Cực trị có điều kiện trong không gian hữu hạn chiều .... Việc tìm hiểu và ứng dụng điểm tới hạn là một vấn đề quan trọng của bài toán cực trị.. Trong luận văn này tài liệu tìm hiểu chủ y
Trang 1Nguy ễn Thanh Phong
Thành phố Hồ Chí Minh – 2014
Trang 2Nguy ễn Thanh Phong
Chuyên ngành : Toán Gi ải Tích
Trang 3Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn thầy PGS.TS Lê Hoàn Hóa đã tận tình
chỉ dạy và hướng dẫn em hoàn thành luận văn này
Em cũng chân thành cám ơn các thầy cô trường ĐH Sư phạm TP Hồ Chí Minh, trường ĐH Khoa Học Tự Nhiên TP Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy trong quá trình học tập của em Các thầy cô trong văn phòng Sau Đại Học đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi trong quá trình làm luận văn
TP Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2014
Học viên thực hiện
Nguyễn Thanh Phong
Trang 4Lời cảm ơn
Mục lục
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CỰC TRỊ CÓ ĐIỀU KIỆN 3
1.1 Cực trị có điều kiện trong không gian hữu hạn chiều 3
1.1.1 Định nghĩa 3
1.1.2 Định lý nhân tử Lagrange 4
1.1.3 Cực đại - cực tiểu 5
1.2 Cực trị có điều kiện trong không gian Banach 6
1.2.1 Đa tạp tuyến tính 6
1.2.2 Bài toán cực trị có điều kiện tổng quát 8
Chương 2 ĐỊNH LÝ LIÊN KẾT 10
2.1 Kiến thức chuẩn bị 10
2.2 Bổ đề biến đổi số lượng 14
2.3 Nguyên lý biến phân Ekeland 18
2.4 Nguyên lý minimax tổng quát 20
2.5 Bài toán Dirichlet nửa tuyến tính 24
2.6 Định lý định vị 33
2.7 Kỳ dị phi tuyến 34
Chương 3 ĐA TẠP NEHARI 42
3.1 Định nghĩa đa tạp Nehari 42
3.2 Những điều kiện cơ sở 42
3.3 Những tính chất của giá trị tới hạn 47
3.4 Nghiệm nút 49
KẾT LUẬN 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
Trang 5L ỜI MỞ ĐẦU
Nhiều bài toán biên tương đương với phương trình:
0
Au= (1) Trong đó :A X → là ánh xạ giữa hai không gian Banach Y
Trong bài toán biến phân, tồn tại hàm số : Xϕ → sao cho A= ( Đạo hàm ϕ′Gateaux của ϕ) nghĩa là:
0
( ) ( ), lim
Không gian Y tương ứng chính là không gian đối ngẫu X ′ của X và phương trình
(1) tương đương với ( ) 0ϕ′ u = nghĩa là:
Một dãy như vậy được gọi là dãy Palais-Smale tại mức c Phiếm hàm ϕ được gọi
là thỏa điều kiện ( )PS c nếu mọi dãy Palais-Smale tại mức cchứa một dãy con hội
tụ Nếu ϕ bị chặn dưới và thỏa điều kiện ( )PS c tại mức : inf
nối 0 và ethì:
Trang 6sao cho:
(ϕ u n)→c,ϕ′(u n)→ 0
Nhưng c tổng quát không là giá trị tới hạn của ϕ
Việc tìm hiểu và ứng dụng điểm tới hạn là một vấn đề quan trọng của bài toán cực
trị
Trong luận văn này tài liệu tìm hiểu chủ yếu của tôi là Michel Willem, Minimax Theorems, Birkhauser, 1996 và PGS.TS Lê Hoàn Hóa, Phép tính vi tích phân trên không gian Banach, TP Hồ Chí Minh, 2000
Trang 7Chương 1 CỰC TRỊ CÓ ĐIỀU KIỆN
Trong phần này ta nhắc lại (không chứng minh) cực trị có điều kiện trong không gian hữu hạn chiều và trong không gian Banach Mục đích nhắc lại chương này cho
ta thấy rõ việc tìm hiểu bài toán cực trị trong không gian hữu hạn chiều và không
gian Banach cũng là tìm hiểu điểm dừng trong toán tử Larange
1.1 Cực trị có điều kiện trong không gian hữu hạn chiều
1.1.1 Định nghĩa
Cho D là tập mở trong , mỗi phần tử của D có dạng ( , )n p+ x y với
1 2, ( , , , )
Trang 8Với mọi (x0,y0)∈E, ( , )x y −(x0,y0)2 < r
Nếu f đạt cực đại hoặc cực tiểu địa phương với ràng buộc (3) tại (x0,y0) ta nói
f đạt cực trị địa phương có điều kiện (hoặc với ràng buộc (3)) tại (x0,y0)
1.1.2 Định lý nhân tử Lagrange
Cho D là tập mở trong , :n p+ f D → và : p
D
ϕ → có đạo hàm liên tục trên D
Nếu f đạt cực trị địa phương với ràng buộc (3) tại (x0,y0) thì tồn tại duy nhất các
số thực λ λ1, 2, ,λp sao cho x0,y và 0 λ λ1, 2, ,λp là nghiệm của hệ (n+2 )p
j p
i i i
ϕλϕ
Điều kiện đủ cho cực trị có điều kiện:
Cho D là tập mở trong và n p+ f,ϕ ϕ1, 2, ,ϕp : D → Giả sử
Trang 91) Nếu ( )A u là d ạng toàn phương xác định dương thì f đạt cực tiểu địa
phương với ràng buộc (3) tại (x0,y0)
2) Nếu ( )A u là d ạng toàn phương xác định âm thì f đạt cực đại địa phương
với ràng buộc (3) tại (x0,y0)
3) Nếu ( )A u là d ạng toàn phương không xác định thì f không đạt cực trị địa
phương với ràng buộc (3) tại (x0,y0)
4) Nếu ( )A u là dạng toàn phương nửa xác định dương hoặc nửa xác định âm
thì chưa thể kết luận gì về cực trị địa phương của f với ràng buộc (3) tại
Cho f :D = D∪ ∂ → liên tục Khi đó, do D D đóng và bị chặn nên f đạt cực
đại và cực tiểu trên D
Gỉa sử f đạt cực trị địa phương tại (x0,y0)∈ D
Nếu (x0,y0)∈ thì f đạt cực trị địa phương tại D (x0,y0)
Nếu (x0,y0)∈ ∂ thì f đạt cực trị địa phương có điều kiện trên biên D ∂D
Trang 10Giả sử Ω là tập mở trong sao cho n p+ D ⊂ Ω và f,ϕ ϕ1, 2, ,ϕp ∈C2( )D Giả sử
Nếu (x0,y0)∈ ∂ thì D (x0,y0) là điểm dừng của f trong bài toán cực trị địa
phương có điều kiện trên biên ∂D nghĩa là (x0,y0)là nghiệm của hệ thống
(n+2 )p hệ phương trình (4)
Như vậy để xác định cực trị của f trên D ta tìm các điểm dừng của f trong D và
trên biên ∂D Giá trị lớn nhất và bé nhất của f tại các điểm dừng sẽ là cực đại và
cực tiểu của f trên D
1.2 Cực trị có điều kiện trong không gian Banach
1.2.1 Đa tạp tuyến tính
Định nghĩa 1.3
Cho M là không gian Banach th0 ực, tập M ⊂ E được gọi là một đa tạp tuyến tính
nếu với mọi ,x y∈M thì λx+ −(1 λ)y∈M với mọi λ∈
Tập {λx+ −(1 λ) :y λ∈ là đường thẳng đi qua hai điểm ,} x y (n ếu x y≠ )
M ệnh đề 1.4
Cho E là không gian Banach th ực, tập M ⊂ E
i) Nếu M là đa tạp tuyến tính và 0E ∈M thì M là không gian véctơ của E
ii) Nếu M là đa tạp tuyến tính nếu và chỉ nếu:
}
{
M = x +M = x +u u∈M
Trang 11Trong đó M 0 là không gian véc tơ con của E và x0 ∈M
Hơn nữa không gian con M không ph0 ụ thuộc x0 ∈M M 0 được gọi là không gian con song song với đa tạp M
Với x∈M tồn tại duy nhất u∈M0 sao cho x= +u x0 Đặt f0 :M0 → định
bởi: với u∈M0, f u0( ) = f x( ) = f u( +x0) Ta nói:
i) f khả vi tại x∈M nếu tồn tại ánh xạ tuyến tính liên tục từ M vào 0 , ghi
là f′( )x ∈L M( 0, và gọi là đạo hàm của f tại ) x, sao cho với h∈M0
ii) f đạt cực tiểu địa phương (cực đại địa phương) tại x∈M nếu tồn tại δ >0
sao cho với 0,
E
h∈M h < thì (δ f x +h) ≥ f x( ) ( (f x+h) ≤ f x( ))
Định lý 1.6
Cho E là không gian Banach th ực, M là đa tạp tuyến tính đóng và : f M →
Điều kiện cần để f đạt cực trị địa phương tại a∈M :
Trang 12Thì f đạt cực tiểu (cực đại) địa phương tại a∈M
1.2.2 Bài toán c ực trị có điều kiện tổng quát
Cho ,E F là không gian Banach, D là t ập mở trong E Cho : f M → và :
H D → F khả vi liên tục Xét cực trị địa phương của phiếm hàm f với điều
f x = với mọi x∈KerT thì tồn tại * *
Trang 13Vậy x0 là điềm dừng của phiếm hàm *
z ∈F trong định lý 1.10 được gọi là nhân tử Lagrange của bài toán
cực trị phương của f với ràng buộc ( ) 0 H x = F
Trang 14Chương 2 ĐỊNH LÝ LIÊN KẾT
Trong chương này ta sẽ tìm hiểu về điểm tới hạn, đưa ra các nguyên lý Ekeland, nguyên lý minimax tổng quát và các định lý quan trọng như định lý nối kết, định
lý qua đèo trong việc chứng minh sự tồn tại của điểm tới hạn, định lý định vị cho
ta biết trong một vài trường hợp giới hạn có thể xác định giá trị tới hạn và ứng dụng của điểm tới hạn trong việc chứng minh sự tồn tại nghiệm của bài toán Dirichlet nửa tuyến tính Trước hết ta trình bày các kiến thức chuẩn bị sau:
2.1 Kiến thức chuẩn bị
Ta nhắc lại vài khái niệm về sự khả vi của phiếm hàm
Định nghĩa đạo hàm Gateaux
Cho U là t ập mở trong không gian Banach X Phiếm hàm :Uϕ → có đạo
hàm Gateaux f ∈X ′ tại u U ∈ nếu với mọi h X∈ :
0
1lim [ ( ) ( ) , ] 0
Trang 15Cho N ≥3 và 2 :* 2
2
N N
Trang 16Định lý 2.3 ( Định lý nhúng Rellich) Nếu Ω < ∞ các phép nhúng sau là
1( )012
u
u H u
Là một phần tử cực tiểu của 1,2
*
2 2 ( ) 1
: inf 0
N
u D u
lim( n p p n p p) p p
Trang 17Định nghĩa liên tục Lipschitz
Giả sử X là không gian Banach, : f X →
Hàm f được gọi là liên tục Lipschitz địa phương tại x , hay Lipschitz 0 ở gần x 0
nếu tồn tại lân cận U của x và s0 ố K >0 sao cho:
( ∀ x x , ′ ∈ U ) f x( )− f x( )′ ≤ K x−x′
Hàm f được gọi là Lipschitz địa phương trên Y ⊂ X nếu f Lipschitz địa
phương tại mọi x∈Y
Sự hội tụ yếu [4] Cho Ω ⊂ là một tập mở và giả thiết 1 p N ≤ < ∞ Khi đó không gian đối ngẫu của X =L p( )Ω là *
∫ ∫ khi k → ∞ với mọi g∈L q( )Ω (*)
Do định lý compact yếu nên từ một dãy bị chặn trong ( )p
L Ω ta có thể trích ra một dãy con hội tụ yếu thỏa mãn (*)
Nếu u k thì u lim inf k
k
→∞
≤ và dãy hội tụ yếu thì bị chặn
Định lý hội tụ bị chặn Lebesgue Giả sử ( )f n là dãy các hàm đo được trên X
Trang 182.2 B ổ đề biến đổi số lượng
Định nghĩa 2.7 Cho M là không gian mê tric, X là không gian định chuẩn và
B ổ đề 2.8 Cho các giả thiết định nghĩa 2.7, khi đó tồn tại một trường véc tơ tựa
gradient của h trên M
Họ ℵ =: {N v :v∈M} là một phủ mở của M M là không gian mê tríc do đó là
paracompact khi đó tồn tại một phủ mở hữu hạn địa phương M :={M i :i∈I}
của M mịn hơn ℵ Với mỗi i∈I tồn tại v∈M sao cho: M i ⊂ N v Như vậy
tồn tại y = y i sao cho (2.1) được thỏa mãn với mọi u∈M i Xác định trên M :
( ) : ( , \ )
i u dist u X M
( )( ) :
∈
∈
= ∑
∑
Trang 19∈
∑
Do đó g là một trường véc tơ tựa gradient của h trên M
Bổ đề 2.9 Cho X là không gian Banach 1
Khi đó tồn tại η∈C([0,1]×X X, ) sao cho:
(i) η( , )t u = nếu u t = 0 hoặc nếu 1
Trang 20Do bổ đề 2.8 tồn tại một trường véc tơ tựa gradient g của ϕ′ trên
( , \ ) ( , )
dist u X A u
Trang 21( ( , )), ( ( , )) ( ( , ))2
( ( , ))( ( , ))
Trang 22Nếu ( )ϕ u − −c 2ε > Từ ϕ liên tục tại 0 u nên:
Với ( )ϕ u − −c 2ε > tồn tại 0 δ′ < sao cho : δ B u( ,δ′ ∩) S2δ = ∅
và η( , )t u −u < thì dδ′ ẫn đến ( ( , ))ϕ η t u −ϕ( )u <ϕ( )u − −c 2ε
Từ đây suy ra : c+2ε ϕ η< ( ( , ))t u <2 ( )ϕ u − −c 2ε
Dẫn đến ( , )η t u ∉ Từ (2.3) ta cũng có ( , )A η t u = Vậy ta có (i) u
_ Ta kiểm tra (ii):
Cho u∈ϕc+ε ∩ Ta chứng minh ( (1, ))S ϕ η u < − hay ( (8 , ))c ε ϕ σ ε u < − c ε
Nếu tồn tại t∈[0, 8 ]ε sao cho ( ( , ))ϕ σ t u < − thì do (v) ta có c ε
2.3 Nguyên lý biến phân Ekeland
Định lý 2.10 ( Ekeland, 1974) Cho X là không gian Banach, X,ϕ∈C1(X, )
bị chặn dưới, v∈ X, ,ε δ > N0 ếu ( ) inf
X
v
ϕ ≤ ϕ ε+ Thì khi đó tồn tại u∈ X sao cho:
Trang 238( ) inf 2 , ( ) , 2
c = ϕ thì khi đó mỗi dãy cực tiểu hóa của ϕ chứa một dãy con hội tụ Đặc biệt
tồn tại một phần tử cực tiểu của ϕ
Trang 24Chứng minh Giả sử ngược lại Ta áp dụng bổ đề 2.9 với :S = X \ B(0, )R Từ định nghĩa của c nên ϕc+ε ∩ là không bị chặn và S ϕc−ε ⊂ B(0, )r với r đủ lớn Do
2.4 Nguyên lý minimax tổng quát
Định lý 2.13 Cho X là không Banach, M là k0 hông gian con đóng của không gian
Trang 25Tồn tại u∈X sao cho:
Định lý sau đây là hệ quả trực tiếp của định lý 2.13
Định lý 2.14 Cho giả thiết (2.5) khi đó tồn tại một dãy ( )u n ⊂ X thỏa mãn: (u n) c, (u n) 0
Đặc biệt nếu ϕ thỏa mãn điều kiện ( )PS c thì c là giá trị tới hạn của ϕ
Bây giờ ta đưa ra ba ví dụ mà nó thỏa mãn điều kiện (2.5)
Định lý 2.15 (Định lý qua đèo, Ambrosetti-Rabinowitz, 1973) Cho X là không gian Banach, ϕ∈C1( , ),X e∈Xvà r >0 sao cho e > và: r
Trang 26Định nghĩa 2.16 Một phép co rút từ một không gian tô pô X đến không gian con
Y là một ánh xạ liên tục r X: →Y sao cho ( )r y = với mọi y Y y ∈
B Xét đồng luân :
( , ) : (1 ) ( ), [0,1],
h t u = −t u +t r u t∈ u∈ U
Do ( , )h t u ≠ trên 0 1
[0,1]×S N− nên theo tính chất bất biến đồng luân thì:
deg( ,r U) =deg( ,id U) = ≠ với id là ánh xạ đồng nhất 1 0
Trang 27Nếu ϕ thỏa mãn điều kiện ( )PS c với:
Trang 282.5 Bài toán Dirichlet nửa tuyến tính
Trong phần này định lý nối kết được ứng dụng với bài toán:
0
( ) ( , )( )
Trang 30Cho λ1 < λ2 ≤ ≤ λn ≤ <0 λn+1 ≤ là dãy các giá tr ị riêng của:
Trang 31f x u ≤c + u Khi đó với mọi u∈L p( )Ω , (., )f u ∈L r( )Ω và toán tử: : p( ) r( )
Trang 32Sự tồn tại của khả vi Gateaux
Cho u h, ∈H10 Lấy x∈ Ω và 0< < tt 1, ừ định lý giá trị trung bình, tồn tại [0,1]
=
− ta có ( ,f x u n) → f x u( , ) trong ( 1)
p p
L −
Từ bất đẳng thức Holder, ta có:
Trang 342 z n y n u n c
α α
Trang 351) Xét trường hợp N ≥ Ta kiểm tra các giả thiết của định lý nối kết Điều 3
kiện ( )PS c được suy ra từ bổ đề 2.25 Ta chọn chuẩn u := ∇ u2
Trang 36re z e
+ +
= Từ (2.8) dẫn đến:
*
2 2
Do vậy áp dụng định lý qua đèo ta có điều phải chứng minh
Hệ quả sau được suy từ định lý 2.26
Trang 372.6 Định lý định vị
Dưới một vài giả thiết giới hạn ta có thể xác định được giá trị tới hạn
Định lý 2.28 Cho N là một tập con đóng của không gian Banach X Cho M là 0
một tập con đóng của không gian mê tríc M và Γ ⊂0 C M( 0,X) Ta xác định: : { ( , ) : 0 0}
Chứng minh Ta chứng minh bằng phản chứng Áp dụng bổ đề 2.9 với :S =N,ϕ
thay bằng :ϕ = − và ϕ c thay bằng :c = −c Lấy γ ∈ Γ sao cho:
Trang 38Có một dãy con hội tụ
Định lý 2.30 Cho các giả thiết của định lý 2.28, nếu ϕ thỏa mãn điều kiện (PS)N c, ,
khi đó tồn tại u N∈ sao cho ( ) 0ϕ′ u = và ( )ϕ u = c
Chứng minh Từ định lý 2.28 suy ra sự tồn tại dãy ( )u n ⊂ X thỏa mãn:
.( )
Trang 39Trên H01( )Ω ta chọn chuẩn u := ∇ Cho: u2
0<λ λ1< 2 ≤ ≤ λn ≤ − <λ λn+1<
Là dãy các giá trị riêng của −∆ trên 1
0( )
H Ω và e e e1, , , 2 3 là các véc tơ riêng trực chuẩn tương ứng trong 2
∈ Ω
2) Ta có thể xem ( Nếu không ta xét dãy con):
Trang 41_ Nếu b= 0 ta có điều phải chứng minh
c< khi đó ta có điều phải chứng minh c
Từ bổ đề tiếp theo, tồn tại z∈Z \ {0} sao cho:
2 2
* 2
1( )
2 2 2
u u
Trang 42Bổ đề 2.33 Cho các giả thiết của định lý 2.32, khi đó tồn tại z∈Z \ {0} sao cho:
2
N N
S = Uε − ⇒S = Uε Khi ε → ta có: 0+
Trang 43(2 )
N
N x
N N
r x
N N
N N N
x
r x
[ ( 2) ]
0(2 )
N
N B
N N
ρ
εε
0( ), 5
N
N B
Trang 44n
k k k
Trang 45N N
≤ + + + < khi ε > đủ nhỏ 0
Tương tự ta cũng có kết quả trên cho trường hợp N = 4
Trang 46Chương 3 ĐA TẠP NEHARI
Trong chương này ta tìm hiểu về Đa tạp Nehari, trình bày các tính chất của điểm tới hạn, ứng dụng để tìm các nút nghiệm tỏa tròn
3 1 Định nghĩa đa tạp Nehari
Giả sử 1
( , )
C X
ϕ∈ sao cho (0) 0ϕ′ = Một điều kiện cần thiết để u X∈ là điểm
tới hạn của ϕ là ϕ′( ),u u = Điều kiện này xác định đa tạp Nehari: 0
ta sử dụng đa tạp Nehari để chứng minh sự tồn tại nghiệm của những nút nghiệm
3.2 Nh ững điều kiện cơ sở
Trong phần này ta xét bài toán:
0
( , )( )
Trang 47B ổ đề 3.1 Cho các giả thiết ( )f ,1 (f ,2) ( )f ,3 (f ,4) (f , cho b5) ất kỳ u∈X \ {0}khi đó
tồn tại duy nhất ( ) 0t u > sao cho ( ).t u u∈ Giá trị lớn nhất của ( )N ϕ tu với t ≥ 0đạt tại t =t u( ) Hàm:
t u t f x u udx
Trang 48p p
c t
Để chứng minh ( )t u liên tục ta xét u n → trong \{0}u X Từ (3.1) suy ra ( ( ))t u n bị
chặn Nếu một dãy con của ( ( ))t u n hội tụ đến t thì t0 ừ (3.1) cũng suy ra t0 =t u( ) và khi đó ( )t u n →t u( )
Cuối cùng ta có ánh xạ liên tục từ quả cầu đơn vị của X vào , N ut u( ) là ánh xạ ngược của phép co rút u u
Trang 492
1
1 1( )
2 α u n
≥ −
Do đó ( )u b n ị chặn
2) T ừ bước trên ta có thể giả sử u n → trong X ( N u ếu không ta xét dãy con)
Do phép nhúng H10(N)(N)⊂L p( là compact nên N) u n → trong u p
Trang 50Đa tạp Nehari chia X thành hai phần Do ( )f và 1 ( )f ph3 ần chứa gốc cũng chứa
quả cầu nhỏ chứa gốc Tuy nhiên ( ) 0ϕ u ≥ với u thuộc phần này bởi vì
Kết quả sau đây không phụ thuộc vào điều kiện Palais-Smale
Định lý 3.4 Cho các giả thiết ( ) (f1 − f5),nếu v N∈ và ( )ϕ v = khi đó v là điểm c
tới hạn của ϕ
Chứng minh
Giả sử v∈N, ( )ϕ v = và ( ) 0c ϕ′ v ≠ Khi đó tồn tại δ >0,λ> sao cho: 0
u− ≤v 3δ ⇒ ϕ′( )u ≥ λ