Trên cơ sở phân tích các chỉ tiêu: Doanh số cho vay trung – dài hạn, doanh số thu nợ trung – dài hạn, dư nợ trung – dài hạn,… và các chỉ số đánh giá chất lượng tín dụng trung – dài hạn:
Trang 1GVHD: Ths Trần Đức Tuấn SVTH: Võ Hoàng Sơn
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠ O TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
ĐỀ TÀI:
DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN QUẬN CÁI RĂNG
Sinh Viên : Võ Hoàng Sơn Ngành Tài Chính Ngân Hàng – Khóa 3
Cần Thơ, Ngày…Tháng Năm 2012
Trang 2GVHD: Ths Trần Đức Tuấn SVTH: Võ Hoàng Sơn
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠ O TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
-DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN QUẬN CÁI RĂNG
Giảng viên hướng hẫn : Sinh viên thực hiện : Ths Trần Đức Tuấn Võ Hoàng Sơn MSSV: 0854020315 Lớp: Tài Chính – Ngân Hàng 3B
Cần Thơ, Ngày…Tháng Năm 2012
Trang 3GVHD: Ths Trần Đức Tuấn SVTH: Võ Hoàng Sơn
Em xin gởi lời cám ơn chân thành đến các anh chị trong NHNo&PTNT Chi nhánh Quận Cái Răng – Cần Thơ tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tận tình cho em học hỏi, ôn lại kiến thức trong suốt quá trình thực tập tại Ngân hàng
Sau cùng, em xin gởi lời cám ơn đến gia đình và bạn bè em đã khuyến khích, động viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập cũng như lúc em thực hiện khoá luận tốt nghiệp
Kính chúc sức khỏe quý thầy cô, các anh chị, gia đình và các bạn
Cần Thơ, Ngày tháng năm 2012
Sinh viên thực hiện
Võ Hoàng Sơn
Trang 4GVHD: Ths Trần Đức Tuấn SVTH: Võ Hoàng Sơn
LỜI CAM ĐOAN
––––––––––
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Cần Thơ, Ngày tháng năm 2012
Sinh viên thực hiện
Võ Hoàng Sơn
Trang 5GVHD: Ths Trần Đức Tuấn SVTH: Võ Hoàng Sơn
TÓM TẮT KHÓA LUẬN
–––––––––––––––––––––––
Đầu tiên, Khóa luận sẽ tiến hành hệ thống lại những vấn đề có tính lý luận về hoạt động tín dụng trung – dài hạn, các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng, nhằm làm cơ sở lí luận cho việc phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng trung – dài hạn, từ đó có cái nhìn đầy đủ hơn về hoạt động tín dụng này nhằm nâng cao hiệu quả, tăng lợi nhuận cho Ngân hàng
Dữ liệu sử dụng trong quá trình nghiên cứu gồm cả dữ liệu sơ cấp từ các tài liệu có trong Ngân hàng như: báo cáo tài chính, cẩm nang tín dụng, các file tài liệu có sẵn do các anh chị trong Ngân hàng cung cấp, số liệu được sử dụng trong
ba năm 2009, 2010, 2011 và các tài liệu liên quan đến đề tài trên Internet và báo chí Phương pháp phân tích, so sánh được sử dụng để phân tích và đánh giá hoạt động tín dụng trung – dài hạn tại Ngân hàng trong giai đoạn 2009–2011
Tiếp sau đó, Khóa luận sẽ tìm hiểu tổng quan về NHNo&PTNT Quận Cái Răng thông qua việc giới thiệu khái quát về quá trình hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức, các loại hình hoạt động cũng như kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong giai đoạn 2009 – 2011 và định hướng phát triển trong năm 2012 để có cái nhìn khái quát hơn về hoạt động của Ngân hàng cũng như chiến lược phát triển trong thời gian sắp tới
Trong chương tiếp theo, khóa luận sẽ tiến hành phân tích thực trạng hoạt động tín dụng trung – dài hạn của Đơn vị Trên cơ sở phân tích các chỉ tiêu: Doanh số cho vay trung – dài hạn, doanh số thu nợ trung – dài hạn, dư nợ trung – dài hạn,… và các chỉ số đánh giá chất lượng tín dụng trung – dài hạn: Hệ số thu
nợ trung – dài hạn, các chỉ tiêu đánh giá nợ xấu trung – dài hạn… từ đó có cái nhìn đầy đủ hơn về thực trạng tín dụng trung – dài hạn nhằm đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả, ngăn ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển của Ngân hàng
Cuối cùng sẽ đưa ra kết luận và kiến nghị đối với các tổ chức có liên quan nhằm hỗ trợ cho việc thực hiện các giải pháp đề ra thực sự khả thi, hiệu quả Bố cục khoá luận bao gồm:
PHẦN MỞ ĐẦU
PHẦN NỘI DUNG
Chương 1: Tổng quan về tín dụng trung – dài hạn của NHTM trong nền kinh tế thị trường
Chương 2: Khái quát về NHNo& PTNT Cái Răng – Cần thơ
Chương 3: Thực trạng về hoạt động tín dụng trung – dài hạn và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng trung – dài hạn tại NHNo&PTNT Cái Răng Cần Thơ
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 6GVHD: Ths Trần Đức Tuấn SVTH: Võ Hoàng Sơn
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
–––––––––––––––––––––––
…………, Ngày … tháng … năm ……
Thủ trưởng đơn vị
Trang 7GVHD: Ths Trần Đức Tuấn SVTH: Võ Hoàng Sơn
MỤC LỤC
PHẦN I: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI - xi
PHẦN II: NỘI DUNG - 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG TRUNG – DÀI HẠN CỦA NHTM TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG - 1
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤNG NHTM - 1
1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng - 1
1.1.2 Đặc điểm - 1
1.1.3 Phân loại tín dụng ngân hàng - 1
1.2 TÍN DỤNG TRUNG – DÀI HẠN - 2
1.2.1 Khái niệm hoạt động tín dụng - 2
1.2.2 Khái niệm hoạt động tín dụng trung – dài hạn - 2
1.2.3 Đặc điểm của tín dụng trung – dài hạn - 2
1.2.4 Các hình thức cấp tín dụng trung – dài hạn - 3
1.2.5 Vai trò của tín dụng trung – dài hạn trong nền kinh tế - 7
1.3 MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG – DÀI HẠN - 9
1.3.1 Doanh số cho vay - 9
1.3.2 Doanh số thu nợ - 9
1.3.3 Dư nợ cho vay - 9
1.3.4 Nợ xấu - 10
1.4 MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN - 10
1.4.1 Chỉ tiêu dư nợ trung – dài hạn trên vốn huy động - 10
1.4.2 Hệ số thu nợ trung – dài hạn - 11
1.4.3 Chỉ tiêu dư nợ trung – dài hạn trên tổng dư nợ - 11
1.4.4 Chỉ tiêu nợ xấu TDH trên dư nợ TDH - 12
1.4.5 Vòng quay vốn tín dụng trung – dài hạn - 12
1.5 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG – DÀI HẠN CỦA NHTM - 13
1.5.1 Môi trường vi mô - 13
Trang 8GVHD: Ths Trần Đức Tuấn SVTH: Võ Hoàng Sơn
1.5.2 Môi trường vĩ mô - 16
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ NHNo&PTNT CHI NHÁNH QUẬN CÁI RĂNG – CẦN THƠ - 20
2.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NHNo&PTNT CHI NHÁNH QUẬN CÁI RĂNG – CẦN THƠ - 20
2.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG HOẠT ĐỘNG CỦA TỪNG BỘ PHẬN - 21
2.2.1 Tình hình nhân sự - 21
2.2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức - 21
2.2.3 Chức năng từng bộ phận - 22
2.3 CÁC LOẠI HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG 23 2.3.1 Huy động vốn - 23
2.3.2 Cho vay - 23
2.3.3 Sản phẩm khác - 23
2.4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHNo&PTNT CHI NHÁNH QUẬN CÁI RĂNG - 23
2.5 THÀNH TỰU VÀ HẠN CHẾ - 26
2.5.1 Thành tựu đạt được - 26
2.5.2 Hạn chế - 26
2.6 PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TRONG NĂM 2012 - 27
2.6.1 Mục tiêu chung - 27
2.6.2 Mục tiêu cụ thể - 27
2.6.3 Biện pháp thực hiện - 28
CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG – DÀI HẠN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG – DÀI HẠN TẠI NHNo&PTNT QUẬN CÁI RĂNG – CẦN THƠ - 30
3.1 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHNo&PTNT QUẬN CÁI RĂNG - 30
3.1.1 Khái quát về tình hình huy động vốn của Ngân hàng - 30
3.1.2 Khái quát về tình hình hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT Quận Cái Răng - 33
3.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG – DÀI HẠN TẠI NHNo&PTNT QUẬN CÁI RĂNG - 37
Trang 9GVHD: Ths Trần Đức Tuấn SVTH: Võ Hoàng Sơn
3.2.1 Phân tích tình hình doanh số cho vay trung – dài hạn - 38
a/ Doanh số cho vay trung – dài hạn theo thành phần kinh tế 38
b/ Doanh số cho vay trung – dài hạn theo ngành kinh tế - 41
3.2.2 Phân tích tình hình doanh số thu nợ trung – dài hạn - 45
a/ Doanh số thu nợ trung – dài hạn theo thành phần kinh tế - 46
b/ Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế - 48
3.2.3 Phân tích tình hình dư nợ trung – dài hạn - 52
a/ Tình hình dư nợ trung – dài hạn theo thành phần kinh tế - 53
b/ Tình hình dư nợ trung – dài hạn theo ngành kinh tế - 56
3.2.4 Phân tích tình hình nợ xấu trung – dài hạn - 59
a/ Phân tích tình hình nợ xấu TDH theo thành phần kinh tế - 59
b/ Phân tích tình hình nợ xấu trung – dài hạn theo ngành kinh tế 61 3.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG – DÀI HẠN TẠI NHNo&PTNT QUẬN CÁI RĂNG - 63
3.3.1 Chỉ tiêu dư nợ trung – dài hạn trên vốn huy động - 64
3.3.2 Chỉ tiêu dư nợ trung – dài hạn trên tổng dư nợ - 65
3.3.3 Hệ số thu nợ trung – dài hạn - 66
3.3.4 Chỉ số Nợ xấu TDH trên dư nợ TDH - 68
3.3.5 Vòng quay vốn tín dụng trung – dài hạn - 69
3.4 TỔNG HỢP KẾT QUẢ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG – DÀI HẠN TAI NHNo&PTNT QUẬN CÁI RĂNG - 71
3.4.1 Những mặt đạt được của Ngân hàng trong ba năm qua - 71
3.4.2 Những mặt còn hạn chế - 72
3.5 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG – DÀI HẠN TẠI NHNo&PTNT QUẬN CÁI RĂNG - 72
3.5.1 Đa dạng hóa các danh mục đầu tư trung – dài hạn - 72
3.5.2 Tiếp tục duy trì hoạt động thu nợ hiệu quả - 73
3.5.3 Tăng trưởng dư nợ trung và dài hạn theo ba tiêu chí "đúng – đủ – kịp thời" - 73
3.5.4 Chú trọng phát triển nguồn nhân lực - 76
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ - 78
Trang 10GVHD: Ths Trần Đức Tuấn SVTH: Võ Hoàng Sơn
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Biểu bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh NHNo&PTNT quận Cái Răng giai đoạn 2009 – 2011 - 24 Biểu bảng 3.1 Tình hình huy động vốn của NHNo&PTNT Quận Cái Răng, giai đoạn 2009 – 2011 - 31 Biểu bảng 3.2 Kết quả sử dụng vốn của NHNo&PTNT Quận Cái Răng, giai đoạn 2009 – 2011 - 34 Biểu bảng 3.3 Doanh số cho vay trung – dài hạn theo thành phần kinh tế, giai đoạn 2009 – 2011 - 38 Biểu bảng 3.4 Doanh số cho vay trung – dài hạn theo ngành kinh tế, giai đoạn
2009 – 2011 - 41 Biểu bảng 3.5 Doanh số thu nợ trung – dài hạn theo thành phần kinh tế, giai đoạn 2009 – 2011 - 46 Biểu bảng 3.6 Doanh số thu nợ trung – dài hạn theo ngành kinh tế, giai đoạn
2009 – 2011 - 49 Biểu bảng 3.7 Dư nợ trung – dài hạn theo thành phần kinh tế, giai đoạn 2009 – 2011 - 53 Biểu bảng 3.8 Dư nợ cho vay trung – dài hạn theo ngành kinh tế, giai đoạn
2009 – 2011 - 56 Biểu bảng 3.9 Tình hình nợ xấu trung – dài hạn theo thành phần kinh tế, giai đoạn 2009 – 2011 - 60 Biểu bảng 3.10 Tình hình nợ xấu trung – dài hạn theo ngành kinh tế, giai đoạn 2009 – 2011 - 61 Biểu bảng 3.11 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng trung – dài hạn, giai đoạn 2009 – 2011 - 63
Trang 11GVHD: Ths Trần Đức Tuấn SVTH: Võ Hoàng Sơn
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1 Quy trình cho vay theo dự án đầu tư - 5 Biểu đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của NHNN & PTNN Quận Cái Răng - 21 Biểu đồ 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh tại NHNo&PTNT quận Cái Răng giai đoạn 2009 – 2011 - 24 Biểu đồ 3.1 Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động của NHNo&PTNT Quận Cái Răng, giai đoạn 2009 – 2011 - 31 Biểu đồ 3.2 Tình hình sử dụng vốn của NHNo&PTNT Quận Cái Răng, giai đoạn 2009 – 2011 - 34 Biểu đồ 3.3 Tình hình doanh số cho vay trung – dài hạn theo thành phần kinh
tế, giai đoạn 2009 – 2011 - 38 Biểu đồ 3.4 Tình hình doanh số cho vay trung – dài hạn theo ngành kinh tế, giai đoạn 2009 – 2011 - 42 Biểu đồ 3.5 Cơ cấu doanh số thu nợ trung – dài hạn theo thành phần kinh tế, giai đoạn 2009 – 2011 - 46 Biểu đồ 3.6 Tình hình doanh số thu nợ trung – dài hạn theo ngành kinh tế, giai đoạn 2009 – 2011 - 49 Biểu đồ 3.7 Cơ cấu dư nợ trung – dài hạn theo thành phần kinh tế, giai đoạn
2009 – 2011 - 53 Biểu đồ 3.8 Tình hình dư nợ cho vay trung – dài hạn theo ngành kinh tế, giai đoạn 2009 – 2011 - 56 Biểu đồ 3.9 Cơ cấu nợ xấu trung – dài hạn theo ngành kinh tế, giai đoạn
2009 – 2011 - 61 Biểu đồ 3.10 Dư nợ trung – dài hạn trên vốn huy động của NHNo&PTNT Cái Răng, giai đoạn 2009 – 2011 - 64 Biểu đồ 3.11 Dư nợ trung – dài hạn trên tổng dư nợ của NHNo&PTNT Cái Răng, giai đoạn 2009 – 2011 - 65 Biểu đồ 3.12 Hệ số thu nợ của NHNo&PTNT Cái Răng trong giai đoạn 2009 – 2011 - 66 Biểu đồ 3.13 Chỉ số nợ xấu trung – dài hạn trên tổng dư nợ trung – dài hạn của NHNo&PTNT Cái Răng trong giai đoạn 2009 – 2011 - 68 Biểu đồ 3.14 Vòng quay vốn tín dụng trung – dài hạn của NHNo&PTNT Cái Răng, giai đoạn 2009 – 2011 - 70
Trang 12GVHD: Ths Trần Đức Tuấn SVTH: Võ Hoàng Sơn
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
––––––––––
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHNo&PTNT : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn CBCNV : Cán bộ công nhân viên
CVQHKH : Chuyên viên quan hệ khách hàng
NHNN : Ngân hàng Nhà nước
Trang 13GVHD: Ths Trần Đức Tuấn SVTH: Võ Hoàng Sơn
PHẦN I: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI
CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI
Trong quá trình hội nhập, cả nước ta bước vào thời kì công nghiệp hóa – hiện đại hóa Mọi thành phần kinh tế đều ra sức đầu tư và phát huy nguồn lực của mình nhằm tạo điều kiện cho sự phát triển bền vững Để đạt được những mục tiêu trên thì nguồn vốn là yếu tố quyết định Các doanh nghiệp muốn trang bị cho mình một nguồn tài chính mạnh mẽ để tạo sức mạnh cạnh tranh cũng như để bổ sung cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình thì điều cần thiết phải làm
là bổ sung vốn, nhất là nguồn vốn trung – dài hạn để xây dựng cơ sở hạ tầng, kỹ thuật Bên cạnh nguồn vốn tự có, vốn vay của Ngân hàng là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp Và đây cũng là điều kiện thuận lợi để phát triển hoạt động kinh doanh của các NHTM
Tuy nhiên, mọi hoạt động đầu tư đều khó tránh được rủi ro Nhất là đặc thù của các khoản cho vay trung và dài hạn là thời gian dài, vòng quay chậm và chịu sự tác động của nền kinh tế – xã hội,… Bất kì một sự tác động nào có ảnh hưởng đến tính khả thi và tính sinh lời của dự án đều có thể gây thiệt hại cho ngân hàng Đáng ngại nhất là nền kinh tế nước ta chưa thật sự đi vào quỹ đạo, những biến động thất thường luôn có thể xảy ra bất cứ lúc nào Điều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp kéo theo khả năng trả nợ ngân hàng cũng bị ảnh hưởng Cộng thêm các NHTM đang trong thời kì hội nhập, nên vẫn còn thiếu sót trong vấn đề tổ chức, quản lí cũng như trong hoạt động kinh doanh
Để hệ thống ngân hàng Việt Nam phát triển ổn định, vững chắc, an toàn
và hiệu quả thì một trong những mối quan tâm hàng đầu là phân tích và đánh giá hoạt động tín dụng trung – dài hạn để có cái nhìn tổng quát về thực trạng tín dụng này nhằm có biện pháp nâng cao hiệu quả, ngăn ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng Chính vì vậy, phân tích và đánh giá hoạt động tín dụng đặc biệt là tín dụng trung – dài hạn của các NHTM là hết sức cần thiết
Nhận thấy sự cần thiết của vấn đề trên và hướng đến mục tiêu của Ngân
hàng, em quyết định chọn đề tài “Phân tích và đánh giá hoạt động tín dụng trung – dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Quận Cái Răng – Cần thơ ” làm khoá luận tốt nghiệp
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu chung
Phân tích tình hình tín dụng trung – dài hạn tại NHNo&PTNT Quận Cái Răng (2009 – 2011) để đánh giá hoạt động tín dụng trung – dài hạn, từ đó tìm ra nguyên nhân cũng như những vấn đề còn tồn tại của nó tại Ngân hàng
Trang 14GVHD: Ths Trần Đức Tuấn SVTH: Võ Hoàng Sơn
Đề xuất một số giải pháp để khắc phục những tồn tại, hạn chế trong hoạt động tín dụng trung – dài hạn nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng trung – dài hạn tại Ngân hàng trong thời gian sắp tới
Tìm ra những mặt làm được và chưa làm được của Đơn vị trong thời gian qua từ đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng trong thời gian sắp tới
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp thu thập số liệu
Đề tài sử dụng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp từ các tài liệu có trong Ngân hàng như: báo cáo tài chính, cẩm nang tín dụng, các file tài liệu có sẵn do các nhân viên trong Ngân hàng cung cấp, số liệu được sử dụng trong giai đoạn 2009 – 2011 và các tài liệu liên quan đến đề tài trên Internet và báo chí, để
từ đó có nhìn nhận tốt hơn về hoạt động tín dụng trung – dài hạn tại NHNo&PTNT Quận Cái Răng – Cần Thơ
Phương pháp phân tích số liệu
Số liệu được trình bày theo kiểu định dạng dấu phân cách phần ngàn là dấu phẩy (,) và dấu phân cách phần thập phân là dấu chấm (.), số liệu trong ngoặc đơn ( ) biểu thị giá trị giảm
Phương pháp so sánh
a Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối
Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối là kết quả của phép trừ giữa trị
số của kỳ phân tích với kỳ trước của các chỉ tiêu kinh tế
yo : Chỉ tiêu năm trước
y1 : Chỉ tiêu năm sau ∆y : Là phần chệnh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Trang 15GVHD: Ths Trần Đức Tuấn SVTH: Võ Hoàng Sơn
Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm hiện hành với số liệu
năm trước của các chỉ tiêu nhằm đánh giá tính biến động của chúng và tìm ra
nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục
b Phương pháp so sánh bằng số tương đối
Phương pháp so sánh bằng số tương đối được thể hiện qua công thức
Trong đó:
yo : Chỉ tiêu năm trước
y1 : Chỉ tiêu năm sau
∆y : Biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế (%)
Phương pháp này dùng để làm rõ tình hình biến động về các mức độ
khác nhau của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng
trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu
Từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục
ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng trung – dài hạn giai đoạn
2009 – 2011 tại NHNo&PTNT Quận Cái Răng
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung phân tích và đánh giá hoạt động
tín dụng trung – dài hạn tại NHNo&PTNT Quận Cái Răng – Cần Thơ giai đoạn
từ 2009 – 2011
Giới hạn đề tài:
Hình thức cấp tín dụng trung – dài hạn của các NHTM hiện nay bao
gồm cho vay và cho thuê tài chính, do đơn vị thực tập cung cấp sản phẩm tín
dụng trung – dài hạn chỉ có hình thức cho vay, nên trong phạm vi khóa luận này
khi bàn về tín dụng ngân hàng chủ yếu bàn về hình thức cho vay Vì vậy, khi nói
đến tín dụng ngân hàng trung – dài hạn đồng nghĩa với cho vay trung – dài hạn
Do thực tế NHNo&PTNT Quận Cái Răng không cho vay dài hạn mà chỉ
cho vay ngắn hạn và trung hạn, nên phạm vi khóa luận chỉ tập trung phân tích tín
dụng trung hạn Do đó, khi nói đến tín dụng trung – dài hạn được hiểu là cho vay
trung hạn và đây cũng là giới hạn của đề tài
Trang 16GVHD: Ths Trần Đức Tuấn SVTH: Võ Hoàng Sơn
Ý NGHĨA ĐỀ TÀI
Về mặt lí luận: Khóa luận sẽ hệ thống lại những vấn đề có tính lí luận về
hoạt động tín dụng trung – dài hạn để khẳng định rằng tín dụng trung – dài hạn là một vấn đề rộng và phức tạp, song có thể phân tích và đánh giá một cách chính xác nhằm đảm bảo tính an toàn và khả năng sinh lời của Ngân hàng
Về mặt thực tiễn: Vẽ lên một bức tranh tổng quát về hoạt động tín dụng
trung – dài hạn tại NHNo&PTNT Quận Cái Răng giai đoạn 2009 – 2011, từ đó
có cái nhìn đầy đủ hơn về hoạt động tín dụng trung – dài hạn nhằm nâng cao hiệu quả, tăng lợi nhuận cho Ngân hàng
Trang 17PHẦN II: NỘI DUNG
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG TRUNG – DÀI HẠN CỦA NHTM
TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
Chương I sẽ trình bày những những vấn đề cơ bản có tính học thuật có liên quan như khái niệm, chức năng về tín dụng NHTM, cũng như khái quát về tín dụng trung – dài hạn, đặc điểm, các hình thức cấp tín dụng trung – dài hạn, vai trò của chúng đối với nền kinh tế, khái quát về chất lượng tín dụng trung – dài hạn và trình bày các chỉ tiêu phân tích, đánh giá hoạt động tín dụng trung – dài hạn, cuối cùng là các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng trung – dài hạn của NHTM
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤNG NHTM
1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn
từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất định với khoản chi phí nhất định
Quan hệ dựa trên nền tảng của sự tin tưởng lẫn nhau giữa các chủ thể Hình thức cấp tín dụng của các NHTM hiện nay rất đa dạng, nhưng thực tế cho thấy đại đa số các ngân hàng, đặc biệt là các chi nhánh nhằm vào hình thức cho vay là chủ yếu, nên trong phạm vi khóa luận này khi bàn về tín dụng ngân hàng chủ yếu bàn về hình thức cho vay Vì vậy, khi nói đến tín dụng ngân hàng đồng nghĩa với cho vay
1.1.2 Đặc điểm
Quan hệ giao dịch này được thể hiện qua ba đặc điểm cơ bản sau: – Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định
– Sự chuyển giao này có thời hạn nhất định và mang tính tạm thời – Sự chuyển giao này có kèm theo chi phí, phần chi phí này là lợi tức
mà người cho vay được hưởng được gọi là lãi suất
1.1.3 Phân loại tín dụng ngân hàng
a) Theo thời gian
– Tín dụng ngắn hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng
– Tín dụng trung hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng
Trang 18– Tín dụng dài hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở lên
b) Theo thành phần kinh tế
Bao gồm: thành phần kinh tế nhà nước, tập thể, doanh nghiệp tư nhân,
cá thể, hỗn hợp (công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần), khác (đầu tư nước ngoài, cho vay ngân sách)
c) Theo ngành kinh tế
Bao gồm: ngành công nghiệp, xây dựng, thương mại – dịch vụ và các ngành khác Các ngành công nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực công nghiệp nhẹ như chế biến lương thực thực phẩm, bao bì, vật liệu xây dựng, dệt may Các khách hàng ngành xây dựng chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, xây dựng công trình dân dụng, công trình thủy lợi, cầu đường… còn các ngành thương mại dịch vụ và các ngành khác như kinh doanh bất động sản, mua bán vật liệu xây dựng, mua bán điện thoại, kinh doanh dịch vụ vui chơi giải trí, một số vay vốn để sửa chữa nhà cửa, mua xe…
1.2 TÍN DỤNG TRUNG – DÀI HẠN
1.2.1 Khái niệm hoạt động tín dụng
Hoạt động tín dụng là việc các tổ chức tín dụng sử dụng một phần nhỏ vốn tự có và phần lớn là vốn huy động được để cấp vốn đó lại cho các cá nhân,
tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đang có nhu cầu về vốn để giải quyết một số vấn
đề cấp bách trong sản xuất – kinh doanh, dịch vụ, đời sống và các dự án đầu tư phát triển
1.2.2 Khái niệm hoạt động tín dụng trung – dài hạn
Theo điều 8, quyết định số 1627/2001/QĐ – NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước nêu rõ:
Tín dụng trung – dài hạn là hình thức cấp vốn tín dụng có thời hạn trên
12 tháng
Trong đó, các NHTM thường qui định:
– Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 12 tháng đến 60 tháng
– Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 60 tháng
Tín dụng trung – dài hạn là một nghiệp vụ chủ yếu của NHTM Mục đích của tín dụng trung – dài hạn là đầu tư cho các dự án xây mới hoặc tài trợ cho các chương trình mở rộng, cải tạo khôi phục, ứng dụng khoa học, kĩ thuật của doanh nghiệp
1.2.3 Đặc điểm của tín dụng trung – dài hạn
Trang 19Tín dụng trung – dài hạn có các đặc trưng riêng so với các loại tín dụng khác bao gồm:
+ Vốn đầu tư lớn
Việc đầu tư trung – dài hạn nhằm vào các dự án lớn như xây dựng nhà máy, cầu cảng, cơ sở hạ tầng hoặc dây chuyền sản xuất, do đó mà số vốn cần thiết cho các dự án lớn hơn rất nhiều lần so với cho vay ngắn hạn
+ Thời hạn đầu tư dài
Các dự án đầu tư thường là để tài trợ nhu cầu vốn cố định của doanh nghiệp, tuy toàn bộ số vốn tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh nhưng nó chỉ chuyển một phần giá trị vào các sản phẩm được sản xuất ra trong suốt quá trình khấu hao Do đó, việc thu nợ phải thực hiện trong thời gian dài qua nhiều
kì trả nợ
+ Tính rủi ro cao
Các dự án đầu tư mà ngân hàng tài trợ có thể có qui mô rất lớn và liên quan tới nhiều ngành, nhiều lĩnh vực khác nhau Hơn nữa, vì thời gian thu nợ kéo dài, trong thời gian đó có thể có nhiều thay đổi với vị thế của doanh nghiệp
về sản phẩm được cung cấp, sự xuất hiện sản phẩm mới ưu việt hơn, sự thay đổi
về công nghệ sản xuất, nguyên liệu sản xuất hoặc biến động về kinh tế – chính trị, tất cả các yếu tố này đều có thể gây khó khăn cho sự trả nợ của doanh nghiệp
+ Lãi suất cao
Lãi suất cho vay, ngoài lãi suất cơ bản còn phụ thuộc vào cấu trúc rủi ro
và cấu trúc kì hạn của lãi suất Mức độ rủi ro càng cao, thời hạn cho vay càng dài thì mức bù rủi ro cho ngân hàng càng lớn Do đó, lãi suất càng cao và ngược lại
Ngoài ra, ngân hàng cũng tốn nhiều chi phí trong huy động vốn, thẩm định, thực hiện và giám sát khoản cho vay, Chính vì vậy, lãi suất trong cho vay trung – dài hạn thường cao hơn so với cho vay ngắn hạn
Các đặc điểm của cho vay trung – dài hạn theo dự án đầu tư đòi hỏi ngân hàng phải tăng cường việc thẩm định, quản lý và giám sát các khoản vay Việc này khiến cho ngân hàng tốn nhiều công sức và chi phí Bù lại, các dự án trung – dài hạn thường có giá trị lớn, có thể bằng nhiều các khoản vay nhỏ lẻ gộp lại trong một thời kì Hơn nữa, những ngân hàng thành công trong việc đầu
tư theo dự án thường tạo được danh tiếng và ưu thế cạnh tranh rất lớn Chính vì vậy, các ngân hàng luôn coi trọng hoạt động tín dụng trung – dài hạn
1.2.4 Các hình thức cấp tín dụng trung – dài hạn
a/ Cho vay sản xuất kinh doanh
Sản phẩm này được thiết kế và cung cấp cho khách hàng có nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh hay mua sắm máy móc, thiết bị, phương tiện vận
Trang 20chuyển, nâng cấp hoặc mở rộng cơ sở sản xuất kinh doanh Ngân hàng xem xét đáp ứng nhu cầu vay vốn và thời hạn hợp lý theo yêu cầu sản xuất kinh doanh
b/ Cho vay xây dựng, sửa chữa nhà
Sản phẩm này được thiết kế và cung cấp nhằm hỗ trợ nhu cầu xây dựng, sửa chữa, trang trí nội thất nhà ở của khách hàng Số tiền cho vay tối đa phụ thuộc vào từng thời kì khác nhau theo qui định, thông thường thời gian tối đa của khoản vay này là 5 năm theo phương thức trả góp Ngoài ra, các ngân hàng còn giới thiệu các sản phẩm kèm theo như dịch vụ tư vấn, thiết kế và xây dựng chuyên nghiệp cho khách hàng
c/ Cho vay mua sắm hàng tiêu dùng, vật dụng gia đình
Sản phẩm này được thiết kế và cung cấp cho khách hàng có nhu cầu vay vốn phục vụ đời sống sinh hoạt như mua sắm hàng hóa tiêu dùng, vật dụng gia đình Thông thường sản phẩm này có thời hạn tối đa đến 60 tháng
d/ Cho vay mua nhà, nền nhà, hoán đổi nhà
Sản phẩm này được thiết kế và cung cấp cho khách hàng có nhu cầu về nhà, đất và cần sự hỗ trợ về tài chính Thông thường, thời hạn của các khoản vay này tối đa là 5 năm, theo phương thức trả góp Tài sản thế chấp trong trường hợp này là căn nhà hoặc nền nhà của khách hàng
e/ Cho vay hỗ trợ du học
Sản phẩm này được thiết kế và cung cấp cho khách hàng có nhu cầu hỗ trợ tài chính cho con em đi du học Số tiền vay theo nhu cầu và trên cơ sở giá trị tài sản thế chấp do ngân hàng định giá
f/ Cho vay đồng tài trợ
Sản phẩm này được thiết kế và cung cấp cho khách hàng có nhu cầu vay vốn phục vụ sản xuất kinh doanh vượt quá giới hạn mức cho vay của một ngân hàng, khi đó một hoặc nhiều nhóm tổ chức tín dụng sẽ hợp vốn để cho vay Thông thường, sản phẩm này có thời hạn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn tùy vào từng phương án
g/ Cho vay theo dự án đầu tư
Nói đến tín dụng trung và dài hạn là nói đến cho vay theo dự án, cho vay theo dự án đầu tư là một hình thức cấp tín dụng trung và dài hạn chủ yếu nhất mà các NHTM dành cho các chủ doanh nghiệp, các chủ đầu tư
Đối với những dự án muốn được ngân hàng tài trợ vốn phải là những dự
án được cấp phép đầu tư và là những dự án khả thi, có hiệu quả kinh tế Như vậy, các doanh nghiệp và chủ đầu tư phải chứng minh được dự án của mình là một dự án khả thi bằng các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế của dự án Điều này cũng được ngân hàng thẩm định chi tiết trước khi cho vay Nội dung của một dự án đầu tư thường bao gồm các nội dung sau:
Trang 21– Giới thiệu chung về khách hàng vay vốn và về dự án đầu tư
– Phân tích sự cần thiết phải có dự án đầu tư
– Phân tích sự khả thi về mặt tài chính của dự án
– Phân tích các yếu tố kinh tế xã hội của dự án
Cho vay theo dự án đầu tư được tuân thủ theo các bước sau:
Biểu đồ 1.1 Quy trình cho vay theo dự án đầu tư
Diễn giải
Bước 1: Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng về hồ sơ vay vốn
CVQHKH làm đầu mối tiếp nhận, hướng dẫn khách hàng về hồ sơ vay vốn, kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ phù hợp với những nội dung sau đây:
1 Hồ sơ pháp lý
2 Hồ sơ khoản vay
3 Hồ sơ bảo đảm tiền vay
Bước 2: Thẩm định các điều kiện tín dụng
CVQHKH nghiên cứu, thẩm định hồ sơ vay vốn theo những nội dung sau:
1 Đánh giá chung về khách hàng
– Năng lực quản lí
Trang 22– Mô hình tổ chức, bố trí lao động
– Quản trị điều hành của doanh nghiệp
– Ngành nghề kinh doanh
– Các rủi ro chủ yếu
2 Đánh giá tình hình tài chính của khách hàng
3 Phương án sản xuất kinh doanh, khả năng vay trả
4 Bảo đảm tiền vay
5 Xác định phương thức và nhu cầu vay: chiết khấu, cho vay theo món, cho vay theo hạn mức
6 Xem xét khả năng nguồn vốn của chi nhánh
7 Xem xét điều kiện thanh toán
Bước 3: Xét duyệt cho vay, ký hợp đồng tín dụng
1 CVQHKH: Sau khi nghiên cứu, thẩm định các điều kiện vay vốn (bước 2) lập tờ trình cho vay kèm theo hồ sơ vay vốn trình Trưởng phòng tín dụng
2 Trưởng phòng tín dụng: Trên cơ sở tờ trình của CVQHKH kèm theo
hồ sơ vay vốn, xem xét, kiểm tra, thẩm định lại ghi ý kiến vào tờ trình và trình lãnh đạo
3 Lãnh đạo: xem xét lại hồ sơ Trưởng phòng tín dụng trình để quyết định có đồng ý cho vay hay không
4 Hoàn chỉnh các thủ tục khác theo quy định
5 Kí hợp đồng tín dụng, Hợp đồng bảo đảm tiền vay
6 Làm thủ tục giao, nhận giấy tờ và tài sản bảo đảm tiền vay
Bước 4: Giải ngân, theo dõi, giám sát việc sử dụng vốn vay
1 Giải ngân
2 Theo dõi, kiểm tra khoản vay: CVQHKH thường xuyên quản lý, theo dõi khoản vay, kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay, vật tư bảo đảm nợ vay, theo dõi phân tích khách hàng
Bước 5: Thu nợ, lãi, phí và xử lý phát sinh
CVQHKH thường xuyên theo dõi việc trả nợ gốc, trả lãi, trả phí (đối với những khoản vay có phí), xử lý các phát sinh trong quá trình cho vay, xử lý tranh chấp hợp đồng tín dụng
Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng
1 Tất toán khoản vay
Trang 232 Giải tỏa các hợp đồng bảo đảm tài sản
3 Thanh lý hợp đồng tín dụng
1.2.5 Vai trò của tín dụng trung – dài hạn trong nền kinh tế
a/ Đối với doanh nghiệp
Tín dụng trung – dài hạn ngày càng được các doanh nghiệp yêu thích hơn vì phù hợp với điều kiện thực tế của các doanh nghiệp nhất là công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp nhỏ Các công ty cổ phần cũng thích vay trung và dài hạn hơn việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu
Tín dụng trung và dài hạn sử dụng cho việc mua sắm nhà xưởng, máy móc, thiết bị của các doanh nghiệp để cải tiến công nghệ sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc để mở rộng sản xuất chiếm lĩnh thị trường mới Có thể nói tín dụng trung và dài hạn là trợ thủ đắc lực của các doanh nghiệp trong việc thoả mãn các cơ hội kinh doanh Khi có cơ hội kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải mở rộng sản xuất, gia tăng lượng sản phẩm để chiếm lĩnh thị trường Đó là ưu thế của vốn trung và dài hạn, nó linh hoạt hơn các hình thức huy động vốn dài hạn khác như trái phiếu, cổ phiếu, tránh được các chi phí phát hành, lệ phí bảo hiểm, đăng ký chứng khoán
b/ Đối với ngân hàng
Ngân hàng là tổ chức kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, nhận gửi và huy động các nguồn tài chính nhằm mục tiêu lợi nhuận An toàn trong lợi nhuận là mục tiêu của ngân hàng, nói cách khác ngân hàng là một hoạt động kinh doanh gặp nhiều rủi ro do phần lớn tài sản có của nó là bộ phận tài sản sinh lợi lại không do ngân hàng trực tiếp sử dụng, do vậy mà trong quá trình hoạt động, ngân hàng đạt được mục tiêu lợi nhuận nhưng vẫn phải đảm bảo an toàn Vì vậy, ngân hàng luôn quan tâm đến những dự án mang hiệu quả cao
Các sản phẩm ngân hàng cung ứng ngày càng đa dạng như: nhận gửi, cho vay hay trung gian thanh toán… Lợi nhuận do các nghiệp vụ này mang lại ngày một chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu lợi nhuận của ngân hàng Một trong những khách hàng quan trọng nhất của những nghiệp vụ này không ai khác chính là các doanh nghiệp Do vậy, để tạo được mối quan hệ lâu dài trong tương lai, cũng là thị trường sinh lợi chính của mình, ngân hàng sử dụng tín dụng trung – dài hạn như là một công cụ thu hút các khách hàng, củng cố lòng trung thành của các khách hàng truyền thống, đồng thời tạo ra các mối quan hệ với các khách hàng mới Do vậy, ngân hàng không những thu được lợi nhuận từ hoạt động tín dụng mang lại mà còn thu thêm được lợi nhuận từ những dịch vụ khác cung cấp cho khách hàng thông qua các sản phẩm bán chéo Hơn nữa, năng lực cung cấp tín dụng trung – dài hạn cũng chứng tỏ ngân hàng có được niềm tin lớn từ khách hàng cũng như công chúng, trong giai đoạn hiện nay nó cũng chứng tỏ khả năng cạnh tranh của ngân hàng
c/ Đối với nền kinh tế
Trang 24Tín dụng trung – dài hạn không chỉ là nguồn mang lại thu nhập lớn cho ngân hàng, mà xét trên bình diện toàn bộ nền kinh tế, tín dụng trung – dài hạn còn có các vai trò quan trọng như sau:
+ Tín dụng trung – dài hạn góp phần phát triển kinh tế theo chiều sâu
Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải biết nắm bắt và tìm mọi cách thoả mãn nhu cầu không ngừng nâng cao của xã hội Điều đó đồng nghĩa với doanh nghiệp cần phải có vốn để không ngừng đổi mới, nâng cao chất lượng sản phẩm Nguồn vốn ngắn hạn sẽ chỉ đáp ứng được nhu cầu thiếu vốn tạm thời của doanh nghiệp chứ không thể giúp doanh nghiệp trong việc mở rộng vốn trung – dài hạn Đối với Việt Nam, số các doanh nghiệp lớn có khả năng kêu gọi vốn trung – dài hạn trực tiếp trên thị trường chứng khoán không nhiều, nên vay vốn từ ngân hàng được coi là giải pháp tối ưu nhất cho nhu cầu vốn của doanh nghiệp Nguồn vốn tín dụng trung – dài hạn của ngân hàng sẽ tạo nền tảng cơ sở vật chất kĩ thuật cho sự tăng trưởng thực sự vững bền, đó chính là đảm bảo phát triển kinh tế theo chiều sâu
+ Tín dụng trung – dài hạn góp phần thúc đẩy, mở rộng sản xuất phát triển
Đầu tư nhằm mở rộng sản xuất, tăng qui mô, nâng cao năng lực sản xuất, đòi hỏi một lượng vốn rất lớn mà không một chủ đầu tư nào cũng có thể đáp ứng được Vì thế, tín dụng trung – dài hạn của ngân hàng thực sự quan trọng khi doanh nghiệp có tiềm năng mở rộng sản xuất mà chưa có vốn đầu tư Khi một dự án đầu tư đi vào hoạt động, nó cũng tạo cơ hội mở rộng sản xuất cho các nhà cung cấp nguyên liệu đầu vào, cung cấp máy móc, thiết bị, giải quyết nguồn nhân lực, Ngoài ra, nhờ việc đầu tư vào máy móc, thiết bị hiện đại năng lực sản xuất của doanh nghiệp được tăng lên, sản phẩm sản xuất ra có chất lượng cao, mẫu mã đẹp đáp ứng nhu cầu thị trường nội địa và nước ngoài, kích thích tiêu dùng của xã hội, tăng khả năng xuất khẩu,
+ Tín dụng trung – dài hạn góp phần tạo thị trường sử dụng vốn ngắn hạn
Tín dụng trung – dài hạn đầu tư vào máy móc thiết bị và xây dựng cơ bản của doanh nghiệp, kích thích sản xuất phát triển Khi đó, các doanh nghiệp cần nhiều vốn lưu động hơn để đáp ứng sự phát triển sản xuất, điều đó tạo ra thị trường sử dụng vốn ngắn hạn Tốc độ phát triển sản xuất càng cao thì nhu cầu vốn lưu động càng lớn và như vậy tín dụng trung – dài hạn đã tạo điều kiện cho tín dụng ngắn hạn phát triển theo
+ Tín dụng trung – dài hạn góp phần thúc đẩy chuyển dịch kinh tế theo hướng công nghiệp hoá – hiện đại hoá
Thông qua nghiệp vụ tín dụng trung – dài hạn, ngân hàng có thể cho vay đáp ứng sự phát triển của ngành này, cũng như hạn chế đối với một số các ngành kinh tế khác Công nghiệp hoá không chỉ đơn giản là tăng thêm tốc độ và
Trang 25tỉ trọng sản xuất công nghiệp trong nền kinh tế mà còn là cả quá trình chuyển dịch cơ cấu gắn với chuyển đổi mới cơ bản về công nghệ, tạo nền tảng cho sự tăng trưởng nhanh, hiệu quả cao và lâu bền cuả toàn bộ nền kinh tế quốc dân Nội dung giai đoạn đầu của tiến trình công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước là tập trung vốn đầu tư váo cơ sở vật chất, kĩ thuật, đổi mới và nâng cao trình độ công nghệ máy móc, chuyển dịch nền kinh tế, phát triển sản xuất trong nước theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu
Trong điều kiện thị trường vốn của nước ta chưa phát triển thì hiện tại
và thời gian sắp tới, tín dụng trung – dài hạn của ngân hàng vẫn đóng vai trò chủ đạo trong giai đoạn đầu thực hiện quá trình công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước
+ Tín dụng trung – dài hạn góp phần tạo nguồn thu vững chắc cho ngân sách
Tín dụng trung – dài hạn đầu tư cho phát triển kinh tế theo chiều sâu, do
đó khi sản xuất phát triển sẽ tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá để tiêu thụ trong nước cũng như xuất khẩu Việc này sẽ tạo ra nguồn thu cho ngân sách từ thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu, thuế sử dụng tài nguyên thiên nhiên, thuế thu nhập, khi xuất khẩu tăng thì chúng ta thu được ngoại tệ đảm bảo duy trì cho nhu cầu nhập khẩu, cân bằng cán cân thanh toán quốc tế
Tóm lại, vốn trung – dài hạn có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển của nến kinh tế Các NHTM ở các nước đang phát triển đều cố gắng tăng tỷ lệ dư nợ trung – dài hạn để phục vụ quá trình công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước
1.3 MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG – DÀI HẠN
1.3.1 Doanh số cho vay
Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng cho khách hàng vay trong một thời gian nhất định, bao gồm các món cho vay đã thu hồi hay chưa thu hồi, thường được xác định theo tháng, quý hoặc năm
1.3.2 Doanh số thu nợ
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng thu về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó
1.3.3 Dư nợ cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm xác định nào đó của ngân hàng hiện còn cho vay bao nhiêu và đây cũng chính là khoản mà ngân hàng cần phải thu về Để đánh giá chỉ tiêu ta thường so sánh mức độ tăng giảm của từng chỉ tiêu nêu trên qua các năm với tỷ lệ tăng giảm của từng chỉ tiêu là bao nhiêu để đánh giá tình hình hoạt động của ngân hàng
Trang 26Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
– Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày
– Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại
– Nợ được đánh giá là không có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn và có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
– Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày
– Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại
– Các khoản nợ được đánh giá có khả năng tổn thất cao
– Các khoản nợ được đánh giá là không có khả năng thu hồi
1.4 MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN
1.4.1 Chỉ tiêu dư nợ trung – dài hạn trên vốn huy động
Chỉ số này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động vào hoạt động cho vay trung và dài hạn của ngân hàng Nó giúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay trung – dài hạn của ngân hàng với nguồn vốn huy động Chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ đều có ảnh hưởng không tốt cho hoạt động của ngân hàng Bởi vì nếu chỉ tiêu này lớn thì khả năng huy động vốn của ngân hàng thấp, ngược lại chỉ tiêu này nhỏ thì ngân hàng sử dụng vốn huy động vào cho vay trung – dài hạn quá nhiều, nếu vốn huy động ngắn hạn chiếm tỉ trọng lớn trong vốn huy động sẽ gây ảnh hưởng đến tính thanh khoản của ngân hàng
Trang 27Công thức tính:
Dư nợ trung – dài hạn
Dư nợ TDH trên vốn huy động (lần) =
Vốn huy động
1.4.2 Hệ số thu nợ trung – dài hạn
Chỉ tiêu hệ số thu nợ phản ánh hiệu quả thu nợ trung – dài hạn của ngân hàng hay khả năng trả nợ vay của khách hàng Chỉ tiêu này cho ta biết được số tiền mà ngân hàng thu được trong một kỳ kinh doanh nhất định từ doanh số cho vay trung – dài hạn Hệ số này càng lớn thì công tác thu hồi vốn của ngân hàng càng hiệu quả và ngược lại
Công thức tính:
Doanh số thu nợ TDH
Doanh số cho vay TDH
1.4.3 Chỉ tiêu dư nợ trung – dài hạn trên tổng dư nợ
Chỉ số này dùng để xác định cơ cấu tín dụng theo thời hạn Để từ đó giúp nhà phân tích đánh giá được cơ cấu đầu tư như vậy có hợp lý hay chưa và
có giải pháp điều chỉnh kịp thời
Tổng dư nợ cho biết ngân hàng cho vay được nhiều hay ít Tiền gửi tại các tổ chức tín dụng, cho các tổ chức tín dụng và các khách hàng vay nhiều cho thấy ngân hàng đã tạo được uy tín với khách hàng, cung cấp nhiều dịch vụ đa dạng, phong phú, tham gia vào nhiều nhiệm vụ thanh toán
Ngoài ra, dư nợ là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá qui mô và chất lượng tín dụng của một ngân hàng, dư nợ tăng qua các năm thể hiện hai mặt: mặt tốt vì dư nợ tăng đồng nghĩa quy mô cho vay tăng lên, dư nợ trong hạn càng lớn chứng tỏ công tác cho vay của Ngân hàng càng dồi dào và vai trò cung cấp vốn cho địa phương ngày càng cao Tuy nhiên, dư nợ tăng cũng đồng nghĩa với việc những khoản nợ chưa thu hồi được còn nhiều Nó cho biết tình hình cho vay, thu nợ đạt hiệu quả như thế nào đến thời điểm báo cáo và đồng thời cho biết
số nợ mà ngân hàng còn phải thu từ khách hàng Trong hoạt động tín dụng Ngân hàng, doanh số cho vay cùng với mức dư nợ cho vay là căn cứ cơ bản nhất để đánh giá mức độ cho vay và từ đó có thể đánh giá, dự đoán được triển vọng trong tương lai Chính vì vậy, việc theo dõi phân tích tình hình dư nợ cho vay là công việc quan trọng không thể thiếu trong công tác tín dụng Ngân hàng
Trang 28Chỉ tiêu dư nợ cho thấy biến động tỷ trọng dư nợ tín dụng trung – dài hạn trong tổng dư nợ tín dụng qua từng thời kỳ Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ mức độ phát triển nghiệp vụ này càng lớn, mối quan hệ ngân hàng với khách hàng có uy tín
Công thức tính:
Dư nợ TDH
Tổng dư nợ
1.4.4 Chỉ tiêu nợ xấu trung – dài hạn trên dư nợ trung – dài hạn
Tỷ lệ nợ xấu trung – dài hạn trên tổng dư nợ trung – dài hạn là tỷ lệ để đánh giá chất lượng tín dụng trung – dài hạn của các tổ chức tín dụng Tỷ lệ này càng cao cho thấy chất lượng tín dụng trung – dài hạn của Ngân hàng càng kém Khi tỷ lệ nợ xấu trung – dài hạn tăng lên thì sẽ làm cho hệ thống Ngân hàng rơi vào tình trạng mất an toàn của toàn hệ thống, chất lượng tín dụng và hiệu quả kinh doanh sẽ xấu đi nghiêm trọng Đặc biệt khi việc tăng trưởng dư nợ đi kèm với gia tăng các khoản nợ xấu trên thực tế, trong đó có một phần dư nợ xấu không được nhận dạng đầy đủ thì hoạt động tín dụng và mức độ an toàn của Ngân hàng sẽ trở nên xấu đi nghiêm trọng nếu như tốc độ tăng trưởng kinh tế bị sụt giảm vì các nguyên nhân ngoại sinh (ví dụ như thị trường quốc tế thay đổi bất lợi, khủng hoảng…) Do vậy đây là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá tình trạng rủi ro tín dụng của NHTM
Công thức tính:
Nợ xấu TDH
Nợ xấu TDH trên dư nợ TDH (%) = x 100
Dư nợ TDH
1.4.5 Vòng quay vốn tín dụng trung – dài hạn
Vòng quay vốn tín dụng trung dài hạn là chỉ số phản ánh tình hình luân chuyển của nguồn vốn trung dài hạn, thời gian thu hồi nợ nhanh hay chậm Do
đó, tỷ số này càng lớn thì hiệu quả của việc sử dụng vốn càng cao vì khả năng thu hồi nợ vay là nhanh Tuy nhiên, chỉ số này thường thấp hơn vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn, nguyên nhân là các khoản vay trung dài hạn có thời hạn dài hơn các khoản vay ngắn hạn
Trang 291.5.1 Môi trường vi mô
a/ Ngân hàng
Về công tác tổ chức của ngân hàng
Tổ chức của ngân hàng được sắp xếp một cách chặt chẽ, khoa học đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban trong ngân hàng, trong toàn bộ
hệ thống ngân hàng cũng như ngân hàng và các cơ quan khác về tài chính một cách hợp lý sẽ tạo điều kiện đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng, giúp ngân hàng quản lý sát các khoản vay, là cơ sở để tiến hành nghiệp vụ tín dụng lành mạnh và có hiệu quả các khoản vốn tín dụng
Về nhân sự
Đây là nhân tố quan trọng Sự thành công trong hoạt động tín dụng phụ thuộc vào năng lực, trách nhiệm của CVQHKH, bởi lẽ CVQHKH là người trực tiếp quản lí số vốn từ khi đầu tư cho đến khi kết thúc hợp đồng tín dụng Họ phân tích tình hình tài chính của khách hàng, phân tích dự án đầu tư của khách hàng vay vốn, quản lý và giám sát tình hình vay vốn Xã hội ngày càng phát triển nên đòi hỏi chất lượng nhân sự ngày càng cao để có thể đáp ứng kịp thời,
có hiệu quả với các tình huống khác nhau trong hoạt động tín dụng, nhất là hoạt động tín dụng trung – dài hạn Việc tuyển chọn nhân sự có đạo đức nghề nghiệp
Trang 30tốt và giỏi về chuyên môn sẽ giúp cho ngân hàng ngăn ngừa được những sai phạm có thể xảy ra khi thực hiện các khoản khép kín của chu kỳ tín dụng
Trong quy trình tín dụng, bước chuẩn bị cho vay (khách hàng viết đơn
đề nghị vay vốn và ngân hàng đánh giá thủ tục cho vay để quyết định cấp tín dụng) là quan trọng, là cơ sở để định lượng rủi ro trong quá trình cho vay Trong bước này chất lượng tín dụng phụ thuộc vào công tác thẩm định đối tượng vay vốn cũng như quy định về điều kiện, thủ tục cho vay của NHTM
Kiểm tra quá trình cho vay giúp cho ngân hàng nắm được những nguyên nhân, diễn biến để có thể điều chỉnh kịp thời, để từ đó ngân hàng có thể ngăn ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng
Số lượng và chất lượng thông tin thu thập được có liên quan đến mức
độ chính xác trong việc phân tích, nhận định tình hình thị trường, khách hàng,
để đưa ra quyết định phù hợp Vì vậy, thông tin càng đầy đủ, nhanh chóng, kịp thời, chính xác và toàn diện giúp cho ngân hàng có thể tăng cường cho vay, thu
nợ dễ dàng hơn, hạn chế được nợ quá hạn và nợ xấu
Kiểm soát nội bộ
Đây là biện pháp giúp ban lãnh đạo ngân hàng có nhưng thông tin về thực trạng kinh doanh nhằm duy trì có hiệu quả các hoạt động kinh doanh đang được xúc tiến, phù hợp với các chính sách, đáp ứng được các mục tiêu đã định Việc tăng doanh số cho vay, doanh số thu nợ, duy trì dư nợ, hạn chế nợ xấu tùy thuộc vào mức độ phát hiện kịp thời những cơ hội và thách thức, cũng như những nguyên nhân sai sót trong quá trình thực hiện Như vậy, môi trường kiểm soát nội bộ càng hiệu quả có ảnh hưởng tích cực đến hoạt động tín dụng của ngân hàng trong đó có hoạt động tín dụng trung – dài hạn
Trang 31 Trang – thiết bị phục vụ cho hoạt động tín dụng
Đây cũng là nhân tố tác động đến hoạt động tín dụng trung – dài hạn, ngân hàng trang bị đầy đủ trang thiết bị hiện đại, cần thiết trong suốt quá trình tín dụng là từ khi nhận hồ sơ cho đến khi tất nợ (khách hàng trả hết nợ, kết thúc hợp đồng), sẽ giúp cho ngân hàng phục vụ tốt hơn, tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng, phục vụ kịp thời nhu cầu của khách hàng về tất cả các mặt dịch vụ, phục vụ (nhận tiền gửi, cho vay thu nợ, ) với chi phí hai bên cùng chấp nhận được Như vậy, trang – thiết bị cũng là một phần không thể thiếu trong hoạt động tín dụng ngân hàng
b/ Khách hàng
Khách hàng của một ngân hàng bao gồm nhiều đối tượng khác nhau như: cá nhân, hộ gia đình sản xuất kinh doanh, các tổ chức, các doanh nghiệp và các khách hàng có nhu cầu vay vốn phục vụ nhu cầu của mình
Cũng như các tổ chức khác, ngân hàng quan hệ với khách hàng chủ yếu
là sự tín nhiệm, sự tín nhiệm là tài sản vô giá của ngân hàng khi biết thỏa mãn cao hơn các nhu cầu và thị hiếu của khách hàng so với các đối thủ cạnh tranh Nhất là đặc thù của tín dụng trung – dài hạn là thời gian dài, vốn lớn, nên mức
độ quan hệ mật thiết và sự tín nhiệm lẫn nhau trở nên quan trọng Cộng thêm quan hệ tín dụng có mối quan hệ mật thiết giữa khách hàng và ngân hàng, vì nguồn trả nợ chính cho ngân hàng là phương án sản xuất, bởi lẽ khi dự án đầu tư hiệu quả khả thi thì khách hàng làm ăn có lời, điều đó cũng làm tăng lợi nhuận cho ngân hàng, vì khách hàng có khả năng trả nợ đúng hạn
Như vậy, khách hàng là nhân tố không thể thiếu trong hoạt động tín dụng, số lượng khách hàng tăng lên, lượng vốn cho vay nhiều sẽ làm tăng doanh
số cho vay, khách hàng có một phương án khả thi, một chiến lược thích hợp, một tổ chức hợp lý sẽ hoạt động hiệu quả, đều ảnh hưởng tốt đến hoạt động của ngân hàng, bởi lẽ nguồn trả nợ chính cho ngân hàng không phải là tài sản đảm bảo mà là dự án đầu tư hiệu quả, khả thi
c/ Đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh là những tổ chức cung ứng cùng loại sản phẩm hay dịch vụ và cùng hoạt động trên một thị trường Hầu hết các tổ chức vì mục tiêu lợi nhuận đều có đối thủ cạnh tranh, nhất là trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, thì cạnh tranh với nhau để tồn tại và phát triển là vấn đề không thể thiếu Sự hiểu biết về đối thủ cạnh tranh có ý nghĩa quan trọng, mức độ cạnh tranh phụ thuộc vào sự tương tác giữa các yếu tố như số lượng tổ chức tham gia cạnh tranh, mức độ tăng trưởng của ngành, mức độ đa dạng hóa của sản phẩm,
Đối thủ cạnh tranh luôn tìm cách giành lấy thị phần của ngân hàng, như thế nó ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động tín dụng trung – dài hạn nói riêng Do đó, muốn tăng trưởng tín dụng ổn định, tăng lợi nhuận thì cần phải tăng cường củng cố những lợi thế của mình, đồng thời hạn chế những tồn tại để có biện pháp, chiến lược thích hợp
Trang 32d/ Nhà cung ứng
Trên thực tế, không có một tổ chức nào không có nhà cung ứng, nhà cung ứng đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp vốn cho các tổ chức hoạt động, xét trên phương diện tổng thể, nhà cung ứng bao gồm cả yếu tố đầu vào như các nhà cung ứng vốn, lao động, khoa học – công nghệ,
Nhà cung ứng của NHTM được hiểu là những tổ chức, cá nhân cung ứng nguồn lực cho ngân hàng bằng nhiều hình thức khác nhau theo quy định: Là các tổ chức, cá nhân hay các doanh nghiệp có tiền gửi tại ngân hàng với mục đích kiếm thêm phần lãi suất hay để đảm bảo an toàn cho món tiền gửi Ngân hàng hội sở sẽ cung ứng vốn cho các chi nhánh trực thuộc thông qua hình thức điều chuyển vốn, các ngân hàng cho vay vốn trên thị trường liên ngân hàng có thể xem là nhà cung ứng của ngân hàng vay vốn Ngoài ra, các nhà cung ứng còn cung cấp cơ sở vật chất, kĩ thuật, nguồn lao động có trình độ cao, cho ngân hàng
e/ Chính phủ
Chính phủ và chính quyền địa phương có ảnh hưởng rất nhiều đến các
tổ chức vì nó quyết định đến những điều mà các tổ chức có thể và không thể thực hiện Nói cách khác, chính phủ đóng vai trò khá quan trọng là vừa có thể thúc đẩy, vừa có thể hạn chế việc kinh doanh
Trong hoạt động ngân hàng, chính quyền địa phương có vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin, hỗ trợ cho vay cũng như thu nợ, đặc biệt là những khoản nợ khó đòi của ngân hàng Do đó, chính phủ và chính quyền địa phương là yếu tố quan trọng góp phần làm cho ngân hàng hoạt động hiệu quả
1.5.2 Môi trường vĩ mô
a/ Kinh tế
Điều kiện kinh tế ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng, một nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện cho các khoản tín dụng có hiệu quả cao hơn, còn nền kinh tế không ổn định thì các yếu tố như: lạm phát, bội chi ngân sách, khủng hoảng sẽ làm cho khả năng sản xuất và khả năng trả nợ vay biến động lớn làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc thu nợ khi cho vay của ngân hàng
Giới hạn mở rộng qui mô tín dụng có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng, nếu mở rộng tín dụng quá giới hạn cho phép sẽ làm cho giá cả tăng vọt, xảy ra lạm phát, các NHTM phải chịu thiệt hại lớn do đồng tiền bị mất giá, hiệu quả hoạt động tín dụng bị giảm Ngoài ra, chính sách kinh tế của nhà nước điều tiết để ưu tiên hay hạn chế sự phát triển của ngành, một lĩnh vực nào
đó để đảm bảo sự cân đối trong nền kinh tế cũng ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động tín dụng, nhất là hoạt động tín dụng trung – dài hạn
Chính sách lãi suất cũng ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của ngân hàng Trong nền kinh tế thị trường lãi suất luôn biến động, nếu mức lãi suất cao
Trang 33hơn lợi nhuận của doanh nghiệp vay vốn thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh thì sẽ không trả được nợ cho ngân hàng, ảnh hưởng đến tình hình kinh tế nói chung và quá trình kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng, thì hoạt động tín dụng này không còn là đòn bẩy thúc đẩy sản xuất phát triển và theo đó chất lượng tín dụng của ngân hàng cũng sẽ bị ảnh hưởng
Nhân tố pháp lý ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng,
đó là sự đồng bộ thống nhất của hệ thống pháp luật, ý thức tôn trọng chấp hành nghiêm chỉnh những quy định của pháp luật và cơ chế đảm bảo cho sự tuân thủ pháp luật một cách nghiêm minh triệt để
Quan hệ tín dụng phải được pháp luật thừa nhận, pháp luật quy định cơ chế hoạt động tín dụng, tạo ra những điều kiện thuận lợi cho hoạt động tín dụng lành mạnh, phát huy vai trò đối với sự phát triển kinh tế xã hội, đồng thời duy trì hoạt động tín dụng được ổn định, bảo vệ quyền và lợi ích của các bên tham gia quan hệ tín dụng Những quy định pháp luật về tín dụng phải phù hợp với điều kiện và trình độ phát triển kinh tế xã hội, trên cơ sở đó kích thích hoạt động tín dụng có hiệu quả hơn
Sự thay đổi chủ trương chính sách của Nhà nước cũng gây ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của các doanh nghiệp Cơ cấu kinh tế, chính sách xuất – nhập khẩu do thay đổi đột ngột gây xáo động trong sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp không tiêu thụ được sản phẩm hay chưa có phương án sản xuất kinh doanh mới dẫn đến nợ quá hạn, nợ khó đòi, chất lượng tín dụng giảm sút
c/ Khoa học – công nghệ
Ngày nay, khoa học – công nghệ phát triển với tốc độ vũ bão đem lại cơ hội lẫn thách thức cho các tổ chức Cơ hội mà tiến bộ khoa học – kỹ thuật đem lại là các tổ chức có thể gia tăng năng lực cạnh tranh để giành được khách hàng Nguy cơ mà các tổ chức đối mặt là vòng đời (chu kỳ sống) của các sản phẩm bị rút ngắn lại và những tổ chức nào không đuổi kịp sự tiến bộ kỹ thuật sẽ khó khăn trong kinh doanh Một thách thức khác là nguy cơ xuất hiện đối thủ cạnh tranh mới sẽ lớn hơn, đặc biệt khi xu hướng chuyển giao công nghệ ngày nay dễ dàng hơn nhiều so với trước đây
Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hóa kinh tế thì phạm vị cạnh tranh cũng mang tính toàn cầu và đồng nghĩa với mức độ cạnh tranh ngày càng khốc liệt hơn bao giờ hết Trong điều kiện như vậy, các tổ chức muốn chiếm lĩnh
Trang 34được một thị phần nhất định trên thị trường thì phải thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Để đạt được mục tiêu này đòi hỏi các tổ chức phải nắm được các tiến bộ khoa học kĩ thuật và áp dụng những thành tựu đó vào việc tạo
ra các hàng hóa, dich vụ Thật vậy, kết quả của tiến bộ khoa học kĩ thuất và công nghệ sẽ giúp cho các tổ chức phát triển và mở rộng sản xuất kinh doanh của mình, trong hoạt động ngân hàng cũng không ngoài xu thế phát triển chung của nền kinh tế, ngân hàng nên áp dụng khoa học kĩ thuật trong quá trình tính toán, thống kê số liệu và lưu trữ các dữ liệu quan trọng, điều đó có thể làm tăng tính hiệu quả của việc phân tích, quản lý, cũng như trong hoạt động của ngân hàng
d/ Yếu tố tự nhiên
Môi trường tự nhiên xem xét dưới góc độ yếu tố vĩ mô bao gồm các điều kiện về khí hậu, thủy văn, sông ngòi, đồi núi, nguồn khoáng sản, tài nguyên thiên nhiên dưới các điều kiện tự nhiên khác nhau, con người có những nhu cầu, ước muốn, sinh hoạt, cách ứng xử khác nhau cho nên các sản phẩm, dịch vụ cung ứng cho họ cũng khác nhau Đứng góc độ ngân hàng, yếu tố tự nhiên có ảnh hưởng đến hoạt động cũng như chiến lược kinh doanh của ngân hàng và các sản phẩm cung cấp trên thị trường cũng khác nhau theo từng vùng Các yếu tố tự nhiên thuận lợi cho ngành này nhưng không phải có lợi cho ngành khác, cho nên ảnh hưởng đến việc sản xuất kinh doanh theo ngành của các tổ chức kinh doanh Nhất là trong những năm gần đây, điều kiện khí hậu luôn biến động phức tạp, làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của khách hàng, do đó tác động đến việc
mở rộng kinh doanh cũng như thu nợ của ngân hàng
Tóm tắt chương 1
Từ tìm hiểu về tín dụng NHTM ta thấy tín dụng ngân hàng dựa vào sự tin tưởng lẫn nhau giữa các chủ thể được thể hiện qua các đặc điểm như chuyển nhượng một giá trị mang tính nhất định và tính tạm thời nhưng có kèm theo chi phí, phần chi phí đó được gọi là lãi suất Có nhiều cách phân loại tín dụng ngân hàng theo nhiều tiêu chí khác nhau sẽ phân loại khác nhau chủ yếu theo thời hạn, theo thành phần kinh tế, theo ngành kinh tế, Nếu phân loại tín dụng ngân hàng theo thời hạn tín dụng thì tín dụng trung − dài hạn là một trong những nghiệp vụ chủ yếu trong hoạt động tín dụng ngân hàng, nó có những đặc điểm riêng như vốn đầu tư lớn, thời hạn đầu tư dài, tính rủi ro cao, lãi suất cao điều đó làm cho hoạt động tín dụng này phải chịu nhiều sự tác động bởi nhiều yếu tố vi
mô lẫn vĩ mô Tuy nhiên, các NHTM Việt Nam ngày nay vẫn cung cấp thành công nhiều loại sản phẩm phục vụ cho nhu cầu vốn trung − dài hạn cho các cá nhân, tổ chức như cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh, cho vay xây dựng, sửa chữa nhà, cho vay du học, cho vay đồng tài trợ, cho vay theo dự án đầu tư Với nhiều sản phẩm đa dạng phù hợp với từng đối tượng và mục đích sử dụng vốn, các NHTM đóng góp rất lớn trong việc cung cấp vốn trung − dài hạn cho nền kinh tế, các doanh nghiệp có điều kiện vay vốn phục vụ sản xuất kinh doanh, đối với nền kinh tế thì tạo được sự phát triển theo chiều rộng lẫn chiều sâu góp phần thúc đẩy chuyển dịch kinh tế theo hướng công nghiệp hoá − hiện đại hoá đất
Trang 35nước,… Cuối cùng là các chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng trung − dài hạn thông qua các chỉ tiêu doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ xấu
và một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng trung − dài hạn như dư
nợ trung − dài hạn trên tổng vốn huy động, dư nợ trung dài hạn trên tổng dư nợ,
hệ số thu nợ, nợ xấu trung dài hạn trên tổng dư nơ, vòng quay vốn tín dụng và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng trung − dài hạn của NHTM để làm
cơ sở lý luận cho việc phân tích thực trạng trong chương tiếp theo một cách thiết thực
Trang 36CHƯƠNG II TỔNG QUAN VỀ NHNo&PTNT CHI NHÁNH QUẬN
CÁI RĂNG – CẦN THƠ
Chương này sẽ dựng lên một bức tranh tổng quát về NHNo&PTNT Quận Cái Răng thông qua việc giới thiệu khái quát về quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng, cơ cầu tổ chức, loại hình hoạt động cũng như tìm hiểu
về kết quả hoạt động kinh doanh của Đơn vị trong giai đoạn 2009 – 2011 và định hướng phát triển trong thời gian sắp tới để có cái nhìn khái quát về hoạt động của Ngân hàng
2.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NHNo&PTNT CHI NHÁNH QUẬN CÁI RĂNG – CẦN THƠ
Tên ngân hàng: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Quận Cái Răng – Cần thơ
Tên viết tắt: NHNo&PTNT Quận Cái Răng
Địa chỉ: số 106/4, Võ Tánh, P Lê Bình, Q Cái Răng, Tp Cần Thơ
1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính Phủ)
Đến ngày 14 tháng 11 năm 1990, Quyết định số 400/CP ra đời và Ngân hàng phát triển Nông nghiệp huyện Châu Thành được đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp huyện Châu Thành
Ngày 15 tháng 11 năm 1996, Ngân hàng Nông nghiệp huyện Châu Thành được đổi tên thành NHNo&PTNT huyện Châu Thành, là một trong 7 chi nhánh của NHNo&PTNT Cần Thơ, thuộc sự quản lý và điều hành của NHNo&PTNT Việt Nam NHNo&PTNT huyện Châu Thành có chi nhánh trực thuộc tại chợ Cái Tắc, huyện Châu thành, tỉnh Cần Thơ
Ngày 25 tháng 03 năm 2004, NHNo&PTNT huyện Châu Thành chính thức đổi tên thành NHNo&PTNT Quận Cái Răng Có trụ sở đặt tại số 106/4, đường Võ Tánh, Quận Cái Răng, Thành phố Cần Thơ Địa bàn hoạt động của Ngân hàng thuộc giới quản lý của Ủy ban nhân dân Quận, hỗ trợ đắc lực cho sự
Trang 37phát triển và nâng cao đời sống dân cư trong Quận, giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong Quận được thuận lợi dễ dàng hơn Do Quận Cái Răng là Quận tiếp giáp với trung tâm Thành phố Cần Thơ, nên có điều kiện và tiềm năng phong phú giúp cho NHNo&PTNT Quận Cái Răng hoạt động có hiệu quả hơn
Với phương châm tiếp tục xây dựng và hoàn thiện nguồn lực với 3 nội dung chính là: Nhân sự, công nghệ và tài chính Từ khi chia tách đến nay, mặc
dù có nhiều thay đổi về nhân sự và địa bàn hoạt động nhưng Ngân hàng không ngừng phát triển và đạt nhiều thành tựu đáng kể, giữ vững danh hiệu đơn vị tiên tiến trong thời kỳ mới, góp phần làm thay đổi bộ mặt kinh tế của Quận ngày càng giàu mạnh
2.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG HOẠT ĐỘNG CỦA TỪNG
BỘ PHẬN
2.2.1 Tình hình nhân sự
Đến 31/12/2011 tổng số lao động tại Chi nhánh NHNo&PTNT Cái Răng là 39 người Trong đó có biên chế là 27 người và 12 lao động hợp đồng Trong năm qua, đơn vị đã làm tốt công tác chuyển xét lương đúng qui định, đã nâng lương cho 4 cán bộ đủ thời gian Ngoài ra, Chi nhánh cũng đã thực hiện việc luân chuyển CVQHKH phụ trách các địa bàn theo qui định
2.2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT Quận Cái Răng
(Nguồn : Phòng kinh doanh NHNo&PTNT Quận Cái Răng)
Trang 38Kiểm tra danh mục hồ sơ pháp lý, hồ sơ vay vốn
Hướng dẫn khách hàng mở tài khoản tại Ngân hàng
Nhận tiền chuyển đi theo nhu cầu của khách hàng
Bộ phận kho quỹ
Bộ phận kho quỹ có trách nhiệm với bộ phận kế toán điều chỉnh số liệu (nếu có sai sót) đồng thời giải ngân bằng tiền mặt cho khách hàng vay những món lớn theo quy định của Ngân hàng, tổ chức quản lý tài sản của Đơn vị
Phòng kiểm soát
Kiểm tra giám sát việc chấp hành các chủ trương, chính sách của Nhà nước và điều lệ hoạt động của Ngân hàng về kinh doanh và tài chính đảm bảo an toàn
Trang 39Phòng tổ chức hành chính
Bộ phận này không có chức năng kinh doanh mà có trách nhiệm tham mưu cho Ban Giám Đốc trong việc điều hành hoạt động của Chi nhánh, đề xuất thực hiện các công việc liên quan đến công tác nhân sự và các công việc khác như: cung cấp phương tiện, cơ sở vật chất, máy móc, trang thiết bị, văn thu, giữ gìn bảo vệ an ninh trật tự cho Ngân hàng
2.3 CÁC LOẠI HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG 2.3.1 Huy động vốn
Nhận tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, không kỳ hạn của các tổ chức kinh tế và cá nhân
Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu, các hình thức huy động vốn khác theo quy định của NHNo&PTNT
Cung cấp các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
Kinh doanh các dịch vụ Ngân hàng khác bao gồm: Thu, phát tiền mặt, máy ATM, dịch vụ thẻ…
Bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu…
2.4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHNo&PTNT CHI NHÁNH QUẬN CÁI RĂNG
Bất kỳ một Ngân hàng, tổ chức kinh tế hay tổ chức tín dụng nào cũng đều có một mục tiêu hàng đầu là làm ăn đạt hiệu quả để đạt được lợi nhuận tối
Trang 40đa Từ đó giúp cho Ngân hàng tồn tại và phát triển vững chắc trên thương trường ngày một cạnh tranh gay gắt hơn Lợi nhuận tạo ra là thước đo để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh, do đó làm thế nào để tối đa hóa lợi nhuận luôn được các tổ chức quan tâm Không khác với các tổ chức kinh tế NHNo&PTNT Quận Cái Răng cũng xem mục tiêu trên là mục tiêu hàng đầu
Để đánh giá xem Ngân hàng có đạt được mục tiêu đề ra không ta hãy tìm hiểu kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng được thể hiện qua bảng số liệu sau đây:
Biểu bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh NHNo&PTNT Quận Cái Răng,
Lợi nhuận 3,991 5,966 12,766 1,975 57.86 6,800 114.00
(Nguồn: Phòng kinh doanh NHNo&PTNT Quận Cái Răng)
Biểu đồ 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh tại NHNo&PTNT Quận Cái Răng,
giai đoạn 2009 – 2011
25,785 21,794
3,991
38,759 32,793
Triệu đồng
2009 2010 2011 Năm
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Thu nhập Chi phí Lợi nhuận