1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức kế toán nguyên vật liệu ở Công ty cổ phần xây lắp thương mại Nguyên Hà

76 260 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, nền kinh tế đang khủng hoảng toàn cầu, rất nhiều doanh nghiệp đứng trên bờ vực phá sản. Vì vậy để xác định được chỗ đứng của mình trong nền kinh tế như hiện nay thì các doanh nghiệp không những phải cải tiến mẫu mã, chất lượng mà cũng phải quan tâm tới tất cả các khâu trong quá trình sản xuất từ khi bỏ vốn ra cho tới khi thu được vốn về. Một trong những công cụ quản lý không thể thiếu được trong hoạt động sản xuất kinh doanh là hạch toán kế toán. Vì nó đóng một vai trò rất quan trong trong việc quản lý, điều hành về kiểm soát các hoạt động kinh tế, đảm nhiệm hệ thống tổ chức thông tin có ích cho việc ra quyết định kinh tế. Đối với các doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh trong ngành XDCB, nguyên vật liệu (NVL) thường chiếm một tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm. Do đó sử dụng NVL một cách hợp lý, tiết kiệm là biện pháp giảm chi phí, tăng lợi nhuận, điều này phụ thuộc vào phần lớn công tác hạch toán nguyên vật liệu. Đây là một công việc chiếm khối lượng lớn trong công tác kế toán và liên quan đến quá trình hạch toán kế toán khác. Vì vậy, hiểu, vận dụng đúng và sáng tạo trong công tác hạch toán kế toán NVL là vấn đề hàng đầu của một doanh nghiệp. Là một doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, NVL tại công ty cổ phần xây lắp thương mại Nguyên Hà chiếm khoảng 70 80% giá trị công trình xây dựng, đồng thời là một bộ phận dự trữ quan trọng nhất và cũng khó bảo quản nhất. Do đặc điểm sản xuất của công ty là công trình nằm rải rác khắp nơi ngoài trời nên công tác giám sát, quản lý và phản ánh tình hình biến động NVL tại công ty cũng gặp nhiều khó khăn nhất định.

Trang 1

Lời mở đầu

Hiện nay, nền kinh tế đang khủng hoảng toàn cầu, rất nhiều doanhnghiệp đứng trên bờ vực phá sản Vì vậy để xác định đợc chỗ đứng của mìnhtrong nền kinh tế nh hiện nay thì các doanh nghiệp không những phải cải tiếnmẫu mã, chất lợng mà cũng phải quan tâm tới tất cả các khâu trong quá trìnhsản xuất từ khi bỏ vốn ra cho tới khi thu đợc vốn về

Một trong những công cụ quản lý không thể thiếu đợc trong hoạt độngsản xuất kinh doanh là hạch toán kế toán Vì nó đóng một vai trò rất quantrong trong việc quản lý, điều hành về kiểm soát các hoạt động kinh tế, đảmnhiệm hệ thống tổ chức thông tin có ích cho việc ra quyết định kinh tế Đốivới các doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh trongngành XDCB, nguyên vật liệu (NVL) thờng chiếm một tỷ trọng lớn trong giáthành sản phẩm Do đó sử dụng NVL một cách hợp lý, tiết kiệm là biện phápgiảm chi phí, tăng lợi nhuận, điều này phụ thuộc vào phần lớn công tác hạchtoán nguyên vật liệu Đây là một công việc chiếm khối lợng lớn trong côngtác kế toán và liên quan đến quá trình hạch toán kế toán khác Vì vậy, hiểu,vận dụng đúng và sáng tạo trong công tác hạch toán kế toán NVL là vấn đềhàng đầu của một doanh nghiệp

Là một doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, NVL tại công ty

cổ phần xây lắp thơng mại Nguyên Hà chiếm khoảng 70 - 80% giá trị côngtrình xây dựng, đồng thời là một bộ phận dự trữ quan trọng nhất và cũng khóbảo quản nhất

Do đặc điểm sản xuất của công ty là công trình nằm rải rác khắp nơingoài trời nên công tác giám sát, quản lý và phản ánh tình hình biến độngNVL tại công ty cũng gặp nhiều khó khăn nhất định

Qua quá trình học tập lý luận tại trờng và tìm hiểu thực tiễn trong thờigian thực tập ở công ty, cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị phòngtài chính kế toán cũng nh trong toàn công ty, em nhận thấy tầm quan trọngcủa NVL và những vấn đề còn tồn tại trong công tác kế toán NVL ở công ty,

em đã mạnh dạn chọn đề tài: “Tổ chức kế toán nguyên vật liệu ở Công ty cổphần xây lắp thơng mại Nguyên Hà ” Chuyên đề đợc kết cấu thành 3 chơng: Chơng I: Lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu trong các doanhnghiệp xây lắp

Chơng II: Thực trạng tổ chức kế toán nguyên vật liệu ở Công ty cổ phầnxây lắp thơng mại Nguyên Hà

Chơng III: Hoàn thiện tổ chức công kế toán nguyên vật liệu ở Công ty

cổ phần xây lắp thơng mại Nguyên Hà

Trang 2

Phïng ThÞ Thu HiÒn - Líp LC 13.21.02

2

Trang 3

Chơng I

Lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu

trong doanh nghiệp xây lắp1.1 Sự cần thiết phải tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây lắp

1.1.1 Khái niệm NVL

Để tiến hành sản xuất kinh doanh một trong những điều kiện cần thiếtkhông thể thiếu đợc đó là đối tợng lao động NVL là những đối tợng lao động

đã đợc thể hiện dới dạng vật hoá

Theo Các Mác tất cả mọi vật thiên nhiên ở xung quanh ta mà lao động

có ích có thể tác động vào đối tợng lao động, nh vậy nếu đối tợng lao động

đ-ợc con ngời tác động vào thì đối tợng lao động đó trở thành NVL Đồng thời,Các Mác cũng chỉ ra rằng bất cứ một một loại NVL nào cũng là đối tợng lao

động, nhng không phải bất cứ đối tợng lao động nào cũng là NVL mà chỉ cótrong điều kiện đối tợng thay đổi do lao động thì đối tợng đó mới là NVL

1.1.2 Đặc điểm của nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây lắp.

Sản phẩm của doanh nghiệp xây dựng là các công trình, hạng mục côngtrình có kết cấu phức tạp, thời gian thi công dài, giá trị công trình lớn Do vậyNVL dùng trong doanh nghiệp xây lắp rất đa dạng, phong phú về chủng loại,phức tạp về kỹ thuật Trong mỗi quá trình sản xuất, NVL không ngừngchuyển hoá biến đổi về mặt hiện vật và giá trị Về hiện vật, NVL chỉ thamgia vào một chu kỳ thi công công trình, bị tiêu hao toàn bộ không giữ nguyênhình thái ban đầu Xét về mặt giá trị thì NVL là một bộ phận của vốn kinhdoanh Khi tham gia sản xuất, NVL chuyển dịch toàn bộ giá trị của chúngvào giá trị công trình mới tạo ra.Trong các doanh nghiệp xây dựng, NVL th-ờng có đặc thù cồng kềnh, khối lợng lớn gây ra nhiều khó khăn trong côngtác vận chuyển, bảo quản nh: sắt, thép, xi măng, cát và hao hụt tự nhiên th-ờng rất cao

Vì vậy việc quản lý quá trình mua, vận chuyển, bảo quản, dự trữ, sửdụng cũng nh các phơng pháp hạch toán NVL trực tiếp tác động đến chỉ tiêusản lợng, chất lợng sản phẩm, chỉ tiêu giá thành và chỉ tiêu lợi nhuận

1.1.3 Vị trí và vai trò của nguyên vật liệu trong hoạt động xây lắp.

Mỗi quá trình thi công xây lắp đều là sự kết hợp của ba yếu tố: đối tợnglao động, sức lao động và t liệu lao động Vật liệu là đối tợng lao động, vì thếchúng không thể thiếu đợc trong quá trình thi công xây lắp Mặt khác trongngành XDCB, giá trị NVL thờng chiếm từ 70% đến 80% giá trị công trình

Số lợng và chất lợng công trình đều bị quyết định bởi số lợng và chất lợng

Trang 4

NVL tạo ra nó.

NVL có chất lợng cao, đúng quy cách, chủng loại phù hợp với côngtrình thì mới tạo ra những công trình có chất lợng cao Chi phí NVL thờngchiếm tỷ trọng lớn trong giá thành công trình nên việc tiết kiệm, giảm bớt chiphí tiêu hao NVL thờng vẫn phải đảm bảo chất lợng công trình, đó là yêucầu cấp thiết của doanh nghiệp

1.1.4 Vai trò của kế toán đối với việc quản lý và sử dụng nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây lắp.

Kế toán là việc ghi chép tính toán mọi hoạt động kinh tế tài chính phátsinh ở các đơn vị, cung cấp thông tin cho quản lý kinh tế để đề ra các biệnpháp quản lý đúng đắn

Kế toán NVL là việc ghi chép phản ánh đầy đủ tình hình thu mua, nhậpxuất, dự trữ NVL Thông qua tài liệu kế toán NVL còn biết đợc chất lợng,chủng loại NVL có đảm bảo hay không, số lợng thiếu hay thừa, lãng phí haytiết kiệm Từ đó, ngời quản lý đề ra các biện pháp thiết thực Nếu thiếu NVLthì đơn vị tổ chức mua, kiểm soát đợc giá cả, cố gắng làm giảm mức tiêu haoNVL sao cho không lãng phí nhng vẫn đảm bảo chất lợng của sản phẩm

Nh vậy, kế toán NVL có vai trò quan trọng trong việc quản lý sử dụngNVL Song, để thực hiên tốt vai trò đó trong công tác quản lý, kế toán NVLphải đảm bảo đợc những yêu cầu quản lý nhất định

1.1.5 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu

Xuất phát từ vai trò, đặc điểm của NVL trong quá trình thi công xây lắp

là một yêu cầu không thể thiếu trong bất kỳ doanh nghiệp xây lắp nào Vìvậy các doanh nghiệp xây lắp cần thiết phải tổ chức việc quản lý và hạchtoán một cách chặt chẽ ở tất cả các khâu từ khâu thu mua, vận chuyển, bảoquản, dự trữ và sử dụng NVL Quản lý tốt các khâu trên là điều kiện cần thiết

để đảm bảo chất lợng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, giảm giá thành, tăng lợinhuận cho doanh nghiệp

Để thuận lợi trong công tác quản lý và hạch toán NVL, trớc hết cácdoanh nghiệp phải xây dựng đợc hệ thống danh điểm và đánh số danh điểmcủa NVL phải rõ ràng, chính xác tơng ứng với quy cách, chủng loại củaNVL

- Trong khâu thu mua: Cần quản lý về số lợng, chủng loại, quy cách,chất lợng, giá cả và chi phí thu mua cũng nh kế hoạch thu mua theo đúng tiến

độ thời gian phù hợp với kế hoạch thi công, xây dựng công trình

Trong doanh nghiệp, vật liệu luôn đợc dự trữ ở một mức nhất định, hợp

lý nhằm đảm bảo cho quá trình thi công đợc liên tục Do vậy, các doanhPhùng Thị Thu Hiền - Lớp LC 13.21.02

4

Trang 5

nghiệp phải xác định mức tồn kho tối đa và tối thiểu cho từng danh điểmNVL, tách việc dự trữ quá nhiều hoặc quá ít một loại nguyên NVL nào đógây ra tình trạng ứ đọng hoặc khan hiếm vật liệu ảnh hỏng đến tốc độ chuchuyển vốn và tiến độ thi công các công trình.

Định mức tồn kho còn là cơ sở để xác định kế họach thu mua NVLvà kếhoạch tài chính của doanh nghiệp

- Để bảo quản tốt NVL dự trữ, giảm thiểu h hao, mất mát các doanhnghiệp cần phải xác định hệ thống kho tàng, bến bãi đủ tiêu chuẩn kỹ thuật,thủ kho có đủ phẩm chất đạo đức trình độ chuyên môn để quản lý NVL tồnkho và thực hiện chức năng tồn kho và thực hiện các nghiệp vụ nhập - xuấtkho, tránh việc bố trí kiêm nhiệm chức năng thủ kho với tiếp liệu và tính toánvật t

Trang 6

- Trong khâu sử dụng đòi hỏi phải thực hiện việc sử dụng tiết kiệm hợp

lý nếu cơ sở định mức dự toán chi phí vật liệu nhằm hạ thấp mức tiêu hao vậtliệu, hạn chế các hao hụt mất mát trong thi công

1.1.6 Nhiệm vụ của kế toán NVL

Để thực hiện tốt chức năng là công cụ quản lý kinh tế và xuất phát từ vịtrí, vai trò, yêu cầu quản lý vật liệu trong các doanh nghiệp xây lắp, kế toánNVL cần thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Tổ chức phản ánh chính xác, kịp thời trung thực về tình hình nhập xuất

và tồn kho vật liệu Tính ra giá thành thực tế của vật liệu đã thu mua và nhậpkho, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu mua về các mặt: số lợng,chủng loại, giá cả, thời hạn nhằm bảo đảm cung cấp đầy đủ kịp thời đúngchủng loại vật liệu cho quá trình kinh doanh

- áp dụng đúng đắn các phơng pháp hạch toán chi tiết, tổng hợp vật liệu

để theo dõi chi tiết, tình hình tăng giảm của vật liệu trong quá trình xây lắp,cung cấp số liệu kịp thời để tập hợp và tính giá thành công trình

- Kiểm tra vịêc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệuphát hiện, ngăn ngừa và đề xuất những biện pháp xử lý các vật liệu thừa,thiếu, ứ đọng, kém hoặc mất phẩm chất Tính toán xác định tiêu hao trongquá trình thi công, xây dựng phân bố chính xác vật liệu đã tiêu hao vào cáccông trình, hạng mục công trình

- Tham gia kiểm tra và đánh giá loại vật liệu theo chế độ nhà nuớc quy

định lập các báo cáo về vật liệu phục vụ công tác lãnh đạo và quản lý tiếnhành phụ trách kinh tế quá trình thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng vậtliệu nhằm phục vụ công tác quản lý vật liệu một cách hợp lý trong hoạt độngsản xuất kinh doanh, hạ thấp chi phí kinh doanh

1.2 Phân loại và đánh giá NVL

1.2.1 Phân loại NVL

NVL sử dụng trong các danh nghiệp có nhiều loại, nhiều thứ có vai trò,công dụng khác nhau Để có thể quản lý một cách chặt chẽ và hạch toán chiphí từng loại từng thứ vật liệu phục vụ yêu cầu quản lý doanh nghiệp cần phảitiến hành phân loại chúng theo những tiêu thức nhất định

Có rất nhiều tiêu thức để phân loại NVL nhng trong thực tế của công tácquản lý và hoạch toán ở các doanh nghiệp, đặc trng dùng để phân loại NVLthông dụng nhất là căn cứ vào yêu cầu quản lý nguyên liệu, vật liệu Theo

đặc trng này, NVLđợc phân ra các loại sau đây:

- NVL chính: là loại vật liệu không thể thiếu trong quá trình thi công

xây lắp, khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ cấu thành nênthực thể sản phẩm, toàn bộ giá trị của nguyên liệu, vật liệu đợc chuyển vàoPhùng Thị Thu Hiền - Lớp LC 13.21.02

6

Trang 7

giá trị công trình

- Vật liệu phụ: là các loại vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình thi

công xây lắp, đợc sử dụng kết hợp với NVL chính để hoàn thiện và nâng caotính năng, chất lợng của sản phẩm hoặc đợc dùng để đảm bảo cho công cụlao động hoạt động bình thờng, hoăc để phục vụ cho nhu cầu kỹ thuật, nhucầu quản lý nh dầu mỡ bôi trơn, dầu nhờn, những NVL này không cấu thànhnên thực thể sản phẩm

- Nhiên liệu: là những thứ dùng để tạo nhiệt năng, đợc sử dụng phục vụ

cho công nghệ sản xuất sản phẩm, phơng tiện vận tải , máy móc thiết bị hoạt

động trong quá trình xây lắp nh: xăng, dầu, gas, củi, than, hơi đốt

- Phụ tùng thay thế: là loại vật t đợc sử dụng cho hoạt động sữa chữa

thay thế một số bộ phận của dụng cụ, máy móc, thiết bị, sản xuất, phơng tiệnvận tải

- Thiết bị và vật liệu xây dựng cơ bản: là các loại vật t đợc sử dụng cho

hoạt động xây lắp, xây dựng cơ bản Đối với thiết bị cơ bản bao gồm cả thiết

bị cần lắp và thiết bị không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng đểlắp đặt cho công trình XDCB

- Vật liệu khác: là loại vật liệu đặc trng của từng doanh nghiệp hoặc

phế liệu thu hồi nh gỗ, sắt, thép vụn

Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý và hạch toán chi tiết của từng doanhnghiệp mà trong từng loại NVL đợc chia thành từng nhóm, thứ một cách chitiết hơn Cách phân loại này là cơ sở để xác định mức tiêu hao, định mức dựtrữ cho từng loại, từng thứ NVL và là cơ sở để tổ chức hạch toán chi tiết NVLtrong doanh nghiệp

Việc phân chia này giúp cho kế toán tổ chức các TK chi tiết dễ dànghơn trong việc quản lý, hạch toán vật liệu Việc phân chia này còn giúp cho

DN nhận biết rõ nội dung kinh tế và vai trò, chức năng của từng loại vật liệutrong quá trình sản xuất kinh doanh, từ đó đề ra những biện pháp thích hợptrong việc tổ chức quản lý và sử dụng có hiệu quả các loại vật liệu

* Căn cứ vào nguồn hình thành: Nguyên vật liệu đợc chia làm hai nguồn:

- Nguyên vật liệu nhập từ bên ngoài: Do mua ngoài, nhận vốn góp liêndoanh, nhận biếu tặng

- Nguyên vật liệu tự chế: Do doanh nghiệp tự sản xuất

* Căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng của nguyên vật liệu có thể chianguyên vật liệu thành:

- Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh gồm:

Trang 8

+ Nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm + Nguyên vật liệu dùng cho quản lý ở các phân xởng, dùng cho bộphận bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp.

- Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu khác:

- Lập danh điểm vật liệu là quy định cho mỗi thứ vật liệu một ký hiệuriêng bằng hệ thống các chữ số (kết hợp với các chữ cái) thay thế tên gọi, quycách, kích cỡ của chúng Tùy theo từng doanh nghiệp, hệ thống danh điểmvật t có thể đợc xây dựng theo nhiều cách thức khác nhau nhng phải đảm bảo

đơn giản, dễ nhớ, không trùng lặp Các doanh nghiệp thờng dùng ký hiệu tàikhoản cấp 1, tài khoản cấp 2 để ký hiệu loại, nhóm vật liệu kết hợp với chữcái tên vật t để ký hiệu tên vật t

- Danh điểm vật t đợc sử dụng thống nhất giữa các bộ phận quản lý liênquan trong doanh nghiệp nhằm thống nhất trong quản lý từng thứ vật t

- Nguyên tắc giá gốc: Theo chuẩn mực 02 - Hàng tồn kho vật liệu phải

đợc đánh giá theo giá gốc Giá gốc hay đợc gọi là trị giá vốn thực tế của vậtliệu là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp đó bỏ ra để có đợc những vật liệu

đó ở địa điểm và trạng thái hiện tại

- Nguyên tắc thận trọng: Vật liệu đợc đánh giá theo giá gốc, nhng trờnghợp giá trị thuần có thể thực hiện đợc thấp hơn giá gốc thì tính theo giá trịthuần có thể thực hiện đợc Giá trị thuần có thể thực hiện đợc là giá bán ớctính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh trừ đi chi phí ớc tính đểhoàn thành sản phẩm và chi phí ớc tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng

- Nguyên tắc nhất quán: Các phơng pháp kế toán áp dụng trong đánh giávật liệu phải đảm bảo tính nhất quán Tức là kế toán đó chọn phơng pháp nàothì phải áp dụng phơng pháp đó nhất quán trong suốt niên độ kế toán DoanhPhùng Thị Thu Hiền - Lớp LC 13.21.02

8

Trang 9

nghiệp có thể thay đổi phơng pháp đã chọn, nhng phải đảm bảo phơng pháp

thay thế cho phép trình bày thông tin kế toán một cách trung thực và hợp lý

hơn, đồng thời phải giải thích đợc ảnh hởng của sự thay đổi đó

- Sự hình thành trị giá vốn thực tế của vật liệu đợc phân biệt ở các thời

điểm khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh

+ Thời điểm mua xác định trị giá vốn thực tế hàng mua;

+ Thời điểm nhập kho xác định trị giá vốn thực tế hàng nhập;

+ Thời điểm xuất kho xác định trị giá vốn thực tế hàng xuất;

+ Thời điểm tiêu thụ xác định trị giá vốn thực tế hàng tiêu thụ

1.2.2.1 Đánh giá vật liệu theo giá vốn thực tế (giá gốc)

1.2.2.1.1 Đánh giá nguyên vật liệu nhập kho theo trị giá vốn thực tế

Giá thực tế của vật liệu nhập kho là toàn bộ chi phí cấu thành liên quan

đến nguyên vật liệu nhập kho, đợc xác định theo từng nguồn nhập

* Đối với vật liệu mua ngoài:

- Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng

- Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng

pháp trực tiếp hoặc những cơ sở kinh doanh không thuộc đối tợng chịu thuế

* Đối với vật liệu tự chế:

* Đối với NVL thuê ngoài gia công chế biến:

+

Các chi phívận chuyểnbốc dỡ

+

Số tiền trả chongời nhận giacông

Đối với các cơ sở nộp thuế theo phơng pháp trực tiếp và các cơ sở không

thuộc diện chịu thuế GTGT, thì số tiền trả cho ngời nhận gia công phải bao

gồm cả thuế GTGT

* Tr ờng hợp đơn vị khác góp vốn liên doanh bằng NVL :

Trang 10

* Đối với vật liệu đ ợc biếu tặng :

Giá thực tế của vật liệu nhập kho = Giá thị trờng tơng đơng

1.2.2.1.2 Đánh giá nguyên vật liệu thực tế xuất kho

Vật liệu đợc nhập kho từ nhiều nguồn khác nhau, ở nhiều thời điểm khácnhau nên có nhiều giá trị khác nhau Do đó, khi xuất kho tuỳ thuộc vào đặc

điểm hoạt động, yêu cầu, trình độ quản lý và điều kiện trang bị phơng tiện kỹthuật tính toán ở từng doanh nghiệp mà lựa chọn trong các phơng pháp sau đểxác định trị giá vốn vật thực tế vật liệu xuất kho

Theo chuẩn mực kế toán, phơng pháp xác định trị giá vốn thực tế của vậtliệu xuất kho bao gồm :

1 Phơng pháp tính theo giá trị đích danh.

Theo phơng pháp này khi xuất kho vật liệu thì căn cứ vào số lợng xuất nhậpkhẩu thuộc lô nào và đơn giá thực tế của lô đó để tính trị giá vốn vật liệu xuấtkho

2 Phơng pháp bình quân gia quyền.

Trị giá vốn thực tế của vật liệu xuất kho đợc tính căn cứ vào số lợng xuấtkho và định giá bình quân gia quyền, theo công thức :

Trị giá vốn thực tế số lợng vật NVL đơn giá bình quân

NVL xuất kho xuất kho gia quyền

Đơn giá bình quân có thể xác định cho cả kỳ (đơn giá bình quân cố định)

Đơn giá bình quân có thể xác định sau mỗi lần nhập (đơn giá bình quânliên hoàn hay đơn giá bình quân di động)

3 Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc

Phơng pháp này dựa trên giả định hàng nào nhập trớc sẽ đợc xuất trớc

sẽ đợc xuất trớc và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập

Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ đợc tính theo đơn giá của những lần nhậpsau cùng

Trang 11

lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập

Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ đợc tính trớc những lần nhập đầu tiên

1.2.2.2 Đánh giá vật liệu theo giá hạch toán.

Đối với các doanh nghiệp sử dụng nhiều vật liệu, giá cả luôn biến động,nghiệp vụ nhập - xuất vật liệu diễn ra thờng xuyên thì việc hạch toán theo giáthực tế trở nên phức tạp, tốn nhiều công sức và nhiều khi không thực hiện đ-

ợc Do vậy để thuận tiện và đơn giản cho việc hạch toán hàng ngày các đơn

vị có thể sử dụng giá hạch toán

Giá hạch toán là giá ổn định do doanh nghiệp tự quy định và sử dụngthống nhất trong một thời gian dài, có thể là giá kế hoạch của doanh nghiệp,

có thể là giá mua của vật liệu tại một thời điểm nào đó Hàng ngày doanhnghiệp sử dụng giá hạch toán để ghi sổ chi tiết giá trị vật liệu nhập, xuất.Cuối kỳ kế toán tính ra trị giá vốn thực tế của vật liệu xuất kho theo hệ sốgiá

Hệ số

giá(H) =

Trị giá thực tế NVL tồn đầu kỳ + Trị giá vốn thực tế NVL nhập trong kỳTrị giá hạch toán NVL tồn đầu kỳ + Trị giá NVL nhập trong kỳ

Trang 12

Trị giá vốn thực tế của vật liệu

Trị giá vật liệuxuất kho x Hệ số giá (H)

1.3 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu

Hạch toán chi tiết NVL là việc hạch toán kết hợp giữa thủ kho và phòng

kế toán trên cùng cơ sở các chứng từ nhập xuất kho, nhằm đảm bảo theo dõichặt chẽ số liệu hiện có và tình hình biến động từng loại, nhóm, thứ vật t về

số lợng và giá trị Các DN phải tổ chức hệ thống chứng từ, mở các sổ kế toánchi tiết và vận dụng phơng pháp hạch toán chi tiết vật liệu phù hợp để gópphần tăng cờng quản lý vật liệu

1.3.1 Chứng từ kế toán sử dụng

Các hoạt động nhập xuất kho NVL xảy ra thờng xuyên trong các DNsản xuất Để quản lý theo dõi chặt chẽ tình hình biến động và số hiện có củaNVL, kế toán phải lập những chứng từ cần thiết một cách đầy đủ, kịp thời,

đúng chế độ quy định

Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo NĐ 129/2004/NĐ - CPngày 31/05/2004 của chính phủ, các chứng từ kế toán về vật liệu bao gồm:

- Phiếu nhập kho (Mẫu 01 - VT)

- Phiếu xuất kho (Mẫu 02 - VT)

- Biên bản kiểm nghiệm vật t, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu 03 - VT)

- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ (Mẫu 04 - VT)

- Biên bản kiểm kê vật t, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu 05 - VT)

- Bảng kê mua hàng (Mẫu 06 - VT)

- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (Mẫu 07 - VT)

Đối với các chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc phải đợc lập kịp thời,

đầy đủ theo đúng thời gian quy định về mẫu biểu, nội dung, phơng pháp lập.Ngời lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của chứng

từ về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh

Phùng Thị Thu Hiền - Lớp LC 13.21.02

12

Trang 13

Mọi chứng từ về vật liệu phải dợc tổ chức luân chuyển theo trình tự vàthời gian do kế toán trởng quy định phục vụ cho việc phản ánh ghi chép vàtổng hợp số liệu kịp thời của các bộ phận và cái nhân liên quan.

1.3.2 Sổ chi tiết nguyên vật liệu

Tuỳ vào phơng pháp kế toán chi tiết NVL mà doanh nghiệp áp dụng cóthể sử dụng các sổ, thẻ kế toán chi tiết nh sau:

+ Thẻ kho

+ Sổ kế toán chi tiết NVL

+ Sổ đối chiếu luân chuyển

+ Sổ số d

+ Các bảng kê

1.3.3 Các phơng pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu

Trách nhiệm quản lý trực tiếp nhập, xuất, tồn kho NVL do thủ kho và

bộ phận kế toán hàng tồn kho đảm nhận Để phối hợp sử dụng các chứng từnhập, xuất tồn kho trong hạch toán chi tiết NVL giữa thủ kho và kế toándoanh nghiệp có thể áp dụng các phơng pháp sau:

1.3.3.1 Phơng pháp mở thẻ song song

* Nội dung:

- ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép hàng ngày tình hìnhnhập, xuất, tồn kho vật t của từng danh điểm vật t, ở từng kho theo chỉ tiêu sốlợng

- ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ chi tiết NVL để ghi chép tìnhhình nhập xuất tồn kho theo chỉ tiêu số lợng và số tiền

Cuối tháng, kế toán cộng sổ chi tiết NVL và kiểm tra đối chiếu với thẻkho rồi ghi vào Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn

Trình tự ghi sổ theo phơng pháp ghi thẻ song song đợc khái quát trongsơ đồ sau:

Trang 14

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán chi tiết NVL theo phơng pháp ghi thẻ song song

* Ưu, nhợc điểm và điều kiện áp dụng:

- Ưu điểm: Đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu và phát hiện sai sót

- Nhợc điểm: Việc ghi chép giữa thủ kho và phòng kế toán bị trùng lặp

về chỉ tiêu số lợng, khối lợng công việc ghi chép lớn

- Điều kiện áp dụng: Phơng pháp này chỉ thích hợp áp dụng đối vớidoanh nghiệp có ít chủng loại NVL, khối lợng các nghiệp vụ nhập xuất ít,không thờng xuyên

1.3.3.2 Phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển

Phiếu xuất

Sổ đối chiếu luân chuyểnBảng kê nhập

Phiếu nhập

Bảng kê xuất

Thẻ kho

Chứng từ nhập

Chứng từ xuất

Sổ chi tiết

Bảng kê tổng hợp N - X - T

Sổ kế toán tổng hợp

Trang 15

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu cuối tháng

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán chi tiết NVL theo phơng pháp sổ đối

chiếu luân chuyển

* Ưu, nhợc điểm và điều kiện áp dụng:

- Ưu điểm: Khối lợng ghi chép của kế toán đợc giảm bớt do chỉ ghi mộtlần vào cuối tháng

- Nhợc điểm: Phơng pháp này vẫn còn ghi sổ trùng lặp giữa kho vàphòng kế toán về chỉ tiêu số lợng; việc kiểm tra đối chiếu giữa kho và phòng

kế toán chỉ tiến hành đợc vào cuối tháng nên hạn chế tác dụng kiểm tra của

kế toán

- Điều kiện áp dụng: Thích hợp với các doanh nghiệp có chủng loại vật

t, hàng hoá ít, không có điều kiện ghi chép, theo dõi tình hình nhập, xuấthàng ngày; phơng pháp này thờng ít đợc áp dụng trong thực tế

Trang 16

1.3.3.3 Phơng pháp ghi sổ số d.

- Thủ kho: Vẫn sử dụng “Thẻ kho” để ghi chép nh hai phơng pháp trên

Đồng thời cuối tháng thủ kho còn ghi vào “Sổ số d” số tồn kho cuối thángcủa từng thứ vật t cột số lợng

- Phòng kế toán: Kế toán mở Sổ số d cho từng kho dùng cho cả năm để ghi sốtồn kho của từng thứ, nhóm, loại vào cuối tháng theo chỉ tiêu giá trị Căn cứ vàochứng từ nhập, xuất kế toán lập các bảng kê nhập, bảng kê xuất; sau đó vào bảng kêtổng hợp nhập - xuất - tồn Cuối tháng, khi nhận đợc Sổ số d do thủ kho gửi lên, kếtoán căn cứ vào số tồn kho theo chỉ tiêu số lợng mà thủ kho đã ghi và đơn giá hạchtoán để tính ra số tồn kho theo từng thứ theo chỉ tiêu giá trị và ghi vào cột số tiền trên

Sổ số d

Việc kiểm tra đối chiếu đợc tiến hành vào cuối tháng, căn cứ vào cột sốtiền tồn kho cuối tháng trên Sổ số d đối chiếu với số tiền tồn kho cuối thángtrên Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn

Có thể khái quát nội dung, trình tự hạch toán chi tiết VL theo phơngpháp ghi sổ số d theo sơ đồ sau:

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu cuối tháng

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán chi tiết NVL theo phơng pháp sổ số d.

* Ưu, nhợc điểm và điều kiện áp dụng:

- Ưu điểm: Giảm đợc khối lợng ghi chép, kiểm tra đợc thờng xuyên việcghi chép và bảo quản trong kho của thủ kho, công việc đợc dàn đều trongtháng

- Nhợc điểm: Do kế toán chỉ ghi chỉ tiêu thành tiền nên để có thông tinchi tiết của từng thứ NVL phải căn cứ vào thẻ kho, nếu số liệu không khớpthì việc tra cứu sẽ rất phức tạp

Phiếu giao nhận

chứng từ

Phiếu nhập

Bảng luỹ kế xuấtBảng luỹ kế nhập

Trang 17

- Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật t hàng hoá,việc nhập xuất diễn ra thờng xuyên; và đã xây dựng đợc hệ thống giá hạchtoán và xây dựng đợc hệ thống danh điểm vật t hàng hoá hợp lý Trình độchuyên môn nghiệp vụ của kế toán vững vàng.

1.4 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu là tài sản hiện đang thuộc nhóm hàng tồn kho, việc xác

định giá trị hiện có của chúng phụ thuộc vào doanh nghiệp đợc áp dụng

ph-ơng pháp hạch toán hàng tồn kho theo phph-ơng pháp kê khai thờng xuyên hoặcphơng pháp kiểm kê định kỳ

kê theo từng nghiệp vụ nhập, xuất kho nhng cũng có những doanh nghiệp chỉkiểm kê một lần vào thời điểm cuối tháng Tơng ứng với hai phơng thức kiểm

kê trong kế toán nguyên vật liệu nói riêng và kế toán hàng tồn kho nói chung

có hai phơng pháp hạch toán hàng tồn kho là phơng pháp kiểm kê định kỳ(KKĐK) và phơng pháp kê khai thờng xuyên (KKTX) Theo chế độ kế toánquy định, các doanh nghiệp chỉ áp dụng một trong hai phơng pháp hạch toánhàng tồn kho nói trên tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp

- Phơng pháp KKTX: Là phơng pháp kế toán phải tổ chức ghi chép một

cách thờng xuyên liên tục các nghiệp vụ nhập kho, xuất kho và tồn kho củavật liệu trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho Nh vậy, trị giá vốn thực tếcủa nguyên vật liệu xuất kho đợc xác định trên cơ sở tổng hợp số liệu từ cácchứng từ xuất kho, phân loại theo từng đối tợng sử dụng và đợc phản ánh trêntài khoản và trên sổ kế toán

Giá trị của nguyên vật liệu tồn kho có thể tính đợc bất cứ lúc nào

- Phơng pháp KKĐK: Là phơng pháp kế toán không tổ chức ghi chép

một cách thờng xuyên, liên tục các nghiệp vụ nhập kho, xuất kho và tồn khocủa vật liệu trên các tài khoản hàng tồn kho Các tài khoản này chỉ phản ánhtrị giá vốn thực tế của vật liệu tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ

Việc xác định giá trị vật liệu xuất dùng trên tài khoản kế toán tổng hợpkhông căn cứ vào chứng từ xuất kho mà lại căn cứ vào trị giá thực tế vật liệutồn kho đầu kỳ, mua (nhập) trong kỳ và kết quả kiểm kê cuối kỳ để tính Vìvậy, phơng pháp KKĐK đợc quy định áp dụng trong các doanh nghiệp sản

Trang 18

xuất có quy mô nhỏ, chỉ tiến hành một loại hoạt động hoặc ở các doanhnghiệp thơng mại kinh doanh các mặt hàng có giá trị thấp, mặt hàng nhiều.

1.4.2 Kế toán tổng hợp nhập, xuất nguyên vật liệu theo phơng pháp

kế khai thờng xuyên.

1.4.2.1 Tài khoản sử dụng:

Để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của nguyên vật liệu, kế

toán sử dụng Tài khoản 152 - Nguyên liệu vật liệu

 TK 152 có thể đợc mở theo chi tiết các TK cấp 2 theo từng loạinguyên vật liệu phù hợp với nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị doanhnghiệp

 Tài khoản 151 - Hàng mua đang đi đờng

Tài khoản này phản ánh trị giá vốn thực tế các loại nguyên vật liệu màdoanh nghiệp đó mua nhng cha về nhập kho doanh nghiệp và tình hình hàng

đang đi đờng đó về nhập kho

 Tài khoản 159- Dự Phòng giảm giá hàng tồn kho

Tài khoản này đợc dùng để phản ánh bộ phận giá trị dự tính bị giảm sút

so với giá gốc của hàng tồn kho nhằm ghi nhận các khoản lỗ hay phí tổn có thể phát sinh nhng cha chắc chắn TK này là TK điều chỉnh cho các TK hàng tồn kho trong đó các tài khoản liên quan khác nh:TK 111, TK 112,

TK141,TK128, TK411

 TK 133: Thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ

+ TK 1331: Thuế GTGT của hàng hóa

+ TK 1332: Thuế GTGT đợc khấu trừ của TSCĐ

 TK 331: Phải trả ngời bán

Tài khoản này phản ánh quan hệ thanh toán giữa các doanh nghiệp vớingời bán, ngời nhận thầu về các khoản vật t,hàng hóa, lao vụ, dịch vụ đã kíkết TK 331 đợc mở chi tiết cho từng ngời bán, ngời nhận thầu

Phùng Thị Thu Hiền - Lớp LC 13.21.02

18

Trang 19

1.4.2.2 Trình tự kế toán

1.4.3 Kế toán nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.

1.4.3.1.Tài khoản sử dụng:

Khác với phơng pháp KKTX, đối với các doanh nghiệp kế toán hàng tồnkho theo phơng pháp KKĐK không dùng TK 152, 151 để theo dõi tình hìnhnhập - xuất trong kỳ mà chỉ dùng để kết chuyển trị giá vốn thực tế nguyên

vật liệu tồn kho cuối kỳ và tồn kho đầu kỳ vào TK 611 - Mua hàng.

TK 611- Mua hàng: Dùng để phản ánh giá thực tế của số vật t mua vào

Thuế nhập khẩu,thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu

có)

Xuất dùng cho sản xuất

Xuất góp vốn vào công ty liên

C/L đánh giá lại lớn hơn GTGS của NVL

CL đánh giá lại nhỏ hơn GTGS của NVL C/L đánh giá lại nhỏ hơn GTGS của NVL

TK 3387

C/L giá đánh giá lại lớn hơn GTGS của NVL t ơng ứng với phần lợi ích của các bên khác trongLD

TK 632

Trang 21

1.4.3.2 Ph¬ng ph¸p kÕ to¸n c¸c nghiÖp vô:

Tæng gi¸ thanh to¸n

Trang 22

1.5 Kế toán các nghiệp vụ liên quan đến kiểm kê nguyên vật liệu 1.5.1 Kế toán các nghiệp vụ kiểm kê nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.

Đợc khái quát theo sơ đồ:

1.5.2 Kế toán các nghiệp vụ kiểm kê nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.

Đợc khái quát theo sơ đồ:

1.6 Tổ chức hệ thống sổ kế toán.

Quá trình hạch toán bao giờ cũng xuất phát từ chứng từ gốc và kết thúcbằng các báo cáo kế toán thông qua việc ghi chép, theo dõi tính toán, xử lý

số liệu trên các sổ sách kế toán Sổ sách kế toán là khâu trung tâm của toàn

bộ công tác kế toán Tuỳ thuộc vào hình thức kế toán áp dụng tại doanhnghiệp mà kế toán sử dụng sổ sách cho thích hợp

Trang 23

* Đối với hình thức Nhật ký chứng từ:

- Thẻ kho, sổ chi tiết vật liệu, bảng kê nhập xuất,

- Bảng kê tổng hợp N-X-T; Sổ chi tiết TK 331; Bảng kê số 2, số 3

- NKCT số 1, 2, 5, 6, 7, 10; Sổ cái TK 152, 153

* Đối với hình thức Nhật ký chung

- Thẻ khách hàng, thẻ kho, sổ kế toán chi tiết NVL

- Sổ chi tiết TK 331, 311, 141

- Bảng kê nhập, bảng kê xuất, bảng kê tổng hợp N - X - T

- Bảng kê tính giá số 3, bảng kê phân bổ số 2

- Sổ cái TK 152, 153; Nhật ký chung

* Đối với hình thức Chứng từ ghi sổ

- Thẻ kho, Sổ kế toán chi tiết vật liệu

- Bảng kê nhập, bảng kê xuất, Bảng kê tổng hợp N - X - T

- Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

- Sổ cái TK 152, 153; Sổ chi tiết TK 331

1.7 Kế toán NVL trong điều kiện áp dụng kế toán máy

1.7.1 Chức năng, nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu trong điều kiện ứng dụng phần mềm kế toán.

Để tổ chức tốt kế toán nguyên vật liệu đáp ứng yêu cầu quản lý nguyênvật liệu của doanh nghiệp, kế toán nguyên vật liệu cận thực hiện tốt cácnhiệm vụ sau:

- Tổ chức mã hoá đối tợng cần quản lý, mà cụ thể ở đây là nguyên vậtliệu giúp cho việc nhận diện thông tin về các nghiệp vụ nhập, xuất không bịnhầm lẫn, nhất là trong hệ thống xử lý tự động

- Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán phù hợp với điều kiện thực hiện kếtoán nguyên vật liệu trên máy, bao gồm việc xác định, xây dựng hệ thốngdanh mục chứng từ trên máy và tổ chức luân chuyển, xử lý, lu trữ, bảo quảnchứng từ

- Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán bằng cách quy định danh mục tàikhoản trên máy chi tiết hoá các tài khoản cấp 1 thành các tài khoản cấp 2, 3 sao cho phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp đó

áp dụng

- Lựa chọn và vận dụng hình thức kế toán tơng ứng với hệ thống sổ sách

kế toán và trình tự hệ thống hoá thông tin thích hợp nhất với đặc điểm củadoanh nghiệp

- Tổ chức kiểm kê, kiểm nhận, đánh giá lại vật t cũng nh lựa chọn cácphơng pháp xác định trị giá vốn của nguyên vật liệu nhập, xuất kho một cách

Trang 24

hợp lý đảm bảo thuận tiện cho quá trình sản xuất kinh doanh cũng nh quátrình quản lý của doanh nghiệp.

- Trình bày và cung cấp thông tin đầy đủ về tình hình nhập, xuất, tồnkho nguyên vật liệu trên cơ sở các sổ sách, báo cáo

1.7.2 Nguyên tắc và các bớc tiến hành kế toán nguyên vật liệu trong điều kiện ứng dụng kế toán máy.

- Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp rất phong phú, đa dạng và biến

động thờng xuyên, do đó khi nhập dữ liệu nhất thiết phải chỉ ra danh điểmvật t và để tăng cờng tính tự động hoá có thể đặt sẵn mức thuế GTGT của vật

- Đối với các nghiệp vụ xuất nguyên vật liệu thì chơng trình phải tự

động tính đợc giá vốn xuất kho Vì chi phí vật liệu là khoản chi phí trực tiếptính cho đối tợng chịu chi phí nên khi xuất phải chỉ ra tên đối tợng để tập hợpchi phí sản xuất theo khoản mục, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tính giáthành Trình tự xử lý có thể khái quát theo sơ đồ sau:

Phùng Thị Thu Hiền - Lớp LC 13.21.02

24

Phiếu nhập, phiếu xuất, chứng từ khác

Nhập các chứng từ vào máy

Trang 25

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ tổ chức kế toán NVL trong điều kiện sử dụng máy vi tính.

Phiếu nhập, phiếu xuất, chứng từ khác

Nhập các chứng từ vào máy

Mã đối tượng

kế toán

Nội dung các nghiệp vụ

Trang 26

Chơng 2Thực trạng tổ chức kế toán nguyên vật liệu ở công

ty cổ phần xây lắp thơng mại Nguyên Hà

2.1 Tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần xây lắp thơng mại Nguyên Hà

- Tên doanh nghiệp tiếng Việt: Công ty cổ phần xây lắp thơng mại

- Đơn vị chủ quản : UBND Thành Phố Hà Nội.

- Lọai hình doanh nghiệp : Doanh nghiệp cổ phần.

- Giấy phép kinh doanh : Số 0104589333 do Sở Kế hoạch và Đầu t Hà

Nội cấp ngày 15/04/2010.Thay đổi lần 2 ngày 02/12/2010

2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:

Phòng kế hoạch Phòng kỹ thuật

Đội thi công số 03

Đội thi công số 02

Đội thi công số 01

Trang 27

Giám đốc công ty:

Giám đốc công ty là đại diện pháp nhân của công ty và chịu trách nhiệmtrớc hội đồng quản trị và pháp luật về điều hành hoạt động của công ty

Giám đốc công ty có quyền điều hành cao nhất công ty

Giám đốc công ty kiểm tra thực hiện các định mức, tiêu chuẩn, đơn giá

đã đợc quy định thống nhất Xây dựng phơng án đầu t theo chiều rộng vàchiều sâu Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa họccông nghệ và công tác đào tạo, bồi dỡng cán bộ công nhân của công ty

Phòng kế toán - tài chính

Thực hiện chức năng giám đốc về mặt tài chính, thu thập số liệu phản

ánh vào sổ sách và cung cấp thông tin kinh tế kịp thời phục vụ cho việc raquyết định của giám đốc Thờng xuyên báo cáo kịp thời tình hình tài chính,

đa ra các biện pháp hạ giá thành, tiết kiệm chi phí, lập kế hoạch quản lý tàichính, chi tiêu hợp lý, hợp pháp làm nghĩa vụ ngân sách với Nhà nớc, quản lý

kế toán các đội, xởng sản xuất, quyết toán các công trình

Trang 28

cho ngời lao động.

Các đơn vị trực thuộc Công ty

Bao gồm các đội thi công số 01, 02, 03 Các đơn vị trực thuộc có nhiệm

vụ thực hiện thi công, xây dựng các công trình do Công ty giao, chịu sự quản

lý của Công ty về mọi mặt Trong quá trình thực hiện chức năng của mình,các đơn vị trực thuộc Công ty chịu sự giám sát của các phòng, ban chuyênmôn có liên quan

2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty

* Đặc điểm sản phẩm:

Công ty cổ phần xây lắp thơng mại Nguyên Hà hoạt động chủ yếu vàxuyên suốt là xây dựng, lắp đặt các công trình điện, xây dựng đờng ống vàxây dựng cầu, cống Tuy nhiên sản phẩm có thể coi là chủ đạo, đại diện chotên tuổi của công ty là những công trình điện, các cây cầu giá trị lớn, thờigian thi công kéo dài, quy mô lớn, kết cấu rất phức tạp nên về công tác quản

lý kỹ thuật thì đòi hỏi tính chính xác cao, công tác quản lý tài chính thì đòihỏi phải có tính chặt chẽ và khoa học

* Qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Sau khi công ty lập dự toán tham gia đấu thầu và giành đợc công trình,tuỳ theo quy mô và độ phức tạp của công trình, công ty sẽ quyết định trựctiếp tổ chức thi công hay giao khoán cho các đội với từng hạng mục côngtrình cụ thể, khoán gọn hay chỉ khoán từng khoản mục chi phí Cụ thể do trêncác công trình không có bộ phận kế toán riêng nên khi nguyên vật liệuchuyển thẳng đến kho của công trình sau khi làm xong các thủ tục bàn giao

đội trởng các đội thi công và bộ phận đợc giao nhiệm vụ sẽ lên kế hoạch vàtiến hành thi công, công ty có vai trò cùng với bên A giám sát tiến độ và chấtlợng công trình, tiến hành nghiệm thu khi công trình hoặc từng hạng mụccông trình đợc hoàn thành

2.1.2.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán công ty

* Bộ máy kế toán

Trong năm qua phòng tài chính - kế toán đã hoàn thành tốt nhiệm vụcủa mình, cung cấp kịp thời và nhanh chóng thông tin kế toán - tài chính chogiám đốc Công ty áp dụng mô hình kế toán tập trung Theo hình thức này,công ty tổ chức một phòng kế toán làm nhiệm vụ hạch toán chi tiết và tổnghợp, lập báo cáo tài chính, phân tích hoạt động kinh tế và kiểm tra công tác

kế toán toàn công ty; ở các đội sản xuất không tổ chức bộ phận kế toán riêng

mà chỉ bố trí các nhân viên kế toán hoặc thống kê thu thập chứng từ Theo

định kỳ thì gửi về phòng kế toán công ty để hạch toán và lu trữ

Phùng Thị Thu Hiền - Lớp LC 13.21.02

28

Trang 29

Phòng tài chính kế toán của công ty có 4 ngời: 1kế toán trởng, 2 cán bộ

kế toán và 1 thủ quỹ Các đội công trình có bố trí một cán bộ thống kê hoặc

kế toán

- Kế toán trởng( Kế toán tổng hợp): Thực hiện theo pháp lệnh kế toán ởng, là ngời tổng hợp các số liệu kế toán, đa ra các thông tin cuối cùng trêncơ sở số liệu, sổ sách do kế toán các phần hành khác cung cấp, là ngời trựctiếp thông báo, cung cấp các thông tin kế toán cho ban giám đốc công ty, đềxuất các ý kiến về tình hình phát triển của công ty nh chính sách huy độngvốn, chính sách đầu t vốn sao cho có hiệu quả Kế toán trởng là ngời chịutrách nhiệm chung về các thông tin do phòng kế toán cung cấp, là ngời thaymặt giám đốc công ty tổ chức công tác kế toán của công ty, thực hiện cáckhoản đóng góp với ngân sách nhà nớc

tr Kế toán tài sản (kiêm cả kế toán nguyên vật liệu và TSCĐ): Theo dõi

sự biến động của TSCĐ, trích lập khấu hao, xác định nguyên giá các loại tàisản đang dùng, không cần dùng, chờ thanh lý để đề xuất những ý kiến trong

đầu t quản lý tài sản; theo dõi tình hình nhập - xuất hàng tồn kho nhiên vậtliệu, theo dõi sự biến động của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ luânchuyển

- Kế toán ngân hàng( kế toán lơng và BHXH,KPCĐ,BHYT): thực hiệncác phần liên quan đến các nghiệp vụ ngân hàng, cùng thủ quỹ đi ngân hàngrút tiền, chuyển tiền, vay vốn tín dụng, kế toán ngân hàng kiêm công tácthanh toán với ngời tạm ứng, thanh toán cho ngời bán.Tính toán số lơng phảitrả cho từng cán bộ công nhân viên, trích BHXH, BHYT và KPCĐ của côngnhân trên cơ sở tiền lơng thực tế và tỷ lệ quy định hiện hành Hàng tháng, lậpbảng phân bổ tiền lơng, kiểm tra bảng chấm công, theo dõi tình hình tănggiảm số lợng lao động Đồng thời tính toán số thuế của từng loại thuế màdoanh nghiệp phải chịu, quyết toán thuế và nộp thuế cho cơ thuế nhà nớc

- Thủ quỹ kiêm kế toán tiền mặt: Quản lý quỹ tiền mặt của công ty, đirút tiền ở ngân hàng về quỹ, đi lấy tiền của khách hàng trả bằng tiền mặt,theo dõi chi tiết tiền mặt của từng công trình về quỹ

Còn các kế toán đội: theo dõi các hoạt động kinh tế phát sinh ở đội sảnxuất do mình phụ trách, thu thập các chứng từ kế toán phát sinh nộp lên chophòng Tài chính - kế toán của công ty

Trang 30

Sơ đồ 2.4 Bộ máy kế toán

Chế độ kế toán áp dụng trong công ty

Tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần xây lắp thơng mại Nguyên

Hà đợc thực hiện theo Quyết định số 48/2006/QĐ - BTC ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộ trởng Bộ Tài Chính

- Niên độ kế toán: bắt đầu từ 01/01 đến 31/12 hàng năm.

- Kỳ kế toán: ở công ty thờng là 1 tháng Cuối tháng, kế toán tiến hành

khoá sổ 1 lần

- Hình thức kế toán: áp dụng hình thức Nhật ký chung

- Phơng pháp kế toán hàng tồn kho: Công ty hạch toán hàng tồn kho

theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấutrừ, xác định giá xuất kho theo phơng pháp tính giá đích danh

Công ty đã sử dụng phần mềm MISASME NET 2010 vào công việc kếtoán việc sử dụng hình thức này rất phù hợp Do có áp dụng kế toán máy nênhầu hết các nghiệp vụ phát sinh sau khi đợc nhập vào máy sẽ đợc máy tính tự

động vào các sổ kế toán có liên quan, do đó hầu hết các sổ kế toán đều ghihàng ngày Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, sổ chi tiết đợc ghi đồng thờicác tài khoản có liên quan, đồng thời các bảng kê, sổ cái, bảng tổng hợp,bảng cân đối số phát sinh đều đợc nhập số liệu Khi vào sổ chi tiết các tàikhoản ghi theo chứng từ phát sinh Có, riêng các tài khoản tiền u tiên đợc ghiNợ

Với hình thức kế toán Nhật Ký Chung, hệ thống sổ kế toán của Công ty gồm:

Kế toán các đội sản xuất

Thủ qũy kiêm kế toán tiền mặt

Trang 31

- Sổ cái các tài khoản

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Các sổ này đợc thiết kế trên máy đúng theo mẫu do Nhà Nớc quy định, ngoài ra chơng trình kế toán máy này còn cho phép thiết kế một số mẫu sổ khác tuỳ theo yêu cầu quản lý, phục vụ cho kế toán quản trị trong doanh nghiệp

Trang 32

Kế toán vật liệu theo hình thức nhật ký chung trên máy

2.2 Đặc điểm tổ chức kế toán nguyên vật liệu ở công ty

2.2.1 Đặc điểm nguyên vật liệu ở công ty cổ phần xây lắp thơng mại Nguyên Hà.

Công ty cổ phần xây lắp thơngmại Nguyên Hà là đơn vị xây dựng cơ bản, sản phẩm là các công trình điện, các cầu, cống có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian sử dụng dài, giá trị lớn Vì vậy mà NVL sử dụng trong công ty nói chung rất đa dang, phong phú Mỗi loại mang một đặc thù riêng Chúng tham gia vào một chu kỳ sản xuất và giá trị của chúng đợc chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị công trình Chi phí NVL thờng chiếm tỷ trọng lớn khoảng 70% - 80% trong toàn bộ chi phí và trong giá thành Vì thế chỉ cần một thay đổi nhỏ về số lợng hay giá thành vật liệu cũng làm ảnh h-ởng giá thành sản phẩm xây lắp

Mặt khác, do sản phẩm của Công ty là các công trình xây dựng phục vụtrực tiếp cho xã hội mang tính lâu dài, đòi hỏi phải có chất lợng cao đảm bảo

kỹ thuật Do vậy, NVL để thi công công trình phải đợc lựa chọn, bảo quản và

sử dụng có hiệu quả, đúng tiêu chuẩn kỹ thuật về số lợng lẫn chất lợng Đây

là một yêu cầu quản lý cấp thiết đặt ra cho công ty

Báo cáo tài chính có liên quan

Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn NVL

Trang 33

2.2.2 Phân loại nguyên vật liệu ở công ty

Để tiến hành xây dựng các công trình, sửa chữa các công trình, công ty phải sử dụng một khối lợng lớn vật liệu gồm nhiều chủng loại khác nhau Do

đó muốn quản lý chặt chẽ và hạch toán chính xác về nguyên vật thì công ty phải tiến hành phân loại vật liệu Công ty đã phân loại nguyên vật liệu theo vai trò và tác dụng của NVL trong sản xuất kinh doanh, bao gồm hầu hết các loại vật liệu mà công ty sử dụng trong thi công nh đầu cốt đồng nhôm(50), kẹp cáp, kẹp treo hãm… Trong mỗi loại nguyên vật liệu lại chia thành nhiều nhóm, thứ khác nhau Để thuận tiện cho việc quản lý nguyên vật liệu, công ty

sử dụng bảng danh điểm vật t nh sau:

Bảng danh điểm vật liệu đợc xây dựng trên cơ sở quy định ký hiệu mỗiloại nguyên vật liệu

- 4 chữ số đầu quy định loại vật liệu chính, vật liệu phụ

- 2 chữ số tiếp theo chỉ nhóm vật liệu

- 2 chữ số tiếp theo chỉ thứ vật liệu và còn có thể có nhiều chữ số đằng sau nữa để biểu hiện quy cách vật liệu

Ví dụ: Sổ danh điểm vật liệu

1521: Thể hiện vật liệu thuộc loại vật liệu chính

1521.01: vật liệu thuộc dây nhôm bọc

1521.01.01: vật liệu là dây nhôm bọc PVC AV- 70

2.2.3 Đánh giá nguyên vật liệu ở công ty

- Đánh giá nguyên vật liệu nhập kho:

Trang 34

Hầu hết các nguyên vật liệu của Công ty đều đợc mua từ bên ngoài từ các nguồn khác nhau với giá mua, chi phí vận chuyển cũng khác nhau cho nên trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu nhập kho cũng khác nhau Nguyên vật liệu mua ngoài thờng là mua trong nớc Ngoài ra vật liệu có thể do bên chủ đầu t ( Bên A).Công ty thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, vì vậy giá mua ở đây là giá mua cha có thuế GTGT.

* Đối với vật liệu mua ngoài:

đơn (cha cóthuế)

+

Chi phí thumua (vậnchuyển, bốcdỡ )

+

Thuếnhậpkhẩu(nếu có)

-Các khoảngiảm trừ(nếu có)

Ví dụ: Hoá đơn số 0079967 ngày 25 tháng 10 năm 2010

mua 2.825m cáp vặn xoắn 4x70 đơn giá 56.000đ/m

mua 1.256 m cáp vặn xoắn 4x50 đơn giá 40.000đ/m

mua 63 m cáp vặn xoắn 2x50 đơn giá 21.000đ/m

của Công ty TNHH Dây cáp điện Minh Hiển, thuế GTGT 10%

Giá cha có thuế GTGT là:

Cáp vặn xoắn 4x70 = 56.000*2.825=158.200.000 đồng

Cáp vặn xoắn 4x50 = 1.256*40.000 =50.240.000 đồng

Cáp vặn xoắn 2x50 = 21.000*63 =1.323.000 đồng

Thuế GTGT là: 209.763.000 * 10% = 20.976.300 đồng

=> Tổng giá thanh toán là: 230.739.300 đồng

Chi phí vận chuyển do bên Công ty TNHH Dây cáp điện Minh Hiển chi trả Do đó trị giá vốn thực tế trên phiếu nhập kho thể hiện là: 209.763.000 đồng

- Đánh giá nguyên vật liệu xuất kho:

Xuất phát từ đặc điểm của công ty là công ty xây lắp, vật liệu sau khi đãhoàn tất thủ tục nhập kho thờng là xuất thẳng tới nơi thi công công trình.Dovậy kế toán đã sử dụng phơng pháp tính theo giá đích danh để tính trị giá vốnthực tế của vật liệu xuất kho.Tức là căn cứ vào số lợng xuất kho thuộc lô nào

và đơn giá thực tế của lô đó (chính là đơn giá nhập) để tính

Nghiệp vụ xuất kho ngày 25/10/2010:

Xuất cho K-01: Kho vật t

Trang 35

(2.825*56.000)+(1.256*40.000)+(63*21.000) =209.763.000(đồng)

2.2.4 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu

2.2.4.1 Thủ tục nhập kho

Khi nhận đợc dự án, hợp đồng thi công xây lắp, căn cứ vào các thông số

kỹ thuật của hợp đồng, dựa vào bản thiết kế kỹ thuật mà phòng kỹ thuật dựtrữ khối lợng vật t tiêu hao, sau đó lập hạn mức cho từng công trình Nhânviên cung ứng vật t của phòng kế hoạch có thể căn cứ vào nhu cầu thực tế vàtiến độ thi công xây dựng của từng công trình đối chiếu với hạn mức vật liệuquy định, tiến hành tìm kiếm nguồn hàng và hợp đồng mua bán vật liệu với

đơn vị bán Sau đó gửi hợp đồng lên phòng kế toán xin tạm ứng, phòng kếtoán xem xét, đối chiếu với hạn mức Trình tự hạch toán đợc tiến hành nhsau:

Nhân viên cung ứng nhận tiền mặt, ngân phiếu để mua vật t Khi vậtliệu về đến công ty, có một ban kiểm nghiệm kiểm tra số NVL đó về chất l-ợng, số lợng, chủng loại, quy cách Kết quả kiểm tra đợc ghi vào Biên bảnkiểm nghiệm vật t

Căn cứ vào hoá đơn, giấy báo nhận hàng và biên bản kiểm nghiệm vật t,khi vật t đã đủ các tiêu chuẩn nh: đúng chủng loại, số lợng, chất lợng, kích cỡthì bộ phận vật t của phòng kế hoạch mới tiến hành lập phiếu nhập kho

Trang 36

Phiếu nhập kho đợc lập thành 3 liên:

+ Liên 1: Lu ở phòng vật t

+ Liên 2: Thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho

+ Liên 3: Giao cho phòng kế toán để ghi sổ kế toán

Hiện nay, công ty áp dụng cơ chế mới sau khi mua hàng về thì vận chuyển thẳng tới kho ở các công trình để làm cho giá vật t của các đội giảm, từ đó làm giảm chi phí thu mua Thông thờng công ty chỉ nhập những vật liệu cần thiết dự trữ để đề phòng trờng hợp khan hiếm nh CápVXXLPE 4x95…

Tháng 10/2010 Công ty đã mua cáp vặn xoắn các loại của công ty

TNHH Dây cáp điện Minh Hiển và nhận đợc hóa đơn nh sau:

Phùng Thị Thu Hiền - Lớp LC 13.21.02

36

Trang 37

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Dây Cáp Điện Minh Hiển

Địa chỉ: P2 Cơ khí Tam Hiệp Thanh Trì Hà Nội

Điện thoại:……… MST: 0101395361

Họ và tên ngời mua hàng: Nguyễn Thị Ngọc

Đơn vị: Công ty cổ phần xây lắp thơng mại Nguyên Hà

Địa chỉ: Số 44, ngõ 253, Định Công, Hoàng Mai, Hà Nội……….Số tài khoản:Hình thức thanh toán: Trả sau ……….MS: 0104589333……

STT Tên hàng hóa,dịch vụ ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền

Số tiền bằng chữ: Hai trăm ba mơi triệu bảy trăm ba chín ngàn ba trăm đồng./

Trang 38

Công ty cổ phần xây lắp thơng mại Mẫu số: 03 - VT

Nguyên Hà

Biên bản kiểm nghiệm vật t

( Vật t, sản phẩm, hàng hoá)

Số: ngày 25 tháng 10 năm 2010

Căn cứ vào hóa đơn số 0079967 ngày 25 tháng 10 năm 2010

Của công ty TNHH Dây cáp điện Minh Hiển

Đơn vị nhập: Công ty cổ phần xây lắp thơng mại Nguyên Hà

Ban kiểm nghiệm gồm:

1 Đại diện phòng kĩ thuật - Trởng ban

2 Đại diện phòng kế hoạch

3 Đại diện kho vật t

Đã tiến hành kiểm nghiệm vật t:

STT Tên nhãn

hiệu, qui cách ĐVT

Số lợng

Đúngqui cách

Không

đúng quicách

Theochứng từ

TT kiểmnghiệm

Kết luận của ban kiểm nghiệm: Đủ tiêu chuẩn nhập kho

Ngời giao nhận Thủ kho Kế hoạch Trởng ban

Ngày đăng: 29/03/2015, 21:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình kế toán tài chính do GS.TS.NGND Ngô Thế Chi và TS Trơng Thị Thuỷ đồng chủ biên của nhà xuất bản tài chính năm 2010 Khác
2. Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định Khác
3. Giáo trình lý thuyết và thực hành kế toán tài chính - Nhà xuất bản Đai học kinh tế quốc dân năm 2010 Khác
4. Kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ- NXB Tài Chính 2009 Khác
5. Sách hớng dẫn sử dụng phần mềm kế toán MISA SME. NET 2010 Khác
6. Các tài liệu liên quan tới quá trình hình thành và hoạt động của công ty cổ phần xây lắp thơng mại Nguyên Hà do anh chị phòng tài chính kế toán của công ty cung cấp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán chi tiết NVL theo phơng pháp sổ đối - Tổ chức kế toán nguyên vật liệu ở Công ty cổ phần xây lắp thương mại Nguyên Hà
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ kế toán chi tiết NVL theo phơng pháp sổ đối (Trang 16)
-  Bảng kê tổng hợp N-X-T; Sổ chi tiết TK 331; Bảng kê số 2, số 3 - Tổ chức kế toán nguyên vật liệu ở Công ty cổ phần xây lắp thương mại Nguyên Hà
Bảng k ê tổng hợp N-X-T; Sổ chi tiết TK 331; Bảng kê số 2, số 3 (Trang 25)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w