1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thẩm định tín dụng trung dài hạn đối với các dự án đầu tư

64 385 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯDự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

*****

Hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại với quy mô

dư nợ cho vay thường chiếm từ 60%-80% tài sản của ngân hàng và đem lại từ 70% lợi nhuận cho ngân hàng Tuy nhiên, khác với hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán, hoạt động tín dụng tiềm ẩn nhiều rủi ro không chỉ vì nguyên nhân từ phía khách hàng mà còn có nguyên nhân từ phía ngân hàng, cả khách quan lẫn chủ quan

40%-Vì vậy, để kiểm soát rủi ro tín dụng ở mức chấp nhận được, đảm bảo quá trình cung ứng tín dụng tuân thủ đúng và đầy đủ các nguyên tắc tín dụng, thẩm định tín dụng

là một công việc quan trọng trong quy trình cấp tín dụng của ngân hàng Đặc biệt, đối với tín dung trung dài hạn thường có quy mô lớn, thời gian vay vốn dài nên khoản cho vay sẽ có rủi ro cao hơn vì phải đối mặt với các thay đổi của môi trường như thị trường, pháp lý, công nghệ, lãi suất, v.v…Thực tế cho thấy rằng đại đa số các khoản tín dụng trung và dài hạn nhằm mục đích đầu tư vào các dự án đầu tư Nhận thấy được tầm quan trọng cũng như vai trò của công tác thẩm định dự án đầu tư trong Ngân hàng, nhóm đã

chọn đề tài “Thẩm định tín dụng trung dài hạn đối với các dự án đầu tư” Trong

bài viết này sẽ đề cập đến những nội dung chính sau :

Chương 1: Cơ sở lý luận về thẩm định dự án đầu tư

Chương 2: Thẩm định tín dụng một dự án đầu tư cụ thể

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thẩm định dự án đầu tư

Trang 2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong một khoảng thời gian xác định

II THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1 Khái niệm

Thẩm định dự án đầu tư là việc phân tích, đánh giá lại toàn bộ các vấn đề đã được trình bày trong dự án theo một quy trình nhất định nhằm rút ra được những kết luận chính xác từ đó đi đến quyết định đầu tư, hay huỷ bỏ dự án

Với ngân hàng, trên phương diện tài trợ vốn cho dự án, thì thẩm định dự án đầu tư

là việc nghiên cứu, phân tích một cách khách quan, khoa học và toàn diện tất cả các nội dung kinh tế - kỹ thuật cơ bản ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi của dự án nhằm khẳng định được lợi ích và an toàn của việc đầu tư để quyết định tài trợ vốn cho dự án hay không

2 Sự cần thiết của thẩm định dự án đầu tư

Một dự án đầu tư thường do chủ dự án lập hoặc thuê các tư vấn lập trên các cơ sở

là các ý đồ kinh doanh và mong muốn của chủ dự án Khi lập dự án, do mong muốn được vay vốn, họ có thể đã thổi phồng và dẫn đến ước lượng quá lạc quan về hiệu quả kinh tế của dự án

Trong khi đó, quyết định đầu tư hay tài trợ cho một dự án đầu tư là một quyết định tài chính dài hạn, đòi hỏi lượng vốn lớn, thời gian hoàn trả vốn dài, chịu ảnh hưởng và chi phối bởi nhiều yếu tố thị trường nên chủ dự án và nhà tài trợ cũng cần xem xét, đánh giá cẩn thận trước khi quyết định đầu tư và tài trợ

Vì vậy, việc thẩm định sẽ giúp ngân hàng đánh giá, xem xét lại các chi phí và hiệu quả của dự án, các luồng dịch chuyển về giá trị, xem xét đánh giá đúng thực chất của

dự án trên cơ sở đó có chấp nhận các kế hoạch trả nợ không và từ đó có quyết định tài trợ đúng đắn Điều này giúp cho ngân hàng hỗ trợ chủ dự án quyết định đầu tư, sử dụng đồng vốn có hiệu quả đồng thời đồng thời đảm bảo sự an toàn tài chính cho chính ngân hàng

III NỘI DUNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1 Thẩm định năng lực và phân tích hoạt động kinh doanh của khách hàng

Trang 3

 Tên khách hàng vay vốn, địa chỉ giao dịch ở đâu? Thuộc loại hình doanh nghiệp nào, căn cứ vào đó đối chiếu các văn bản luật áp dụng, từ đó đánh giá năng lực pháp lý của khách hàng vay vốn.

 Quyết định thành lập, cấp ra quyết định thành lập, quá trình phát triển, vốn điều

lệ, ngành nghề lĩnh vực hoạt động Ngành nghề lĩnh vực hoạt động hiện tại có phù hợp với lĩnh vực của dự án đầu tư mà khách hàng đặt vấn đề vay vốn tại ngân hàng hay không?;

 Người đại diện theo pháp luật của công ty; Quyết định bổ nhiệm chủ tịch và các thành viên hội đồng, tổng giám đốc hay giám đốc…

Từ đó, xem xét khách hàng có đủ tư cách pháp nhân để xác lập mối quan hệ tín dụng với ngân hàng hay không?

1.2 Phân tích ngành hàng/lĩnh vực đầu tư:

 Đặc điểm ngành hàng/lĩnh vực kinh doanh chính của Doanh nghiệp trong thời gian gần đây: Mức độ cạnh tranh, Sự xuất hiện thêm các doanh nghiệp khác cùng ngành kinh doanh

 Triển vọng của ngành hàng/lĩnh vực kinh doanh trong thời gian tới: Thuận lợi, Khó khăn, Xu hướng

 Đánh giá các tác động trực tiếp và gián tiếp đối với doanh nghiệp

 Đánh giá triển vọng ngành/lĩnh vực kinh doanh trong ngắn hạn và dài hạn (Rất tốt/Tốt/Trung bình/ Không tốt?Xu hướng của ngành? Nguyên nhân …)

1.3 Chất lượng quản lý của khách hàng:

 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp

 Đánh giá cơ cấu tổ chức, phương thức quản trị

 Đánh giá năng lực quản lý của ban lãnh đạo (trình độ học vấn, kinh nghiệm, thành tích, danh tiếng, hệ thống thông tin hỗ trợ công tác quản lý…)

1.4 Phân tích tình hình tài chính, kinh doanh:

 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

 Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch

 Chất lượng các khoản phải thu: Doanh nghiệp có tập trung vào một vài khách hàng chính không? Uy tín của các khách hàng này ra sao? Biện pháp quản lý các khoản phải thu của Công ty? Phương thức thanh toán? Nguyên nhân, thời điểm phát sinh phải

Trang 4

 Chất lượng các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

 Chất lượng các khoản đầu tư tài chính dài hạn

 Chất lượng các khoản phải trả: Doanh nghiệp có tập trung vào một số nhà cung cấp nguyên vật liệu, hàng hóa không? Uy tín của các nhà cung cấp này ra sao? Biện pháp quản lý các khoản phải trả của Công ty? Phương thức thanh toán, trả chậm ra sao? Nguyên nhân, thời điểm phát sinh phải trả quá hạn (nếu có)? Tương ứng khoản phải trả quá hạn là tài sản nào trên bảng cân đối kế toán? Các biện pháp xử lý của doanh nghiệp đối với khoản phải trả quá hạn?

 Phân tích các chỉ số tài chính: Cán bộ thẩm định khi phân tích chỉ số tài chính, cần hiểu được ý nghĩa của từng chỉ số sau khi tính toán (đây là một trong những phương pháp phổ biến và được sử dụng khá rộng rãi trong phân tích tài chính):

Các chỉ tiêu về thanh khoản (bao gồm Khả năng thanh toán hiện thời, Khả năng

thanh toán nhanh): Đánh giá khả năng thanh toán các nghĩa vụ nợ ngắn hạn;

Các chỉ tiêu về cấu trúc vốn và đòn bẩy tài chính (bao gồm Tỷ số nợ so với vốn,

Tỷ số nợ dài hạn so với vốn, Tỷ số nợ so với tổng tài sản): Đo lường cơ cấu nợ so với vốn chủ sở hữu và tổng qui mô nguồn vốn hoạt động;

Tỷ số trang trải lãi vay: Đo lường khả năng của khách hàng trong việc trả lãi vay

đến hạn;

Các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động (bao gồm Vòng quay khoản phải thu, Vòng

quay hàng tồn kho, Vòng quay khoản phải trả): Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của khách hàng;

Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi (bao gồm Lãi gộp so với doanh thu, Lãi

ròng so với doanh thu, Tỷ suất sinh lời tổng tài sản, Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu): Đo lường mối quan hệ giữa lợi nhuận so với doanh thu, hoặc giá trị đầu tư;

Các chỉ số về tăng trưởng: Đo lường mức độ, xu hướng thay đổi của các chỉ tiêu

tài chính doanh nghiệp

Việc phân tích tình hình kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp (chủ đầu tư) giúp người thẩm định biết được thực trạng và tình hình tài chính của khách hàng, xác định xem hoạt động hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng đang diễn ra như thế nào? Tăng trưởng/suy giảm, ổn định/không ổn định, thuận lợi/khó khăn; đưa ra nhận định dự báo trong tương lai về tình hình hoạt động sản suất kinh doanh của khách hàng Từ đó, đánh giá khả năng thu nhập bằng tiền và khả năng trả nợ lâu dài cũng như khả năng tham gia vào các phương án hoạt động sản xuất kinh doanh mới Từ đó, tổ chức tín dụng có thể ra quyết định đúng đắn và kịp thời khi tài trợ vốn phục vụ hoạt

Trang 5

Việc đánh giá mối quan hệ của khách hàng với các TCTD là rất quan trọng, cho thấy thái độ của doanh nghiệp trong việc thực hiện các nghĩa vụ cũng như khả năng hợp tác với các TCTD.

Thông tin về quan hệ với các tổ chức tín dụng chủ yếu được thu thập qua Trung tâm thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước (CIC), từ đó sẽ biết được doanh nghiệp

đã và đang vay ở đâu, lịch sử vay vốn như thế nào, có từng có nợ quá hạn hay nợ xấu không, tài sản đảm bảo cho các khoản vay vốn ra sao…Người thẩm định cần khai thác tốt, có hiệu quả nguồn thông tin này (số liệu phản ảnh mối quan hệ của khách hàng với các TCTD phải được cập nhật mới nhất) và chú ý cần đánh giá thái độ của doanh nghiệp trong việc khai báo các thông tin

Ngoài quan hệ tín dụng, các quan hệ giao dịch khác như quan hệ tiền gửi, bảo lãnh, thanh toán, cần được đề cập và đánh giá đầy đủ

2 Thẩm định tín dụng dự án đầu tư:

2.1 Thẩm định hồ sơ pháp lý của dự án đầu tư:

 Quy định về thủ tục XDCB hiện hành

 Quy định về quy chế đấu thầu hiện hành

 Quy chế đầu tư và xây dựng

 Giấy phép nhập khẩu thiết bị chuyên dùng, thiết bị cũ,

 Quy định của cơ quan tài nguyên môi trường, PCCC

 Quy định của văn bản pháp luật chuyên ngành, các ngành liên quan đối với dự án,…

 Các quy định khác, …

Dự án đã thực hiện phù hợp chưa? thiếu gì? cần bổ sung thêm không? (Dẫn chiếu các quy định và nhận định việc thực hiện thủ tục pháp lý của Chủ đầu tư)…

2.2 Đánh giá mục tiêu của dự án, sự cần thiết phải đầu tư dự án:

2.2.1 Mục tiêu của dự án đầu tư:

Trang 6

 Qui mô vốn đầu tư: Tổng mức, cơ cấu, tiến độ huy động vốn đầu tư;

 Tiến độ triển khai thực hiện dự án: Có phù hợp với các dự án tương tự không? liệu triển khai dự án có đảm bảo đúng được tiến độ dự kiến không? Với tiến độ dự kiến thì sẽ có những thuận lợi hay khó khăn gì so với các đối thủ cạnh tranh?

2.2.2 Sự cần thiết phải đầu tư dự án:

 Qui hoạch phát triển ngành, vùng, địa phương: một dự án được xem là cần thiết phải đầu tư là dự án đó phải phù hợp với qui hoạch cũng như chiến lược phát triển ngành, vùng, địa phương

 Điều kiện đủ để xác định sự cần thiết phải thực hiện đầu tư dự án: có những đánh giá tổng quan về thị trường cũng như năng lực của doanh nghiệp, trên cơ sở đó để xem xét vấn đề theo hướng: Dự án nếu được thực hiện đầu tư thì sẽ có những tác động

gì đến doanh nghiệp? Với tình hình thị trường như hiện nay và dự báo trong những năm tới, lựa chọn thời điểm đầu tư như vậy có thuận lợi hay không, qui mô đầu tư có hợp lý không? Địa điểm đầu tư đã lựa chọn có phù hợp với thị trường mục tiêu không? Hình thức thức đầu tư có phù hợp với tính chất của dự án cũng như năng lực của chủ đầu tư không?

2.3 Thẩm định nguồn vốn và cơ cấu vốn đầu tư:

2.3.1 Tổng vốn đầu tư dự án:

Việc thẩm định vốn đầu tư là rất quan trọng để tránh việc khi thực hiện, vốn đầu

tư tăng lên hoặc giảm đi quá lớn so với dự kiến ban đầu, dẫn đến việc không cân đối được nguồn, ảnh hưởng đến hiệu quả và khả năng trả nợ của dự án Xác định tổng vốn đầu tư sát với thực tế sẽ là cơ sở để tính toán hiệu quả tài chính vả dự kiến khả năng trả

nợ của dự án

Trong phần này, cán bộ thẩm định phải xem xét, đánh giá tổng vốn đầu tư của dự

án đã được tính toán hợp lý chưa, tổng vốn đầu tư đã tính đủ các khoản cần thiết hay chưa, cần xem xét các yếu tố làm tăng chi phí do trượt giá, phát sinh thêm khối lượng,

dự phòng việc thay đổi tỷ giá ngoại tệ nếu dự án có sử dụng ngoại tệ…Trên cơ sở những dự án tương tự đã thực hiện và được ngân hàng đúc rút ở giai đoạn thẩm định dự

án sau đầu tư (về suất vốn đầu tư, về phương án công nghệ, về các hạng mục thực sự cần thiết và chưa thực sự cần thiết trong giai đoạn thực hiện dự án đầu tư…) Cán bộ thẩm định sau khi so sánh nếu thấy có sự khác biệt lớn ở bất kỳ nội dung nào thì phải tập trung phân tích, tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra nhận xét Từ đó, đưa ra cơ cấu vốn đầu tư hợp lý mà vẫn đảm bảo đạt được mục tiêu dự kiến ban đầu của dự án để làm cơ

sở xác định mức tài trợ tối đa mà Ngân hàng tham gia vào dự án

Trang 7

Trường hợp dự án mới ở giai đoạn duyệt chủ trương, hoặc tổng vốn đầu tư mới ở dạng khái toán, cán bộ thẩm định phải dựa vào số liệu đã thống kệ, đúc rút ở giai đoạn thẩm định sau đầu tư để nhận định, đánh giá và tính toán Ngoài ra, cán bộ thẩm định cũng cần tính toán, xác định xem nhu cầu vốn lưu động cần thiết ban đầu để đảm bảo cho hoạt động của dự án sau này nhằm có cơ sở thẩm định giải pháp nguồn vốn và tính toán hiệu quả tài chính sau này.

2.3.2 Xác định nhu cầu vốn đầu tư theo tiến độ của dự án:

Cán bộ thẩm định cần phải xem xét, đánh giá về tiến độ thực hiện dự án và nhu cầu vốn cho từng giai đoạn như thế nào, có hợp lý hay không Khả năng đáp ứng nhu cầu vốn trong từng giai đoạn thực hiện dự án để đảm bảo tiến độ thi công Ngoài ra, cần xem xét tỷ lệ của từng nguồn vốn tham gia trong từng giai đoạn có hợp lý hay không, thông thường vốn tự có phải tham gia đầu tư trước

Việc xác định tiến độ thực hiện, nhu cầu vốn làm cơ sở cho việc dự kiến tiến độ giải ngân, tính toán lãi vay trong thời gian thi công và xác định thời gian vay trả

2.3.3 Nguồn vốn đầu tư:

Trên cơ sở tổng mức vốn đầu tư được duyệt, cán bộ thẩm định rà soát lại từng loại nguồn vốn tham gia tài trợ cho dự án, đánh giá khả năng tham gia của từng loại nguồn vốn, từ kết quả phân tích tình hình tài chính của chủ đầu tư để đánh giá khả năng tham gia của nguồn vốn chủ sở hữu Chi phí của từng loại nguồn vốn, các điều kiện đi vay kèm của từng loại nguồn vốn Cân đối giữa nhu cầu vốn đầu tư và khả năng tham gia tài trợ của các nguồn vốn dự kiến để đánh giá tính khả thi của các nguồn vốn thực hiện

dự án

2.4 Tiến độ thực hiện dự án đầu tư: Cán bộ thẩm định cần xem xét chi tiết về tiến

độ và kế hoạch triển khai dự án mà khách hàng dự kiến, từ đó đánh giá tính hợp lý về thời gian, kế hoạch về nguồn vốn, để làm căn cứ cho các bước thẩm định tiếp theo

2.5 Đánh giá chung về khả năng thực hiện và điều hành dự án của chủ đầu tư:

- Khả năng, kinh nghiệm của chủ đầu tư đối với lĩnh vực dự án đầu tư

- Khả năng thu xếp vốn

- Khả năng đàm phán mua máy móc thiết bị

- Khả năng vận hàng thiết bị,

- Khả năng điều hành xây dựng dự án đúng tiến độ

- Khả năng kiểm soát được nguồn, giá cung cấp các nguyên liệu chính cho dự án

Trang 8

2.6 Đánh giá nguồn nhân lực thực hiện dự án đầu tư: Số lượng lao động dự án cần,

đòi hỏi về tay nghề, trình độ kỹ thuật, kế hoạch đào tạo và khả năng cung ứng nguồn nhân lực cho dự án

2.7 Phân tích và đánh giá thị trường các yếu tố đầu vào:

Trên cơ sở hồ sơ dự án và đặc tính kỹ thuật của dây chuyền công nghệ, đánh giá khả năng đáp ứng/cung cấp nguyên vật liệu đầu vào cho dự án:

- Nhu cầu về nguyên nhiên liệu đầu vào để phục vụ sản xuất hàng năm

- Các nhà cung cấp nguyên liệu đầu vào: một hay nhiều nhà cung cấp, đã có quan

hệ từ trước hay mới thiết lập, khả năng cung ứng, mức độ tín nhiệm

- Chính sách nhập khẩu đối với các nguyên nhiện liệu đầu vào (nếu có)

- Biến động về giá mua, nhập khẩu nguyên vật liệu đầu vào, tỷ giá trong trường hợp phải nhập khẩu

Việc phân tích, đánh giá khả năng phân tích và đánh giá thị trường các yếu tố đầu vào chủ yếu nhằm các mục đích sau:

 Về mặt định tính: đánh giá mức độ thuận lợi, khó khăn, khả năng chủ động của doanh nghiệp đối với phương án khai thác nhập lượng đầu vào

 Về mặt định lượng: xác định chi phí đầu vào đơn vị, và các yếu tố có khả năng thay đổi làm ảnh hưởng tới chi phí đầu vào (biến động của thị trường do quan hệ cung cầu, biến động của tỷ giá đối với đầu vào phải nhập khẩu, ) Những yếu tố có tính chất định lượng này sẽ được sử dụng làm thông số đưa vào tính toán hiệu quả dự án

2.8 Phân tích và đánh giá thị trường các yếu tố đầu ra:

Thị trường tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án đóng vai trò rất quan trọng, quyết định việc thành bại của dự án Vì vậy, cán bộ thẩm định cần xem xét, đánh giá kỹ

về phương diện này khi thẩm định dự án Các nội dung cần xem xét, đánh giá gồm:

2.8.1 Đánh giá tổng quan về nhu cầu sản phẩm dự án:

- Phân tích quan hệ Cung - Cầu đối với sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án

2.8.2 Đánh giá về cung sản phẩm:

Trang 9

- Xác định năng lực sản xuất, cung cấp đáp ứng nhu cầu trong nước hiện tại của sản phẩm dự án như thế nào, các nhà sản xuất trong nước đã đáp ứng bao nhiêu phần trăm, phải nhập khẩu bao nhiêu Việc nhập khẩu là do sản xuất trong nước chưa đáp ứng được hay sản phẩm nhập khẩu có ưu thế cạnh tranh hơn.

- Dự đoán biến động của thị trường trong tương lai khi có các dự án khác, đối tượng khác cùng tham gia

2.8.3 Thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh của các sản phẩm dự án:

- Xác định thị trường mục tiêu của dự án: Xuất phát từ qui mô đầu tư, lựa chọn công nghệ thiết bị, sự phân đoạn của thị trường hiện tại và khả năng cạnh tranh của sản phẩm để xác định thị trường mục tiêu của dự án Liệu dự án có khả năng tham gia vào thị trường, chiếm lĩnh được thị trường mục tiêu như dự kiến hay không?

- Đánh giá khả năng cạnh tranh của sản phẩm: Với đặc điểm của thị trường như phân tích ở trên, với chính sách của các đối thủ cạnh tranh hiện có trên thị trường, thì các biện pháp đưa ra để đảm bảo khả năng cạnh tranh của sản phẩm, như: Khả năng định vị tốt sản phẩm đầu ra của dự án để lựa chọn chính sách đầu tư hợp lý, cạnh tranh thông qua việc xây dựng giá bán hợp lý và hấp dẫn, thông qua chất lượng và mẫu mã, thông qua chính sách bán hàng, được chuẩn bị và thực hiện như thế nào?

2.8.4 Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối:

- Sản phẩm của dự án dự kiến được tiêu thụ theo phương thức nào, có cần hệ thống phân phối hay không

- Mạng lưới phân phối của sản phầm dự án đã được xác lập hay chưa, mạng lưới phân phối có phù hợp với đặc điểm của thị trường hay không, những thuận lợi và khó khăn trong phân phối sản phẩm Cán bộ cũng cần ước tính chi phí thiết lập mạng lưới phân phối khi tính toán hiệu quả của dự án

- Phương thức bán hàng trả chậm hay trả ngay để dự kiến các khoản phải thu khi tính toán nhu cầu vốn lưu động ở phần tính toán hiệu quả dự án

- Nếu việc tiêu thụ chỉ dựa vào một số đơn vị phân phối thì cần có nhận định xem

có thể xảy ra việc bị ép giá hay không Nếu đã có đơn hàng cần xem xét tính hợp lý, hợp pháp và mức độ tin cậy khi thực hiện

2.8.5 Đánh giá, dự kiến khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án:

- Sản lượng sản xuất tiêu thụ hàng năm, sự thay đổi cơ cấu sản phẩm nếu dự án có nhiều loại sản phẩm

Trang 10

 Về mặt định tính: đánh giá được khả năng cạnh tranh và khả năng tiêu thụ sản phẩm.

 Về mặt định lượng: các yếu tố về giá bán, chính sách bán hàng, chi phí trong bán hàng, và khả năng phát huy công suất thiết kế hàng năm, sẽ là những thông số đầu vào để phục vụ quá trình tính toán xác định hiệu quả dự án

2.9 Thẩm định kỹ thuật, công nghệ và môi trường:

2.9.1 Địa điểm xây dựng:

- Xem xét, đánh giá địa điểm có thuận lợi về mặt giao thông hay không, có gần nguồn cung cấp: nguyên vật liệu, điện nước và thị trường tiêu thụ hay không, có nằm trong khi quy hoạch hay không

- Cơ sở vật chất, hạ tầng hiện có của địa điểm đầu tư như thế nào; đánh giá so sánh về chi phí đầu tư so với các dự án tương tự ở địa điểm khác

- Phân tích các điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến chất lượng công trình như thế nào? Ước tính chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi phí xây dựng công trình có tính đến cơ sở vật chất, hạ tầng hiện hữu của địa điểm

Địa điểm đầu tư có ảnh hưởng lớn đến vốn đầu tư của dự án cũng như ảnh hưởng đến giá thành, sức cạnh tranh nếu xa thị trường nguyên vật liệu, tiêu thụ Vì vậy, cần phân tích những thuận lợi và khó khăn cho dự án khi lựa chọn địa điểm này

2.9.2 Quy mô sản xuất và công suất của dự án:

- Phân tích quy mô và công suất của dự án là nhằm dự trù khả năng sản xuất của

dự án, là cơ sở để chọn công nghệ và thiết bị phù hợp

- Công suất thiết kế dự kiến của dự án là bao nhiêu, có phù hợp với khả năng tài chính, trình độ quản lý, địa điểm, thị trường tiêu thụ…hay không

2.9.3 Công nghệ, thiết bị:

- Quy trình công nghệ có tiên tiến, hiện đại không, ở mức độ nào? Trình độ tiên tiến của công nghệ, khi cần thiết phải thay đổi sản phẩm thì thiết bị nay có đáp ứng được hay không

- Công nghệ có phù hợp với trình độ hiện tại của Việt Nam hay không, lý do lựa chọn công nghệ này

- Phương thức chuyển giao công nghệ có hợp lý không, có đảm bảo cho chủ đầu

tư nắm bắt và vận hành được công nghệ hay không

- Xem xét, đánh giá về số lượng, công suất, quy cách, chủng loại, danh mục máy móc thiết bị và tính đồng bộ của dây chuyền sản xuất

- Giá cả thiết bị và phương thức thanh toán có hợp lý không?

- Thời gian giao hàng và lắp đặt thiết bị có phù hợp với tiến độ thực hiện dự án dự

Trang 11

- Xem xét quy mô xây dựng, giải pháp kiến trúc có phù hợp với dự án hay không,

có tận dụng được các cơ sở vật chất hiện có hay không

- Tổng dự toán/dự toán của từng hạng mục công trình, có hạng mục nào cần đầu

tư mà chưa được dự toán hay không, có hạng mục nào không cần thiết hoặc chưa cần thiết phải đầu tư hay không

- Tiến độ thi công có phù hợp với việc cung cấp máy móc thiết bị không, có phù hợp với thực tế hay không

- Vấn đề hạ tầng cơ sở: giao thông, điện, cấp thoát nước…

2.9.5 Môi trường, PCC:

Xem xét, đánh giá các giải pháp về môi trường, PCCC của dự án có đầy đủ, phù hợp chưa, đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trong trường hợp yêu cầu phải có hay chưa Cán bộ thẩm định cần phải đối chiếu với các quy định hiện hành về việc dự án có phải lập, thẩm định và trình duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường, PCCC hay không Có dự trù kinh phí xử lý môi trường, kinh phí thực hiện phương án PCCC trong

cơ cấu tổng mức vốn đầu tư không?

Vấn đề ở đây là cần đánh giá mức độ ảnh hưởng của dự án đối với môi trường như tiếng ồn, khí thải độc hại Hiện nay tiêu chuẩn về môi trường được các nước chú ý quan tâm khi xem xét đầu tư Vì vậy trước hết phải quan tâm đến các giải pháp xử lý chất thải công nghiệp, hệ thống dẫn thoát khí thải

2.10 Thẩm định hiệu quả tài chính và khả năng hoàn trả nợ vay của dư án đầu tư:

Tất cả những phân tích, đánh giá thực hiện ở trên nhằm mục đích hỗ trợ cho phần tính toán, đánh giá hiệu quả về mặt tài chính và khả năng hoàn trả nợ vay của dự án đầu

tư Việc xác định hiệu quả tài chính của dự án có chính xác hay không tùy thuộc rất nhiều vào việc đánh giá và đưa ra các giả định ban đầu Từ kết quả phân tích ở trên sẽ được lượng hóa thành những giả định để phục vụ cho quá trình tính toán, cụ thể như sau:

- Đánh giá về tính khả thi của nguồn vốn, cơ cấu vốn đầu tư: Phần này sẽ đưa vào

để tính toán chi phí đầu tư ban đầu, chi phí vốn (lãi, phí vay vốn cố định), chi phí sữa chữa tài sản cố định, khấu hao tài sản cố định phải trích hàng năm, nợ phải trả

- Đánh giá về mặt thị trường, khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự

án và phương án tiêu thụ sản phẩm sẽ đưa vào để tính toán: mức huy động công suất so với công suất thiết kế, doanh thu dự kiến hàng năm

Trang 12

- Căn cứ tốc độ luân chuyển vốn lưu động hàng năm của dự án, của các doanh nghiệp cùng ngành nghề và mức vốn lưu động tự có của chủ dự án để xác định nhu cầu vốn lưu động, chí phí vốn lưu động hàng năm.

- Các chế độ thuế, các văn bản ưu đãi riêng đối với dự án để xác định trách nhiệm của chủ dự án đối với ngân sách

Mục tiêu cuối cùng của thẩm định dự án đầu tư là xác định khả năng tạo ra lợi

nhuận tài chính trên khoản vốn đầu tư cho dự án, xem xét dự án tạo ra những lợi ích tài chính gì trong tương lai từ những nguồn lực tài chính đầu tư cho dự án Đối với ngân hàng thương mại, việc xác định hiệu quả tài chính của dự án để xem dự án có khả năng trả nợ cho ngân hàng từ các kết quả tài chính tạo ra không? Chỉ có dự án hiệu quả và lợi ích tài chính do dự án tạo ra là nền tảng và là nguồn đảm bảo hoàn trả các khoản nợ

Nguyên tắc xây dựng các phương án đánh giá hiệu quả tài chính dự án: Xây

dựng phương án cơ bản, là phương án được tính toán với các thông số đầu vào từ dự án lập và những số liệu phân tích định lượng nêu trên Sau đó, thực hiện phân tích độ nhạy đối với các thông số quan trọng Để tránh việc chấp thuận dự án dựa trên những ước tính quá lạc quan về chi phí và lợi ích, nên sử dụng những ước tính thiên lệch về hướng làm giảm bớt lợi ích của dự án, trong khi làm tăng cao mức ước tính về chi phí Nếu dự

án vẫn hấp dẫn sau khi đã tiến hành thẩm định như vậy, thì có rất nhiều khả năng dự án

sẽ đứng vững khi những điều kiện trong thực tế trở nên khó khăn hơn so với dự kiến ban đầu

Trình tự thực hiện phân tích đánh giá hiệu quả tài chính và khả năng hoàn trả nợ vay của dự án nên được thực hiện theo các bước cơ bản sau:

 Lập bảng thông số: Là bảng tổng hợp các thông số cơ bản của dự án, số liệu

đưa vào bảng thông số gồm: Số liệu từ dự án, số liệu có được từ kết quả phân tích về định lượng các nội dung có liên quan tới dự án như đã trình bày ở trên Mục đích của việc lập bảng thông số là nhằm tạo bộ thông số đầu vào để thống nhất sử dụng cho tất

cả các bước tính toán tiếp theo trong quá trình thẩm định dự án Bảng này bao gồm: Tất

cả các thông số, chỉ tiêu đầu vào của dự án như: Công suất thiết kế, cơ cấu sản phẩm, tổng vốn đầu tư và cơ cấu vốn đầu tư theo hạng mục và theo tính chất sở hữu, tài trợ và các điều kiện tài trợ (lãi suất, thời hạn vay trả, ), các chỉ tiêu xác định như cầu vốn lưu động, thuế, tỷ giá, lạm phát, và các thông số khác

Trang 13

 Lập bảng kế hoạch đầu tư: Vốn đầu tư thường được giải ngân theo tiến độ đầu

tư thực hiện dự án chứ không giải ngân toàn bộ vào đầu hoặc cuối quá trình đầu tư Do

đó, phải căn cứ vào tiến độ thực hiện, tiến độ huy động các nguồn vốn để xây dựng lịch đầu tư cho dự án Và do đó, kế hoạch đầu tư, hay còn gọi là kế hoạch sử dụng vốn của

dự án qua từng giai đoạn; kế hoạch này phải phù hợp với điều kiện đã được thu xếp về cung cấp lao động, tài chính và nguyên vật liệu cho dự án Kế hoạch đầu tư được lập nhằm các mục đích sau:

- Phân bổ vốn đầu tư qua từng giai đoạn, qua đó xác định lại mức vốn đầu tư ở từng giai đoạn đầu tư và tổng mức vốn đầu tư toàn bộ dự án có xét đến yếu tố lạm phát trong suốt quá trình đầu tư dự án;

- Kế hoạch đầu tư này sẽ được đưa vào và trở thành một bộ phận trong báo cáo ngân lưu lập ở các bước sau này;

- Giá trị tài sản cố định hình thành sau đầu tư có được từ Kế hoạch đầu tư, sẽ được dùng để tính mức trích khấu hao cơ bản hàng năm (phục vụ cho việc xây dựng kế hoạch khấu hao) và lập bảng cân đối dự toán sau này;

- Thông qua việc lập kế hoạch đầu tư, cho phép xác định được chính xác giá trị phần lãi vay phát sinh trong thời gian thi công

 Lập bảng tính khấu hao cơ bản: Căn cứ cơ cấu vốn đầu tư phân bổ theo hạng

mục, chế độ khấu hao hiện hành, điều kiện thực tiễn của dự án, để xác định kế hoạch trích khấu hao cơ bản hàng năm Trong quá trình xác định giá trị tài sản hình thành sau đầu tư để tính mức trích khấu hao hàng năm, cần xét đến yếu tố lạm phát trong thời gian thực hiện đầu tư, giá trị tài sản sau khi kết thúc quá trình đầu tư thường lớn hơn so với giá trị lúc lập dự án ban đầu Khi doanh nghiệp thực hiện sửa chữa lớn, giá trị TSCĐ sẽ tăng lên, nên mức trích khấu hao trong những năm tiếp theo sẽ thay đổi, và sự thay đổi này cần được thể hiện trong bảng tính khấu hao cơ bản;

 Lập lịch vay vốn, trả nợ: Lịch vay vốn, trả nợ (gốc và lãi) được xây dựng dựa

trên các thoả thuận tài trợ: Nguồn tài trợ, điều kiện tài trợ vốn vay: lãi suất, thời hạn trả

nợ, hình thức trả nợ Lịch vay vốn, trả nợ được xây dựng nhằm mục đích phục vụ cho các phân tích ở những bước tiếp theo sau: (1) Xác định kế hoạch vay vốn, trả nợ gốc và lãi vay đối với từng năm trong suốt vòng đời dự án; (2) số liệu đầu vào để xây dựng báo cáo ngân lưu dự án theo quan điểm chủ đầu tư Nếu một dự án vay vốn từ nhiều nguồn khác nhau, có cả nội tệ và ngoại tệ, thì lập lịch trả nợ riêng cho từng loại và tổng hợp

Trang 14

 Lập bảng chi phí hoạt động: Bảng này xác định tất cả các loại chi phí hàng

năm phát sinh trong quá trình dự án bắt đầu đi vào vận hành, như: Chi nguyên nhiên vật liệu chính và phụ, chi phí nhân công sản xuất - kinh doanh, chi phí quản lý, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí khấu hao tài sản cố định (lấy từ bảng tính khấu hao cơ bản), chi phí lãi vay (lấy từ bảng lịch vay vốn, trả nợ), trợ cấp, Mọi khoản chi phí đều được xác định theo mặt bằng giá của từng năm, tức là được điều chỉnh theo chỉ

số lạm phát

 Lập bảng tính vốn lưu động: Mục tiêu lập bảng tính vốn lưu động nhằm: (1)

Xác định giá trị của thay đổi các khoản phải thu, thay đổi các khoản phải trả; những chỉ tiêu này sẽ được dùng để điều chỉnh các khoản thực thu thực chi trong báo cáo ngân lưu; và (2) Xác định lãi vay vốn lưu động trên cơ sở nhu cầu vốn lưu động thực tế để đưa vào thành một khoản mục chi phí trong báo cáo thu nhập Trên cơ sở vốn lưu động cần cho hoạt động của dự án, sau khi trừ đi vốn lưu động tự có, tự bổ sung từ kết quả hoạt động của những năm trước, để xác định được nhu cầu vốn lưu động (cần vay thêm) đáp ứng cho nhu cầu hoạt động của dự án

 Lập Báo cáo thu nhập: Báo cáo thu nhập được lập trên cơ sở kết quả của một

loạt các bảng tính trung gian phía trước, gồm:

- Doanh thu bán hàng

- Chi phí hoạt động

- Chi phí trả lãi vay vốn đầu tư từ Kế hoạch trả nợ

- Chi phí trả lãi vay vốn lưu động, được xác định từ Bảng tính nhu cầu vốn lưu động

- Giá vốn hàng bán…

Mục tiêu của việc lập Báo cáo thu nhập là nhằm xác định: Kết quả hoạt động của

dự án theo từng năm trong suốt vòng đời của dự án; và mức thuế thu nhập doanh nghiệp mà dự án phải chịu hàng năm Thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm sẽ được đưa vào báo cáo ngân lưu của dự án

 Lập Báo cáo ngân lưu của dự án: Tất cả những bước tính toán phía trước để

phục vụ cho việc lập được báo cáo ngân lưu dự án Từ báo cáo ngân lưu, sẽ thực hiện các bước phân tích tiếp theo như: Phân tích độ nhạy và tính toán xác định các chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả dự án Có nhiều quan điểm xây dựng báo cáo ngân lưu khác nhau như: quan điểm tổng đầu tư, quan điểm chủ đầu tư, quan điểm ngân sách…Và có hai phương pháp lập báo cáo ngân lưu là phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp Trong phạm vi đề tài này, giới thiệu về cách lập báo cáo ngân lưu theo quan điểm chủ đầu tư và tổng đầu tư bằng phương pháp trực tiếp Báo cáo ngân lưu có 3 mục

Trang 15

2.11 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án:

2.11.1 Chỉ tiêu hiện giá dòng tiền ròng (Net Present Value - NPV):

NPV của một dự án là giá trị thu được bằng cách khấu trừ cho từng năm toàn bộ

số chênh lệch giữa thu và chi được cộng dồn trong suốt thời hạn của một dự án với một mức lãi suất không đổi xác định từ trước Đây là chỉ tiêu được sử dụng phổ biến nhất trong thẩm định tài chính dự án

Công thức tính:

)CF:CF,rNPV+CF

=r)+(1

C-B+CF

=r)+(1

C-B

- Tiêu thức lựa chọn đối với một dự án: NPV≥0;

- So sánh đánh giá các dự án loại trừ nhau: Trực tiếp so sánh NPV của tập hợp các

dự án, và dự án nào có NPV lớn nhất được lựa chọn: NPVmax;

2.11.2 Suất hoàn vốn nội bộ (Internal Rate of Return - IRR).

IRR là suất chiết khấu tại đó giá trị hiện tại của dòng tiền vào tương đương với giá trị hiện tại của dòng tiền ra Nói cách khác IRR là suất chiết khấu sao cho giá trị hiện tại của thu nhập từ dự án tương đương với giá trị hiện tại của đầu tư và NPV bằng 0

Công thức tính:

0IRR)(1

C-Bn

1 1

2

1 NPV + NPV

NPV

*)r-r+ r

=IRR

Trong đó r1, r2 suất chiết khấu thấp và cao tương ứng, và r1 -r2 khôngquá 5%

NPV1 ứng với NPV > 0

NPV2 ứng với NPV < 0

Tiêu chuẩn đánh giá: Bản chất của IRR thể hiện mức sinh lời mà dự án đem lại cho nhà đầu tư, vì vậy nhà đầu tư luôn luôn mong muốn dự án có IRR càng cao càng

Trang 16

So sánh các dự án thông qua chỉ tiêu IRR: Chỉ tiêu này không thể so sánh một cách trực tiếp như NPV, IRRA > IRRB và cùng lớn hơn MARR thì chưa đủ để có thể kết luận được dự án A hiệu quả hơn dự án B Nếu dùng IRR để so sánh hai dự án với nhau, phải dùng phương pháp gia số, với các bước tiến hành như sau: Sắp xếp các dự án theo thứ tự vốn đầu tư tăng dần; lập dòng tiền gia số bằng cách lấy dòng tiền ròng của dự án

có vốn đầu tư lớn trừ đi dòng tiền ròng dự án có vốn đầu tư nhỏ; xác định IRR của dòng tiền gia số, và nếu dòng tiền gia số có IRR≥ MARRthì có nghĩa là dự án có mức vốn đầu tư lớn sẽ hiệu quả hơn dự án có mức vốn đầu tư nhỏ

Sự lựa chọn giữa NPV và IRR cho dự án đối với chủ đầu tư:

- NPV là chỉ tiêu quan trọng nhất dùng lựa chọn các dự án đầu tư

- Nếu chủ đầu tư có vốn dồi dào, đầu tư ít rủi ro và ít có hội đầu tư thì nên chọn

dự án có NPV lớn nhất

- Nếu chủ đầu tư có ít vốn, nhưng có nhiều cơ hội đầu tư và đầu tư có thể gặp rủi

ro, muốn sử dụng vốn có hiệu quả thì nên chọn dự án có IRR lớn nhất

2.11.3 Chỉ tiêu Tỷ số lợi ích - chi phí (B/C):

Thực chất, chỉ tiêu này là một cách thể hiện khác, một biến thể của chỉ tiêu NPV, thay vì lấy lợi ích trừ đi chi phí (Bt - Ct), rồi sau đó đưa kết quả này về hiện tại và so

sánh với 0, người ta lấy tỷ số

t

tC

B rồi so sánh với 1 Công thức xác định tỷ số lợi ích/chi phí như sau:

∑+

∑+

C B

0

0)1(

)1(

Dự án được chấp nhận khi có B/C ≥ 1 Trong việc lựa chọn các dự án loại trừ nhau thì dự án phải có B/C lớn nhất Tuy nhiên, sử dụng tiêu chuẩn này có thể xếp hạng sai các dự án có quy mô khác nhau

2.11.4 Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn:

Thời gian hoàn vốn không chiết khấu (PP): Thời gian hoàn vốn không chiết khấu của dự án là thời gian cần thiết để thu hồi lại số vốn đầu tư đã bỏ ra bằng các khoản tích luỹ hoàn vốn hằng năm

Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (DPP): Thời gian hoàn vốn có chiết khấu của dự

án là thời gian cần thiết để thu hồi lại hiện giá vốn đầu tư đã bỏ ra bằng hiện giá tích luỹ hoàn vốn hằng năm

Trang 17

2.11.5 Điểm hoà vốn (BEP): Các chỉ tiêu NCP, IRR, B/C dùng để phân tích, thẩm định

hiệu quả tài chính trong suốt vòng đời dự án, còn để thẩm định tài chính dự án trong 1 năm phải dựa vào điểm hòa vốn Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó doanh thu bằng với chi phí Điểm hòa vốn cho biết phải sản xuất và tiêu thụ bao nhiêu đơn vị sản phẩm thì thu hồi đủ vốn Điều đó phụ thuộc vào công suất thiết kế và khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án

2.11.6 Khả năng hoàn trả nợ vay DSCR (Debt Service Cover Ratio).

Đây là chỉ số đánh giá khả năng trả nợ vay dài hạn của dự án, được tính toán cho từng năm trong suốt thời gian vay vốn, và được xác định theo công thức như sau:

h¹n dµi trung, vay L·i tr¶

i ph¶

h¹n dµi trung, gèc Nî

h¹n dµi trung, vay L·i hao KhÊu thuÕ

sau nhuËn Lîi DSCR

+

+ +

=

Tiêu chuẩn đánh giá: Chỉ tiêu DSCR được so sánh với 1, nếu lớn hơn hoặc bằng 1 thì có nghĩa là dự án tạo ra đủ nguồn để có thể hoàn thành nghĩa vụ trả nợ theo kế hoạch và ngược lại Tuy nhiên, trong thực tế nhiều dự án ở những năm đầu mới đi vào hoạt động có khó khăn về nguồn trả, nhưng những năm sau lại dư nguồn trả so với kế hoạch Do đó, bên cạnh việc tính toán DSCR cho từng năm, thường tính thêm các chỉ tiêu như: Giá trị trung bình để đánh giá tổng thể khả năng hoàn trả nợ vay của dự án trong toàn bộ thời gian vay vốn; DSCR nhỏ nhất để xác định năm mà dự án gặp khó khăn nhất trong vấn đề trả nợ vốn vay

2.11.7 Phân tích độ nhạy của dự án:

Có rất nhiều yếu tố tác động tới thu nhập của dự án (giá cả, thuế, sản lượng tiêu thụ,…) Phân tích độ nhạy của dự án bằng cách cho một yếu tố biến động trong khi các yếu tố khác cố định để xem xét sự thay đổi của thu nhập Phân tích độ nhạy của dự án gồm các bước:

- Chọn các đại lượng đầu vào thấy không an toàn

- Chọn phương pháp tính toán và đánh giá dự án trong điều kiện an toàn

- Tính mức biến đổi của đại lượng đầu ra do sự thay đổi của một hay nhiều đại lượng đầu vào cùng một lúc

- Nếu kết quả (NPV, IRR…) vẫn cho thấy dự án có kết quả → dự án có tính khả thi cao

Tùy theo đặc điểm và yêu cầu cụ thể của từng dự án đầu tư, cán bộ thẩm định sẽ lựa chọn các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả tài chính dự án một cách phù hợp

Trang 18

CHƯƠNG 2: THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG MỘT DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỤ THỂ

1 Thẩm định năng lực và phân tích hoạt động kinh doanh của khách hàng

1.1 Thẩm định năng lực pháp lý của chủ đầu tư:

Địa chỉ 17 Thanh Đa, Phường 27, Quận Bình Thạnh, Tp.HCM

Đăng ký kinh doanh Số 0302236123 do Sở KH&ĐT TP.HCM cấp ngày 10/02/2009

- Tháng 11/2001, nâng vốn điều lệ lên 1.200.000.000đồng

- Tháng 04/2003, nâng vốn điều lệ lên 2.500.000.000đồng

- Tháng 04/2005, nâng vốn điều lệ lên 5.000.000.000đồng

- Tháng 09/2005, nâng vốn điều lệ lên 10.000.000.000đồng và

bổ sung lĩnh vực hoạt động sản xuất và kinh doanh bê tông nhựa nóng

- Tháng 11/2005, công ty thành lập chi nhánh tại Huyện Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương với 1 trạm trộn để sản xuất bê tông nhựa nóng với công suất thiết kế 80 tấn/giờ

- Tháng 04/2006, công ty nâng vốn điều lệ lên 20.000.000.000đồng và bổ sung lĩnh vực hoạt động khai thác đá sỏi, sản xuất vật liệu xây dựng

- Tháng 05/2008, và nâng vốn điều lệ lên 60.000.000.000đồng

- Tháng 03/2008 công ty chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ TNHH sang Cổ phần với lĩnh vực hoạt động chủ yếu là thi công xây dựng công trình giao thông, sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, BTNN, khai thác đá sỏi …

Trang 19

CƠ CẤU VỐN CHỦ SỞ HỮU HIỆN TẠI (NẾU NHIỀU HƠN 01 CHỦ SỞ HỮU)

TT Tổ chức/Cá nhân góp vốn tại

Khách hàng

Số tiền (tỷ VND) % Vốn điều lệ Ghi chú

Trang 20

- Căn cứ Mục g Khoản 2 Điều 27 Điều lệ ngày 15/03/2009 của công ty: Hội đồng quản trị công ty có quyền thông qua hợp đồng vay, cho vay.

- Công ty đã có Biên bản họp hội đồng quản trị ngày 14/04/2009 về việc đồng ý kế hoạch vay vốn đầu tư dự án 45.000.000.000đ

 Công ty có đủ tư cách pháp nhân để vay vốn tại Vietcombank

1 2 Phân tích ngành hàng/lĩnh vực đầu tư:

- Vị thế và danh tiếng trên thị trường: Các hoạt động kinh doanh của công ty là hoàn toàn gắn kết với nhau (Khi nhận hợp đồng thi công 1 công trình giao thông, công

ty sẽ cung cấp tất cả từ cát, đá, bê tông nhựa cho đến phần thi công) do đó giá thành rất cạnh tranh Ngoài ra, do các công trình thi công đều đạt chất lượng tốt, công ty hoạt động uy tín, nên công ty đã có được vị thế và danh tiếng nhất định, ngày càng ký được nhiều hợp đồng hơn Thị trường của công ty chủ yếu là ở khu vực Tp.HCM, Bình Dương, Đồng Nai…

Cơ sở và năng lực sản xuất kinh doanh:

- Năng lực thi công của công ty: Một trong những lĩnh vực hoạt động chủ lực của công ty là thi công các công trình giao thông, nên công ty có 1 lượng xe máy thi công

và các máy móc khác như sau:

Trang 21

STT Tên Số lượng Nguyên giá (trđ)

Trang 22

Tổng 38.441

Trang 23

- Về cán bộ công nhân viên: Công ty có 70 cán bộ công nhân viên, hầu hết công nhân đều có tay nghề 2/7 trở lên và có kinh nghiệm trên 3 năm, ngoài ra còn có khoảng

200 lao động thời vụ Với đội ngũ công nhân, kỹ sư lành nghề chủ lực của công ty và đội ngũ lao động thời vụ, công ty đã thành lập nhiều đội thi công khác nhau, cùng một lúc có thể thi công nhiều công trình giao thông

- Cuối năm 2005, công ty đã đầu tư một trạm trộn bê tông nhựa nóng tại chi nhánh đặt tại Khu Công Nghiệp Nam Tân Uyên, Huyện Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương Chi nhánh ra đời và đi vào hoạt động đã giúp công ty chủ động được nguồn bê tông nhựa nóng để bán cho các đối tác, cũng như trong việc thi công các công trình đường giao thông

- Trong năm 2008 công ty cũng đã đầu tư lắp đặt 01 máy nghiền đá tại mỏ đá Tân Đông Hiệp, Bình Dương Việc đặt máy nghiền đá này sẽ giúp công ty gia tăng doanh số kinh doanh thương mại và chủ động hơn trong việc kinh doanh đá xây dựng của mình

- Ngoài ra, nhờ có mối quan hệ rộng rãi và uy tín với các đối tác, nên khi thi công các công trình ở các địa phương khác nhau, công ty vẫn chủ động được nguồn nguyên vật liệu Thông thường, công ty mua các nguyên vật liệu cát, đá, nhựa đường từ các đối tác lâu năm, hưởng giá ưu đãi rồi hợp đồng gia công với các trạm trộn gần địa điểm thi công, nhờ đó giá thành rẻ, tạo được ưu thế cạnh tranh so với các công ty xây dựng công trình giao thông khác

Quan hệ với bên cung cấp sản phẩm dịch vụ:

- Đối với vật liệu đá, cát, nguồn cung cấp nguyên vật liệu của công ty chủ yếu là các cơ sở, công ty tại địa phương nơi có công trình thi công Các công ty cung cấp đá cho công ty như: Cty TNHH MTV ĐT&XD Hưng Hoàng Long, Cty TNHH MTV Thiện Khiêm, Cty TNHH MTV XD& SX VLXD Biên Hòa … công ty được phép trả chậm trong vòng 15 ngày – 30 ngày

- Đối với nguyên liệu nhựa đường các loại, nhũ tương công ty đã ký kết hợp đồng cung cấp nhựa đường với nhà cung cấp là Công ty ADCo, Công ty TNHH Nhựa đường Chevron VN, Công ty Shell VN TNHH… công ty được phép trả chậm trong vòng 15 ngày – 30 ngày

- Đối với các đối tác chuyên gia công bê tông nhựa nóng cho công ty như: Công

Trang 24

- Nhờ có 1 lượng lớn nhà cung cấp, thêm vào đó là việc đầu tư máy nghiền đá tại

mỏ đá Tân Đông Hiệp - Bình Dương, công ty luôn có được sự chủ động cần thiết trong việc chuẩn bị nguồn cung cấp nguyên vật liệu sản xuất

Quan hệ với bên mua, tiêu thụ sản phẩm:

- Về lĩnh vực kinh doanh thương mại với các sản phẩm là bê tông nhựa nóng, cát

và đá xây dựng các loại, công ty đã có được một số lượng khách hàng tương đối ổn định Đối với sản phẩm bê tông nhựa nóng, do nằm trong khu vực KCN Nam Tân Uyên, là KCN đang trong giai đoạn hình thành, Ban quản lý KCN và các công ty trong KCN đang trong giai đoạn xây dựng cơ sở hạ tầng nên đây cũng là một nguồn tiêu thụ sản phẩm đầy tiềm năng của công ty Đồng thời công ty đã ký kết hợp đồng gia công bê tông nhựa nóng với Công ty CP BTNN Đại Hưng với nhà máy sản xuất tại Long Thành, Đồng Nai và đầu tư 1 trạm trộn BTNN tại Bà Rịa Vũng Tàu nên thuận tiện cho các hợp đồng thi công và thương mại BTNN tại khu vực Đồng Nai, Vũng Tàu như công trình nâng cấp QL51, công trình cảng Cái Mép …

- Các công trình công ty thi công chủ yếu là khu vực Tp.HCM và các Tỉnh lân cận

- Đối với các hợp đồng thi công xây dựng: thông thường công ty sẽ được tạm ứng

1 phần giá trị hợp đồng và sau khi tiến hành nghiệm thu từng phần theo tiến độ thực hiện, công ty sẽ được chủ đầu tư thanh toán đến 80-100% giá trị nghiệm thu trong vòng 20-45 ngày kể từ ngày nghiệm thu và xuất hoá đơn chứng từ

Phân tích SWOT:

Điểm mạnh:

Ban lãnh đạo công ty là những người trẻ tuổi, năng động

Bộ máy quản lý của công ty gọn nhẹ nên quản lý khá tập trung, giám đốc công ty có thể dễ dàng nắm vững từng hoạt động và tình hình công ty

Điểm yếu:

Mặc dù đã có sự phát triển vượt bậc trong các năm qua nhưng so với một số đối thủ cạnh tranh lớn, quy mô của công ty cũng còn khá khiêm tốn, gây khó khăn cho việc dự thầu các công trình lớn

Cơ hội:

Cùng với sự hội nhập vào nền kinh tế thế giới, ngày càng có nhiều doanh nghiệp nước ngoài tham gia thị trường xây dựng, các doanh nghiệp xây dựng nói chung và công ty nói

Trang 25

Thách thức:

Sự cạnh tranh trong lĩnh vực xây dựng ngày càng cao, chiếm dụng vốn, chậm thanh toán khá cao

1.3 Chất lượng quản lý của khách hàng:

- Công ty có các phòng ban và phân định công việc cụ thể

- Công ty đang xây dựng hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn ISO

1.4 Phân tích tình hình tài chính, kinh doanh

1.4.1 Báo cáo tài chính của khách hàng:

1/ Doanh thu thuần 137.566.989.903 181.936.143.652 304.780.919.697

4/ Giá vốn hàng bán 124.369.017.773 164.965.729.850 253.555.563.4235/ Lợi nhuận gộp 13.197.972.130 16.970.413.802 51.225.356.2746/ Doanh thu hoạt động tài chính 75.895.827 242.373.022 61.720.2847/ Chi phí họat động tài chính 2.806.183.471 2.750.189.999 6.436.353.2568/ Chi phí quản lý 2.473.556.733 2.940.749.911 5.208.590.2749/ Chi phí bán hàng 4.749.379.316 8.216.025.557 34.472.062.76510/ Lợi nhuận thuần từ hoạt động SXKD 3.244.748.437 3.305.821.357 5.170.070.26311/ Thu nhập hoạt động khác 2.674.532.468 6.091.904.762 1.381.818.18212/ Chi phí họat động khác 2.708.640.367 5.924.022.919 1.356.504.64413/ Tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập 3.210.640.538 3.473.703.200 5.195.383.80114/ Thuế thu nhập doanh nghiệp 898.979.351 868.425.800 1.298.845.95015/ Lợi nhuận sau thuế thu nhập 2.311.661.187 2.605.277.400 3.896.537.851

Trang 26

Qua bảng trên có thể thấy doanh thu và lợi nhuận của công ty đã có sự tăng trưởng trong thời gian qua Tuy nhiên, do đẩy mạnh công tác bán hàng nên chi phí bán hàng tăng rất cao (tăng 26,3 tỷ đồng, tương đương 319,8% so với 2007) dẫn đến lợi nhuận tăng không tương ứng với tỉ lệ tăng doanh thu.

Trang 27

Bảng cân đối kế toán các năm qua ĐVT: Đồng

d/ Phải thu khác 3.500.411.116 6.190.425.530 755.976.703e/ Thuế GTGT được khấu trừ 1.964.790 68.287.233 5.855.698f/ Dự phòng phải thu khó đòi

4/ Hàng tồn kho 13.374.128.669 13.540.945.548 36.172.128.252a/ Nguyên vật liệu 5.583.987.327 8.562.609.008 9.308.734.531b/ Chi phí SXKD dở dang 7.790.141.342 4.978.336.540 26.144.513.805

-5/ Các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn - 297.500.000 760.500.000

TỔNG TÀI SẢN 50.744.040.559 93.198.077.491 288.385.754.917 I/ Nợ phải trả 30.744.040.559 73.198.077.491 227.489.217.066

1/ Nợ ngắn hạn phải trả 30.744.040.559 69.199.141.324 219.668.403.890a/ Vay ngắn hạn 19.284.000.000 30.375.644.938 57.886.436.219

-c/ Phải trả người bán 10.017.470.389 27.728.526.890 135.973.296.182d/ Người mua trả tiền trước 1.029.000.000 10.274.342.475 25.350.940.671e/ Phải trả nội bộ

f/ Thuế và các khoản nộp NS 413.570.170 818.343.861 449.005.498

Trang 28

3/ Chênh lệch đánh giá lại tài sản

4/ Các quỹ

6/ Nguồn vốn đầu tư XDCB

Thực hiện 2008 so với kế hoạch 2008

1.4.3 Tính và phân tích vốn lưu động tự có:

Nhu cầu vốn lưu động cần thiết (a)

Qua bảng trên có thể thấy công ty không sử dụng vốn ngắn hạn để đầu tư dài hạn

1.4.4 Phân tích các chỉ số tài chính:

Năng lực tài chính Tổng nợ/Vốn CSH (lần) 1,53 3,66 3,73

Thanh khoản Thanh toán hiện hành (lần)

Thanh toán nhanh (lần)

1,110,67

1,060,86

1,060,89Hiệu quả kinh doanh

LN trước thuế/DT thuần (%)

LN trước thuế/VCSH (%)

LN trước thuế/Tài sản (%)

2,3316,056,33

1,9117,373,73

1,78,531,8

Trang 29

Tại thời điểm 31/12/2007 nợ phải trả của công ty đã tăng 138,1% so với 31/12/2006 nên năng lực tài chính của công ty giảm Năm 2008 công ty đã tăng nguồn vốn kinh doanh 300% để nâng cao năng lực tài chính công ty hơn, tuy nhiên do tại thời điểm 31/12/2008 nợ ngắn hạn tăng rất cao (tăng 150,5 tỷ đồng # tăng 217,5%), trong đó chủ yếu là tăng khoản phải trả người bán (tăng 108,3 tỷ đồng # tăng 391%) nên chỉ số phản ánh năng lực tài chính tại thời điểm 31/12/2008 chưa được cải thiện.

Chỉ số khả năng thanh toán hiện hành ba năm gần đây đều lớn hơn 1, chỉ số khả năng thanh toán nhanh đều nhỏ hơn 1 Tuy nhiên với tốc độ vòng quay hàng tồn kho năm 2006, 2007, 2008 lần lượt là 7,85; 12,26 và 10,2 vòng (# 1,53; 0,98 và 1,18 tháng/vòng) cho thấy hàng tồn kho của công ty luân chuyển khá nhanh Do đó có thể nói khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn của công ty là bình thường

Hiệu quả kinh doanh của công ty trong thời gian qua nói chung là khá tốt Năm

2008, công ty tăng vốn kinh doanh lên gấp 3 lần 2007, trong thời gian ngắn công ty chưa thể sử dụng 1 cách có hiệu quả cao nhất nguồn vốn tăng thêm đó Dù doanh thu và lợi nhuận năm 2008 đã tăng khá cao so với năm 2007 (tăng 67,5% và 49,6%) nhưng do vốn kinh doanh tăng 200%, tổng tài sản tăng 209% nên chỉ số hiệu quả kinh doanh thấp hơn năm 2006 và 2007

1.4.5 Chất lượng các khoản phải thu:

Cty CP ĐT&XD Thái Bình Dương 44 3.049 +3.005 +68.295

CN cty TNHH XD Trung Quốc (Đông

Cty TNHH XD và cầu đường Đại Việt 5.420 150.989 +145.569 +26.858

Trang 30

Trong các khoản phải thu, khoản phải thu khách hàng là 174,4 tỷ đồng (tăng 130,5

tỷ đồng # 297%) Các khoản phải thu này là khoản phải thu của 62 công ty trong đó tập trung lớn là phải thu Cty TNHH XD và cầu đường Đại Việt (151 tỷ đồng), đây là khoản bán bê tông nhựa nóng các công trình chưa thu tiền tại thời điểm 31/12/2008 Đến thời điểm 31/03/2009 Cty Đại Việt đã trả nợ 120 tỷ đồng cho công ty, dư nợ còn 31 tỷ đồng Qua trao đổi với ban lãnh đạo và kiểm tra sổ sách công ty, giá trị các khoản thu khó đòi

là không đáng kể, Cty Đại Việt là khách hàng lớn, uy tín và là khách hàng lâu năm của công ty

Tại thời điểm 31/12/2008, khoản trả trước cho nhà cung cấp là 5,8 tỷ đồng, tăng 4,9

tỷ đồng (#544,4%) so với thời điểm 31/12/2007

Khoản phải thu nội bộ tại thời điểm 31/12/2008 là 3.010trđ, không thay đổi so với thời điểm 31/12/2007, đây là khoản tạm ứng cho các đội thi công, phải thu chi nhánh tại Tân Thành

Trang 31

Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thi công xây dựng công trình đường giao thông và kinh doanh vật liệu xây dựng nên hàng tồn kho chủ yếu là giá trị sản phẩm dở dang (các hợp đồng thi công ký trong năm 2008) và các loại vật liệu xây dựng như cát,

đá … Số vòng quay hàng tồn kho năm 2006, 2007, 2008 lần lượt là 7,85; 12,26 và 10,2 vòng (# 1,53; 0,98 và 1,18 tháng/vòng) cho thấy hàng tồn kho của công ty luân chuyển khá nhanh, không có hàng tồn kho kém phẩm chất, chậm luân chuyển

1.4.7 Tài sản lưu động khác:

Tại thời điểm 31/12/2008, tài sản lưu động khác là 6,42 tỷ đồng, đây là khoản tạm ứng cho các chỉ huy công trường để mua vật tư và trả lương công nhân

1.4.8 Chất lượng các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn:

Khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 100,000,000đ là khoản công ty mua cổ phần của Công ty CP xây dựng CTGT 710 từ năm 2004, đến nay công ty chưa đánh giá lại giá trị khoản đầu tư này

1.4.9 Chất lượng các khoản đầu tư tài chính dài hạn:

ĐVT: Triệu đồng

Cty CP khai thác & chế biến khoáng sản Hàm Tân 4.000

Trang 32

Đây là các khoản góp vốn thành lập công ty mới phát sinh trong năm 2008 Hiện các công ty này đang trong giai đoạn mới thành lập hoặc mới bắt đầu đi vào hoạt động nên chưa đánh giá được hiệu quả đầu tư.

1.4.10 Tài sản cố định:

Tại thời điểm 31/12/2008, giá trị tài sản cố định hữu hình và thuê tài chính của công

ty là 38,4 tỷ đồng, tăng 12,3 tỷ đồng so với 31/12/2007, chủ yếu là do công ty thuê mua tài chính một số máy móc thiết bị thi công

1.4.11 Chất lượng các khoản phải trả:

ĐVT: Triệu đồng

Cty TNHH MTV ĐT XD Hưng Hoàng Long 15.661 +15.661

Cty TNHH VT&TM xăng dầu Thái Hòa 4.444 +4.444

Ngày đăng: 18/12/2014, 14:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối kế toán các năm qua ĐVT: Đồng - thẩm định tín dụng trung dài hạn đối với các dự án đầu tư
Bảng c ân đối kế toán các năm qua ĐVT: Đồng (Trang 27)
Bảng tổng hợp chi phí đầu tư: - thẩm định tín dụng trung dài hạn đối với các dự án đầu tư
Bảng t ổng hợp chi phí đầu tư: (Trang 39)
Bảng dự kiến doanh thu của dự án (giả thiết công ty bán hết thành phẩm sản xuất  ra trong năm, không có tồn kho thành phẩm): - thẩm định tín dụng trung dài hạn đối với các dự án đầu tư
Bảng d ự kiến doanh thu của dự án (giả thiết công ty bán hết thành phẩm sản xuất ra trong năm, không có tồn kho thành phẩm): (Trang 42)
Bảng dự kiến chi phí nhân công của dự án: - thẩm định tín dụng trung dài hạn đối với các dự án đầu tư
Bảng d ự kiến chi phí nhân công của dự án: (Trang 44)
1/ Bảng tổng hợp doanh thu – chi phí - thẩm định tín dụng trung dài hạn đối với các dự án đầu tư
1 Bảng tổng hợp doanh thu – chi phí (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w