1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích một số kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh công ty TNHH MTV dược phẩm trung ương 2 TP vinh giai đoạn 2008 2012

63 439 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trần Thị Nhường, Phân tích các loại chi phí cấu thành giá thành sản phẩm của một số công ty sản xuất dược phẩm trong nước giai đoạn 2001-2004, Luận văn thạc sĩ dược học, Trường ĐH Dược

Trang 1

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN HỮU TOÀN

PHÂN TÍCH MỘT SỐ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH MTV DƯỢC PHẨM TƯ 2 TP.VINH

GIAI ĐOẠN 2008-2012

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI - 2013

Trang 2

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

-

NGUYỄN HỮU TOÀN

PHÂN TÍCH MỘT SỐ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH MTV DƯỢC PHẨM TƯ 2 TP.VINH

GIAI ĐOẠN 2008-2012

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC

MÃ SỐ: CK 62 73 20 01

Người hướng dẫn khoa học:PGS.TS Nguyễn Thanh Bình

Thời gian thực hiện: 30/6/2012 – 30/10/2012

Nơi thực hiện:

Trường ĐH Dược Hà Nội

Chi nhánh Công ty TNHH MTV Dược phẩm TƯ2 TP Vinh

HÀ NỘI, 2013

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

PGS, Tiến sĩ: Nguyễn Thanh Bình

Người đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này trong suốt thời gian qua

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tập thể giảng viên Bộ môn Quản lý Kinh tế Dược, Trường Đại học Dựơc Hà Nội – những người đã quan tâm, dìu dắt và giảng dạy tôi trong quá trình tôi học tập tại trường

Và tôi xin trân trọng cảm ơn Công ty TNHH MTV Dược phẩm TƯ2, chi nhánh Công ty TNHH MTV Dược phẩm TƯ 2 TP Vinh đã tạo điều kiện thuận lợi trong thời gian tôi thực hiện đề tài

Cuối cùng, cho phép tôi được cảm ơn gia đình, bạn bè, tập thể lớp Dược sỹ chuyên khoa I – K13 Nghệ An những người đã yêu thương, động viên, giúp đỡ chân tình để tôi có thể hoàn thành tốt nhất luận văn này

Hà Nội, tháng 6 năm 2013

Học viên NGUYỄN HỮU TOÀN

Trang 4

1.1.Môi trường kinh doanh dược phẩm tại Việt Nam 4

1.1.1 Môi trường chính trị, pháp luật 4

1.1.2 Môi trường kinh tế 5

1.1.3 Môi trường văn hóa xã hội 6

1.1.4 Mạng lưới phân phối 7

1.2 Chi phí trong kinh doanh dược phẩm 10

1.2.1 Chi phí kinh doanh, vai trò của phân tích chi phí đối với DN 10

1.2.2 Các loại chi phí kinh doanh trong DN 10

1.3 Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của DN 13

1.4 Vài nét về công ty TNHH MTV Dược phẩm TƯ2 14

1.4.1 Quá trình hình thành và phát triển 14

1.4.2 Lĩnh vực hoạt động của CN công ty TNHH MTV DP TƯ2 15

1.5 Hướng nghiên cứu của đề tài 16

Chương 2 – Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 18

2.1 Đối tượng nghiên cứu 18

2.2 Phương pháp nghiên cứu 18

Chương 3 – Kết quả nghiên cứu 23

3.1 Phân tích một số kết quả hoạt động kinh doanh 23

3.1.1 Danh mục sản phẩm 24

3.1.3 Phân tích lợi nhuận 27

3.1.4 Thu nhập bình quân và năng suất lao động bình quân 30

3.1.6 Phân tích mối quan hệ giữa chi phí, doanh thu, lợi nhuân 38

3.2 So sánh doanh thu, lợi nhuận với chỉ tiêu kế hoạch 41

Chương 4 – Bàn luận 44

Kết luận và đề xuất 46

Tài liệu tham khảo

Trang 5

QUY ƯỚC VIẾT TẮT

ADB : The Asian Development Bank

BV : Bệnh viện CBCNV : Cán bộ công nhân viên

CF : Chi phí CODUPHAVINH : Chi nhánh Công ty TNHH MTV

Dược phẩm trung ương 2 Thành phố Vinh

DN : Doanh nghiệp DND : Doanh nghiệp Dược

DT : Doanh thu

ĐH : Đại học

HĐ : Hoạt động HĐKD : Hoạt động kinh doanh

KHCN : Khoa học công nghệ

KHHGĐ : Kế hoạch hoá gia đình

LN : Lợi nhuận

LN BT : Lợi nhuận bất thường

LN TC : Lợi nhuận từ hoạt động tài chính

LS : Lãi suất sản phẩm tiêu thụ

MT : Môi trường

NĐ : Nghìn đồng NSLĐBQ : Năng suất lao động bình quân ODA : Official Development Assistance SĐK : Số đăng kí

SX, KD : Sản xuất, kinh doanh

SSĐG : So sánh định gốc

Trang 6

SSLH : So sánh liên hoàn THUẾ GTGT : Thuế giá trị gia tăng

TNBQ : Thu nhập bình quân TNHH MTV : Trách nhiệm hữu hạn một thành

viên TMF : Tổng mức phí

TP : Thành phố TSCĐ : Tài sản cố định TSLN : Tỷ suất lợi nhuận

TT : Thông tư

TW : Trung ương XNK : Xuất nhập khẩu WTO : World Trade Organization

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.2 So sánh doanh thu qua các năm 25

Bảng 3.4 Kết quả từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ 28

Bảng 3.5 Giá trị LN từ hoạt động KD, doanh thu thuần và tỷ suất LN 29

Bảng 3.6 Thu nhập bình quân hàng tháng của CBCNV 31

Bảng 3.7 Năng suất lao động bình quân qua các năm 32

Bảng 3.8 Tỷ trọng các khoản mục phí qua các năm 34

Bảng 3.9 Tỷ suất phí và lãi suất sản phẩm tiêu thụ 40

Bảng 3.10 So sánh doanh thu, lợi nhuận so với chỉ tiêu 42

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Biểu diễn mối quan hệ thầy thuốc – thuốc – TBYT 9

Hình 1.2 Sơ đồ hệ thống cung ứng TBYT 9

Hình 1.3 Chi phí và các yếu tố cấu thành giá của DN 11

Hình 3.4 Doanh thu bán hàng qua các năm 26

Hình 3.6 Lợi nhuận từ hoạt động KD và tỷ suất LN 30

Hình 3.7 Thu nhập bình quân của CBCNV 31

Hình 3.8 Năng suất lao động bình quân qua các năm 32

Hình 3.9 Sự biến đổi từng khoản mục phí 33

Hình 3.10 Tỷ trọng phí trong tổng mức phí 34

Hình 3.11 Cơ cấu chi phí quản lý doanh nghiệp qua các năm 36

Hình 3.12 Cơ cấu chi phí bán hàng qua các năm 38

Hình 3.13 So sánh DT – LN - CF qua các năm 39

Hình 3.14 So sánh tỷ suất phí qua các năm 40

Hình 3.15 Lãi suất sản phẩm tiêu thụ trong giai đoạn 2008-2012 41

Hình 3.16 So sánh doanh thu, lợi nhuận so với chỉ tiêu 42

Trang 9

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ môn quản lý và kinh tế Dược (2005), Giáo trình quản lý kinh tế

Dược, Trường Đại học Dược Hà Nội

2 Bộ Tài chính (2004), Hướng dẫn giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước, Thông tư số 42/TT/BTC

3 Bộ Tài chính (2004), Phương hướng và giải pháp tài chính đổi mới,

nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước tới

6 Nguyễn Thanh Bình (2007), Phân tích một số kết quả hoạt động kinh

doanh giai đoạn 2000-2005 và cơ cấu giá thành sản phẩm của công ty dược phẩm TW1 năm 2005, Luận văn thạc sĩ dược học

7 Phan Đức Dũng (2006), Kế toán chi phí giá thành, Nhà xuất bản Thống

8 Trần Thế Dũng (2004), Phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp

thương mại, Nhà xuất bản Thống kê

9 Đặng Văn Dược, Đặng Kim Cương (2003), Phân tích hoạt động kinh

doanh, Nhà xuất bản Thống kê

10 Nguyễn Thành Độ, Nguyễn Ngọc Huyền (2004), Giáo trình Quản trị

kinh doanh, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội

11 Nguyễn Thị Thái Hằng (2003), Quản trị kinh doanh dược, Tài liệu

giảng dạy sau đại học - Trường ĐH Dược Hà Nội

Trang 10

12 Đàm Thái Hưng (2002), Phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh

doanh của Công ty xuất nhập khẩu y tế II – Bộ y tế giai đoạn 1996-2001,

Luận văn thạc sĩ dược học

13 Lê Mai Hương (2004), Phân tích hoạt động và chiến lược kinh doanh

của công ty dược phẩm thiết bị y tế Hà Nội giai đoạn 1998 - 2002, Luận văn thạc sĩ dược học

14 Trần Quý Liên (2005), Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm với việc hoàn thành hệ thống chỉ tiêu quản trị doanh nghiệp,

Luận văn tiến sĩ kinh tế, Trường ĐH Kinh tế quốc dân

15 Trần Thị Nhường, Phân tích các loại chi phí cấu thành giá thành sản

phẩm của một số công ty sản xuất dược phẩm trong nước giai đoạn

2001-2004, Luận văn thạc sĩ dược học, Trường ĐH Dược Hà Nội

Trang 11

QUY ƯỚC VIẾT TẮT

ADB : The Asian Development Bank

BV : Bệnh viện CBCNV : Cán bộ công nhân viên

CF : Chi phí CODUPHAVINH : Chi nhánh Công ty TNHH MTV

Dược phẩm trung ương 2 Thành phố Vinh

DN : Doanh nghiệp DND : Doanh nghiệp Dược

DT : Doanh thu

ĐH : Đại học

HĐ : Hoạt động HĐKD : Hoạt động kinh doanh

KHCN : Khoa học công nghệ

KHHGĐ : Kế hoạch hoá gia đình

LN : Lợi nhuận

LN BT : Lợi nhuận bất thường

LN TC : Lợi nhuận từ hoạt động tài chính

LS : Lãi suất sản phẩm tiêu thụ

MT : Môi trường

NĐ : Nghìn đồng NSLĐBQ : Năng suất lao động bình quân ODA : Official Development Assistance SĐK : Số đăng kí

SX, KD : Sản xuất, kinh doanh

SSĐG : So sánh định gốc

Trang 12

SSLH : So sánh liên hoàn THUẾ GTGT : Thuế giá trị gia tăng

TNBQ : Thu nhập bình quân TNHH MTV : Trách nhiệm hữu hạn một thành

viên TMF : Tổng mức phí

TP : Thành phố TSCĐ : Tài sản cố định TSLN : Tỷ suất lợi nhuận

TT : Thông tư

TW : Trung ương XNK : Xuất nhập khẩu WTO : World Trade Organization

Trang 13

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.2 So sánh doanh thu qua các năm 29

Bảng 3.4 Kết quả từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ 32

Bảng 3.5 Giá trị LN từ hoạt động KD, doanh thu thuần và tỷ suất LN 33

Bảng 3.6 Thu nhập bình quân hàng tháng của CBCNV 35

Bảng 3.7 Năng suất lao động bình quân qua các năm 36

Bảng 3.8 Tỷ trọng các khoản mục phí qua các năm 38

Bảng 3.9 Tỷ suất phí và lãi suất sản phẩm tiêu thụ 44

Bảng 3.10 So sánh doanh thu, lợi nhuận so với chỉ tiêu 46

Trang 14

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Biểu diễn mối quan hệ thầy thuốc – thuốc – TBYT 13

Hình 1.2 Sơ đồ hệ thống cung ứng TBYT 13

Hình 1.3 Chi phí và các yếu tố cấu thành giá của DN 15

Hình 3.4 Doanh thu bán hàng qua các năm 30

Hình 3.6 Lợi nhuận từ hoạt động KD và tỷ suất LN 34

Hình 3.7 Thu nhập bình quân của CBCNV 35

Hình 3.8 Năng suất lao động bình quân qua các năm 36

Hình 3.9 Sự biến đổi từng khoản mục phí 37

Hình 3.10 Tỷ trọng phí trong tổng mức phí 38

Hình 3.11 Cơ cấu chi phí quản lý doanh nghiệp qua các năm 40

Hình 3.12 Cơ cấu chi phí bán hàng qua các năm 42

Hình 3.13 So sánh DT – LN - CF qua các năm 43

Hình 3.14 So sánh tỷ suất phí qua các năm 44

Hình 3.15 Lãi suất sản phẩm tiêu thụ trong giai đoạn 2008-2012 45

Hình 3.16 So sánh doanh thu, lợi nhuận so với chỉ tiêu 46

Trang 15

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ngành dược là một ngành có tính đặc thù riêng biệt cao, có tác động rất lớn đến đời sống xã hội, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và sinh mệnh của người dân, là một ngành được Nhà nước kiểm soát, điều tiết chặt chẽ nhằm đảm bảo việc cung ứng đầy đủ nhu cầu về thuốc trị bệnh và bảo vệ sức khỏe của xã hội Dược phẩm cũng là hàng hóa mang lại doanh thu cao, có tính luân chuyển rất mạnh trên thị trường trong nước và thế giới

Hiện nay, vấn đề hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra như một xu thế tất yếu và Việt Nam đã gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), điều này tạo ra nhiều cơ hội cũng như thách thức với các doanh nghiệp Việt Nam Các doanh nghiệp nhập khẩu, sản xuất và kinh doanh trong lĩnh vực Dược phẩm cũng không nằm ngoài quy luật đó Đi kèm với sự phát triển của thị trường dược phẩm là sự cạnh tranh khốc liệt giữa các công ty dược trong nước với nhau, giữa các công ty dược trong nước với công ty dược nước ngoài

Được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, lĩnh vực Dược phẩm cũng

đã có những bước phát triển nhất định Đó là việc từng bước đổi mới công tác quản lí, sắp xếp và tổ chức lại hệ thống công ty, các viện nghiên cứu và trường đào tạo Bước đầu lập lại trật tự kinh doanh, xuất nhập khẩu và sản xuất, phát triển công nghiệp dươc

Nhu cầu khám chữa bệnh của mọi người dân rất lớn, cùng với sự phát triển kinh tế của đất nước và xã hội, số lượng các loại bệnh nan y ngày càng nhiều Thêm vào đó, đời sống được cải thiện đã đưa giá trị cuộc sống lên cao, mọi người có ý thức hơn trong việc bảo vệ sức khỏe của mình Theo thống kê của Bộ Y tế, tỷ lệ tiền thuốc chiếm đến gần 60% tổng tiền viện phí Chi phí thuốc lớn như vậy nhưng giá thuốc trên thị trường tự do đang bị đẩy lên rất cao khiến cho người bệnh nặng điêu đứng vì tiền thuốc chữa bệnh Rất nhiều trường hợp người bệnh đã mua phải thuốc giả, kém chất lượng

Trang 16

Cung cấp thuốc đúng, đủ và đảm bảo chất lượng từ loại thuốc thông thường tới các loại biệt dược là nhiệm vụ của nghành dược nói chung và các công ty dược nói riêng Ngành dược còn có nhiệm vụ ổn định giá thuốc trên thị trường, góp phần giảm lạm phát cho xã hội

Công ty TNHH MTV Dược phẩm TƯ2 là một doanh nghiệp nhà nước

ra đời năm 1975, sau ngày đất nước được giải phóng, tiền thân với tên gọi là tổng kho Dược phẩm, có chức năng và nhiệm vụ phân phối thuốc thành phẩm, nguyên liệu, hóa chất và thiết bị y tế cho hệ thống phòng và chữa bệnh khu vực miền Nam (từ Đà Nẵng trở vào) Chi nhánh Công ty TNHH MTV Dược phẩm TƯ2 TP.Vinh được thành lập và hoạt động từ năm 2008 với chức năng

và nhiệm vụ phân phối thuốc thành phẩm, vật tư y tế cho hệ thống phòng và chữa bệnh của các tỉnh khu vực Bắc Miền Trung; Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị

Là một chi nhánh mới được thành lập trong giai đoạn khó khăn của nền kinh tế nói chung và trong giai đoạn cạnh tranh khốc liệt trong lĩnh vực kinh doanh dược phẩm, ban lãnh đạo chi nhánh đã xác định rõ, để tồn tại và phát triển trong giai đoạn hiện nay cần có những phương thức quản trị cũng như hoạch định những chiến lược kinh doanh phù hợp Trong đó chi phí và đặc biệt là các ảnh hưởng của chi phí đến kết quả kinh doanh luôn là vấn đề được công ty chú trọng, bởi chi phí kinh doanh cao sẽ kéo lùi sức cạnh tranh của doanh nghiệp

Giúp cho việc nhìn nhận lại những thành tựu cũng như những vấn đề còn tồn tại của Chi nhánh Công ty TNHH MTV Dược phẩm TƯ2 TP Vinh,

chúng tôi tiến hành đề tài: “Phân tích một số kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Công ty TNHH MTV Dược phẩm TƯ2 TP.Vinh giai đoạn 2008-2012

Với mục tiêu sau:

Trang 17

* Đánh giá sơ bộ hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Công ty TNHH MTV Dược phẩm TƯ2 trong giai đoạn năm năm đầu mới thành lập thông qua một

số chỉ tiêu kinh tế cơ bản

Để từ đó đề xuất những giải pháp khắc phục những tồn tại, yếu kém, khai thác những điểm mạnh, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của

doanh nghiệp

Trang 18

CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN 1.1 MÔI TRƯỜNG KINH DOANH DƯỢC PHẨM TẠI VIỆT NAM

1.1.1 Môi trường chính trị, pháp luật

Ngành dược là một trong những ngành chịu tác động mạnh bởi sự quản

lý của Nhà nước Cơ quan chức năng của Việt Nam đã ban hành nhiều văn bản pháp lý để quản lý nhành dược bao gồm Luật Dược số 34/2005/QH11 ban hành ngày 14/6/2005, các thông tư hướng dẫn thực hiện Luật Dược và các văn bản liên quan đến các vấn đề như chính sách của Nhà nước về lĩnh vực dược, quản lý của Nhà nước về giá thuốc, điều kiện kinh doanh thuốc, quản lý thuốc thuộc danh mục phải kiểm soát đặc biệt, tiêu chuẩn chất lượng thuốc, cơ sở kiểm nghiệm thuốc, Ngày 19/4/2007, Bộ Y Tế ban hành Quyết định số 27/2007/QĐ-BYT về lộ trình triển khai nguyên tắc “thực hành tốt sản xuất thuốc” (GMP) và “thực hành tốt bảo quản thuốc” (GSP) Theo quyết định này, kêt từ ngày 01/07/2008, doanh nghiệp sản xuất không đạt tiêu chuẩn GMP theo khuyến cáo của tổ chức Y tế thế giới (GMP-WHO) và doanh nghiệp xuất nhập khẩu và kinh doanh dược có hệ thống kho bảo quản không đạt tiêu chuẩn GSP sẽ phải ngừng sản xuất và phải ngừng xuất nhập khẩu trực tiếp Ngoài ra còn có các quy định như GLP “thực hành tốt phòng thí nghiệm

về vắc xin và sinh phẩm”, GDP “thực hành tốt về phân phối thuốc”, GPP

“thực hành tốt về quản lý nhà thuốc” Chỉ có các doanh nghiệp đáp ứng được tiêu chuẩn mới này mới có thể tồn tại kinh doanh và phát triển Những quy định này sẽ giúp tạo điều kiện cho các công ty nhỏ lẻ Việt Nam được sáp nhập hoặc mua lại, thuc đẩy các doanh nghiệp trong nước nâng cao, tập trung phát triển theo chiều sâu để có thể cạnh tranh với các công ty đa quốc gia

Tuy nhiên, các văn bản quản lý Nhà nước trong lĩnh vực dược còn nhiều hạn chế, đặc biệt là thông tư hướng dẫn việc đấu thầu mua thuốc chưa đáp ứng được tiêu chí đặc thù của dược phẩm gây khó khăn cho nhà thầu và

Trang 19

chủ đầu tư Thông tư về quản lý giá thuốc còn nhiều bất cập gây khó khăn trong quản lý giá thuốc

Ngoài ra , trong tương lai Chính phủ và Bộ Y Tế sẽ hỗ trợ các daonh nghiệp Dược trong nước thông qua các cơ chế chính sách để tạo điều kiện tốt nhất cho “3 nhà”: Nhà doanh nghiệp – Nhà khoa học – Nhà nông phát triển những sản phẩm dược liệu hiệu quả và bền vững cũng như trách nhiệm của họ trong việc xây dựng chuỗi phân phối sản phẩm dược liệu khép kín và chất lượng cao, phục vụ trực tiếp cho sự nghiệp chăm sóc sức khỏe nhân dân Đây

là cơ hội phát triển ngành dược của nước ta, giảm sự phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu từ ngoài, vì theo thống kê, đến 90% nguyên liệu sản xuất trong ngành Dược cả tân dược và đông dược là ngoại nhập

1.1.2 Về kinh tế

Cuộc khủng hoảng tài chính thế giới đã tác động mạnh đến nền kinh tế nước ta, làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế Năm 2007 tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm Quốc nội (GDP) đạt 8,44%, năm 2008 và năm 2009 chỉ đạt lần lượt là 6,5% và 6,6% Bình quân 5 năm (2005-2009) tốc độ tăng trưởng kinh

tế đạt 7,6%/năm; năm 2010 cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế tiếp tục diễn biến phức tạp, kinh tế Việt Nam cũng bị ảnh hưởng nặng nề, tốc

độ tăng GDP còn 6,8%, sang năm 2011 chỉ còn lại 5,9% Tốc độ tăng trưởng GDP của nước ta trong những năm gần đây được thể hiện qua bảng sau:

Năm 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011Tốc độ tăng

trưởng GDP 7.08 7,34 7,79 8,44 8,17 8,44 6,5 6,6 6,78 5,89

Nguồn: Tổng cục Thống kê Vào ngày 8/11/2011, Quốc hội Việt Nam đã thông qua mục tiêu phát triển của đất nước: Từ năm 2011 đến 2015 tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đạt 6,5 – 7%/năm; thu nhập thực tế của người dân năm 2015 tăng 2-2,5 lần so với năm 2010 Như vây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, nhu cầu chăm

Trang 20

lo sức khỏe của người dân sẽ càng tăng cao tác động đến sự phát triển của ngành công nghiệp Dược cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp kinh doanh Dược phẩm

1.1.3 Về văn hóa xã hội

Việt Nam là nước có dân số hơn 86 triệu người, đứng thứ 13 trên thế giới Đây vừa là lợi thế để tạo ra nhiều cơ hội đồng thời cũng có thể nảy sinh thêm những thách thức lớn đối với nền kinh tế, an sinh xã hội của đất nước Đời sống được nâng cao, các dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe cũng gia tăng ở mức rất đáng kể Đây là điều kiện tốt để mạng lưới hoạt động kinh doanh phân phối dược phẩm phát triển mạnh mẽ

Trong những năm gần đây, Việt Nam ngày càng gia tăng việc chi tiêu

về dịch vụ y tế, đặc biệt là chi tiêu cho dược phẩm Giai đoạn từ 2001-2007, tiêu thụ thuốc tân dược của Việt Nam đạt mức tăng trưởng bình quân năm là 19,9% nhưng đến năm 2008 thì tốc độ này là 25,5% so với năm 2007 Qua đó

có thể thấy quy mô thị trường ngày càng tăng, dẫn đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm cũng tăng theo Giai đoạn từ 2001-2008, chi tiêu y tế của người dân đã tăng cao, đặc biệt là chi tiêu cho dược phẩm Nếu như năm 2001, việc chi tiêu cho tiền thuốc theo đầu người mới chỉ ở mức 5,5 USD, thì năm 2008 con số này đã lên tới 16,45 USD, tăng gấp 3 lần năm 2001 Tuy nhiên thực tế con số này vẫn còn thấp so với các nước trong khu vực và rất thấp so với mức trung bình của thế giới (40USD/người/năm)

Tốc độ tăng trưởng tiền thuốc sử dụng tăng đạt bình quân trên 18% trong 5 năm 2006-2010, cao hơn nhiều so với mức tăng trưởng bình quân của ngành Dược toàn cầu (6,2%) Ở Việt Nam, BMI dự báo giá trị tiền thuốc sử dụng sẽ đạt gần 3,4 tỷ USD vào năm 2015, với tốc độ tăng trưởng bình quân trên 14,5%/năm trong giai đoạn 2011-2015 (đã loại trừ tác động của tỷ giá), tuy chậm hơn giai đoạn 2006-2010 nhưng vẫn ở mức cao và vượt xa mức tăng

Trang 21

trưởng trung bình toàn cầu, theo IMS Health dự báo là 3-6%/năm và cao hơn tốc độ tăng trưởng trung bình nhóm 3 các thị trường Dược phẩm mới nổi (các thị trường mới nổi trừ Trung Quốc, Brazil, Ấn Độ và Nga) được dự báo ở mức 10-13%/năm Trong khoảng thời gian này, dân số năng động của Việt Nam sẽ thay đổi đáng kể, tác động tích cực đến thị trường dược Dân số trẻ Việt Nam sẽ trưởng thành, tuổi thọ sẽ được nâng lên và BMI dự đoán rằng dân số Việt Nam sẽ tăng lên hơn 100 triệu trong năm 2019 Những nhân tố này sẽ thúc đẩy nhu cầu và chi tiêu cho dược phẩm theo đầu người dự đoán là

sẽ tăng từ 16,45 USD trong năm 2008 lên 60, 30 USD trong năm 2019

1.1.4 Mạng lưới phân phối

Theo Cục Quản lý Dược Việt Nam, tính đến 7/2009, cả nước có 171 doanh nghiệp sản xuất thuốc, trong đó có 93 doanh nghiệp sản xuất tân dược, chiếm 54,4% và 78 doanh nghiệp sản xuất thuốc đông dược, có 6 doanh nghiệp sản xuất vắc xin sinh phẩm y tế Sau hơn 20 phát triển, ngành dược Việt Nam về cơ bản đã vận hành theo cơ chế thị trường với đặc thù riêng của một ngành kinh doanh đặc biệt Các doanh nghiệp Dược Việt Nam đã bắt đầu chú trọng đến các tiêu chuẩn quốc tế và đang nỗ lực để gia tăng sức cạnh tranh nhằm tồn tại và phát triển Tính đến tháng 7/2009 có 53 doanh nghiệp sản xuất thuốc đạt chuẩn GMP-WHO chiếm 57% và 24 doanh nghiệp đạt GMP-ASEAN Các doanh nghiệp Dược sản xuất trong nước phần lớn chỉ có thể bào chế các loại thuốc thông thường (Kháng sinh, hạ sốt – giảm đau, thực phẩm chức năng, vitamin, ), giá trị không cao và phụ thuộc nước ngoài về nguyên liệu sản xuất Đến năm 2010, có gần 90% nguyên, phụ liệu sản xuất phải nhập khẩu và đáp ứng được hơn 48% tổng nhu cầu sử dụng thuốc trong nước Các công ty sản xuất trong nước đa phần xây dựng hệ thống phân phối độc lập và cạnh tranh nhau trong thị trường nội địa

Ngoài các doanh nghiệp sản xuất còn có các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu và phân phối dược phẩm của Việt

Trang 22

Nam cũng như của nước ngoài Khi Việt Nam đã gia nhập vWTO, thị trường dược nội địa chỉ được bảo hộ ở mức rất thấp (chỉ đối với lĩnh vực phân phối bán lẻ là chưa mở cửa cho doanh nghiệp nước ngoài), hàng rào thuế nhập khẩu giảm từ 15-20% xuống còn 0-5% Số lượng các doanh nghiệp nước ngoài đăng ký kinh doanh tại Việt Nam ngày một nhiều hơn, tăng từ hơn 300 doanh nghiệp năm 2007 lên hơn 500 doanh nghiệp năm 2010 Trong đó có các tập đoàn phân phối đa quốc gia lớn như: Zuellig Pharma, Diethlm, Mega Produce, mỗi công ty có doanh thu trên 1.000 tỷ đồng Các công ty sản xuất

và tiếp thị lớn của nước ngoài như: Sanofi Aventis Group (chiếm 8,8% tổng thị phần), GlaxoSmithkline (chiếm 7,8% thị phần), Servier, Pfizer, Novatis Group, Các công ty này nắm giữ phần lớn các thuốc chuyên khoa đặc trị, thuốc phát minh mà các doanh nghiệp trong nước chưa thể sản xuất Họ có đội ngũ bán hàng chuyên nghiệp, tiếp thị trực tiếp tới bệnh viện, phòng mạch, nhà thuốc và phân phối sản phẩm thông qua nhóm ba tập đoàn phân phối đa quốc gia nêu trên

Các công ty tiền thân từ Doanh nghiệp Nhà nước trước đây hoặc đã cổ phần hóa và lực lượng đông đảo các Công ty CP, Công ty TNHH trong nước, tham gia hoạt động kinh doanh và phân phối dược phẩm với qui mô nhỏ và vừa Các công ty có cổ phần nhà nước tiêu biểu như: Sapharco, Hapharco, Bepharco, Vimedimex, Phytopharma, Trong đó Vimedimex và Phytopharma là hai đơn vị nhập khẩu ủy thác chính cho các công ty đa quốc gia trên

Tại tuyến trung ương có các công ty TNHH MTV Dược phẩm TƯ1 đóng tại Hà Nội, công ty TNHH MTV Dược phẩm TƯ2 đóng tại TP Hồ Chí Minh, công ty TNHH MTV Dược phẩm TƯ3 đóng tại Đà Nẵng

Thuốc là một trong 3 lĩnh vực cấu thành ngành y tế bao gồm y, dược và TBYT hay nói cách khác là thầy thuốc, thuốc và TBYT Ba lĩnh vực này gắn

Trang 23

kết với nhau, nếu thiếu một trong 3 yếu tố này thì không thể hoạt động được.[4]

DN Nhà nước

Hệ thống cung ứng Dược phẩm

Trung

Công ty TNHH MTV DP

TƯ 2

Công ty TNHH MTV DP

Văn phòng đại

diện

Công ty TNHH

Công

ty cổ phần

Thiết bị

Thuốc

y tế

Trang 24

1.2 CHI PHÍ TRONG KINH DOANH DƯỢC PHẨM

Dược phẩm là một loại hàng hoá ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ của con người Tuy nhiên xét trên khía cạnh DN, hoạt động kinh doanh Dược phẩm cũng tuân theo các quy luật kinh tế Đối với công tác quản lý DN, các chỉ tiêu về chi phí, lợi nhuận, doanh thu cần được phân tích để đánh giá hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1 Chi phí KD, vai trò của phân tích chi phí đối với DN

“Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà DN đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định”[10]

DN thương mại chỉ hoạt động trong lĩnh vực mua bán, cung ứng hàng hoá

và cung cấp dịch vụ, không tham gia vào quá trình sản xuất Các chi phí kinh doanh được biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà DN tiêu dùng trong một kỳ hoạt động kinh doanh Về thực chất, chi phí kinh doanh là sự dịch chuyển vốn, chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản xuất kinh doanh vào các đối tượng và được tính bằng giá (giá hàng hoá, giá dịch vụ) [8] Việc phân tích các loại chi phí có các vai trò sau:

- Cung cấp thông tin cho quá trình phân tích, kiểm tra đánh giá tình hình chi phí cấu thành giá thành sản phẩm của DN

- Cung cấp thông tin cho đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN bằng cách phân tích kết cấu chi phí giá thành của sản phẩm với các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận

- Cung cấp thông tin cho quá trình xây dựng định mức giá thành sản phẩm, thông tin cho hoạt động kế hoạch hoá chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của DN

- Cung cấp thông tin cho việc ra các quyết định về lựa chọn mặt hàng kinh doanh [7]

1.2.2 Các loại chi phí kinh doanh trong DN

Trang 25

Chi phí kinh doanh bao gồm nhiều loại, do đó tuỳ theo mục đính, cần phải phân loại chúng theo nhiều cách khác nhau Để phù hợp với mục đích nghiên cứu, trong đề tài, chỉ đề cập đến cách phân loại chi phí theo nội dung, mục đích sử dụng của chi phí trong DN

Một DN thương mại chỉ bao gồm hoạt động mua và bán hàng hoá không qua chế biến Vậy giá thành sản phẩm của DN loại này được hình thành theo sơ đồ sau (Hình 1.3):

Giá vốn bán hàng

Hình1.3 Chi phí và các yêu tố cấu thành giá của DN

Giá thành tiêu thụ

CF quản lý

CF bán hàng và

CF quản lí

Trang 26

Chi phí mua hàng (giá vốn hàng bán)

- Chi phí giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng

- Chi phí mua hàng hoá, dịch vụ

- Chi phí vận chuyển, bốc dỡ hàng hoá từ nơi mua hàng về DN

- Chi phí thuê kho bãi trong quá trình mua hàng

- Chi phí bảo hiểm hàng hoá, hoa hồng đại lí

- Các loại thuế trong khâu mua hàng (thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng)

- Chi phí hoàn thiện sản phẩm

- Chi phí bằng tiền khác

Chi phí bán hàng

- Chi phí về lương và khoản trích theo lương tính vào chi phí của toàn bộ lao động trực tiếp hay quản lí trong hoạt động bán hàng, vận chuyển hàng hoá tiêu thụ

- Chi phí về nguyên vật liệu, nhiên liệu dùng trong việc bán hàng như bao bì sử dụng luân chuyển, các quầy hàng

- Chi phí khấu hao thiết bị và tài sản cố định dùng trong việc bán hàng như thiết bị đông lạnh, phương tiện vận chuyển, của hàng, nhà kho

- Chi phí về công cụ dụng cụ dùng trong việc bán hàng như bao bì sử dụng luân chuyển, các quầy hàng

- Chi phí thuê ngoài liên quan đến việc bán hàng như quảng cáo, hội chợ, bảo trì, bảo hành, khuyến mãi

- Chi phí khác bằng tiền trong việc bán hàng…

Chi phí quản lí DN

- Chi phí vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dùng trong hành chính quản trị văn phòng

Trang 27

- Chi phí công cụ dụng cụ dùng trong công việc hành chính quản trị văn phòng

- Chi phí khấu hao thiết bị, tài sản cố định khác dùng trong công việc hành chính văn phòng

- Chi phí điện, nước, điện thoại, bảo hiểm, phục vụ chung toàn DN

- Các khoản thuế, lệ phí chưa tính vào giá trị tài sản

- Các khoản chi phí liên quan đến sự giảm sút giá trị tài sản như dự phòng nợ phải thu khó đòi, hao hụt trong khâu dự trữ

Ưu điểm của cách phân loại chi phí này là giúp các nhà quản lí DN có cái nhìn cụ thể, định lượng các loại chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm, tỷ trọng các khoản mục phí, từ đó có thể đánh giá tính hợp lí của từng khoản mục phí cấu thành nên giá thành sản phẩm [7]

1.3 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DN

Một DN muốn tồn tại và phát triển thì một trong những mục tiêu cuối cùng là tối đa hoá lợi nhuận LN là chỉ tiêu quan trọng nhất của toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Lợi nhuận của DN có được chủ yếu là thông qua kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và dịch vụ Các nhà quản trị muốn có hoạt động nâng cao khả năng sinh lời thì cần phải thấy trước được hoạt động của họ sẽ ảnh hưởng như thế nào đến LN Mặt khác, theo phương trình kinh tế cơ bản: lợi nhuận = doanh thu - chi phí, DN có thể tăng

LN nhờ việc tăng DT hoặc giảm chi phí Tuy nhiên, DT chỉ là hệ quả của tiết kiệm chi phí kinh doanh Do vậy, tiết kiệm chi phí vừa làm tăng LN, vừa nâng cao sức cạnh tranh cho các DN.[9]

Vì vậy, phân tích chi phí của DN tạo nên giá thành sản phẩm của DN

và mối quan hệ chi phí- doanh thu- lợi nhuận, chính là phân tích ảnh hưởng của chi phí đến kết quả sản xuất kinh doanh của một DN

Trang 28

Kết quả sản xuất kinh doanh của DN được đánh giá thông qua một hệ thống chỉ tiêu phản ánh các mặt khác nhau của kết quả sản xuất kinh doanh Việc đánh giá phải đi từ tổng quát đến cụ thể thông qua một hệ thống chỉ tiêu phù hợp với từng loại hình DN.[9]

1.4 VÀI NÉT VỀ CÔNG TY TNHH MTV DƯỢC PHẨM TƯ2

1.4.1 Quá trình hình thành và phát triển:

Tên công ty: Công ty TNHH MTV Dược phảm TƯ2

Tên viết tắt: Công ty Dược phẩm Trung ương 2

Tên giao dịch tiềng Anh: Central Pharmaceutical Company No2

Tên viết tắt tiếng Anh: Codupha

Trụ sở chính công ty: 334 Tô Hiến Thành, phường 14, Quận 10,

TP.Hồ Chí Minh

Điện thoại: (+84-8) 38663569

Email: codupha@codupha.com.vn

Website: www.codupha.com.vn; www.codupha.com

Người đại diện theo pháp luật: Dược sỹ Lê Văn Sơn – Chủ tịch kiêm

giám đốc công ty Công ty Dược phẩm trung ương 2 được thành lập ngay sau ngày thống nhất đất nước (30/4/1975) với tên gọi lúc đó là Tổng kho dược phẩm, có chức năng và nhiệm vụ phân phối thuốc thành phẩm, nguyên liệu, hóa chất và thiết

bị y tế cho hệ thống phòng và chữa bênh khu vực miền Nam, từ Đà Nẵng trở vào

- Năm 1976, tổng kho Dược phẩm được tách thành hai công ty:

+ Công ty thiết bị y tế và hóa chất xét nghiệm cấp 1 có chức năng chính: phân phối thiết bị và dụng cụ y tế, hóa chất xét nghiệm cho khu vực miền Nam

Trang 29

+ Công ty Dược phẩm cấp 1 có tên giao dịch là Codupha (viết tắt từ tiếng Pháp: “La Compagnie Du Pharmaceutique”) là một trong hai công ty dược phẩm Nhà nước có chức năng phân phối thuốc thành phẩm, nguyên liệu, hóa chất, thiết bị y tế cho khu vực miền Nam

- Năm 1985, công ty Dược phẩm cấp 1 đổi tên thành Công ty Dược phẩm Trung ương 2 và vẫn giữ tên giao dịch là Codupha

- Năm 1993, căn cứ Nghị định số 388/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng

và Quyết định số 409/BYT-QĐ của Bộ Y tế, công ty dược phẩm TƯ2 là thành viên của Tổng công ty Dược Việt Nam (Vinapharm), dưới sự giám sát trực tiếp từ Bộ Y tế Codupha được cấp giấy phép nhập khẩu số 1.19.1.012 GP ngày 05/11/1993

Tháng 8/2010 công ty đổi tên thành Công ty TNHH MTV Dược phẩm TƯ2 do Nhà nước làm chủ sở hữu

Codupha đạt các tiêu chuẩn về GSP, GDP năm 2007

- Năm 1994, công ty mở chi nhánh tại Hà Nội, năm 1997 mở chi nhánh tại Cần Thơ, năm 2007 mở chi nhánh tại Đăk Lăk, năm 2009 mở chi nhánh tại Hải Phòng, Quảng Ngãi

- Chi nhánh tại TP.Vinh được thành lập tháng 12 năm 2007 có địa chỉ tại 71 Trần Phú, Phường Lê Mao, TP.Vinh, Nghệ An, với mục tiêu là đáp ứng việc phân phối dược phẩm cho hệ thống phòng và chữa bệnh của các đơn vị thuộc khu vực các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị

1.4.2 Lĩnh vực hoạt động của chi nhánh công ty TNHH MTV Dược phẩm TƯ2 TP.Vinh

Kinh doanh nguyên liệu ngành dược và dược phẩm, kinh doanh mỹ phẩm, sản phẩm dinh dưỡng Mua bán đông dược, hóa chất các loại (trừ hóa chất nhà nước cấm), phụ liệu để sản xuất thuốc và phòng chữa bệnh, bao bì dược và các sản phẩm y tế khác, sản phẩm vệ sinh, tinh dầu, hương liệu, dụng

Trang 30

cụ y tế thông thường, máy móc thiết bị dược, bông băng gạc, kính mát, kính thuốc, hóa chất xét nghiệm và kiểm nghiệm phục vụ cho ngành y tế

1.5 HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Nói đến phân tích hoạt động kinh doanh của DN kinh doanh trong lĩnh

vực Y tế thì đã có rất nhiều báo cáo phân tích hoạt động kinh doanh của DN Dược phẩm hoặc TBYT Các luận văn này tuy bố cục có khác nhau nhưng cũng đạt được một số kết quả:

- Sơ bộ phân tích thị trường Dược phẩm hoặc TBYT nói chung, vài nét

về đặc điểm của Công ty TNHH MTV Dược phẩm TƯ 2 và chi nhánh Công ty TNHH MTV Dược phẩm TƯ2 TP.Vinh

- Phân tích hoạt động kinh doanh dựa trên một số chỉ tiêu chung khi phân tích hoạt động kinh doanh của DN như: tổ chức bộ máy, cơ cấu nhân lực; doanh số mua, cơ cấu nguồn mua; doanh số bán; phân tích tình hình sử dụng phí; phân tích vốn; lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận; nộp ngân sách nhà nước; năng suất lao động bình quân cán bộ nhân viên; thu nhập bình quân cán bộ công nhân viên; tiền thuốc bình quân trên đầu người; mạng lưới phục vụ

Từ đó đề xuất những giải pháp phù hợp

Đã có nhiều luận văn đi theo hướng giải quyết những vấn đề trên và có sự mở

rộng đề cập thêm về chính sách cũng như chiến lược kinh doanh Tuy nhiên,

mới chỉ dừng lại ở mức đánh giá và phân tích hoạt động kinh doanh chung thông qua một số chỉ tiêu kinh tế riêng rẽ rồi đưa ra nhận xét sau mỗi số liệu minh hoạ, mà chưa nêu bật được mối liên hệ giữa những chỉ tiêu này Những luận văn này chưa kết nối những chỉ tiêu riêng lẻ để tách thành những mảng

lớn như:

- Phân tích chi phí và giá thành sản phẩm hàng hoá của DN

- Phân tích tình hình sử dụng các yếu tố sản xuất kinh doanh của DN

- Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và lợi nhuận của DN

Trang 31

- Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của DN

- Phân tích tình hình sử dụng năng lực sản xuất kinh doanh của DN Ngoài ra, các DN kinh doanh trong lĩnh vực Y tế có rất nhiều mặt hàng được phép kinh doanh, tuy nhiên những luận văn này đều có đối tượng nghiên cứu

là các DN có chức năng chính là KD dược phẩm, điều này sẽ gây rất nhiều hạn chế khi khái quát về thị trường kinh doanh trong lĩnh vực Y tế

Từ những mặt tồn tại và hạn chế trên, trong đề tài này, chúng tôi sẽ cố gắng khắc phục và giải quyết một cách tốt nhất Cụ thể, đề tài này sẽ phân tích chi phí trong mối quan hệ với doanh thu và lợi nhuận, để thấy được ảnh hưởng của chi phí đến kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở phân tích một số chỉ tiêu và mối quan hệ giữa những chỉ tiêu này Với mong muốn đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty, và giúp công ty thấy được sự phân bổ chi phí đã hợp lí chưa, nếu chưa thì có hướng khắc phục là gì? Đồng thời, qua đây mong muốn giúp được các công ty lựa chọn chiến lược sản phẩm trong lĩnh vực kinh doanh y tế

Ngày đăng: 25/07/2015, 09:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ môn quản lý và kinh tế Dược (2005), Giáo trình quản lý kinh tế Dược, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý kinh tế Dược
Tác giả: Bộ môn quản lý và kinh tế Dược
Nhà XB: Trường Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2005
2. Bộ Tài chính (2004), Hướng dẫn giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước, Thông tư số 42/TT/BTC Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2004
3. Bộ Tài chính (2004), Phương hướng và giải pháp tài chính đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước tới 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương hướng và giải pháp tài chính đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước tới 2010
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2004
5. Nguyễn Tấn Bình (2005), Phân tích hoạt động doanh nghiệp, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Tấn Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2005
6. Nguyễn Thanh Bình (2007), Phân tích một số kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2000-2005 và cơ cấu giá thành sản phẩm của công ty dược phẩm TW1 năm 2005, Luận văn thạc sĩ dược học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích một số kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2000-2005 và cơ cấu giá thành sản phẩm của công ty dược phẩm TW1 năm 2005
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Nhà XB: Luận văn thạc sĩ dược học
Năm: 2007
7. Phan Đức Dũng (2006), Kế toán chi phí giá thành, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán chi phí giá thành
Tác giả: Phan Đức Dũng
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2006
8. Trần Thế Dũng (2004), Phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp thương mại, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp thương mại
Tác giả: Trần Thế Dũng
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2004
9. Đặng Văn Dược, Đặng Kim Cương (2003), Phân tích hoạt động kinh doanh, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Đặng Văn Dược, Đặng Kim Cương
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2003
10. Nguyễn Thành Độ, Nguyễn Ngọc Huyền (2004), Giáo trình Quản trị kinh doanh, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Thành Độ, Nguyễn Ngọc Huyền
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động – Xã hội
Năm: 2004
11. Nguyễn Thị Thái Hằng (2003), Quản trị kinh doanh dược, Tài liệu giảng dạy sau đại học - Trường ĐH Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị kinh doanh dược
Tác giả: Nguyễn Thị Thái Hằng
Năm: 2003
13. Lê Mai Hương (2004), Phân tích hoạt động và chiến lược kinh doanh của công ty dược phẩm thiết bị y tế Hà Nội giai đoạn 1998 - 2002, Luận văn thạc sĩ dược học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động và chiến lược kinh doanh của công ty dược phẩm thiết bị y tế Hà Nội giai đoạn 1998 - 2002
Tác giả: Lê Mai Hương
Nhà XB: Luận văn thạc sĩ dược học
Năm: 2004
14. Trần Quý Liên (2005), Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với việc hoàn thành hệ thống chỉ tiêu quản trị doanh nghiệp, Luận văn tiến sĩ kinh tế, Trường ĐH Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với việc hoàn thành hệ thống chỉ tiêu quản trị doanh nghiệp
Tác giả: Trần Quý Liên
Năm: 2005
4. Bộ Y tế (2000, 2001, 2002, 2003, 2004), Niên giám thống kê Y tế (2000, 2001, 2002, 2003, 2004) Khác
12. Đàm Thái Hưng (2002), Phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty xuất nhập khẩu y tế II – Bộ y tế giai đoạn 1996-2001, Luận văn thạc sĩ dược học Khác
15. Trần Thị Nhường, Phân tích các loại chi phí cấu thành giá thành sản phẩm của một số công ty sản xuất dược phẩm trong nước giai đoạn 2001- 2004, Luận văn thạc sĩ dược học, Trường ĐH Dược Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Sơ đồ hệ thống cung ứng Dược phẩm - Phân tích một số kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh công ty TNHH MTV dược phẩm trung ương 2   TP  vinh giai đoạn 2008   2012
Hình 1.2. Sơ đồ hệ thống cung ứng Dược phẩm (Trang 23)
Bảng 3.2 So sánh doanh thu qua các năm - Phân tích một số kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh công ty TNHH MTV dược phẩm trung ương 2   TP  vinh giai đoạn 2008   2012
Bảng 3.2 So sánh doanh thu qua các năm (Trang 39)
Hình 3.4 Doanh thu bán hàng qua các năm  Kết quả trên là do các nguyên nhân sau: - Phân tích một số kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh công ty TNHH MTV dược phẩm trung ương 2   TP  vinh giai đoạn 2008   2012
Hình 3.4 Doanh thu bán hàng qua các năm Kết quả trên là do các nguyên nhân sau: (Trang 40)
Bảng 3.3. Lợi nhuận qua các năm - Phân tích một số kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh công ty TNHH MTV dược phẩm trung ương 2   TP  vinh giai đoạn 2008   2012
Bảng 3.3. Lợi nhuận qua các năm (Trang 41)
Bảng 3.5. Giá trị LN từ hoạt động KD, doanh thu thuần và tỷ suất LN - Phân tích một số kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh công ty TNHH MTV dược phẩm trung ương 2   TP  vinh giai đoạn 2008   2012
Bảng 3.5. Giá trị LN từ hoạt động KD, doanh thu thuần và tỷ suất LN (Trang 43)
Bảng 3.6. Thu nhập bình quân hàng tháng của CBCNV - Phân tích một số kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh công ty TNHH MTV dược phẩm trung ương 2   TP  vinh giai đoạn 2008   2012
Bảng 3.6. Thu nhập bình quân hàng tháng của CBCNV (Trang 45)
Bảng 3.7. Năng suất lao động bình quân qua các năm - Phân tích một số kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh công ty TNHH MTV dược phẩm trung ương 2   TP  vinh giai đoạn 2008   2012
Bảng 3.7. Năng suất lao động bình quân qua các năm (Trang 46)
Hình 3.9. Sự biến đổi từng khoản mục phí - Phân tích một số kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh công ty TNHH MTV dược phẩm trung ương 2   TP  vinh giai đoạn 2008   2012
Hình 3.9. Sự biến đổi từng khoản mục phí (Trang 47)
Bảng 3.8. Tỷ trọng các khoản mục phí qua các năm - Phân tích một số kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh công ty TNHH MTV dược phẩm trung ương 2   TP  vinh giai đoạn 2008   2012
Bảng 3.8. Tỷ trọng các khoản mục phí qua các năm (Trang 48)
Hình 3.11. Cơ cấu chi phí quản lý doanh nghiệp qua các năm - Phân tích một số kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh công ty TNHH MTV dược phẩm trung ương 2   TP  vinh giai đoạn 2008   2012
Hình 3.11. Cơ cấu chi phí quản lý doanh nghiệp qua các năm (Trang 50)
Hình 3.12. Cơ cấu chi phí bán hàng qua các năm - Phân tích một số kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh công ty TNHH MTV dược phẩm trung ương 2   TP  vinh giai đoạn 2008   2012
Hình 3.12. Cơ cấu chi phí bán hàng qua các năm (Trang 52)
Hình 3.13. So sánh DT-LN-CF qua các năm - Phân tích một số kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh công ty TNHH MTV dược phẩm trung ương 2   TP  vinh giai đoạn 2008   2012
Hình 3.13. So sánh DT-LN-CF qua các năm (Trang 53)
Bảng 3.9. Tỷ suất phí và lãi suất sản phẩm tiêu thụ - Phân tích một số kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh công ty TNHH MTV dược phẩm trung ương 2   TP  vinh giai đoạn 2008   2012
Bảng 3.9. Tỷ suất phí và lãi suất sản phẩm tiêu thụ (Trang 54)
Hình 3.15. Lãi suất sản phẩm tiêu thụ trong giai đoạn 2008 – 2012 - Phân tích một số kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh công ty TNHH MTV dược phẩm trung ương 2   TP  vinh giai đoạn 2008   2012
Hình 3.15. Lãi suất sản phẩm tiêu thụ trong giai đoạn 2008 – 2012 (Trang 55)
Bảng 3.10. So sánh doanh thu, lợi nhuận với chỉ tiêu kế hoạch - Phân tích một số kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh công ty TNHH MTV dược phẩm trung ương 2   TP  vinh giai đoạn 2008   2012
Bảng 3.10. So sánh doanh thu, lợi nhuận với chỉ tiêu kế hoạch (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w