất biện pháp xử lý kịp thời, hạn chế các thiệt hại có thểxảy ra

4 Phân loại và tính giá nguyên vật liệu

4.1 Phân loại nguyên vật liệu.

Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh để tiến hành sản xuất phải

sử dụng nhiều loại NVL khác nhau, để quản lý tốt cần phải tiến hành phân

loại Phân loại NVL là sắp xếp các vật liệu cùng loại với nhau theo một đặc trưng nhất định nào đó thành từng nhóm để thuận lợi cho việc quản lý và hạch toán Phân loại vật liệu có thể dựa trên những tiêu thức như sau:

4.1.1 Căn cứ vào vai trò và công dụng của nguyên vật liệu đối với quá trình sản xuất người ta chia chúng thành các loại sau:

- NVL chính: là loại NVL khi tham gia vào quá trình sản xuất thườngcấu thành lên thực thể của sản phẩm

- NVL phụ: là những NVL khi sử dụng chỉ có tác dụng phụ có thể làmtăng chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc đảm bảo cho các công

cụ dụng cụ hoạt động bình thường

Trang 10

- Nhiên liệu: thực chất là một loại vật liệu phụ với chức năng tạo ranhiệt năng cho sản xuất, có cách thức bảo quản khá đặc biệt (dễ cháy, dễ nổ)

vì vậy tách thành nhóm riêng gọi là nhiên liệu

- Phụ tùng: là loại vật tư dùng để thay thế khi sửa chữa TSCĐ, máymóc thiết bị, phương tiện vận tải

- Vật liệu và thiết bị XDCB: là loại vật tư dùng trong công tác XDCBnội bộ

- Phế liệu: là loại vật liệu loại ra trong quá trình thanh lý và trong sảnxuất kinh doanh: sắt vụn, phôi bào, vải vụn Vật liệu khác: bao gồm các loạivật liệu ngoài các vật liệu kể trên

4.1.2 Căn cứ vào chức năng của nguyên vật liệu đối với quá trình sản xuất:

Theo cách phân loại này toàn bộ NVL của doanh nghiệp được chia thành cácloại sau:

- NVL sử dụng cho sản xuất: là các loại NVL tiêu hao trong quá trình sảnxuất sản phẩm Gồm có:

+ NVL trực tiếp: là các loại vật liệu tiêu hao trực tiếp trong quá trìnhsản xuất sản phẩm

+ NVL gián tiếp: là các loại vật liệu tiêu hao gián tiếp trong quátrình sản xuất sản phẩm (thường là chi phí dầu mỡ bảo dưỡng máymóc thiết bịt)

- Nguyên vật liệu sử dụng cho bán hàng

- Nguyên vật liệu sử dụng cho quản lý

4.1.3 Căn cứ vào nguồn hình thành

Theo cách phân loại này toàn bộ NVL của doanh nghiệp được chiathành các loại sau:

- Nguyên vật liệu mua ngoài: là những NVL sử dụng cho sản xuất kinhdoanh được doanh nghiệp mua ngoài thị trường

- NVL tự sản xuất: là những NVL do doanh nghiệp tự chế biến muangoài gia công để sử dụng cho sản xuất ở giai đoạn sau

- NVL nhận góp vốn liên doanh hoặc được biếu tặng cấp phát

Trang 11

- Phế liệu thu hồi: là những NVL bị thải loại ra khỏi quá trình sản xuất,

có thể được tái sử dụng hoặc đem bán

4.1.4 Căn cứ vào quyền sở hữu.

Nguyên vật liệu được chia thành

- NVL thuộc sở hữu của doanh nghiệp: gồm các loại NVL do doanhnghiệp tự sản xuất, mua ngoài đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

- NVL không thuộc sở hữu của doanh nghiệp: gồm các NVL nhận giacông chế biến hay nhận giữ hộ

Tuy nhiên trong các cách phân loại trên thì cách phân loại theo công dụng là

ưu việt hơn cả

4.2 Tính giá nguyên vật liệu.

4.2.1 Nguyên tắc tính giá nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu là một bộ phận của tài sản lưu động được phản ánhtrong sổ kế toán và trên các báo cáo tài chính theo trị giá vốn thực tế Tínhgiá nguyên vật liệu là việc xác định trị giá nguyên vật liệu ở những thời điểmnhất định và theo những nguyên tắc nhất định Về nguyên tắc vật liệu phảiđược ghi sổ theo giá thực tế

Khi tính giá nguyên vật liệu phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

*Nguyên tắc giá gốc:

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02-Hàng tồn kho: nguyên vậtliệu phải được đánh giá theo giá gốc Giá gốc hay được gọi là trị giá vốn thực

tế của nguyên vật liệu, đó là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để

có được nguyên vật liệu ở địa điểm và trạng thái hiện tại

*Nguyên tắc thận trọng:

Nguyên vật liệu được đánh giá theo giá gốc nhưng trường hợp giá trịthuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì tính theo gía trị thuần có thểthực hiện được

-Chi phí ướctính để hoànthành sản

-Chi phí ướctính cần thiếtcho việc tiêu

Trang 12

hiện được kinh doanh bình thường phẩm thụ chúng

Thực hiện nguyên tắc thận trọng bằng cách trích lập dự phòng giảm giáhàng tồn kho, kế toán đã ghi sổ theo giá gốc và phản ánh khoản dự phònggiảm giá hàng tồn kho Do đó trên Báo cáo tài chính trình bày thông qua haichỉ tiêu:

- Trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu

- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (điều chỉnh giảm giá ®)

* Nguyên tắc nhất quán:

Các phương pháp kế toán áp dụng trong đánh giá nguyên vật liệu phảiđảm bảo tính nhất quán tức là kế toán đã chọn phương pháp nào thì phải ápdụng phương pháp đó nhất quán trong suốt niên độ kế toán Doanh nghiệp cóthể thay đổi phương pháp đã chọn nhưng phải đảm bảo phương pháp thaythế cho phép trình bày thông tin kế toán một cách trung thực, hợp lý, đồngthời phải giải thích được ảnh hưởng của sự thay đổi đó

* Sự hình thành trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu được phân biệt ởcác thời điểm khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh:

+ Thời điểm mua xác định trị giá vốn thực tế hàng mua

+ Thời điểm nhập kho xác định trị giá vốn thực tế hàng nhập

+ Thời điểm xuất kho xác định trị giá vốn thực tế hàng xuất

+ Thời điểm tiêu thụ xác định trị giá vốn thực tế hàng tiêu thụ

4.2.2 Các chỉ tiêu tính giá nguyên vật liệu

- Giá thực tế: Giá thực tế của NVL là giá được xác định dựa trên nhữngcăn cứ khách quan, được hình thành trên cơ sở các chứng từ hợp lệ chứngminh các khoản chi hợp pháp của doanh nghiệp để tạo ra NVL Giá thực tếcủa NVL là cơ sở pháp lý để phản ánh tình hình luân chuyển NVL và nó đượcdùng để ghi NVL tồn kho và lập các báo cáo kế toán

- Giá hạch toán: Giá hạch toán là loại giá ổn định, được xác định ngay

ở đầu kỳ hạch toán, thường dựa trên giá thực tế cuối kỳ trước hay giá kếhoạch của kỳ này Giá hạch toán là loại giá có tính chủ quan nên chỉ sử dụng

để theo dõi việc luân chuyển hàng ngày Cuối kỳ hạch toán, kế toán phải điều

Trang 13

chỉnh giá hạch toán về giá thực tế.

4.2.3 Xác định giá nguyên vật liệu nhập kho.

Giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho được xác định theo từng nguồnnhập

+

Thuế nhậpkhẩu, thuế

TT đặc biệt(nếu có)

+

Các chiphí thumua thựctế

-Chiết khấu TM,giảm giá hàngmua, hàng mua trảlại người bán

*Nhập do mua ngoài

Trong đó: Giá mua theo hoá đơn là giá không có thuế GTGT (trườnghợp doanh nghiệp áp dụng theo phương pháp khấu trừt) hoặc giá có thuếGTGT (theo phương pháp trực tiếpt)

*Nhập kho do tự sản xuất: Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho là giá

thành sản xuất của nguyên vật liệu tự gia công chế biến

*Nhập kho do thuê ngoài gia công chế biến :

+

Số tiền phải trảcho người nhậngia công chếbiến

+

Chi phí vậnchuyển bốc

dỡ khi giaonhận

*Nhập kho do nhận vốn góp liên doanh:

Giá thực tế nguyên vật

Giá do hội đồngliên doanh chấpthuận

+ Chi phí tiếp nhận (nếu

*Nhập nguyên vật liệu do được biếu tặng, tài trợ:

Giá thực tế của nguyên

Trang 14

4.2.4 Xác định giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho :

Nguyên vật liệu được nhập kho từ nhiều nguồn khác nhau, ở nhiều thờiđiểm khác nhau nên có nhiều giá khác nhau Do đó khi xuất kho nguyên vậtliệu tuỳ thuộc vào đặc điểm hoạt động, yêu cầu, trình độ quản lý và điều kiệntính toán ở từng doanh nghiệp mà lựa chọn một trong các phương pháp tínhgiá sau (chuẩn mực kế toán số 02 “ hàng tồn kho” c):

*Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO):

Phương pháp này dựa trên giả định hàng nào nhập trước sẽ được xuấttrước, xuất hết số nhập trước mới xuất đến số nhập sau theo giá thực tế củatừng số hàng xuất Nói cách khác, cơ sở của phương pháp này là giá thực tếcủa vật liệu mua trước sẽ được dùng làm giá để tính giá thực tế vật liệu xuấttrước và do vậy giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số vật liệumua vào sau cùng

- Ưu điểm: Thích hợp khi trong điều kiện giá cả có xu hướng ổn địnhhoặc có xu hướng giảm, kế toán có thể tính giá nguyên vật liệu xuất kho kịpthời

- Nhược điểm: Hạch toán chi tiết theo từng loại, từng kho mất thời giancông sức, chi phí kinh doanh không phản ánh kịp thời theo giá thị trườngNVL

- Điều kiện áp dụng: áp dụng thích hợp khi doanh nghiệp nhỏ, chủngloại NVL ít, số lượng các nghiệp vụ nhập, xuất không quá nhiều

*Phương pháp nhập sau xuất truớc (LIFO):

Phương pháp này dựa trên giả định là hàng nào nhập sau được xuấttrước, ngược lại với phương pháp FIFO ở trên

- Ưu điểm: Thích hợp trong trường hợp lạm phát, giá cả có xu hướngtăng Tính giá NVL xuất kho kịp thời, chi phí kinh doanh của doanh nghiệpđược phản ánh kịp thời theo giá thị trường

- Hạn chế: Khối lượng tính toán khá phức tạp

- Điều kiện áp dụng: áp dụng đối với doanh nghiệp nhập xuất kho

Trang 15

không thường xuyên, chủng loại nguyên vật liệu có điều kiện theo dõi từngloại nguyên vật liệu

*Phương pháp đơn giá bình quân:

Theo phương pháp này giá thực tế NVL xuất dùng trong kỳ được tínhtheo giá trị bình quân (bình quân cả kỳ dự trữb, bình quân cuối kỳ trước, bìnhquân sau mỗi lần nhập).

Đơn giá bình quân có ba cách tính:

Cách 2: Bình quân cuối kỳ trước :

Đơn giá bình quân cuối kỳ

Giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho

đầu kỳ (cuối kỳ trướcc)

Số lượng nguyên vật liệu tồn khođầu kỳ (cuối kỳ trướcc)Phương pháp này cũng có ưu điểm là đơn giản, dễ làm và phản ánh kịpthời tình hình biến động NVL trong kỳ Tuy nhiên phương pháp này khôngchính xác vì không tính tới sự biến động của giá cả trong kỳ này

Cách 3: Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập.

Đơn giá bình quân sau mỗi lần

Trang 16

bình quân trên, vừa chính xác vừa cập nhật Nhược điểm của phương pháp làtốn nhiều công sức, phải tính toán nhiều lần.

*Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh :

Theo phương pháp này giá thực tế NVL được xác định theo đơn chiếchay từng lô Khi xuất kho nguyên vật liệu thì căn cứ vào số lượng xuất khothuộc lô nào và đơn giá thực tế của lô đó để tính giá thực tế của nguyên vậtliệu xuất kho

- Ưu điểm:

+Nhập kho theo giá nào, xuất kho theo giá đó

+Công tác tính giá nguyên vật liệu được thực hiện kịp thời vàthông qua việc tính giá nguyên vật liệu xuất kho, kế toán có thể theo dõi đượcthời hạn bảo quản của từng lô nguyên vật liệu

- Nhược điểm: Khó theo dõi nếu có nhiều mặt hàng nhiều chủng loạinguyên vật liệu, công việc bảo quản vật tư phức tạp

- Điều kiện áp dụng: Phương pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp

có chủng loại nguyên vật liệu ít, ổn định, có tính tách biệt và nhận diện được

Ngoài các phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho được quy

định trong Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 đã nêu ở trên, chế độ kế toán Việt Nam còn hướng dẫn thêm phương pháp tính giá theo giá hạch toán

Giá hạch toán là loại giá do doanh nghiệp tự xác định (thường dùng giá

kế hoạch hay giá mua tại một thời điểm nào đó t) được sử dụng một thời giandài, ít nhất là một kỳ hạch toán Theo phương pháp này, toàn bộ vật liệu trong

kỳ được tính theo giá hạch toán Cuối kỳ kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh từgiá hạch toán sang giá thực tế theo hệ số giá:

Giá hạch toán nguyên vật liệu

nhập trong kỳ

Trang 17

Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho được tính theo công thức:

Giá thực tế nguyên vật

Giá hạch toán nguyên

Phương pháp này cho phép kết hợp chặt chẽ giữa hạch toán chi tiết vàtổng hợp NVL trong công tác tính giá nên công việc tính giá được tiến hànhnhanh chóng không bị phụ thuộc vào chủng loại, số lần nhập - xuất NVL; Vìvậy khối lượng công việc ít, hạch toán chi tiết đơn giản hơn.Tuy nhiên, khốilượng công việc dồn vào cuối kỳ

II Kế toán chi tiết nguyên vật liệu

Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu là việc hạch toán kết hợp giữa thủkho và phòng kế toán trên cùng cơ sở các chứng từ nhập, xuất kho nhằm đảmbảo theo dõi chặt chẽ số hiện có và tình hình biến động từng loại, nhóm, thứnguyên vật liệu về số lượng và giá trị

Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Phải theo dõi được tình hình nhập -xuất kho của từng thứ, từng nhóm,từng loại nguyên vật liệu về hiện vật đối với từng kho, về cả hiện vật và giá trịvới phòng kế toán

- Phải bảo đảm khớp đúng nội dung các chỉ tiêu tương ứng giữa số liệuhạch toán chi tiết ở kho với số liệu ở phòng kế toán, giữa số liệu của kế toántổng hợp và kế toán chi tiết

- Phải đảm bảo cung cấp thông tin kế toán kịp thời theo yêu cầu quản

lý Do đó, phải xây dựng được mối quan hệ về việc luân chuyển chứng từgiữa kho và phòng kế toán

1 Chứng từ kế toán nguyên vật liệu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các nghiệp vụkinh tế phát sinh liên quan đến viêc nhập, xuất vật tư đều phảI lập chứng từđầy đủ, kịp thời, đúng chế độ quy định

Theo chế độ kế toán ban hành theo QĐ 15/2006 ngày 20/3/2006 của Bộtrưởng Bộ Tài chính, các chứng từ về vật tư hàng hóa bao gồm:

Trang 18

- Phiếu nhập kho (mẫu 01m-VT)

- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (mẫu 04m-VT)

- Biên bản kiểm kê vật tư (mẫu 05m-VT )

- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu (mẫu 07m-VT)

Mọi chứng từ kế toán về nguyên vật liệu phải được tổ chức luân chuyểntheo trình tự và thời gian do kế toán trưởng của công ty quy định, phục vụ choviệc phản ánh, ghi chép, tổng hợp kịp thời của các bộ phận, cá nhân có liên quan

Trình tự ghi chép và luân chuyển chứng từ:

Căn cứ vào giấy báo nhận hàng, khi hàng về đến nơi, công ty có tráchnhiệm lập ban kiểm nghiệm để kiểm nghiệm vật tư thu mua cả về số lượng,chất lượng, quy cách, mẫu mã ban kiểm nghiệm sẽ căn cứ vào kết quả kiểmnghiệm thực tế để ghi vào “Biên bản kiểm nghiệm vật tư B, sau đó bộ phậncung ứng sẽ lập “Phiếu nhập kho vật liệu P trên cơ sở hóa đơn, giấy báo nhậnhàng, biên bản kiểm nghiệm rồi giao cho thủ kho Thủ kho sẽ ghi sổ số thực

tế nhập kho vào thẻ kho rồi chuyển các chứng từ lên phòng kế toán làm căn

cứ ghi sổ tổng hợp Trong trường hợp phát hiện thừa -thiếu-sai quy cách thìthủ kho phải báo ngay cho bộ phận cung ứng biết và cùng người giao hànglập biên bản

Khi xuất kho vật liệu với các mục đích khác nhau, kế toán sử dụngchứng từ khác nhau Trong trường hợp xuất kho vật liệu không thường xuyênvới số lượng ít thì sử dụng “phiếu xuất vật tư p

Trong trường hợp vật tư xuất thường xuyên trong tháng và doanhnghiệp đã lập định mức tiêu hao vật tư cho sản phẩm thì sử dụng “Phiếu xuất

Trang 19

vật tư theo hạn mức”.

Đối với trường hợp xuất bán vật liệu, bộ phận cung ứng sẽ lập “hóa đơnkiêm phiếu xuất khoh Trường hợp xuất kho nguyên vật liệu để gia công chếbiến, di chuyển nội bộ, doanh nghiệp sử dụng “ Phiếu xuất kho kiêm vậnchuyển nội bộ”

2 Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu

Tùy vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý của từng đơn vị

mà có thể sử dụng một trong các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệusau đây:

2.1 Phương pháp thẻ song song.

Kế toán chi tiết vật liệu tại các doanh nghiệp được tiến hành như sau:

- Tại kho: Việc ghi chép tình hình nhập, xuất tồn kho hàng ngày do thủkho tiến hành trên thẻ kho và chỉ ghi theo số lượng Khi nhận được chứng từnhập, xuất vật liệu thủ kho phải kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từrồi tiến hành ghi chép số thực nhập, thực xuất vào chứng từ theo kho Cuốingày tính ra số tồn kho ghi vào thẻ kho Định kỳ thủ kho gửi các chứng từxuất, nhập đã được phân loại theo từng thứ vật liệu cho phòng kế toán

- Tại phòng kế toán: Kế toán sử dụng thẻ kế toán chi tiết vật liệu đểphản ánh tình hình hiện có biến động tăng giảm theo từng danh điểm vật liệutương ứng với thẻ kho ở mỗi kho

- Để thực hiện đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, kếtoán phải căn cứ vào các thẻ kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp nhập xuấttồn kho về mặt giá trị của từng loại vật liÖu

Sơ đồ 1: kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp ghi thẻ songsong:ThÎ kho

Sæ chi tiÕt vËt liÖu

B¶ng kª nhËp - xuÊt - tån

Sæ kÕ to¸n tæng hîp

Trang 20

- ưu điểm: Ghi chộp đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu.

- Nhược điểm: Việc ghi chộp giữa thủ kho và phũng kế toỏn cũn trựng

lặp về chỉ tiờu số lượng, làm tăng chi phớ kế toỏn

- Điều kiện ỏp dụng: Thớch hợp với những doanh nghiệp cú quy mụ

nhỏ, mật độ nhập xuất ớt

2.2 Phương phỏp sổ đối chiếu luõn chuyển:

- Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chộp tỡnh hỡnh nhập xuất tồnkho vật liệu về mặt số lượng

- Tại phũng kế toỏn: Kế toỏn mở sổ đối chiếu luõn chuyển để ghi chộptỡnh hỡnh nhập, xuất, tồn kho của từng thứ vật liệu ở từng kho dựng cả nămnhưng mỗi thỏng chỉ ghi một lần vào cuối thỏng Để cú số liệu ghi vào sổ đốichiếu luõn chuyển, kế toỏn phải lập bảng kờ nhập, xuất trờn cơ sở cỏc chứng

từ nhập, xuất định kỳ thủ kho gửi đơn Sổ đối chiếu luõn chuyển cũng đượctheo dừi và về chỉ tiờu giỏ trị Cuối thỏng tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệugiữa sổ đối chiếu luõn chuyển với thẻ kho và kế toỏn tổng hợp

Sơ đồ 2: kế toỏn chi tiết vật liệu theo phương phỏp sổ đối chiếu luõn

chuyển:

Ghi chú:

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Kiểm tra đối chiếu

Phiếu nhập kho

Bảng kê nhập

Thẻ kho

Sổ đối chiếu luân chuyển NVL

Phiếu xuất kho

Bảng kê xuất

Trang 21

- ưu điểm: Đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu.

- Nhược điểm: Vẫn cũn sự ghi sổ trựng lặp giữa thủ kho và phũng kế

toỏn về số lượng; việc kiểm tra, đối chiếu giữa thủ kho và phũng kế toỏn chỉđược tiến hành vào cuối thỏng nờn hạn chế tỏc dụng kiểm tra của kế toỏn, ảnhhưởng đến việc cung cấp thụng tin cho quản lý

- Điều kiện ỏp dụng: Thớch hợp cho những doanh nghiệp cú quy mụ

nhỏ, mật độ nhập xuất ớt

2.3 Phương phỏp sổ số dư.

- Tại kho: Dựng thẻ kho để ghi chộp tỡnh hỡnh nhập xuất tồn kho vật liệu

về số lượng giống như phương phỏp ghi thẻ song song đồng thời sử dụng sổ

số dư vào cuối thỏng để ghi chuyển số tồn kho cuối thỏng từ thẻ kho vào sổ số

dư theo chỉ tiờu số lượng

- Tại phũng kế toỏn: Kế toỏn mở sổ số dư theo từng kho chung của cảnăm để ghi chộp tỡnh hỡnh nhập, xuất Từ bảng kờ nhập, xuất kế toỏn nhậpbảng luỹ kế nhập, xuất rồi từ đú nhập bảng tổng hợp nhập, xuất tồn theo từngnhúm, loại vật liệu theo chỉ tiờu giỏ trị Cuối thỏng ghi nhận sổ số dư do thủkho gửi lờn, kế toỏn căn cứ vào số tồn cuối thỏng do thủ kho tớnh ghi ở sổ số

dư và đơn giỏ hạch toỏn tớnh ra giỏ trị tồn kho để ghi vào cột số tiền tồn khotrờn sổ số dư và bảng luỹ kế tổng hợp nhập, xuất tồn (cột số tiềnc) và số liệu

kế toỏn tổng hợp

Sơ đồ 3: kế toỏn chi tiết vật liệu theo phương phỏp ghi sổ số dư:

Ghi chú:

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Kiểm tra đối chiếu

Phiếu xuất

Bảng kê xuất

Bảng kê luỹ kế xuất

Trang 22

- Ưu điểm: Giảm bớt được khối lượng ghi chép của kế toán vì tránh

được sự trùng lặp về chỉ tiêu số lượng từ đó tăng hiệu quả công tác kế toán

- Nhược điểm: Việc kiểm tra, đối chiếu giữa kho và phòng kế toán gặp

nhiều khó khăn Kế toán muốn biết được số lượng nhập, xuất, tồn của mộtdanh điểm vật tư nào đó thì phải trực tiếp xuống kho xem thẻ kho của thủkho

- Điều kiện áp dụng: áp dụng trong các doanh nghiệp quy mô lớn, mật

độ nhập xuất tương đối nhiều

III

kế toán tổng hợp nguyên vật liệụ

Để tiến hành hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu, doanh nghiệp có thểlựa chọn một trong hai phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thườngxuyên hoặc kiểm kê định kỳ Mỗi phương pháp có những ưu nhược điểmriêng phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp

1.Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Trang 23

khoản kế toán hàng tồn kho.

Phương pháp này thích hợp với các doanh nghiệp qui mô lớn, sản xuấtkinh doanh những mặt hàng có giá trị cao, sử dụng các nguyên vật liệu đắttiền, việc bảo quản và theo dõi tình hình xuất nhập nguyên vật liệu hàng ngàymột cách thuận lợi Theo phương pháp này tình hình nhập, xuất và tồn khonguyên vật liệu được ghi chép phản ánh hàng ngày theo từng lần phát sinhtrên TK 152 "Nguyên vật liệu"

+ Ưu điểm của phương pháp này là phản ánh kịp thời chính xác tình hìnhnhập, xuất và tồn kho nguyên vật liệu theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh,cung cấp kịp thời các chỉ tiêu kinh tế cần thiết phục vụ cho yêu cầu quản lý.+ Nhược điểm của nó là công việc ghi chép nhiều lần, làm tăng tínhphức tạp của công tác kế toán

1.2 Tài khoản kế toán sử dụng

* Để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của nguyên vật liệutheo phương pháp kê khai thường xuyên kế toán sử dụng các tài khoản sau:

-Tài khoản 152-“ nguyên vật liệu” :

Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm cácloại NVL theo giá thực tế

Tài khoản 152 có kết cấu như sau:

 Bên nợ: phản ánh các nghiệp vụ phát sinh tăng NVL trong kỳ

xuất ra sử dụng

 Dư nợ: giá thực tế của NVL tồn kho

Tài khoản 152 có thể mở thành các tài khoản cấp hai tùy theo yêu cầuquản lý của doanh nghiệp

- TK151 : hàng mua đang đi đường

Tài khoản này dùng để phản ánh các loại vật tư, hàng hóa mà doanhnghiệp đã mua hoặc đã chấp nhận thanh toán với người bán, nhưng chưa vềnhập kho doanh nghiệp hoặc đang trên đường về nhập kho

Trang 24

- Bên nợ phản ánh: Giá trị hàng đi đường tăng.

- Bên có phản ánh: Giá trị vật tư hàng hoá đi đường tháng trước, thángnày đã về nhập kho hay đưa vào sử dụng ngay

- Dư nợ: Phản ánh giá trị vật tư hàng hoá đang đi đường cuối kỳ

Ngoài các tài khoản chính trên, kế toán tổng hợp tăng, giảm NVL còn

sử dụng các tài khoản khác liên quan như: TK111, TK112, TK141, TK331,

1.3 Kế toán tổng hợp tăng nguyên vật liệu

1.3.1 Trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

1.3.1.1 Nguyên vật liệu tăng do mua ngoài

TH1: Vật liệu tăng do mua ngoài: hàng và hoá đơn cùng về:

- Số lượng thực nhập kho bằng số ghi trên hóa đơn:

Kế toán căn cứ vào hoá đơn mua hàng, biên bản kiểm nhận và phiếunhập kho để ghi bút toán

Nợ TK111, 112, 331

Có TK 515

Trong trường hợp doanh nghiệp được hưởng các khoản giảm trừ nhưchiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua, căn cứ vào chứng từ liên quan kếtoán ghi:

Nợ TK 331,111, 112

Có TK 152

Có TK 133

Trang 25

- Số thực nhập kho lơn hơn số ghi trên hóa đơn: hàng thừa được kế toán phảnánh lên tài khoản 3381 " hàng thừa chờ xử lý" như sau:

Trang 26

 Thông báo cho bên bán và bên bán chuyển nốt số thiếu:

Nợ TK 152:

Có TK 1381:

doanh nghiệp hóa đơn mới phản ánh số hàng thực tế đã nhập:

Nợ TK 331, 111, 112

Có TK 1381

Có TK 133

TH2: Vật liệu tăng do mua ngoài, hàng về trước, hoá đơn chưa về:

Khi vật liệu về thủ kho tiến hành nhập kho và kế toán lưu phiếu nhậpkho vào tập hồ sơ riêng gọi là tập hồ sơ hàng chưa có hoá đơn Nếu trongtháng hoá đơn về thì kế toán ghi sổ giống trường hợp 1 Nếu đến cuối thánghoá đơn vẫn chưa về nhập kho thì kế toán ghi sổ theo giá tạm tính:

Nợ TK152

Khi hoá đơn về kế toán tiến hành điều chỉnh từ giá tạm tính sang giáthực tế:

 Khả năng 1: Giá tạm tính lớn hơn giá thực tế - ghi âm

 Khả năng 2: Giá tạm tính nhỏ hơn giá thực tế - ghi bút toán bổ sungTH3: Vật liệu tăng do mua ngoài, hoá đơn về, hàng chưa về:

Khi hoá đơn về kế toán lưu hoá đơn vào tập hồ sơ hàng mua đang điđường Nếu trong tháng hàng về thì kế toán ghi sổ giống trường hợp 1, nếuđến cuối tháng vật liệu vẫn chưa về nhập kho thì kế toán ghi:

1.3.1.2 Nguyên vật liệu tăng từ các trường hợp khác

- Nguyên vật liệu tự sản xuất gia công:

Trang 27

Nợ TK 152

Cú TK 111, 112, 331

1.4 Kế toỏn tổng hợp giảm nguyờn vật liệu

Khi xuất kho nguyờn vật liệu kế toỏn ghi cú TK 152 Tuỳ theo từngtrường hợp xuất mà ghi nợ cỏc TK cú liờn quan

(1) Xuất kho nguyờn vật liệu phục vụ cho sản xuất kinh doanh:

Giá trên thị trờng tại thời điểm

đợc viện trợ, biếu tặng

Trang 28

Căn cứ các chứng từ liên quan, kế toán ghi:

Nợ TK 621, 627, 641, 642

Có TK 152

(2) Xuất nguyên vật liệu đem góp vốn liên doanh:

Khi dùng một tài sản đem đi góp vốn liên doanh, liên kết thì 2 bên phảicùng nhau đánh giá lại giá trị của tài sản Nếu phát sinh chênh lệch giữa giá trịban đầu của tài sản góp vốn với giá trị đánh giá lại, phần chênh lệch đượcphản ánh vào TK 711" thu nhập khác" nếu chênh lệch lãi và TK 811" chi phíkhác" nếu chênh lệch lỗ

(4) Xuất đi viện trợ, biếu tặng:

Trong trường hợp này cơ sở phải lập hóa đơn GTGT ghi rõ hàng tiêudùng nội bộ sử dụng cho viện trợ biếu tặng:

BT1: phản ánh trị giá vốn hàng xuất:

Nợ TK 632

Có TK 152

Trang 29

BT2: phản ánh doanh thu hàng xuất

kỳ và cuối kỳ của chúng trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ, xác định lượng tồn khothực tế Từ đó xác định lượng NVL xuất dùng cho sản xuất kinh doanh và cácmục đích khác trong kỳ theo công thức:

Giá trị vật Giá trị vật Tổng giá trị Giá trị vật liệu xuất = liệu tồn + vật liệu tăng - liệu tôn kho

Phương pháp này được áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp qui mônhỏ, sản xuất kinh doanh những mặt hàng có giá trị thấp, sử dụng các loạinguyên vật liệu ít tiền nhưng chủng loại phức tạp việc theo dõi tình hình nhậpxuất và bảo quản nguyên vật liệu khó khăn

- Theo phương pháp này tình hình nhập xuất nguyên vật liệu được phảnánh trên TK 611: mua hàng

+ Ưu điểm: giảm bớt được khối lượng ghi chép của kế toán vì nhập khonguyên liệu ghi hàng ngày theo từng lần phát sinh còn xuất kho nguyên liệuhàng ngày không ghi cuối kỳ mới tính và ghi một lần

+ Nhược điểm là tính chính xác không cao

Ngày đăng: 15/08/2015, 10:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: kế toỏn chi tiết vật liệu theo phương phỏp ghi thẻ songsong: Thẻ kho - Kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại và kĩ thuật Hoàng Thiên
Sơ đồ 1 kế toỏn chi tiết vật liệu theo phương phỏp ghi thẻ songsong: Thẻ kho (Trang 19)
Sơ đồ 2: kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp sổ đối chiếu luân - Kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại và kĩ thuật Hoàng Thiên
Sơ đồ 2 kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp sổ đối chiếu luân (Trang 20)
Sơ đồ 3: kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp ghi sổ số dư: - Kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại và kĩ thuật Hoàng Thiên
Sơ đồ 3 kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp ghi sổ số dư: (Trang 21)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w