THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRUNG – DÀI HẠN Mục tiêu + Làm rõ mục đích vay trung dài hạn của DN và cách thức mà NH đáp ứng mục đích này.. + Trang bị những kiến thức cơ bản để thẩm định đề nghị
Trang 1THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG
TRUNG – DÀI HẠN
Trang 2THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRUNG – DÀI HẠN
Mục tiêu
+ Làm rõ mục đích vay trung dài hạn của DN
và cách thức mà NH đáp ứng mục đích này + Trang bị những kiến thức cơ bản để thẩm
định đề nghị vay trung dài hạn của DN (bao gồm: đánh giá mức độ rủi ro, xác định mức cho vay, thời hạn vay, kỳ hạn trả nợ, nguồn trả nợ và xử lý thu nợ)
+ Đây là cơ sở để vận dụng các hình thức
đảm bảo tín dụng và định giá các khoản
tiền vay khi quyết định cho vay
Trang 3THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRUNG – DÀI HẠN
Nội dung chính
1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHO VAY
TRUNG DÀI HẠN
2 ĐỐI TƯỢNG & NỘI DUNG PHÂN TÍCH
CHO VAY TRUNG DÀI HẠN
3 PHÂN TÍCH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG CHO VAY TRUNG DÀI HẠN
Trang 41 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHO VAY
TRUNG DÀI HẠN
1.1 Mục đích
- Đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho TSCĐ
- Trả các khoản nợ hiện hữu: đây là nhu cần chính đáng nhưng NH cần phải
thận trọng khi xem xét nhu cầu này.
- Thành lập doanh nghiệp mới hay mua lại doanh nghiệp đang hoạt động
Trang 51 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHO VAY
trên thị trường tài chính.
- Có nhiều ưu điểm hơn so với phát hành trái
phiếu.
- Thiết lập mối quan hệ tốt với ngân hàng
Trang 61 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHO VAY
TRUNG DÀI HẠN
1.2 Các phương thức cho vay trung dài hạn
1.2.1 Cho vay thông thường
1.2.2 Tín dụng tuần hoàn
1.3 Nguồn vốn và điều kiện cho vay
1.3.1 Nguồn vốn để cho vay trung dài hạn
Trang 71 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHO VAY
TRUNG DÀI HẠN
1.3 Nguồn vốn và điều kiện cho vay
1.3.2 Điều kiện vay vốn trung - dài hạn
Trang 81 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHO VAY
TRUNG DÀI HẠN
1.4 Kỹ thuật tính toán và xác định các yếu tố
trong hợp đồng cho vay trung dài hạn
1.4.1 Nguồn trả nợ
- Khấu hao của tài sản hình thành từ vốn vay
- Lợi nhuận do dự án đầu tư mang lại
Trang 91 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHO VAY
TRUNG DÀI HẠN
1.4 Kỹ thuật tính toán và xác định các yếu tố
trong hợp đồng cho vay trung dài hạn
1.4.2 Xác định thời hạn cho vay và kỳ hạn trả nợ
Trang 101 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHO VAY
TRUNG DÀI HẠN
1.4.3 Xác định lãi suất cho vay
- Có thể áp dụng theo lãi suất cố định hay
Trang 111 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHO VAY
TRUNG DÀI HẠN
1.4.4 Vấn đề đảm bảo tín dụng
1.4.5 Vấn đề giải ngân và quản lý khoản cho vay
+ Giải ngân
- Phương thức giải ngân: một lần hoặc nhiều.
- Nếu giải ngân nhiều lần thì cần phải bám sát kế hoạch và tiến độ thi công
- Việc giải ngân có thể bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản
Trang 121 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHO VAY
TRUNG DÀI HẠN
1.4.5 Vấn đề giải ngân và quản lý
khoản cho vay
+ Quản ký khoản vay
- Kiểm soát mục đích sử dụng tiền vay của khách hàng.
- Kiểm tra định kỳ hoặc đột suất
- Kiểm tra đảm bảo, tái thẩm định tài
sản bảo đảm.
Trang 131 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHO VAY
TRUNG DÀI HẠN
1.4.6 Xác định số tiền thanh toán mỗi kỳ
Phương thức xác định số tiền trả nợ mỗi định kỳ thường áp dụng như:
- Vốn gốc thanh toán đều, lãi thanh toán theo dư nợ
- Vốn gốc thanh toán đều, lãi thanh toán theo nợ gốc trả
- Tiền vay thanh toán đều.
Trang 142 PHÂN TÍCH TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN
2.1 Đối tượng và mục tiêu
2.2 Nội dung phân tích
+ Phân tích tình hình chung,
+ Phân tích tình hình tài chính,
+ Phân tích dự án đầu tư ,
+ Phân tích nguồn trả nợ,
+ Phân tích tài sản bảo đảm
Trong đó, quan trọng nhất là phân tích dự
án
đầu tư.
Trang 153 PHÂN TÍCH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
CHO VAY TRUNG DÀI HẠN
3.1 KháI niệm, ý nghĩa
Khái niệm : Thẩm định dự án là quá trình kiểm tra, đánh giá lại DA trên nhiều
Trang 163 PHÂN TÍCH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
CHO VAY TRUNG DÀI HẠN
3.1 KháI niệm, ý nghĩa
Ý nghĩa : Thẩm định dự án là công việc
phản biện của việc thiết lập DA đầu tư
nhằm xác định khả năng chắc chắn của
việc thu nợ (gốc, lãi) Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cho vay và hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.
Trang 173 PHÂN TÍCH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
CHO VAY TRUNG DÀI HẠN
3.1 KháI niệm, ý nghĩa
+ Quy trình thẩm định Thông thường mỗi NH đều
xây dựng qui trình thẩm định dự án mang tính
hướng dẫn cho người thẩm định.
+ Phương pháp thẩm định Sử dụng phương pháp
- Tính toán, đối chiếu, so sánh (NH phải xem xét
tính khả thi, của các yếu tố định tính, định lượng,
và so sánh, có thể so sánh với các dự án tương tự theo các chỉ tiêu đã chọn, có thể so sánh với các định mức kinh tế - kỹ thuật theo quy định )
- Phương pháp tổng hợp.
Trang 183 PHÂN TÍCH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
CHO VAY TRUNG DÀI HẠN
3.1 Khái niệm, ý nghĩa
+ Tổ chức bộ máy thẩm định
- Tổ chức bộ máy thẩm định riêng (hoặc thuê)
- Bộ phận thẩm định cần thiết lập mối quan hệ
chặt chẽ với các cơ quan nghiên cứu để có
được những thông tin dự báo chính thức hoặc tham khảo, phục vụ cho chính mục đích dự báo của mình Đồng thời ngân hàng phải có qui định tiêu chuẩn và qui chế trách nhiệm đối với bộ
phận thẩm định.
Trang 193 PHÂN TÍCH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
CHO VAY TRUNG DÀI HẠN
3.2 Nội dung thẩm định dự án
(NH cần thẩm định toàn diện, nhưng nên chú trọng
thẩm định hiệu quả tài chính và khả năng rủi ro của DA).
3.2.1 Thẩm định tính pháp lý của dự án
- Giấy phép đầu tư,
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (hoặc thuê đất
trong thời gian dài),
- Giấy phép nhập khẩu (nguyên nhiên liệu, máy móc thiết bị ),
- Giấy phép khai thác tài nguyên, môi trường.v.v
Tuỳ theo tính chất và quy mô dự án mà có những thủ tục khác cần thiết và phù hợp
Trang 203 PHÂN TÍCH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
CHO VAY TRUNG DÀI HẠN
3.2 Nội dung thẩm định dự án
3.2.2 Thẩm định các mục tiêu của DA
- Phải đánh giá được những mục tiêu này
có phù hợp với đối tượng tài trợ trong
chính sách cho vay của NH
- Phải đánh giá cách xác định hiệu quả của
DA, có nhất quán với mục tiêu đã đề ra hay không.
Trang 213 PHÂN TÍCH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
CHO VAY TRUNG DÀI HẠN
3.2.3 Thẩm định thị trường của DA
- Thị trường nguyên nhiên vật liệu
- Thị trường công nghệ
- Thị trường lao động,
- Thị trường sản phẩm đầu ra:
Tình hình cung cầu sản phẩm (hiện tại và triển vọng)
Chiến lược thâm nhập thị trường của sản phẩm của nhà đầu tư
Các đối thủ cạnh tranh
Trang 223 PHÂN TÍCH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
CHO VAY TRUNG DÀI HẠN
3.2.4 Thẩm định nguồn vốn tài trợ cho dự án
3.2.5 Thẩm định hiệu quả KTXH và hiệu quả tài chính của dự án
- Đánh giá những lợi ích mà DA đem lại cho nền kinh tế (cả trực tiếp và gián tiếp)
- Đánh giá lợi ích mang lại trên đồng vốn đầu tư cho chủ dự án.
3.2.6 Thẩm định tác động tiêu cực của DA
- Thường các chủ đầu tư xem nhẹ vấn đề này
- NH cần phân tích và đưa ra các yêu cầu đối với chủ đầu tư nhằm hạn chế.
Trang 233 PHÂN TÍCH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
CHO VAY TRUNG DÀI HẠN
3.2.7 Thẩm định rủi ro của DA và các biện pháp phòng ngừa
Các nguyên nhân rủi ro:
- Công nghệ không thích hợp với mục tiêu hoặc trình độ
địa phương.
- Nhu cầu không phù hợp với sản lượng dự kiến.
- Sản phẩm không cạnh tranh và không thâm nhập thị
trường được như dự kiến.
- Không đủ nguyên liệu, nguyên liệu không tương thích.
- Không đủ cán bộ có trình độ cần thiết, thiếu công nhân
lành nghề.
- Thiết kế vượt so với khả năng nguồn vốn.
- Chi phí phát sinh thêm quá nhiều.
- Thiếu sự ủng hộ của Chính phủ hoặc chính quyền
Trang 243 PHÂN TÍCH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
CHO VAY TRUNG DÀI HẠN
3.3 Thẩm định hiệu quả tài chính của dự án
3 3.1 Phân tích tổng mức vốn đầu tư
Vốn đầu tư cho dự án là giá trị của toàn bộ số tiền và tài sản cần thiết để thiết lập và đưa DA vào hoạt động, gồm: + Vốn cố định:
- Chi phí trước đầu tư: các khoản chi phí cần thiết đảm bảo cho DA được hình thành, triển khai và đi vào hoạt động
- Vốn đầu tư vào tài sản cố định hữu hình và vô hình
+ Vốn lưu động ròng: Đây là vốn cho những tài sản lưu
động cần thiết đảm bảo cho dự án có thể hoạt động bình thường trong những điều kiện kinh tế kỹ thuật dự tính + Vốn dự phòng.
Trang 253 PHÂN TÍCH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
CHO VAY TRUNG DÀI HẠN
3.3 Thẩm định hiệu quả tài chính của dự án
3.3.2 Phân tích thu nhập, chi phí và lợi nhuận của dự án
- Thu nhập của DA là toàn bộ các khoản thu mà DA dự kiến
thu được từ hoạt động SXKD và các hoạt động khác liên quan
Lưu ý:
- Doanh thu của DA phụ thuộc vào giá bán và sản lượng
- Vào năm hoạt động cuối, DA có thể còn có khoản thu từ thanh lý tài sản.
- Chi phí của dự án :Chi phí quản lý, chi phí bán hàng
Riêng chi phí khấu hao được xác định tuỳ thuộc phương pháp khấu hao.
- Lợi nhuận của dự án: Trên cơ sở thẩm định doanh thu và
chi phí, xác định lợi nhuận DA dự kiến đạt từng năm.
Trang 263 PHÂN TÍCH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
CHO VAY TRUNG DÀI HẠN
3.3 Thẩm định hiệu quả tài chính của dự án
3.3.3 Xác định lãi suất chiết khấu
Lãi suất chiết khấu là mức sinh lợi danh nghĩa tối thiểu của vốn đầu tư.
- Đối với vốn chủ sở hữu: là tỷ suất lợi nhuận của vốn
chủ sở hữu.
- Đối với vốn huy động từ bên ngoài: là phí suất của
vốn trong điều kiện có tính đến tỷ lệ chi phí huy động.
- Đối với vốn vay: chính là phí suất
- Nếu DA được đầu tư từ nhiều nguồn khác nhau, lãi
suất chiết khấu chung sẽ được tính bình quân từ lãi suất khiết khấu của các nguồn
Trang 273 PHÂN TÍCH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
CHO VAY TRUNG DÀI HẠN
3.3.4 Thẩm định các chỉ tiêu đánh giá hiệu
quả tài chính của dự án
- Giá trị hiện tại ròng NPV (Net present Value)
NPV cho biết qui mô của khoản thu nhập
ròng mà dự án có thể mang lại sau khi đã
hoàn đủ vốn đầu tư ban đầu tính theo hiện giá.
C 1 C 2 C n
Công thức: NPV = C o + - + + … +
(r + 1) (r + 1) (r + 1)
Trang 283 PHÂN TÍCH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
CHO VAY TRUNG DÀI HẠN
3.3.4 Thẩm định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án
- Tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR (Internal Rate
Return) IRR chính là mức lãi suất chiết khấu sao
Trang 293 PHÂN TÍCH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
CHO VAY TRUNG DÀI HẠN
3.3.4 Thẩm định các chỉ tiêu đánh giá hiệu
quả tài chính của dự án
- Thời gian hoàn vốn PP (Pay back period):
Chỉ tiêu PP cho biết khoảng thời gian cần
thiết những khoản thu nhập tăng thêm từ dự
án hoàn trả đủ lượng vốn đầu tư ban đầu
Công thức tính Tổng vốn đầu tư
Thời gian thu hồi vốn= - = (năm) Dòng thu b/q năm
Trang 303 PHÂN TÍCH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
CHO VAY TRUNG DÀI HẠN
3.3.4 Thẩm định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án
- Chỉ số lợi nhuận PI ( Profit Index):
Chỉ tiêu này cho phép đánh giá tỉ suất sinh lời dự kiến của dự án trong điều kiện có tính đến yếu tố thời gian của dòng tiền.
Công thức PV Thu nhập ròng hiện tại
PI = - = - > 1
P Vốn đầu tư ban đầu
(Với PV = NPV + P)
Trang 313 PHÂN TÍCH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
CHO VAY TRUNG DÀI HẠN
3.3.5 Thẩm định rủi ro tài chính của