CHƯƠNG ICỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM 1.1 Hoạt động tín dụng của NHTM 1.1.1 Khái niệm tín dụng: Tín dụng Credit xuất phát từ chữ la tinh “Credo” ti
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Các NHTM với đặc thù của ngành kinh doanh nên thường xuyên đốimặt với các loại rủi ro: rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro hối đoái,… Trong
đó rủi ro tín dụng là một trong những loại rủi ro gây ra thiệt hại và ảnh hưởngnặng nề nhất cho các NHTM Điều này lại càng được minh chứng rõ ràng hơnqua thực tiễn hoạt động ngân hàng ở nước ta, tuy không có số liệu chính thứcnhưng thu nhập của các tổ chức tín dụng và NHTM có đến khoảng 80% là từhoạt động tín dụng, vì tín dụng là hoạt động thuần tuý của các tổ chức tíndụng và NHTM Thực trạng nợ quá hạn, nợ khó đòi, nợ có khả năng mất vốnchiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ cho vay và đầu tư của ngân hàng, chấtlượng tín dụng yếu kém…đang là vấn đề nan giải đối với các NHTM và tổchức tín dụng trong nước Việc quản lý rủi ro tín dụng là rất cấp thiết và được
tất cả các NHTM quan tâm Vì vậy " nghiên cứu các giải pháp hạn chế rủi
ro trong hoat động tín dụng đặc biệt là các khoản tín dụng trung dài hạn tại các chi nhánh NHTM ở nước ta trong giai đoạn hiện nay " là một đề tài xuất
phát từ kinh doanh có hiệu quả, giảm thiểu rủi ro tín dụng, giúp các chi nhánh
sẽ có chiến lược kinh doanh lâu dài, phù hợp đạt mục tiêu tối đa hoá lợi nhuậntrong điều kiện khủng hoảng kinh tế toàn cầu như hiện nay
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài.
Nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn hoạt động tín dụng và rủi ro tíndụng tại Chi nhánh NNo & PTNT VN chi nhánh Thăng Long từ đó đề xuấtcác giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng, có biện pháp hạn chế rủi rođối với các khoản tín dụng trung dài hạn tại chi nhánh
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Trang 2Đề tài nghiên cứu cơ chế, biện pháp quản lý rủi ro đối với các khoảncho vay trung dài hạn của ngân hàng đối với với khách hàng của NHTM Đềtài chỉ nghiên cứu quản lý rủi ro tín dụng trong giới hạn các khoản cho vay,trung và dài hạn tại NHNNo & PTNT VN chi nhánh Thăng Long.
5 Những đóng góp của chuyên đề.
- Hệ thống hoá về lý luận cơ bản về tín dụng và rủi ro tín dụng, bảnchất và các quan điểm về rủi ro tín dụng của NHTM trong nền kinh tế thịtrường
- Phân tích, đánh gía và rút ra những kết luận cơ bản mang tính chấtkhái quát về thực trạng rủi ro tín dụng, những tồn tại và nguyên nhân của rủi
ro tín dụng tại chi nhánh
- Từ thực tiễn và lý luận trên để đề xuất hệ thống các giải pháp có tínhđồng bộ và khả thi nhằm hạn chế rủi ro tín dụng trung, dài hạn đối với chinhánh và một số giải pháp quản lý rủi ro cho các khoản cho vay trung dài hạntại NHNNo& PTNT chi nhánh Thăng Long
6 Kết cấu của chuyên đề.
Với nội dung nghiên cứu đặt ra, ngoài phần lời mở đầu và kết luận, đềtài được chia thành các chương như sau:
Chương I : Cơ sở lý luận về tín dụng và rủi ro tín dụng
Chương II : Thực trạng rủi ro tín dụng tại NHNNo & PTNT VN chi nhánh Thăng Long
Chương III : Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng trung, dài hạn tại NHNNo & PTNT VN chi nhánh Thăng Long
Trang 3CHƯƠNG I
CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM
1.1 Hoạt động tín dụng của NHTM
1.1.1 Khái niệm tín dụng:
Tín dụng (Credit) xuất phát từ chữ la tinh “Credo” (tin tưởng, tínnhiệm)
Ta xem xét tín dụng như là 1 chức năng cơ bản của ngân hàng, trên cơ
sở tiếp cận theo chức năng hoạt động của ngân hàng tín dụng được hiểu như
sau: Tín dụng là một giao dịch về tài sản ( Tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay (Ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay ( Cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác ), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.
1.1.2 Vai trò của tín dụng
* Tín dụng ngày càng đóng vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế
và không thể thiếu được với một nền kinh tế đang phát triển như Vịêt Nam :
- Cung ứng vốn một cách kịp thời cho các nhu cầu sản xuất và tiêu
dùng
- Hình thức tín dụng đa dạng không những thoả mãn nhu cầu đa dạng
về vốn của nền kinh tế mà còn làm cho sự tiếp cận các nguồn vốn tín dụng trở
Trang 4nên dễ dàng, tiết kiệm chi phí giao dịch và giảm bớt các chi phí nguồn vốncho các chủ thể kinh doanh
- Việc mở rộng và nâng cao hiệu quả các hình thức tín dụng sẽ tạo ra sự
chủ động cho doanh nghiệp trong vịêc thực hiện kế hoạch sản xuất kinhdoanh
- Các nguồn vốn tín dụng được cung ứng luôn kèm theo các điều kiện
tín dụng nhằm hạn chế rủi ro đạo đức và các loại rủi ro lựa chọn đối nghịchbuộc người đi vay phải quan tâm thực sự đến hiệu quả của việc sử dụng vốnsao cho bảo đảm mối quan hệ lâu dài với các tổ chức cung ứng vốn tín dụng
* Tín dụng còn là kênh chuyển tải tác động của Nhà nước đến các mục tiêu kinh tế vĩ mô:
Bất kỳ Nhà nước nào cũng có những mục tiêu kinh tế dài lâu và sửdụng công cụ tín dụng như một công cụ hiệu quả của chính sách tiền tệ Nước
ta với mục tiêu kinh tế lâu dài là: ổn định giá cả, tăng trưởng kinh tế và tạocông ăn việc làm Để đảm bảo đạt được mục tiêu quan trọng trên thì nhất thiếtphải có đóng góp của tín dụng với thời hạn, cơ cấu và quy mô tín dụng hợp
lý Thông qua việc thay đổi và điều chỉnh các điều kiện tín dụng, Nhà nước cóthể thay đổi quy mô tín dụng hoặc chuyển hướng vận động của nguồn vốn tíndụng, nhờ đó mà ảnh hưởng đến tổng cầu nền kinh tế cả về quy mô và kếtcấu
* Tín dụng là công cụ để thực hiện các chính sách xã hội:
Các chính sách xã hội- về mặt bản chất được đáp ứng bởi các nguồn tàitrợ không hoàn lại từ ngân sách Nhà nước Song phương thức tài trợ khônghoàn lại thường bị hạn chế về quy mô và thiếu hiệu quả Để khắc phục hạnchế này phương thức tài trợ không hoàn lại có xu hướng bị thay thế bởiphương thức tài trợ có hoàn lại của tín dụng nhằm duy trì nguồn cung cấp tàichính và có điều kiện mở rộng quy mô tín dụng chính sách
Trang 51.2 RRTD trong hoạt động kinh doanh ngân hàng
1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng.
Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN đã đưa ra khái niệm rủi ro tíndụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tíndụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa
vụ của mình theo cam kết Có thể phân rủi ro tín dụng thành: Rủi ro đọng vốn
- Trước hết, đối với ngân hàng thương mại: ở mức độ thấp, rủi ro tíndụng làm mất đi cơ hội, khả năng tích luỹ vốn, làm giảm sức mạnh của ngânhàng; ở mức độ cao, khi thiệt hại do rủi ro vượt quá giới hạn dự phòng rủi rothì đối với ngân hàng thương mại rủi ro tín dụng có thể làm xói mòn niềm tinvào sự lành mạnh của hệ thống ngân hàng Tác động tâm lý dây chuyền sẽ tạo
ra sự rút tiền ồ ạt, kéo theo sự đổ vỡ hàng loạt thậm chí cả hệ thống ngân hàng
- Đối với người đi vay: rủi ro tín dụng là hệ quả của rủi ro trong kinhdoanh của khách hàng Với nợ quá hạn, người đi vay hoàn toàn mất nguồn tài
Trang 6trợ từ các ngân hàng, trong dài hạn các cơ hội kinh doanh sẽ tuột mất, tài sản
sẽ bị tịch thu hoăc phát mại, người đi vay sẽ đứng trước nguy cơ phá sản
- Đối với nền kinh tế và xã hội: Rủi ro tín dụng chứng tỏ người vay vốn
đã không thực hiện được hiệu quả đầu tư như đã đặt ra khi nhận vốn tín dụng
từ ngân hàng thương mại và do đó, lợi ích kinh tế - xã hội dự kiến nhân được
đã không còn Sản xuất và lưu thông hàng hoá bị đình trệ, chức năng làmcông cụ điều tiết nền kinh tế sẽ bị suy yếu, quyền lợi của người gửi tiền khôngđược đảm bảo, ảnh hưởng xấu đến tiết kiệm và mở rộng đầu tư của nền kinh
tế, người lao động mất việc làm, phá vỡ các kế hoạch kinh tế xã hội của nhànước
1.2.3 Nguyên nhân gây ra RRTD
Việc xác định và phân loại nguyên nhân gây rủi ro để có biện phápphòng tránh và xử lý thích hợp là rất quan trọng
1.2.3.1 Nguyên nhân từ môi trường bên ngoài :
Đây là những nguyên nhân khó phòng tránh nhất như:
Do những tác động của môi trường tự nhiên : Ví dụ như bão lụt, hoảhoạn, động đất….làm doanh nghiệp bị thất thoát tài sản, sản xuất đình trệ
Môi trường kinh tế ( chu kỳ kinh tế, cơ chế chính sách, mức độ cạnhtranh, lãi suất, tỷ giá…) thay đổi theo chiều hướng bất lợi cho hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp
=>Tất cả những yếu tố đó tác động xấu tới hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp làm họ mất khả năng trả nợ và gây ra tổn thất cho Ngân hàng
1.2.3.2 Nguyên nhân từ phía ngân hàng cho vay.
Rủi ro tín dụng từ phía ngân hàng có thể là do chính sách tín dụng củangân hàng không hợp lý ví như ngân hàng đặt các mục tiêu về lợi nhuận caohơn rất nhiều trong mối tương quan với độ an toàn và sự lành mạnh tín dụng,hoặc có thể do cán bộ tín dụng không tuân thủ quy trình tín dụng, đặc biệt là
Trang 7khâu thẩm định dẫn đến sự lựa chọn đối nghịch Trong khi đó ngân hàng lạikhông thực hiện đầy đủ bảo đảm tín dụng Bên cạnh đó ngân hàng còn thiếusót trong việc thiết kế các sản phẩm tín dụng không phù hợp, mức độ tậptrung tín dụng vào một ngành, một nhóm khách hàng là quá lớn.
Sau khi cho vay có thể ngân hàng không thực hiện tốt khâu giám sát tíndụng, buông lỏng việc kiểm tra, đôn đốc quá trình sử dụng vốn vay và thu hồinên dẫn đến nhiều khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích
1.2.3.3 Nguyên nhân từ phía khách hàng vay
Vốn tự có tham gia sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp còn rất ít sovới nhu cầu, năng lực điều hành hạn chế, thiếu thông tin thị trường và các đốitác, việc thiếu thiện chí trả nợ vay ngay từ khi xin vay vốn của khách hàng…
=> Chính vì vậy công tác phân tích khách hàng là vô cùng quan trọng,nếu các cán bộ tín dụng của Ngân hàng làm tốt được vịêc này sẽ giảm thiểuđáng kể rủi ro tín dụng từ phía khách hàng vay
1.2.3.4 Nguyên nhân từ phía các bảo đảm tín dụng
- Bảo đảm bằng tài sản : tài sản bảo đảm bị suy giảm giá trị do giá cả
thị trường biến động theo chiều hướng giảm (bất động sản), do bản thân tàisản trong quá trình sử dụng bị hư hỏng, hao mòn lớn hơn dự kiến
- Bảo lãnh : rủi ro có thể từ phía người bảo lãnh gặp sự cố bất thường
như tai nạn,… hoặc người bảo lãnh cố tình không thực hiện nghĩa vụ bảolãnh
RRTD với nguyên nhân gây ra rất đa dạng, đa chiều nên cán bộ tíndụng cần tìm hiểu rõ nguyên nhân để có hướng giải quyết phù hợp, nhanhchóng, hiệu quả
Trang 81.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng 1.2.4.1 Các chỉ tiêu của cả ngân hàng
d oán r i ro chính xác thì ngân h ng c n ph i o l ng
Để dự đoán rủi ro chính xác thì ngân hàng cần phải đo lường ự đoán rủi ro chính xác thì ngân hàng cần phải đo lường đoán rủi ro chính xác thì ngân hàng cần phải đo lường ủi ro chính xác thì ngân hàng cần phải đo lường àng cần phải đo lường ần phải đo lường ải đo lường đoán rủi ro chính xác thì ngân hàng cần phải đo lường ường
c r i ro Ngân h ng th ng s d ng m t s ch tiêu sau ây ođoán rủi ro chính xác thì ngân hàng cần phải đo lườngư ủi ro chính xác thì ngân hàng cần phải đo lường àng cần phải đo lường ường ử dụng một số chỉ tiêu sau đây để đo ụng một số chỉ tiêu sau đây để đo ột số chỉ tiêu sau đây để đo ố chỉ tiêu sau đây để đo ỉ tiêu sau đây để đo đoán rủi ro chính xác thì ngân hàng cần phải đo lường đoán rủi ro chính xác thì ngân hàng cần phải đo lườngể dự đoán rủi ro chính xác thì ngân hàng cần phải đo lường đoán rủi ro chính xác thì ngân hàng cần phải đo lường
lườngng RRTD
Tỷ lệ nợ quá hạn = Tổng nợ quá hạn
Tổng dư nợ
Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hay toàn bộ nợ gốc và lãi đã quá
hạn Nợ quá hạn tăng chứng tỏ khách hàng đang gặp khó khăn trong việc trả
nợ, xácâsuất thu hồi nợ thấp Mặt khác ngân hàng còn phải t ng chi phí giámăng chi phí giámsát, ôn đoán rủi ro chính xác thì ngân hàng cần phải đo lường đoán rủi ro chính xác thì ngân hàng cần phải đo lườngố chỉ tiêu sau đây để đoc thu n v các chi phí liên quan khác àng cần phải đo lường
Tỷ lệ nợ xấu = Tổng dư nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5 Tổng dư nợ
Tổ chức tín dụng thực hiện phân loại nợ như sau :
- Nhóm 1: nợ đủ tiêu chuẩn bao gồm các khoản nợ trong hạn
- Nhóm 2: nợ cần chú ý bao gồm các khoản nợ từ dưới 90 ngày
- Nhóm 3: nợ dưới tiêu chuẩn gồm các khoản nợ từ 90 ngày đến 180 ngày
- Nhóm 4: nợ nghi ngờ bao gồm các khoản nợ từ 181 đến 360 ngày
- Nhóm 5: nợ có khả năng mất vốn gồm các khoản nợ quá hạn trên 360ngày, các khoản nợ khoanh chờ chính phủ xử lý
N x u theo quy ấu theo quy định là các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5, tỷ lệ đoán rủi ro chính xác thì ngân hàng cần phải đo lườngịnh là các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5, tỷ lệnh l các kho n n thu c nhóm 3, 4 v 5, t làng cần phải đo lường ải đo lường ột số chỉ tiêu sau đây để đo àng cần phải đo lường ỷ lệ ệ
n y c ng cao thì r i ro tín d ng àng cần phải đo lường àng cần phải đo lường ủi ro chính xác thì ngân hàng cần phải đo lường ụng một số chỉ tiêu sau đây để đo đoán rủi ro chính xác thì ngân hàng cần phải đo lườngố chỉ tiêu sau đây để đo ới ngân hàng càng lớn i v i ngân h ng c ng l n àng cần phải đo lường àng cần phải đo lường ới ngân hàng càng lớn
Tỷ lệ mất vốn = Dư nợ mất vốn
Tổng dư nợ
Dư nợ mất vốn là những khoản nợ có khả năng mất v n Do ó ngânố chỉ tiêu sau đây để đo đoán rủi ro chính xác thì ngân hàng cần phải đo lường
h ng ph i s d ng qu d phòng bù àng cần phải đo lường ải đo lường ử dụng một số chỉ tiêu sau đây để đo ụng một số chỉ tiêu sau đây để đo ỹ dự phòng bù đắp rủi ro để xử lý, đồng thời đưa ự đoán rủi ro chính xác thì ngân hàng cần phải đo lường đoán rủi ro chính xác thì ngân hàng cần phải đo lườngắp rủi ro để xử lý, đồng thời đưa ủi ro chính xác thì ngân hàng cần phải đo lườngp r i ro đoán rủi ro chính xác thì ngân hàng cần phải đo lườngể dự đoán rủi ro chính xác thì ngân hàng cần phải đo lường ử dụng một số chỉ tiêu sau đây để đo x lý, đoán rủi ro chính xác thì ngân hàng cần phải đo lườngồng thời đưang th i ờng đoán rủi ro chính xác thì ngân hàng cần phải đo lườngưakho n n n y ra kh i b ng t ng k t t i s n T l n y c ng cao thì r i roải đo lường àng cần phải đo lường ỏi bảng tổng kết tài sản Tỷ lệ này càng cao thì rủi ro ải đo lường ổng kết tài sản Tỷ lệ này càng cao thì rủi ro ết tài sản Tỷ lệ này càng cao thì rủi ro àng cần phải đo lường ải đo lường ỷ lệ ệ àng cần phải đo lường àng cần phải đo lường ủi ro chính xác thì ngân hàng cần phải đo lườngtín d ng ụng một số chỉ tiêu sau đây để đo đoán rủi ro chính xác thì ngân hàng cần phải đo lườngố chỉ tiêu sau đây để đo ới ngân hàng càng lớn i v i ngân h ng c ng l n.àng cần phải đo lường àng cần phải đo lường ới ngân hàng càng lớn
Tỷ lệ dự phòng rủi = Dự phòng rủi ro đã trích lập
Tổng dư nợ
Trang 9ro đã trích lập
Dự phòng rủi ro là khoản tiền trích lập để dự phòng cho những tổn thất
có thể xảy ra do khách hàng hoặc đối tác của tổ chức tín dụng không thựchiện nghĩa vụ theo cam kết Vịêc ngân hàng trích lập quá nhiều dự phòng rủi
ro thì sẽ tăng chi phí ho t ạt động do đó lợi nhuận của ngân hàng bị suy đoán rủi ro chính xác thì ngân hàng cần phải đo lườngột số chỉ tiêu sau đây để đong do ó l i nhu n c a ngân h ng b suyđoán rủi ro chính xác thì ngân hàng cần phải đo lường ận của ngân hàng bị suy ủi ro chính xác thì ngân hàng cần phải đo lường àng cần phải đo lường ịnh là các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5, tỷ lệ
gi m T l n y c ng cao ch ng t ch t lải đo lường ỷ lệ ệ àng cần phải đo lường àng cần phải đo lường ứng tỏ chất lượng tín dụng của ngân hàng ỏi bảng tổng kết tài sản Tỷ lệ này càng cao thì rủi ro ấu theo quy định là các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5, tỷ lệ ư ng tín d ng c a ngân h ngụng một số chỉ tiêu sau đây để đo ủi ro chính xác thì ngân hàng cần phải đo lường àng cần phải đo lườngkhông t t.ố chỉ tiêu sau đây để đo
Tổng giá trị tài sản bị rủi ro trong kỳ Tổng giá trị tài sản sinh lời trong kỳ
Tài sản sinh lời là những tài sản của ngân h ng có kh n ng t o ra l iàng cần phải đo lường ải đo lường ăng chi phí giám ạt động do đó lợi nhuận của ngân hàng bị suynhu n cho ngân h ng T l n y cho bi t c 100 ận của ngân hàng bị suy àng cần phải đo lường ỷ lệ ệ àng cần phải đo lường ết tài sản Tỷ lệ này càng cao thì rủi ro ứng tỏ chất lượng tín dụng của ngân hàng đoán rủi ro chính xác thì ngân hàng cần phải đo lườngồng thời đưang t i s n sinh l i thìàng cần phải đo lường ải đo lường ờng
s có bao nhiêu ẽ có bao nhiêu đồng tài sản bị rủi ro đoán rủi ro chính xác thì ngân hàng cần phải đo lườngồng thời đưang t i s n b r i ro àng cần phải đo lường ải đo lường ịnh là các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5, tỷ lệ ủi ro chính xác thì ngân hàng cần phải đo lường
Tổng giá trị tài sản bị rủi ro trong kỳ Tổng giá trị các món cho vay trong kỳ
Tỷ lệ này cho biết cứ 100 đồng giá tr các món vay trong k thì có baoịnh là các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5, tỷ lệ ỳ thì có baonhiêu đoán rủi ro chính xác thì ngân hàng cần phải đo lườngồng thời đưang t i s n b r i ro àng cần phải đo lường ải đo lường ịnh là các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5, tỷ lệ ủi ro chính xác thì ngân hàng cần phải đo lường
Nợ khó đòi Tổng dư nợ (hoặc nợ quá hạn)
Nợ khó đòi bao gồm các khoản nợ đã quá hạn trên 6 tháng, nợ khoanh,
nợ chờ xử lý, nợ tồn đọng,…
1.2.4.2 Các chỉ tiêu của khách hàng
Ngân hàng thường sẽ lượng hoá rủi ro tín dụng của khách hàng bằngcác mô hình như mô hình phân biệt tuyến tính và mô hình xác suất tuyên tính
Mô hình phân biệt tuyến tính do E.I.Altman hình thành để cho điểm tín
dụng đối với các công ty sản xuất của Mỹ Đại lượng Z là thước đo tổng hợp
để phân loại rủi ro tín dụng đối với người vay và phụ thuộc vào trị số của cácchỉ số tài chính của người vay (Xj)
Từ đó Altman đưa ra mô hình cho điểm như sau:
Z = 1,2 X1 + 1,4 X2 + 3,3 X3 + 0,6 X4 + 1,0 X5
Trong đó :
+ X1 là tỉ số "vốn lưu động ròng /tổng tài sản"
Trang 10+ X2 là tỉ số "lợi nhuận giữ lại/tổng tài sản"
+ X3 là tỉ số "lợi nhuận trước thuế và tiền lãi/tổng tài sản"
+ X4 là tỉ số "thị giá cổ phiếu/ giá trị ghi sổ của nợ dài hạn"
+ X5 là tỉ số "doanh thu/tổng tài sản"
Trị số Z càng cao thì xác suất người vay vỡ nợ càng thấp
Nếu Z < 1,8 thì chắc chắn khách hàng xảy ra khả năng vỡ nợ 1,8 < Z < 3 chưa xác định rõ là khách hàng có rủi ro không
Z > 3 là khoản tín dụng an toàn +) Ưu điểm của mô hình này là áp dụng đơn giản, tính toán nhanh chóng+) Nhược điểm là mô hình chỉ cho phép phân biệt khách hàng thành 2nhóm là vỡ nợ và không vỡ nợ, thực tế lại không chính xác do có nhiều hơn 2nhóm khách hàng như trên, thêm nữa là vịêc có hệ số cố định như trong môhình là không chính xác do trong môi trường hoạt động kinh doanh thay đổithì nó cũng sẽ biến đổi theo Ngoài ra mô hình đã không tính tới một số nhân
tố quan trọng khó lượng hoá như danh tiếng, mối quan hệ truyền thống giữangân hàng và khách hàng,…
Mô hình xác suất tuyến tính thì lại sử dụng các số liệu thống kê trong
quá khứ để giải thích quá khứ chi trả nợ của khách hàng vay
Cách thực hiện của mô hình:
- Bước 1 : lựa chọn các tiêu thức phản ánh đặc điểm khách hàng vay
mà những đặc điểm này liên quan đến khả năng trả nợ như : ROE, hệ số thanhtoán, hệ số nợ, vòng quay hàng tồn kho, vòng quay vốn lưu động
- Bước 2 : phân chia các khoản nợ cũ thành 2 nhóm
+ Nhóm có rủi ro mất vốn : Z = 1
+ Nhóm không có rủi ro : Z = 0
- Bước 3 : Thiết lập mối quan hệ của các khoản cho vay đó với các tiêu
thức đã lựa chọn theo mô hình hồi quy sau :
Zi = BjXij + sai số
Trang 11Zi = B1 x ROE + B2 x Hệ số nợ + B3 x VqVLĐ + B4 x Hệ số thanh toánBi: thể hiện mối quan hệ giữa ROE, hệ số nợ…với mức rủi ro củakhoản vay
B1, B2 … Bn: có thể có dấu (+) hoặc dấu (-), thể hiện mức độ quantrọng của từng tiêu thức đến mức rủi ro của khoản vay
- Bước 4 : Nhân hệ số Bi với các tiêu thức Xij của khách hàng vay mới
từ đó tính được xác suất rủi ro của khoản vay mới Zi
+ Ưu điểm : là tính toán khá đơn giản
+ Nhược điểm : là khó khăn trong vịêc thu thập thông tin một cách xác
thực Mặt khác, vịêc phân chia các nhóm nợ thành 2 nhóm là không chínhxác, không phản ánh đúng các khoản vay
1.2.5 Những biểu hiện của một khoản tín dụng xấu và một chính sách tín dụng kém hiệu quả.
Bảng 01 : Biểu hiện của một khoản tín dụng xấu và một chính sách
tín dụng kém hiẹu quả Các biểu hiện của tín dụng có vấn
3 Có hồ sơ đảo nợ (mỗi lần vay mới
5 Tài khoản phải thu hay hàng tồn
kho tăng không bình thường
5 Tỷ lệ tín dụng cao cho khách hàng có trụ sở ngoài lãnh địa hoạt động của ngân hàng
6 Tỷ lệ "nợ/vốn chủ sở hữu" tăng (hệ 6 Hồ sơ tín dụng không đầy đủ, thiếu sót và
Trang 12số đòn bẩy tăng) không đồng bộ
7 Thất lạc hồ sơ (đặc biệt là các báo
cáo tài chính của khách hàng)
7.Tỷ lệ cho vay nội bộ cao (cán bộ công NV, hội đồng quản trị, ban tổng giám đốc, cổ đông)
8 Chất lượng bảo đảm tín dụng thấp 8 Có xu hướng thái quá trong cạnh tranh (cấp tín
dụng xấu để giữ chân khách hàng)
9 Dựa vào đánh giá lại tài sản để
tăng vốn chủ sở hữu của khách hàng
9 Cho vay hỗ trợ các mục đích đầu cơ
10 Thiếu báo cáo lưu chuyển luồng
tiền hay dự báo luồng tiền
10 Không nhạy cảm với sự thay đổi các điều kiện môi trường kinh tế
11 Khách hàng dựa vào nguồn thu
bất thường để trả nợ (ví dụ bán nhà
xưởng hay máy móc thiết bị)
Nguồn : FDIC, Bank Examiuation Policies, Washington, D.C, Selected years
1.2.6 Mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng và lợi nhuận của ngân hàng và
những hậu quả khác
Lợi nhận và rủi ro là 2 yếu tố song hành trong quá trình kinh doanh tiền
tệ Lĩnh vực hoạt động nào đó có khả năng mang lại lợi nhuận cao, ở đó rủi ro
- Rủi ro làm suy giảm uy tín của ngân hàng : Bất kỳ một ngân hàng nào
có mức độ RRTD cao thì đều chứng tỏ năng lực hoạt động của nó không tốt.Khi một ngân hàng có tiếng về độ rủi ro cao thì sẽ mất đi lòng tin của dân cư,
Trang 13hậu quả là khả năng huy động vốn của ngân hàng bị giảm sút Mặt khác cácngân hàng bạn và ngân hàng nước ngoài sẽ hạn chế có quan hệ hợp tác vớingân hàng mình, điều này cực kỳ bất lợi trong xu thế cạnh tranh hiện nay
- Rủi ro làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng : Quy mô rủi rotín dụng càng lớn thí càng ảnh hưởng đến khả năng thanh toán, ngân hàng vẫnphải thanh toán lãi vốn huy động trong khi để bù thiếu hụt thanh khoản từnguồn vay khác là rất khó khăn, kết quả là ngân hàng rơi vào trạng thái thiếuhụt thanh khoản
- Rủi ro có thể dẫn đến phá sản : nếu mức độ rủi ro ngày càng tăng tiếnthì điều khó tránh khỏi là sự sụp đổ của một ngân hàng, không những thế nócòn có thể kéo theo sự sụp đổ dây truyền của cả một hệ thống ngân hàng
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHNNo & PTNT VN CHI NHÁNH THĂNG LONG!
2.1/ Khái quát về NHNNo & PTNT VN chi nhánh Thăng Long:
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.
Sở giao dịch I (SGD I) là một bộ phận của Trung tâm điều hànhNHNo&PTNT VN và là một chi nhánh trong hệ thống NHNo, có trụ sởtại số 4 đường Phạm Ngọc Thạch, quận Đống Đa - Hà Nội
Sở giao dịch I NHNo&PTNT thành lập theo quyết định số 15/TCCBngày 16/03/1991 của Tổng giám đốc NHNo VN với chức năng chủ yếu làđầu mối để quản lý các ngành nông, lâm, ngư nghiệp và thực hiện thí
Trang 14điểm văn bản, chủ trương của ngành trước khi áp dụng cho toàn hệ thống,trực tiếp thực hiện cho vay trên địa bàn Hà Nội, cho vay đối với các công
ty lớn về nông nghiệp Ngày 01/04/1991, SGD I chính thức đi vào hoạtđộng Năm 1992, SGD I được sự ủy nhiệm của TGĐ NHNo đã tiến hànhthêm nhiệm vụ mới đó là quản lý vốn, điều hòa vốn, thực hiện quyết toántài chính cho 23 tỉnh, thành phố phía Bắc (từ Hà Tĩnh trở ra)
Từ cuối năm 1994, SGD I thực hiện nhiệm vụ điều chỉnh vốn theolệnh của SGD I và thực hiện kinh doanh tiền tệ trên địa bàn Hà Nội bằngcách huy động tiền nhàn rỗi của dân cư, các tổ chức kinh tế bằng nội tệ,ngoại tệ sau đó cho vay để phát triển sử dụng kinh doanh đối với mọithành phần kinh tế
Ngoài ra SGD I còn làm các dịch vụ tư vấn đầu tư, bảo lãnh, thựchiện chiết khấu các thương phiếu, các nghiệp vụ thanh toán, nhận cầm cố,thế chấp tài sản, mua bán kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc đá quý, tài trợxuất khẩu và ngày càng khẳng định tầm quan trọng của mình trong hệthống NHNo VN
Từ ngày 14/4/2003, Sở giao dịch I đổi tên thành Chi nhánhNHNo&PTNT Thăng Long Theo quyết định số 17/QĐ/HĐQT-TCCB,ngày 12/02/2003 của Chủ tịch Hội đồng Quản trị NHNo&PTNT Việt nam
về việc chuyển và đổi tên Sở giao dịch NHNo&PTNT I thành Chi nhánhNHNo&PTNT Thăng Long;
2.1.2 Các phòng chuyên môn nghiệp vụ, Chi nhánh và Phòng giao dịch trực thuộc Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long.
PhòngThanh
Phòngkế
Phòngkế
PhòngTCCB
Phònghành
PhòngKiểm
Tổtiếp
Tổthẻ
Trang 15- Chi nhánh Tây Sơn:Điểm giao dịch 157 Phố Tây Sơn.
- Chi nhánh Trung Yên: Phòng giao dịch Nguyễn Tuân.
- Chi nhánh Định Công: PGD Số 1.
- Chi nhánh Láng Thượng:PGD Nguyễn Phong Sắc.
- Chi nhánh Chợ Mơ: PGD Kim Đồng, PGD Trương Định.
- Chi nhánh Nguyễn Khuyến
- Chi nhánh Nguyễn Đình Chiểu:PGD Số 2, PGD Số 3.
- Cho vay vốn ngắn, trung, dài hạn tất cả các thành phần kinh tế
- Cho vay phục vụ nhu cầu đời sống đối với cán bộ, công nhân viên và cácđối tượng khác
- Cho vay theo dự án
- Tài trợ xuất nhập khẩu
- Đại lý cho thuê tài chính
- Chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu, thương phiếu, các giấy tờ có giá
- Tài trợ uỷ thác
2.1.3.2 Dịch vụ Thanh toán:
- Mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho cá nhân và các tổ chức kinh tế
- Chuyển tiền điện tử, thanh toán trong nước
- Thu hộ, chi hộ
Trang 16- Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu.
- Nhận, chi tiền gửi tại nhà theo yêu cầu của khách hàng
2.1.3.4 Dịch vụ kinh doanh đối ngoại:
2.1.3.4.1 Thanh toán xuất nhập khẩu theo các phương thức.
- Tín dụng chứng từ (L/C)
- Nhờ thu (D/A, D/P, CAD)
- Chuyển tiền
2.1.3.4.2 Mua bán ngoại tệ, Thanh toán phí thương mại.
- Chi trả kiều hối
- Chi trả cho người lao động xuất khẩu
- Chuyển tiền đi, đến phục vụ các mục đích khác
- Thanh toán chuyển tiền biên giới
2.1.3.4.3 Bảo lãnh
- Bảo lãnh vay vốn nước ngoài
- Thu đổi ngoại tệ
- Các hình thức bảo lãnh khác
2.1.3.5 Các dịch vụ khác:
- Giao dịch Ngân hàng tự động ATM
- Dịch vụ PHONE-BANKING và các dịch vụ Ngân hàng tại nhà
- Dịch vụ cho thuê két sắt
- Dịch vụ tư vấn, môi giới Bất động sản
- Tư vấn lập dự án đầu tư, phân tích kinh tế dự án đầu tư
- Dịch vụ INTRANET
- Đại lý chứng khoán
Trang 17Trong những năm từ 2006 đến 2008 công tác huy động vốn của chinhánh đã đạt được những kết quả đáng khích lệ:
Bảng 01: Tình hình huy động vốn của NHNNo&PTNT chi nhánh Thăng
Dư 31/12
Tỷ trọng (%)
Tăng So với năm 2006(%)
Dư 31/12
Tỷ trọng (%)
Tăng So với năm 2007(%) Tổng nguồn vốn HĐ 8.221 100 10.518 100 28 5.399 100 -48,66
1 Theo loại hình huy động
- Huy động dân cư 1.603 19,50 1.602 15 1.936 36
- Ngoại tệ ( quy đổi) 1367 16,63 863 9,20 1.067 20
3 Theo thời hạn huy động
-Không kỳ hạn và <12 th 5.390 66,56 6.669 63 2.364 44
- Trên 1 năm 2.830 34,44 3849 37 3034 56
Trang 18Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006,2007,2008
Có thể thấy rõ nguồn vốn huy động của Ngân Hàng thay đổi rất rõ ràngqua từng năm Cụ thể năm 2006 vốn huy động bình quân là 8.221 tỷ đồng,đến năm 2007 tăng lên 10.518 tỷ đồng tăng khoảng 28% điều này là do chinhnhánh đã: tăng cường tiếp thị, huy động vốn, điều hành lãi suất linh hoạt,nghiên cứu triển khai các sản phẩm tiết kiệm phù hợp, quản lý rủi ro đặc biệt
là rủi ro thanh khoản…
Tuy nhiên đến năm 2008 vốn huy động bình quân là 5.399 tỷ, giảm48,66% so với năm 2007, đó là do trong năm 2008 nền kinh tế VN gặp nhiềukhó khăn bất lợi trong xu thế khủng hoảng kinh tế toàn cầu, những tác độngtiêu cực từ nền kinh tế toàn cầu và các nguyên nhân nội tại đã ảnh hưởng trựctiếp đến các thành phần kinh tế và hoạt động của NHTM Vốn VNĐ khanhiếm, để đảm bảo thanh toán và thu hút vốn nội tệ, các NHTM đồng loạt tănglãi suất huy động, tăng khuyến mãi, cạnh tranh trở nên gay gắt, vốn huy độngthực chất bị xoay vòng, san sẻ trong khi vốn dải ngân hạn chế, các hợp đồngtín dụng theo cơ chế cũ lãi xuất cho vay cố định, thấp dẫn đến hệ thống ngânhàng gặp khó khăn trong huy động vốn và tài chính NHNNo chi nhánhThăng Long cũng không ngoại lệ do đó vốn huy động được trong 2008 giảmmạnh
2.1.4.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng:
Bảng 02: kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
( Nguồn :Báo cáo kết quả kinh doanh)
Trang 19Với sự cố gắng hết mình của Ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ nhânviên trong toàn chi nhánh, tổng lợi nhuận từ năm 2006 đến 2007 đã có sự tăngtrưởng vượt bậc từ 84 tỷ lên 155 tỷ, đạt sự tăng trưởng là 184,52% Tuy nhiênđến năm 2008 do tình hình kinh tế toàn cầu nói chung cũng như nền kinh tếViệt Nam nói riêng đang trong thời kỳ khủng hoảng, các DN làm ăn khókhăn, chi nhánh Thăng Long cũng không ngoại lệ điều đó được thể hiện là thu
từ lãi và thu ngoài lãi của chi nhánh bị giảm từ 1.531 tỷ xuống còn 1.196,7 tỷ(giảm 21,84%), tuy nhiên chi nhánh cũng đã rất cố gắng trong việc giảm chiphí để đảm bảo mục tiêu lợi nhuận do đó lợi nhuân năm 2008 của chi nhánhvẫn đạt 125,7 tỷ so với năm 2007 là 155 tỷ (giảm 18,9%)
2.2/ Thực trạng hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại NHNNo& PTNT chi nhánh Thăng Long:
2.2.1: Tình hình tín dụng tại chi nhánh:
Là một chi nhánh cấp I của NHTM lớn, chi nhánh Thăng Long - mộtngân hàng không chỉ cho vay Cho vay vốn ngắn, trung, dài hạn tất cả cácthành phần kinh tế, mà còn cho vay phục vụ nhu cầu đời sống đối với cán bộ,công nhân viên và các đối tượng khác, Cho vay theo dự án, tài trợ xuất nhậpkhẩu, đại lý cho thuê tài chính, chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu, thươngphiếu, các giấy tờ có giá, tài trợ uỷ thác
Bảng 02 : Tình hình tín dụng tại chi nhánh
n v : T ng Đơn vị : Tỷ đồng ịnh là các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5, tỷ lệ ỷ lệ đoán rủi ro chính xác thì ngân hàng cần phải đo lườngồng thời đưa
2006
Năm 2007
Năm 2008
So sánh 2006 với 2007
So sánh 2007 với 2008 Tuyệt
đối
Tương đối
Tuyệt đối
Tương đối
Tổng dư nợ 3.036 3.564 1.469 528 17,39 -2.095 -58,78
1 Theo thời hạn
- Ngắn hạn 1.558 2.266 918 708 45,44 -1348 -59,49 + Tỷ trọng % 51,32 63,58 62,49
- Trung và dài hạn 1.478 1298 551 -180 -12,178 -747 -57,55
Trang 20+ Tỷ trọng % 48,68 36,42 37,51
2 Theo TPKT
- Quốc doanh 1.604 1.550 373 -54 -3,36 -1177 -75,93 + Tỷ trọng % 52,83 43,49 25,39
- Ngoài quốc doanh 1.432 2.014 1.096 582 40,64 -918 -45,58 + Tỷ trọng % 47,17 56,51 74,61
3 Theo loại ngoại tệ
- VNĐ 2.500 3.163 1.004 663 26,52 -2159 -68,25 + Tỷ trọng % 82,35 88,75 68,35
- Ngoại tệ( đã quy đổi) 536 401 465 -135 -25,2 64 15,96 + Tỷ trọng 17,65 11,25 31,65
Nguồn : Phòng kế hoạch – Nguồn vốn
Ta thấy tình hình sử dụng vốn của chi nhánh qua 2 năm 2007 đã tăng sovới năm 2006 là 528 tỷ ( đạt 17,39%) điều này là có thể là do chi nhánh đãnhận thấy tình hình kinh tế trong những năm tới có khả năng đi xuống, nên đãđẩy mạnh cho vay ngắn hạn từ 1.558 tỷ (2006) lên 2.266 tỷ (2007) tăng45,44%, đồng thời thu hẹp cho vay trung dài hạn từ 1.478 tỷ (2006) xuốngcòn 1.298 tỷ (2007) giảm 12,18%, mà tại thời điểm năm 2007 khi kinh tếchưa bị suy thoái nên các doanh nghiệp lại đẩy mạnh việc mở rộng thị trườngnên dẫn tới dư nợ tại thời điểm 31/12/2007 tăng mạnh so với 2006
Tuy nhiên nhìn vào số liệu năm 2008 thì tổng dư nợ so với thời điểm31/12/2007 giảm mạnh, chủ yếu giảm dư nợ ngắn hạn do quý II, quý III/2008thực hiện các giải pháp thắt chặt tiền tệ theo định hướng của chính phủ,NHNN & NHNoVN Về cuối năm do ảnh hưởng bởi nền kinh tế chung dẫnđến khách hàng không đủ điều khiện vay vốn, nợ xấu tăng khách hàng phảibán tài sản để trả nợ cho NH Đối với các doanh nghiệp truyền thống, uy tín,
đủ điều kiện vay vốn, việc cho vay trọn lọc khó do bị cạnh tranh mạnh bởi cácngân hàng khác
Đánh giá tình hình dư nợ trung dài hạn tại chi nhánh:
Theo bảng 02 có thể thấy ngân hàng đã thu hẹp cho vay trung, dài hạnqua các năm 2006 đến 2008 Nếu như năm 2006 cho vay trung dài hạn là1.478 tỷ ( ỳăng 48,68% tổng dư nợ )thì đến năm 2008 con số này đã giảmcòn 551 tỷ ( bằng 37,51% tổng dư nợ) Chi nhánh đã thu hẹp cho vaytrung, dài hạn có thể là do các khoản tín dụng trung dài hạn gặp nhiều rủi
ro hơn các khoản cho vay ngắn hạn trong điều kiện kinh tế ngày càng khó
Trang 21khăn và ngày càng nhiều sự cạnh tranh mạnh mẽ của hệ thống các ngânhàng khác Tuy các khoản vay trung dài hạn là rủi ro hơn nhiều so với cáckhoản ngắn hạn nhưng ngân hàng cũng cần phải có có định hướng để phân
bổ cơ cấu khoản vay cho hợp lý, vì các khoản cho vay trung dài hạn baogiờ cũng mang lại lợi nhuận cao và luôn giữ được những mối quan hệ tốtvới các khách hàng uy tín Một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro sẽ đượctrình bày dưới đây hy vọng sẽ giúp cho ban quản trị sẽ có thêm nhữngchiến lược để mở rộng cho vay trung dài hạn, trong điều kiện nền kinh tếkhó khăn như hiện nay
2.2.2: thực trạng rủi ro tín dụng tại chi nhánh NHNNo & PTNT chi nhánh Thăng Long:
2.2.2.1: Tình hình phân loại nợ tại chi nhánh
Để có thể nắm bắt được tình hình các khoản nợ để thực hiện phòngchống rủi ro, thì một trong các nguyên tắc quan trọng nhát đó là ngân hàngcần thực hiện phân loại nợ từ nhóm I đến nhóm V một cách rõ ràng, để từ đókhông những xác định được số trích lập dự phòng rủi ro, mà còn nắm bắtđược tình hình dư nợ tại ngân hàng, biết được số lượng các khoản tín dụng từ
đủ tiêu chuẩn có khả năng thu hồi là bao nhiêu, đến các khoản tín dụng có khảnăng mất vốn, từ đó có các biện pháp ứng phó kịp thời Năm 2008 là năm cảnền kinh tế cũng như ngân hàng có biến động mạnh nhất, ta sẽ cùng xem xetviệc phân loại nợ của chi nhánh qua 2 năm 2007 và 2008
Bảng 03: Phân loại nợ tại chi nhánh Thăng Long
ĐV: tỷ đồng Thời gian
Trang 22Ta thấy các khoản nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mất vốn năm 2008tăng mạnh so với năm 2007, NH đã đối mặt với nguy cơ mất vốn rất cao Nếunăm 2007 nợ có khả năng mất vốn chỉ là 0,7 tỷ chiếm 0,02% thì đến 2008 con
số này đã lên tới mức 3,3 tỷ chiếm 0,23% Bên cạnh đó thì nhóm nợ nghi ngờcũng tăng từ 0,7 tỷ lên 9,7 tỷ Do đã dự tính được tình trạng khó khăn trongnăm 2008 chi nhánh Thăng Long đã kịp thời lập quỹ dự phòng rủi ro cho các
khoản nợ từ nhóm I đến nhóm V, số tiền lên tới 147,16 tỷ đồng Với việc lập
quỹ trích lập dự phòng lớn như vậy thì tất yếu sẽ làm tăng chi phí một cáchđáng kể, điều đó sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận, một phần nguyên nhân làm tăngdanh mục chi phí khác từ 120 tỷ (2007) lên đến 540 tỷ (2008) (bảng 02)
Với các khoản tín dụng là cực kỳ rùi ro như trên thì việc đề ra các giải pháp phòng ngừa nhằm hạn chế rủi ro cho các khoản tín dụng, đặc biệt các khoản tín dụng trung, dài hạn là rất cần thiết khi mà nền kinh tế ngày càng khó khăn và Ngân Hàng cần giữ mối quan hệ lâu dài với khách hàng, tạo điều kiện cho khách hàng vay vốn với thời gian dài hơn các khoản ngắn hạn
để có thể kinh doanh hiệu quả hơn.
2.2.2.2 Nợ xấu:
Rủi ro tín dụng luôn là vấn đề được các ngân hàng đặc biệt quan tâm vì
nó luôn tiềm ẩn trong hầu hết các khoản tín dụng Trên thực tế các ngân hàng
đã áp dụng các biện pháp phòng ngừa và hạn chế nhưng do rất nhiều nguyênnhân, cả khách quan và chủ quan nên rủi ro tín dụng đặc biệt là các khoản tíndụng trung, dài hạn vẫn luôn phát sinh gây nên những thiệt hại đối với ngânhàng
Để xem xét thực trạng rủi ro tín dụng tại chi nhánh Thăng Long, trướchết cần xem xét tình hình nợ xấu qua các năm tại chi nhánh như sau:
Bảng 04: Tình hình nợ xấu tại chi nhánh Thăng Long qua các năm
ĐV: tỷ đồng
Trang 23So với đầu năm Giảm trên 4% Giảm trên 50% Tăng 116%
Tình hình nợ xấu tại chi nhánh năm 2006 giảm 4% qua năm 2007 giảmtới 50%, điều này thể hiện nỗ lực đổi mới của các cán bộ cũng như ban điềuhành của chi nhánh trong việc cấp tín dụng cũng như thẩm định các khoản tíndụng chặt chẽ hơn Để giảm thiểu nợ xấu, chi nhánh đã thực hiện các giảipháp đồng bộ như: nâng cáo chất lượng thẩm định, đầu tư những dự án cóhiệu quả, tăng cường kiểm tra trước và sau khi cho vay, thành lập tổ thu nợ domột thành viên ban giám đốc làm tổ trưởng trực tiếp chỉ đạo, giao khoán chỉtiêu thu nợ xấu tới từng cán bộ tín dụng…
Tuy nhiên đến năm 2008 thì tình hình nợ xấu lại tăng một cách đột biếntăng tới 116% so với thời điểm cuối năm 2007, mặc dù đã rất cố gắng trongviệc thẩm định và cấp tín dụng cũng như thu hồi, xử lý nợ, do quy mô cấp tíndụng của chi nhánh cũng giảm 58,78% nên tỷ lệ nợ xấu đã tăng cao Trongkhi khối lượng dư nự xấu thì vãn giảm đều qua các năm từ 2006 là 118 tỷ thìđến năm 2008 còn 54 tỷ, thêm vào đó là các khoản nợ trong hạn đến hạn thuhồi hết cũng làm tăng tỷ lệ nợ xấu, thu hồi xử lý rủi ro chậm, do chính sáchhạn chế tăng trưởng dư nợ đã ảnh hưởng tới tâm lý hoạt động của doanhnghiệp vì sợ trả nợ sẽ khó vay lại, bên cạnh đó do thị trường bất động sảntrầm lắng, tài sản thế chấp khó bán, khách hàng không thể trả nợ ngân hàng
đã ảnh hưởng không nhỏ tới tình hình nợ xấu tại chi nhánh Tỷ lệ nợ xấu tăngcao còn do nguyên nhân chủ yếu từ phía doanh nghiệp đó là trong quý III,IV/
2008 do giá cả biến động ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh, luânchuyển vốn và hàng hoá, làm chậm, kế hoạch kỳ trả nợ NH của khách hàng
Trang 24Doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, vốn bị ứ đọng trong hàng hoá cũng lànguyên nhân trả nợ không đúng thời hạn.
Ta có thể thấy rằng tuy tỷ lệ dư nợ trung dài hạn có cơ cấu nhỏ hơn dư
nợ ngắn hạn, nhưng về tỷ lệ lại tương đối hợp lý, không có sự chênh lệch quánhiều, điều này chứng tỏ cơ cấu phân tán rủi ro của chi nhánh đã được chú ýđến Có thể do các khoản cho vay dài hạn là mạo hiểm hơn cho vay ngắn hạnnên chi nhánh vẫ chứ trọng cho vay ngắn hạn nhiều hơn
2.2.2.3 Cơ cấu nợ theo tài sản đảm bảo.
Bảng 05 : Cơ cấu nợ theo tài sản đảm bảo.
Đơn vị : Tỷ đồng n v : Tịnh là các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5, tỷ lệ ỷ lệng
đoán rủi ro chính xác thì ngân hàng cần phải đo lườngồng thời đưa