Lịch sử phát triển của xã hội loài người đã chứng minh rằng sản xuất là cơ sở để cho tất cả các quốc gia trên thế giới tồn tại và phát triển. Hơn nữa quá trình sản xuất được tiến hành trên những điều kiện thiết yếu như là tư liệu sản xuất và lực lượng sản xuất. Trong đó TSCĐ là một phần cơ bản của tư liệu sản xuất, nó giữ vai trò là tư liệu lao động chủ yếu tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh. TSCĐ được coi là một bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân và chúng chính là nền tảng để thúc đẩy sản xuất phát triển nâng cao năng suất lao động xã hội. Cùng với sự phát triển không ngừng của xã hội loài người đòi hỏi các cuộc cách mạng công nghiệp phải tập trung giải quyết các vấn đề cơ khí hóa, điện khí hóa, tự động hóa quá trình sản xuất. Thực chất của vấn đề này là đổi mới, cải tiến TSCĐ nhằm phù hợp với điều kiện sản xuất. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh giữa các nhà sản xuất diễn ra gay gắt như hiện nay, ai cũng muốn mở rộng và chiếm lĩnh thị trường. Do đó việc đổi mới và cải tiến trang thiết bị sản xuất hay còn gọi là TSCĐ ở các doanh nghiệp được coi là vấn đề cấp bách. Bởi lẽ sự tăng trưởng hay phát triển của các doanh nghiệp nói riêng và của toàn bộ nền kinh tế nói chung phần lớn dựa trên cơ sở trang bị TSCĐ phục vụ cho quá trình sản xuất. Những năm gần đây Nhà nước thực hiện chính sách mở cửa đa phương hóa, đa dạng hóa, điều đó giúp cho nhiều doanh nghiệp tranh thủ được sự đầu tư của các đối tác nước ngoài. Với việc đầu tư máy móc thiết bị sản xuất tiên tiến và kết quả sản xuất tốt đã đạt được những sản phẩm có chất lượng cao làm tăng sản lượng của nền kinh tế quốc dân, thu nhập bình quân đầu người được cải thiện, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, góp phần tăng trưởng kinh tế, dần đưa Việt Nam hòa nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới. Đứng trước thực tế trên, bất kỳ một doanh nghiệp công nghiệp nào muốn đứng vững và phát triển trong nền kinh tế thị trường đều phải không ngừng đổi mới công nghiệp sản xuất kinh doanh đồng thời không ngừng đổi mới công nghệ sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp. Nếu như hạch toán với chức năng vừa nhiệm vụ là công cụ đắc lực quản lý, cung cấp các thông tin chính xác cho quản lý thì tổ chức kế toán TSCĐ là yếu tố quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng TSCĐ. Nhận thức được vấn đề đó, các doanh nghiệp nói chung, Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Hưng Yên nói riêng thấy được tổ chức công tác kế toán TSCĐ có ý nghĩa hết sức quan trọng với quá trình phát triển sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, thu hồi vốn nhanh để tái đầu tư sản xuất… Trong quá trình thực tập. tìm hiểu thực tế ở Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Hưng Yên em thấy kế toán TSCĐ có ý nghĩa hết sức quan trọng trong toàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp. Vì vậy em lựa chọn đề tài “ Hoàn thiện kế toán TSCĐ hữu hình tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Hưng Yên ’’.
Trang 1TR¦êNG §¹I HäC KINH TÕ QUèC D¢N
Khoa kÕ to¸n
-
-CHUY£N §Ò THùC TËP CHUY£N NGµNH
Đề tài:
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TSCĐ HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HƯNG YÊN
Họ và tên sinh viên : Nguyễn Thị Xuyến Lớp : K 11B –HY
Giáo viên hướng dẫn : Ths: Nguyễn Thị Mai chi
Hµ NéI, N¡M 2012
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HƯNG YÊN 3
1.1 Đặc điểm TSCĐ hữu hình tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Hưng Yên: 3
1.1.1 Danh mục TSCĐHH tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Hưng Yên: 3
1.1.2 Phân loại, phân nhóm và mã hóa TSCĐ HH tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Hưng Yên: 5
1.2 Tình hình tăng, giảm TSCĐ hữu hình của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Hưng Yên: 7
1.2.1 Tình hình tăng TSCĐHH tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Hưng Yên 7
1.2.2 Tình hình giảm TSCĐHH tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Hưng Yên 8
1.3 Tổ chức quản lý TSCĐHH tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Hưng Yên 10
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HƯNG YÊN 15
2.1 Kế toán chi tiết TSCĐHH tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Hưng Yên 15
2.1.1 Thủ tục, chứng từ: 15
2.1.2 Quy trình ghi sổ : 19
2.2 Kế toán tổng hợp TSCĐ hữu hình của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Hưng Yên: 36
2.2.1 Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ hữu hình của Công ty: 36
2.2.2 Kế toán tổng hợp khấu hao TSCĐ hữu hình của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Hưng Yên: 39
Trang 32.2.3 Kế toán sửa chữa TSCĐ hữu hình của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng
Hưng Yên: 48
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ Ở CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HƯNG YÊN 56
3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán TSCĐ hữu hình tại Công ty và phương hướng hoàn thiện: 56
3.1.1 Ưu điểm: 56
3.1.2 Nhược điểm: 58
3.1.3 Phương hướng hoàn thiện: 59
3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán TSCĐ hữu hình tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Hưng Yên 62
3.2.1 Về công tác quản lý và sử dụng TSCĐ 62
3.2.2 Về tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá, phương pháp kế toán: 63
3.2.3 Về chứng từ và luân chuyển chứng từ 64
3.2.4 Về kế toán chi tiết TSCĐ 64
3.2.5 Về sổ kế toán tổng hợp 64
3.2.6 Về báo cáo kế toán liên quan đến TSCĐHH 65
KẾT LUẬN 66
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 4DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Các cụm từ viết tắt trong bài:
SXKD: Sản xuất kinh doanh
CBCNV: Cán bộ công nhân viên
XDCB: Xây dựng cơ bản
TSCĐ: Tài sản cố định
Trang 5
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu số 2.1 : KHUNG THỜI GIAN SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH… Trang 40
Biểu số 2.2: BẢNG TỔNG HỢP KHẤU SỐ CA XE, MÁY QUÝ IV… …Trang41
Biểu số 2.3: BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO QUÝ IV………… …… Trang 42
Biếu số 2.4: BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO XE, MÁY ĐỘI 5….……….Trang 43
Biểu số 2.5: BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ…….…….Trang 44
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Quy trình tăng giảm TSCĐ 14
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
Lịch sử phát triển của xã hội loài người đã chứng minh rằng sản xuất là
cơ sở để cho tất cả các quốc gia trên thế giới tồn tại và phát triển Hơn nữaquá trình sản xuất được tiến hành trên những điều kiện thiết yếu như là tư liệusản xuất và lực lượng sản xuất Trong đó TSCĐ là một phần cơ bản của tưliệu sản xuất, nó giữ vai trò là tư liệu lao động chủ yếu tham gia trực tiếp vàoquá trình sản xuất kinh doanh TSCĐ được coi là một bộ phận cơ bản tạo nên
cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân và chúng chính là nền tảng
để thúc đẩy sản xuất phát triển nâng cao năng suất lao động xã hội
Cùng với sự phát triển không ngừng của xã hội loài người đòi hỏi cáccuộc cách mạng công nghiệp phải tập trung giải quyết các vấn đề cơ khí hóa,điện khí hóa, tự động hóa quá trình sản xuất Thực chất của vấn đề này là đổimới, cải tiến TSCĐ nhằm phù hợp với điều kiện sản xuất Trong điều kiệnnền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh giữa các nhà sản xuất diễn ra gay gắt nhưhiện nay, ai cũng muốn mở rộng và chiếm lĩnh thị trường Do đó việc đổi mới
và cải tiến trang thiết bị sản xuất hay còn gọi là TSCĐ ở các doanh nghiệpđược coi là vấn đề cấp bách Bởi lẽ sự tăng trưởng hay phát triển của cácdoanh nghiệp nói riêng và của toàn bộ nền kinh tế nói chung phần lớn dựatrên cơ sở trang bị TSCĐ phục vụ cho quá trình sản xuất Những năm gần đâyNhà nước thực hiện chính sách mở cửa đa phương hóa, đa dạng hóa, điều đógiúp cho nhiều doanh nghiệp tranh thủ được sự đầu tư của các đối tác nướcngoài Với việc đầu tư máy móc thiết bị sản xuất tiên tiến và kết quả sản xuấttốt đã đạt được những sản phẩm có chất lượng cao làm tăng sản lượng củanền kinh tế quốc dân, thu nhập bình quân đầu người được cải thiện, từ đónâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, góp phần tăng trưởng kinh tế, dần đưaViệt Nam hòa nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới
Trang 8Đứng trước thực tế trên, bất kỳ một doanh nghiệp công nghiệp nàomuốn đứng vững và phát triển trong nền kinh tế thị trường đều phải khôngngừng đổi mới công nghiệp sản xuất kinh doanh đồng thời không ngừng đổimới công nghệ sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ trongdoanh nghiệp Nếu như hạch toán với chức năng vừa nhiệm vụ là công cụ đắclực quản lý, cung cấp các thông tin chính xác cho quản lý thì tổ chức kế toánTSCĐ là yếu tố quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụngTSCĐ.
Nhận thức được vấn đề đó, các doanh nghiệp nói chung, Công ty cổ
phần đầu tư xây dựng Hưng Yên nói riêng thấy được tổ chức công tác kế
toán TSCĐ có ý nghĩa hết sức quan trọng với quá trình phát triển sản xuất, hạgiá thành sản phẩm, thu hồi vốn nhanh để tái đầu tư sản xuất…
Trong quá trình thực tập tìm hiểu thực tế ở Công ty cổ phần đầu tư xâydựng Hưng Yên em thấy kế toán TSCĐ có ý nghĩa hết sức quan trọng trong
toàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp Vì vậy em lựa chọn đề tài “ Hoàn
thiện kế toán TSCĐ hữu hình tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Hưng Yên ’’.
Nội dung chuyên đề gồm ba phần:
Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý TSCĐHH tại Công ty cổ
phần đầu tư xây dựng Hưng Yên
Chương 2: Thực trạng kế toán TSCĐHH tại Công ty cổ phần đầu tư
xây dựng Hưng Yên
Chương 3: Hoàn thiện kế toán TSCĐHH tại Công ty cổ phần đầu tư
xây dựng Hưng Yên
Trang 9CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HƯNG YÊN 1.1 Đặc điểm TSCĐ hữu hình tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Hưng Yên:
1.1.1 Danh mục TSCĐHH tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Hưng Yên:
Là một công ty xây dựng cho nên những máy móc, thiết bị, phươngtiện vận tải Đây là những công dụng đặc thù của ngành xây dựng Hiện nay
nguyên giá TSCĐ của Công ty là 43.462.000.000 đồng Trong những năm
gần đây do công ty liên tục mở rộng quy mô sản xuất, do vậy đòi hỏi mộtlượng máy móc thiết bị không nhỏ Nhằm đáp ứng nhu cầu TSCĐ cho sảnxuất, Công ty và các đội, các đơn vị sản xuất luôn phải quan tâm đến quản lý
và sử dụng TSCĐ một cách hợp lý, thực hiện theo dõi, ghi chép sổ sách và sửdụng tối đa công suất của các máy móc, thiết bị Công việc khấu hao TSCĐcũng luôn phải chú trọng theo dõi, ghi chép chính xác nhằm thu hồi và tái đầu
tư TSCĐ
Thực tế trong những năm gần đây, nguồn vốn rất ít, nên TSCĐ trang bịthêm chủ yếu là vốn đi vay và vốn tự bổ sung Chính vì vậy đòi hỏi các nhàquản lý phải có trình độ và trách nhiệm cao hơn nhằm sử dụng vốn cố địnhmột cách có hiệu quả Giúp cho Công ty có một chỗ đứng và có thể tự khẳngđịnh mình trên nền kinh tế thị trường
Trong những năm gần đây, với sự phát triển như vũ bão của nền kinh tếthị trường, kéo theo sự phát triển của cơ sở hạ tầng Vì vậy, đòi hỏi Công typhải không ngừng đổi mới TSCĐ để đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước
Dưới đây là sự tăng trưởng về TSCĐ của Công ty trong những năm gần
Trang 10Danh sách TSCĐ HH tại công ty như sau:
1 Nhà cửa , vật kiến trúc
Nhà làm việc 4 tầngNhà xưởng
Nhà ănNhà nghỉ giữa giờNhà để xe
2 Máy móc, thiết bị
Máy trộn bê tôngMáy ủi
Máy xúcGiáo chữ AĐầm dùi
…
3 Phương tiện vận tải, truyền dẫn
Xe ô tô tải 5 tấn HUYNDAI
Xe ô tô 4 chỗ KIA Cẩu Mini
Máy vận thăng
4 Dụng cụ quản lý
Máy vi tính Máy laptop
Trang 111.1.2 Phân loại, phân nhóm và mã hóa TSCĐ HH tại Công ty cổ phần đầu
tư xây dựng Hưng Yên:
1.1.2.1 Phân loại TSCĐ HH:
Do đặc điểm của ngành xây dựng cho nên TSCĐ của Công ty có rấtnhiều loại, mỗi loại đòi hỏi phải được quản lý theo dõi một cách chặt chẽ vàriêng biệt nhằm thuận tiện cho công tác quản lý và sử dụng TSCĐ Cụ thể cónhững tiêu thức phân loại sau:
a Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành:
TSCĐ hiện có của Công ty được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau,trong đó phần lớn là vốn đi vay Vì vậy để tăng cường quản lý TSCĐ, chitieet theo nguồn hình thành, Công ty tiến hành phân loại như sau:
+ TSCĐ đầu tư bằng nguồn vốn tự có: 7.497.468.000 + TSCĐ đầu tư bằng nguồn vốn đi vay: 35.964.523.000
b Phân loại TSCĐ theo đặc trưng kỹ thuật:
Theo cách phân loại này cho biết kết cấu TSCĐ theo đặc trưng kỹthuật, cho biết Công ty có những loại TSCĐ nào, kết cấu của mỗi loại so vớitổng số là bao nhiêu, năng lực sản xuất như thế nào Cụ thể như sau:
Trang 12Nhà làm việc bốn tầng 211201
…
Máy móc phục vụ tại công trình 211301
Máy trộn bê tông tự hành động cơ 15m 211302-02
Phương tiện vận tải, truyền dẫn
Dụng cụ quản lý
TSCĐ HH khác
Trang 13kỹ thuật phân công ), tổ bảo vệ Sau đó bên giao nhận TSCĐ lập một hồ sơriêng về TSCĐ, hồ sơ gồm có:
- Biên bản giao nhận TSCĐ
- Hợp đồng, hóa đơn mua TSCĐ
- Các chứng từ khác có liên quan
Bộ hồ sơ gồm 02 bản:
+ 01 bản cho Phòng kế toán lưu để ghi sổ theo dõi
+ 01 bản được Phòng kế hoạch – kỹ thuật lưu để quản lý
1.2.2 Tình hình giảm TSCĐ HH tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Hưng Yên:
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty có một sốTSCĐ đã bị cũ đi, hư hỏng hoặc bị lỗi thời về tiến bộ khoa học kỹ thuật,không phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, những TSCĐ mà khôngdùng cho nên Công ty tiến hành thanh lý hoặc nhượng bán các tài sản đó
Ví dụ trong 3 năm gần đây tình hình tăng TSCĐ HH của công ty như sau:
KM Nhà cửa,
vật kiến trúc
Máy móc, thiết bị
Phương tiện vận tải, truyền dẫn
Dụng cụ quản lý
TSCĐ HH khác
Tổng cộng
Trang 14Sau đó cùng nhau tiến hành đánh giá TSCĐ theo hiện trạng.
- Giá trị còn lại của TSCĐ
- Giá trị thu hồi
- Chi phí thanh lý (nhượng bán)
Trang 15- Bảng tính khấu hao TSCĐ.
- Các tài liệu kỹ thuật có liên quan
*Sổ chi tiết theo dõi tăng giảm TSCĐ : được mở theo quý cho từng loạiTSCĐ
* Sổ TSCĐ : được mở theo quý cho toàn bộ TSCĐ trong Công ty: căn
cứ để ghi sổ chi tiết tình hình tăng giảm TSCĐ và các chứng từ tăng giảmTSCĐ
Bảng theo dõi nguyên giá và giá trị còn lại theo nguồn hình thành.Bảng được lập theo quý để đáp ứng cho yêu cầu nắm bắt thông tin là cơ
sở cho việc lập báo cáo kiểm định về TSCĐ
1.3 Tổ chức quản lý TSCĐ hữu hình tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Hưng Yên:
Mọi TSCĐ trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng (gồm biên bảngiao nhận TSCĐ, hợp đồng, hoá đơn mua TSCĐ và các chứng từ, giấy tờkhác có liên quan)
Mỗi TSCĐ phải được phân loại, đánh số và có thẻ riêng, được theo dõichi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ và được phản ánh trong sổ theo dõiTSCĐ
TỔNG QUAN VỀ QUY TRÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ TSCĐ
* Khái niệm quy trình: Chu kỳ của TSCĐ bắt đầu từ thời điểm mà
TSCĐ được thu vào, ghi nhận bởi công ty thời điểm mà nó được kiểm soát,gìn giữ và kết thúc tại thời điểm thanh lý, chuyển nhượng TSCĐ đó
* Quy trình phụ: Quy trình TSCĐ gồm có 5 quy trình phụ sau
- Quy trình mua sắm TSCĐ
- Quy trình nhận dạng và ghi chép
- Quy trình kiểm soát vật chất
Trang 16- Quy trình sửa chữa và bảo trì TSCĐ.
* Kiểm soát vật chất:
Trang 17- Mỗi một TSCĐ hữu hình phải được kiểm kê theo trách nhiệm của một
* Sửa chữa và bảo trì TSCĐ:
- Sửa chữa và bảo trì phải được xác định một cách thích hợp và đượccung cấp bởi những chứng từ gốc có giá trị
- Tất cả những nghiệp vụ sửa chữa và bảo trì phải được báo cáo kịpthời cho bộ phận kế toán và được ghi vào sổ Chứng từ ghi sổ
- Những bảo trì chính cho máy móc thiết bị đang sử dụng phải được lập
kế hoạch và lập ngân sách dựa theo định kỳ thực hiện
- Việc dự phòng phải được dự kiến cẩn thận tuân theo các Chuẩn mực
kế toán Việt Nam
- Bắt đầu của một năm bộ phận phân xưởng phải đưa ra yêu cầu vềngân sách căn cứ trên việc tính toán sự cần thiết phải sửa chữa và bảo trì
* Thanh lý TSCĐ:
- TSCĐ thanh lý phải tuân thủ theo các quy định nôi bộ của công ty vềthanh lý tài sản
Trang 18- TSCĐ thanh lý phải được ghi nhận, loại bỏ khỏi số sách kế toán, thểhiện trên sổ sách kế toán trong kỳ thanh lý.
* Kiểm kê TSCĐ:
TSCĐ được công ty kiểm kê, đánh giá vào thời điểm cuối năm Việcnày giúp cho công ty có khả năng kiểm soát được tình hình giá trị và hiệntrạng của TSCĐ đang được sử dụng tại công ty Căn cứ vào kết quả kiểm kêhàng năm, công ty đã có những biện pháp giải quyết kịp thời
Cụ thể:
@ Khi tăng TSCĐHH do mua sắm mới: căn cứ yêu cầu phát triển,
nhu cầu sử dụng các phòng ban chức năng lập danh mục các tài sản cần đầu
tư trình cho Giám đốc Sau khi đã được Giám đốc phê duyệt, các phòng banchức năng và các đơn vị triển khai thực hiện, cụ thể là:
+ Phòng kế hoạch – kỹ thuật căn cứ vào nhu cầu Giám đốc đã phêduyệt, đề xuất các hình thức, thủ tục chào giá, chào hàng cạnh tranh, đấu thầutrình Giám đốc phê duyệt, sau đó kí hợp đồng với nhà cung cấp
+ Khi nhận tài sản của nhà cung cấp, nhân viên các phòng ban liênquan phải kiểm tra nghiệm thu tài sản, sau đó kí vào hóa đơn mua hàng donhà cung cấp phát hành và lập biên bản nghiệm thu, bàn giao tài sản, vàchuyển hóa đơn, chứng từ cho phòng kế toán
+ Kế toán TSCĐ sau khi kiểm tra hóa đơn chứng từ, chuyển hồ sơ qua
kế toán thanh toán để theo dõi công nợ và thanh toán theo qui định trong hợpđồng
@ Khi tăng TSCĐHH khi đầu tư, xây dựng mới: Khi đơn vị phát
sinh việc đầu tư xây dựng cơ bản để tăng TSCĐ, thì đầu tiên phải có dự toán
do phòng kế hoạch lập, sau trình Giám đốc phê duyệt Trong quá trình thicông xây dựng phải có đầy đủ các chứng từ liên quan đến: vật tư (Hoáđơn
Trang 19mua nguyên vật liệu, giấy đề nghị mua vật tư, phiếu xuất kho), nhân công(Hợp đồng thuê mướn nhân công, bảng chấm công), các chi phí khác phải cóchứng từ hợp lệ kèm theo, sau đó lập Hồ sơ quyết toán công trình và trìnhlãnh đạo duyệt để xác định giá trị của TSCĐ; Biên bản nghiệm thu khối lượnghoàn thànhđưa vào sử dụng; cuối cùng là Biên bản bàn giao TSCĐ cho bộphận sử dụng Kết thúc quá trình đầu tư xây dựng cơ bản toàn bộ chứng từ, hồ
sơ sẽ được chuyển lênphòng kế toán để hạch toán tăng tài sản cố định và bắtđầu tính khấu hao
@ Giảm Tài sản cố định khi thanh lý, nhượng bán: Đơn vị sẽ tiến
hành thanh lý TSCĐ khi ban kiểm kê của đơn vị đưa ra danh sách những tàisản cần thanh lý từ việc kiểm kê định kỳ tất cả các tài sản cố định của đơn vị,sau đó trình lên cho Giám đốc xem xét và quyết định những tài sản nào đượcthanh lý Đối với những tài sản có giá trị lớn khi có quyết định của Giámđốc
về việc thanh lý, ban thanh lý sẽ được lập ra với ít nhất có 3 thành viên baogồm: Giám đốc làm trưởng ban và hai ủy viên khác là kế toán trưởng và nhânviên của phòng kế hoạch - kỹ thuật Ban thanh lý sẽ xác định giá bán TSCĐ
để từ đó xác định giá trị thu hồi, tổ chức việc thanh lý, nhượng bán theo quyđịnh hiện hành Trong quá trình thanh lý tài sản sẽ lập biên bản thanh lýTSCĐ
@ Khi kiểm kê: Trước khi tiến hành kiểm kê phải thành lập ban kiểm
kê, bao gồm: Chủ tịch (Giám đốc), phó chủ tịch (Kế toán), uỷ viên (Phó giámđốc), và đại diện các phòng ban có liên quan…
Giám đốc chỉ định và trực tiếp với sự tham gia của kế toán Kế toángiúp trong việc lãnh đạo, hướng dẫn nghiệp vụ, quy định phạm vi kiểm kê vàvạch ra kế hoạch kiểm kê
Trang 20CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HƯNG YÊN 2.1 Kế toán chi tiết TSCĐ hữu hình tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Hưng Yên:
2.1.1 Thủ tục, chứng từ:
Quy trình khái quát kế toán tăng, giảm TSCĐ hữu hìnhtại Công ty cổphần đầu tư xây dựng Hưng Yên được thể hiện ở sơ đồ 2.1 sau :
Sơ đồ 2.1: Quy trình tăng giảm TSCĐ
Ban quản lý công ty ra quyết định
Mua/thanh lý TSCĐ
Đưa vào sử dụng/thanh lý
Chứng từ ghi sổ, nhập dữ liệu vào phần mềm
Bắt đầu
Xét duyệt
Hợp đồng giao nhận
Thẻ TSCĐ
Lưu trữ
và bảo quản
Trang 21Yêu cầu quản lý TSCĐ trong đơn vị đòi hỏi phải chi tiết thông qua kếtoán chi tiết TSCĐ, kế toán sẽ cung cấp chỉ tiêu quan trọng về cơ cấu TSCĐ,tình hình phân bổ TSCĐ, số lượng và tình trạng chất lượng của TSCĐ cũngnhư tình hình bảo quản, trách nhiệm của các bộ phận và các cá nhân trongviệc sử dụng và bảo quản TSCĐ Các chỉ tiêu quan trọng đó là căn cứ đểdoanh nghiệp cải tiến, trang bị và sử dụng TSCĐ phân bổ chính xác số khấuhao TSCĐ và nâng cao chất lượng vật chất trong việc bảo quản và sử dụng.
Nội dung chính của tổ chức công tác kế toán chi tiết TSCĐ bao gồm:
Trong thực tế có rất nhiều các quy định số hiệu TSCĐ như:
- Có thể đánh số hiệu của TSCĐ bằng cách dùng chữ số la mã, chữ số
ký hiệu loại, chữ cái làm ký hiệu nhóm và kèm theo một số thứ tự để chỉ đốitượng TSCĐ ( trong mỗi nhóm, từng đối tượng ghi TSCĐ được ký hiệu theothời gian xây dựng hay mua sắm TSCĐ đó )
Trang 22- Có thể đánh số hiệu TSCĐ bằng cách dùng các tài khoản cấp 1, cấp 2
về TSCĐ để chia loại, nhóm TSCĐ kèm theo một dãy số nhất định trong cácdãy số tự nhiên để ký hiệu đối tượng ghi TSCĐ
Cụ thể tại công ty TSCĐ HH được đánh số và mã hóa như phần 1.1.2.2
đã nêu ở trên
b Kế toán chi tiết:
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, để quản lý và theo dõitình hình tăng giảm TSCĐ trong công ty kế toán chi tiết đã sử dụng các tàikhoản chủ yếu sau:
TK 211- Tài sản cố định hữu hình
TK 214- Hao mòn TSCĐ
TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang
TK 411- Nguồn vốn kinh doanh
Và một số tài khoản khác được sử dụng TK 111, TK 112, TK 627, TK 811,
TK 642, TK331, TK 414,
Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Hưng Yên hạch toán TSCĐ trên hệthống sổ sách được tổ chức theo nguyên tắc: việc ghi sổ kế toán phải căn cứvào các chứng từ kế toán, số liệu trên sổ phải rõ ràng , liên tục và có hệ thống,không ghi xen kẽ Bắt đầu niên độ kế toán đều thực hiện khoá sổ
Ở phòng ban kế toán, kế toán chi tiết TSCĐ được thực hiện ở thẻTSCĐ ( Mẫu số S23- DN ) Thẻ TSCĐ dùng để theo dõi chi tiết TSCĐ ở từngđơn vị, tình hình thay đổi nguyên giá và giá trị hao mòn đã trích hàng nămcủa từng TSCĐ ở đơn vị, thẻ TSCĐ do kế toán TSCĐ lập cho từng đối tượngghi TSCĐ
Đối với TSCĐ hữu hình tăng:
+ Tăng do mua sắm:
Trang 23Khi có nhu cầu sử dụng TSCĐ, phụ trách của bộ phận cần sử dụngTSCĐ lập giấy đề nghị được cấp TSCĐ chuyển lên phòng Kế hoạch- kỹ thuật
để phân tích tình hình công ty, tình hình thị trường và đưa ra phương án đầu
tư TSCĐ một cách hợp lý Giám đốc công ty là người đưa ra quyết định tăngTSCĐ
Việc mua sắm được thực hiện qua hoá đơn GTGT và các chứng từ chiphí khác trước khi đưa vào sử dụng, Công ty thực hiện bàn giao TSCĐ chocác đơn vị sử dụng thông qua thực hiện bàn giao TSCĐ ( lập thành 2 liêngiống nhau Liên 1 giao cho Phòng Kế toán tài vụ, Liên 2 giao cho Phòng kếhoạch – kỹ thuật)
Các chứng từ sử dụng:
- Quyết định của Giám đốc công ty
- Hoá đơn GTGT hoá đơn vận chuyển
- Hợp đồng mua bán TSCĐ
- Biên bản giao nhận TSCĐ
+ Tăng do xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao:
Khi công trình xây dựng cơ bản hoàn thành, Công ty thực hiện nghiệmthu công trình Các chi phí phát sinh trong quá trình xây dựng cơ bản đượctập hợp vào Bảng tổng hợp chi phí, các chi phí phát sinh trong quá trìnhXDCB được tập hợp vào Bảng tổng hợp chi phí sau đó Công ty lập biên bảnbàn giao TSCĐ Sau khi TSCĐ được bàn giao công ty thực hiện thanh lý hợpđồng giao khoán công trình XDCB
Các TSCĐ sử dụng tại công ty được quản lý theo từng bộ hồ sơ TSCĐgồm 02 bộ
- Hồ sơ kỹ thuật: Bao gồm các tài liệu kỹ thuật liên quan đến TSCĐ đượclập, lưu trữ và quản lý tại phòng Kế hoạch – kỹ thuật của công ty
Trang 24- Hồ sơ kế toán: Bao gồm các chứng từ liên quan đến TSCĐ được lập,lưu trữ và quản lý tại phòng Kế toán – tài vụ của công ty bao gồm:
- Quyết định đầu tư được duyệt
- Biên bản đấu thầu hay chỉ định thầu
- Biên bản nghiệm thu kỹ thuật
- Biên bản quyết toán công trình hoàn thành
Tại các địa điểm sử dụng TSCĐ, để theo dõi địa điểm đặt TSCĐ, tìnhhình tăng giảm TSCĐ do từng đơn vị, bộ phận, phân xưởng ( đội ) hoặcphòng ban mỗi đơn vị sử dụng phải mở một sổ TSCĐ riêng; trong đó ghiTSCĐ tăng, giảm của đơn vị mình theo chứng từ tăng, giảm TSCĐ theo thờigian phát sinh ngược
2.1.2 Quy trình ghi sổ :
a Trường hợp TSCĐ hữu hình tăng:
Trường hợp tăng TSCĐ do mua sắm:
Căn cứ vào nhu cầu sử dụng máy thi công phục vụ thi công côngtrình Nhà kho lưu trữ huyện Yên Mỹ tháng 07 năm 2011 Giám đốc công ty
Trang 25đó căn cứ vào nhu cầu sử dụng TSCĐ và tỡnh hỡnh thực tế tại cụng ty đó raquyết định mua TSCĐ xe ụ tụ tải
Của giám đốc công ty cổ phần đầu t xây dựng hng yên
(V/v mua sắm TSCĐ phục vụ xây lắp)
- Căn cứ vào nhu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần đầu t xây dựng Hng Yên.
- Căn cứ vào tình hình năng lực vốn hiện có của Công ty cổ phần đầu t xây dựng Hng Yên.
Ngày 15 thỏng 08 năm 2011 đại diện Phũng kế hoạch-kỹ thuật và phũng
kế toỏn thực hiện mua tài sản cố định thụng qua Hoỏ đơn GTGT số 060294
Trang 26HÓA ĐƠN (GTGT)
Liên 2 (Giao khách hàng)
Ngày 15 tháng 8 năm 2011
Mẫu số: 01 GTKT-3LL CC/2011B
060294Đơn vị bán hàng Công ty TNHH ô tô Giải Phóng
Địa chỉ : Km10 Quốc lộ 1A, Tứ Hiệp, Thanh Trì, Hà Nội
Số tài khoản: MST 0 1 0 0 9 6 0 4 8 3 1 1Điện thoại: 043.6813 956
Họ và tên người mua hàng:
Đơn vị: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng
Địa chỉ: 160 Nguyễn Văn Linh TP.Hưng Yên
Số tài khoản: MST 0 9 0 0 1 0 7 6 0 5
-Hình thức thanh toán: Chuyển khoản
STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
Tổng cộng tiền thanh toán 924.150.000
Số tiền viết bằng chữ : Chín trăm hai mươi bốn triệu một trăm năm mươi nghìn đồng/
Trang 27Dựa trên hoá đơn GTGT số 060294 kế toán thanh toán thực hiện lập Ủynhiệm chi thanh toán chuyển khoản cho Công tyTNHH ô tô Giải Phóng
Trong ngày 15 tháng 08 năm 2011 thủ kho lập phiếu xuất kho để thựchiện xuất TSCĐ cho đơn vị sử dụng là đội xây dựng số 1 công ty cổ phần đầu
tư xây dựng Hưng Yên
Căn cứ vào hoá đơn GTGT, biên bản giao nhận TSCĐ kế toán tài sản
cố định thực hiện lập thẻ TSCĐ cho ô tô tải 5 tấn hãng HUYNDAI được sửdụng tại đội 1 của Công ty
Căn cứ vào hoá đơn GTGT số 060294 kế toán TSCĐ và các chứng từkhác có liên quan kế toán phản ánh vào chứng từ ghi sổ
Trang 28Mẫu số C4-02/KB
Số: 780
ỦY NHIỆM CHI
CHUYỂN KHOẢN, CHUYỂN TIỀN ĐIỆN TỬ
Tại kho bạc Nhà nước (NH) : Ngân hàng đầu tư và phát triển Bắc Hưng Yên
Đơn vị nhận tiền: Công ty TNHH ô tô Giải Phóng
Mã ĐVQHNS:
Địa chỉ: Km10 Quốc lộ 1A, Tứ Hiệp, Thanh Trì, Hà Nội
Tài khoản: 2400211000310006
Tại kho bạc Nhà nước (NH) : Ngân hàng NN và phát triển nông thôn Thanh Trì
Nội dung thanh toán, chuyển khoản: Thanh toán tiền mua xe ô tô 5 tấn
Kế toán Kế toán trưởng Giám đốc
NGÂN HÀNG A GHI SỔ NGÀY 15/ 08/ 2011
Kế toán Kế toán trưởng Giám đốc
KBNN B, NGÂN HÀNG B GHI SỔ NGÀY 15/ 08/ 2011
Kế toán Kế toán trưởng Giám đốc
Không ghi vào
Trang 29Bộ phận:
Biªn b¶n giao nhËn TSC§
Ngày 15 Tháng 8 năm 2011
Số: 34 Nợ:
Có:
Căn cứ vào quyết định số 427 ngày 19 tháng 7 năm 2011 của Giám đốc Công
ty về việc bàn giao TSCĐ
Bên giao cho bên nhận gồm :
Ông: Nguyễn Sơn Thắng Chức vụ: Trưởng đội TC-CT Đại diện bên giao
Bà: Nguyễn Thị Hải Yến Chức vụ: Kế toán trưởng Đại diện phòng kế toán Ông: Đặng Cao Viên Chức vụ: Trưởng phòng KH - KT Đại diện Ông: Nguyễn Anh Tuân Chức vụ: Nhân viên phòng KH KT Đại diện
Một xe ô tô có biển 89L-1895
Số khung: 662220 X
Số máy: 244260
Tình trạng xe mới 100% hoạt động tốt
Địa điểm giao nhận: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Hưng Yên
Xác nhận việc giao nhận TSCĐ như sau:
ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính )
Trang 30Nước sản xuất (xây dựng)
Năm sản xuất
Năm đưa vào sử dụng
Công suất diện tích thiết kế
Nguyên giá TSCĐ
Tài liệu kỹ thuật kèm theo
Giá mua Các chi
phí vận chuyển
Chi phí chạy thử
2009 2011 120 915.000.000
Hướng dẫn sử dụng
Dông cô phô tïng kÌm theo
STT Tên quy cách dụng cụ phụ tùng Đơn vị tính Số lượng Giá trị
Hồ sơ giấy tờ gồm:
- Một tờ khai nguồn gốc nhập khẩu xe (bản gốc)
- Một biên lai thuế xuất nhập khẩu (bản sao công chứng)
- Tờ khai hàng nhập khẩu (bản sao công chứng)
- Giấy phép nhập khẩu (bản sao công chứng)
- Bảng kê chi tiết nhập khẩu (bản sao công chứng)
- Hoá đơn kèm theo phiếu xuất kho
Biên bản đã nhận đủ xe và toàn bộ hồ sơ giấy tờ trên
Trang 31Địa chỉ:
tHẻ tài sản cố định
Số: 35
Ngày 17 thỏng 8 năm 2011
Căn cứ vào biờn bản giao nhận TSCĐ số 34 ngày 15/8/2011.
Tờn, ký mó hiệu, quy cỏch TSCĐ: Xe ụ tụ tộc biển số 89L - 1895.
Số hiệu TSCĐ : 211401
Cụng suất (diện tớch) thiết kế : 120m 3
Đơn vị: Cụng ty cổ phần ĐTXD Hưng Yờn Mẫu số S02a - DN
ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chớnh
Trang 32Địa chỉ: (Ban hành theo QĐsố15/2006/QĐ/BTC
ngày 20/03/ 2006 của Bộ trưởng BTC)
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 434Ngày 17 tháng 08 năm 2011
Trích yếu Số hiệu TK Nợ Có Số tiền Ghi chú
Mua ô tô tải 5 tấn 211
113
112112
915.000.000 9.150.000
Trang 33Tuỳ thuộc vào việc sử dụng nguồn vốn phục vụ cho công trình xâydựng mà có bút toán điều chuyển cùng với việc ghi tăng TSCĐ
Trang 34Ông: Đặng Cao Viên Chức vụ: Trưởng phòng KH – KT Đại diện …
Địa điểm giao nhận: Khu đô thị Phố Nối – Mỹ Hào – Hưng Yên Xác nhận việc giao nhận TSCĐ như sau:
TSCĐ
Nước sản xuất (XD)
Năm sản xuất
Năm đưa vào sử dụng
Công suất diện tích thiết kế
Tính nguyên giá TSCĐ Nguyên giá
TSCĐ
Tài liệu kỹ thuật kèm theo
Giá mua
Chi phí vận chuyển
Chi phí chạy thử
Trang 35Đơn vị: Công ty cổ phần ĐTXD Hưng Yên
Chøng tõ ghi sæ
Số : 436Ngày 28 tháng 8 năm 2011