- Phân tích thực trạng về tình hình tín dụng trung dài hạn tại ngân hàngTMCP Công Thương Việt Nam - chi nhánh Cần Thơ.- Đưa ra một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng hoạt động tín
Trang 1MỤC LỤC
1.1.2.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng 6 1.1.2.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng 7 2.2.1 Cơ cấu tổ chức 14
Trang 2PHẦN MỞ ĐẦU
1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Hiện nay đất nước ta đang trong quá trình phát triển, đất nước đổi mớitừng ngày, từng giờ và việc trở thành thành viên chính thức của tổ chức Thươngmại WTO đã làm cho môi trường kinh doanh của Việt Nam trở nên náo nhiệthơn và sôi động hẳn lên Một hệ thống tài chính phát triển đóng vai trò như mạchmáu lưu thông trong nền kinh tế Việt Nam cũng như các nước đang phát triểnkhác, do thị trường tài chính tiền tệ chưa phát triển đồng bộ nên hiện nay tíndụng ngân hàng đang là một kênh cung cấp vốn quan trọng của các doanhnghiệp Đặc biệt trong những năm gần đây, nhu cầu về vốn của nền kinh tế là rấtlớn thì ngân hàng ngày càng thể hiện vai trò vô cùng quan trọng của mình quahai chức năng là: huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong các tổ chức kinh tế vàtrong dân cư, sau đó phân phối lại nguồn vốn này cho tất cả các thành phần kinh
tế có nhu cầu sản xuất kinh doanh một cách hợp lý để sử dụng nguồn vốn có hiệuquả, ngày càng đưa nền kinh tế đất nước ta phát triển ổn định và vững chắc
Để có thể hòa nhập vào sự phát triển chung của nền kinh tế thế giới thìmỗi lĩnh vực, ngành nghề đặc biệt là hệ thống ngân hàng Việt Nam phải nổ lựckhông ngừng góp phần đưa đất nước mình phát triển một cách bền vững Bởi lẽNgân hàng chính là nơi có thể giúp các hoạt động kinh tế của đất nước diễn ra dễdàng và thuận lợi hơn Cũng như tất cả các ngân hàng khác Ngân hàng thươngmại cổ phần Công Thương Việt Nam (Vietinbank) chi nhánh Cần Thơ cũng đề raphương châm hoạt động cho riêng mình Với phương châm “Tin cậy, hiệu quả,hiện đại” Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam - chi nhánhCần Thơ từng bước khẳng định vị thế của mình trong hệ thống ngân hàng, ngàycàng tạo được lòng tin từ phía khách hàng Trước yêu cầu cần đáp ứng nhu cầuđầu tư, trong những năm qua hệ thống ngân hàng đã luôn cố gắng tăng khốilượng tín dụng mà một trong những hình thức tín dụng chủ yếu đó là tín dụngtrung và dài hạn Tín dụng trung và dài hạn cung cấp nguồn vốn và hỗ trợ vốncho dân cư, các thành phần kinh tế Đồng thời nó cũng góp phần nâng cao hiệuquả đầu tư của ngân hàng Việc nâng cao hiệu quả tín dụng trung và dài hạn làthật sự cần thiết, quan trọng đối với ngân hàng, nền kinh tế cũng như đối vớingười dân
Chính vì tầm quan trọng đó nên em quyết định chọn đề tài “ Phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - chi nhánh Cần Thơ” để nghiên cứu trong thời gian thực tập tốt nghiệp
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu chung
- Phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng TMCP CôngThương Việt Nam - chi nhánh Cần Thơ và đưa ra một số giải pháp góp phầnnâng cao hiệu quả tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Tổng quan một số lý luận về tín dụng trung dài hạn và phân tích hoạtđộng tín dụng trung và dài hạn của NHTM
Trang 3- Phân tích thực trạng về tình hình tín dụng trung dài hạn tại ngân hàngTMCP Công Thương Việt Nam - chi nhánh Cần Thơ.
- Đưa ra một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng hoạt động tíndụng trung dài hạn tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - chi nhánhCần Thơ
3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 Phạm vi không gian
- Đề tài được thực hiện và hoàn thành tại ngân hàng TMCP Công ThươngViệt Nam - chi nhánh Cần Thơ, địa chỉ số 09 đường Phan Đình Phùng, phườngTân An, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
- Các số liệu dùng phân tích được cung cấp từ phòng Kế toán và phòngKhách hàng Cá nhân Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – chi nhánhCần Thơ
4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tình hình biến động tín dụng trung dàihạn tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - chi nhánh Cần Thơ từ 2009 -2011
- Đề tài không phân tích toàn bộ hoạt động của Ngân hàng mà chủ yếuxoay quanh thực trạng tình hình cho vay, thu nợ, dư nợ, diễn biến nợ quá hạn đốivới các khoản tín dụng trung dài hạn 3 năm (2009 - 2011) Từ đó đưa ra nhữnggiải pháp và kiến nghị phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng choNgân hàng
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.1 Phương pháp thu thập thông tin
- Thu thập các báo cáo của Ngân hàng, những tài liệu liên quan khác (tạpchí, báo đài, internet,…)
- Các số liệu thứ cấp được thu thập trực tiếp tại phòng Kế toán và phòngKhách hàng Cá nhân Đây là các số liệu chi tiết về hoạt động tín dụng trung dàihạn tại Ngân hàng từ năm 2009 đến năm 2011
- Các văn bản hướng dẫn thực hiện, Quyết định, Nghị định, Thông tư liênquan đến chính sách tín dụng của Chính phủ, Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam và Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, thu thập tại phòng Kế toán ngân quỹcủa Ngân hàng TMCP Công Thương - chi nhánh Cần Thơ
Trang 4- Thu thập số liệu thông qua các báo cáo nhanh cung cấp về doanh số cho vay,doanh số thu nợ, dư nợ cho vay, nợ quá hạn và kết quả hoạt động kinh doanh củaNgân hàng qua 3 năm (2009 - 2011).
- Ngoài ra, thông tin còn được thu thập từ các giáo trình, các nghiên cứutrên sách báo, tạp chí có liên quan đến đề tài nghiên cứu
5.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Trong phần mục tiêu cụ thể của đề tài, đề tài thể hiện ba mục tiêu chính
là: tổng quan một số lý luận về tín dụng trung dài hạn và phân tích hoạt động tíndụng trung dài hạn của NHTM, phân tích thực trạng về tình hình tín dụng trungdài hạn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - chi nhánh Cần Thơ vàđưa ra một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng trungdài hạn tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - chi nhánh Cần Thơ.Cùng với ba mục tiêu trên, số liệu được phân tích và đánh giá theo các phươngpháp sau đây:
Đối với mục tiêu thứ nhất là sử dụng phương pháp so sánh và phươngpháp chi tiết từ số liệu thứ cấp do Ngân hàng cung cấp
Đối với mục tiêu thứ hai là sử dụng phương pháp thống kê mô tả,phương pháp chi tiết theo thành phần kinh tế, theo lĩnh vực đầu tư, phương pháp
so sánh và các phương pháp chỉ số, phương pháp so sánh số tương đối và sốtuyệt đối thông qua các biểu bảng và các biểu đồ
Mục tiêu thứ ba là sử dụng phương pháp diễn dịch kết quả đã phân tíchđược và ma trận SWOT để tìm ra cơ hội, thử thách, nguy cơ tiềm ẩn Ở đây, chủyếu sử dụng phương pháp phân tích nhân quả Tiếp theo là tiến hành xem xét cácnguyên nhân, sắp xếp các thông tin và đi đến kết luận và tìm ra các biện phápkhắc phục cũng như đề xuất các kiến nghị
6 BỐ CỤC ĐỀ TÀI
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận và kiến nghị, phần nội dung đề tài có
3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2: Khái quát về Ngân hàng, phân tích thực trạng hoạt động tín
dụng trung dài hạn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - chi nhánhCần Thơ
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng trung dài hạn tại
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - chi nhánh Cần Thơ
7 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
- “Các văn bản hiện hành liên quan đến công tác tín dụng trong hệ thốngNgân hàng TMCP Công Thương Việt Nam” (2006)
- “Sổ tay tín dụng Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam”
- Luận văn “Phân tích hoạt động tín dụng trung dài hạn tại Ngân hàngTMCP Công Thương Việt Nam – chi nhánh Cần Thơ”, của tác giả Trương ThịNhư Ý, lớp Ngân hàng 8A2, (2008) Đề tài phân tích hoạt động tín dụng trung
Trang 5dài hạn theo lĩnh vực đầu tư và theo thành phần kinh tế, từ đó đánh giá hiệu quảhoạt động và đề xuất giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tíndụng trung dài hạn Thông qua việc sử dụng phương pháp so sánh, đánh giá mức
độ chênh lệch, tăng giảm của các chỉ số hoạt động tín dụng
Trang 6PHẦN NỘI DUNG Chương 1
CƠ SƠ LÝ LUẬN
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤNG
1.1.1 Tổng quan về tín dụng
1.1.1.1 Khái niệm về tín dụng
- Khái niệm 1: Tín dụng là một giao dịch về tài sản giữa bên cho vay và
bên đi vay, trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụngtrong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả
vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán ( TS HồDiệu, 2004)
- Khái niệm 2: Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một
lượng giá trị dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ từ người sở hữu sang người sửdụng sau đó hoàn trả lại với một lượng giá trị lớn hơn (TS Nguyễn Ninh Kiều,1998)
Như vậy, “tín dụng” có thể được diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau
nhưng nội dung cơ bản đều giống nhau Chúng đều phản ánh một bên là ngườicho vay, còn bên kia là người đi vay Quan hệ giữa hai bên được ràng buộc bởipháp luật
1.1.1.2 Vai trò của tín dụng
Tín dụng ngân hàng huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong tất
cả các thành phần kinh tế để cho các doanh nghiệp, cá nhân vay, góp phần mởrộng sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém pháttriển với các ngành kinh tế mũi nhọn
- Tín dụng đáp ứng nhu cầu vốn được duy trì quá trình sản xuất được liêntục, góp phần đầu tư phát triển kinh tế, còn là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, làđộng lực kích thích tiết kiệm và cũng đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư phát triển
- Thúc đẩy nền kinh tế phát triển: hoạt động của trung gian tài chính là tậptrung vốn tiền tệ tạm thời chưa sử dụng nằm phân tán ở khắp mọi nơi trongdoanh nghiệp, các cơ quan nhà nước và các cá nhân, đễ cho các đơn vị kinh tếkhác vay
- Góp phần tác động tới việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của cácđơn vị, do đặc trưng cơ bản của tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả có lợitức Nhờ vậy kích thích sử dụng vốn có hiệu quả, vì khi sử dụng vốn vay các đơn
vị phải tôn trọng các hợp đồng tín dụng, nếu sai phạm sẽ bị phạt về lãi suất vàcác chế tài
- Tạo điều kiện phát triển các mối quan hệ kinh tế quốc tế Ngày nay, pháttriển kinh tế của một nước luôn gắn liền với thị trường thế giới Vì vậy tín dụng
đã trở thành một trong những phương tiện nối liền nền kinh tế các nước với nhau
Trang 7Tín dụng tác động hiệu quả tới sản xuất, thúc đẩy cạnh tranh kinh tế Trong hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ, doanh nghiệp cầnvốn đầu tư máy móc thiết bị và đổi mới công nghệ tín dụng ngân hàng đáp ứngyêu cầu đó với điều kiện phải hoàn trả cả vốn vay và lãi; nếu vi phạm hợp đồng,doanh nghiệp phải chịu phạt như chịu lãi suất nợ quá hạn cao, mất quyền sửdụng tài sản thế chấp do vậy, doanh nghiệp luôn phải nâng cao hiệu quả sảnxuất, cạnh tranh trên thị trường để kinh doanh có lãi, thu hồi vốn đầu tư trả nợcho ngân hàng.
1.1.1.3 Bản chất của tín dụng
Tín dụng tồn tại trong nhiều phương thức sản xuất Ở bất cứ phương thứcnào cũng biểu hiện ra bên ngoài như: vay mượn tạm thời vật hoặc số vốn tiền tệ,nhờ vậy người ta có thể sử dụng giá trị hàng hóa hoặc trực tiếp, gián tiếp qua traođổi
Để vạch rõ bản chất của tín dụng cần thiết phải nghiên cứu liên hệ kinh tếtrong quá trình hoạt động của tín dụng và mối quan hệ của nó với quá trình sảnxuất Quá trình đó được thể hiện qua các giai đoạn sau:
- Thứ nhất: Phân phối tín dụng dưới hình thức cho vay Ở giai đoạn này,vốn tiền tệ hoặc giá trị hàng hóa được chuyển từ người cho vay sang người đivay Như vậy khi cho vay, giá trị vốn tín dụng được chuyển sang người cho vay,đây là một đặc điểm cơ bản khác với việc mua bán hàng thông thường
- Thứ hai: Trong quá trình tái sản xuất Sau khi nhận được giá trị vốn tíndụng, người đi vay được quyền sử dụng giá trị đó để thỏa mãn mục đích nhấtđịnh Nhưng người đi vay không được sở hữu về giá trị đó, chỉ tạm thời trongthời gian nhất định
- Thứ ba: sự hoàn trả của tín dụng Đây là một giai đoạn kết thúc một vòngtuần hoàn của tín dụng Sau khi vốn tín dụng đã hoàn thành một chu kì sản xuất
để trở thành hình thái tiền tệ, thì người đi vay hoàn trả lại cho người cho vay.Như vậy sự hoàn trả của tín dụng là đặc trưng thuộc về bản chất vận độngcủa tín dụng, là dấu ấn phân biệt phạm trù tín dụng với các phạm trù kinh tếkhác
1.1.2 Phân loại tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng hoạt động rất đa dạng và phong phú.Người ta thường dựa vào các tiêu thức dưới đây để phân loại các hình thức tín
dụng:
1.1.2.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng
Tín dụng phân theo tiêu thức thời hạn có ba loại
- Tín dụng ngắn hạn: có thời hạn dưới 1 năm thường dùng cho vay bổ sungthiếu hụt tạm thời vốn lưu động của các doanh nghiệp và cho vay cá nhân
- Tín dụng trung hạn: có thời hạn từ 1 đến 5 năm dùng cho vay mua tài sản
cố định, đổi mới kỹ thuật, xây dựng công trình nhỏ, thời hạn thu hồi vốn nhanh
- Tín dụng dài hạn: có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng để cấp vốn cho
Trang 81.1.2.2 Căn cứ vào đối tượng tín dụng
Theo tiêu thức này tín dụng chia làm hai loại
- Tín dụng vốn lưu động: được cung cấp nhằm hình thành vốn lưu động.Loại này được thực hiện chủ yếu bằng hai hình thức là cho vay bổ sung vốn lưuđộng tạm thời thiếu hụt và chiết khấu chứng từ có giá
- Tín dụng vốn cố định: được cung cấp để hình thành vốn cố định Loại tíndụng này được thực hiện dưới hình thức cho vay trung, dài hạn
1.1.2.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng
Theo tiêu thức này tín dụng được chia làm hai loại
- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: cung cấp cho các nhà doanhnghiệp để tiến hành sản xuất và kinh doanh
- Tín dụng tiêu dung: cấp phát cho cá nhân đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
1.1.2.4 Căn cứ vào chủ thể tín dụng
Dựa vào chủ thể tham gia tín dụng người ta chia ra làm các loại sau đây:
- Tín dụng thương mại: quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp biểuhiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa hoặc ứng tiền trước khi nhận hàng
- Tín dụng ngân hàng: thể hiện quan hệ giữa các TCTD với các doanhnghiệp và cá nhân
Trong mối quan hệ này tín dụng đóng vai trò trung gian cho nên ngân hàngvừa là người cho vay vừa là người đi vay
Tín dụng ngân hàng được thực hiện dưới hình thức tiền tệ, bao gồm tiền mặt
+ Tín dụng nhà nước nhằm bù đắp thiếu hụt ngân sách
Tín dụng quốc tế: thể hiện quan hệ giữa nước ta với các quốc gia hay các tổchức tiền tệ tín dụng quốc tế
1.2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ RỦI RO TÍN DỤNG
1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng không thựchiện được nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi đúng thời hạn cho ngân hàng
Nói cách khác rủi ro tín dụng là rủi ro xảy ra khi xuất hiện những biến
cố không lường trước được do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mà kháchhàng không trả được nợ cho ngân hàng đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn, từ đó
tác động xấu đến hoạt động, và có thể làm cho ngân hàng bị phá sản (Thái Văn Đại 2007)
Trang 91.2.2 Đặc điểm của rủi ro tín dụng
Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được phân chiathành các loại sau:
- Rủi ro giao dịch: nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá
trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch có 03
bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ
+ Rủi ro lựa chọn: liên quan đến quá trình đánh giá, phân tích tín dụng, khingân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định chovay
+ Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoảntrong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể bảo đảm, cách thứcđảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo
+ Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay vàhoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật
xử lý các khoản cho vay có vấn đề
- Rủi ro danh mục: Nguyên nhân phát sinh là do hạn chế trong quản lý
danh mục cho vay của ngân hàng, phân chia thành 02 loại: rủi ro nội tại, rủi rotập trung
+ Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tínhriêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuấtphát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn
+ Rủi ro tập trung: là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quánhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt độngtrong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhấtđịnh; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao
1.2.3 Các chỉ số thường được sử dụng để đánh giá rủi ro tín dụng
Nợ quá hạn: Quy định hiện nay của Ngân hàng Nhà nước cho phép dư nợ
quá hạn của các ngân hàng thương mại không được vượt quá 3%, nghĩa là trong
100 đồng vốn ngân hàng bỏ ra cho vay thì nợ quá hạn tối đa chỉ được phép là 3đồng
Để đảm bảo quản lý chặt chẽ, các khoản nợ quá hạn trong hệ thống ngânhàng thương mại Việt Nam được phân loại theo thời gian và được phân chia theothời hạn thành các nhóm:
- Nợ quá hạn dưới 90 ngày – Nợ cần chú ý
- Nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày – Nợ dưới tiêu chuẩn
- Nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày – Nợ nghi ngờ
- Nợ quá hạn trên 361 ngày – Nợ có khả năng mất vốn
Do việc phân loại chất lượng tín dụng được tính theo thời gian như vậy,nên những khoản tín dụng ở Việt Nam tiềm ẩn rất nhiều rủi ro
Nợ xấu: Là những khoản nợ quá hạn trên 90 ngày mà không đòi được và
không được tái cơ cấu.Tại Việt Nam, nợ xấu bao gồm những khoản nợ quá hạn
Trang 10có hoặc không thể thu hồi, nợ liên quan đến các vụ án chờ xử lý và những khoản
nợ quá hạn không được Chính Phủ xử lý rủi ro
Nợ xấu (hay nợ có vấn đề, nợ không lành mạnh, nợ khó đòi, nợ không thểđòi,…) là những khoản nợ mang các đặc trưng:
- Khách hàng đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng khi hếthạn
- Tình hình tài chính của khách hàng đang và có chiều hướng xấu dẫn đến
có khả năng ngân hàng không thu hồi được cả vốn lẫn lãi
- Tài sản đảm bảo được đánh giá là giá trị phát mãi không đủ trang trãi nợ
- Thông thường về thời gian là các khoản nợ quá hạn ít nhất là 90 ngày
Theo Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007, nợ xấu của tổ chức tín dụng bao gồm các nhóm nợ như sau:
● Nhóm nợ dưới tiêu chuẩn bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điềuchỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2;
+ Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khảnăng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
+ Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3
● Nợ nghi ngờ bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngàytheo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
+ Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4
● Nợ có khả năng mất vốn bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trởlên theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần đầu;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thờihạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bịquá hạn hoặc đã quá hạn;
+ Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;
+ Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5
1.3 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN
1.3.1 Tín dụng trung và dài hạn
Trang 11Trong hoạt động kinh doanh của NHTM, tín dụng trung hạn được hiểu làloại tín dụng có thời hạn hòa vốn trên 1 năm đến 5 năm, được sử dụng để thựchiện các dự án đầu tư phát triển, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống Tíndụng ngân hàng trung hạn được cấp cho khách hàng để mở rộng, cải tạo, khôiphục, hợp lý hóa quy trình công nghệ và sản xuất.
Tín dụng ngân hàng dài hạn là loại vốn có thời gian hoàn vốn trên 5 năm,được sử dụng để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh dịch
vụ và đời sống Hình thức này được NHTM cấp cho khách hàng nhằm hỗ trợviệc xây dựng mới, hoàn thiện hoặc cải tạo quy trình công nghệ, quy trình sảnxuất
1.3.2 Sự cần thiết và ý nghĩa của tín dụng trung và dài hạn
Tín dụng trung và dài hạn ở Ngân hàng có ý nghĩa to lớn:
- Trước hết đó là loại đầu tư có hoàn trả trực tiếp, do vậy nó thúc đẩy việc
sử dụng vốn đầu tư tiết kiệm và có hiệu quả
- Tín dụng trung và dài hạn là hình thức cho vay bằng nguồn vốn tiết kiệm
và tích lũy trong xã hội, vì vậy nó cho phép khai thác và sử dụng triệt để nguồnvốn trong xã hội để tận dụng và khai thác các tiềm năng về lao động, đất đai đểphát triển và mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh
Sự cần thiết và ý nghĩa của tín dụng đầu tư là rất lớn Do đó, việc mở rộngtín dụng trung và dài hạn không những là đòi hỏi khách quan mà còn rất bứcbách trong điều kiện hiện nay của Việt Nam
1.3.3 Nguồn vốn để cho vay trung và dài hạn
Nguồn vốn hoạt động tín dụng trung dài hạn ở Việt Nam hiện nay là rấtnhỏ được hình thành từ các nguồn sau:
Nguồn vốn tự có: nguồn vốn này rất hạn chế vì nó chỉ chiếm từ 5 đến 10%tổng nguồn vốn hoạt động của ngân hàng
Nguồn vốn huy động từ hình thức phát hành trái phiếu trung dài hạn hoặchuy động tiền gửi trung dài hạn
Nguồn huy động ngắn hạn định kỳ Nguồn này có thể được xem xét, tínhtrích ra một tỷ lệ phần trăm nào đó tuỳ thuộc vào sự biến động của tiền gửi
Nguồn vốn vay từ ngân hàng nhà nước Nguồn này bị hạn chế vào chínhsách tiền tệ quốc gia của NHNN Các ngân hàng thương mại rất khó thuyết phụcNHNN cho vay trung dài hạn vì nó rất dễ gây ra lạm phát, nhất là trong thời kỳxây dựng cơ bản chưa có hàng hoá đối ứng
Nguồn nhận vốn uỷ thác và vốn tài trợ cho vay theo chương trình hoặc dự
án đầu tư của nhà nước, của tổ chức kinh tế - tài chính - tín dụng trong và ngoàinước
1.4 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
1.4.1 Khái niệm
Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thìcạnh tranh là một yếu tố tất yếu khách quan, sản xuất hàng hóa càng phát triển thì
Trang 12lượng, giá cả và số lượng Trong đó chất lượng là yếu tố quan trọng hàng đầu,tạo điều kiện nâng cao tỉ lệ chiếm lĩnh thị trường Có nhiều quan niệm về chấtlượng sản phẩm như: chất lượng là phù hợp với mục đích sử dụng hoặc là mộttrình độ dự kiến trước về độ đồng đều và độ tin cậy với chi phí thấp phù hợp vớithị trường Theo hiệp hội tiêu chuẩn Pháp thì chất lượng là năng lực của một sảnphẩm hoặc một dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của người sử dụng.
Trên cơ sở đó ta có thể hiểu: Chất lượng tín dụng ngân hàng là sự đáp ứngmột cách tốt nhất yêu cầu của khách hàng (người gửi tiền và người vay tiền)trong quan niệm tín dụng, đảm bảo an toàn hay hạn chế rủi ro về vốn, tăng lợinhuận của Ngân hàng, phù hợp và phục vụ sự phát triển của kinh tế xã hội
Chất lượng tín dụng là một khái niệm tương đối, nó vừa cụ thể (thể hiệnthông qua một số chỉ tiêu định lượng được như dư nợ, nợ xấu ) vừa trừu tượng(thể hiện qua khả năng thu hút khách hàng, tác động đến nền kinh tế )
Hơn nữa chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, nó phản ánh mức độthích nghi của NHTM với sự thay đổi của môi trường bên ngoài, nó thể hiện sứcmạnh của Ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại
Chất lượng tín dụng trung và dài hạn cũng không nằm ngoài khái niệm chấtlượng tín dụng chung Có thể hiểu chất lượng tín dụng trung dài hạn là vốn chovay trung và dài hạn của Ngân hàng được khách hàng đưa vào sản xuất kinhdoanh tạo ra một số tiền lớn hơn vừa đủ để hoàn trả gốc và lãi, trang trải chi phíkhác và có lợi nhuận, phù hợp với các điều kiện của Ngân hàng và kinh tế xã hộinói chung
1.4.2 Một số chỉ số đánh giá chất lượng tín dụng
1.4.2.1 Hệ số thu nợ trung dài hạn (%)
Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của ngân hàng Nóphản ánh trong một thời kỳ nào đó với doanh số cho vay nhất định, Ngân hàng sẽthu được bao nhiêu đồng vốn Hệ số này càng cao được đánh giá càng tốt Côngthức tính:
Hệ số thu nợ =
1.4.2.2 Nợ qúa hạn trung dài hạn trên tổng dư nợ (%)
Chỉ số này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng Nhữngngân hàng có chỉ số này thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng của ngân hàngnày cao Công thức tính:
Tỉ lệ nợ xấu trên dư nợ (%) = * 100(%)
1.4.2.3 Vòng quay vốn tín dụng trung dài hạn (vòng)
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian thu hồi nợvay nhanh hay chậm Công thức tính
Doanh số thu nợDoanh số cho vay
Tổng dư nợ
Nợ xấu
Trang 142.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tên pháp lý: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam;
Tên đầy đủ tiếng Anh: Vietnam Join Stock Commerical Bank for Industryand Trade;
Tên thương hiệu: VietinBank;
Câu định vị thương hiệu: Nâng giá trị cuộc sống;
Tầm nhìn: Trở thành Tập đoàn tài chính ngân hàng hiện đại, hiệu quả hàngđầu trong nước và Quốc tế;
Sứ mạng: Là Tập đoàn tài chính hàng đầu của Việt Nam, hoạt động đanăng, cung cấp sản phẩm và dịch vụ theo chuẩn quốc tế, nhằm nâng giá trị cuộcsống;
Hội sở chính: 108 Trần Hưng Đạo – Hà Nội
Website: www.vietinbank.vn
Logo thương hiệu VietinBank bao gồm 2 phần chính: Các chữ cáiVietinBank và biểu tượng trái đất bao trùm đồng tiền cổ Bên cạnh đó, để trìnhbày và thể hiện thông điệp một cách nhất quán, VietinBank đã lựa chọn Optima –một kiểu chữ không chân rõ ràng, đơn giản và hiện đại làm kiểu chữ thương hiệu
để sử dụng cho tất cả các tài liệu truyền thông của ngân hàng Do đó, tất cảnhững yếu tố này giúp thể hiện một cách đầy đủ nét tính cách thương hiệuVietinBank : Hiệu quả, tin cậy, hiện đại
+ Hiệu quả: Hàm ý chỉ tính hiệu quả trong hoạt động và dịch vụ ngân hàngnhằm cung cấp tiện ích, lợi ích tối ưu cho các khách hàng của VietinBank
+ Tin cậy: Hàm ý chỉ sự nhất quán, sự vững vàng về tài chính và độ tin cậycao
+ Hiện đại: Hàm ý chỉ suy nghĩ luôn hướng về phía trước của ngân hàng.Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam được thành lập vào năm 1988sau khi tách ra từ NHNN Việt Nam và là Ngân hàng thương mại lớn, giữ vai tròquan trọng, trụ cột của ngành ngân hàng Việt Nam Nguồn vốn của VietinBankluôn tăng thường qua các năm, tăng mạnh kể từ năm 1996, bình quân và trên 700điểm/phòng giao dịch Ngân hàng Công Thương Việt Nam hiện có 4 công tyhạch toán độc lập là công ty cho thuê tài chính, công ty TNHH Bảo hiểm và 3đợn vị sự nghiệp là trung tâm công nghệ thông tin và trung tâm thẻ, trường đàotạo và phát triển nguồn nhân lực
VietinBank là sáng lập viên và đối tác liên doanh của Ngân hàngINDOVINA Có quan hệ đại lý với trên 850 ngân hàng lớn trên toàn thế giới Làngân hàng đầu tiên của Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000 Là thànhviên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội các ngân hàng Châu Á, Hiệphội Tài chính viển thông, Liên ngân hàng toàn cầu (SWIFT), Tổ chức phát hành
và thanh toán thẻ Visa, Master quốc tế Trước đây Ngân hàng Công Thương còngọi là Incombank nhưng kể từ ngày 15/04/2008 vừa qua tại Hà Nội và thành phố
Trang 15Hồ Chí Minh Ngân Hàng Công Thương Việt Nam chính thức làm lễ ra mắtthương hiệu mới lấy tên là Vietinbank.
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của hệ thống ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - chi nhánh Cần Thơ
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh “VN bank for Industry and trade”, tênviết tắt là Vietinbank với vốn điều lệ 7.257.955.146.428 đồng Ngân hàng TMCPCông Thương Việt Nam – chi nhánh Cần Thơ có tiền thân là Ngân hàng khu vựctỉnh Cần Thơ, trụ sở ban đầu tại số 39-41 Ngô Quyền, Cần Thơ Đến ngày01/07/1988, Vietinbank tỉnh Cần Thơ chính thức được thành lập theo Nghị định
số 53 của Chính phủ và có trụ sở chính tại số 09 Phan Đình Phùng, phường Tân
An, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ Vietinbank Cần Thơ được giao nhiệm
vụ huy động vốn, đặc biệt là nguồn vốn huy động tại chỗ để đầu tư cho nền kinh
tế đại phương, góp phần xây dựng và phát triển kinh tế xã hội của thành phố CầnThơ
Đến nay Vietinbank Cần Thơ đã đi qua hơn 20 năm hoạt động, chặng đường
đi qua tuy gặp không ít khó khăn nhưng Vietinbank Cần Thơ đã cố gắng vượtqua thử thách và tìm mọi cách để phát triển mở rộng kinh doanh, đáp ứng nhucầu sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế Để tạo điều kiện thuận lợi vàđưa vốn đến tận tay người có nhu cầu, Vietinbank Cần Thơ đã mở rộng hệ thốngbằng các phòng, điểm giao dịch: PGD Ninh Kiều, PGD Nguyễn Trãi, PGDPhong Điền, PGD An Thới, PGD Thốt Nốt, PGD Cái Răng, PGD Quang Trung,PGD Thắng Lợi Đồng thời luôn cải cách các hoạt động của Ngân hàng tronglĩnh vực tiền tệ, tín dụng, thanh toán, xây dựng tác phong làm việc mới, đào tạocán bộ nghiệp vụ có chuyên môn sâu và đầu tư xây dựng mạng lưới thanh toánđiện tử trong toàn hệ thống, mở rộng hệ thống máy rút tiền tự động ATM, thamgia mạng lưới quốc tế thông qua mạng Swiff giúp luân chuyển nhanh vốn trongnền kinh tế, đáp ứng nhu cầu của khách hàng
2.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHIỆM VỤ CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH CẦN THƠ
2.2.1 Cơ cấu tổ chức
Trang 16Sơ đồ 1 cơ cấu tổ chức của Vietinbank Cần Thơ
Nghiệp
PhòngKhách Hàng
Cá Nhân
PhòngQuản
Lý Rủi Ro
Phòng
Kế Toán
PhòngTiền
Tệ Kho Quỹ
PhòngThông Tin ĐiệnToán
PGD CÁI RĂNG
PGD QUANG TRUNG
PGD NINH KIỀU
PGD NGUYỄN TRÃI
PGD PHONG ĐIỀN
PGDTHẮNG LỢI
PGD
AN THỚI
PGD THỐT NỐT
Trang 172.2.2 Nhiệm vụ các phòng ban
- Cơ cấu tổ chức tại Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam – chi nhánhCần Thơ gồm :
+ Ban giám đốc: gồm 01 giám đốc và 04 phó giám đốc
+ Các phòng ban: gồm 08 phòng ban tại hội sở chính
+ Các phòng giao dịch: gồm 08 phòng giao dịch
+ Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban:
Ban giám đốc: Gồm có 05 người, có chức năng và nhiệm vụ như sau:
- Giám đốc: Chịu trách nhiệm chung, ra quyết định điều hành mọi hoạt độngcủa ngân hàng Giám đốc có quyền tổ chức, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷluật cán bộ - công nhân viên của đơn vị Đồng thời tiếp nhận thông tin từ Hội sởchính và chi nhánh cấp dưới để hoạch định chiến lược phát triển kinh doanh của chinhánh
- Phó giám đốc: Có trách nhiệm hỗ trợ, giúp đỡ giám đốc trong việc điều hànhmọi hoạt động của chi nhánh, đồng thời chịu tránh nhiệm trước giám đốc về nhiệm
vụ được phân công, giải quyết những vấn đề nảy sinh trong hoạt động của chi nhánh
mà giám đốc giao phó
- Phòng kế toán: Gồm 19 người Thực hiện các nghiệp vụ có liên quan đến quátrình thanh toán như: thu, chi tiền theo yêu cầu khách hàng, tiến hành mở tài khoảncho khách hàng, kết toán các khoản thu chi trong ngày, dùng bút toán thanh toán,chuyển khoản trong thanh toán giữa ngân hàng với khách hàng
- Phòng tổ chức hành chính: Gồm 13 người Thực hiện chức năng sắp xếp bố trícán bộ vào các công việc phù hợp, cung cấp văn phòng phẩm cho hoạt động của các
bộ phận trong ngân hàng, bố trí nhân viên trực bảo vệ, giải quyết các vấn đề liênquan đến lương, thưởng…
- Phòng kiểm soát nội bộ: Gồm 05 người Có trách nhiệm kiểm tra mọi hoạtđộng của chi nhánh, đảm bảo việc thực hiện các nguyên tắc, chế độ, quy định mộtcách đúng đắn, ngăn ngừa những vi phạm có thể xảy ra, kịp thời phát hiện ra nhữngsai sót để có những giải pháp khắc phục nhanh chóng, hiệu quả
- Phòng quản lý rủi ro: Gồm 03 người Thực hiện việc nghiên cứu hồ sơ, tờtrình thẩm định cho vay nhằm làm giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh Lập báo cáokết quả thẩm định rủi ro tín dụng, nghiên cứu hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảmtiền vay Theo dõi điều chỉnh hồ sơ vay, giám sát kiểm tra việc nhập dữ liệu hệthống máy tính Hỗ trợ các phòng nghiệp vụ trong công tác thu hồi nợ xấu
- Phòng tiền tệ kho quỹ: Gồm 10 người, có chức năng quản lý an toàn kho quỹ,ứng và thu tiền cho các quỹ tiết kiệm, các điểm giao dịch trong và ngoài quầy, thuchi tiền mặt cho các doanh nghiệp
Trang 18- Phòng khách hàng doanh nghiệp: Gồm 07 người Bộ phận này có nhiệm vụtrực tiếp giao dịch với khách hàng là các doanh nghiệp, hướng dẫn khách hàng lập
hồ sơ vay vốn, tiến hành thẩm định, giám sát việc sử dụng vốn vay của khách hàngsau khi cho vay, định giá trị tài sản đảm bảo khoản vay, tính toán số tiền gốc và lãiphải thu khách hàng vào mỗi kỳ hạn, thu hồi nợ cho vay khi phát hiện khách hàng
sử dụng vốn sai mục đích
- Phòng khách hàng cá nhân: Gồm có 03 người Cũng có chức năng như phòngkhách hàng doanh nghiệp nhưng khách hàng ở đây là các cá nhân, ngoài ra còn thựchiện chức năng huy động tiền gửi từ dân cư
2.2.3 Các lĩnh vực hoạt động của ngân hàng
Huy động vốn
- Nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ của các tổ chứckinh tế và dân cư
- Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn: tiết kiệm
không kỳ hạn, có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ, tiết kiệm dự thưởng.
Cho vay
- Cho vay theo dự án đầu tư dưới khách hàng cá nhân và tổ chức kinh tế
- Cho vay vốn lưu động đối với khách hàng cá nhân và tổ chức kinh tế
- Cho vay tiêu dùng
Bảo lãnh
Bảo lãnh, tái bảo lãnh: bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnhthanh toán
Thanh toán và tài trợ thương mại
- Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu, thông báo, xác nhận, thanhtoán thư tín dụng xuất khẩu
- Nhờ thu xuất nhập khẩu, nhờ thu hối phiếu trả ngay và nhờ thu chấp nhận hốiphiếu
- Chuyển tiền trong và quốc tế, chuyển tiền nhanh Western Union
- Thanh toán ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc
- Chi trả lương cho các doanh nghiệp qua tài khoản, qua thẻ ATM và chi trảkiều hối
Trang 19- Phát hành, thanh toán thẻ tín dụng nội địa, thẻ thanh toán quốc tế, thẻ ATM.
- Phone banking
Lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng
- Cho vay
- Tiết kiệm
- Thanh toán xuất nhập khẩu
- Cho thuê tài chính
Qua phụ lục số 1 và số 2 ta thấy trong ba năm gần đây kết quả hoạt động kinhdoanh của Ngân hàng có chiều hướng tăng, đặc biệt tăng mạnh trong năm 2011
2.3.1 Về thu nhập
Một trong hai yếu tố quan trọng tác động đến lợi nhuận của Ngân hàng là thu nhập Do đó, phân tích thu nhập là một công việc rất quan trọng, góp phần nâng cao hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
Trong năm 2010, thu nhập của Ngân hàng tăng 122.884 triệu đồng, từ148.146 triệu đồng trong năm 2009 lên 271.030 triệu đồng, tương đương tăng thêm82,95% so với năm 2009 Sang năm 2011 thu nhập của Ngân hàng tăng lên mộtcách đáng kể, tăng từ 271.030 triệu đồng lên 772.089 triệu đồng, tăng 501.059 triệuđồng, tương ứng tăng 184,87% Đạt được kết quả trên là do tình hình kinh tế nước ta
đã có những chuyển biến theo chiều hướng tốt, đời sống của người dân ngày càng
Trang 20cao, nhu cầu sử dụng dịch vụ tiện ích của ngân hàng ngày càng tăng Với danh mụcsản phẩm, dịch vụ đa dạng, cùng những tiện ích thiết thực, NH TMCP Công Thươngcần Thơ đã mang đến cho khách hàng sự thỏa mãn Đồng thời góp phần vào sự pháttriển kinh tế của đất nước nói chung và Cần Thơ nói riêng, trở thành đối tác đáng tincậy, luôn phấn đấu vì lợi ích của khách hàng và xã hội.
2.3.2 Về chi phí
Ngân hàng phải chi các khoản như: chi trả lãi tiền gửi, chi ngoài lãi gồm cóchi hoạt động dịch vụ, chi trả lương cho nhân viên, chi cho hoạt động quản lý vàmột số khoản chi khác Cụ thể, năm 2009 chi phí là 125.304 triệu đồng sang năm
2010 thì chi phí tăng lên gần gấp đôi, tương ứng tăng 106.871 triệu đồng, chiếm85,29% Đến năm 2011 thì chi phí của Ngân hàng tăng mạnh, tăng từ 232.175 triệuđồng lên đến 703.221 triệu đồng, tăng 471.046 triệu đồng, tăng tương ứng 202,88%.Chi phí tăng nhanh là do trong năm lãi suất tăng cao làm cho mặt bằng lãi suất tănglên mức cao nhất, bên cạnh đó việc tăng chi phí huy động vốn, chi phí dịch vụ, chiphí dự phòng cũng làm cho chi phí tăng đột biến
2.3.3 Về lợi nhuận
Năm 2009 lợi nhuận của Ngân hàng đạt 22.842 triệu đồng Sang năm 2010thì tình hình này đạt được nhiều khả quan hơn bằng chứng là thu nhập của Ngânhàng đã tăng so với năm 2009, đánh dấu sự phục hồi của nền kinh tế, cùng với sự nỗlực không ngừng của cán bộ, nhân viên trong Ngân hàng Cùng với sự tăng trưởngcủa thu nhập thì lợi nhuận cũng tăng theo, cụ thể trong năm 2010 thì lợi nhuận củaNgân hàng là 38.855 triệu đồng, tăng 16.013 triệu đồng với tốc độ tăng 70,10% sovới năm 2009 Nguyên nhân chính làm cho lợi nhuận của Ngân hàng tăng là vì nềnkinh tế Việt Nam đang phục hồi mạnh mẽ, cuộc sống người dân được cải thiện hơnthì nhu cầu người dân gửi tiền vào Ngân hàng là rất lớn Đây là tín hiệu lạc quanđánh dấu sự tăng trưởng lợi nhuận của Ngân hàng Mặc dù vậy chi phí vẫn chiếmmột tỷ trọng rất cao, nguyên nhân là vì nguồn vốn huy động của Ngân hàng trongnăm 2011 tăng khá cao trong 3 năm, điều này chứng tỏ uy tín của Ngân hàng ngàycàng được nâng cao, từ đó thu hút được nhiều khách hàng đến Ngân hàng gửi tiền
2.4 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM-CHI NHÁNH CẦN THƠ QUA 3 NĂM (2009 – 2011)
2.4.1 Thuận lợi
Trong suốt những năm tồn tại và phát triển ngân hàng TMCP Công ThươngViệt Nam - chi nhánh Cần Thơ đã đạt được những kết quả khả quan chính là nhờvào những thuận lợi sau:
Ngân hàng đặt tại trung tâm thành phố Cần Thơ, đây cũng là trung tâm củacác tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long nơi có nhiều tiềm năng kinh tế lớn
Vietinbank có mạng lưới hoạt động rộng khắp các tỉnh thành, dó đó việcthanh toán trong nội bộ ngân hàng nhanh, thủ tục đơn giản, tạo điều kiện thuận lợicho khách hàng trong việc chuyển tiền, thanh toán, giao dịch mua bán của các đơn
Trang 21vị trong và ngoài nước Đó là lý do để Vietinbank Cần Thơ có lợi thế cạnh tranh sovới các ngân hàng khác trong cùng địa bàn.
Được sự quan tâm, chỉ đạo nhiệt tình của các cấp ủy Đảng, chính quyền, cácban ngành đoàn thể, nhân dân địa phương
Bên cạnh đó, Vietinbank Cần Thơ còn được sự quan tâm của NH TMCPCông Thương Việt Nam, cụ thể là ban hành các văn bản chỉ đạo kịp thời, phù hợpvới tình hình thực tế Tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động ngân hàng, hạn chế rủi rotrong kinh doanh Lãnh đạo ngân hàng đã đề ra chiến lược kinh doanh đúng đắn vàchỉ đạo thực hiện sát sao, tạo điều kiện cho đơn vị hoàn thành nhiệm vụ và đã vượt
kế hoạch cấp trên giao
Đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ chuyên môn, tinh thần trách nhiệm vàđoàn kết giúp đỡ nhau trong công việc, ban lãnh đạo tận tâm, kỷ cương và có tráchnhiệm
Địa điểm, trụ sở thuận lợi khang trang, cơ sở vật chất đáp ứng tốt nhu cầuphục vụ khách hàng
Các sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàng đa đạng, phong phú và luôn đượcnghiên cứu làm mới nhằm phục vụ khách hàng một cách tốt nhất
Thường xuyên tổ chức các chương trình khuyến mãi, rút thăm trúng thưởngnên được sự quan tâm đông đảo từ phía khách hàng
Qua quá trình hoạt động ngân hàng đã có một lượng khách hàng quen đáng
kể Thêm vào đó quá trình hoạt động ngân hàng đã chứng tỏ hiệu quả cũng như uytín của mình, do đó có nhiều khách hàng tín nhiệm và đặt quan hệ lâu dài với ngânhàng Vì vậy ngoài khách hàng quen, ngân hàng còn có một lượng khách hàng tiềmnăng
2.4.2 Khó khăn
Tuy có nhiều thuận lợi, song Ngân hàng không thể tránh khỏi những khókhăn làm hạn chế hiệu quả hoạt động kinh doanh và hiện nay đó là vấn đề mà banlãnh đạo Ngân hàng đang quan tâm
Hiện nay với nhịp độ phát triển của đất nước thì việc hình thành lên nhiềungân hàng cùng lúc trên địa bàn cũng là một khó khăn lớn cho NH TMCP CôngThương Việt Nam - chi nhánh Cần Thơ, bởi lẽ sự cạnh tranh giữa các ngân hàngdiễn ra ngày càng gay gắt
Thực hiện cơ chế đảm bảo tiền vay theo nghị định 178/1999/NĐ-CP củaChính phủ còn nhiều khó khăn
Trong điều kiện cạnh tranh như hiện nay, Ngân hàng phải huy động vốn vớilãi suất cao, các chi phí về khuyến mãi, tuyên truyền, quảng bá khá cao, trong khichênh lệch lãi suất đầu vào và đầu ra ngày càng thu hẹp nên việc đảm bảo thu nhậpcho Ngân hàng sẽ gặp nhiều khó khăn
Trang 22Tình hình kinh tế phức tạp do nhiều yếu tố tác động như: lạm phát tăng cao,giá xăng dầu leo thang, thiên tai, dịch bệnh đe dọa, làm ảnh hưởng đến tình hình trả
nợ của khách hàng vay vốn
2.4.3 Mục tiêu chủ yếu năm 2012
- Một là: Tiếp tục củng cố, phát triển, tăng cường quy mô, hệ thống mạnglưới kinh doanh, tăng cường năng lực tài chính, nâng cao chất lượng hoạt động vàhiệu quả kinh doanh Tiếp tục khẳng định NH TMCP Công Thương Việt Nam làNHTM hàng đầu, chủ lực, có vi thế cao, biểu hiện sức mạnh về nguồn vốn, khảnăng cho vay và đầu tư
- Hai là: Chuẩn hóa mô hình tổ chức quản trị, điều hành hệ thống phù hợp với
xu hướng phát triển của thị trường và chuẩn mực quốc tế Phát triển thành tập đoàntài chính ngân hàng mạnh, đa sở hữu; kinh doanh đa ngành Trong đó, cốt lõi là hoạtđộng NHTM; ngân hàng đầu tư và các dịch vụ tài chính
- Ba là: Cải thiện chất lượng nguồn nhân lực Tiếp tục cơ cấu lại nguồn nhânlực một cách mạnh mẽ, xây dựng đội ngũ cán bộ có trình độ và năng lực chuyênmôn, đào tạo nhiều hơn các kiến thức nghiệp vụ của Ngân hàng Quốc tế
- Bốn là: Ưu tiên đầu tư mạnh vào CNTT ngân hàng, xây dựng hệ thốngCNTT đồng bộ, hiện đại, an toàn và hiệu quả, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ mới,hiện đại trong lĩnh vực quản trị ngân hàng, kiểm soát rủi ro Coi công nghệ ngânhàng là yếu tố then chốt, là cơ sở nền tảng để phát triển
- Năm là: Quán triệt và thực hiện nghiêm túc đường lối, chủ trương, chínhsách pháp luật và sự lãnh đạo của Đảng, Nhà Nước, Chính phủ, Ngân Hàng NhàNước Việt Nam trong hoạt động kinh doanh Phát huy sức mạnh tập thể, huy độngtối đa mọi nguồn lực nội tại, phấn đấu hơn nữa nhằm hoàn thành xuất sắc nhiệm vụchính trị do Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam giao phó
2.5 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ TỪ 2009 - 2011
2.5.1 Phân tích chung về tình hình huy động vốn
Cũng như các ngân hàng thương mại khác hoạt động với phương châm “Đivay để cho vay” NH TMCP Công Thương Việt Nam - chi nhánh Cần Thơ đã đadạng hóa các hình thức huy động vốn trong và ngoài nước để đảm bảo cân đối tronghoạt động kinh doanh của mình, nâng cao hiệu quả tín dụng của ngân hàng đối vớikhách hàng Để thực hiện được điều đó NH TMCP Công Thương Việt Nam - chinhánh Cần Thơ đã huy động vốn dưới nhiều hình thức khác nhau như: nhận tiền gửi
có kỳ hạn và không kỳ hạn bằng Việt Nam đồng và ngoại tệ từ các tổ chức kinh tế
và dân cư, huy động vốn thông qua việc khuyến khích gửi sổ tiết kiệm, phát hànhcác loại giấy tờ có giá như kỳ phiếu, trái phiếu…
Qua phụ lục số 3 và số 4 ta thấy tổng nguồn vốn huy động của Ngân hàngkhông ngừng tăng qua các năm, năm 2009 là 1.038.697 triệu đồng, trong đó vốn huy
Trang 23động từ tiền gửi tiết kiệm là cao nhất 599.195 triệu đồng, chiếm 45,79% tổng nguồnvốn huy động tại chỗ Vốn huy động năm 2010 là 1.979.646 triệu đồng, tăng51,27% so với năm 2009 Đến năm 2011 nguồn vốn của Ngân hàng đã có sự thayđổi, tăng từ 1.979.646 triệu đồng lên mức 2.220.097 triệu đồng, tốc độ tăng khôngcao 12,15% tương ứng số tiền là 240.451 triệu đồng Mặc dù tổng nguồn vốn năm
2011 so với năm 2010 tăng không cao như năm 2010 so với năm 2009 nhưng chinhánh cũng đã hoàn thành tốt nhu cầu về điều hòa vốn cũng như cung ứng vốn chohoạt động tín dụng
Nguồn vốn huy động chủ yếu của Ngân hàng là tiền gửi tiết kiệm, năm 2010tăng 72,34% tương đương 433.482 triệu đồng so với năm 2009 do người dân làm ănhiệu quả nên có thêm nhiều tiền nhàn rỗi gửi vào Ngân hàng Bên cạnh đó, do Ngânhàng áp dụng chính sách thu hút vốn phù hợp như tặng thưởng, quay số trúngthưởng với tổng giá trị lên đến hàng trăm triệu đồng…Sang năm 2011, tình hình huyđộng vốn từ tiền gửi tiết kiệm tăng nhưng ít hơn năm 2010 Cụ thể là năm 2011 tăng45.824 triệu đồng, đạt 4,44% Do trong năm tình hình kinh tế có nhiều biến động, thịtrường chứng khoán và bất động sản gặp nhiều khó khăn và Nghị quyết 11/ NQ-CPcủa Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn địnhkinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội Ngoài ra, giá vàng trong khoảng thời giannày bất ổn làm nhiều nhà đầu tư và cá nhân ồ ạt đầu tư vào vàng, làm nguồn huyđộng vốn tăng không cao
Đứng sau nguồn vốn huy động từ tiền gửi tiết kiệm là tiền gửi doanh nghiệp.Nhìn chung, đây là nguồn vốn huy động đầy tiềm năng Năm 2009, nguồn vốn huyđộng từ tiền gửi doanh nghiệp là 596.326 triệu đồng, nhưng sang năm 2010 thì sốtiền huy động được từ nguồn này là 889.560 triệu đồng, tăng 293.234 triệu đồng, đạt49,17% so với năm 2009 Đến năm 2011 nguồn huy động này tiếp tục tăng đạt1.112.029 triệu đồng, tốc độ tăng không cao như năm 2010 tăng 222.469 triệu đồngđạt 25% so với năm 2010 Ngân hàng TMCP Công Thương Cần Thơ hoạt động trên
20 năm với nhiều uy tín và chất lượng nên tạo được sự tín nhiệm cao của kháchhàng Bên cạnh đó, tận dụng những mối quan hệ bền vững giữa chi nhánh và doanhnghiệp và thông qua hình thức thực hiện việc thanh toán lương qua thẻ ATM, nguồnhuy động vốn từ tiền gửi doanh nghiệp cũng được tăng lên đáng kể Ngoài ra, cũngnhờ các doanh nghiệp đã vượt qua những ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tếthế giới, đứng vững trên thị trường và hoạt động kinh doanh có hiệu quả góp phầnlàm tình hình huy động vốn tăng nhanh
Huy động vốn từ việc phát hành công cụ nợ chiếm tỷ trọng thấp nhất trong cácnguồn huy động và nguồn huy động này giảm qua các năm Năm 2009, vốn huyđộng từ phát hành công cụ nợ là 113.176 triệu đồng, sang năm 2010 giảm còn57.409 triệu đồng, giảm 55.767 triệu đồng tương đương giảm 49,27% Năm 2011nguồn huy động này tiếp tục giảm, giảm 27.842 triệu đồng tương ứng 48,50% Cáccông cụ nợ mà Ngân hàng TMCP Công Thương Cần Thơ phát hành là các giấy tờ
có giá gồm: chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, thương phiếu,…Việc phát hành các công
cụ này thường có chi phí cao hơn việc huy động vốn tiền gửi Cho nên, huy độngvốn từ phát hành công cụ nợ qua các năm đều giảm làm giảm chi phí huy động vốn,
Trang 24từ đó dẫn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh không ngừng tăng qua
và cả đối với bản thân ngân hàng Bởi vì nhờ có cho vay mà tạo ra nguồn thu nhậpchủ yếu cho ngân hàng để từ đó hoàn trả tiền gửi lại cho khách hàng, bù đắp chi phíkinh doanh và tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng Nhìn chung thì doanh số cho vay củaVietinbank ba năm qua luôn có chiều hướng tăng nhanh, mặc dù tốc độ tăng khôngđều nhau Năm 2009 doanh số cho vay là 3.980.911 triệu đồng, sang năm 2010doanh số cho vay tăng lên 53,53% đạt 6.111.874 triệu đồng, tăng 2.130.963 triệuđồng so với năm 2009 Con số này tiếp tục tăng thêm 37,05% vào năm 2011 đạt
Qua phụ lục số 5 và số 6 ta thấy DSCV trung dài hạn theo thành phần kinh tếcủa Ngân hàng biến động không ổn định qua từng năm, cụ thể như sau:
- DN Nhà nước: Đây là loại hình doanh nghiệp chiếm tỷ trọng tương đối cao
trong tổng DSCV trong những năm qua tại Ngân hàng Đặc biệt vào năm 2010DSCV đối với DN Nhà nước tăng 198,22%, tốc độ tăng rất cao, tăng từ 62.475 triệuđồng lên đến 186.314 triệu đồng, tăng 123.839 triệu đồng so với năm 2009 Tuy sốlượng DN Nhà nước vay vốn không nhiều nhưng doanh số lại chiếm một tỷ lệ khácao và có chiều hướng tăng trong năm 2010 Vì đa số DN Nhà nước là các doanhnghiệp lớn đã thực hiện cổ phần hóa nên tình hình hoạt động của loại hình doanhnghiệp này tốt hơn, doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn để bổ sung hoạt động Tuynhiên sang năm 2011 thì doanh số này lại giảm xuống còn 133.623 triệu đồng, giảm52.691 triệu đồng, tương ứng giảm 28,28% so với năm 2010 Năm 2011 là năm cónhiều thay đổi trong chính sách điều hành nền kinh tế của Nhà nước, cụ thể là Nghịquyết 11/ NQ-CP của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạmphát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội Điều đó đã phần nào ảnh hưởngđến hoạt động của các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp Nhà nước nói riêng.DSCV cũng vì thế mà giảm nhẹ
- Công ty TNHH: DSCV trung dài hạn theo loại hình này chiếm tỷ trọng cao
nhất trong tổng DSCV tại Ngân hàng, về tình hình cho vay thì loại hình này DSCVbiến động không theo một chiều tăng hoặc giảm nhất định mà có sự tăng lên sau đólại giảm xuống Cụ thể, năm 2009 thì DSCV theo loại hình này là 197.514 triệu
Trang 25đồng, đến năm 2010 thì tăng mạnh đạt 728.945 triệu đồng tăng lên 531.431 triệuđồng, với tốc độ 269,06% so với năm 2009 Nguyên nhân là do kể từ khi hội nhậpnền kinh tế thế giới các công ty muốn mở rộng đầu tư vào hoạt động kinh doanhnhằm đón đầu thời cơ phát triển và tăng lợi nhuận nên họ cần số vốn lưu động lớn.
Vì thế Ngân hàng đã có những chính sách tăng trưởng cho vay đối với thành phầnkinh tế này Đến năm 2011 thì DSCV đã giảm xuống 164.432 triệu đồng so với năm
2010 và chỉ đạt 564.513 triệu đồng Nguyên nhân chính là do ảnh hưởng của chínhsách thắt chặt tiền tệ của chính phủ nên Ngân hàng đã chủ động giảm DSCV trungdài hạn để phòng ngừa rủi ro
- DN tư nhân: DSCV trung dài hạn theo loại hình này luôn chiếm tỷ trọng
tương đối thấp trong tổng DSCV trung dài hạn theo thành phần kinh tế Về tình hìnhcho vay thì giống như công ty TNHH cũng biến động thất thường theo tình hìnhkinh tế của địa phương Cụ thể, năm 2010 DSCV theo loại hình này đạt 151.755triệu đồng, với tốc độ tăng là 177,45% tương đương với 97.059 triệu đồng so vớinăm 2009 Đến năm 2011, DSCV chỉ đạt 109.438 triệu đồng giảm 42.407 triệuđồng, tương ứng giảm 27,94% so với năm 2010 Nguyên nhân chính vẫn là do Ngânhàng đã chủ động thực hiện giảm DSCV trung dài hạn để phòng ngừa rủi ro
- Cá thể: DSCV trung dài hạn theo loại hình luôn này chiếm tỷ trọng thấp nhất
trong tổng DSCV trung dài hạn theo thành phần kinh tế DSCV tăng trong năm
2010, tăng 149,59% đạt 120.493 triệu đồng so với năm 2009 Tuy nhiên sang năm
2011 doanh số này lại giảm, chỉ đạt 86.510 triệu đồng giảm 28,20% Đây là đốitượng vay với mục đích mua sắm, sửa chữa, tiêu dùng và xây cất nhà cửa, nuôitrồng thủy sản, gia cầm Tuy nhiên tình hình kinh tế trong giai đoạn này gặp nhiềukhó khăn nên Ngân hàng giảm DSCV ở thành phần này
2.5.2.2 Phân tích tình hình cho vay trung dài hạn theo lĩnh vực đầu tư
Qua phụ lục số 7 và số 8 ta thấy tình hình cho vay trung dài hạn theo lĩnh vựcđầu tư cũng biến động không theo một xu hướng nhất định Cụ thể như sau:
- SXKD: Do Cần Thơ là thành phố đầu mối của Đồng bằng Sông Cửu Long
nên hoạt động sản xuất kinh doanh nơi đây diễn ra ngày càng tấp nập và càng nhộnnhịp hơn nữa khi Cần Thơ trở thành thành phố trực thuộc Trung Ương vào năm
2004 Chính vì lẽ đó mà DSCV cho hoạt động sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọngcao nhất Cụ thể năm 2010 đạt 419.053 triệu đồng tăng 243.155 triệu đồng chiếm138,24% so với năm 2009 Tuy nhiên sang năm 2011 doanh số này lại giảm còn283.084 triệu đồng, giảm 32,45% tương đương giảm 135.970 triệu đồng Điều nàyxảy ra phần lớn là do ảnh hưởng của tình hình kinh tế chung của cả nước và cácchính sách điều hành nền kinh tế của Chính phủ
- Chế biến, NTTS: Là một trong những chỉ tiêu tăng liên tục trong DSCV của chi nhánh trong những năm qua Nguyên nhân chủ yếu là do người dân hoạt động
trong ngành nuôi trồng thủy sản đã tiếp cận nhanh chóng với các phương thức nuôitrồng hiện đại, nhiều người đạt được năng suất cao, mở rộng sản xuất Năm 2009DSCV đối với chế biến, nuôi trồng thủy sản chỉ đạt 48.064 triệu đồng Nhưng đếnnăm 2010 DSCV tăng lên đáng kể đạt 313.272 triệu đồng, tăng 265.208 triệu đồng,
Trang 26tương đương 551,78% so với năm 2009 Đến năm 2011 doanh số này tăng nhẹ lên331.687 triệu đồng, tăng 5,88% so với năm 2010.
- Dịch vụ & KD khác: Cùng với sự phát triển của thành phố, bên cạnh những
công trình đầu tư phát triển đang được xây dụng trên địa bàn thì các ngành thươngmại dịch vụ, kinh doanh khác cũng phát triển theo, xuất hiện nhiều ngành nghề sảnxuất kinh doanh cũng như là các ngành dịch vụ mọc lên ngày càng nhiều Ngânhàng đã nhận thấy các khoản cho vay thương nghiệp, nhà hàng khách sạn… là lĩnhvực kinh doanh nhiều tiềm năng nên đẩy mạnh cho vay hình thức này Do đó, nhucầu cho các ngành kinh tế này tăng lên, vì vậy mà DSCV đối tượng này chiếm tỷtrọng khá cao DSCV trung dài hạn theo ngành này tăng lên và giảm xuống theo xuthế kinh tế chung của toàn thành phố Cụ thể, DSCV năm 2010 đạt 270.969 triệuđồng với tốc độ tăng 293,07% so với năm 2009 Đến năm 2011, DSCV chỉ còn177.143 triệu đồng, giảm 43,63% so với năm 2010 Nguyên nhân là do nhữngchuyển biến phức tạp của nền kinh tế nên Ngân hàng chỉ tập trung cho vay ngắn hạnđối với ngành này để tránh rủi ro Tuy nhiên, DSCV trung dài hạn theo ngành nàyvẫn hứa hẹn nhiều tiềm năng sẽ tăng mạnh trong tương lai
- Tiêu dùng: DSCV trung dài hạn theo ngành này tăng giảm không ổn định.
Trong năm 2009 chỉ đạt 59.084 triệu đồng Năm 2010 lại tăng lên mạnh mẽ 184.213triệu đồng với tốc độ tăng 211,78% so với năm 2009 Nguyên nhân là do nhu cầu vềvốn để xây dựng, sửa chữa nhà cửa của người dân trên địa bàn tăng Đến năm 2011DSCV là 102.080 triệu đồng, giảm với tốc độ 44,59% so với năm 2010 Nguyênnhân là do ảnh hưởng của nền kinh tế đã tác động đến việc cho vay trung dài hạntheo ngành này cũng gặp nhiều khó khăn nên Ngân hàng chỉ đầu tư vào các khoảncho vay ngắn hạn theo ngành này
2.5.3 Phân tích tình hình thu nợ trung và dài hạn tại NH TMCP Công Thương Cần Thơ qua 3 năm từ 2009 – 2011
Cho vay và đi vay là hoạt động chính của ngân hàng nên phải được bảo toàn
và làm giàu thêm Khi các tổ chức kinh tế sử dụng vốn của ngân hàng thì phải trả lãi
và gốc cho ngân hàng Phần lãi này phải đảm bảo lớn hơn phần lãi ngân hàng đi vaycủa người dân và các tổ chức kinh tế khác, đảm bảo chi phí hoạt động và lợi nhuậncho ngân hàng Vì vậy một ngân hàng hoạt động tốt không chỉ chú tâm vào doanh sốcho vay mà còn phải chú trọng vào doanh số thu nợ để đảm bảo nguồn vốn mình bỏ
ra có hiệu quả, đảm bảo duy trì việc kinh doanh ổn định và cuối cùng là duy trì lợinhuận
Những năm qua công tác thu nợ của Ngân hàng TMCP Công Thương Cần Thơ
đã tiến hành theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, đây là kết quảcủa một năm nổ lực không ngừng trong việc làm giảm nợ quá hạn và nợ xấu củatoàn chi nhánh
2.5.3.1 Phân tích tình hình thu nợ trung và dài hạn theo thành phần kinh tế
Qua phụ lục số 9 và số 10 ta thấy tình hình thu nợ đối với thành phần kinh tếqua các năm đều có sự biến động
Trang 27- DN Nhà nước: DSTN qua các năm của loại hình doanh nghiệp này luôn tăng.
Năm 2009 DSTN là 45.269 triệu đồng, đến năm 2010 DSTN tăng lên 93.691 triệuđồng, tăng 48.423 triệu đồng tương ứng 106,97% Sang năm 2011 DSTN tiếp tụctăng, tăng từ 93.691 triệu đồng lên 191.603 triệu đồng, tăng 104.53% Trong ba nămqua, nếu đem so sánh DSTN của năm trước so với năm sau thì nhận thấy hiệu quảthu nợ của Ngân hàng là rất cao Doanh nghiệp Nhà nước đa số là kinh doanh sảnphẩm độc quyền nên đa phần không có cạnh tranh Cũng chính vì vậy mà các doanhnghiệp Nhà nước ít chịu ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế Thế giới
- Công ty TNHH: Cũng như DSTN của DN Nhà nước, DSTN của công ty
TNHH cũng tăng qua các năm Do quy mô công ty TNHH ngày càng lớn nên nhucầu vốn để phát triển cũng vì thế mà ngày một cao Vì vậy mà DSTN cũng mang giátrị lớn hơn các đối tượng khác Trong năm 2010 DSTN là 495.781 triệu đồng, tăng381.775 triệu đồng so với năm 2009 Đến năm 2011 DSTN tăng nhẹ lên 496.708triệu đồng, tăng 927 triệu đồng tương đương 0,19% Với những chính sách thu nợhợp lý, xem xét, nghiên cứu và cân nhắc thật kỹ lưỡng mỗi khi quyết định một mónvay của cán bộ Ngân hàng nên DSTN đều tăng qua các năm
- DN tư nhân: DSTN đối với đối tượng này có chiều hướng tăng giảm không
ổn định qua các năm Cụ thể năm 2009 DSTN là 44.047 triệu đồng, đến năm 2010DSTN tăng mạnh lên mức 113.412 triệu đồng, tăng 69.365 triệu đồng, tương đương157,48%.Với quy mô nhỏ, các doanh nghiệp tư nhân ít bị ảnh hưởng của cuộckhủng hoảng nên khả năng trả nợ của thành phần kinh tế này cũng tăng không kém
gì các công ty TNHH Tuy nhiên sang năm 2011 DSTN lại giảm còn 84.987 triệuđồng, giảm 25.06% Nguyên nhân sự sụt giảm DSTN của đối tượng này là do trongnăm 2010 DSCV đối với DN tư nhân tăng lên nhưng do đó là các khoản cho vaytrung và dài hạn nên các khoản cho vay này chưa đến hạn.Vì thế làm cho DSTN đốivới DN tư nhân giảm đi
- Cá thể: DSTN của cá thể luôn chiếm tỷ trọng nhỏ nhất trong tổng DSTN
trung và dài hạn DSTN theo loại hình này cũng có những biến động nhất định Năm
2010 DSTN là 83.520 triệu đồng, tăng 49.639 triệu đồng so với năm 2009 Do thànhphần kinh tế cá thể chủ yếu là kinh doanh mua bán nhỏ nên ổn định được đầu ra.Chính vì điều đó mà thành phần kinh tế cá thể cũng hoàn thành tốt nghĩa vụ củamình đối với Ngân hàng Nhưng sang năm 2011 DSTN lại giảm nhẹ xuống còn79.223 triệu đồng, giảm 4.077 triệu đồng Nguyên nhân là do trong thời gian này doảnh hưởng nhiều của thời tiết đã làm cho dịch bệnh bùng phát, cá nuôi, gia cầm haohụt…giá cả nguyên vật liệu không ổn định, vật liệu xây dựng tăng giá, thức ăn chănnuôi có chiều hướng tăng mạnh nên đã làm cho DSTN của thành phần kinh tế nàygiảm
2.5.3.2 Phân tích tình hình thu nợ trung dài hạn theo lĩnh vực đầu tư
Qua phụ lục số 10 và số 11 ta thấy tình hình thu nợ theo lĩnh vực đầu tư cónhững biến động không nhất định, cụ thể như sau:
- SXKD: Do đặc thù của thành phố nên DSCV lĩnh vực sản xuất kinh doanh
chiếm tỷ trọng cao, do đó DSTN đối với ngành nghề này cũng chiếm một tỷ trọng
Trang 28kha cao trong tổng DSTN của Ngân hàng Trong năm 2009, DSTN đạt 116.685 triệuđồng chiếm 42,71% tổng DSTN trung dài hạn Năm 2010 DSTN có chiều hướngtăng mạnh đạt 276.857 triệu đồng, với tốc độ tăng 137,27% so với năm 2009 Đếnnăm 2011 thì DSTN tiếp tục tăng lên 310.769 triệu đồng, với tốc độ tăng 12,25% sovới năm 2010 và chiếm tỷ trọng gần 37% tổng DSTN trung dài hạn Từ đó cho thấy,công tác thu hồi nợ của Ngân hàng đối với ngành nghề này luôn đạt hiệu quả cao.
- Chế biến, NTTS: DSTN đối với ngành nghề này là tương đối ổn định Cụ
thể trong năm 2009 đạt 32.187 triệu đồng Năm 2010, DSTN tăng mạnh lên 174.712triệu đồng, tăng 142.525 triệu đồng, tương đương 442,80% so với năm 2009 Đếnnăm 2011 DSTN có chiều hướng tăng lên 263.353 triệu đồng, tăng 88.641 triệuđồng so với năm 2010 Nguyên nhân là do kinh tế của địa bàn đã có nhiều chuyểnbiến khả quan cho ngành CN-CB nên các doanh nghiệp đã trả nợ đúng hạn từ đólàm cho DSTN ngành này tại Ngân hàng không ngừng tăng lên qua các năm
- Dịch vụ & KD khác: Trong 3 năm qua DSTN đối với ngành dịch vụ & kinh
doanh khác tăng giảm không ổn định Cụ thể năm 2010 đạt 191.819 triệu đồng, tăng149.302 triệu đồng với tốc độ 351,15% so với năm 2009 Do đất nước ta trong thời
kỳ tiến lên công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, hòa nhập chung với nền kinh tếThế giới nên nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển, nhu cầu sinh hoạt và đời sốngngười dân ngày càng tăng cao, họ cần nhiều dịch vụ hiện đại phục vụ cho cuộc sốngnên tạo điều kiện thuận lợi trong việc kinh doanh của các công ty dịch vụ và thươngmại Từ đó giúp cho lĩnh vực này hoạt động có hiệu quả hơn, có khả năng trả nợ vaycho Ngân hàng Nhưng đến năm 2011 con số này lại giảm nhẹ, giảm 12,48% tươngđương 23.947 triệu đồng so với năm 2010 Điều này chứng minh rằng công tác đầu
tư các dự án trung và dài hạn đang có những chuyến biến không tốt Bên cạnh đó,Ngân hàng còn gặp một số khó khăn trong vấn đề xử lý tài sản đảm bảo
- Tiêu dùng: DSTN tiêu dùng qua các năm có những biến động không ổn định,
năm 2010 đạt 143.017 triệu đồng, tăng 212,17% so với năm 2009.Tuy nhiên sang năm 2011 DSTN lại giảm nhẹ xuống còn 110.553 triệu đồng, giảm12,48% Một trong những nguyên nhân làm cho DSTN tiêu dùng giảm là do đó làcác khoản cho vay trung và dài hạn nên các khoản cho vay này chưa đến hạn thuhồi.Vì thế làm cho doanh số này giảm nhẹ Nhìn chung, DSTN tiêu dùng tuy có tănggiảm nhưng vẫn khá tốt Đa số khách hàng đều thực hiện việc trả nợ và lãi đúng hạncho Ngân hàng Tuy nhiên Ngân hàng cũng cần phải tập trung vào công tác thu nợ,thường xuyên kiểm tra mục đích và quá trình sử dụng vốn của khách hàng, nhắc nhỡkhách hàng trả nợ và trả lãi đúng hạn
2.5.4 Phân tích tình hình dư nợ tín dụng trung dài hạn tại NH TMCP Công Thương Cần Thơ qua 3 năm từ 2009 – 2011
Như chúng ta đã biết dư nợ là những khoản vay qua các năm nhưng kháchhàng chưa thanh toán vào cuối năm, dư nợ có ý nghĩa rất lớn trong việc đánh giáhiệu quả và quy mô hoạt động của Ngân hàng Nó cho biết tình hình cho vay, thu nợđạt hiệu quả như thế nào đến thời điểm báo cáo và đồng thời nó còn cho biết số màNgân hàng còn phải thu của khách hàng Nếu nguồn huy động tăng thì mức dư nợ
Trang 29tăng và ngược lại.Cũng giống như DSCV trung dài hạn thì tình hình dư nợ trung dàihạn chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng dư nợ Tuy nhiên tình hình tăng trưởng
dư nợ trung dài hạn của Ngân hàng cũng đã có những bước tiến triển khả quan
2.5.4.1 Phân tích tình hình dư nợ trung và dài hạn theo thành phần kinh tế
Qua phụ lục số 13 và số 14 ta thấy tình hình tăng trưởng dư nơ của Ngânhàng có những chuyển biến tăng giảm qua các năm
- DN Nhà nước: Trong 3 năm từ 2009-2011 thì dư nợ của thành phần kinh tế
này luôn tăng Cụ thể năm 2010 dư nợ là 147.442 triệu đồng, tăng 118.734 triệuđồng tương đương 413,59% so với năm 2009 Sang năm 2011 dư nợ vấn tiếp tụctăng lên 179.024 triệu đồng, với tốc độ tăng 21,42% so với năm 2010 Nguyên nhân
là do tình hình kinh tế đã ổn định nên Ngân hàng đã đẩy mạnh cho vay trung dàihạn, đồng thời công tác thu nợ được thực hiện hiệu quả từ đó làm cho dư nợ trungdài hạn cũng tăng theo
- Công ty TNHH: Trong những năm qua công ty TNHH trên địa bàn phát triển
khá nhanh Cùng với sự lớn mạnh về số lượng cũng như quy mô hoạt động thì nhucầu về vốn của loại hình kinh tế này cũng tăng theo Thời điểm 2010 dư nợ là399.502 triệu đồng, tăng 216.834 triệu đồng, tương đương 118,70% so với năm
2009 Sang năm 2011 tăng lên 421.293 triệu đồng, tăng tương đối khoảng 22% sovới năm 2010 Trong ba năm qua dư nợ của công ty TNHH luôn tăng Đánh dấu sựtăng trưởng trở lại của nền kinh tế trong khu vực nên Ngân hàng đã đẩy mạnh chovay làm cho dư nợ đều tăng qua các năm Bên cạnh đó, nguyên nhân làm dư nợ tăng
là do dư nợ của những khoản nợ năm trước chưa đến hạn trả nợ cũng được cộng vào
dư nợ năm 2011
- DN tư nhân: Về doanh nghiệp tư nhân dư nợ qua ba năm có chiều hướng tăng
giảm không ổn định Cụ thể năm 2009 dư nợ là 23.142 triệu đồng, đến năm 2010 thìtăng thêm 87%, tăng tương ứng 20.353 triệu đồng Nguyên nhân làm cho dư nợngành này tăng là do trên địa bàn thành phố Cần Thơ, các công ty, doanh nghiệp tưnhân mới thành lập ngày càng nhiều, nhiều doanh nghiệp muốn mở rộng quy môhoạt động nên cần nhiều vốn hơn để sản xuất, mặt khác việc cho vay đối với cácdoanh nghiệp tư nhân cũng khá thuận lợi, giảm bớt các thủ tục không cần thiết nêncác doanh nghiệp đã mạnh dạn vay vốn nhiều hơn làm cho dư nợ ngành này cũng vìthế mà tăng lên Tuy nhiên sang năm 2011 dư nợ của DN tư nhân lại có chiều hướnggiảm, giảm 7.850 triệu đồng với tốc độ là 18,05% Nguyên nhân là do chính phủ đãthực hiện chính sách “thắt chặt tiền tệ, kiềm chế lạm phát” theo Nghị quyết 11 nênNgân hàng đã tập trung kiểm tra, rà sót lại các khoản dư nợ cho vay trung dài hạnlàm cho dư nợ năm 2011 giảm xuống
- Cá thể: Dư nợ của loại hình này luôn chiếm tỷ trọng tương đối cao chiếm gần
26% tổng dư nợ trung dài hạn tại Ngân hàng Cụ thể, năm 2010 dư nợ đạt 124.392triệu đồng tăng 45.181 triệu đồng so với năm 2009 Do khách hàng biết cách sửdung vốn vay một cách hiệu quả nên đã đem lại nhiều lợi nhuận Từ đó nhu cầu vayvốn không ngừng tăng cao làm cho dư nợ cũng ngày càng tăng Đến năm 2011 thì
Trang 30dư nợ là 120.315 triệu đồng giảm 4.077 triệu đồng so với năm 2010 Nguyên nhânchính là do ảnh hưởng của sự biến động kinh tế trong năm đã làm cho dư nợ của cáthể giảm nhẹ.
2.5.4.2 Phân tích tình hình dư nợ trung dài hạn theo lĩnh vực đầu tư
Qua phụ lục số 15 và số 16 ta thấy được tình hình dư nợ trung dài hạn theolĩnh vực đầu tư thay không theo chiều hướng nhất định
- SXKD: Dư nợ trung dài hạn của lĩnh vực này chiếm tỷ trọng cao nhất chiếm
60% trong tổng dư nợ trung dài hạn Năm 2010 dư nợ đạt 242.195 triệu đồng tăng140.560 triệu đồng, với tốc độ tăng 138,30% so với năm 2009 Nguyên nhân là doDSCV ngành này gia tăng nhiều hơn DSTN Đến năm 2010 thì dư nợ vẫn tiếp tụctăng, tăng lên 376.927 triệu đồng, tăng 55,63% so với năm 2010 Do trong năm
2011 Chính phủ ban hành Nghị quyết 11, nhằm mục đích hướng dòng tín dụng đếnkhu vực sản xuất nên dư nợ năm 2011 vẫn không giảm
- Chế biến, NTTS: Dư nợ 2010 đạt 207.708 triệu đồng, tăng 163.320 triệu
đồng so với năm 2009 Ngành chế biến, nuôi trồng thủy sản là đối tượng có tỷ lệ dư
nợ thấp nhất trong tổng dư nợ của năm 2009, chỉ đạt 44.388 triệu đồng Trong năm
2010 dư nợ của lĩnh vực này tăng mạnh, tăng lên 207.708 triệu đồng so với năm
2009 Do trong năm nhà nước đã có những chính sách đưa mô hình nuôi cá tra xuấtkhẩu đạt được kết quả tương đối khả quan Nhưng đến năm 2011 dư nợ của lĩnh vựcchế biến, nuôi trồng thủy sản có xu hướng giảm nhẹ, giảm 63.211 triệu đồng so vớinăm 2010 Trong năm 2011 giá cá luôn biến động thất thường cùng với giá thức ănkhông ngừng tăng trên thị trường Bên cạnh đó, tình hình lãi suất biến động theoNghị quyết 11 của Chính phủ nên đã phần nào ảnh hưởng đến lĩnh vực chế biến vànuôi trồng thủy sản làm cho dư nợ cũng có chiều hướng biến động giảm
- Dịch vụ và KD khác: Dư nợ đối với lĩnh vực này không đi theo một chiều
hướng nhất định, phần lớn cũng là do tác động của nền kinh tế Dư nợ năm 2010 đạt168.015 triệu đồng tăng với tốc độ 75,48% so với năm 2009 Nguyên nhân là doDSCV trung dài của ngành này tăng mạnh làm cho dư nợ tăng lên Ngoài ra, dongành thương mại dịch vụ là ngành mang lại lợi nhuận cao nhưng rủi ro thấp, nhiềudoanh nghiệp làm ăn hiệu quả nên họ muốn vay thêm vốn để mở rộng mạng lướiđầu tư kinh doanh, do đó DSCV đối với ngành này tăng dẫn đến dư nợ tăng Đếnnăm 2011, dư nợ giảm nhẹ đạt 126.907 triệu đồng với tốc độ giảm 24,47% so với
2010 Nguyên nhân chủ yếu là do Ngân hàng thực hiện theo Nghị quyết 11 củaChính phủ, nên đã giảm DSCV theo ngành nghề này, và công tác thu hồi nợ củangành này cũng đạt kết quả khả quan
- Tiêu dùng: Dư nợ trung dài hạn của loại này chiếm tỷ trọng tương đối khá
trong tổng dư nợ của năm và có chiều hướng tăng lên liên tục qua các năm Năm
2009 dư nợ đạt 71.959 triệu đồng Sang năm 2010 dư nợ tăng lên 96.913 triệu đồngtăng 24.954 triệu đồng tương ứng 34,68% so với năm 2009 Đến năm 2011 dư nợtiếp tục tăng lên mức 107.947 triệu đồng tăng 11.034 triệu đồng so với năm 2010.Với mục tiêu trở thành Ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam, trong những năm quaVietinbank đã không ngừng tăng trưởng doanh số cho vay cũng như dư nợ đối với
Trang 31các khoản vay tiêu dùng, chính điều đó đã làm cho dư nợ tiêu dùng của vietinbankliên tục tăng trưởng qua các năm
2.5.5 Phân tích nợ quá hạn trung dài hạn tại NH TMCP Công Thương Cần Thơ qua 3 năm từ 2009 – 2011
2.5.5.1 Phân tích tình hình nợ qúa hạn trung dài hạn theo thành phần kinh tế
Qua bảng phân tích của phụ lục số 17 và số 18 ta thấy nợ quá hạn theo thànhphần kinh tế đều giảm qua các năm Đặc biệt là đối với các doanh nghiệp nhà nước
- DN Nhà nước: Qua bảng số liệu cho thấy, nợ quá hạn của DN Nhà nước
không có là do trong những năm qua các doanh nghiệp nhà nước hoạt động tốt, lợinhuận tăng trưởng đều nên không có nợ quá hạn Bên cạnh đó Ngân hàng có chínhsách phù hợp, nắm bắt được tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp nên việc thuhồi nợ đạt hiệu quả cao
- Công ty TNHH: Trong những năm qua nợ quá hạn đối với loại hình kinh tế
này giảm dần qua các năm và đến năm 2011 thì nợ quá hạn là không còn nữa Năm
2010 nợ quá hạn là 98 triệu đồng, giảm 9 triệu đồng so với năm 2009 Đến năm
2011 thì nợ quá hạn đã giảm 100% Nguyên nhân là do khách hàng làm ăn có hiệuquả nên đã trả nợ đúng kỳ hạn, đồng thời công tác thu hồi nợ trung dài hạn của Ngânhàng trong những năm qua cũng đạt hiệu quả cao
- DN tư nhân: Cũng như công ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân cũng từng bước
xóa hết nợ quá hạn đối với Ngân hàng Năm 2009 nợ quá hạn của doanh nghiệp tưnhân là 470 triệu đồng, sang năm 2010 và năm 2011 không có nợ quá hạn Vì trongnăm qua nền kinh tế địa phương đã có những bước phát triển vượt bậc, tạo điều kiệncho các doanh nghiệp tư nhân làm ăn có hiệu quả nên trả nợ gốc và lãi đúng hạn Vìthế nên nợ quá hạn của doanh nghiệp tư nhân giảm qua các năm và xóa hết nợ quáhạn
- Cá thể: Trong ba năm qua nợ quá hạn của cá thể giảm liên tục Cụ thể năm
2010 nợ quá hạn là 22 triệu đồng, giảm 94,55% so với năm 2009 Đến năm 2011 nợquá hạn của thành phần kinh tế này là không còn nữa Nguyên nhân là do loại hìnhkinh tế này ít chịu tác động của nền kinh tế, khách hàng đã sử dụng đồng vốn hợp lý
để phát sinh lợi nhuận và trả nợ đúng hạn cho Ngân hàng
2.5.5.2 Phân tích tình hình nợ quá hạn trung dài hạn theo lĩnh vực đầu tư
Qua phụ lục số 19 và số 20 ta thấy tình hình nợ quá hạn theo lĩnh vực đầu tưđều giảm qua ba năm Cụ thể như sau:
- SXKD: Tình hình nợ quá hạn trung dài hạn theo ngành nghề này luôn chiếm
tỷ trọng khá cao trong tổng nợ quá hạn Tuy nhiên những năm qua với công tác thuhồi nợ hợp lý nên tình hình nợ xấu của ngành này đã giảm mạnh qua từng năm.Năm 2009, nợ quá hạn theo ngành nghề này ở mức 446 triệu đồng, và sang năm
2010 nợ quá hạn là 98 triệu đồng, giảm 78,01% so với năm 2001 Đến năm 2011 thì
nợ quá hạn đã được xóa hết Nguyên nhân là do người dân trên địa bàn ngày càng có
Trang 32kinh nghiệm hơn trong các ngành sản xuất, mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn đemlại nguồn thu nhập ổn định cho khách hàng cũng như xóa dần hết nợ quá hạn đối vớiNgân hàng.
- Chế biến, NTTS: Công tác thu nợ của Ngân hàng đối với lĩnh vực này đạt
100%, do đó lĩnh vực này không có nợ quá hạn
- Dịch vụ & KD khác: Cũng giống như ngành sản xuất kinh doanh, tình hình
nợ quá hạn ngành dịch vụ cũng có chiều hướng giảm dần qua các năm Cụ thể năm
2010 nợ quá hạn của ngành này là 22 triệu đồng, giảm 513 triệu đồng so với năm
2009, sang năm 2011 ngành này đã không còn nợ quá hạn đối với Ngân hàng
- Tiêu dùng: Công tác thu nợ đối với các khoản vay tiêu dùng cũng đạt hiệu
quả cao Chính vì thế nên đã không có nợ quá hạn đối với lĩnh vực này
2.5.6 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại
NH TMCP Công Thương Cần Thơ
Để đánh giá hiệu quả hoạt động của Ngân hàng, ngoài việc đánh giá các chỉtiêu về DSCV, DSTN, dư nợ và nợ quá hạn Chúng ta còn phải xem xét đến nhữngchỉ tiêu sau :
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu thể hiện chất lượng hoạt động tín dụng trung và dài hạn của NH TMCP Công Thương Cần Thơ (2009 - 2011)
2.5.6.1 Hệ số thu nợ
1.Tổng nguồn vốn Triệu đồng 1.308.697 1.979.646 2.220.097
2 Doanh số cho vay Triệu đồng 362.962 1.187.507 893.994
Trang 33Hệ số thu nợ phản ánh hiệu quả thu hồi nợ của Ngân hàng cũng như khả năngtrả nợ vay của khách hàng Nhìn chung hệ số thu nợ trung dài hạn của Ngân hàngđều tăng qua các năm, cụ thể như sau: Năm 2009 hệ số thu nợ đạt 65,35% đến năm
2010 thì tỷ lệ này tăng lên 66,22% Sang năm 2011 không ngừng ở đó hệ số thu nợtiếp tục tăng 95,36% Điều này cho thấy, sự nỗ lực hết mình của CBTD trong côngtác thu hồi nợ, đồng thời hoạt động kinh doanh của Ngân hàng ngày càng hiệu quả
2.5.6.2 Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ
Qua bảng phân tích số liệu 2.1 ta thấy, tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ trungdài hạn giảm dần qua 3 năm Cụ thể năm 2009 ở mức 0,31%, sang năm 2010 giảmchỉ còn 0,17% giảm 0,14% so với năm 2009 Đến năm 2011 nợ quá hạn trên tổng dư
nợ đã được xóa hết Điều này khẳng định trong thời gian qua công tác quản lý rủi rotín dụng trung dài hạn của Ngân hàng rất chặt chẽ, CBTD thường xuyên theo dõi cáckhoản nợ có vấn đề và báo cáo cho ban lãnh đạo phòng để kịp thời xử lý Đồng thời,Ngân hàng cũng phối hợp với tòa án, chính quyền địa phương để thu hồi nợ xấubằng các biện pháp như: yêu cấu khách hàng lập cam kết trả nợ, phát mãi tài sản thếchấp cầm cố
2.5.6.3 Vòng quay vốn tín dụng
Vòng quay tính dụng trung dài hạn của Ngân hàng tương đối chậm, biếnđộng không đều qua 3 năm Năm 2009 là 0,76 vòng, sang năm 2010 tăng lên là 1,52vòng, đến năm 2011 thì giảm xuống còn 1,16 vòng so với năm 2010 Nhìn chungvòng quay tín dụng của Ngân hàng trong 3 năm 2009 - 2011 có chiều hướng giảm.Điều này chứng tỏ công tác thu hồi nợ của Ngân hàng chậm, nhưng không có nghĩa
là chất lượng tín dụng của Ngân hàng trong những năm qua là kém, vì vòng quaynày là của tín dụng trung dài hạn nên một khoản khi cho vay ra thì phải hơn mộtnăm Ngân hàng mới có thể thu hồi hết nợ
Trang 34Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH CẦN THƠ
3.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
3.1.1 Tồn tại và nguyên nhân
Công tác mở rộng thị phần tuy đã được triển khai và thực hiện nhưng kết quảchưa được như mong muốn
Sự biến động về lãi suất trong thời gian qua nên bình quân lãi suất đầu vàocũng gia tăng và tập trung nhiều ở kỳ hạn ngắn và không kỳ hạn, chưa thuận lợi choNgân hàng trong công tác đầu tư tín dụng có tín bền vững
Do ảnh hưởng của tình hình lạm phát, đặc biệt là trong năm 2011 làm cho giá
cả tất cả các mặt hàng ngày cang leo thang, điều này sẽ làm kém chất lượng tíndụng Đây cũng là một dấu hiệu cần lưu ý đối với Ngân hàng trong tương lai
3.1.1.2 Nguyên nhân
Nguyên nhân khách quan
Môi trường cạnh tranh
Hiện nay trên địa bàn thành phố Cần Thơ ngoài Ngân hàng TMCP CôngThương Cần Thơ còn có rất nhiều NHTM khác đang hoạt động trên địa bàn Đặcbiệt các Ngân hàng này rất có kinh nghiệm trong việc quảng bá thương hiệu, ápdụng các chính sách lãi suất huy động, lãi suất cho vay hết sức hấp dẫn nhằm lôi kéokhách hàng
Chính sách kinh tế - xã hội
Đây là nhân tố tác động mạnh đến hoạt động của Ngân hàng Bởi lẽ, chínhsách thông thoáng thì kinh tế mới có điều kiện phát triển Trong những năm qua tình