Trần Thị Nhường, Phân tích các loại chi phí cấu thành giá thành sản phẩm của một số công ty sản xuất dược phẩm trong nước giai đoạn 2001-2004, Luận văn thạc sĩ dược học, Trường ĐH Dược
Trang 1BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN HỮU TOÀN
PHÂN TÍCH MỘT SỐ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH MTV DƯỢC PHẨM TƯ 2 TP.VINH
GIAI ĐOẠN 2008-2012
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI - 2013
Trang 2BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
-
NGUYỄN HỮU TOÀN
PHÂN TÍCH MỘT SỐ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH MTV DƯỢC PHẨM TƯ 2 TP.VINH
GIAI ĐOẠN 2008-2012
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK 62 73 20 01
Người hướng dẫn khoa học:PGS.TS Nguyễn Thanh Bình
Thời gian thực hiện: 30/6/2012 – 30/10/2012
Nơi thực hiện:
Trường ĐH Dược Hà Nội
Chi nhánh Công ty TNHH MTV Dược phẩm TƯ2 TP Vinh
HÀ NỘI, 2013
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
PGS, Tiến sĩ: Nguyễn Thanh Bình
Người đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này trong suốt thời gian qua
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tập thể giảng viên Bộ môn Quản lý Kinh tế Dược, Trường Đại học Dựơc Hà Nội – những người đã quan tâm, dìu dắt và giảng dạy tôi trong quá trình tôi học tập tại trường
Và tôi xin trân trọng cảm ơn Công ty TNHH MTV Dược phẩm TƯ2, chi nhánh Công ty TNHH MTV Dược phẩm TƯ 2 TP Vinh đã tạo điều kiện thuận lợi trong thời gian tôi thực hiện đề tài
Cuối cùng, cho phép tôi được cảm ơn gia đình, bạn bè, tập thể lớp Dược sỹ chuyên khoa I – K13 Nghệ An những người đã yêu thương, động viên, giúp đỡ chân tình để tôi có thể hoàn thành tốt nhất luận văn này
Hà Nội, tháng 6 năm 2013
Học viên NGUYỄN HỮU TOÀN
Trang 41.1.Môi trường kinh doanh dược phẩm tại Việt Nam 4
1.1.1 Môi trường chính trị, pháp luật 4
1.1.2 Môi trường kinh tế 5
1.1.3 Môi trường văn hóa xã hội 6
1.1.4 Mạng lưới phân phối 7
1.2 Chi phí trong kinh doanh dược phẩm 10
1.2.1 Chi phí kinh doanh, vai trò của phân tích chi phí đối với DN 10
1.2.2 Các loại chi phí kinh doanh trong DN 10
1.3 Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của DN 13
1.4 Vài nét về công ty TNHH MTV Dược phẩm TƯ2 14
1.4.1 Quá trình hình thành và phát triển 14
1.4.2 Lĩnh vực hoạt động của CN công ty TNHH MTV DP TƯ2 15
1.5 Hướng nghiên cứu của đề tài 16
Chương 2 – Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 18
2.1 Đối tượng nghiên cứu 18
2.2 Phương pháp nghiên cứu 18
Chương 3 – Kết quả nghiên cứu 23
3.1 Phân tích một số kết quả hoạt động kinh doanh 23
3.1.1 Danh mục sản phẩm 24
3.1.3 Phân tích lợi nhuận 27
3.1.4 Thu nhập bình quân và năng suất lao động bình quân 30
3.1.6 Phân tích mối quan hệ giữa chi phí, doanh thu, lợi nhuân 38
3.2 So sánh doanh thu, lợi nhuận với chỉ tiêu kế hoạch 41
Chương 4 – Bàn luận 44
Kết luận và đề xuất 46
Tài liệu tham khảo
Trang 5QUY ƯỚC VIẾT TẮT
ADB : The Asian Development Bank
BV : Bệnh viện CBCNV : Cán bộ công nhân viên
CF : Chi phí CODUPHAVINH : Chi nhánh Công ty TNHH MTV
Dược phẩm trung ương 2 Thành phố Vinh
DN : Doanh nghiệp DND : Doanh nghiệp Dược
DT : Doanh thu
ĐH : Đại học
HĐ : Hoạt động HĐKD : Hoạt động kinh doanh
KHCN : Khoa học công nghệ
KHHGĐ : Kế hoạch hoá gia đình
LN : Lợi nhuận
LN BT : Lợi nhuận bất thường
LN TC : Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
LS : Lãi suất sản phẩm tiêu thụ
MT : Môi trường
NĐ : Nghìn đồng NSLĐBQ : Năng suất lao động bình quân ODA : Official Development Assistance SĐK : Số đăng kí
SX, KD : Sản xuất, kinh doanh
SSĐG : So sánh định gốc
Trang 6SSLH : So sánh liên hoàn THUẾ GTGT : Thuế giá trị gia tăng
TNBQ : Thu nhập bình quân TNHH MTV : Trách nhiệm hữu hạn một thành
viên TMF : Tổng mức phí
TP : Thành phố TSCĐ : Tài sản cố định TSLN : Tỷ suất lợi nhuận
TT : Thông tư
TW : Trung ương XNK : Xuất nhập khẩu WTO : World Trade Organization
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.2 So sánh doanh thu qua các năm 25
Bảng 3.4 Kết quả từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ 28
Bảng 3.5 Giá trị LN từ hoạt động KD, doanh thu thuần và tỷ suất LN 29
Bảng 3.6 Thu nhập bình quân hàng tháng của CBCNV 31
Bảng 3.7 Năng suất lao động bình quân qua các năm 32
Bảng 3.8 Tỷ trọng các khoản mục phí qua các năm 34
Bảng 3.9 Tỷ suất phí và lãi suất sản phẩm tiêu thụ 40
Bảng 3.10 So sánh doanh thu, lợi nhuận so với chỉ tiêu 42
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Biểu diễn mối quan hệ thầy thuốc – thuốc – TBYT 9
Hình 1.2 Sơ đồ hệ thống cung ứng TBYT 9
Hình 1.3 Chi phí và các yếu tố cấu thành giá của DN 11
Hình 3.4 Doanh thu bán hàng qua các năm 26
Hình 3.6 Lợi nhuận từ hoạt động KD và tỷ suất LN 30
Hình 3.7 Thu nhập bình quân của CBCNV 31
Hình 3.8 Năng suất lao động bình quân qua các năm 32
Hình 3.9 Sự biến đổi từng khoản mục phí 33
Hình 3.10 Tỷ trọng phí trong tổng mức phí 34
Hình 3.11 Cơ cấu chi phí quản lý doanh nghiệp qua các năm 36
Hình 3.12 Cơ cấu chi phí bán hàng qua các năm 38
Hình 3.13 So sánh DT – LN - CF qua các năm 39
Hình 3.14 So sánh tỷ suất phí qua các năm 40
Hình 3.15 Lãi suất sản phẩm tiêu thụ trong giai đoạn 2008-2012 41
Hình 3.16 So sánh doanh thu, lợi nhuận so với chỉ tiêu 42
Trang 9TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bộ môn quản lý và kinh tế Dược (2005), Giáo trình quản lý kinh tế
Dược, Trường Đại học Dược Hà Nội
2 Bộ Tài chính (2004), Hướng dẫn giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước, Thông tư số 42/TT/BTC
3 Bộ Tài chính (2004), Phương hướng và giải pháp tài chính đổi mới,
nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước tới
6 Nguyễn Thanh Bình (2007), Phân tích một số kết quả hoạt động kinh
doanh giai đoạn 2000-2005 và cơ cấu giá thành sản phẩm của công ty dược phẩm TW1 năm 2005, Luận văn thạc sĩ dược học
7 Phan Đức Dũng (2006), Kế toán chi phí giá thành, Nhà xuất bản Thống
kê
8 Trần Thế Dũng (2004), Phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp
thương mại, Nhà xuất bản Thống kê
9 Đặng Văn Dược, Đặng Kim Cương (2003), Phân tích hoạt động kinh
doanh, Nhà xuất bản Thống kê
10 Nguyễn Thành Độ, Nguyễn Ngọc Huyền (2004), Giáo trình Quản trị
kinh doanh, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội
11 Nguyễn Thị Thái Hằng (2003), Quản trị kinh doanh dược, Tài liệu
giảng dạy sau đại học - Trường ĐH Dược Hà Nội
Trang 1012 Đàm Thái Hưng (2002), Phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh
doanh của Công ty xuất nhập khẩu y tế II – Bộ y tế giai đoạn 1996-2001,
Luận văn thạc sĩ dược học
13 Lê Mai Hương (2004), Phân tích hoạt động và chiến lược kinh doanh
của công ty dược phẩm thiết bị y tế Hà Nội giai đoạn 1998 - 2002, Luận văn thạc sĩ dược học
14 Trần Quý Liên (2005), Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm với việc hoàn thành hệ thống chỉ tiêu quản trị doanh nghiệp,
Luận văn tiến sĩ kinh tế, Trường ĐH Kinh tế quốc dân
15 Trần Thị Nhường, Phân tích các loại chi phí cấu thành giá thành sản
phẩm của một số công ty sản xuất dược phẩm trong nước giai đoạn
2001-2004, Luận văn thạc sĩ dược học, Trường ĐH Dược Hà Nội
Trang 11QUY ƯỚC VIẾT TẮT
ADB : The Asian Development Bank
BV : Bệnh viện CBCNV : Cán bộ công nhân viên
CF : Chi phí CODUPHAVINH : Chi nhánh Công ty TNHH MTV
Dược phẩm trung ương 2 Thành phố Vinh
DN : Doanh nghiệp DND : Doanh nghiệp Dược
DT : Doanh thu
ĐH : Đại học
HĐ : Hoạt động HĐKD : Hoạt động kinh doanh
KHCN : Khoa học công nghệ
KHHGĐ : Kế hoạch hoá gia đình
LN : Lợi nhuận
LN BT : Lợi nhuận bất thường
LN TC : Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
LS : Lãi suất sản phẩm tiêu thụ
MT : Môi trường
NĐ : Nghìn đồng NSLĐBQ : Năng suất lao động bình quân ODA : Official Development Assistance SĐK : Số đăng kí
SX, KD : Sản xuất, kinh doanh
SSĐG : So sánh định gốc
Trang 12SSLH : So sánh liên hoàn THUẾ GTGT : Thuế giá trị gia tăng
TNBQ : Thu nhập bình quân TNHH MTV : Trách nhiệm hữu hạn một thành
viên TMF : Tổng mức phí
TP : Thành phố TSCĐ : Tài sản cố định TSLN : Tỷ suất lợi nhuận
TT : Thông tư
TW : Trung ương XNK : Xuất nhập khẩu WTO : World Trade Organization
Trang 13DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.2 So sánh doanh thu qua các năm 29
Bảng 3.4 Kết quả từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ 32
Bảng 3.5 Giá trị LN từ hoạt động KD, doanh thu thuần và tỷ suất LN 33
Bảng 3.6 Thu nhập bình quân hàng tháng của CBCNV 35
Bảng 3.7 Năng suất lao động bình quân qua các năm 36
Bảng 3.8 Tỷ trọng các khoản mục phí qua các năm 38
Bảng 3.9 Tỷ suất phí và lãi suất sản phẩm tiêu thụ 44
Bảng 3.10 So sánh doanh thu, lợi nhuận so với chỉ tiêu 46
Trang 14DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Biểu diễn mối quan hệ thầy thuốc – thuốc – TBYT 13
Hình 1.2 Sơ đồ hệ thống cung ứng TBYT 13
Hình 1.3 Chi phí và các yếu tố cấu thành giá của DN 15
Hình 3.4 Doanh thu bán hàng qua các năm 30
Hình 3.6 Lợi nhuận từ hoạt động KD và tỷ suất LN 34
Hình 3.7 Thu nhập bình quân của CBCNV 35
Hình 3.8 Năng suất lao động bình quân qua các năm 36
Hình 3.9 Sự biến đổi từng khoản mục phí 37
Hình 3.10 Tỷ trọng phí trong tổng mức phí 38
Hình 3.11 Cơ cấu chi phí quản lý doanh nghiệp qua các năm 40
Hình 3.12 Cơ cấu chi phí bán hàng qua các năm 42
Hình 3.13 So sánh DT – LN - CF qua các năm 43
Hình 3.14 So sánh tỷ suất phí qua các năm 44
Hình 3.15 Lãi suất sản phẩm tiêu thụ trong giai đoạn 2008-2012 45
Hình 3.16 So sánh doanh thu, lợi nhuận so với chỉ tiêu 46
Trang 15ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngành dược là một ngành có tính đặc thù riêng biệt cao, có tác động rất lớn đến đời sống xã hội, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và sinh mệnh của người dân, là một ngành được Nhà nước kiểm soát, điều tiết chặt chẽ nhằm đảm bảo việc cung ứng đầy đủ nhu cầu về thuốc trị bệnh và bảo vệ sức khỏe của xã hội Dược phẩm cũng là hàng hóa mang lại doanh thu cao, có tính luân chuyển rất mạnh trên thị trường trong nước và thế giới
Hiện nay, vấn đề hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra như một xu thế tất yếu và Việt Nam đã gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), điều này tạo ra nhiều cơ hội cũng như thách thức với các doanh nghiệp Việt Nam Các doanh nghiệp nhập khẩu, sản xuất và kinh doanh trong lĩnh vực Dược phẩm cũng không nằm ngoài quy luật đó Đi kèm với sự phát triển của thị trường dược phẩm là sự cạnh tranh khốc liệt giữa các công ty dược trong nước với nhau, giữa các công ty dược trong nước với công ty dược nước ngoài
Được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, lĩnh vực Dược phẩm cũng
đã có những bước phát triển nhất định Đó là việc từng bước đổi mới công tác quản lí, sắp xếp và tổ chức lại hệ thống công ty, các viện nghiên cứu và trường đào tạo Bước đầu lập lại trật tự kinh doanh, xuất nhập khẩu và sản xuất, phát triển công nghiệp dươc
Nhu cầu khám chữa bệnh của mọi người dân rất lớn, cùng với sự phát triển kinh tế của đất nước và xã hội, số lượng các loại bệnh nan y ngày càng nhiều Thêm vào đó, đời sống được cải thiện đã đưa giá trị cuộc sống lên cao, mọi người có ý thức hơn trong việc bảo vệ sức khỏe của mình Theo thống kê của Bộ Y tế, tỷ lệ tiền thuốc chiếm đến gần 60% tổng tiền viện phí Chi phí thuốc lớn như vậy nhưng giá thuốc trên thị trường tự do đang bị đẩy lên rất cao khiến cho người bệnh nặng điêu đứng vì tiền thuốc chữa bệnh Rất nhiều trường hợp người bệnh đã mua phải thuốc giả, kém chất lượng
Trang 16Cung cấp thuốc đúng, đủ và đảm bảo chất lượng từ loại thuốc thông thường tới các loại biệt dược là nhiệm vụ của nghành dược nói chung và các công ty dược nói riêng Ngành dược còn có nhiệm vụ ổn định giá thuốc trên thị trường, góp phần giảm lạm phát cho xã hội
Công ty TNHH MTV Dược phẩm TƯ2 là một doanh nghiệp nhà nước
ra đời năm 1975, sau ngày đất nước được giải phóng, tiền thân với tên gọi là tổng kho Dược phẩm, có chức năng và nhiệm vụ phân phối thuốc thành phẩm, nguyên liệu, hóa chất và thiết bị y tế cho hệ thống phòng và chữa bệnh khu vực miền Nam (từ Đà Nẵng trở vào) Chi nhánh Công ty TNHH MTV Dược phẩm TƯ2 TP.Vinh được thành lập và hoạt động từ năm 2008 với chức năng
và nhiệm vụ phân phối thuốc thành phẩm, vật tư y tế cho hệ thống phòng và chữa bệnh của các tỉnh khu vực Bắc Miền Trung; Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị
Là một chi nhánh mới được thành lập trong giai đoạn khó khăn của nền kinh tế nói chung và trong giai đoạn cạnh tranh khốc liệt trong lĩnh vực kinh doanh dược phẩm, ban lãnh đạo chi nhánh đã xác định rõ, để tồn tại và phát triển trong giai đoạn hiện nay cần có những phương thức quản trị cũng như hoạch định những chiến lược kinh doanh phù hợp Trong đó chi phí và đặc biệt là các ảnh hưởng của chi phí đến kết quả kinh doanh luôn là vấn đề được công ty chú trọng, bởi chi phí kinh doanh cao sẽ kéo lùi sức cạnh tranh của doanh nghiệp
Giúp cho việc nhìn nhận lại những thành tựu cũng như những vấn đề còn tồn tại của Chi nhánh Công ty TNHH MTV Dược phẩm TƯ2 TP Vinh,
chúng tôi tiến hành đề tài: “Phân tích một số kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Công ty TNHH MTV Dược phẩm TƯ2 TP.Vinh giai đoạn 2008-2012”
Với mục tiêu sau:
Trang 17* Đánh giá sơ bộ hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Công ty TNHH MTV Dược phẩm TƯ2 trong giai đoạn năm năm đầu mới thành lập thông qua một
số chỉ tiêu kinh tế cơ bản
Để từ đó đề xuất những giải pháp khắc phục những tồn tại, yếu kém, khai thác những điểm mạnh, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp
Trang 18CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN 1.1 MÔI TRƯỜNG KINH DOANH DƯỢC PHẨM TẠI VIỆT NAM
1.1.1 Môi trường chính trị, pháp luật
Ngành dược là một trong những ngành chịu tác động mạnh bởi sự quản
lý của Nhà nước Cơ quan chức năng của Việt Nam đã ban hành nhiều văn bản pháp lý để quản lý nhành dược bao gồm Luật Dược số 34/2005/QH11 ban hành ngày 14/6/2005, các thông tư hướng dẫn thực hiện Luật Dược và các văn bản liên quan đến các vấn đề như chính sách của Nhà nước về lĩnh vực dược, quản lý của Nhà nước về giá thuốc, điều kiện kinh doanh thuốc, quản lý thuốc thuộc danh mục phải kiểm soát đặc biệt, tiêu chuẩn chất lượng thuốc, cơ sở kiểm nghiệm thuốc, Ngày 19/4/2007, Bộ Y Tế ban hành Quyết định số 27/2007/QĐ-BYT về lộ trình triển khai nguyên tắc “thực hành tốt sản xuất thuốc” (GMP) và “thực hành tốt bảo quản thuốc” (GSP) Theo quyết định này, kêt từ ngày 01/07/2008, doanh nghiệp sản xuất không đạt tiêu chuẩn GMP theo khuyến cáo của tổ chức Y tế thế giới (GMP-WHO) và doanh nghiệp xuất nhập khẩu và kinh doanh dược có hệ thống kho bảo quản không đạt tiêu chuẩn GSP sẽ phải ngừng sản xuất và phải ngừng xuất nhập khẩu trực tiếp Ngoài ra còn có các quy định như GLP “thực hành tốt phòng thí nghiệm
về vắc xin và sinh phẩm”, GDP “thực hành tốt về phân phối thuốc”, GPP
“thực hành tốt về quản lý nhà thuốc” Chỉ có các doanh nghiệp đáp ứng được tiêu chuẩn mới này mới có thể tồn tại kinh doanh và phát triển Những quy định này sẽ giúp tạo điều kiện cho các công ty nhỏ lẻ Việt Nam được sáp nhập hoặc mua lại, thuc đẩy các doanh nghiệp trong nước nâng cao, tập trung phát triển theo chiều sâu để có thể cạnh tranh với các công ty đa quốc gia
Tuy nhiên, các văn bản quản lý Nhà nước trong lĩnh vực dược còn nhiều hạn chế, đặc biệt là thông tư hướng dẫn việc đấu thầu mua thuốc chưa đáp ứng được tiêu chí đặc thù của dược phẩm gây khó khăn cho nhà thầu và
Trang 19chủ đầu tư Thông tư về quản lý giá thuốc còn nhiều bất cập gây khó khăn trong quản lý giá thuốc
Ngoài ra , trong tương lai Chính phủ và Bộ Y Tế sẽ hỗ trợ các daonh nghiệp Dược trong nước thông qua các cơ chế chính sách để tạo điều kiện tốt nhất cho “3 nhà”: Nhà doanh nghiệp – Nhà khoa học – Nhà nông phát triển những sản phẩm dược liệu hiệu quả và bền vững cũng như trách nhiệm của họ trong việc xây dựng chuỗi phân phối sản phẩm dược liệu khép kín và chất lượng cao, phục vụ trực tiếp cho sự nghiệp chăm sóc sức khỏe nhân dân Đây
là cơ hội phát triển ngành dược của nước ta, giảm sự phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu từ ngoài, vì theo thống kê, đến 90% nguyên liệu sản xuất trong ngành Dược cả tân dược và đông dược là ngoại nhập
1.1.2 Về kinh tế
Cuộc khủng hoảng tài chính thế giới đã tác động mạnh đến nền kinh tế nước ta, làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế Năm 2007 tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm Quốc nội (GDP) đạt 8,44%, năm 2008 và năm 2009 chỉ đạt lần lượt là 6,5% và 6,6% Bình quân 5 năm (2005-2009) tốc độ tăng trưởng kinh
tế đạt 7,6%/năm; năm 2010 cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế tiếp tục diễn biến phức tạp, kinh tế Việt Nam cũng bị ảnh hưởng nặng nề, tốc
độ tăng GDP còn 6,8%, sang năm 2011 chỉ còn lại 5,9% Tốc độ tăng trưởng GDP của nước ta trong những năm gần đây được thể hiện qua bảng sau:
Năm 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011Tốc độ tăng
trưởng GDP 7.08 7,34 7,79 8,44 8,17 8,44 6,5 6,6 6,78 5,89
Nguồn: Tổng cục Thống kê Vào ngày 8/11/2011, Quốc hội Việt Nam đã thông qua mục tiêu phát triển của đất nước: Từ năm 2011 đến 2015 tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đạt 6,5 – 7%/năm; thu nhập thực tế của người dân năm 2015 tăng 2-2,5 lần so với năm 2010 Như vây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, nhu cầu chăm
Trang 20lo sức khỏe của người dân sẽ càng tăng cao tác động đến sự phát triển của ngành công nghiệp Dược cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp kinh doanh Dược phẩm
1.1.3 Về văn hóa xã hội
Việt Nam là nước có dân số hơn 86 triệu người, đứng thứ 13 trên thế giới Đây vừa là lợi thế để tạo ra nhiều cơ hội đồng thời cũng có thể nảy sinh thêm những thách thức lớn đối với nền kinh tế, an sinh xã hội của đất nước Đời sống được nâng cao, các dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe cũng gia tăng ở mức rất đáng kể Đây là điều kiện tốt để mạng lưới hoạt động kinh doanh phân phối dược phẩm phát triển mạnh mẽ
Trong những năm gần đây, Việt Nam ngày càng gia tăng việc chi tiêu
về dịch vụ y tế, đặc biệt là chi tiêu cho dược phẩm Giai đoạn từ 2001-2007, tiêu thụ thuốc tân dược của Việt Nam đạt mức tăng trưởng bình quân năm là 19,9% nhưng đến năm 2008 thì tốc độ này là 25,5% so với năm 2007 Qua đó
có thể thấy quy mô thị trường ngày càng tăng, dẫn đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm cũng tăng theo Giai đoạn từ 2001-2008, chi tiêu y tế của người dân đã tăng cao, đặc biệt là chi tiêu cho dược phẩm Nếu như năm 2001, việc chi tiêu cho tiền thuốc theo đầu người mới chỉ ở mức 5,5 USD, thì năm 2008 con số này đã lên tới 16,45 USD, tăng gấp 3 lần năm 2001 Tuy nhiên thực tế con số này vẫn còn thấp so với các nước trong khu vực và rất thấp so với mức trung bình của thế giới (40USD/người/năm)
Tốc độ tăng trưởng tiền thuốc sử dụng tăng đạt bình quân trên 18% trong 5 năm 2006-2010, cao hơn nhiều so với mức tăng trưởng bình quân của ngành Dược toàn cầu (6,2%) Ở Việt Nam, BMI dự báo giá trị tiền thuốc sử dụng sẽ đạt gần 3,4 tỷ USD vào năm 2015, với tốc độ tăng trưởng bình quân trên 14,5%/năm trong giai đoạn 2011-2015 (đã loại trừ tác động của tỷ giá), tuy chậm hơn giai đoạn 2006-2010 nhưng vẫn ở mức cao và vượt xa mức tăng
Trang 21trưởng trung bình toàn cầu, theo IMS Health dự báo là 3-6%/năm và cao hơn tốc độ tăng trưởng trung bình nhóm 3 các thị trường Dược phẩm mới nổi (các thị trường mới nổi trừ Trung Quốc, Brazil, Ấn Độ và Nga) được dự báo ở mức 10-13%/năm Trong khoảng thời gian này, dân số năng động của Việt Nam sẽ thay đổi đáng kể, tác động tích cực đến thị trường dược Dân số trẻ Việt Nam sẽ trưởng thành, tuổi thọ sẽ được nâng lên và BMI dự đoán rằng dân số Việt Nam sẽ tăng lên hơn 100 triệu trong năm 2019 Những nhân tố này sẽ thúc đẩy nhu cầu và chi tiêu cho dược phẩm theo đầu người dự đoán là
sẽ tăng từ 16,45 USD trong năm 2008 lên 60, 30 USD trong năm 2019
1.1.4 Mạng lưới phân phối
Theo Cục Quản lý Dược Việt Nam, tính đến 7/2009, cả nước có 171 doanh nghiệp sản xuất thuốc, trong đó có 93 doanh nghiệp sản xuất tân dược, chiếm 54,4% và 78 doanh nghiệp sản xuất thuốc đông dược, có 6 doanh nghiệp sản xuất vắc xin sinh phẩm y tế Sau hơn 20 phát triển, ngành dược Việt Nam về cơ bản đã vận hành theo cơ chế thị trường với đặc thù riêng của một ngành kinh doanh đặc biệt Các doanh nghiệp Dược Việt Nam đã bắt đầu chú trọng đến các tiêu chuẩn quốc tế và đang nỗ lực để gia tăng sức cạnh tranh nhằm tồn tại và phát triển Tính đến tháng 7/2009 có 53 doanh nghiệp sản xuất thuốc đạt chuẩn GMP-WHO chiếm 57% và 24 doanh nghiệp đạt GMP-ASEAN Các doanh nghiệp Dược sản xuất trong nước phần lớn chỉ có thể bào chế các loại thuốc thông thường (Kháng sinh, hạ sốt – giảm đau, thực phẩm chức năng, vitamin, ), giá trị không cao và phụ thuộc nước ngoài về nguyên liệu sản xuất Đến năm 2010, có gần 90% nguyên, phụ liệu sản xuất phải nhập khẩu và đáp ứng được hơn 48% tổng nhu cầu sử dụng thuốc trong nước Các công ty sản xuất trong nước đa phần xây dựng hệ thống phân phối độc lập và cạnh tranh nhau trong thị trường nội địa
Ngoài các doanh nghiệp sản xuất còn có các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu và phân phối dược phẩm của Việt
Trang 22Nam cũng như của nước ngoài Khi Việt Nam đã gia nhập vWTO, thị trường dược nội địa chỉ được bảo hộ ở mức rất thấp (chỉ đối với lĩnh vực phân phối bán lẻ là chưa mở cửa cho doanh nghiệp nước ngoài), hàng rào thuế nhập khẩu giảm từ 15-20% xuống còn 0-5% Số lượng các doanh nghiệp nước ngoài đăng ký kinh doanh tại Việt Nam ngày một nhiều hơn, tăng từ hơn 300 doanh nghiệp năm 2007 lên hơn 500 doanh nghiệp năm 2010 Trong đó có các tập đoàn phân phối đa quốc gia lớn như: Zuellig Pharma, Diethlm, Mega Produce, mỗi công ty có doanh thu trên 1.000 tỷ đồng Các công ty sản xuất
và tiếp thị lớn của nước ngoài như: Sanofi Aventis Group (chiếm 8,8% tổng thị phần), GlaxoSmithkline (chiếm 7,8% thị phần), Servier, Pfizer, Novatis Group, Các công ty này nắm giữ phần lớn các thuốc chuyên khoa đặc trị, thuốc phát minh mà các doanh nghiệp trong nước chưa thể sản xuất Họ có đội ngũ bán hàng chuyên nghiệp, tiếp thị trực tiếp tới bệnh viện, phòng mạch, nhà thuốc và phân phối sản phẩm thông qua nhóm ba tập đoàn phân phối đa quốc gia nêu trên
Các công ty tiền thân từ Doanh nghiệp Nhà nước trước đây hoặc đã cổ phần hóa và lực lượng đông đảo các Công ty CP, Công ty TNHH trong nước, tham gia hoạt động kinh doanh và phân phối dược phẩm với qui mô nhỏ và vừa Các công ty có cổ phần nhà nước tiêu biểu như: Sapharco, Hapharco, Bepharco, Vimedimex, Phytopharma, Trong đó Vimedimex và Phytopharma là hai đơn vị nhập khẩu ủy thác chính cho các công ty đa quốc gia trên
Tại tuyến trung ương có các công ty TNHH MTV Dược phẩm TƯ1 đóng tại Hà Nội, công ty TNHH MTV Dược phẩm TƯ2 đóng tại TP Hồ Chí Minh, công ty TNHH MTV Dược phẩm TƯ3 đóng tại Đà Nẵng
Thuốc là một trong 3 lĩnh vực cấu thành ngành y tế bao gồm y, dược và TBYT hay nói cách khác là thầy thuốc, thuốc và TBYT Ba lĩnh vực này gắn
Trang 23kết với nhau, nếu thiếu một trong 3 yếu tố này thì không thể hoạt động được.[4]
DN Nhà nước
Hệ thống cung ứng Dược phẩm
Trung
Công ty TNHH MTV DP
TƯ 2
Công ty TNHH MTV DP
Văn phòng đại
diện
Công ty TNHH
Công
ty cổ phần
Thiết bị
Thuốc
y tế
Trang 241.2 CHI PHÍ TRONG KINH DOANH DƯỢC PHẨM
Dược phẩm là một loại hàng hoá ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ của con người Tuy nhiên xét trên khía cạnh DN, hoạt động kinh doanh Dược phẩm cũng tuân theo các quy luật kinh tế Đối với công tác quản lý DN, các chỉ tiêu về chi phí, lợi nhuận, doanh thu cần được phân tích để đánh giá hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1 Chi phí KD, vai trò của phân tích chi phí đối với DN
“Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà DN đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định”[10]
DN thương mại chỉ hoạt động trong lĩnh vực mua bán, cung ứng hàng hoá
và cung cấp dịch vụ, không tham gia vào quá trình sản xuất Các chi phí kinh doanh được biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà DN tiêu dùng trong một kỳ hoạt động kinh doanh Về thực chất, chi phí kinh doanh là sự dịch chuyển vốn, chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản xuất kinh doanh vào các đối tượng và được tính bằng giá (giá hàng hoá, giá dịch vụ) [8] Việc phân tích các loại chi phí có các vai trò sau:
- Cung cấp thông tin cho quá trình phân tích, kiểm tra đánh giá tình hình chi phí cấu thành giá thành sản phẩm của DN
- Cung cấp thông tin cho đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN bằng cách phân tích kết cấu chi phí giá thành của sản phẩm với các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận
- Cung cấp thông tin cho quá trình xây dựng định mức giá thành sản phẩm, thông tin cho hoạt động kế hoạch hoá chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của DN
- Cung cấp thông tin cho việc ra các quyết định về lựa chọn mặt hàng kinh doanh [7]
1.2.2 Các loại chi phí kinh doanh trong DN
Trang 25Chi phí kinh doanh bao gồm nhiều loại, do đó tuỳ theo mục đính, cần phải phân loại chúng theo nhiều cách khác nhau Để phù hợp với mục đích nghiên cứu, trong đề tài, chỉ đề cập đến cách phân loại chi phí theo nội dung, mục đích sử dụng của chi phí trong DN
Một DN thương mại chỉ bao gồm hoạt động mua và bán hàng hoá không qua chế biến Vậy giá thành sản phẩm của DN loại này được hình thành theo sơ đồ sau (Hình 1.3):
Giá vốn bán hàng
Hình1.3 Chi phí và các yêu tố cấu thành giá của DN
Giá thành tiêu thụ
CF quản lý
CF bán hàng và
CF quản lí
Trang 26Chi phí mua hàng (giá vốn hàng bán)
- Chi phí giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng
- Chi phí mua hàng hoá, dịch vụ
- Chi phí vận chuyển, bốc dỡ hàng hoá từ nơi mua hàng về DN
- Chi phí thuê kho bãi trong quá trình mua hàng
- Chi phí bảo hiểm hàng hoá, hoa hồng đại lí
- Các loại thuế trong khâu mua hàng (thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng)
- Chi phí hoàn thiện sản phẩm
- Chi phí bằng tiền khác
Chi phí bán hàng
- Chi phí về lương và khoản trích theo lương tính vào chi phí của toàn bộ lao động trực tiếp hay quản lí trong hoạt động bán hàng, vận chuyển hàng hoá tiêu thụ
- Chi phí về nguyên vật liệu, nhiên liệu dùng trong việc bán hàng như bao bì sử dụng luân chuyển, các quầy hàng
- Chi phí khấu hao thiết bị và tài sản cố định dùng trong việc bán hàng như thiết bị đông lạnh, phương tiện vận chuyển, của hàng, nhà kho
- Chi phí về công cụ dụng cụ dùng trong việc bán hàng như bao bì sử dụng luân chuyển, các quầy hàng
- Chi phí thuê ngoài liên quan đến việc bán hàng như quảng cáo, hội chợ, bảo trì, bảo hành, khuyến mãi
- Chi phí khác bằng tiền trong việc bán hàng…
Chi phí quản lí DN
- Chi phí vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dùng trong hành chính quản trị văn phòng
Trang 27- Chi phí công cụ dụng cụ dùng trong công việc hành chính quản trị văn phòng
- Chi phí khấu hao thiết bị, tài sản cố định khác dùng trong công việc hành chính văn phòng
- Chi phí điện, nước, điện thoại, bảo hiểm, phục vụ chung toàn DN
- Các khoản thuế, lệ phí chưa tính vào giá trị tài sản
- Các khoản chi phí liên quan đến sự giảm sút giá trị tài sản như dự phòng nợ phải thu khó đòi, hao hụt trong khâu dự trữ
Ưu điểm của cách phân loại chi phí này là giúp các nhà quản lí DN có cái nhìn cụ thể, định lượng các loại chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm, tỷ trọng các khoản mục phí, từ đó có thể đánh giá tính hợp lí của từng khoản mục phí cấu thành nên giá thành sản phẩm [7]
1.3 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DN
Một DN muốn tồn tại và phát triển thì một trong những mục tiêu cuối cùng là tối đa hoá lợi nhuận LN là chỉ tiêu quan trọng nhất của toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Lợi nhuận của DN có được chủ yếu là thông qua kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và dịch vụ Các nhà quản trị muốn có hoạt động nâng cao khả năng sinh lời thì cần phải thấy trước được hoạt động của họ sẽ ảnh hưởng như thế nào đến LN Mặt khác, theo phương trình kinh tế cơ bản: lợi nhuận = doanh thu - chi phí, DN có thể tăng
LN nhờ việc tăng DT hoặc giảm chi phí Tuy nhiên, DT chỉ là hệ quả của tiết kiệm chi phí kinh doanh Do vậy, tiết kiệm chi phí vừa làm tăng LN, vừa nâng cao sức cạnh tranh cho các DN.[9]
Vì vậy, phân tích chi phí của DN tạo nên giá thành sản phẩm của DN
và mối quan hệ chi phí- doanh thu- lợi nhuận, chính là phân tích ảnh hưởng của chi phí đến kết quả sản xuất kinh doanh của một DN
Trang 28Kết quả sản xuất kinh doanh của DN được đánh giá thông qua một hệ thống chỉ tiêu phản ánh các mặt khác nhau của kết quả sản xuất kinh doanh Việc đánh giá phải đi từ tổng quát đến cụ thể thông qua một hệ thống chỉ tiêu phù hợp với từng loại hình DN.[9]
1.4 VÀI NÉT VỀ CÔNG TY TNHH MTV DƯỢC PHẨM TƯ2
1.4.1 Quá trình hình thành và phát triển:
Tên công ty: Công ty TNHH MTV Dược phảm TƯ2
Tên viết tắt: Công ty Dược phẩm Trung ương 2
Tên giao dịch tiềng Anh: Central Pharmaceutical Company No2
Tên viết tắt tiếng Anh: Codupha
Trụ sở chính công ty: 334 Tô Hiến Thành, phường 14, Quận 10,
TP.Hồ Chí Minh
Điện thoại: (+84-8) 38663569
Email: codupha@codupha.com.vn
Website: www.codupha.com.vn; www.codupha.com
Người đại diện theo pháp luật: Dược sỹ Lê Văn Sơn – Chủ tịch kiêm
giám đốc công ty Công ty Dược phẩm trung ương 2 được thành lập ngay sau ngày thống nhất đất nước (30/4/1975) với tên gọi lúc đó là Tổng kho dược phẩm, có chức năng và nhiệm vụ phân phối thuốc thành phẩm, nguyên liệu, hóa chất và thiết
bị y tế cho hệ thống phòng và chữa bênh khu vực miền Nam, từ Đà Nẵng trở vào
- Năm 1976, tổng kho Dược phẩm được tách thành hai công ty:
+ Công ty thiết bị y tế và hóa chất xét nghiệm cấp 1 có chức năng chính: phân phối thiết bị và dụng cụ y tế, hóa chất xét nghiệm cho khu vực miền Nam
Trang 29+ Công ty Dược phẩm cấp 1 có tên giao dịch là Codupha (viết tắt từ tiếng Pháp: “La Compagnie Du Pharmaceutique”) là một trong hai công ty dược phẩm Nhà nước có chức năng phân phối thuốc thành phẩm, nguyên liệu, hóa chất, thiết bị y tế cho khu vực miền Nam
- Năm 1985, công ty Dược phẩm cấp 1 đổi tên thành Công ty Dược phẩm Trung ương 2 và vẫn giữ tên giao dịch là Codupha
- Năm 1993, căn cứ Nghị định số 388/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng
và Quyết định số 409/BYT-QĐ của Bộ Y tế, công ty dược phẩm TƯ2 là thành viên của Tổng công ty Dược Việt Nam (Vinapharm), dưới sự giám sát trực tiếp từ Bộ Y tế Codupha được cấp giấy phép nhập khẩu số 1.19.1.012 GP ngày 05/11/1993
Tháng 8/2010 công ty đổi tên thành Công ty TNHH MTV Dược phẩm TƯ2 do Nhà nước làm chủ sở hữu
Codupha đạt các tiêu chuẩn về GSP, GDP năm 2007
- Năm 1994, công ty mở chi nhánh tại Hà Nội, năm 1997 mở chi nhánh tại Cần Thơ, năm 2007 mở chi nhánh tại Đăk Lăk, năm 2009 mở chi nhánh tại Hải Phòng, Quảng Ngãi
- Chi nhánh tại TP.Vinh được thành lập tháng 12 năm 2007 có địa chỉ tại 71 Trần Phú, Phường Lê Mao, TP.Vinh, Nghệ An, với mục tiêu là đáp ứng việc phân phối dược phẩm cho hệ thống phòng và chữa bệnh của các đơn vị thuộc khu vực các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị
1.4.2 Lĩnh vực hoạt động của chi nhánh công ty TNHH MTV Dược phẩm TƯ2 TP.Vinh
Kinh doanh nguyên liệu ngành dược và dược phẩm, kinh doanh mỹ phẩm, sản phẩm dinh dưỡng Mua bán đông dược, hóa chất các loại (trừ hóa chất nhà nước cấm), phụ liệu để sản xuất thuốc và phòng chữa bệnh, bao bì dược và các sản phẩm y tế khác, sản phẩm vệ sinh, tinh dầu, hương liệu, dụng
Trang 30cụ y tế thông thường, máy móc thiết bị dược, bông băng gạc, kính mát, kính thuốc, hóa chất xét nghiệm và kiểm nghiệm phục vụ cho ngành y tế
1.5 HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Nói đến phân tích hoạt động kinh doanh của DN kinh doanh trong lĩnh
vực Y tế thì đã có rất nhiều báo cáo phân tích hoạt động kinh doanh của DN Dược phẩm hoặc TBYT Các luận văn này tuy bố cục có khác nhau nhưng cũng đạt được một số kết quả:
- Sơ bộ phân tích thị trường Dược phẩm hoặc TBYT nói chung, vài nét
về đặc điểm của Công ty TNHH MTV Dược phẩm TƯ 2 và chi nhánh Công ty TNHH MTV Dược phẩm TƯ2 TP.Vinh
- Phân tích hoạt động kinh doanh dựa trên một số chỉ tiêu chung khi phân tích hoạt động kinh doanh của DN như: tổ chức bộ máy, cơ cấu nhân lực; doanh số mua, cơ cấu nguồn mua; doanh số bán; phân tích tình hình sử dụng phí; phân tích vốn; lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận; nộp ngân sách nhà nước; năng suất lao động bình quân cán bộ nhân viên; thu nhập bình quân cán bộ công nhân viên; tiền thuốc bình quân trên đầu người; mạng lưới phục vụ
Từ đó đề xuất những giải pháp phù hợp
Đã có nhiều luận văn đi theo hướng giải quyết những vấn đề trên và có sự mở
rộng đề cập thêm về chính sách cũng như chiến lược kinh doanh Tuy nhiên,
mới chỉ dừng lại ở mức đánh giá và phân tích hoạt động kinh doanh chung thông qua một số chỉ tiêu kinh tế riêng rẽ rồi đưa ra nhận xét sau mỗi số liệu minh hoạ, mà chưa nêu bật được mối liên hệ giữa những chỉ tiêu này Những luận văn này chưa kết nối những chỉ tiêu riêng lẻ để tách thành những mảng
lớn như:
- Phân tích chi phí và giá thành sản phẩm hàng hoá của DN
- Phân tích tình hình sử dụng các yếu tố sản xuất kinh doanh của DN
- Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và lợi nhuận của DN
Trang 31- Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của DN
- Phân tích tình hình sử dụng năng lực sản xuất kinh doanh của DN Ngoài ra, các DN kinh doanh trong lĩnh vực Y tế có rất nhiều mặt hàng được phép kinh doanh, tuy nhiên những luận văn này đều có đối tượng nghiên cứu
là các DN có chức năng chính là KD dược phẩm, điều này sẽ gây rất nhiều hạn chế khi khái quát về thị trường kinh doanh trong lĩnh vực Y tế
Từ những mặt tồn tại và hạn chế trên, trong đề tài này, chúng tôi sẽ cố gắng khắc phục và giải quyết một cách tốt nhất Cụ thể, đề tài này sẽ phân tích chi phí trong mối quan hệ với doanh thu và lợi nhuận, để thấy được ảnh hưởng của chi phí đến kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở phân tích một số chỉ tiêu và mối quan hệ giữa những chỉ tiêu này Với mong muốn đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty, và giúp công ty thấy được sự phân bổ chi phí đã hợp lí chưa, nếu chưa thì có hướng khắc phục là gì? Đồng thời, qua đây mong muốn giúp được các công ty lựa chọn chiến lược sản phẩm trong lĩnh vực kinh doanh y tế