1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI Tài sản cố định hữu hình (TSCĐHH) là bộ phận chủ yếu của cơ sở vật chất, kỹ thuật của doanh nghiệp. Việc trang bị, sử dụng TSCĐHH ảnh hưởng trực tiếp và quan trọng đến hiệu quả và chất lượng sản xuất kinh doanh. Vì vậy việc quản lý và sử dụng hiệu quả TSCĐHH là một trong những nhiệm vụ hàng đầu của các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp. Việt Nam vừa gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), điều nay mang lại cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội nhưng cũng không ít thách thức. Để tham gia vào sân chơi lớn đòi hỏi doanh nghiệp phải có tiềm lực tài chính vững mạnh, có cơ sở vật chất hiện đại để tạo ra được những sản phẩm có chất lượng cao, giá thành cạnh tranh. Việc thực hiện chiến lược đầu tư đổi mới và hiện đại hoá TSCĐHH một cách đúng đắn là một nhân tố quan trọng để hạ thấp chi phí sản xuất. Đối với những Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải như Công ty Cổ phần Dịch vụ vận tải Hoàng Gia, TSCĐHH là một bộ phận quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn đầu tư, là cơ sở kỹ thuật để tiến hành các hoạt động sản xuất, là điều kiện cần thiết để giảm nhẹ sức lao động, nâng cao năng suất lao động và chất lượng mỗi công trình. Điều đó đặt ra yêu cầu đối với công tác quản lý, tổ chức kế toán TSCĐHH ngày càng cao. Tổ chức kế toán TSCĐHH có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý và sử dụng TSCĐHH. Nó giúp Ban giám đốc nắm được tình hình TSCĐHH để có biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng TSCĐHH, phát triển sản xuất, tăng khả năng cạnh tranh của Công ty. Nhận thức được vấn đề này trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Dịch vụ vận tải Hoàng Gia em đã chọn đề tài: “Tổ chức kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Dịch vụ vận tải Hoàng Gia” làm đề tài cho chuyên đề thực tập của mình.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 3
1.1 Khái niệm, phân loại, ý nghĩa và đặc điểm của tài sản cố định trong doanh nghiệp 3
1.1.1.Khái niệm 3
1.1.2.Phân loại TSCĐ 3
1.1.3 ý nghĩa của tài sản cố định 6
1.1.4.Đặc điểm của tài sản cố định 6
1.2 Nguyên tắc hạch toán TSCĐ 7
1.3 Đánh giá TSCĐ 7
1.3.1.Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá 7
1.3.2 Đánh giá TSCĐ theo giá trị hao mòn luỹ kế: 11
1.3.3.Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại của TSCĐ 11
1.4 Phương pháp hạch toán TSCĐ 12
1.4.1 Hạch toán chi tiết TSCĐ 12
1.4.2 Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ 13
1.4.3 Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ thuê tài chính 16
1.4.4 Kế toán hao mòn và khấu hao tài sản cố định 17
1.4.5 Kế toán các nghiệp vụ khác về tài sản cố định 22
1.5 Hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán TSCĐ 26
1.6 Các quy định về chế độ quản lý, sử dụng, trích khấu hao TSCĐ 29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VẬN TẢI HOÀNG GIA 30
2.1.Những thông tin chung về công ty Cổ phần dịch vụ Vận tải Hoàng Gia .30
2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển 30
2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh 32
Trang 22.2.Thực trạng kế toán TSCĐ hữu hình tại công ty Cổ phần Dịch vụ Hoàng
Gia 44
2.2.1.Kế toán chi tiết tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần dịch vụ Vận tải Hoàng Gia 48
2.2.2 Kế toán tổng hợp tình hình biến động tăng, giảm tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần dịch vụ Vận tải Hoàng Gia 54
2.3 Kế toán khấu hao tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần dịch vụ Vận tải Hoàng Gia 71
2.3.1 Kế toán chi tiết khấu hao tài sản cố định hữu hình 71
2.3.2 Kế toán tổng hợp khấu hao tài sản cố định hữu hình 73
2.4 Kế toán sửa chữa tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần dịch vụ Vận tải Hoàng Gia 76
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VẬN TẢI HOÀNG GIA 80
3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần dịch vụ Vận tải Hoàng Gia và phương hướng hoàn thiện .80
3.1.1 Ưu điểm 80
3.1.2.Nhược điểm 84
3.1.3.Phương hướng hoàn thiện 86
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty 86
3.2.1 Hoàn thiện kế toán chi tiết tài sản cố định hữu hình 86
3.2.2 Hoàn thiện hệ thống tài khoản sử dụng trong kế toán tài sản cố định hữu hình 87
3.2.3 Hoàn thiện hệ thống chứng từ sử dụng trong kế toán tài sản cố định hữu hình 87
3.2.4 Hoàn thiện kế toán sửa chữa tài sản cố định hữu hình 87
3.2.5 Hoàn thiện kế toán khấu hao tài sản cố định hữu hình 89
KẾT LUẬN 90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH
BIỂU 1.1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG 2 NĂM
2010- 2011 31
Biểu 2.1 Hợp đồng kinh tế 49
Biểu 2.2: Hoá đơn GTGT 51
Biểu 2.3 Biên bản giao nhận TSCĐ 52
Biểu 2.4 Sổ chi tiết TSCĐ theo đơn vị sử dụng 53
Biểu 2.5 Thẻ tài sản cố định 54
Biểu 2.6: Thẻ tài sản cố định 56
Biếu 2.7: Hợp đồng kinh tế 58
Biểu 2.8 Biên bản nghiệm thu và bàn giao TSCĐ 59
Biểu 2.9: Hoá đơn GTGT: 60
Biểu 2.10 Ủy nhiệm chi 61
Biểu 2.11 Giấy báo Nợ 62
Biểu 2.12 Phiếu chi 63
Biểu 2.13 Phiếu chi 63
Biểu 2.14 Sổ Nhật ký chung 65
Biểu 2.15 Sổ Cái tài khoản 211 65
Biểu 2.16: Biên bản định giá TSCĐ thanh lý năm 2012 67
Biểu 2.17: Biên bản thanh lý TSCĐ 68
Biểu 2.18 Phiếu chi 70
Biểu 2.19 Giấy báo có 71
Biểu 2.20: Bảng đăng ký trích khấu hao TSCĐ 73
Trang 4Biểu 2.24: Hoá đơn GTGT 78
SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Quy trình sản xuất kinh doanh 33
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy quản lý Công ty 34
Sơ đồ 2.3: Tổ chức bộ máy kế toán Công ty 38
Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký chung 41
HÌNH Hình 3-1: Sơ đồ kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ hữu hình 15
Hình 3-2: Sơ đồ kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ vô hình 16
Hình 3-3: Sơ đồ kế toán tăng, giảm TSCĐ thuê tài chính 17
Hình 3-4: Sơ đồ kế toán khấu hao TSCĐ 22
Hình 3-5: Chênh lệch đánh giá tăng TSCĐ 23
Hình 3-6: Kiểm kê phát hiện thiếu TSCĐ .24
Hình 3-7: Kiểm kê phát hiện thừa TSCĐ 24
Hình 3-8: Trình tự kế toán sửa chữa lớn TSCĐ 26
Hình 3-9: Sơ đồ tổ chức sổ kế toán theo hình thức “Nhật kí chứng từ” 27
Hình 3-10: Sơ đồ tổ chức sổ kế toán theo hình thức”Nhật kí chung” 28
Hình 3-11: Sơ đồ tổ chức sổ kế toán theo hình thức “Nhật kí-sổ cái” 28
Hình 3-12: Sơ đồ tổ chức sổ kế toán theo hình thức “Chứng từ ghi sổ” 29
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Tài sản cố định hữu hình (TSCĐHH) là bộ phận chủ yếu của cơ sở vật chất, kỹthuật của doanh nghiệp Việc trang bị, sử dụng TSCĐHH ảnh hưởng trực tiếp vàquan trọng đến hiệu quả và chất lượng sản xuất kinh doanh Vì vậy việc quản lý và sửdụng hiệu quả TSCĐHH là một trong những nhiệm vụ hàng đầu của các nhà quản trịtài chính doanh nghiệp Việt Nam vừa gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới(WTO), điều nay mang lại cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội nhưng cũng không ítthách thức Để tham gia vào sân chơi lớn đòi hỏi doanh nghiệp phải có tiềm lực tàichính vững mạnh, có cơ sở vật chất hiện đại để tạo ra được những sản phẩm có chấtlượng cao, giá thành cạnh tranh Việc thực hiện chiến lược đầu tư đổi mới và hiện đạihoá TSCĐHH một cách đúng đắn là một nhân tố quan trọng để hạ thấp chi phí sảnxuất
Đối với những Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải như Công ty
Cổ phần Dịch vụ vận tải Hoàng Gia, TSCĐHH là một bộ phận quan trọng, chiếm tỷtrọng lớn trong tổng nguồn vốn đầu tư, là cơ sở kỹ thuật để tiến hành các hoạt độngsản xuất, là điều kiện cần thiết để giảm nhẹ sức lao động, nâng cao năng suất laođộng và chất lượng mỗi công trình Điều đó đặt ra yêu cầu đối với công tác quản lý,
tổ chức kế toán TSCĐHH ngày càng cao Tổ chức kế toán TSCĐHH có ý nghĩaquan trọng trong việc quản lý và sử dụng TSCĐHH Nó giúp Ban giám đốc nắmđược tình hình TSCĐHH để có biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụngTSCĐHH, phát triển sản xuất, tăng khả năng cạnh tranh của Công ty
Nhận thức được vấn đề này trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần
Dịch vụ vận tải Hoàng Gia em đã chọn đề tài: “Tổ chức kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Dịch vụ vận tải Hoàng Gia” làm đề tài cho chuyên
đề thực tập của mình
Trang 6toán TSCĐHH tại Công ty Cổ phần Dịch vụ vận tải Hoàng Gia.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu những lý luận về kế toán tài sản
cố định hữu hình áp dụng vào Công ty Cổ phần Dịch vụ vận tải Hoàng Gia
3 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài của em gồm ba phần như sau:
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TRONG
CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VẬN TẢI HOÀNG GIA
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ
TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤVẬN TẢI HOÀNG GIA
Em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo tận tình của cô giáo hướng dẫn cùngcán bộ công nhân viên Công ty Cổ phần Dịch vụ vận tải Hoàng Gia đặc biệt làphòng Tài chính - Kế toán đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập và viết chuyên đềnày Tuy nhiên do điều kiện thời gian và trình độ nhận thức còn hạn chế nên khôngthể tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp củacác thầy giáo, cô giáo cũng như các anh, chị trong phòng Tài chính - Kế toán Công
ty Cổ phần Dịch vụ vận tải Hoàng Gia để em có điều kiện hoàn thiện và nâng caokiến thức của mình
Hà Nội, ngày 20 tháng 08 năm 2012
Sinh viên
Hoàng Thị Tuyết Mai
Trang 7CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TRONG
CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1 Khái niệm, phân loại, ý nghĩa và đặc điểm của tài sản cố định trong doanh nghiệp.
1.1.1.Khái niệm
Tài sản cố định là những tài sản có thể có hình thái vật chất cụ thể và cũng cóthể chỉ tồn tại dưới hình thái giá trị được sử dụng để thực hiện một hoặc một sốchức năng nhất định trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, có giá trị lớn và
sử dụng được trong thời gian dài
1.1.2.Phân loại TSCĐ
TSCĐ trong doanh nghiệp có công dụng khác nhau trong hoạt động kinhdoanh, để quản lý tốt cần phải phân loại TSCĐ Phân loại TSCĐ là việc sắp xếp cácTSCĐ trong doanh nghiệp thành các loại, các nhóm TSCĐ có cùng tính chất, đặcđiểm theo những tiêu thức nhất định Trong doanh nghiệp thường phân loại TSCĐtheo một số tiêu thức sau:
+Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện:
- Theo cách phân loại này, dựa trên hình thái biểu hiện của TSCĐ được chiathành TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình
TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái biểu hiện cụ thể do doanhnghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêuchuẩn ghi nhận TSCĐ
TSCĐ hữu hình tham gia toàn bộ vào nhiều chu kì kinh doanh vẫn giữnguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng hoàn toàn; về giá trị bị giảmdần và được dịch chuyển dần vào giá trị sản phẩm mới mà TSCĐ đó tham gia sản
Trang 8- Máy móc, thiết bị: gồm máy móc thiết bị động lực, máy móc thiết bị côngtác, máy móc thiết bị khác dùng trong SXKD.
- Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: ô tô, máy kéo, tàu thuyền ca nô dùngtrong vận chuyển, hệ thống đường ống dẫn hơi, hệ thống dẫn khí, hệ thống dây dẫnđiện, hệ thống truyền thanh
- Thiết bị, dụng cụ quản lý: gồm các thiết bị dùng trong quản lý kinh doanh,quản lý hành chính, dụng cụ đo lường, thiết bị thí nghiệm
- Cây lâu năm, súc vật làm việc cho sản phẩm.: trong các doanh nghịêp nôngnghiệp
- Các loại TSCĐ hữu hình khác: phản ánh giá trị các loại TSCĐ khác chưađược phản ánh ở trên ( như tác phẩm nghệ thuật, sách chuyên môn kỹ thuật )
- TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể nhưng xácđịnh được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất kinh doanh, cungcấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ.Đối với các TSCĐ vô hình do rất khó khăn nhận biết một cách riêng biệt nênkhi xem xét một nguồn lực vô hình có thoả mãn định nghĩa trên hay không cần phảixem xét trên các khía cạnh sau:
- Tính có thể xác định được : TSCĐ vô hình phải có thể xác định được mộtcách riêng biệt để có thể đem cho thuê đem bán một cách độc lập
- Khả năng kiểm soát: doanh nghiệp phải có khả năng kiểm soát tài sản, kiểmsoát lợi ích thu được, gánh chịu rủi ro liên quan đến tài sản và có khả năng ngănchặn sự tiếp cận của các đối tượng khác đến tài sản
- Lợi ích kinh tế tương lai: doanh nghiệp có thể thu được các lợi ích kinh tếtương lai từ TSCĐ vô hình dưới nhiều hình thức khác nhau
TSCĐ vô hình gồm có:
- Quyền sử dụng đất: Là toàn bộ chi phí thực tế đã chi ra có liên quan tới sửdụng đất Tiền chi ra có quyền sử dụng đất, chi phí đền bù, san lấp, giải phóng mặtbằng
- Nhãn hiệu hàng hoá: Chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được quyền sủdụng một loại nhãn hiệu, thương hiệu hàng hoá nào đó
Trang 9- Bản quyền, bằng sáng chế: Giá trị bằng phát minh, sáng chế là các chi phídoanh nghiệp phải trả cho các công trình nghiên cứu, sản xuất thử được Nhà nướccấp bằng.
- Giấy phép và giấy phép nhượng quyền: Chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để cóquyền phát hành các loại sách báo, tạp chí, ấn phẩm văn hoá, nghệ thuật khác,
- TSCĐ vô hình khác
+ Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu.
Cách phân loại này căn cứ vào quyền sở hữu về TSCĐ để sắp xếp toàn bộ tàisản cố định thành TSCĐ tự có và TSCĐ thuê ngoài
- TSCĐ tự có là TSCĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Đây là nhữngTSCĐ được xây dựng, mua sắm, hình thành từ vốn ngân sách nhà nước cấp, cấptrên cấp, nguồn vốn vay, nguồn vốn liên doanh và những TSCĐ được biếu tặng
- TSCĐ thuê ngoài là TSCĐ không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp,doanh nghiệp đi thuê ngoài để sử dụng trong một thời gian nhất định Căn cứ vàomức độ chuyển giao các rủi ro và ích lợi gắn liền với quyền sở hữu tài sản thuê từbên cho thuê cho bên thuê, TSCĐ thuê ngoài được chia thành 2 loại: TSCĐ thuê tàichính và TSCĐ thuê hoạt động
- TSCĐ thuê tài chính: là TSCĐ đi thuê mà bên cho thuê có sự chuyển giaophần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê
Đặc điểm cơ bản của tài sản thuê tài chính là doanh nghiệp có quyền sử dụng kiểmsoát lâu dài, doanh nghiệp đi thuê nhận được hầu hết lợi ích và rủi ro từ việc sử dụng tàisản Do vậy TSCĐ thuê tài chính cần được quản lý như những TSCĐ của doanh nghiệp
- TSCĐ thuê hoạt động: là TSCĐ đi thuê không thoả mãn bất cứ điều khoảnnào của hợp đồng thuê tài chính
+Phân loại theo tính chất và tình hình sử dụng.
Theo cách phân loại là TSCĐ được phân thành các loại sau:
Trang 10- TSCĐ bảo hộ, giữ hộ, cất giữ hộ nhà nước.
+Phân theo nguồn hình thành.
Dựa vào nguồn hình thành, TSCĐ được chia thành:
- TSCĐ thuộc ngân sách cấp
- TSCĐ thuộc nguồn vốn bổ sung của doanh nghiệp
- TSCĐ thuộc nguồn vốn vay
- TSCĐ thuộc nguồn vốn liên doanh
+Phân loại theo vai trò, vị trí của TSCĐ.
- TSCĐ trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất: Những TSCĐ được sử dụng
ở bộ phận sản xuất, bộ phận phụ trợ sản xuất
- TSCĐ gián tiếp tham gia vào quá trình sản xuất: Những TSCĐ được sử dụng
ở bộ phận bán hàng, quản lý doanh nghiệp và dùng cho mục đích phúc lợi
1.1.3 Ý nghĩa của tài sản cố định
Tài sản cố định là điều kiện hình thành và duy trì hoạt động sản xuất của doanhnghiệp, không có một doanh nghiệp nào hoạt động mà không có tài sản cố định
Trong doanh nghiệp thường thì tài sản cố định luôn chiếm tỷ trọng lớn trongtổng tài sản từ 60%-70% Do đó tài sản cố định là một trong những cơ sở tiền đề để hoạch định chiến lược, xây dựng kế hoạch sản xuất và phát triển thị trường Tài sản
cố định trong các doanh nghiệp là điều kiện để xác định quy mô của doanh nghiệp,xác định khả năng tận dụng lợi thế về quy mô của doanh nghiệp
1.1.4 Đặc điểm của tài sản cố định
- Tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD đối với những TSCĐ được biểu hiện dướihình thái vật chất cụ thể vẫn giữ được hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hưhỏng phải loại bỏ
- TSCĐ bị hao mòn dần và đối với những TSCĐ dùng cho hoạt động SXKDgiá trị của chúng chuyển dần dần, từng phần vào chi phí SXKD của doanh nghiệp.Những tái sản dùng cho hoạt động khác như: Hoạt động phúc lợi, sự nghiệp, dự án,giá trị TSCĐ bị tiêu dùng dần dần trong quá trình sử dụng
- Đối với những TSCĐ vô hình, khi tham gia vào quá trình SXKD thì cũng bịhao mòn do tiến bộ khoa học kỹ thuật và do những hạn chế về Luật pháp Giá trị
Trang 11của TSCĐ vô hình cũng chuyển dịch dần dần, từng phần vào chi phí SXKD củadoanh nghiệp.
1.2 Nguyên tắc hạch toán TSCĐ.
TSCĐ được đề cập trong chuẩn mực số 3 “TSCĐ hữu hình”, Chuẩn mực số 4
“TSCĐ vô hình”, Chuẩn mực số 6 “Thuê tài sản”, cùng các thông tư hướng dẫn kếtoán thực hiện các chuẩn mực trên
1 Trong mọi trường hợp, kế toán TSCĐ phải tôn trọng nguyên tắc đánh giátheo nguyên giá(Giá thực tế hình thành TSCĐ) và giá trị còn lại của TSCĐ
2 Kế toán TSCĐ phải phản ánh được 3 chỉ tiêu giá trị của TSCĐ: Nguyên giá,giá trị hao mòn và giá trị còn lại của TSCĐ
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị đã hao mòn của TSCĐ
3 Kế toán phải phân loại TSCĐ theo đúng phương pháp phân loại đã đượcquy định trong các báo cáo kế toán, thống kê và phục vụ cho công tác quản lý, tổnghợp chỉ tiêu của Nhà nước
1.3 Đánh giá TSCĐ
1.3.1.Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá.
Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ những chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có đượctài sản đó và đưa tài sản đó vào vị trí sẵn sàng sử dụng
Nguyên giá của TSCĐ được xác định theo nguyên tắc giá phí Theo nguyêntắc này, nguyên giá TSCĐ bao gồm toàn bộ các chi phí liên quan đến việc mua hoặcxây dựng chế tạo TSCĐ kể cả chi phí vận chuyển lắp đặt chạy thử và các chi phíhợp lý, cần thiết khác trước khi sử dụng tài sản
Nguyên giá TSCĐ được xác định cho từng đối tượng chi TSCĐ là từng đơn vịtài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kếtvới nhau để thực hiện một hoặc một số chức năng nhất định Sau đây là cách xácđịnh nguyên giá trong một số trường hợp cụ thể:
Trang 12* Nguyên giá TSCĐ hữu hình:
+
Chi phívậnchuyển,bốc dỡ,lắp đặt,chạy thử
_
Cáckhoảngiảmtrừ_
Giá trị sảnphẩm thuđược dochạy thử
(3-1)
- Trong trường hợp mua TSCĐ theo hình thức thanh toán trả chậm: nguyên giáđược phản ánh theo giá mua trả ngay tại thời điểm mua Khoản chênh lệch giữa sốtiền phải thanh toán và giá mua trả ngay được hoạch toán vào chi phí theo kì hạnthanh toán, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình (vốnhoá) theo quy định của chuẩn hoá kế toán “chi phí đi vay”
- Đối với TSCĐ do doanh nghiệp tự xây dựng, tự chế tạo:
Nguyên giá
Giá thành thực tế TSCĐ(có thể là gía đánh giá lại) +
Chi phí vận chuyển, bốc dỡ,lắp đặt chạy thử (nếu có) (3-2)Nếu đơn vị đầu tư xây dựng TSCĐ bằng nguồn vốn vay thì số tiền vay tínhtrên khoản vay đó được tính vào nguyên giá TSCĐ trong suốt quá trình đầu tư.Khoản chi phí lãi vay không được tính vào nguyên giá TSCĐ kể từ khi tài sản đóđược bàn giao cho bộ phận sản xuất kinh doanh (chuẩn mực kế toán 15: chi phí lãivay)
Trường hợp doanh nghiệp dùng sản phẩm do mình sản xuất để chuyển thành TSCĐ:
Nguyên
giá TSCĐ =
Chi phísản xuấtsản phẩm
+
Chi phí trực tiếp liên quanđến việc đưa TSCĐ vàotrạng thái sẵn sàng sử dụng
(3-3)
- Nguyên giá TSCĐ mua dưới hình thức trao đổi:
+ TSCĐ hình thành dưới hình thức trao đổi với một tài sản cố định khác tương
tự (công dụng tương tự, trong cùng lĩnh vực kinh doanh và có giá trị tương đương)thì nguyên giá của nó được xác định bằng giá trị còn lại của tài sản đem đi trao đổi.+ TSCĐ được hình thành dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ khác khôngtương tự thì nguyên giá của nó được xác định bằng giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về
Trang 13(giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về có thể được xác định một cách trực tiếp hay giántiếp thông qua giá trị hợp lý của TSCĐ mang đi trao đổi có điều chỉnh các khoảntiền, tương đương tiền phải trả thêm hoặc được nhận về).
+ TSCĐ được hình thành do giao thầu xây dựng cơ bản:
- Nguyên giá là giá quyết toán công trình xây dựng, các chi phí liên quan trựctiếp khác để đưa TSCĐ vào sử dụng và lệ phí trước bạ
- Nguyên giá của TSCĐ nhận góp vốn liên doanh, nhận lại vốn góp do pháthiện thừa, đựơc tài trợ, biếu tặng nguyên giá là giá trị theo đánh giá thực của Hộiđồng giao nhận, các chi phí mà bên nhận phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐvào trạng thái sử dụng như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, lệ phítrước bạ (nếu có)
- Nguyên giá TSCĐ được cấp, được điều chuyển đến đơn vị bao gồm giá trịtheo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận tài sản cộng với các chi phí khác màbên nhận phải chi ra
Theo quyết định số 203 năm 2010, riêng TSCĐ được điều chuyển nội bộ, giữacác thành viên hạch toán phụ thuộc trong cùng hệ thống doanh nghiệp, nguyên giácủa TSCĐ được điều chuyển đến là nguyên giá ghi trên sổ kế toán của đơn vị điềuchuyển Các chi phí khác không ghi tăng nguyên giá mà tính vào chi phí sản xuấtkinh doanh trong kì (tuỳ theo khoản chi phí đó lớn hay nhỏ mà tính toàn bộ vào chiphí trong kì hay phân bổ dần cho các kì sau)
* Nguyên giá TSCĐ vô hình:
Nguyên giá TSCĐ vô hình được xác định trong các trường hợp sau: mua sắm,trao đổi, đựơc tài trợ, được cấp, được biếu tặng, xác định tương tự như xác địnhnguyên giá TSCĐ hữu hình (chỉ xét trường hợp đặc thù)
- Mua TSCĐ vô hình từ việc sáp nhập doanh nghiệp
Trong quá trình sáp nhập, doanh nghiệp chỉ ghi nhận TSCĐ vô hình riêng biệt
Trang 14- TSCĐ là quyền sử dụng đất có thời hạn
Nguyên giá là số tiền doanh nghiệp phải trả khi nhận nhượng quyền sử dụngđất của người khác hoặc giá trị quyền sử dụng đất nhận vốn góp liên doanh Trườnghợp mua quyền sử dụng đất cùng với nhà cửa, vật kiến trúc trên mặt đất thì phải ghinhận riêng biệt TSCĐ hữu hình và vô hình
- TSCĐ được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp
Nguyên giá của tài sản bao gồm tất cả các chi phí liên quan trực tiếp hoặcđược phân bổ theo tiêu thức hợp lý và nhất quán từ các khâu thiết kế, xây dựng, sảnxuất thử nghiệm đến chuẩn bị đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự kiến như: chi phínguyên liệu hoặc vật liệu, dịch vụ, chi phí nhân công
Toàn bộ chi phí phát sinh trong giai đoạn nghiên cứu không được ghi nhận làTSCĐ vô hình mà được ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong kì
* Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính
Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính được ghi nhận là giá trị hợp lý của tàisản thuê hoăc giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu (trường hợpgiá trị hợp lý cao hơn gía trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu) cộngvới các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính.Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính không bao gồm số thuế GTGT bên chothuê đã trả khi mua TSCĐ để thuê, kể cả TSCĐ dùng vào sản xuất kinh doanh hànghoá dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừthuế và trường hợp TSCĐ thuê tài chính dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanhhàng hoá dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGTtính theo phương pháp trực tiếp
Chi phí trực tiếp phát sinh liên quan đến hợp đồng thuê tài chính được tính vàonguyên giá của tài sản thuê như chi phí đàm phán, kí kết hợp đồng thuê, chi phí vậnchuyển, bốc dỡ, lắp đặt chạy thử, mà bên thuê phải chi ra
Nguyên giá TSCĐ đã ghi nhận ban đầu không được thay đổi trừ một số trườnghợp quy định trong nguyên tắc đánh giá lại
ý nghĩa đánh giá TSCĐ theo nguyên giá:
Trang 15Thông qua chỉ tiêu nguyên giá, người sử dụng thông tin đánh giá tổng quát trình độ trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật và quy mô của doanh nghiệp.
Nguyên giá TSCĐ còn là cơ sở để tính khấu hao, theo dõi tình hình thu hồi vốn đầu tư ban đầu và phân tích tình hình sử dụng TSCĐ
1.3.2 Đánh giá TSCĐ theo giá trị hao mòn luỹ kế:
Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, TSCĐ bị haomòn dần Hao mòn TSCĐ gồm 2 loại: hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình
Giá trị hao mòn luỹ kế của TSCĐ là tổng cộng giá trị hao mòn của TSCĐ đếnthời điểm báo cáo
1.3.3.Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại của TSCĐ
Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ - Hao mòn luỹ kế (3-4)Trong quá trình sử dụng TSCĐ , giá trị hao mòn luỹ kế ngày càng tăng lên vàgiá trị còn lại được phản ánh trên sổ kế toán và trên báo cáo tài chính ngày cànggiảm đi Điều đó phản ánh rõ giá trị của TSCĐ chuyển dịch dần dần, từng phần vàogiá trị sản phẩm được sản xuất ra Kế toán theo dõi, ghi chép giá trị còn lại nhằmcung cấp số liệu cho doanh nghiệp xác định phần vốn đầu tư còn lại ở TSCĐ, có thểđánh giá hiện trạng TSCĐ của đơn vị cũ hay mới để có cơ sở đề ra các quyết địnhvềđầu tư bổ sung, sử chữa, đổi mới TSCĐ
Trường hợp nguyên giá của TSCĐ được đánh giá lại thì giá trị còn lại củaTSCĐ cũng được xác định lại được điều chỉnh theo công thức:
x
Nguyên giá của TSCĐsau khi đánh giá lại
(3- 5)Nguyên giá của TSCĐ
trước khi đánh giá lạiChỉ tiêu giá trị còn lại của TSCĐ cho phép doanh nghiệp xác định số vốn đầu
tư chưa thu hồi và thông qua đó để đánh giá được thực trạng về TSCĐ của đơn vị,
Trang 161.4.1 Hạch toán chi tiết TSCĐ.
a) Xác định đối tượng ghi TSCĐ
TSCĐ của doanh nghiệp là tài sản có giá trị lớn cần được quản lý đơn chiếc,
để phục vụ cho công tác quản lý kế toán ghi sổ theo từng loại đối tượng ghi TSCĐ.Đối tượng ghi TSCĐ hữu hình là từng vật kết cấu hoàn chỉnh bao gồm cả vậtgiá lắp và phụ tùng kèm theo Đó có thể là một vật thể riêng biệt về mặt kết cấu cóthể thực hiện được những chức năng độc lập nhất định hoặc một hệ thống gồmnhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau không thể tách rời để cùng thực hiện mộthoặc một số chức năng nhất định
Đối tượng ghi TSCĐ vô hình là từng TSCĐ vô hình gắn với nội dung chi phí
và một mục đích riêng mà doanh nghiệp có thể xác định một cách riêng biệt, có thểkiểm soát và thu được lợi ích kinh tế từ việc nắm giữ tài sản
Để tiện cho việc theo dõi, quản lý phải tiến hành đánh số cho từng đối tượngghi TSCĐ Mỗi đối tượng ghi TSCĐ phải có số hiệu riêng Việc đánh số TSCĐ là
do các doanh nghiệp quy định tuỳ theo điều kiện cụ thể của doanh nghiệp đó nhưngphải đảm bảo tính thuận tiện trong việc nhận biết TSCĐ theo nhóm, theo loại vàtuyệt đối không trùng lặp
b) Nội dung hạch toán chi tiết TSCĐ:
Kế toán chi tiết TSCĐ gồm:
Lập và thu thập các chứng từ ban đầu có liên quan đến TSCĐ ở doanh nghiệp;
tổ chức kế toán TSCĐ ở phòng kế toán và tổ chức kế toán chi tiết ở các đơn vị sửdụng TSCĐ
Chứng từ ban đầu phản ánh mọi biến động của TSCĐ trong doanh nghiệp và làcăn cứ để kế toán ghi sổ kế toán Những chứng từ chủ yếu được sử dụng là:
- Biên bản giao nhận TSCĐ (mẫu số 01-TSCĐ)
- Biên bản thanh lý TSCĐ (mẫu số 02-TSCĐ)
- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn đã hoàn thành (mẫu số 04-TSCĐ)
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ (mẫu số 05-TSCĐ)
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Các tài liệu kĩ thuật liên quan
TSCĐ của doanh nghiệp được sử dụng và bảo quản ở nhiều bộ phận khác
Trang 17nhau của doanh nghiệp, bởi vậy kế toán chi tiết TSCĐ phản ánh và kiểm tra tìnhhình tăng giảm, hao mòn TSCĐ trên phạm vi kế toán doanh nghiệp và theo từng nơibảo quản Kế toán chi tiết phải theo dõi với từng đối tượng ghi TSCĐ theo các tiêuchí về giá như: nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại Đồng thời phải theo dõicác chỉ tiêu về nguồn gốc, thời gian sử dụng, công suất, số hiệu
* Tổ chức công tác kế toán chi tiết TSCĐ tại nơi sử dụng, bảo quản
Việc theo dõi TSCĐ tại nơi sử dụng, bảo quản, nhằm gắn trách nhiệm sử dụng
và bảo quản tài sản với từng bộ phận, góp phần nâng cao trách nhiệm và hiệu quả sửdụng TSCĐ
Tại nơi sử dụng, bảo quản TSCĐ sử dụng “sổ TSCĐ theo từng đơn vị sửdụng” để theo dõi tình hình tăng giảm, hao mòn TSCĐ trong phạm vi bộ phận quảnlý
* Tổ chức công tác kế toán chi tiết tại bộ phận kế toán
Tại bộ phận kế toán của doanh nghiệp kế toán sử dụng “thẻ TSCĐ” và “sổTSCĐ toàn doanh nghiệp” để theo dõi tình hình tăng, giảm, hao mòn TSCĐ
- Thẻ TSCĐ do kế toán lập cho từng đối tượng ghi TSCĐ của doanh nghiệp.Thẻ được thiết kế thành các phần để phản ánh các chỉ tiêu chung về TSCĐnhư các chỉ tiêu về giá trị: nguyên giá, đánh giá lại, giá trị hao mòn
Thẻ TSCĐ cũng được thiết kế để theo dõi tình hình tăng giảm của TSCĐ
- Sổ TSCĐ: được mở để theo dõi tình hình tăng giảm, tình hình hao mòn củatừng TSCĐ của doanh nghiệp Mỗi loại TSCĐ có thể được dùng riêng một sổ hoặcmột số trang sổ
1.4.2 Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ
Để kế toán các nghiệp vụ liên quan đến tăng giảm TSCĐ hữu hình và TSCĐ
vô hình, kế toán sử dụng TK 211- TSCĐ hữu hình, TK 213- TSCĐ vô hình
+ TK 211- TSCĐ hữu hình: phản ánh số hiện có tình hình tăng giảm TSCĐhữu hình thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp theo nguyên giá
Các TK cấp 2 của TSCĐ hữu hình bao gồm:
Trang 18TK 2116 – cây lâu năm, súc vật làm việc cho sản phẩm
TK 2118 – TSCĐ hữu hình khác
+ TK 213 – TSCĐ vô hình: phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm TSCĐ
vô hình thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
Các TK cấp 2 của TK 213-TSCĐ vô hình bao gồm:
Trang 19Hình 3-1: Sơ đồ kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ hữu hình
TK 411 TK 211 TK 811
TSCĐ được cấp phátnhận vốn góp Giảm giá do thanh Giá trị
Chuyển quyền sở hữu TSCĐ thuê tài chính TSCĐ thiếu, mất chờ xử lý
TK 212 TK 1381
TK 3381 TK 412
TSCĐ thừa khi kiểm kê
Đánh giá giảm TSCĐ
TK 412
Đánh giá tăng TSCĐ TK 153
TK153 Chuyển TSCĐ thành CCDC
Chuyển CCDC thành TSCĐ
TK 2141
Trang 20Hình 3-2: Sơ đồ kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ vô hình
TK 111, 112, 331 TK 213 TK 811
1.4.3 Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ thuê tài chính.
Để phản ánh số hiện có tình hình biến động của TSCĐ thuê tài chính, kế toán
Trang 21Hình 3-3: Sơ đồ kế toán tăng, giảm TSCĐ thuê tài chính
TK 142 TK 212 TK 211
Số nợ gốc trả Nguyên giá Chuyển quyền sở hữu
Kỳ tiếp theo TSCĐ đi thuê
trước khi nhận đầu ghi nhận Thanh lý hợp
tài sản vào ng giá đồng thuê
TK 111, 112 TK 2141 Trích khấu hao
Chi phí phát sinh
ghi nhận tài sản Chuyển giá trị
hao mòn
1.4.4 Kế toán hao mòn và khấu hao tài sản cố định
a Hao mòn (HM) và khấu hao (KH)TSCĐ:
Hao mòn tài sản cố định là sự giảm sút về giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ
do TSCĐ tham gia vào các hoạt động của doanh nghiệp và do các nguyên nhânkhác TSCĐ bị hao mòn dưới hai hình thức:
- Hao mòn hữu hình là sự giảm sút về giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ docác TSCĐ tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh và do các nguyên nhân tựnhiên
Trang 22vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khấu hao là sự phân bổ mộtcách có hệ thống giá trị khấu hao của TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng hữu íchcủa TSCĐ (trong đó giá trị phải khấu hao của TSCĐ là phần chênh lệch giữanguyên giá và giá trị thanh lý ước tính bằng tài sản).
b.Tính khấu hao TSCĐ
Hao mòn TSCĐ là hiện tượng khách quan còn khấu hao TSCĐ lại là một biệnpháp chủ quan của con người nhằm thu hồi vốn đầu tư vào TSCĐ Để đảm bảo thuhồi đầy đủ vốn đầu tư ban đầu, việc tính khấu hao TSCĐ phải phù hợp với mức độhao mòn TSCĐ Muốn vậy doanh nghiệp cần thực hiện các vấn đề sau:
*Xác định đúng phạm vi của tài sản tính khấu hao:
Về nguyên tắc mọi TSCĐ của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động sảnxuất kinh doanh đều phải trích khấu hao Những tài sản không tham gia vào hoạtđộng sản xuất kinh doanh thì không phải trích khấu hao Theo quyết định số206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ tài chính về việc quản lý, sử dụng tríchkhấu hao TSCĐ thì phạm vi TSCĐ phải trích khấu hao được xác định như sau:+ Mọi TSCĐ của doanh nghiệp liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanhđều phải trích khấu hao Mức trích khấu hao được hạch toán vào chi phí sản xuấtkinh doanh trong kỳ
+ Những tài sản không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì khôngphải trích khấu hao gồm:
- TSCĐ thuộc dự trữ nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý hộ, giữ hộ
- TSCĐ phục vụ các hoạt động phúc lợi cho doanh nghiệp
- TSCĐ khác không tham gia vào hoạt động kinh doanh
+ Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ sẽ được thực hiện bắt đầu từ ngày
mà TSCĐ tăng, giảm hoặc ngừng tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh
* Xác định thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ:
Khi xác định thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ cần quan tâm đến:
- Mức độ sử dụng ước tính đối với TSCĐ đó
- Mức độ hao mòn phụ thuộc vào các nhân tố liên quan trong quá trình sửdụng TSCĐ : số ca làm việc, sửa chữa bảo dưỡng
Trang 23- Hao mòn vô hình trong quá trình sử dụng tài sản.
- Các giới hạn pháp lý của việc nắm giữ sử dụng tài sản
* Lựa chọn phương pháp tính khấu hao :
Đơn vị có thể áp dụng các phương pháp tính khấu hao sau:
- Phương pháp tính khấu hao bình quân
- Phương pháp tính khấu hao nhanh
Việc áp dụng phương pháp tính khấu hao nào là do sự lựa chọn của doanhnghiệp nhưng phải được thực hiện một cách nhất quán, doanh nghiệp phải côngkhai phương pháp tính khấu hao đang vận dụng trên báo cáo tài chính Sau đây lànội dung cơ bản của các phương pháp tính khấu hao:
- Phương pháp tính khấu hao bình quân
+Nội dung: Phương pháp này dựa trên giả thuyết tài sản giảm dần đều giá trịtheo thời gian và mức khấu hao được tính đều trong từng thời kì TSCĐ được sửdụng
+Mức khấu hao trung bình hàng năm được tính như sau:
Mức trích khấu hao trung
bình hàng năm của TSCĐ =
Gía trị phải khấu hao
đ, (3-6)
Số năm sử dụngHoặc : Mức KH hàng năm của TSCĐ = giá trị phải KH x tỷ lệ khấu KH năm+Nếu đơn vị thực hiện trích khấu hao theo tháng thì:
- Phương pháp khấu hao nhanh
Đặc trưng của phương pháp này là trong quá trình sử dụng, doanh nghiệp đẩy
Trang 24x Hệ số điềuchỉnh
%, 10)
Nếu đơn vị khấu hao theo tháng thì xử lý giống như phương pháp trên
• Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần
Doanh nghiệp đẩy nhanh mức khấu hao trong những năm đầu sử dụng tài sản
cố định và giảm dần mức khấu hao theo số dư giảm dần
Công thức tính : Mkhi =Gđi xTkh
Trong đó : Mkhi : Mức khấu hao năm thứ i ; đ
Gđi : Giá trị còn lại của tài sản năm thứ i ; đ
Tkh : Tỷ lệ khấu hao hàng năm (không đổi) ; %
Trang 25•Ph ương pháp khấu hao theo tổng số năm sử dụng ng pháp kh u hao theo t ng s n m s d ng ấu hao theo tổng số năm sử dụng ổng số năm sử dụng ố năm sử dụng ăm sử dụng ử dụng ụng
T (T + 1) %, (3-12)Trong đó : Tkhi : Tỷ lệ khấu hao năm thứ i ; (%)
T : Thời gian sử dụng dự kiến của TSCĐ; (năm)
i : Thứ tự năm cần khấu hao
• Phương pháp khấu hao theo sản lượng
Mức trích KH
trong tháng (năm)
= Số lượng sản phẩm sảnxuất trong tháng (năm) x
Mức KH bình quântính cho 1đv SP %, (3-13)
Mức khấu hao bình quân tính
cho một đơn vị sản phẩm =
Nguyên giá của TSCĐ
%,(3-14)Sản lượng theo công suất thiết kế
Khấu hao TSCĐ là một yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh Do vậy để phục vụcho công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, khấu hao TSCĐphải được tính toán và phân bổ hợp lý cho các đối tượng sử dụng TSCĐ, công việc
đó được thực hiện trên bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
c Kế toán khấu hao và hao mòn TSCĐ
- Kế toán sử dụng TK 214 (hao mòn TSCĐ) để phản ánh giá trị hao mòn củaTSCĐ trong suốt quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ và những khoản tănggiảm hao mòn khác của TSCĐ
Các tài khoản cấp II của tài khoản này gồm :
Trang 26Hình 3-4: Sơ đồ kế toán khấu hao TSCĐ
Trả lại tài sản thuê tài chính
Cho bên cho thuê
TK 627, 641, 642
Điều chỉnh giảm
Số khấu hao
1.4.5 Kế toán các nghiệp vụ khác về tài sản cố định.
a) Kế toán nghiệp vụ đánh giá lại TSCĐ
TSCĐ là những tư liệu lao động có thời gian sử dụng dài Trong quá trình sửdụng, lạm phát và sự tiến bộ khoa học kĩ thuật làm cho giá trị ghi sổ ban đầu và giátrị còn lại của TSCĐ không phán ánh được đúng Do vậy, nếu vẫn căn cứ vào giá trịvào thời điểm mua TSCĐ để thu hồi vốn thì vốn kinh doanh của doanh nghiệp sẽkhông được bảo toàn Xuất phát từ yêu cầu quản lý và bảo toàn vốn, doanh nghiệpphải đánh giá lại TSCĐ theo mặt bằng giá ở thời điểm đánh giá lại TSCĐ Việcđánh giá lại TSCĐ được thực hiện theo quyết định của nhà nước
Khi đánh giá lại TSCĐ doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê xác định số
Trang 27TSCĐ hiện có, thành lập hội đồng đánh giá lại TSCĐ Đồng thời doanh nghiệp xácđịnh nguyên giá mới, giá trị hao mòn, giá trị còn lại theo nguyên giá mới Trên cơ
sở đó doanh nghiệp xác định phần nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại phảiđiều chỉnh tăng hoặc giảm so với sổ kế toán để làm căn cứ ghi sổ
Khi đánh giá lại TSCĐ, các khoản chênh lệch phát sinh được hạch toán vào
TK 412-chênh lệch đánh giá lại tài sản TK 412-chênh lệch đánh giá lại tài sản được
sử dụng để phản ánh số chênh lệch do đánh giá lại tài sản hiện có và tình hình xử lý
số chênh lệch đó ở doanh nghiệp
Hình 3-5: Chênh lệch đánh giá tăng TSCĐ
TK 214 TK 412 TK 211, 213
Chênh lệch tăng hao mòn Chênh lệch tăng nguyên giá
b) Kế toán nghiệp vụ kiểm kê TSCĐ
- Kế toán TSCĐ bị mất hoặc phát hiện thiếu khi kiểm kê:
Mọi trường hợp TSCĐ bị mất, hoặc phát hiện thiếu khi kiểm kê, hội đồngkiểm kê phải lập biên bản, xác định nguyên nhân, trách nhiệm vật chất và xử lý theođúng quy định tài chính và quy chế tài chính của đơn vị
Giá trị còn lại của TSCĐ bị mất hoặc thiếu khi kiểm kê là giá trị thiệt hại đốivới doanh nghiệp
Trình tự các nghiệp vụ chủ yếu (hình 3-6):
Trang 28 Hình 3-6: Kiểm kê phát hiện thiếu TSCĐ
Còn lại Khi có quyết định xử lý
Kiểm kê phát hiện thừa TSCĐ.
Hình 3-7: Kiểm kê phát hiện thừa TSCĐ
TK 241, 331, 338, 411 TK 211
Ghi nhận TSCĐ phát hiện thừa do để ngoài sổ sách
Nếu là TSCĐ đang sử dụng thì phải trích khấu hao hoặc bổ sung hao mòn:
Trang 29c) Kế toán sửa chữa tài sản cố định.
Trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn và hư hỏng từng bộ phận do nhiềunguyên nhân Để đảm bảo TSCĐ hoạt động bình thường trong suốt thời gian sửdụng các doanh nghiệp phải tiến hành thường xuyên sửa chữa và bảo dưỡng TSCĐ
Do tính chất mức độ hao mòn và hư hỏng của TSCĐ rất khác nhau nên tínhchất và quy mô của công việc sửa chữa TSCĐ cũng khác nhau
Căn cứ vào quy mô sửa chữa TSCĐ, công việc sửa chữa được chia thành:
- Sửa chữa thường xuyên, bảo dưỡng: là hoạt động sửa chữa nhỏ, hoạt độngbảo dưỡng bảo trì theo yêu cầu kĩ thuật nhằm đảm bảo cho TSCĐ hoạt động bìnhthường Công việc sửa chữa được tiến hành thường xuyên, chi phí sửa chữa phátsinh không lớn do vậy không cần lập dự toán
+ Sửa chữa lớn: có 2 dạng là sửa chữa phục hồi và sửa chữa nâng cấp
+ Sửa chữa phục hồi: là họat động sửa chữa khi TSCĐ bị hư hỏng nặng hoặctheo yêu cầu kĩ thuật nhằm đảm bảo cho TSCĐ hoạt động bình thường
+ Sửa chữa nâng cấp TSCĐ: là công việc sửa chữa nhằm kéo dài tuổi thọ củaTSCĐ hay nâng cấp năng suất, tính năng, tác dụng của tài sản như: cải tạo, thay thế,xây lắp, trang bị bổ sung thêm một số bộ phận của TSCĐ
Thời gian tiến hành sửa chữa lớn thường dài, chi phí sửa chữa phát sinh lớn dovậy doanh nghiệp phải lập kế hoạch, dự toán theo từng công trình sửa chữa lớn
Trang 30Trình tự kế toán các nghiệp vụ chủ yếu (hình 3-8)
TK 111, 112 TK 623, 627
112, 141, TK 133 TK 2143 641, 642
VAT Nếu tính vào chi phí
(Nếu có) sản xuất kinh doanh
Sổ kế toán chủ yếu áp dụng cho các hình thức kế toán:
a) Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức “Nhật kí chứng từ”
Trang 31Hình 3-9: Sơ đồ tổ chức sổ kế toán theo hình thức “Nhật kí chứng từ”
Chú thích: Ghi hàng ngày:
Ghi định kỳ:
Kiểm tra đối chiếu:
b) Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức “Nhật kí chung”
-Sổ Nhật kí chung
-Sổ cái các TK:211, 212, 213, 241, 711, 811, 111, 112
-Sổ nhật kí chung đặc biệt và các sổ kế toán chi tiết
* Trình tự ghi chép theo hình thức kế toán “ Nhật kí chung”
Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ
Trang 32Hình 3-10: Sơ đồ tổ chức sổ kế toán theo hình thức”Nhật kí chung”
c) Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán “ Nhật kí-sổ cái”
-Sổ nhật kí sổ cái
-Sổ chi tiết như hình thức nhật kí chứng từ
* Trình tự ghi chép theo hình thức kế toán “ Nhật kí sổ cái”
Hình 3-11: Sơ đồ tổ chức sổ kế toán theo hình thức “Nhật kí-sổ cái”
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp kế toán chứng từ cùng lọai Sổ, thẻ kế
toán chi tiết
Sổ nhật kí-sổ cái
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 33d) Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ”
-Sổ cái các TK liên quan
-Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ
-Các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
Hình 3-12: Sơ đồ tổ chức sổ kế toán theo hình thức “Chứng từ ghi sổ” 1.6 Các quy định về chế độ quản lý, sử dụng, trích khấu hao TSCĐ
Các văn bản pháp luật chủ yếu sử dụng trong “công tác kế toán TSCĐ”
- Chuẩn mực kế toán số 03- kế toán TSCĐ hữu hình
- Chuẩn mực kế toán số 04- kế toán TSCĐ vô hình
- Chuẩn mực kế toán số 06- kế toán thuê TSCĐ
- Quyết định 166/1999/QĐ-BTC ngày 30/12/1999 ban hành chế độ quản lý, sửdụng và trích khấu hao TSCĐ
- Thông tư 203/20/10/2010/BTC của bộ tài chính ban hành chế độ quản lý, sử
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trang 34CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VẬN TẢI HOÀNG GIA
2.1.Những thông tin chung về công ty Cổ phần dịch vụ Vận tải Hoàng Gia
2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển
Tên tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VẬN TÀI HOÀNG GIATên tiếng anh: HOANGGIA TRANSPORTATION CORPORATION
Tên viết tắt: HGTRANS
Địa chỉ: Số 2 Ngõ 324, Lê Duẩn, Đống Đa, Hà Nội
Việc chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hóa tập chung sang nềnkinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trường, dưới sự điềutiết của nhà nước tại Đại hội Đảng của lần thứ VI năm 1989 được coi như là mốcson lịch sử trong quá trình phát triển kinh tế Việt Nam Để góp phần vào công cuộcxây dựng và đổi mới nền kinh tế xã hội đồng thời để đáp ứng nhu cầu đi lại củanhân dân được thuận tiện và vận chuyển hàng hóa trên thị trường được dễ dàng thìviệc Công ty Cổ phần dịch vụ vận tải Hoàng Gia đã được thành lập là rất cần thiết
Công ty Cổ phần dịch vụ vận tải Hoàng Gia được thành lập tháng 11 năm
2004 ra đời theo luật Doanh nghiệp số 13/1999QH10
Công ty Cổ phần dịch vụ vận tải Hoàng Gia tiến hành thực hiện nhiệm vụkinh doanh, dịch vụ với các lĩnh vực hoạt động kinh doanh như sau:
- Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi
- Kinh doanh vận tải hàng hóa
- Sửa chữa đóng mới và đại tu ô tô
- Kinh doanh phụ tùng ô tô
Với sự hợp nhất của hai xí nghiệp , Công ty Cổ phần dịch vụ vận tải HoàngGia ra đời với các điều kiện ban đầu như sau:
- Về đất đai: Có 19.000 m2, trong đó có 10.000 m2 là bến xưởng, 9.000m2 là văn phòng và kinh doanh xăng dầu
- Về phương tiện: 250 xe taxi
Trang 35- Tổng số TSCĐ của Công ty có trên 1,8 tỷ đồng.
- Tổng số vốn điều lệ : 4.079.200.000 đồng, được chia làm 40.792 cổphần, giá trị mỗi cổ phần là 100.000 đồng
Tỳ lệ cổ phần của các cổ đông:
- Nhà nước 60% vốn điều lệ
- Cán bộ công nhân viên mua 30% vốn điều lệ
- Ngoài Công ty mua 10% vốn điều lệ
Đăng ký và kê khai thuế tại cục thuế Hà Nội
Hình thức nộp thuế: Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Trong kinh doanh kết quả cuối cùng bao giờ cũng là mối quan tâm lớn nhất nóquyết định đến sự sống còn, quyết định các hoạt động tiếp theo của Công ty
Mặc dù có sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ cạnh tranh lớn nhưng cán
bộ công nhân viên trong Công ty đã biết đoàn kết phát huy sức mạnh tập thể vốn
có đã vượt qua những khó khăn để đạt được những kết quả đáng khích lệ Cùngvới đường lối chỉ đạo đúng đắn ban lãnh đạo Công ty.Vì vậy trong những nămgần đây Công ty Cổ phần dịch vụ vận tải Hoàng Gia đã hoàn thành tốt nhiệm vụhoạt động sản xuất kinh của đơn vị đề ra và đạt được một số chỉ tiêu kinh tế quantrọng về doanh thu, lợi nhuận Từ đó đã góp phần vào công cuộc xây dựng vàphát triển kinh tế đất nước và được thể hiện dưới biểu sau:
BIỂU 1.1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG 2 NĂM 2010- 2011
Đơn vị tính: Đồng
Tổng doanh thu 37.601.953.036 44.702.354.177 +7.100.401.141 18.8Tổng chi phí 37.274.480.401 44.176.147.420 +6.901.667.071 18.5Lợi nhuận trước
Trang 36Tổng doanh thu của toàn Công ty qua các năm từ đó rút ra được mức tăngtrưởng tương đối so với năm trước đó.Cụ thể Tổng doanh thu năm 2011 tăng7.100.401.141 đồng so với năm 2010, tương ứng tăng 18,8% Tổng chi phí năm
2011 tăng 6.901.667.071 đồng so với năm 2010 tăng 18,5% Lợi nhuận sau thuếtăng 143.088.531 đồng năm 2011 so với năm 2010, tương ứng tăng 60,7%Việc tănglên này có ảnh hưởng tốt đến Công ty góp phần nâng cao đời sống cho cán bộ côngnhân viên trong Công ty và thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty pháttriển, đó là đòn bẩy mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty luônluôn hoàn thành tốt mọi nghĩa vụ đối với Nhà Nước, đồng thời góp phần đầu tư cơ
sở vật chất cho Công ty nhằm hoàn thiện hơn nữa bộ mặt Công ty Ngoài ra còn cóthể nâng cao trình độ tay nghề cho cán bộ công nhân viên và đầu tư mua sắm trangthiết bị mới để hoạt động sản xuất kinh doanh tốt hơn đem lại hiệu quả kinh tế caohơn Qua biểu trên để đánh giá về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty ta thấy Công ty hoạt động rất hiệu quả, đạt được mọi chỉ tiêu đã đề ra và thu đượclợi nhuận đáng kể, đặc biệt là thỏa mãn được nhu cầu khách hàng cả về số lượng vàchất lượng phục vụ…
2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh.
Công ty Cổ phần dịch vụ vận tải Hoàng Gia sản xuất kinh doanh trong lĩnh vựcvận tải Để đáp ứng nhu cầu đi lại trong và ngoài tỉnh phục vụ đời sống cán bộ côngnhân viên lao động, phát triển Công ty nên Công ty Cổ phần dịch vụ vận tải Hoàng Gia
đã đưa ra các lĩnh vực kinh doanh như sau:
+ Dịch vụ vận tải hành khách và hàng hóa đi các tuyến nội tỉnh và ngoại tỉnh+ Đại tu đóng mới sửa chữa Ô tô
+ Cung ứng và bán lẻ vật tư kỹ thuật Ô tô
+ Kinh doanh phụ tùng, xăm lốp, thay thế
Quy trình sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần dịch vụ vận tải Hoàng Gia:
Quá trình quản lý kinh doanh gồm rất nhiều khâu, trực tiếp giao dịch, hợpđồng và thanh toán với khách hàng- chủ hàng, kết hợp cả bốn khâu: Người lái- Xe-Đường- Hàng hóa để lập kế hoạch điều chuyển Quản lý khâu kỹ thuật như: sửachữa phương tiện, bảo quản, bảo dưỡng, sử dụng phương tiện
Trang 37Phạm vi quản lý của Công ty trên một địa bàn rất rộng cho nên đối tượng quản
lý rất nhiều: đó là từng chuyến xe riêng lẻ, độc lập, lưu động
Phương tiện vận tải có nhiều kiểu dạng, nhãn hiệu xe khác nhau, do đó yêucầu quản lý phương tiện cũng khác nhau
Hoạt động kinh doanh mang tính xã hội cao trực tiếp quan hệ với người dân,đây là nhân tố ảnh hưởng đến an toàn giao thông
Với tổng số 250 phương tiện chuyên vận tải hành khách trong và ngoài tỉnh
Vì vậy mỗi doanh nghiệp tùy theo đặc điểm sản xuất kinh doanh, loại hình sảnxuất kinh doanh mà có quy trình sản xuất kinh doanh khác nhau
Đối với Công ty Cổ phần dịch vụ vận tải Hoàng Gia là một Công ty có loạihình kinh doanh là dịch vụ nên quy trình sản xuất kinh doanh được thể hiện ở sơ đồsau:
Sơ đồ 2.1: Quy trình sản xuất kinh doanh
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý Công ty Cổ phần dịch vụ vận tải Hoàng Gia.
Công ty Cổ phần dịch vụ vận tải Hoàng Gia được nhà nước đầu tư vốn 63%, sốcòn lại là do cổ đông đóng góp, hoạt động theo luật Công ty và dựa trên nguyên tắc
tự chủ tài chính, được quyền quản lý với tư cách chu sở hữu Công ty tổ chức quản
lý theo kiểu một cấp, nên đã lựa chọn kiểu tổ chức trực tuyến để tổ chức quản trịdoanh nghiệp Cơ cấu tổ chức này có tính phức tạp thấp, ít trung gian tạo nên tính
Phòng kinh doanh
Xưởng sửa chữa Lực lượng xe Bộ phận dịch vụ
Trang 38Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty thường xuyên được đánh giá kiện toàn vàhiện nay theo điều 14- Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty, Công ty đang duytrì bộ máy tổ chức với sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy quản lý Công ty
- Hội đồng quản trị: là bộ phận cao nhất trong Công ty giữa hai kỳ đại hội cổđông, hội đồng quản trị được đại hội cổ đông bầu chọn theo thể thức bỏ phiếu kín.Hội đồng quản trị của Công ty có một thành viên đại diện cho chủ sở hữu vốn củaNhà Nước
- Ban kiểm soát: là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi mặt quản trịkinh doanh điều hành của Công ty Ban kiểm soát có ba người do đại hội cổ đông
Phòng
kỹ thuật
Xưởng sửa chữa
Lực lượng xe
Trang 39bầu và bãi nhiệm với đa số phiếu bằng hình thức trực tiếp hoặc bỏ phiếu kín.
- Ban Giám đốc Công ty: là người đại diện pháp nhân của Công ty và chịutrách nhiệm trước tổng giám đốc, hội đồng quản trị và pháp luật về điều hành hoạtđộng của Công ty, là người có quyền hành cao nhất trong Công ty Việc bổ nhiệm,miễn nhiệm, nâng lương, khen thưởng, kỷ luật giám đốc Công ty và cán bộ lãnh đạoquản lý Công ty theo quy định thực hiện công tác Tổ chức cán bộ hiện hành củaCông ty Nhiệm vụ của Giám đốc Công ty là sử dụng hiệu quả, bảo toàn và pháttriển vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác của nhà nước được tổng Công
ty giao để thực hiện mục tiêu sản xuất kinh doanh của Công ty Giám đốc Công ty
có nhiệm vụ tổ chức quản lý điều hành Công ty, xây dựng chiến lược phát triển, kếhoạch dài hạn, trung hạn và hàng năm, ban hành các định mức kinh tế kỹ thuật, tiêuchuẩn sản phẩm, đơn giá tiền lương phù hợp với quy định Công ty và Nhà Nước
Các phó giám đốc: là người giúp việc cho giám đốc phân công phụ trách mộthoặc một số lĩnh vực công tác và chịu trách nhiệm trước giám đốc Công ty và trướcpháp luật về các lĩnh vực được phân công
- Phòng kế toán: là bộ phận giúp việc cho giám đốc Tổ chức hạch toán cácnghiệp vu kinh tế phát sinh tại Công ty, lập và phân tích báo cáo quyết toán tàichính của Công ty theo đúng quy định hiện hành, tham gia cùng các phòng chứcnăng trong việc ban hành các định mức kinh tế kỹ thuật của Công ty Quản lý sửdụng vốn, tài sản và các hoạt động tài chính của Công ty đạt hiệu quả cao và đúngpháp luật Căn cứ nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty kế hoạch tài chínhtổng hợp, kế hoạch chi phi kinh doanh thương mại, chi phí các hợp đồng sản xuấtdịch vụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, thực hiện kế hoạch tài chính, hướng dẫncác phòng ban thực hiện đúng về kế toán, tài chính của Công ty
- Phòng kinh doanh: là bộ phận giúp việc giám đốc, tham mưu cho giám đốctrong quá trình tổ chức và quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty, tiếp cận thị
Trang 40trước mắt và lâu dài.Căn cứ tiến bộ tăng trưởng kinh tế, lựa chọn phương án kinhdoanh, tổ chức thực hiện phướng án kinh doanh được duyệt.
- Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu cho giám đốc Công ty trong công tác
tổ chức cán bộ, lao động tiền lương, bố trí sắp xếp và sử dụng lao động Xây dựngđiều chỉnh mô hình tổ chức hợp lý, tinh giảm gọn nhẹ có hiệu quả phù hợp vớimạng lưới phát triển kinh doanh của Công ty từng giai đoạn Lập quy hoạch và kếhoạch đào tạo, bồi dưỡng CBCNV, lựa chọn đề xuất, thực hiện các quy định phâncấp của chi nhánh bố trí lao động nhằm đạt hiệu quả cao.Theo dõi thi đua, thanh trapháp chế, phòng cháy chữa cháy an toàn Thực hiện chăm lo sức khỏe cho đờisống CBCNV, đồng thời thực hiện tốt công tác lưu trữ tài liệu Đặc biệt phòng tổchức hành chính còn có nhiệm vụ phối hợp chặt chẽ với các phòng ban khác thựchiện tốt các kế hoạch đề ra của Công ty
- Phòng kỹ thuật: trực tiếp quản lý xe và đội sửa chữa Lập kế hoạch sửachữa trong toàn Công ty theo tháng, quý, năm Lập kế hoạch cung cấp vật tư: sămlốp, nhiên liệu… Quản lý xưởng sửa chữa thực hiện đúng kế hoạch sửa chữa củaCông ty Tham mưu cho giám đốc về vấn đề sửa chữa phương tiện các cấp trung đại
tu, sửa chữa đột xuất hoặc thay thế
- Xưởng sửa chứa: có nhiệm vụ sửa chữa bảo dưỡng cho xe theo đúng kếhoạch đã đề ra và các công việc đột xuất tại công ty , đảm bảo cho xe chạy an toànđạt được chất lượng và số lượng
- Lực lượng xe: được điều hành trực tiếp từ phòng kinh doanh, có nhiệm vụthực hiện các kế hoạch sản xuất của Công ty
Mối quan hệ Ban giữa Giám đốc và các phòng ban, các bộ phận tham giahoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty được tổ chức chặt chẽ từ trên xuốngdưới Vì cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo kiểu phâncấp chức năng Đây là mô hình gọn nhẹ đảm bảo cho quá trình kinh doanh đượclinh hoạt tạo điều kiện nâng cao trình độ, nâng cao năng suất lao động để đạt hiệuquả cao nhất
2.1.4.Đặc điểm bộ máy kế toán và chế độ kế toán công ty áp dụng
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán