1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại vận tải luân hòa

54 353 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

231.6 Trình tự ghi chép kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ của công ty 24 1.7 Trình tự ghi chép kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ của công ty 251.8 Trình tự ghi chép kế toán th

Trang 1

đã học ở trường, có thêm nhiều kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình nghiên cứu, tìmhiểu để thực hiện tốt khóa luận tốt nghiệp của mình

Cuối cùng với sự biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn các cô, bác trong

Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Thương Mại Vận Tải Luân Hòa, người đã luôn theo sát

và hướng dẫn tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình làmkhóa luận

Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô cùng toànthể các bạn để em có điều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức của mình, phục vụ tốt hơncông tác thực tế sau này

Sinh viên Nguyễn Thị Bảo Ninh

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN Error! Bookmark not defined.

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4

LỜI MỞ ĐẦU 5

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HẠCH TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP Error! Bookmark not defined. 1.1 Khái niệm đặc điểm và phân loại Vốn bằng tiền 8

1.1.1 Khái niệm 8

1.1.2 Đặc điểm 8

1.1.3 Phân loại 8

1.2 Nhiệm vụ và nguyên tắc hạch toán Vốn bằng tiền 9

1.2.1 Nhiệm vụ 9

1.2.2 Nguyên tắc 9

1.3 Công tác kế toán vốn bằng tiền 10

1.3.1 Hạch toán tiền mặt tại quỹ 10

1.3.2 Hạch toán tiền gửi Ngân hàng 13

1.33 Hạch toán tiền đang chuyển 16

1.4 Các hình thức kế toán 17

1.4.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung 20

1.4.2 Hình thức kế toán nhật ký - sổ cái ……… 23

1.4.3 Hình thức kê toán chứng từ ghi sổ……… 24

1.4.4 Hình thức kế toán nhật ký chứng từ ……… 25

1.4.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính ……… 26

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Thương Mại Vận Tải Luân Hòa 26

2.1 Khái quát chung về Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Thương Mại Vận Tải Luân Hòa 26

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 26

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh 26

2.1.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh những năm gần đây của công ty 27

Trang 3

2.1.5 Giới thiệu chung về bộ máy kế toán tại công ty cổ phần xây dựng Rạng Đông 32

2.1.6 Các chế độ và phương pháp kế toán áp dụng 35

2.2 Thực trạng công tác hạch toán kế toán Vốn bằng tiền tại Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Thương Mại Vận Tải Luân Hòa .35

2.2.1 Khái quát chung về kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty 35

2.2.2 Kế toán tiền mặt tại Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Thương Mại Vận Tải Luân Hòa 36

2.2.3 Kế toán tiền gửi Ngân hàng tại Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Thương Mại Vận Tải Luân Hòa 37

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI VẬN TẢI LUÂN HÒA 49

3.1 Đánh giá công tác kế toán hạch toán vốn bằng tiền tại Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Thương Mại Vận Tải Luân Hòa 49

3.1.1 Đánh giá chung 49

3.1.2 Ưu điểm 50

3.1.3 Nhược điểm 51

KẾT LUẬN 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

11 VAT Thuế suất thuế giá trị gia tăng

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

1.4 Trình tự ghi chép kế toán theo hình thức nhật ký chung của công ty. 22

1.5 Trình tự ghi chép kế toán theo hình thức nhật ký sổ cái của công ty. 231.6 Trình tự ghi chép kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ của công ty 24

1.7 Trình tự ghi chép kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ của công ty 251.8 Trình tự ghi chép kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính tại

2.1 Mại Vận Tải Luân HòaCơ cấu bộ máy tổ chức của Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Thương 33

2.2 Bộ máy kế toán Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Thương Mại Vận Tải LuânHòa 34

2.4 Quy trình hạch toán kế toán tiền mặt của công ty 392.5 Quy trình hạch toán kế toán tiền gửi ngân hàng của công ty 42

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài.

Hòa nhập theo xu hướng phát triển và đổi mới đi lên của đất nước thì cácdoanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì cần phải đổi mới công tác quản lý kinhdoanh Trong những thay đổi đó thì công tác kế toán là một lĩnh vực được các doanhnghiệp hết sức quan tâm và chú trọng bởi việc làm tốt công tác kế toán đồng nghĩa vớiviệc quản lý tốt nguồn vốn bỏ ra luôn thu lại lợi nhuận cho doanh nghiệp

Hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi phải có sự quản lýchặt chẽ về vốn đảm bảo cho việc sử dụng vốn một cách hiệu quả nhất, hạn chế đếnmức thấp nhất tình trạng ứ đọng vốn hoặc thiếu vốn trong kinh doanh từ đó đảm bảohiệu quả kinh doanh tối ưu nhất Vì vậy không thể không nói đến vai trò của công táchạch toán kế toán trong việc quản lý vốn, cũng từ đó vốn bằng tiền đóng vai trò và là

cơ sở ban đầu, đồng thời theo suốt quá trình sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp

Xét về tầm quan trọng và tính cấp thiết của “Kế toán Vốn bằng tiền” nên

em đã chọn đề tài này để nghiên cứu làm khóa luận tại Công Ty Cổ Phần Dịch VụThương Mại Vận Tải Luân Hòa

kế toán vốn bằng tiền tại công ty nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất

3 Nhiệm vụ nghiên cứu.

Trong công tác kế toán tại doanh nghiệp chia ra làm nhiều khâu, nhiều phầnhành nhưng giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ gắn bó tạo thành một hệ thống quản lýthực sự có hiệu quả Thông tin kế toán là những thông tin về tính hai mặt của mỗi hiệntượng, mỗi quá trình: vốn và nguồn, vốn tăng và giảm Do đó, việc tổ chức và hạch

Trang 6

toán vốn bằng tiền là nhằm đưa ra những thông tin đầy đủ nhất, chính xác nhất về thựctrạng và cơ cấu của vốn bằng tiền, về các nguồn thu, chi tiêu của chúng trong quá trìnhkinh doanh để nhà quản lý có thể nắm bắt được những thông tin kinh tế cần thiết đưa

ra những quyết định tối ưu nhất về đầu tư, chi tiêu trong tương lai như thế nào Bêncạnh nhiệm vụ kiểm tra chứng từ sổ sách về tình hình lưu chuyển tiền tệ, qua đó chúng

ta biết được hiệu quả kinh tế của đơn vị mình Do vậy vai trò của công tác kế toán kếtoán trong việc sử dụng nguồn vốn bằng tiền của doanh nghiệp là rất lớn

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là “ Hạch toán kế toán Vốn bằng tiền tại Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Thương Mại Vận Tải Luân Hòa”, các chứng từ, tài

liệu liên quan đến tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng của tháng 12 năm 2015 và các thôngtin ở bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh của năm 2015 và các thông tinkhác liên quan đến Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Thương Mại Vận Tải Luân Hòa

Về phạm vi: Kế toán vốn bằng tiền tại Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ ThươngMại Vận Tải Luân Hòa

Về mặt không gian: Tập trung tại phòng kế toán Công Ty Cổ Phần Dịch VụThương Mại Vận Tải Luân Hòa

Về mặt thời gian: Tập trung nghiên cứu tình hình công ty qua năm 2015 vàthực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty tháng 12/2015

5 Phương pháp nghiên cứu.

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này em đã sử dụng các phương pháp:Phương pháp phỏng vấn trực tiếp, phương pháp thống kê, phương pháp phântích kinh doanh, phương pháp so sánh, phương pháp hạch toán kế toán, …

6 Những đóng góp thực tiễn.

Sau quá trình tìm hiểu tại Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Thương Mại Vận TảiLuân Hòa em đã tìm hiểu về công tác kế toán vốn bằng tiền của công ty từ đó nêu lênthực trạng của công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền và đưa ra một số biện phápnhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty theo đúng chuẩn mực vàquy định kế toán của bộ tài chính và tình hình thực tiễn của công ty

Trang 7

Đề tài khóa luận gồm ba chương chính:

Chương 1 Cơ sở lý luận chung về hạch toán kế toán Vốn bằng tiền.

Chương 2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công Ty

Cổ Phần Dịch Vụ Thương Mại Vận Tải Luân Hòa

Chương 3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Thương Mại Vận Tải Luân Hòa

Trong thời gian làm khóa luận tại công ty đã giúp em phần nào hoàn thiệnhơn kiến thức đã học Được sự quan tâm, giúp đỡ, chỉ bảo tận tình hướng dẫn của cô

giáo ThS Lê Thị Quỳnh Trâm và các anh chị, cô chú trong phòng kế toán của công

ty Bên cạnh đó thì thời gian có hạn, kiến thức còn hạn hẹp nên chuyên đề của emkhông tránh được những sai sót trong nhận định và lý luận Rất mong được sự giúp đỡ

và chỉ bảo thêm của các thầy cô và các bạn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 8

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VỐN

BẰNG TIỀN 1.1 Khái niệm đặc điểm và phân loại Vốn bằng tiền

1.1.1 Khái niệm

Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động trong doanh nghiệp tồn tạidưới hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất, bao gồm tiền mặt tại quỹ củadoanh nghiệp, tiền gửi ở các ngân hàng, Kho bạc Nhà nước và các khoản tiền đangchuyển Với tính lưu hoạt cao – vốn bằng tiền được dùng để đáp ứng nhu cầu thanhtoán của doanh nghiệp, thực hiện việc mua sắm hoặc chi phí

1.1.2 Đặc điểm

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn bằng tiền được sử dụng để đáp ứngnhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm các loại vật tưhàng hóa phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh Đồng thời vốn bằng tiền cũng làkết quả của việc mua bán và thu hồi các khoản nợ Chính vì vậy, quy mô vốn bằng tiềnđòi hỏi doanh nghiệp phải quản lí hết sức chặt chẽ do vốn bằng tiền có tính thanhkhoản cao, nên nó là đối tượng của gian lận và sai sót Vì vậy việc sử dụng vốn bằngtiền phải tuân thủ các nguyên tắc, chế độ quản lí thống nhất của Nhà nước chẳng hạn:lượng tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp dùng để chi tiêu hàng ngày không vượt quámức tồn quỹ mà doanh nghiệp và ngân hàng đã thỏa thuận theo hợp đồng thươngmại…

1.1.3 Phân loại

Theo hình thức tồn tại Vốn bằng tiền của doanh nghiệp:

- Tiền Việt Nam: là loại tiền phù hiệu Đây là loại giấy bạc do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành và được sử dụng làm phương tiện giao dịch chính thức đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Ngoại tệ: là loại tiền phù hiệu Đây là loại giấy bạc không phải do Ngân hàng Nhànước Việt Nam phát hành nhưng được phép lưu hành chính thức trên thi trường ViệtNam như các đồng: đôla Mỹ (USD), bảng Anh (GBP), phrăng Pháp (FFr), đôla HôngKông (HKD), yên Nhật(JPY)…

Trang 9

- Vàng bạc, kim khí, đá quý: là tiền thực chất, tuy nhiên được lưu trữ chủ yếu

là vì mục tiêu an toàn hoặc mục đich bất thường khác chứ không phải vì mục đíchthanh toán trong kinh doanh

Theo trạng thái tồn tại vốn bằng tiền của doanh nghiệp:

-Tiền tại quỹ: gồm giấy bạc Việt Nam, ngoại tệ, bạc vàng, kim khí quý, đáquý, ngân phiếu hiên đang được giữ tại két của doanh nghiệp để phục vụ nhu cầu chitiêu trực tiếp hàng ngày trong sản xuất kinh doanh

-Tiền gửi ngân hàng: là tiên Việt Nam, ngoai tệ, vàng, bạc, kim khí, đá quý màdoanh nghiệp đang gửi tại tài khoản của doanh nghiệp tại Ngân hàng

-Tiền đang chuyển: là tiền đang trong quá trình vận động để hoàn thành chứcnăng phương tiện thanh toán hoặc đang trong quá trình vận động từ trạng thái này sangtrạng thái khác

1.2 Nhiệm vụ và nguyên tắc hạch toán Vốn bằng tiền

- Giám đốc thường xuyên kiểm tra tình hình thực hiện chế độ quản lý tiền mặt,

kỷ luật thanh toán, kỷ luật tin dụng

- Hướng dẫn và kiểm tra việc ghi chép của thủ quỹ, thường xuyên kiểm tra đốichiếu số liệu của thủ quỹ và kế toán tiền mặt

- Tham gia vào công tác kiểm kê quỹ tiền mặt, phản ánh kết quả kiểm kê kịpthời

1.2.2 Nguyên tắc

Kế toán Vốn bằng tiền phải tôn trọng đầy đủ các nguyên tắc, các chế độ quản

lý và lưu thông tiền tệ hiện hành cụ thể:

- Nguyên tắc tiền tệ thống nhất: Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kế toán

sử dụng một đơn vị thống nhất là “Đồng Việt Nam” của Ngân hàng Nhà nước Việt

Trang 10

Nam để phản ánh hoặc một đồng ngoại tệ chính thức được sử dụng hạch toán trongniên độ kế toán.

- Nguyên tắc cập nhật: Kế toán phải phản ánh kịp thời, chính xác số tiền hiện

có và các hình thức thu chi, chi toàn bộ các loại vốn bằng tiền, mở sổ theo dõi chi tiếttừng loại ngoại tệ (theo số lượng, trọng lượng, quy cách, độ tuổi, kích thước, giá trị…)

- Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ: Mọi nghiệp vụ phát sinh liên quan đến ngoại

tệ phải được quy đổi về “ Đồng Việt Nam” để ghi sổ Tỷ giá quy đổi là tỷ giá mua bánthực tế bình quân trên thị trường liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Namchính thức công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ

Vàng, bạc, đá quý phản ánh ở tài khoản vốn bằng tiền chỉ áp dụng cho các Doanh nghiệp không có chức năng kinh doanh vàng, bạc, đá quý Còn đối vớicác đơn vị kinh doanh vàng, bạc, đá quý thì tính theo giá thực tế

1.3 Công tác kế toán vốn bằng tiền

1.3.1 Hạch toán tiền mặt tại quỹ

Mỗi doanh nghiệp đều có một lượng tiền mặt tại quỹ để phục vụ cho nhu cầuchi tiêu trực tiếp hàng ngày trong sản xuất kinh doanh Thông thường tiền giữ tạidoanh nghiệp bao gồm: giấy bạc Ngân hàng Việt Nam, các loại ngoại tệ, Ngân phiếu,vàng bạc, kim loại đá quý…

Để hạch toán chính xác tiền mặt, tiền mặt của doanh nghiệp đươc tập trung tạiquỹ Mọi nghiệp vụ có liên quan đến thu, chi tiền mặt, quản lí và bảo quản tiền mặtđều do thủ quỹ chịu trách nhiêm thực hiện Pháp lệnh kế toán, thống kê nghiêm cấmthủ quỹ không được trực tiếp mua, bán hàng hoá, vật tư, kiêm nhiệm công việc tiếpliệu hoặc tiếp nhiệm công việc kế toán

1.3.1.1 Chứng từ sử dụng để hạch toán tiền mặt

Việc thu chi tiền mặt tại quỹ phải có lệnh thu, chi Lệnh thu, chi này phải cóchữ kí của Giám đốc ( hoặc người có uỷ quyền) và Kế toán trưởng Trên cơ sở cáclệnh thu, chi kế toán tiến hành lập các phiếu thu – chi.Thủ quỹ sau khi nhận đượcphiếu thu-chi sẽ tiến hành thu hoặc chi theo những chứng từ đó Sau khi đã thực hiệnxong việc thu-chi thủ quỹ ký tên, đóng dấu “đã thu tiền” hoặc “đã chi tiền” trên cácphiếu đó, đồng thời sử dụng phiếu thu và phiếu chi đó để ghi vào sổ quỹ tiền mặt kiêm

Trang 11

báo cáo quỹ Cuối ngày thủ quỹ kiểm tra lại tiền tại quỹ, đối chiếu với báo cáo quỹ rồinộp báo cáo quỹ và các chứng từ cho kế toán.

Ngoài phiếu chi, phiếu thu là căn cứ chính để hạch toán vào tài khoản 111 còncần các chứng từ gốc có liên quan khác kèm vào phiếu thu hoặc phiếu chi như: Giấy

đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng, hoá đơn bán hàng, biên lai thu tiền…

1.3.1.2 Tài khoản sử dụng, nguyên tắc hạch toán và quy trình hạch toán tiền mặt tại quỹ

* Tài khoản để sử dụng hạch toán tiền mặt tại quỹ là TK 111 “Tiền mặt”

TK 111 “ Tiền mặt”: Phản ánh thu, chi và tồn quỹ tiền mặt của Doanh nghiệp, chi tiết làm 3 TK cấp 2:

- Tài khoản 111.1: Tiền Việt Nam

- Tài khoản 111.2: Tiền ngoại tệ

- Tài khoản 111.3 : Vàng bạc, kim khí quý, đá quý

Cơ sở pháp lý để ghi Nợ TK 111 là các phiếu thu

Cơ sở pháp lý để ghi Có TK 111 là các phiếu chi

Kết cấu tài khoản:

Nợ TK 111 Có

Số dư đầu kỳ:

- Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại

tệ tồn quỹ ở quỹ tiền đầu kỳ

- Số tiền mặt xuất quỹ

- Số tiền mặt ở quỹ thiếu khi kiểm kê

- Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ giảm

Số dư cuối kỳ:

- Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại

tệ tồn quỹ ở quỹ tiền cuối kỳ

* Nguyên tắc hạch toán tiền mặt tại quỹ trên TK 111

Trang 12

Nguyên tắc 1: Chỉ phản ánh vào tài khoản 111 số tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ,

vàng bạc, kim khí quý, đá quý thực tế nhập, xuất quỹ

Nguyên tắc 2: Các khoản tiền, vàng bạc, kim khí quý, đá quý do đơn vị hoặc cá

nhân khác ký cược,ký quỹ tại đơn vị thì quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằngtiền của đơn vị Riêng vàng, bạc, kim khí quý, đá quý trứơc khi nhập quỹ phải làm đầy

đủ các thủ tục về cân đo đong đếm số lượng, trọng lượng và giám định chất lượng,sau đó tiến hành niêm phong có xác nhận của người ký cược, ký quỹ trên dấu niêmphong

Nguyên tắc 3: Khi tiến hành nhập quỹ, xuất quỹ phải có phiếu thu, chi hoặc

chứng từ nhập, xuất vàng bạc, kim khí, đá quý và có đủ chữ ký của người nhận, ngườigiao, người cho phép xuất, nhập quỹ theo quy định của chế độ chứng từ hạch toán

Nguyên tắc 4: Kế toán quỹ tiền mặt chịu trách nhiệm mở sổ và giữ sổ quỹ, ghi

chép theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàngbạc, kim khí quý, đá quý ,tính ra số tiền tồn quỹ ở mọi thời điểm Riêng vàng bạc, kimkhí quý, đá quý, nhận ký cược phải theo dõi riêng trên một sổ hoặc trên một phần sổ

Nguyên tắc 5: Thủ quỹ là ngươì chịu trách nhiệm giữ gìn, bảo quản và thực

hiện các nghiệp vụ xuất nhập tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý tại quỹ.Hàng ngày, thủ quỹ phải thường xuyên kiểm kê số tiền tồn quỹ thực tế và tiến hànhđối chiếu với số liệu trên sổ quỹ, sổ kế toán Nếu có chênh lệch kế toán và thủ quỹphải tự kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệchtrên cơ sở báo cáo thừa hoặc thiếu hụt

SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TIỀN MẶT (VNĐ)

Trang 13

Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ

Thu từ hoạt động tài chính

Thu khác

Thu nợ từ các khoản phải thu

Nhận lại các khoản ký quỹ,ký cược

Nhận ký cược, ký quỹ

Nhận vốn chủ sở hữu

Thu hồi vốn đầu tư tài chính

Thu thuế GTGT cho nhà nước Khi bán hàng hóa, dịch vụ

Tiền thừa chờ xử lý

Nộp tiền vào ngân hàng

Mua vật tư hàng hóa

Thanh toán thuế GTGT khi mua vật tư,hàng hóa,dịch vụ

Mua TSCĐ,BĐS hoặc Thanh toán chi phí XDCB

Trả nợ vay,nợ nhà nước,công nhân viên hoặc các khoản nợ khác

Chi đầu tư tài chính

Xuất quỹ tiền mặt mang thế chấp

Trả vốn chủ sở hữu

Trả nợ hoặc ứng trước cho người bán

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán tiền mặt

1.3.2 Hạch toán tiền gửi Ngân hàng

Trang 14

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các khoản thanh toán giữa doanh nghiệpvới các cơ quan, tổ chức kinh tế khác được thực hiện chủ yếu qua Ngân hàng, đảm bảocho việc thanh toán vừa an toàn, vừa thuận tiện, vừa chập hành nghiêm chỉnh kỷ luậtthanh toán.

Theo chế độ quản lý tiền mặt và chế độ thanh toán không dùng tiền mặt, toàn

bộ số tiền của doanh nghiệp trừ số tiền được giữ lại tại quỹ tiền mặt ( theo thoả thuậncủa doanh nghiệp với Ngân hàng) đều phải gửi vào tài khoản Ngân hàng Các khoảntiền của doanh nghiệp tại Ngân hàng bao gồm: tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kimkhí quý, đá quý,…trên các tài khoản tiền gửi chính, tiền gửi chuyên dùng cho các hìnhthức thanh toán không dùng tiền mặt như tiền lưu séc, séc bảo chi, séc định mức, sécchuyển tiền, thư tín dụng Để chấp hành tốt kỷ luật thanh toán đòi hỏi doanh nghiệpphải theo dõi chặt chẽ tình hình biến động và số dư của từng loại tiền gửi

1.3.2.1 Chứng từ sử dụng để hạch toán Tiền gửi Ngân hàng

- Các giấy báo Có, báo Nợ, bản sao kê của Ngân hàng

- Các chứng từ khác: Séc chuyển khoản, séc định mức, séc bảo chi, Uỷ nhiệmchi, Uỷ nhiệm thu…

1.3.2.2 Tài khoản sử dụng, nguyên tắc hạch toán và quy trình hạch toán tiền gửi Ngân hàng tại quỹ

* Tài khoản để sử dụng hạch toán Tiền gửi Ngân hàng là TK 112 “Tiền

Trang 15

Nợ TK 112 Có

Số dư đầu kỳ: Các khoản tiền gửi, ngân

phiếu, ngoại tệ hiện có ở ngân hàng đầu

kỳ

Số phát sinh trong kỳ:

-Các khoản tiền gửi vào ngân hàng hoặc

thu qua ngân hàng

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng khi điều

chỉnh tỷ giá

Số phát sinh trong kỳ:

- Các khoản tiền rút ra từ ngân hàng

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng khiđiều chỉnh tỷ giá

- Số dư cuối kỳ: Các khoản tiền mặt, ngân

phiếu, ngoại tệ tồn quỹ ở quỹ tiền cuối kỳ

* Nguyên tắc hạch toán Tiền gửi Ngân hàng trên TK 112

Nguyên tắc 1: Khi phát hành các chứng từ tài khoản Tiền gửi Ngân hàng, các

Doanh nghiệp chỉ được phép phát hành trong phạm vi số dư tiền gửi của mình Nếuphát hành quá số dư là Doanh nghiệp vi phạm kỷ luật thanh toán và phải chịu phạttheo chế độ quy định Chính vì vậy, Kế toán trưởng phải thường xuyên phản ánh được

số dư tài khoản phát hành các chứng từ thanh toán

Nguyên tắc 2: Khi nhận được các chứng từ do Ngân hàng gửi đến kế toán phải

kiểm tra đối chiếu với các chứng từ gốc kèm theo Trường hợp có sự chênh lệch giữacác số liệu trên sổ kế toán của Doanh nghiệp, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trênchứng từ của Ngân hàng thì Doanh nghiệp phải thông báo cho Ngân hàng để cùng đốichiếu xác minh và xử lý kịp thời

Nguyên tắc 3: Trường hợp Doanh nghiệp mở nhiều tài khoản ở nhiều Ngân

hàng thì kế toán phải tổ chức hạch toán chi tiết theo từng Ngân hàng để tiện cho việckiểm tra đối chiếu

Nguyên tắc 4: Tại những đơn vị có bộ phận phụ thuộc cần mở tài khoản chuyên

thu, chuyên chi phù hợp để thuận tiện cho công tác giao dịch, thanh toán kế toán phảivào sổ chi tiết để giám sát chặt chẽ tình hình sử dụng từng loại tiền gửi nói trên

SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG (VNĐ)

Trang 16

Nộp tiền mặt vào ngân hàng

Thu từ hoạt động tài chính

Thu khác

Thu nợ từ các khoản phải thu

Nhận lại các khoản ký quỹ,ký cược

Nhận ký cược, ký quỹ

Nhận vốn chủ sở hữu

Thu hồi vốn đầu tư tài chính

Thu thuế GTGT cho Nhà nước Khi bán hàng hóa, dịch vụ

Tiền thừa chờ xử lý

Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ

Mua vật tư hàng hóa

Thanh toán thuế GTGT Khi mua vật tư,hàng hóa,dịch vụ

Mua TSCĐ,BĐS hoặc Thanh toán chi phí XDCB

Trả nợ vay,nợ nhà nước,công nhân Viên hoặc các khoản nợ khác

Chi đầu tư tài chính

Xuất quỹ tiền mặt mang thế chấp

Trả vốn chủ sở hữu

Trả nợ hoặc ứng trước cho người bán

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán tiền gửi ngân hàng

Trang 17

1.3.3 Hạch toán tiền đang chuyển

Tiền đang chuyển gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ đang ở trong các trường hợp sau:

+ Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng cho Ngân hàng

+ Nộp tiền qua bưu điện trả cho đơn vị khác

+ Thu tiền bán hàng nộp thuế ngay cho kho bạc ( giao tiền tay ba giữa Doanh nghiệp với người mua hàng và kho bạc Nhà nước)

+ Tiền Doanh nghiệp đã lưu ý cho các hình thức thanh toán séc bảo chi, séc định mức,…

1.3.3.1 Chứng từ sử dụng để hạch toán Tiền đang chuyển

- Giấy báo nộp tiền, Bảng kê nộp séc

- Các chứng từ gốc kèm theo khác như: Séc các loại, Uỷ nhiệm chi, Uỷ nhiệm thu

1.3.3.2 Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hạch toán

* Tài khoản để sử dụng hạch toán Tiền đang chuyển là TK 113 “Tiền đang chuyển”

TK 113 “ Tiền đang chuyển”: Theo dõi các khoản tiền của Doanh nghiệp đang trong thời gian làm thủ tục, chi tiết làm 2 TK cấp 2:

+ TK 113.1: Tiền Việt Nam : Phản ánh tiền đang chuyển bằng tiền Việt

+ TK 113.2 : Ngoại tệ: Phản ánh tiền đang chuyển bằng ngoại tệ

Kết cấu tài khoản:

Nợ TK 113 Có

Số dư đầu kỳ:

- Các khoản tiền đang chuyển cuối kỳ trước

Số phát sinh trong kỳ:

- Các khoản tiền nội bộ, ngoại tệ, séc

đã nộp vào ngân hàng hoặc đã chuyển

vào bưu điện để chuyển cho ngân

hàng

Số phát sinh trong kỳ:

- Số kết chuyển vào tài khoản tiền gửi ngân hàng hoặc các khoản nợ phải trả

Số dư cuối kỳ: Các khoản tiền đang chuyển

* Nguyên tắc hạch toán tiền đang chuyển trên TK 113

Trang 18

Kế toán phản ánh các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vao ngân hàng khobạc nhà nước, đã gửi qua bưu điện chuyển trả cho cá đơn vị khác, hay đã làm thủ tụcchuyển tiền từ tài khoản tại ngân hàng để trả cho các đơn vị khác chưa nhận được giấybáo nợ, giấy báo có hay bản sao kê của ngân hàng.

Tiền đang chuyển gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ đang chuyển trong các trườnghợp sau:

- Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào ngân hàng

- Chuyển tiền qua bưu điện để trả cho đơn vị khác

- Thu tiền bán hàng chuyển thẳng vào kho bạc nhà nước để nộp thuế ( giao tiềntay ba giữa doanh nghiệp với người mua hàng và kho bạc nhà nước.)

SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TIỀN ĐANG CHUYỂN

Trang 19

TK 113

TK 511, 512

Thu tiền bán hàng

TK 111

Thu tiền nợ hoặc xuất quỹ gửi vào

ngân hàng nhưng chưa nhận được

Làm thủ tục chuyển tài khoản chính

ở ngân hàng để lưu kí cho các hình

thức thanh toán séc, bảo chi, tín dụng

TK 413

Lãi tỷ giá hối đoái

TK 112 Nhận được giấy báo có của

ngân hàng về số tiền đã gửi

TK 331 Nhận được giấy báo nợ của ngân hàng về số tiền đã trả nợ

TK 413

Lỗ về tỷ giá hối đoái

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán tiền đang chuyển

1.4 Các hình thức kế toán

Trang 20

- Hình thức sổ kế toán (còn gọi là hình thức kế toán) là khái niệm được sử dụng

để chỉ việc tổ chức hệ thống sổ kế toán áp dụng trong Doanh nghiệp nhằm thực hiện việc phân loại, xử lý và hệ thống hóa các thông tin được thu thập từ các chứng từ kế toán để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của từng đối tượng kế toán cũng như phục vụ cho việc lập ra các báo cáo kế toán theo yêu cầu quản lý

- Hình thức sổ kế toán bao gồm các nội dung cơ bản:

+ Số lượng sổ và kết cấu của từng loại sổ

+ Trình tự và phương pháp ghi chép của từng loại sổ

+ Mối quan hệ giữa các loại sổ với nhau trong quá trình xử lý thông tin

- Việc tổ chức sổ sách trong mỗi cơ quan, tùy từng loại hình và quy mô của doanh nghiệp mà doanh nghiệp cần thống nhất theo một trong các hình thức sổ kế toándưới đây ( có 5 hình thức kế toán):

1.4.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung

Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ sách kế toán chủ yếu sau đây:

Sổ Nhật ký chung, Sổ cái, Sổ Nhật ký đặc biệt, Các loại sổ kế toán chi tiết ( sổ phụ )

Trình tự ghi chép kế toán:

Trang 21

Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi chép kế toán theo hình thức nhật ký chung của công ty.

Ghi chú: : Ghi hàng ngày

: Ghi cuối tháng

: Đối chiếu , kiểm tra

1.4.2 Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái.

Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái gồm các loại sổ sách kế toán sau đây: Nhật

ký - Sổ cái, Các sổ và thẻ kế toán chi tiết

Trình tự ghi chép kế toán:

Trang 22

Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi chép kế toán theo hình thức nhật ký sổ cái của công ty.

1.4.3 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.

Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm các sổ sách kế toán chủ yếu sau đây: Sổcái, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Các sổ thẻ kế toán chi tiết

Trình tự ghi chép kế toán:

Trang 23

Chú thích:

Ghi hàng ngày (định kỳ)Ghi vào cuối tháng ( hoặc định kỳ)Đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi chép kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ của công ty.

1.4.4 Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ.

Những sổ sách kế toán chủ yếu được sử dụng trong hình thức sổ kế toán Nhật

ký chứng từ là: Nhật ký chứng từ, Bảng kê, Sổ cái, Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết

Trình tự ghi chép kế toán:

Chứng từ gốc

Chứng từ ghi sổ

Sổ cái

Bảng cân đối tài khoản

Báo cáo kế toán

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 24

Chú thích:

Ghi hàng ngày (định kỳ)Ghi vào cuối tháng ( hoặc định kỳ)Đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 1.7: Trình tự ghi chép kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ của công ty.

Chứng từ gốc

Sổ, thẻ hạch toán chi tiết

Trang 25

1.4.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính

Hình thức kế toán trên máy vi tính gồm các sổ sách kế toán chủ yếu sau đây:Các chứng từ kế toán, thẻ chi tiết liên quan, sổ tổng hợp, sổ chi tiết, các phần mềm kếtoán, báo cáo tài chính

Trình tự ghi chép kế toán:

Sơ đồ 1.8: Trình tự ghi chép kế toán theo hình thức kế toán trên máy tại công ty.

Trang 26

CHƯƠNG 2.

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI VẬN TẢI LUÂN HÒA 2.1 Khái quát chung về Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Thương Mại Vận Tải Luân Hoà

Tên công ty viết bằng tiếng Việt:

CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI VẬN TẢI LUÂN HÒATên giao dịch: LUAN HOA JSC

Địa chỉ: Số 9/19/215 Đồng Hòa - Phường Đồng Hoà - Quận Kiến An - Hải

-Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác

-Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan: Xăng dầu, khí đốt

- Gia công cơ khí

- Xây dựng nhà các loại

- Xây dựng công trình đường bộ

- Hoàn thiện công trình

Trang 27

- San lấp mặt bằng

- Bảo dưỡng sửa chưa ôtô và xe động cơ khác

- Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép

- Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình

- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng khác

- Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông

- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp

- Bán buôn kim loại và quặng kim loại

- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

- Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu: Hóa chất thông

thường

- Hoạt động cấp tín dụng khác

- Dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hóa

- Phá dỡ

2.1.3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015 của Công ty C ph n ổ phần ần

d ch v th ịch vụ thương mại vận tải Luân Hòa ụ thương mại vận tải Luân Hòa ương mại vận tải Luân Hòa ng m i v n t i Luân Hòa ại vận tải Luân Hòa ận tải Luân Hòa ải Luân Hòa

Trong những năm gần đây tình hình kinh tế có nhiều biến động Công ty luônphải đối đầu với những khó khăn, đặc biệt là sự cạnh tranh khốc liệt của các đơn vị,các tổ chức kinh tế khác, nhưng công ty đã luôn cố gắng hoạt động hiệu quả nhằm đápứng nhu cầu của thị trường đồng thời tối đa hóa lợi nhuận cho Công ty Kết quả đạtđược của Công ty được thể hiện qua Báo cáo kết quả họat động kinh doanh của công

ty trong năm 2015

Ngày đăng: 13/06/2016, 21:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Công, Lý thuyết và thực hành kế toán tà chính. NXB Kinh tế quốc dân 2008 Khác
2. Hà Xuân Thạch – Kế toán thương mại, Nhà xuất bản Thống Kê, 2005 Khác
3. Các tài liệu thực tế tại Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Thương Mại Vận Tải Luân Hoà Khác
4. Hệ thống các thông tư hướng dẫn các chuẩn mực kế toán do Bộ Tài Chính ban hành Khác
5. Các bài báo cáo thực tập khoá trên……… Khác
6. Một số tài liệu liên quan khác… Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán tiền gửi ngân hàng - Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại vận tải luân hòa
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ kế toán tiền gửi ngân hàng (Trang 15)
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ sách kế toán chủ yếu sau đây: - Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại vận tải luân hòa
Hình th ức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ sách kế toán chủ yếu sau đây: (Trang 19)
Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi chép kế toán theo hình thức nhật ký sổ cái của công ty. - Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại vận tải luân hòa
Sơ đồ 1.5 Trình tự ghi chép kế toán theo hình thức nhật ký sổ cái của công ty (Trang 21)
Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi chép kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ của công ty. - Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại vận tải luân hòa
Sơ đồ 1.6 Trình tự ghi chép kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ của công ty (Trang 22)
Sơ đồ 1.7: Trình tự ghi chép kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ của công  ty. - Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại vận tải luân hòa
Sơ đồ 1.7 Trình tự ghi chép kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ của công ty (Trang 23)
Hình thức kế toán trên máy vi tính gồm các sổ sách kế toán chủ yếu sau đây: Các chứng từ kế toán, thẻ chi tiết liên quan, sổ tổng hợp, sổ chi tiết, các phần mềm kế toán, báo cáo tài chính. - Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại vận tải luân hòa
Hình th ức kế toán trên máy vi tính gồm các sổ sách kế toán chủ yếu sau đây: Các chứng từ kế toán, thẻ chi tiết liên quan, sổ tổng hợp, sổ chi tiết, các phần mềm kế toán, báo cáo tài chính (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w