1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRUNG, DÀI HẠN

91 401 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 735,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhìn vào quy trình trên, ta thấy “khi quyết định ĐTDA, KH dựa vào các chỉ tiêu NPV, IRR và PP” nhưng việc xác định các chỉ tiêu này phụ thuộc vào mức độ chính xác của ước lượng ngân lư

Trang 1

Chương 3 THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRUNG,

DÀI HẠN

Trang 2

Chương 3 THẨM ĐỊNH TD TRUNG, DÀI HẠN

1 MỤC TIÊU & ĐỐI TƯỢNG THẨM ĐỊNH TD TDH

- Tín dụng trung, dài hạn là những khoản tín dụng

có thời hạn trên 1 năm

- NH cấp các khoản TD TDH cho KH nhằm mục

đích tài trợ đầu tư tài sản cố định hoặc đầu tư vào các dự án.

- Khi có nhu cầu vay TDH, KH sẽ liên hệ và lập hồ

sơ vay gửi NH.

- Tương tư hồ sơ vay ngắn hạn, chỉ khác là KH

phải lập và nộp hồ sơ cho NH dự án đầu tư

Trang 3

- DAĐT là cơ sở quan trọng để NH xem xét và quyết định TD

- DAĐT có thể do KH tự lập hoặc thuê chuyên gia lập trong trường hợp đầu tư DA lớn, phức tạp

- Nội dung chính của 01 dự án đầu tư

+ Giới thiệu chung về KH vay và về dự án

+ Phân tích sự cần thiết phải đầu tư dự án.

+ Phân tích tính khả thi & hiệu quả về mặt tài

chính của dự án

+ Phân tích các yếu tố kinh tế xã hội của dự án.

Trong đó, việc phân tích tính khả thi & hiệu quả

Trang 4

- DAĐT phải nêu được những căn cứ sau

+ Ptích & đánh giá: nhu cầu thị trường, giá tiêu thụ (đầu ra) để làm căn cứ dự báo dthu từ DA

+ Ptích & đánh giá: tình hình thị trường, CF (đầu

vào) để làm căn cứ dự báo CF đầu tư ban đầu &

CF trong suốt quá trình hoạt động của d án.

+ Ptích & dự báo dòng tiền ròng thu được từ DA.

+ Ptích và dự báo CP huy động vốn cho dự án.

+ Xác định các chỉ tiêu NPV, IRR, PP dùng để

đánh giá tính khả thi, HQ về tài chính của DA

+ Tuỳ DA ( lớn và phức tạp) , cần phân tích về rủi

ro thực hiện DA (phân tích độ nhạy, phân tích tình

huống và phân tích mô phỏng).

Trang 5

- Do quan niệm “có TSĐB & vay trả nợ đủ” là được, nên KH chưa quan tâm đúng việc lập DA (KH chưa thấy được việc xem xét tính khả thi của DA, trước hết là đảm bảo lợi ích của KH, sau đó mới là đảm bảo khả năng thu hồi nợ NH).

- Đối tượng thẩm định khi cho vay DAĐT là

tính khả thi & HQ của dự án về mặt tài chính.

- Mục tiêu thẩm định là đánh giá chính xác và trung thực khả năng sinh lời của DA, qua đó, xác định được khả năng thu hồi nợ khi NH cho

Trang 6

2 CÁC NỘI DUNG CẦN THẨM ĐỊNH TD TDHẠN

- Thẩm định TD TDH thực chất là thẩm định

DAĐT, do KH lập và nộp NH khi làm thủ tục vay,

dựa trên quan điểm của NH

- Nhiệm vụ của CBTĐ là thẩm định những sai sót, những điểm chưa rõ ràng của DA và cùng với KH

thảo luận, nhằm đánh giá lại chính xác và trung thực được thực chất của dự án.

- CBTĐ cần nắm vững quy trình lập và phân tích

dự án đầu tư của KH

Trang 7

Quy trình lập, phân tích và quyết định ĐTDA của KH

liên quan &

Suất chiết khấu

Lựa chọn tiêu chuẩn

Quyết định:

NPV; IRR; PP

Ra quyết định Chấp nhận

Từ chối

Trang 8

Nhìn vào quy trình trên, ta thấy “khi quyết định

ĐTDA, KH dựa vào các chỉ tiêu NPV, IRR và PP”

nhưng việc xác định các chỉ tiêu này phụ thuộc

vào mức độ chính xác của ước lượng ngân lưu

và suất chiết khấu.

Mức độ chính xác của ước lượng ngân lưu lại

phụ thuộc vào các thông số sử dụng để dự báo thị trường và doanh thu cũng như các thông số

sử dụng để ước lượng chi phí sản xuất.

Do đó, công tác thẩm định cần tập trung vào những nội dung đáng chú ý như sau:

Trang 9

2.1 Thẩm định các thông số dự báo thị trường

và doanh thu

- Các thông số dự báo thị trường là những thông số dùng làm căn cứ để dự báo tình hình thị trường và thị phần của DN chiếm lĩnh trên thị trường; Từ đó, có thể ước lượng được doanh thu của DA.

- Mức độ chính xác của doanh thu ước lượng phụ thuộc vào những thông số này.

- Các thông số dự báo thị trường sử dụng rất khác nhau tùy theo từng ngành cũng như từng

Trang 10

Các thông số thường gặp, gồm

- Dự báo tăng trưởng của nền kinh tế

- Dự báo tỷ lệ lạm phát

- Dự báo tỷ giá hối đoái

- Dự báo kim ngạch xuất nhập khẩu

- Dự báo tốc độ tăng giá

- Dự báo nhu cầu thị trường về loại

Trang 11

Các thông số trên này có thể chia thành 2 loại + Loại các thông số có thể thu thập được từ dự báo kinh tế vĩ mô

+ Loại các thông số chỉ có thể thu thập từ kết quả nghiên cứu thị trường.

Các DN ở Việt Nam ít khi thực hiện nghiên cứu thị trường nên các thông số như: tốc độ tăng nhu cầu thị trường, thị phần,tốc độ tăng giá…chỉ có thể ước lượng dựa vào kinh nghiệm hay số liệu quá khứ hơn là dựa vào kết quả khảo sát.

Điều này làm cho công việc thẩm định mức độ tin cậy của các thông số sử dụng để dự báo thị

Trang 12

- Để khắc phục hạn chế nói trên CBTĐ chú ý

- Thẩm định DA thuộc những ngành, bản thân có kiến thức & am hiểu về tình hình thị trường của ngành đó.

- Quản lý lưu trữ tốt cơ sở dữ liệu những thông tin liên quan đến ngành mà mình phụ trách.

- Liên hệ các thông số của DA đang thẩm định với các thông số tương ứng ở các dự án đã triển khai hoặc cơ sở SX tương tự đang hoạt động.

- Quan sát, thảo luận thêm với các bộ phận liên

quan của DN để có thêm thông tin, hình thành kỳ vọng hợp lý về các thông số đang thẩm định.

Trang 13

2.2 Thẩm định các thông số xác định chi phí

- Các thông số này do các chuyên gia kỹ thuật

và chuyên gia kế toán quản trị ước lượng

- Các thông số cơ sở xác định chi phí thường gồm

+ Công suất máy móc thiết bị

+ Định mức tiêu hao năng lượng, ng.v.liệu,

Trang 14

2.3 Thẩm định dòng tiền (ngân lưu) của DA

- Dòng tiền là bảng dự báo thu chi trong suốt thời gian tuổi thọ của dự án, gồm những khoản thực thu (dòng tiền) vào và những khoản thực chi (dòng tiền) ra của

dự án tính theo từng năm.

- Khi phân tích và đánh giá hiệu quả tài

chính của DA, ta sử dụng dòng tiền kỳ vọng chứ không sử dụng lợi nhuận như là

cơ sở để đánh giá DA

Trang 15

Ví dụ

Xem xét bảng kết quả KD và bảng ngân lưu của một khoản đầu tư 900 triệu, tạo ra doanh thu 1.000triệu/năm trong thời gian 3 năm, chi phí bằng tiền mỗi năm 500 triệu, khấu hao đều trong 3 năm.

Thuế suất thu nhập DN là 30% và suất chiết khấu thực là 8%.

Trang 16

Xem xét lợi nhuận 0 1 2 3 Tổng

Trang 17

Xem xét ngân lưu 0 1 2 3 Tổng

Trang 18

Qua ví dụ, nhận xét:

gian , tổng lợi nhuận mang lại từ dự án

bằng với ngân lưu.

nếu chi phí cơ hội (suất chiết khấu của

vốn) là 8%: tổng lợi ích mang lại từ DA trên

cơ sở ngân lưu sẽ khác với tổng lợi ích mang lại từ dự án tính trên cơ sở lợi nhuận.

Trang 19

2.3.1 Thẩm định cách thức xử lý các loại chi phí khi ước lượng ngân lưu

2.3.1.1 Chi phí cơ hội

- CF cơ hội: Là khoản thu nhập mà DN phải mất

đi do sử dụng nguồn lực của DN vào dự án.

- CF cơ hội không phải là một khoản thực chi

nhưng vẫn được tính vào ngân lưu, vì đó là một

khoản thu nhập mà DN phải mất đi khi thực hiện

DA (sẽ được nếu không thực hiện DA).

- KH thường không tính loại chi phí này.

Trang 20

Ví dụ : CTy Incomfish dự tính mở cửa hàng giới

thiệu sản phẩm, cửa hàng này được đầu tư từ việc nâng cấp một văn phòng (của Cty), hiện đang cho thuê, với tiền thuê hàng tháng là 100 triệu đồng

- Trong tình huống này, CF cơ hội là khoản tiền thuê 100 triệu/tháng

- Cty phải mất đi (1,2 tỷ đồng/năm) do sử dụng cửa hàng cho thuê vào dự án

- Do đó, ngân lưu DA phải thể hiện khoản CF cơ

hội 1,2 tỷ đồng mất đi trong phần ngân lưu ra

- Khi thẩm định DA, CBTĐ cần xem KH có đưa

Trang 21

2.3.1.2 Chi phí chìm

- CF chìm: Là những CF đã phát sinh trước khi có quyết định thực hiện DA (Dù DA có thực hiện hay không CF này cũng đã phát sinh)

- Chi phí chìm không được tính vào ngân lưu DA

- - Các dạng điển hình của chi phí chìm

+ Chi phí nghiên cứu phát triển sản phẩm

+ Chi phí tiếp thị

+ Chi phí thuê chuyên gia lập dự án

Trang 22

2.3.1.3 Chi phí lịch sử

- CF Lịch sử: Là chi phí cho những tài sản sẳn có của DN, được sử dụng cho dự án.

- Tùy vào chi phí cơ hội của tài sản, mà xác định

CF này có tính vào ngân lưu của DA hay không

Nếu chi phí cơ hội của tài sản = 0: không tính,

Nếu tài sản có chi phí cơ hội: được tính vào ngân lưu DA.

- Loại chi phí này thường cũng bị KH bỏ qua khi ước lượng ngân lưu.

Trang 23

2.3.1.4 Nhu cầu vốn lưu động

- Khi thẩm định cần chú ý xem KH có tính đến vốn lưu động hay không.

- Những sai sót liên quan đến VLĐ thường thấy bao gồm

+ Bỏ qua không kể đến vốn lưu động.

+ Có kể đến vốn lưu động nhưng sử dụng toàn bộ nhu cầu vốn lưu động của cả năm

Trang 24

- Cách xác định nhu cầu VLĐ

Nhu cầu VLĐ = Tồn quỹ tiền mặt + Khoản PThu

+ Tồn kho – Khoản phải trả

- Khi nhu cầu VLĐ tăng, DA cần một khoản chi tăng, ngược lại khi nhu cầu VLĐ giảm, DA sẽ có một khoản tiền thu về.

- Dòng tiền thay đổi nhu cầu VLĐ qua các năm phải được kể thêm vào khi thđịnh ngân lưu của DA.

Trang 25

2.3.1.5 Thuế thu nhập DN

- Thuế thu nhập DN được xác định dựa vào bảng dự báo kết quả KD và được tính vào ngân lưu ra của dự án.

- Thuế thu nhập DN chịu tác động bởi phương pháp tính khấu hao và chính sách vay nợ của DA (khấu hao và lãi vay là chi phí được trừ ra trước khi tính thuế, nên sẽ làm giảm đi tiền thuế phải nộp giúp dự án tiết kiệm được thuế).

Trang 26

2.3.1.6 Các chi phí gián tiếp

- Khi DA được thực hiện có thể làm tăng CF gián tiếp của DN, vì vậy CF gián tiếp tăng thêm này cũng được tính và đưa vào ngân lưu của dự án

- CP gián tiếp có thể kể ra: tiền lương, CF văn phòng cho nhân viên quản lý DA.

2.3.1.7 Dòng tiền tăng thêm

Trong xem xét DA của DN đang hoạt động, lưu ý

lợi ích và CF của DA đều được xác định trên cơ

sở lợi ích và CF tăng thêm trong trường hợp có

DA so với trường hợp không có DA.

Trang 27

2.3.2 Thẩm định cách xử lý lạm phát:

- Lạm phát ảnh hưởng rất lớn đến kết quả của DA

- Khi ước lượng ngân lưu DA cần ước lượng tỷ lệ lạm phát kỳ vọng ( lạm phát cao

có thể làm cho lợi ích mang lại từ DA trong tương lai không đủ bù đắp cho khoản đ.tư hôm nay).

- Lạm phát sẽ làm tăng CF và thu nhập thực

tế của DA đồng thời cũng làm tăng CF cơ

Trang 28

- Khi thẩm định chú ý xem KH có xử lý lạm phát ảnh hưởng lên dthu và chi phí ước lượng ngân lưu hay không.

- KH thường bỏ qua yếu tố lạm phát, hoặc

xử lý lạm phát không đồng bộ (LP làm

tăng giá bán, tăng doanh thu nhưng bỏ qua yếu tố lạm phát không làm tăng chi phí ).

Trang 29

2.3.3 Tách biệt quyết định đ.tư và quyết định

tài trợ

- Dự án có thể thực hiện từ một phần vốn cổ

đông

và một phần vốn vay

- Khi thẩm định để quyết định cho vay, ta đánh

giá hiệu quả của DA dựa trên quan điểm của

NH

hay quan điểm tổng đầu tư , chứ không dựa

trên quan điểm của chủ đầu tư

- Dựa trên quan điểm NH, để biết DA có hiệu quả hay không là do quan hệ giữa lợi ích và chi phí

Trang 30

- Để đánh giá đúng thực chất hiệu quả DA nên xem xét DA trong điều kiện loại bỏ hoàn toàn tác động của việc tài trợ (không nên đưa giá trị khoản vay DA) Điều này giúp loại bỏ tác động đòn bẩy tài chính và tách bạch giữa quyết định đầu tư với quyết định tài trợ vốn

2.3.4 Phương pháp ước lượng ngân lưu:

- Ngân lưu DA có thể đến từ 3 nguồn: ngân lưu hoạt động, ngân lưu đầu tư và ngân lưu

tài trợ - Khi thẩm định DA, ta không kể ngân

lưu tài trợ vào ngân lưu DA

- Ước lượng ngân lưu DA có thể thực hiện

Trang 31

2.3.4.1 Phương pháp trực tiếp

- Phương pháp này ngân lưu hoạt động bao gồm dòng tiền vào (inflows) tạo ra từ

các hoạt động của dự án trừ đi dòng tiền

ra (outflows) chi cho hoạt động của dự án.

- Nếu sử dụng phương pháp này (trực tiếp), chú ý xử lý từng yếu tố cấu thành ngân lưu vào và ngân lưu ra chính xác trước khi xác định ngân lưu ròng (net

Trang 32

2.3.4.2 Phương pháp gián tiếp

- Phương pháp này ngân lưu hoạt động bao gồm lợi nhuận sau thuế cộng khấu hao, trừ chi phí tiếp tục đầu tư (nếu có) và cộng hoặc trừ thay đổi nhu cầu VLĐ

- Nếu sử dụng phương pháp gián tiếp, chú ý 2 bộ phận chi tiếp tục đầu

tư và thay đổi vốn lưu động ròng dễ

bị bỏ sót

Trang 33

2.3.5 Những cạm bẫy thường gặp trong ước

lượng ngân lưu

- Khách quan: Do trình độ, kinh nghiệm người lập DA hạn chế, CBTĐ cần trao đổi, để NH và

KH hiểu kỹ hơn thực chất & triển vọng DA

- Chủ quan: vì áp lực nào đó, người lập DA đã

thổi phồng dthu hay giấu CF để có được ngân lưu như mong muốn, làm cho hiệu quả tài

chính của DA “đẹp” để NH dễ chấp nhận

- Tránh những cạm bẫy này, CBTĐ cần có

kinh nghiệm, am hiểu tình hình cụ thể về

Trang 34

2.4 Thẩm định chi phí sử dụng vốn

- Một trong những yếu tố quan trọng

trong quyết định đ.tư là suất chiết khấu của DA.

- Một DA có NPV ≥ 0 khi suất sinh lời DA

> suất sinh lời yêu cầu DA

bằng với suất sinh lời mang lại từ việc đầu tư vào một tài sản có độ rủi ro tương đương trên thị trường tài chính

- Suất sinh lời yêu cầu tối thiểu chính là

Trang 35

- Suất chiết khấu là CF cơ hội của vốn đ.tư, là cái giá mà DN phải trả khi đầu tư vào DA

- Nếu DA có rủi ro cao hơn rủi ro của DN,

suất sinh lời yêu cầu tối thiểu đối với DA phải cao hơn suất sinh lời đối với DN.

- Chi phí sử dụng vốn được xác định trên thị trường vốn và phụ thuộc vào rủi ro của DN hoặc rủi ro của DA

Trang 36

- Xác định suất sinh lời yêu cầu của

Trang 37

2.4.1 Thẩm định cách xác định chi phí sử dụng từng bộ phận vốn

- CF sử dụng vốn bộ phận là chi phí DN (DA) phải trả khi huy động nguồn vốn đó.

- KH có thể huy động vốn từ 2 nguồn: nợ vay và vốn chủ sở hữu

- CF sử dụng vốn bộ phận gồm 2 loại cơ bản:

Chi phí sử dụng nợ

Chi phí sử dụng vốn của CSH (trong đó chia ra: vốn cổ phần ưu đãi và vốn cổ phần

Trang 38

2.4.1.1 Thẩm định cách tính chi phí sử dụng nợ

- DN có thể huy động nợ dưới hình thức vay các tổ chức tài chính trung gian (NH hoặc phát hành trái phiếu vay nợ trực tiếp trên thị trường vốn).

- Dù vay NH hay phát hành trái phiếu, chi phí trả lãi đều được tính trừ ra khỏi lợi nhuận trước khi chịu thuế

Trang 39

Ví dụ: Cách tính chi phí sử dụng nợ sau thuế

- Cty vay nợ $100 (lãi suất 10%)  số tiền lãi phải trả là $10, cty sẽ được giảm thuế $3 (với thuế suất thuế thu nhập cty là 30%), như vậy cty chỉ tốn $7 chi phí khi vay nợ $100

Nói cách khác chi phí để có được $100 là 7%

Điều này cho thấy chi phí sử dụng nợ của cty chính là chi phí sử dụng nợ sau thuế, tức là 10(1 - 0,3) = 7%

Như vậy: nếu lãi suất huy động nợ là R D và T C là thuế suất thu nhập cty, chi phí sử dụng nợ sau

Trang 40

- Nếu cty vay nợ NH, chi phí sử dụng nợ R D

chính là lãi suất đi vay.

- Nếu cty huy động nợ bằng trái phiếu, lãi suất huy động nợ (R D ) chính là lãi suất trái phiếu khi đáo hạn được xác định dựa vào công thức:

P net : là tiền thu do bán trái phiếu

(= giá bán trái phiếu - các chi phí phát hành)

I : là lãi hàng năm của trái phiếu

(= mệnh giá X lãi suất công bố trên trái phiếu)

Trang 41

Ví dụ: Tính CF sử dụng nợ qua phát hành

trái phiếu

Một cty phát hành trái phiếu mệnh giá $100, lãi

suất trái phiếu 9%, kỳ hạn 3 năm, trái phiếu được bán trên thị trường ở mức giá $96 nhưng phải

trừ

đi chi phí phát hành tính bình quân $1 trên mỗi

trái phiếu Lãi suất công ty phải trả khi huy động trái phiếu R D được xác định như sau:

Ngày đăng: 20/11/2015, 21:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình định giá tài sản vốn (CAMP) như sau - THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG  TRUNG, DÀI HẠN
nh định giá tài sản vốn (CAMP) như sau (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w