5 Đạo đức Có trách nhiệm về việc làm của mình3 Lịch sử Xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX 4 Khoa học Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già Chiều 2 Toán Ôn tập và bổ sung về giả
Trang 15 Đạo đức Có trách nhiệm về việc làm của mình
3 Lịch sử Xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX
4 Khoa học Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già
Chiều
2 Toán Ôn tập và bổ sung về giải toán (tt)
Trang 2Lớp 5C Năm học: 2014-2015
Ngày soạn: 9-9-2013 Ngày dạy: 16-9-2013Tiết 2 Tâp đọc
Những con sếu bằng giấy
Theo Những mẩu chuyện lịch sử thế giới
- Giáo dục HS lòng yêu hòa bình
* HS yếu, TB chỉ yêu cầu đọc đúng
* GD đạo đức: Giáo dục cho hs biết yêu chuộng hòa bình biết đấu tranh vì nền hòa bình của đất nước, của nhân loại trên khắp thế giới
B/ Đồ dùng Dạy - Học:
- Bìa ghi sẵn từ khó cần luyện đọc- Bảng phụ ghi sẵn đoạn 3 để hướng dẫn đọc diễn cảm
- Sách giáo khoa
B/ Các hoạt động Dạy - Học:
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
Bài " Lòng dân(tt)"
Kiểm tra 2 nhóm HS
B Bài mới:
HĐ1/ Giới thiệu:(2p)
- Chủ điểm" Cánh chim hoà bình", nội dung
các bài trong chủ điểm: bảo vệ hoà bình, vun
đắp tình hữu nghị giữa các dân tộc
- Tên bài, xuất xứ
HĐ2/Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc: (15p)
- Chia đoạn: 4 đoạn như Sgk trình bày
- Đính bảng các từ cần luyện đọc: 100 000
người; Xa- da- cô Xa- xa- ki, Hi- rô- si-
ma, Na- ga- da- ki
Đoạn 2: Hậu quả mà hai quả bom đã gây ra
Đoạn 3: Khát vọng sống của Xa- da- cô Xa-
xa- ki
Đoạn 4: Ước vọng hoà bình của HS thành
phố Hi- rô- si- ma
- Câu hỏi gợi ý: Câu chuyện muốn nói với
- Phân vai đọc diễn cảm , nêu nội dung bài học
-Xem và nói những điều em thấy qua tranh minh hoạ chủ điểm- Sgk/35
- Nghe giới thiệu và ghi tên bài
- Quan sát tranh minh hoạ bài đọc
- HS yếu, TB, chú ý đọc đúng các từ khó
- Giải nghĩa các từ ( chú giải/ Sgk)
* Dự kiến trả lời từng câu hỏi tìm hiểu bàiCâu 1: - từ khi Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản
Câu 2: - băng cách ngày ngày gấp sếu, em tin vào truyền thuyết
Câu 4: (Tham khảo Sgv/ 105, gợi ý HS trả lời)
- Nêu và ghi vào vở ý nghĩa của bài
- Nhấn mạnh các từ ngữ: từng ngày còn lại,
ngây thơ, một nghìn con sếu, khỏi bệnh, lặng
lẽ, tới tấp gửi, chết, 664 con
* HS yếu, TB chỉ yêu cầu đọc đúng Đánh giá- bổ sung
Trang 3Lớp 5C Năm học: 2014-2015
Ngày soạn: 9-9-2013 Ngày dạy: 16-9-2013
Trang 4Lớp 5C Năm học: 2014-2015
Đánh giá- bổ sung
Ngày soạn: 9-9-2013 Ngày dạy: 16-9-2013
A./ Kiểm tra bài cũ: (3p)
- Kiểm tra VBT
B Tổ chức cho HS ôn tập:
* Hoạt động1(1p) Giới thiệu bài :
* Hoạt động2(7p) : Giới thiệu ví dụ
dẫn đến quan hệ tỉ lệ
- GV nêu ví dụ SGK để HS tìm quãng
đường đi đợc trong 1 gìờ, 2 giờ, 3 giờ, rồi
ghi kết quả vào bảng
- Cho HS quan sát bảng nêu nhận xét
Lu ý : Cha nên quá nhấn mạnh mối quan
hệ giữa 2 đại lượng, cha đa ra khái niệm,
+ 4 giờ gấp mấy lần 2 giờ ?
+ Như vậy quãng đường đi được sẽ gấp
lên mấy lần?
Từ đó tìm quãng đường đi trong 4 giờ
+ Trình bày bài giải ( cách 2 SGK)
Lưu ý : HS chỉ chọn 1 trong 2 cách
* Hoạt động 4(25p) Thực hành
Bài 1 (8p) Giải toán (dành cho hs yếu)
- Gợi ý : Giải bằng cách "rút về đơn vị"
- Theo dõi HS làm bài
- Đánh giá bài làm của HS
Bài 2 : (8p) Giải toán (dành cho hs trung
bình)
- Gợi ý : Có thể giải bằng 2 cách :
a) Giải bằng cách " tìm tỉ số"
b) Giải bằng cách" rút về đơn vị"
- Theo dõi HS làm bài
- Đánh giá bài làm của HS
Bài 3 : (9p) Giải toán (dành cho hs khá
giỏi)
- Hướng dẫn HS tóm tắt bài toán, HS tìm
ra cách giải bằng cách "rút về đơn vị"
- Theo dõi HS làm bài
- Đánh giá bài làm của HS
GV liên hệ giáo dục dân số
Ví dụ : HS theo dõi và phát biểu : Khi thời gian gấp
lên bao nhiêu lần thì quãng đường
Bài toán: HS tự giải theo cách rút về đơn vị nh lớp
3 : Trong 1 giờ ô tô đi được:
Trong 4 giờ ô tô đi được:
HS làm bài vào vở nháp, 1 HS trình bày bài giải trên bảng
Đáp số: 180km
- HS làm bài vào vở rồi lên sửa bài trên bảng
Bài 1 : HS làm bài vào vởĐáp số: 112000 đồng
Bài 2 : Đáp số: 4800 cây
Bài 3 : Đáp số: a) 84 ngời b) 60 ngời
- HS yếu, TB về hoàn thành BT 3
- HS theo dõi để thực hiện
Trang 5Lớp 5C Năm học: 2014-2015
Tiết 5 Đạo đức
Có trách nhiệm về việc làm của mình(t2) A/ Mục tiêu:
- Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm việc làm của mình
- Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa
- Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến của mình
B/ Đồ dùng dạy học:
- Mẩu chuyện về những người có trách nhiệm trong công việc
- Bài tập 1 viêt sẵn trên giấy khổ lớn, thẻ màu
C / Các hoạt động dạy học:
*Bài cũ :(2p) Có trách nhiệm về việc làm của mình
*Hoạt động 1:(10p) Xử lý tình huống (BT3)
- HS biết cách xử lí tình huống phù hợp
-Cho HS thảo luận theo nhóm nhỏ và xử lí tình
huống trong bài tập 3
-Kết luận: Mỗi tình huống đều có nhiều cách giải
quyêt Người có trách nhiệm cần phải chọn cách
giải quyết nào thể hiện rõ trách nhiệm và phù hợp
với hoàn cảnh
*Hoạt động 2:(15p) Tự liên hệ bản thân
-HS có thể tự liên hệ, kể một chuyện của mình và
rút ra bài học
- Gợi ý để HS nhớ lại việc có trách nhiệm(không
có trách nhiệm) đă xảy ra với mình
.Xảy ra như thế nào, em đã làm gì?
.Bây giờ nghĩ lại em cảm thấy như thế nào?
.Yêu cầu HS trả lời trước lớp, rút ra bài học
- Mỗi người cần suy nghĩ trước khi hành động và
chịu trách nhiệm trước hành động của mình Khi
đó chúng ta sẽ cảm thấy tự hào và thanh thản
*HĐ3 Củng cố:(3p)
-Cho HS tự liên hệ bản thân
-GV cho HS nhận xét, đánh giá hành vi
-GV tuyên dương, động viên HS
-GV liên hệ, giáo dục HS thực hiện tốt nội dung
bài học
*Củng cố- dăn dò
- Dặn HS : Chuẩn bị cho bài 3
-Nêu nội dung bài -HS nêu từng tình huống cụ thể
- HS nêu cách xử lý trong từng tình huống
- HS nêu vì sao em lại chọn cách
xử lý đó
- HS dựa vào gợi ý, hướng dẫn của GV để tự liên hệ hoặc kể lại câu chuyện mà các em biết
- HS trao đổi với bạn bên cạnh
về câu chuyện của mình
- HS nắm được: Phải suy nghĩ cẩn thận trước khi làm việc; khi làm hỏng việc hoặc có lỗi, dám nhận trách nhiệm và sẵn sàng làm lại cho tốt
- HS đọc Ghi nhớ
- Liên hệ bản thân, rút kinh nghiệm cho bản thân
- HS tự rút ra bài học cho bản thân
Đánh giá- bổ sung
Trang 6
Lớp 5C Năm học: 2014-2015
Ngày soạn: 10-9-2013 Ngày dạy: 17-9-2013
Tiết 1 Chính tả
Nghe viết: Bộ đội Cụ Hồ anh gốc Bỉ
A/Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức văn xuôi
- Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng có ia, ie (BT1, BT2)
B/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ kẻ mô hình cấu tạo vần để kiểm tra bài cũ và HD làm BT 2
- VBT của HS
C/ Các hoạt động Dạy - học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:(3p)
- Kiểm tra 3 HS; đọc rõ các tiếng: chúng-
tôi- mong- thế- giới- này- mãi- hoà- bình
B Bài mới:
HĐ1/ Giới thiệu bài: (1p)
- Nêu mục tiêu của tiết học
HĐ2/Hướng dẫn HS nghe- viết:( 16p)
- Đọc toàn bài trong Sgk/38
- Lưu ý cách viết tên riêng người nước ngoài và
một số từ khó viết( HS nêu)
- Cho HS luyện viết từ khó lên bảng con
- Đọc cho HS viết bài
- Đọc lại 1 lần cho HS soát bài
- Chấm chữa bài ( khoảng 10 bài)
- Hướng dẫn làm vào VBT, chữa bài
Bài 3: (8p)Nêu quy tắc ghi dấu thanh
- Cho HS nêu miệng
- GV chốt ý đúng :Quy tắc: Tiếng không có
âm cuối, đặt dấu thanh ở chữ cái đầu ghi
nguyên âm đôi Tiếng có âm cuối, đặt dấu
thanh ở chữ cái thứ hai ghi nguyên âm đôi
- Dặn chuẩn bị bài sau: Nghe- viết: Một
chuyên gia máy xúc
- Viết vần của các tiếng vào mô hình cấu tạo vần,
nói rõ vị trí đặt dấu thanh trong từng tiếng
- Ghi tên bài
- Theo dõi trong Sgk
- Đọc thầm lại toàn bài, nêu cách viết những từ
dễ viết sai như: phục kích, khuất phục Chú ý những từ cần viết hoa trong bài: Phrăng Đơ Bô-
en, Bỉ, Pháp, Việt Nam, Việt, Phan Lăng.
* HS yếu, TB đọc lại các từ khó viết trên.
- Gấp Sgk, nghe đọc và viết bài
- Soát bài, phát hiện lỗi và sửa lỗi ( nhóm đôi)Bài 2: HS nêu yêu cầu của BT
- Làm vào VBT
- 1 HS chữa bài trên bảng nhóm, điền tiếng
chiến, nghĩa vào mô hình cấu tạo vần, nêu sự
giống và khác nhauBài 3: HS nêu yêu cầu của BT
- Dựa vào mô hình trên bảng, nêu quy tắc đánh dấu thanh
* HS khá, giỏi :Nêu lại quy tắc, cho ví dụ
Đánh giá- bổ sung
Ngày soạn: 10-9-2013 Ngày dạy: 17-9-2013
Tiết 2 Toán
Luyện tập
Trang 7Gọi HS lên sửa BT 3/VBT
GV kiểm tra VBT ở nhà của HS
B.Bài mới
* HĐ1/(1p) Giới thiệu bài: GV giới thiệu, ghi đề
*HĐ2/ ( 33p ):Thực hành
Bài 1 (8p)Giải toán
- Yêu cầu HS biết tóm tắt bài toán rồi giải bằng cách "rút
về đơn vị "
GV quan sát, giúp đỡ HS yếu, TB
Bài 2 :(8p)Giải toán
- Yêu cầu HS biết 2 tá bút chì là 24 bút chì, từ đó dẫn ra
tóm tắt rồi giải ,lu ý HS nên dùng cách " tìm tỉ số "
Bài 3 :(8p)Giải toán
- Cho HS tự giải bài toán , nên dùng cách giải : rít về
đơn vị "( tương tự bài 1)
Bài 4 : (9p)Giải toán
- Cho HS tự giải bài toán, nên chọn cách " rút về đơn vị
- GVcủng cố lại nội dung bài, dặn HS về làm BT 3, 4
/VBT và chuẩn bị bài tiếp theo
Đáp số :60 000đồng
Bài 2: HS tóm tắt đề rồi giải vào vở
Đáp số : 10 000 đồngBài 3 :HS tự giảiĐáp số : 4 ô tô
Bài 4 : HS tự giảiĐáp số : 180 000 đồng
* HS yếu,TB không yêu cầu làm BT4 tại lớp
- HS theo dõi bạn sửa bài, nhận xét
- HS theo dõi, để thực hiện
Đánh giá- bổ sung
Ngày soạn: 10-9-2013 Ngày dạy: 17-9-2013
Tiết 3 Lịch sử
Trang 8Lớp 5C Năm học: 2014-2015
Xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX
A Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
- Biết một vài điểm mới về tình hình kinh tế- xã hội Việt Nam đầu thế kĩ XX
+ Về kinh tế: xuất hiện nhà máy, hầm mỏ, đông điền, đường ô tô, đường sắt
+ Về xã hội: xuất hiện các tầng lớp mới: chủ xưởng, chủ nhà buôn, công nhân
B Đồ dùng dạy học:
- ảnh trong SGK phóng to (nếu cần), Bản đồ hành chính Việt Nam
- VBT Lịch sử
C Các hoạt động dạy học:
A/Bài cũ:(5p) -Gọi 2 HS trả lời nội dung bài
- Sửa bài tập trong VBT
B/ Bài mới
*Hoạt động 1: (6p)Làm việc cả lớp
+ Giới thiệu bài và nêu nhiệm vụ
- GV giới thiệu bài: Sau khi dập tắt phong trào
đấu tranh vũ trang của nhân dân ta, thực dân Pháp
đã làm gì ?Việc làm đó có tác dụng như thế nào
đến tình hình kinh tế, xã hội nước ta ?
- Nêu nhiệm vụ học tập:
Những biểu hiện về thay đổi trong nền kinh tế
VN Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.
Những biểu hiện về thay đổi trong xã hội VN
Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.
Đời sống của công nhan, nông dân VN trong thời
kì nay
*Hoạt động 2: (6p)Làm việc theo nhóm
- Tổ chức cho HS thảo luận nội dung câu hỏi
- GV qua sát giúp đỡ các nhóm
*Hoạt động 3:(6p) Làm việc cả lớp
- Cho HS trình bày kết quả thảo luận
- Giáo viên hoàn thiện phần trả lời của HS
- 2 HS trả lời nội dung bài theo câu hỏi trong SGK/ 9
- HS theo dõi
- HS nhận nhiệm vụ trả lời
- HS thảo luận theo nhóm 4+ Trước khi Pháp xâm lược, nền kinh tế VN có những ngành nào chủ yếu ? Sau khi Pháp xâm lược,
những ngành kinh tế nào mới ra đời ? Ai sẽ được hưởng các nguồn lợi do sự phát triển kinh tế ?
+ Trước đây xã hội VN chủ yếu có những giai cấp nào ? Đến đầu thế kỉ
XX., xuất hiện thêm những giai cấp,
tầng lớp mới nào ?Đời sống của công nhân và nông dân VN ra sao ?
- Các nhóm báo cáo kết quả
Trang 9*Hoạt động nối tiếp:
- Đọc cho HS nghe : Thông tin tham khảo trong
SGV/ 18
- HS theo dõi
- HS đọc lại ghi nhớ/ 11Đánh giá- bổ sung
Ngày soạn: 10-9-2013 Ngày dạy: 17-9-2013
Tiết 4 Khoa học
Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già A/ Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Nêu một các giai đoạn phát triển của tuổi vị thành niên đến tuổi già
* GD đạo đức: Giáo đục cho hs biết chăm sóc, vệ sinh bản thân sạch sẽ
B/ Đồ dùng dạy- học:.
- Thông tin và hình trang 16,17 SGK
- Sưu tầm tranh ảnh của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và làm các nghề
khác nhau
C/ Hoạt động dạy- học:
A/Bài cũ:(3p) Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì
B/ Bài mới
* Giới thiệu bài : Nêu mục đích yêu cầu của tiết
học
*Hoạt động 1: Làm việc với SGK (15p)
- HS nêu được một số đặc điểm chung của tuổi vị
thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già
- Giao nhiệm vụ và hướng dẫn:
bè, xã hội Tuổi
.HS đọc các thông tin trang 16, 17
và thảo luận theo nhóm về đặc điểm nổi bật của từng giai đoạn lứa tuổi
HS làm việc theo hướng dẫn của GV
HS sưu tầm thêm thông tin, tranh ảnh ở các lứa tuổi khác nhau và làm các nghề khác nhau
Trang 10*Hoạt động 2: Trò chơi: "Ai? Họ đang ở vào giai
đoạn nào của cuộc đời ? ( 15 p)
- Củng cố hiểu biết về tuổi vị thành niên, tuổi
trưởng thành, tuổi già
- Tổ chức và hướng dẫn HS
- Kết luận : - Chúng ta đang ở vào giai đoạn đầu
của tuổi vị thành niên(tuổi dậy thì)
- Chúng ta không sợ hãi, bối rối
*HĐ3: Củng cố: (1p)Liên hệ, giáo dục về lứa tuổi
các em tránh nhược điểm, sai lầm có thể xảy ra
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị bài 8
2/ Chia lớp thành 4 nhóm
- Mỗi nhóm nhận 3-4 hình Yêu cầu xác định xem những người trong ảnh đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời
- Các nhóm trình bày kết quả
và trả lời câu hỏi:
Chúng ta đang ở giai đoạn nào của cuộc đời?
Biết được như vậy có lợi gì?
- Chuẩn bị nội dung bài 8
Đánh giá- bổ sung
Ngày soạn: 10-9-2013 Ngày dạy: 17-9-2013
Tiết 1 buổi chiều Luyện đoc (tc)
1 Kiểm tra bài cũ
Trang 11Lớp 5C Năm học: 2014-2015
- Gv theo dỏi hs đọc và sửa lỗi trực tiếp
- Gvcho học sinh đọc phân vai theo tùng
nhân vật
- GV cho 1-2 hs đọc toàn bài
Thực hành
b Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn
Câu hỏi: Dòng nào dưới đây nêu đủ diển
biến của lớp kịch ?khoanh tròn chữ cái
Câu hỏi: Hình ảnh mootju bé gái giơ cvao
hai tay nâng một con sếu trên đỉnh tượng
đài nói lên điều gì? khoanh tròn chữ cái
- HS đọc bài
HS trả lờiCâu đúng c: Ước vọng hòa bình cho toàn nhân loại
Đánh giá- bổ sung
Ngày soạn: 10-9-2013 Ngày dạy: 17-9-2013
Tiết 2 buổi chiều Luyện viết (tc)
1 Kiểm tra bài cũ
- HS làm bài
Trang 12Lớp 5C Năm học: 2014-2015
- GV sữa sai cho hs
Bài 2: Viết một bài văn tả cảnh
Đề bài: Quê hương em có nhiều cảnh đẹp
Ngày soạn: 10-9-2013 Ngày dạy: 17-9-2013
Tiết 3 buổi chiều Toán (tc)
Bài 1 Bài toán
GV cho học sinh đọc yêu cầu bài
Bài làmMột bao gạo cân nặng là
540 : 12 = 45 (kg)
33 bao gạo cân nặng là
45 x 33 = 1485 (kg)Đáp số: 1485 kg
Trang 13Ngày soạn: 11-9-2013 Ngày dạy: 18-9-2013
Tiết 1 Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa A/ Mục tiêu :Giúp HS :
- Bước đầu hiểu thế nào là trừ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khi đặt cạnh nhau
- Nhận biết được cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tụ ngữ (BT1); biết tìm từ trái nghĩa với
A/ Bài cũ: (2p): - Kiểm tra 2 HS
B/ Bài mới
HĐ1 Giới thiệu bài:(1p)
- Nêu mục tiêu bài học.
HĐ2 Phần nhận xét:(12p
*Bài tập 1;2;3/ Sgk- 38; 39:
- Đính bảng ghi các từ, hướng dẫn so sánh
nghĩa từng cặp từ : ( Tham khảo Sgv/108)
phi nghĩa- chinh nghĩa; sống- chết; vinh-
nhục
- Chốt ý: Những từ có nghĩa trái ngược nhau
như vậy gọi là các từ trái nghĩa
HĐ3 Phần ghi nhớ:( 4p)
- Gợi ý HS học thuộc ghi nhớ:
+ Thế nào là từ trái nghĩa? Cho vd
+ Tác dụng của việc đặt các từ trái nghĩa bên
cạnh nhau ?
HĐ4 Phần luyện tập: (25p)
*Bài tập 1: (6p)Tìm cặp từ trái nghĩa
- Gọi HS lên bảng gạch chân trên bảng phụ
Bài tập 2 (6p)Điền từ trái nghĩa để hoàn
chỉnh các câu thành ngữ, tục ngữ
- Nêu khái niệm từ đồng nghĩa, cho VD
- Ghi vở đề bài
- Trao đổi với bạn cùng bàn, nhận xét: các cặp
từ có nghĩa trái ngược nhau
+ Lưu ý BT3: tạo ra hai vế tương phản, làm nổi bật quan niệm sống rất cao đẹp của người VN,
- HS lấy VD làm rõ tác dụng của từ trái nghĩa trong văn cảnh cụ thể
- 3 HS Yếu, TB đọc to nội dung cần ghi Sgk/39, cả lớp đọc thầm lại
nhớ HS khá, giỏi đọc thuộc ghi nhớ
*Bài tập 1: - HS lên bảng gạch chân cặp từ trái
nghĩa; lớp làm vào VBT a/ đục - trong b/ đen- sáng c/ rách - lành; dở- hay
*Bài tập 2:
- Điền rồi nêu cặp từ trái nghĩa:
Trang 14Lớp 5C Năm học: 2014-2015
- HS điền vào vở BT rồi nêu kết quả
*BT3 6p)Tìm từ trái nghĩa với từ cho trước.
- Tham khảo Sgv/109, gợi ý HS tìm nhiều từ
trái nghĩa
BT 4: (7p) Đặt 2 câu để phân biệt 1 cặp từ trái
nghĩa ở BT3
Yêu cầu :Mỗi em đặt 2 câu, mỗi câu chứa 1 từ
trong cặp từ TN, nếu đặt được 1 câu chứa cả
cặp từ TN thì càng đáng khen
HĐ5 Củng cố-Dặn dò:(1p)
-Nhận xét tiết học, nhắc HS chuẩn bị
bài sau: Luyện tập về từ trái nghĩa
hẹp- rộng; xấu- đẹp; trên- dưới
- Đọc thuộc các câu thành ngữ hoàn chỉnh
* HS giỏi: Nêu ý nghĩa câu vừa đọc
*Bài tập 3 Thi đua theo nhóm 4
- Các nhóm đính bảng và nêu các từ đã tìm được
- Nhận xét nhóm nào tìm được nhiều từ đúng nhất
- Nối tiếp nhau nói những câu văn đã đặt - Viết vào vở 2 câu văn đúng mà em thích nhất
* HS yếu, TB về hoàn thành BT 4-Nhắc lại nội dung ghi nhớ của bài học
Đánh giá- bổ sung
Ngày soạn: 11-9-2013 Ngày dạy: 18-9-2013
Gọi HS lên sửa BT 3,4/VBT
GV kiểm tra VBT ở nhà của HS
B Bài mới
* Giới thiệu bài: GV giới thiệu, ghi đề
* Hoạt động 1( 7p ):Giới thiệu ví dụ dẫn đến quan hệ tỉ
lệ
- GV nêu ví dụ /SGK, HS tự tìm kết quả rồi điền kết quả
vào bảng ( kẻ sẵn trên bảng)
- Cho HS quan sát bảng rồi nhận xét : Khi số kg gạo ở
mỗi bao gấp lên bao nhiêu lần thì
- Lưu ý : Không đa ra khái niệm, thuật ngữ : tỉ lệ