Khi nhà nước muốn phát triển một nghành hay một vùng kinh tế nào đó thì cùng với việc sử dụng các công cụ khác để khuyến khích thì các NHTM luôn được sử dụng bằng cách NHNN yêu cầu các N
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh đang thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay, nền kinh tế nước ta cần có một khối lượng vốn rất lớn Điều đó tạo điều kiện cho các ngân hàng thương mại thực hiện vai trò trung gian tài chính của mình Tuy nhiên trong vài năm lại đây, hoạt động của các ngân hàng có xu hướng chững lại và xuất hiện tình trạng ứ đọng vốn trong khi các doanh nghiệp lại đang thiếu vốn để sản xuất kinh doanh Một trong những nguyên nhân là chất lượng công tác thẩm định tài chính dự án ở các ngân hàng còn chưa được quan tâm đúng mức
Qua thời gian thực tập tại Vietinbank Khánh Hòa, em nhận thấy đây cũng
là một trong những khâu quan trọng và đang tìm ra những giải pháp khắc phục tình trang trên Xuất phát từ tình hình thực tế em đã chọn đề tài:
“ Một số giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng trung, dài hạn tại ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Khánh Hòa”
Kết cấu của đề tài:
Phần I: Cơ sở lí luận về thẩm định
Phần II: Thực trạng thẩm định tín dụng trung, dài hạn tại ngân hàng Vietinbank- Khánh Hòa
Phần III: Một số giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng trung, dài hạn
Em xin chân thành cảm ơn chú Nguyễn Hòa – Nhân viên tín dụng Ngân hàng Vietinbank đã giúp em hoàn thành bài báo cáo này
Trang 2CHƯƠNG I: 5
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRUNG, DÀI HẠN 5
1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI: 5
1.1.1 Khái niệm Ngân hàng Thương mại .5
1.1.2 Chức năng của Ngân hàng Thương mại .5
1.1.3.Vai trò của Ngân hàng Thương mại 8
1.2 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ: 10
1.2.1.Hoạt động đầu tư 10
1.2.2.Dự án đầu tư 11
1.2.3.Các đặc trưng cơ bản của hoạt động đầu tư: 11
Thông qua những đặc trưng của hoạt động đầu tư giúp nhà đầu tư có đựơc cái nhìn bao quát về mọi khía cạnh của dự án Từ đó giúp cho quá trình phân tích, đánh giá dự án một cách cặn kẽ và chính xác Đồng thời tìm ra phương pháp, biện pháp nhằm hạn chế rủi ro bởi các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thực hiện dự án 13
1.3.THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRUNG, DÀI HẠN: 13
1.3.1.Khái niệm và ý nghĩa: 13
1.3.2.Mục đích của thẩm định: 14
1.3.3.Cơ sở để thẩm định: 14
1.3.4 Qui trình thẩm định: 15
1.3.5.Nội dung của công tác thẩm định: 16
1.4: THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI: 25
1.4.1.Sự cần thiết thẩm định dự án đầu tư trong ngân hàng thương mại: 25
Trang 31.4.2.Yêu cầu đối với công tác thẩm định: 27
CHƯƠNG II: 28
TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG KHÁNH HOÀ 28 2.1/LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 28
2.2/ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH KHÁNH HÒA: 31
2.3/ Chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam-chi nhánh Khánh Hòa: 32
2.4/ Cơ cấu tổ chức, quản lý của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam- chi nhánh Khánh Hòa 35
2.5/ Đánh giá khái quát tình hình hoat động kinh doanh của Ngân hàng Vietinbank chi nhánh Khánh Hoà: 38
2.5.1 Đánh giá khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng: 38
2.5.2 Đánh giá tình hình huy động vốn: 41
2.5.3 Đánh giá tình hình sử dụng vốn 42
Đvt: triệuVNĐ 42
2.6 Định hướng chiến lược phát triển trung, dài hạn của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam : 43
2.6.1 Chiến lược cụ thể: 43
2.6.2 Lộ trình thực hiện: 45
CHƯƠNG 3:THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH CHO VAY TRUNG, DÀI HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆPTẠI NGÂN HÀNG VIETINBANK CHI NHÁNH 46
3.1 Quy trình thẩm định tín dụng trung, dài hạn đối với DN: 46
3.1.1Kiểm tra hồ sơ vay vốn và mục đích vay vốn: 47
3.1.2 Thẩm định khách hàng: 48
Trang 43.1.4 Thẩm định tài sản bảo đảm tiền vay: Thực hiện theo phụ lục 1F “
Hướng dẫn phân tích tài sản bảo đảm 51
3.2 MINH HOẠ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH: 51
DỰ ÁN ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ 51
BẰNG VIỆC ĐẦU TƯ MÁY ĐÁNH ỐNG TỰ ĐỘNG TRONG DÂY CHUYỀN KÉO SỢI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY NHA TRANG: 51
3.2.1 PHÂN TÍCH THẨM ĐỊNH KHÁCH HÀNG: 51
3.2.2 THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ MUA MÁY ĐÁNH ỐNG TỰ ĐỘNG NHẰM ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ CỦA CÔNG TY CP DỆT MAY NHA TRANG: 68
3.2.3 Thẩm định tài sản bảo đảm nợ vay: 81
3.2.4 Phân tích rủi ro: 81
3.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH: 82
3.3.1 Đánh giá tỷ trọng dư nợ đối với khách hàng doanh nghiệp: 82
Đvt: Triệu đồng 82
3.3.2 Đánh giá dư nợ khách hàng doanh nghiệp theo thời gian: 83
3.3.3 Đánh giá chất lượng cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp: 84
3.4 NHỮNG TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN CỦA CHÚNG TRONG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRUNG, DÀI HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP: 86
CHƯƠNG 4: 88
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRUNG, DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG 88
CHI NHÁNH KHÁNH HOÀ 88
4.1 Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng trung, dài hạn tại Ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Khánh Hoà: 88
4.1.1 Tiêu chuẩn hoá cán bộ tín dụng nói chung và cán bộ cho vay trung, dài hạn nói riêng để nâng cao chất lượng trong công tác thẩm định, đồng
Trang 5thời xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, chính sách đãi ngộ
hợp lý, chính sách lương thưởng xứng đáng 88
4.1.2 Tổ chức và điều hành công tác thẩm định hợp lý và khoa học, tiết kiệm thời gian, chi phí nhưng vẫn đạt hiệu quả đề ra 91
4.1.3 Nâng cao chất lượng thu thập thông tin phục vụ cho quá trình thẩm định, đảm bảo thông tin chính xác, đầy đủ và kịp thời 92
4.1.4 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình thẩm định bằng các phần mềm chuyên dụng, hiện đại: 93
4.1.5 Tổ chức phối hợp chặt chẽ giữa các phòng nghiệp vụ: 94
4.1.6 Học hỏi kinh nghiệm thẩm định tín dụng trung, dài hạn từ các ngân hàng thương mại khác: 94
4.2 : Một số kiến nghị: 94
4.2.1 Kiến nghị với ban lãnh đạo chi nhánh: 94
4.2.2 Kiến nghị với Ngân hàng Công thương Việt Nam: 95
PHỤ LỤC 1A: 96
Trang 6CHƯƠNG I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ THẨM ĐỊNH TÍN
DỤNG TRUNG, DÀI HẠN
1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI:
1.1.1 Khái niệm Ngân hàng Thương mại
- Ngân hàng thương mại đã hình thành, tồn tại và phát triển gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa.Sự phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại
có tác động lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hóa -Theo điều 20 luật các tổ chức tín dụng(luật số 02/1997/ Q H10) thì : Ngân hàng thương mại là loại Ngân hàng trực tiếp giao dịch với các công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế, cơ quan đoàn thể và các cá nhân bằng việc nhận tiền gửi, tiền tiết kiệm… cho vay và cung cấp các dịch vụ Ngân Hàng cho các đối tượng nói trên Theo luật ngân hàng của Pháp (1941) thì: ngân hàng thương mại là những xí hay
cơ sở mà nghề nghiệp mà thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức kí thác, hoặc dưới hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ vào lĩnh vực chiết khấu, tín dụng và tài chính
Như vậy Ngân hàng thương mại là định chế tài chính trung gian quan trọng vào loại bậc nhất trong nề kinh tế thị trường.Nhờ hệ thống định chế này mà các nguồn tiền vốn nhàn rỗi sẽ được huy động, tạo lập nguồn tín dụng to lớn để có thể cho vay phát triển kinh tế
1.1.2 Chức năng của Ngân hàng Thương mại
*Chức năng trung gian tín dụng
Trang 7vay Theo đó ngân hàng có thể giải quyết mối quan hệ cung cầu tín dụng về cả
thời gian và khối lượng tín dụng
Chức năng trung gian tín dụng của ngân hàng được mô tả qua sơ đồ sau
Nhiệm vụ
- Huy động các nguồn vốn từ các chủ thể tiết kiệm, có vốn nhàn rỗi trong nền
kinh tế
+ Nhận tiền gửi không kì hạn, có kì hạn của các tổ chức kinh tế, các tổ chức xã
hội,các cá nhân dưới hình thái tiền tệ (nội tệ hay ngoai tệ )
+ Nhận tiền gửi tiêt kiệm của cá nhân
+ Phát hành kì phiếu trái phiếu ngân hàng để huy động vốn trong xã hội
- Cấp tín dụng đầu tư đáp ứng nhu cầu vốn cho các chủ thể trong nền kinh tế
+ Cho vay ngắn hạn, trung hạn dài hạn với các tổ chức kinh tế cá nhân
+ Chiết khấu thương phiếu ,giấy tờ có giá
+ Cho vay tiêu dùng, cho vay tra góp và các hình thức cấp tín dụng khác
* Chức năng trung gian thanh toán:
o Chức năng
Ngân hàng thực hiện chức năng thanh toán khi nó thực hiện theo yêu cầu của
khách hàng như trích một khoản tiền gửi để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc
nhập và một khoản tiền gủi của khách hàng từ bán hàng hóa hoặc các khoản thu
khác
Chức năng trung gian thanh toán được thể hiện qua biểu đồ sau:
Cấp TD
Ngân hàng Thương mại
Trang 8o Nhiêm vụ
- Mở tài khoản tiền gửi giao dịch cho khách hàng
Ngân hàng mở tài khoản giao dịch cho khách hàng khi họ đáp ứng các yêu
cầu theo qui định về việc mở và sử dụng tài khoản giao dịch tại ngân hàng Thủ
tục mở tài khoản phải chặt chẽ nhưng đơn giản, đảm bảo bí mật, an toàn cho khách
hàng
- Quản lý và cung cấp các phương tiện thanh toán cho khách hàng
Ngân hàng sẽ cung cấp cho khách hàng các phương tiện thanh toán không
dùng tiền mặt như: giấy chuyển tiền, ủy nhiệm chi, séc, thư tín dụng,…
- Tổ chức và kiểm soát giữa khách hàng
Ngân hàng tổ chức kiểm soát giữa các ngân hàng nhằm bảo đảm yêu cầu
thanh toán nhanh chóng, chính xác, an toàn, tiện lợi
*Chức năng cung cấp các dịch vụ tài chính
o Chức năng
Sự ra đời và phát trển mạng mẽ của thị trường tài chính đã tạo điều kiện cho
ngân hàng đa dạng hóa các dịch vụ tài chính cho thị trường với mục đích tối đa
hóa lợi nhuận và thu nhập
o Nhiệm vụ
- Tư vấn tài chính
+ Đánh giá khả năng vay mượn và thu nhập của dự án
+ Xây dựng chương trình vay mượn trung và dài hạn
+ Phát triển chính sách quản lý nợ
+ Thu hut sự chú ý của công chúng đối với đợt phát hành
G báo có
Ngân hàng Thương mại
Trang 9- Mô giới tài chính
- Lưu kí chứng khoán
- Mở tài khoản kí quĩ kinh doanh chứng khoán
- Ngân quĩ và chuyển tiền thanh toán
- Uỷ thác bảo quản thu hộ, chi hộ, mua bán hộ
- Dịch vụ ngân hàng điện tử
1.1.3.Vai trò của Ngân hàng Thương mại
* NHTM là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế
Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp cá nhân, tổ chức kinh tế muốn sản xuất, kinh doanh thì cần phải có vốn để đầu tư mua sắm tư liệu sản xuất, phương tiện để sản xuất kinh doanh…mà nhu cầu về vốn của doanh nghiệp, cá nhân luôn luôn lớn hơn vốn tự có do đó cần phải tìm đến những nguồn vốn từ bên ngoài Mặt khác lại có một lượng vốn nhàn rỗi do quá trình tiết kiệm, tích luỹ của cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức khác NHTM là chủ thể đứng ra huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi đó và sử dụng nguồn vốn huy động được cấp vốn cho nền kinh tế thông qua hoạt động tín dụng NHTM trở thành chủ thể chính đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế Nhờ có hoạt động ngân hàng và đặc biệt là hoạt động tín dụng các doanh nghiệp có điều kiện mở rộng sản xuất, cải tiến máy móc công nghệ, tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả kinh tế, thúc đẩy nền kinh tế phát triển
* NHTM là cầu nối doanh nghiệp và thị trường
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, hoạt động của các doanh nghiệp chụi sự tác động mạnh mẽ của các quy luật kinh tế như: quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh và sản xuất phải trên cơ sở đáp ứng nhu cầu thị trường, thoả mãn nhu cầu thị trường về mọi phương diện không chỉ: giá cả, khối lượng, chất lượng mà còn đòi hỏi thoả mãn trên phương diện thời gian, địa điểm
Để có thể đáp ứng tốt nhất nhu cầu của thị trường doanh nghiệp không những cần nâng cao chất lượng lao động, củng cố và hoàn thiện cơ cấu kinh tế, chế độ hạch
Trang 10toán kinh tế mà còn phải không ngừng cải tiến máy móc thiết bị, đưa công nghệ mới vào sản xuất, tìm tòi và sử dụng nguyên vật liệu mới, mở rộng quy mô sản xuất một cách thích hợp Những hoạt động này đòi hỏi phải có một lượng vốn đầu
tư lớn, nhiều khi vượt quá khả năng của doanh nghiệp Do đó để giải quyết khó khăn này doanh nghiệp đến ngân hàng để xin vay vốn để thoả mãn nhu cầu đầu tư của mình.Thông qua hoạt động cấp tín dụng cho doanh nghiệp ngân hàng là cầu nối doanh nghiệp với thị trường Nguồn vốn tín dụng của ngân hàng cung cấp cho doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng về mọi mặt của quá trình sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu của thị trường và từ đó tạo cho doanh nghiệp chỗ đứng vững chắc trong cạnh tranh
* NHTM là công cụ để nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Hệ thống NHTM hoạt động có hiệu quả sẽ thực sự là công cụ để nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Thông qua hoạt dộng thanh toán giữa các ngân hàng trong hệ thống, NHTM đã góp phần mở rộng khối lượng tiền cung ứng cho lưu thông Thông qua việc cấp tín dụng cho nền kinh tế NHTM đã thực hiện việc dẫn dắt các nguồn tiền, tập hợp và phân phối vốn trên thị trường, điều khiển chúng một cách hiệu quả và thực thi vai trò điều tiết gián tiếp vĩ mô Cùng với các cơ quan khác, Ngân hàng luôn được sử dụng như một công cụ quan trọng để nhà nước điều chỉnh sự phát triển của nền kinh tế
Khi nhà nước muốn phát triển một nghành hay một vùng kinh tế nào đó thì cùng với việc sử dụng các công cụ khác để khuyến khích thì các NHTM luôn được
sử dụng bằng cách NHNN yêu cầu các NHTM thực hiện chính sách ưu đãi trong đầu tư, sử dụng vốn như : giảm lãi suất, kéo dài thời hạn vay, giảm điều kiện vay vốn hoặc qua hệ thống NHTM Nhà nước cấp vốn ưu đãi cho các lĩnh vực nhất định.Khi nền kinh tế tăng trưởng quá mức nhà nước thông qua NHTƯ thực hiện chính sách tiền tệ như: tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc để giảm khả năng tạo tiền từ đó giảm khả năng cấp tín dụng cho nền kinh tế để nền kinh tế phát triển ổn định vững chắc
Trang 11Việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua hệ thống NHTM thườmg đạt hiệu quả trong thời gian ngắn nên thường được nhà nước sử dụng
* NHTM là cầu nối nền tài chính quốc gia và nền tài chính quốc tế
Trong nền kinh tế thị trường ,khi các mối quan hệ hàng hoá, tiền tệ ngày càng được mở rộng thì nhu cầu giao lưu kinh tế - xã hội giữa các quốc gia trên thế giới ngày càng trở nên cần thiết và cấp bách Việc phất triển kinh tế ở các quốc gia luôn gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế thế giới và là một bộ phận cấu thành nên sự phát triển đó.Vì vậy nền tài chính của mỗi quốc gia cũng phải hoà nhập với nền tài chính quốc tế và NHTM với các hoạt động của mình đã đóng góp vai trò
vô cùng quan trọng trong sự hoà nhập này Với các nghiệp vụ như thanh toán, nghiệp vụ hối đoái và các nghiệp vụ khác NHTM tạo điều kiện thúc đẩy hoạt động ngoại thương phát triển Thông qua hoạt động thanh toán, kinh doanh ngoại hối quan hệ tín dụng với các NHTM nước ngoài NHTM đã thực hiện vai trò điều tiết nền tài chính trong nước phù hợp với sự vận động của nền tài chính quốc tế
NHTM ra đời và ngày càng phát triển dựa trên cơ sở nền sản xuất lưu thông hàng hoá phát triển và nền kinh tế càng phát triển càng cần đến sự hoạt động của NHTM Với vai trò quan trọng của mình NHTM trở thanh một bộ phận quan trọng trong nền kinh tế quốc dân
1.2 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ:
Trong hoạt động quản lý đầu tư và xây dựng ở nước ta hiện nay cũng như
trong hoạt động Ngân hàng thường xuất hiện các cụm từ “ dự án đầu tư”,
“hoạt động đầu tư” để đi sâu vào lĩnh vực này ta cần hiểu ý nghĩa của thuật
ngữ
1.2.1.Hoạt động đầu tư
Hoạt động đầu tư hay ngắn gọn là đầu tư hiểu theo nghĩa rộng nhất là quá trình sử dụng các nguồn lực để đạt được những mục tiêu nhất định trong một khoảng thời gian nhất định
Trong lĩnh vực kinh tế, hoạt động đầu tư được hiểu một cách ngắn gọn là
Trang 12bộ vốn bằng tiền mặt, giá trị thiết bị, nhà xưởng, tài nguyên, đất đai và “lợi”
được hiểu là lợi nhuận và các lợi ích kinh tế khác
Như vậy, dự án đầu tư không phải là một ý định hay phác thảo mà có tính
cụ thể và mục tiêu xác định nhằm đáp ứng một nhu cầu nhất định Nó còn là phương tiện thuyết phục chủ yếu để tìm kiếm sự tài trợ từ các tổ chức tài chính, chính phủ
1.2.3.Các đặc trưng cơ bản của hoạt động đầu tư:
Để hiểu rõ hơn về hoạt động đầu tư thì việc phân tích các đặc trưng cơ bản của hoạt động đầu tư là cần thiết, nhìn chung hoạt động đầu tư có một số đặc trưng cơ bản sau:
* Là hoạt động bỏ vốn nên Quyết định đầu tư thường và trước hết là Quyết định tài chính
Vốn được hiểu là các nguồn lực sinh lời, vốn được thể hiện bằng nhiều hình thức khác nhau nhưng có thể sử dụng một thước đo chung đó là gía trị (được thể hiện qua đơn vị tiền tệ) Vì hoạt động đầu tư là hoạt động bỏ vốn nên Quyết định đầu tư thường xuyên được xem xét từ phương diện tài chính (phải bỏ bao nhiêu vốn, lời lãi bao nhiêu ) Trên thực tế hoạt động đầu tư, các Quyết
Trang 13định chi tiêu, thường được cân nhắc bởi sự hạn chế của ngân sách và cũng luôn được xem xét từ khía cạnh tài chính nói trên Việc xem xét, đánh giá các dự án đầu tư của người ra Quyết định đầu tư hay của nhà tài trợ trước hết cũng trên khía cạnh tài chính Một số dự án chỉ có thể thực hiện nếu có tính khả thi về mặt tài chính
* Là hoạt động diễn ra trong khoảng thời gian dài
Khác với các hoạt động thương mại, các hoạt động chi tiêu tài chính khác, đầu tư luôn là hoạt động có tính chất lâu dài, bởi vì các hoạt động đầu tư thường luôn có số lượng vốn bỏ ra rất lớn do đó để thu hút đủ vốn đầu tư và sinh lời thì cần phải có một khoảng thời gian nhất định Đây là đặc trưng có ảnh hưởng lớn đến hoạt động đầu tư
Do tính chất lâu dài nên sự trù liệu ban đầu đều là dự tính, chịu một xác suất biến đổi nhất định do nhiều yếu tố Chính điều này là một trong những vấn đề hệ trọng tính đến trong mọi nội dung phân tích, đánh giá quá trình thẩm định dự án
* Là hoạt động luôn cần sự cân nhắc giữa lợi ích trước mắt và lợi ích trong tương lai
Đầu tư về phương diện nào đó là một sự hy sinh lợi ích hiện tại đánh đổi lấy lợi ích trong tương lai (vốn để đầu tư không phải là nguồn lực để dành) Vì vậy luôn có sự so sánh, cân nhắc giữa lợi ích hiện tại và lợi ích trong tương lai Rõ ràng nhà đầu tư mong muốn và chấp nhận đầu tư chỉ trong điều kiện lợi ích thu trong tương lai lớn hơn lợi ích hiện tại mà họ tạm thời phải hi sinh
* Hoạt động đầu tư là hoạt động mang nặng rủi ro
Hoạt động đầu tư là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro bởi vì kết quả của hoạt động đầu tư là không thể dự tính một cách khách quan tại thời điểm Quyết định đầu tư phần nào mang tính chủ quan của nhà đầu tư và không thể lường hết những thay đổi của môi trường tác động vào dự án trong tương lai
Trang 14nhận rủi ro như là bản năng của nhà đầu tư Tuy nhiên nhận thức rõ ràng điều này nhà đầu tư cũng có những cách thức, biện pháp để ngăn ngừa hay hạn chế để khả năng rủi ro xảy ra là thấp nhất
Thông qua những đặc trưng của hoạt động đầu tư giúp nhà đầu tư có đựơc cái nhìn bao quát về mọi khía cạnh của dự án Từ đó giúp cho quá trình phân tích, đánh giá dự án một cách cặn kẽ và chính xác Đồng thời tìm ra phương pháp, biện pháp nhằm hạn chế rủi ro bởi các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thực hiện dự án
Trong đó, dự án đầu tư hay còn gọi là luận chứng kinh tế kĩ thuật là văn bản phản ánh trung thực kết quả nghiên cứu cụ thể toàn bộ các vấn đề về thị trường, kinh tế kĩ thuật … có ảnh hưởng trực tiếp đến sự vận hành khai thác và tính sinh lời của của dự án đầu tư Dự án đầu tư tập hợp những đề xuất dựa trên căn cứ khoa học và thực tiễn để nâng cao chất lượng của sản phẩm, dịch vụ trong một khoảng thời gian nhất định
*Ý nghĩa:
Về phía chủ đầu tư: Việc thẩm định dự án đầu tư sẽ giúp chủ đầu tư lựa
chọn được phương án đầu tư tối ưu, có tính khả thi cao, phù hợp với điều kiện, khả năng tự có cũng như khả năng huy động các nguồn vốn, và giảm chi phí chuẩn bị cũng như tiến hành hoạt động đầu tư đem lại lợi nhuận cao trong tương lại để Quyết định đầu tư
Về phía các cơ quan quản lí vĩ mô của nhà nước: Việc thẩm định dự án đầu tư sẽ giúp các cơ quan này đánh giá được tính cần thiết và phù hợp của dự án với chiến lược, chương trình, kế hoạch kinh tế quốc dân thông qua các
Trang 15chương trình phát triển liên kết, kế hoạch sản xuất ngành, địa phương, các công trình hỗ trợ trên các mặt: Mục tiêu, quy hoạch và hiệu quả Nó giúp xác
đinh được cái lợi, cái hại của dự án trên các mặt khi đi vào hoạt động như
công nghệ cũ, vốn, gây ô nhiễm môi trường và các lợi ích kinh tế xã hội khác
Về phía các nhà tài trợ: Việc thẩm định sẽ giúp họ đánh giá, xem xét lại các chi phí và hiệu quả của dự án, các luồng dịch chuyển về giá trị trên cơ sở đó
có chấp nhận các kế hoạch trả nợ không và từ đó có Quyết định tài trợ đúng đắn Điều này giúp cho các nhà tài trợ hỗ trợ chủ dự án sử dụng đồng vốn có hiệu quả đồng thời bảo đảm sự an toàn tài chính cho chính nhà tài trợ
Tóm lại, thẩm định dự án đầu tư là một công việc cần thiết, mặc dù đôi khi khá phức tạp do có sự tồn tại của các cơ hội kinh tế thay thế lẫn nhau để tận dụng các nguồn lực
1.3.2.Mục đích của thẩm định:
- Rút ra các kết luận chính xác về tính khả thi, hiệu quả kinh tế xã hội của dự án đầu tư, khả năng trả nợ, những rủi ro có thể xảy ra để quyết định cho vay hoặc từ chối một cách đúng đắn
- Tham gia góp ý cho chủ đầu tư, tạo tiền đề bảo đảm hiệu quả cho vay, thu được
- Toàn bộ hồ sơ xin vay vốn của chủ đầu tư trong đó có:
+ Đơn xin vay kèm theo kế hoạch vay vốn: khách hàng trình bày cụ thể mục đích, thời hạn và tổng số tiền vay
+ Luận chứng kinh tế kỹ thuật và các tài liệu thuyết minh cho các hợp đồng kinh tế, bảng dự toán chi phí, bảng tính giá thành và hiệu quả kinh tế
Trang 16- Các tài liệu có liên quan đến bảo đảm và xét đoán rủi ro: Tài liệu về tình hình sản xuất kinh doanh và tài chính của bên cho vay trong 3 năm trở lại ( bảng cân đối kế toán, xác định kết quả kinh doanh…) Giấy cam kết và tài sản thế chấp, hàng hoá cầm cố
1.3.4 Qui trình thẩm định:
Công tác thẩm định được thực hiện theo một qui trình bao gồm 5 bước:
Bước 1:
Khi có nhu cầu xin vay, khách hàng sẽ nộp vào ngân hàng đơn xin vay trình bày rõ
lý do xin vay và các hồ sơ, tài liệu để thuyết minh cho việc vay vốn Cán bộ tín dụng sẽ tiếp nhận hồ sơ từ khách hàng và hẹn ngày với khách hàng để trả lời về việc xin vay của khách hàng, các tài liệu bao gồm:
+ Đơn xin vay
+ Quyết định thành lập doanh nghiệp, quyết định bổ nhiệm giám đốc, kế toán trưởng
+ Bảng cân đối kế toán, báo cáo klết quả kinh doanh, tình hình công nợ, ngân sách
+ Các hợp đồng kinh tế có liên quan
+ Luận chứng kinh tế kĩ thuật
Bước 2:
Sau khi tiếp nhận hồ sơ do khách hàng cung cấp, cán bộ tín dụng được phân công
sẽ tiến hành thẩm định những thông tin đó Đây là bước rất quan trọng, các khoản vay có được hoàn trả hay không chủ yếu phụ thuộc vào bước này Ngoài việc sử dụng hồ sơ do khách hàng cung cấp cán bộ tín dụng còn phải gặp trực tiếp người đại diện doanh nghiệp vay vốn kết hợp với việc xuống địa điểm hoạt động của doanh nghiệp để xem xét tình hình cụ thể và tìm kiếm thêm những thông tin phục
vụ cho công tác thẩm định Việc khảo sát cơ sở của doanh nghiệp đòi hỏi cán bộ tín dụng phải có kinh nghiệm, hiểu biết sâu rộng về qui trình công nghệ, cách thức
tổ chức trình độ quản lý của doanh nghiệp để từ đó có những đánh giá chính xác Bước 3:
Trang 17Khi nhận tờ trình thẩmt định từ cán bộ tín dụng, trưởng phòng tín dụng tiến hành xét duyệt, thẩm tra những nội dung được đề cập trong tờ trình thẩm định, kết hợpcùng cán bộ tín dụng tiến hành khảo sát cơ sở kinh doanh của người xin vay, nếu đồng ý với cán bộ tín dụng thì trưởng phòng sẽ cho biết ý kiến của mình và trong vòng 5 ngày làm việc phải trình lên Giám đốc chi nhánh xét duyệt
Bước 4:
Giám đốc chi nhánh xét duyệt cho vay nếu có đủ chữ ký của cán bộ tín dụng và trưởng phòng tín dụng Trong trường hợp mức cho vay vượt quá mức phán quyết, giám đốc chi nhánh ngân hàng gửi hồ sơ và tờ trình lên Tổng giám đốc để xin ý kiến
Bứớc 5:
Tổng giám đốc sau khi nhận hồ sơ và tờ trình của Giám đốc chi nhánh, tiến hành xem xét và quyết định trong thời gian hợp lý, khi đồng ý cho vay thì tổng giám đốc chỉ đạo việc cấp phát tiền vay, kiểm tra sử dụng vốn vay và đôn đốc thu nợ
1.3.5.Nội dung của công tác thẩm định:
1.3.5.1.Phân tích sự cần thiết và tính khả thi của dự án đầu tư:
* Sự cần thiết và hiệu quả của việc đầu tư:
- Cán bộ tín dụng cần phải thẩm định cơ sở pháp lý của dự án:
+ Luận chứng kinh tế kĩ thuật có được cấp thẩm quyền phê duyệt
+ Các hợp đồng thương mại
+ Các qui định phê duyệt của các cấp chủ quản
+ Các văn bản có liên quan khác
- Mục tiêu của dự án có thật sự cần thiết hay không? Mục tiêu nào là trọng tâm của dự án?
+ Cần đánh giá cung - cầu hiện tại của sản phẩm, dự đoàn nhu cầu của sản phẩm trong tương lai ( khu vực trong nước, nước ngoài nếu dự kiến xuất khẩu ) về số lượng, chất lượng, giá cả… Nguồn cung ứng hiện tại, dự báo
Trang 18+ Đánh giá tình hình sử dụng, điều kiện, khả năng huy động năng lực của các cơ sở hiện có trong nghành và vùng lãnh thổ
+ Cân đối giữa năng lực và nhu cầu sản phẩm theo ngành, theo vùng lãnh thổ
* Khả năng thực hiện dự án ( tính khả thi ):
Khi vay, khách hàng cần chứng minh được khả năng thực thi công trình của mình như khả năng xây dựng, mua sắm, lắp đặt thiết bị, phương thức thanh toán, địa điểm của dự án…
1.3.5.2.Thẩm định về phương diện thị trường:
Thẩm định thị trường tiêu thụ sản phẩm của dự án là khâu hết sức quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến sự thành bại của dự án Do vậy phải thẩm định chặt chẽ, khoa học, tránh suy luận chủ quan: cần phải xác định nhu cầu thị trường ở hiện tại và tương lai
- Nhu cầu thị trường hiện tại:
+ Thị trường trong nước: lưu ý sản phẩm cùng loại, mùa vụ, thời vụ tiêu thụ + Xác định mức thu nhập bình quân đầu người của từng vùng thị trường tiêu thụ và tốc độ tẳng trưởng thu nhập bình quân đầu người
+ Xác định thói quen, tập quán tiêu dùng của người dân địa phương
- Xác định nhu cầu thị trường tiêu thụ trong tương lai khi dự án đi vào hoạt động:
+ Khả năng tiêu thụ sản phẩm: Ưu thế của sản phẩm về giá thành, chất lượng, qui cách, điều kiện lưu thông và tiêu thụ
+ Kinh nghiệm và uy tín của doanh nghiệp trong quan hệ thị trường về sản phẩm, khả năng thích nghi nắm bắt thông tin thị trường, hệ thống tiêu thụ sản phẩm
+ Phương thức tiêu thụ sản phẩm và tình hình tiêu thụ sản phẩm trong quá khứ, hiện tại, các hợp đồng đã kí kết và khả năng tiêu thụ sản phẩm trong tương lai
Trang 19+ Đối với các sản phẩm xuất khẩu phải đánh giá thị trường thế giới và khu vực, các thế mạnh của sản phẩm, thuận lợi và khó khăn về điều kiên thông tin, vận tải, chất lượng, bao bì…
1.3.5.3.Thẩm định về phương diện kỹ thuật:
- Thẩm định về quy trình công nghệ thiết bị, máy móc, công suất
- Xác định doanh thu theo công suất dự kiến
1.3.5.4.Lựa chọn địa điểm xây dưng công trình
1.3.5.5.Đảm báo khả năng cung cấp nguyên vật liệu, bán thành phẩm, năng lượng, nhiên liệu cho dự án
1.3.5.6.Lực lượng lao động
Các điều kiện phục vụ và phụ trợ cho sản xuất:
- Việc cung cấp nước và năng lượng
- Vấn đề chất thải và vệ sinh môi trường
- Vấn đề bảo vệ môi trường: tiếng ồn, hoá chất trong nước,rác thải, cặn bã
1.3.5.7.Thẩm định về phương diện tài chính:
a Xác định nhu cầu tổng vốn đầu tư:
* Kiểm tra việc tính toán vốn đầu tư:
- Vốn đầu tư xây lắp: Thường được tính trên khối lượng xây dựng và đơn giá xây lắp
- Thiết bị: Kiểm tra theo danh mục và giá mua, chi phí vận chuyển bảo quản (theo qui định của Nhà nước về giá thiết bị, chi phí) Đối với thiết bị nhập tính theo giá CIF theo hợp đồng và các chi phí kèm theo
- Vốn thiết kế cơ bản khác: Tính theo qui định hiện hành của Nhà nước
* Kiểm tra cơ cấu nguồn vốn:
- Cơ cấu vốn VNĐ và ngoại tệ: lưu ý đến yếu tố tỷ giá và để tính toán chính xác ( Khi cần có thể tính bằng ngoại tệ để tránh yếu tố trượt giá)
- Cơ cấu nguồn vốn và khả năng nguồn vốn:
+ Vốn ngân sách cấp Vốn vay nước ngoài Huy động của dân (phát hành
Trang 20+ Đối với dự án đầu tư bằng vốn tín dụng, nguồn vốn phải thể hiện nguyên tắc bổ sung (sau khi đã huy động hết các nguồn vốn có thể huy động )
+ Xét khả năng thực có về vốn, tiến độ cung cấp từng nguồn, nếu nguồn từ nước ngoài từ tín dụng thương mại phải kiểm tra khả năng tái tạo ngoại tệ
b.Kiểm tra độ an toàn về tài chính:
- Dự án được xem là an toàn về tài chính nếu:
Tỷ lệ = Vốn riêng/Vốn vay dài hạn> 0.5 ( vốn riêng > vốn vay dài hạn )
Vốn riêng: Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản + Quỹ đầu tư phát triển
- Khả năng thanh toán của doanh nghiệp :
+ Khả năng thanh toán tổng quát:
Tổng giá trị tài sản ngắn hạn Tổng số nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn đến hạn phải trả + Thuế thu nhập, lợi tức, cổ
phần phải trả, nợ lương
Tỷ lệ này >1 là tình hình tài chính bình thường
+Khả năng thanh toán nhanh :
Vốn bằng tiền + Các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
Tỷ lệ này >1 Doanh nghiệp có khả năng trả nợ
c.Phân tích khả năng trả nợ của dự án:
Từ trước đến nay các nhà đầu tư đã sử dụng một trong các phương pháp sau:
- Giá trị hiện tài ròng (NPV)
- Tỷ suất nội hoàn (IRR)
- Thời gian hoàn vốn (pp)
- Điểm hoà vốn
- Tỷ số lợi ích - chi phí (bcr)
Trang 21c.1 Phương pháp phân tích tài chính giản đơn: Các chỉ tiêu được sử dụng
* Lợi nhuận ròng: là lợi nhuận thu được trong thời gian hoạt động của dự án
LN = Tổng doanh thu chính, phụ của dự án - Tổng chi phí SXKD – Các loại thuế
dự kiến nộp nhà nước kể cả thuế lợi tức
( Chỉ tiêu lợi nhuận ròng chỉ sử dụng đối với những dự án đầu tư trung hạn, môi trường kinh doanh và đồng tiền thanh toán ổn định)
Tỷ suất lợi nhuận giản đơn:
Tỷ suất lợi nhuận giản đơn = Tổng LN của 1 năm/ Tổng chi phí đầu tư của DA Nếu tỷ suất lợi nhuận giản đơn > lãi suất phổ biến trên thị trường vốn thị dự án này có tính khả thi
Nhược điểm: Khó xác định được năm có lợi nhuận điển hình, không tính được tuổi thọ của dự án, trào lưu tiền tệ không đưa vào
* Thời gian thu hồi vốn đầu tư:
Tổng vốn đầu tư Tổng lơi nhuận ròng do DA mang lại hàng năm
- Điểm hoà vốn: là điểm mà tại đó doanh thu bằng chi phí bỏ ra (điểm hoà vốn tính cho 1 năm và thường tính ở năm đơn vị sản xuất kinh doanh ổn định)
Khi doanh nghiệp có mức doanh thu và sản lượng tiêu thụ vượt điểm hoà vốn thì doanh nghiệp có lãi
Điểm hoà vốn càng thấp thì tính khả thi của dự án càng cao và ngựợc lại Điểm hoà vốn chỉ nói lên được mối quan hệ giữa lượng tiêu thụ dự kiến với lợi nhuận cần đạt được của sản phẩm dự kiến tiêu thụ ở mức giá nhất định Trong lúc đó tình hình cạnh tranh, do quan hệ cung cầu trên thị trường nên sản phẩm có thể bán theo nhiều giá khác nhau vào các thời kỳ khác nhau dẫn đến doanh thu và điểm hoà vốn cũng khác nhau Do đó cần giả định mức bán khác nhau để tính các điểm hoà vốn tương ứng với các giá bán khác nhau đó
Trang 22c.2: Phương pháp phân tích tài chính bằng giá trị hiện tại thuần và tỷ suất sinh lời nội bộ:
* Giá trị hiện tại ròng (Net Present Value - NPV)
Giá trị hiện tại ròng của một dự án đầu tư là số chênh lệch giữa giá trị hiện tại của các luồng tiền kỳ vọng trong tương lai với giá trị hiện tại của các chi phí của
dự án đầu tư
Có thể biểu diễn bằng phương trình sau
NPV = Tổng PV - Tổng V
NPV: Giá trị hiện tại thuần
Tổng PV: Tổng hiện giá thu nhập ròng ( thu nhập sau khi đã trừ đi chi phí và thuế )
Tổng V : Tổng số vốn đầu tư của dự án ( nếu vốn đầu tư được thực hiện trong nhiều năm thì giá trị của vốn đầu tư cũng phải quy về năm gốc để tính toán)
Xác định chính xác tỷ lệ chiết khấu của từng dự án đầu tư là một việc làm không đơn giản có thể hiểu tỷ lệ chiết khấu là phần lợi nhuận thích hợp bù đắp rủi ro Rõ ràng là khi mức rủi ro của dự án bằng với mức rủi ro của doanh nghiệp
và chính sách tài trợ của doanh nghiệp phù hợp với dự án, thì tỷ lệ chiết khấu thích hợp bằng với chi phí trung bình của vốn (wacc)
Ở công thức trên tỷ lệ chiết khấu là r không thay đổi trong suốt thời gian dự án Tuy nhiên điều này không nhất thiết phải như vậy Giả sử vốn vào thời điểm hiện này là rất khan hiếm so với trước đây Trong những tình huống như vậy, ta sẽ thấy rằng chi phí của vốn vào thời điểm hiện tại sẽ cao một cách bất bình thường và như vậy tỷ lệ chiết khấu theo thời gian sẽ giảm dần trong lúc cung và cầu của vốn trở về mức bình thường Ngược lại, nếu hiện tại có nhiều tiền vốn, chúng ta dự kiến chi phí của vốn và tỷ lệ chiết khấu sẽ xuống thấp hơn mức trung bình dài hạn trong trường hợp này, chúng ta có lẽ dự kiến tỷ lệ chiết khấu sẽ tăng lên trong khi cung cầu vốn dần quay trở về xu hướng dài hạn
Trang 23Nguyên tắc sử dụng phương pháp NPV làm tiêu chuẩn đầu tư
Trong trường hợp dự án đầu tư cần đánh giá độc lập so với các dự án khác thì chấp thuận hay bác bỏ dự án đó tuỳ thuộc vào giá trị của NPV Có 3 khả năng
có thể xảy ra:
NPV > 0 chấp thuận dự án NPV < 0 loại bỏ dự án
NPV = 0 doanh nghiệp sẽ không thiên vị trong việc chấp thuận hay loại bỏ dự án mà tuỳ theo sự cần thiết của nó đối với doanh nghiệp mà
ra Quyết định
Trong trường hợp dự án đầu tư bị hạn chế bởi ngân sách, nguồn tài trợ Trong giới hạn một ngân sách đã được ấn định cần lựa chọn trong số các dự án hiện có nhóm dự án nào có thể tối đa hoá giá trị hiện tại ròng
NPV = NPV1 + NPV2 + = Max giới hạn ngân sách
NPV: giá trị hiện tại ròng tối đa của nhóm dự án lựa chon NPV1,
NPV2 giá trị hiện tại ròng của dự án 1, dự án 2
Trong trường hợp lựa chọn một trong sốdự án loại trừ nhau Trong tình huống không bị giới hạn bới ngân sách, nhưng ta phải lựa chọn một dự án trong số các dự án loại trừ nhau, ta luôn chọn dự án sinh ra giá trị hiện tại ròng lớn nhất: Max ( NPV1, NPV2 NPVn)
Uu điểm của phương pháp NPV:
- NPV đo lường trực tiếp phần lợi nhuận mà dự án đóng góp vào tài sản của chủ đầu tư
- Sử dụng chi phí cơ hội về sử dụng vốn làm tỷ lệ chiết khấu
- NPV giả định rằng những khoản thu nhập tạm thời được tái đầu tư với tỷ lệ tối đa hoá lợi nhuận của chủ đầu tư
- Quyết định chấp thuận hay từ chối và xếp hạng dự án phù hợp với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận cuả chủ đầu tư
Trang 24Nhược điểm của phương pháp NPV:
- Không thể so sánh được các dự án nếu thời gian của chúng khác nhau
- Phụ thuộc vào cách lựa chọn r – tỷ lệ chiết khấu
- NPV chỉ cho thấy giá trị tuyệt đối của lợi nhuận mà không cho thấy tỷ
lệ phát sinh của dự án, do đó sẽ có thể bỏ qua những dự án có tỷ lệ sinh lời cao
- Tất cả các khoản tiền này lại xảy ra trong suốt các kỳ
* Phương pháp tỉ suất nội hoàn ( Internal Rate of Return - IRR )
Phương pháp tỷ suất nội hoàn nội bộ (IRR) là phương pháp xếp hạng các dự án đầu tư sử dụng tỷ lệ lãi suất đối với một khoản đầu tư tài sản Trong đó
tỉ lệ lãi suất này được tính bằng cách tìm một tỷ lệ chiết khấu mà nó làm cân bằng giá trị hiện tại của những luồng tiền tương lai và chi phí đầu tư
Về phương diện tính toán IRR của một dự án là tỷ lệ chiết khấu mà tại đó NPV = 0
Nguyên tắc sử dụng IRR làm tiêu chuẩn đầu tư:
- Trường hợp các dự án đầu tư là độc lập về mặt kinh tế, quy tắc áp
dụng để các Quyết định đầu tư như sau:
IRR > chi phí cơ hội của vốn - > chấp nhận dự án
IRR < chi phí cơ hội của vốn -> bác bỏ dự án
IRR = chi phí cơ hội của vốn -> tuỳ theo những yêu cầu khác đối với dự án, chủ dự án có thể chấp nhận hay bác bỏ
- Trường hợp các dự án loại trừ nhau thì chúng ta chọn dự án có IRR
cao nhất Tuy nhiên nếu IRR cao nhất nhỏ hơn tỷ lệ sinh lời cần thiết của dự án thì không dự án nào được chấp nhận
Trang 25Ưu điểm của phương pháp IRR:
- Đo lường bằng tỉ lệ phần trăm, nên dễ dàng so sánh với chi phí sử dụng vốn, nó chỉ rõ tỷ lệ lãi vay tối đa mà dự án có thể chịu đựng được Không
có phương pháp nào khác để cung cấp thông tin quan trọng như vậy và đây chính
là ưu điểm rất quan trọng của tiêu chuẩn IRR
- Tỷ suất nội hoàn là một tiêu chuẩn hay được sử dụng để mô tả tính hấp dẫn của dự án đầu tư, vì đó là một tiêu chuẩn hữu ích để tổng kết tính doanh lợi của
dự án Quyết định chấp thuận hay từ chối của cổ đông
- Trong một số trường hợp, nó cho phép tránh được nhữngkhó khăn khi
phải xác định trước lãi suất thích hợp
Nhược điểm của phương pháp IRR:
- Việc áp dụng tiêu chuẩn này có thể không chắc chắn nếu tại các khoản cân bằng thu chi thực âm đáng kể trong giai đoạn vận hành của dự án, tức là đầu
tư thay thế lớn hơn
- Tỷ suất này sẽ không còn tin cậy khi dùng để lựa chọn dự án mang tính loại trừ nhau với các khoản đầu tư có quy mô khác nhau, có đời hữu dụng khác nhau
- Không đo lường trực tiếp ảnh hưởng của một dự án đối với lợi nhuận
Để đảm bảo nguyên tắc trị giá tài sản thế chấp phải lớn hơn số tiền xin vay
ít nhất 30% ( tuỳ theo tính chất và độ rủi ro của dự án, tỷ lệ giá trị tài sản thế chấpcó thể phải cao hơn mức qui định chung, có thể yêu cầu 50% để đảm bảo khi phát mãi có thể thu hồi vốn gốc và lãi vay ) Người đi vay phải cam kết dùng các
Trang 261.4: THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI:
1.4.1.Sự cần thiết thẩm định dự án đầu tư trong ngân hàng thương mại:
Như đã đề cập ở phần trên, một dự án đầu tư có thể được thẩm định trên các mặt pháp lý, thị trường, kỹ thuật, tổ chức quản lý, tài chính hay kinh tế-
xã hội Việc tuân theo các thẩm định dự án nói chung là cần thiết, song sẽ có sự chú trọng thẩm định vào các nội dung với mức độ khác nhau tuỳ theo quan điểm của những cá nhân hay tổ chức khác nhau Các chuyên gia thẩm định có thể đánh giá dự án qua lăng kính của chủ đầu tư hay cổ đông, của ngân hàng hay các tổ chức tài chính, của các cơ quan quản lý ngân sách nhà nước hay của toàn quốc gia
Với tốc độ phát triển kinh tế hiện nay, số lượng và quy mô đầu tư tăng rất nhanh nên một mặt các dự án đầu tư đòi hỏi một số lưọng vốn lớn vượt qua khả năng tài chính của chủ dự án Mặt khác, các chủ đầu tư tìm cách lợi dụng “những đòn bẩy tài chính” trong kinh doanh để cùng nhau phát triển nên họ luôn mong muốn và cần các khoản vốn từ bên ngoài Mà không ai khác ở đây, ngân hàng thương mại chính là một trong những “kênh dẫn vốn quan trọng” đối với các chủ đầu tư
Đối với ngân hàng thương mại, việc tài trợ cho dự án đầu tư là một hoạt động nghiệp vụ, là phương thức kinh doanh thu lợi nhuận, là hình thức cho vay theo dự án đầu tư, là các khoản cho vay trung dài hạn, là cơ sở để ngân hàng thương mại cung cấp các sản phẩm dịch vụ Cho vay theo các dự án đầu tư là một trong những hoạt động cho vay rất phổ biến của ngân hàng thương mại
Trang 27Hoạt động cho vay này là một hoạt động kinh tế gắn liền với sự thăng trầm của nền kinh tế Ngân hàng thương mại là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ nên bên cạnh việc dẫn vốn thì việc kiểm tra đầu ra của kênh đó là hết sức cần thiết và tối quan trọng Việc kiểm tra đó chính là việc thẩm định dự án đầu tư dưới lăng kính của Ngân hàng - nhà tài trợ
Việc xem xét dự án trên các khía cạnh của nội dung thẩm định dự án đầu tư là cần thiết song với quan điểm đánh giá dự án là của một Ngân hàng nên việc thẩm định tài chính đầu tư là khía cạnh mà Ngân hàng quan tâm hơn cả, là căn cứ để Ngân hàng ra các Quyết định đầu tư đồng thời đây là mặt ngân hàng thương mại có thế mạnh về chuyên môn, nghiệp vụ và kinh nghiệm
Thẩm định tài chính dự án đầu tư của ngân hàng là xác định sức mạnh chung của dự án nhằm xác định, đánh giá sự án toàn sốvốn vay mà dự án có thể cần Các Ngân hàng coi dự án đầu tư như là một hoạt động có khả năng tạo ra những lợi ích tài chính rõ ràng và thu những nguồn tài chính rõ ràng Từ
sự phân tích của những dòng tài chính đó, các Ngân hàng sẽ xác định được tính khả thi tài chính của dự án, nhu cầu cần vay vốn của dự án cũng như khả năng trả
nợ của dự án
Khoản vay với khoản thế chấp đảm bảo nói chung chỉ nhằm hạn chế những thiếu sót liên quan đến một hoặc một số yếu tố về tín dụng Hoạt động cho vay của Ngân hàng sẽ không phát triển nếu chỉ cho vay có thế chấp Hơn bao giờ hết, công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư hết sức được chú trọng Nó giúp cho Ngân hàng sàng lọc, lựa chọn được dự án đầu tư có hiệu quả, giúp ngân hàng khai thông được nguồn vốn, mở rộng nghiệp vụ tín dụng
Tất cả những vấn đề nêu trên cho ta thấy sự cần thiết và tính thực tiễn phải tiến hành thẩm định tài chính dự án đầu tư của ngân hàng, nó giúp ngân hàng thương mại hoạt động kinh doanh có lợi nhuận và đảm bảo an toàn cho ngân hàng trong hoạt động tài trợ trong giai đoạn hiện nay
Trang 281.4.2.Yêu cầu đối với công tác thẩm định:
Ta thấy được tầm quan trọng cua thẩm định tài chính dự án đầu tư đối với ngân hàng, nhà đầu tư nói riêng và xã hội nói chung Tuy nhiên, để đạt được mục tiêu nhất định, công tác thẩm định phải đạt được những yêu cầu sau:
+ Bám sát chủ trương, đường lối, kế hoạch phát triển từng thời kỳ của nhà nước, chính quyền địa phương, các ngành, các cấp
Trong mỗi thời kỳ nhà nước lại có những chính sách phát triển kinh tế - xã hội khác nhau đòi hỏi công tác thẩm định không được xa rời những định hướng chung đó để đảm bảo dự án đầu tư được đúng hướng, phù hợp với quy hoạch phát triền chung
+ Xuất phát từ chính sách tín dụng đầu tư của ngân hàng : Mỗi ngân hàng có chính sách tín dụng riêng (về khách hàng, hướng đầu tư, cơ cấu đầu tư ) chi phối đến công tác thẩm định
+ Công tác thẩm định phải được tổ chức thực hiện khách quan, kịp thời, chính xác, khoa học, toàn diện , chặt chẽ
- Phải toàn diện : Trong hồ sơ dự án đề cập đến rất nhiều vấn đề, đó là nội dung
về thị trường, kỹ thuật, tài chính, nhân sự, quản lý, môi trường Không thẩm định một cách toàn diện sẽ không đảm bảo được tính chính xác
Hơn nữa, các nội dung đó lại có quan hệ mật thiết với nhau cho nên yêu cầu của thẩm định là phải được toàn diện và chặt chẽ
- Phải chính xác : Những kết luận của thẩm định đối với dự án là quan trọng, đòi hỏi thẩm định phải khoa học và chính xác
- Phải khách quan : Khi thẩm định ta phải nhìn nhận dự án trên phương diện hiệu quả của dự án Đứng trên góc độ của ngân hàng hay chủ đẩu tư đều làm giảm tính khách quan của dự án
- Phải kịp thời : Khi thiết lập dự án, chủ đầu tư đã phải nghiên cứu rất kỹ các
cơ hội đầu tư và những điều kiện thị trường phù hợp cho việc thực hiện dự
án Quá trình xem xét, đánh giá kéo dài có thể làm mất đi tính thời cơ của doanh nghiệp
Trang 29CHƯƠNG II:
TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG KHÁNH HOÀ
2.1/LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam ( có tên tiếng Anh là Vietinbank) là ngân hàng thương mại hàng đầu tại Việt Nam, được thành lập theo nghị định số 53/HĐBT ngày 26/03/1988 của Chủ tịch hội đồng bộ trưởng sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam Là một trong bốn ngân hàng thương mại nhà nước lớn nhất tại Việt Nam, Vietinbank có tổng tài sản chiếm hơn 25% thị phần trong toàn bộ hệ thống ngân hàng Việt Nam Nguồn vốn của Ngân hàng Công Thương VN luôn tăng trưởng qua các năm, tăng mạnh kể từ năm 1996 đạt bình quân hơn 20%/năm, đặc biệt có năm tăng hơn 35% so với năm trước
Hơn 20 năm qua ngân hàng công thương Việt Nam đã có những tên gọi như sau:
Ngày 26/03/1988: Thành lập các Ngân hàng Chuyên doanh (theo Nghị định
số 53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng)
Ngày 14/11/1990: Chuyển Ngân hàng chuyên doanh Công thương Việt Nam thành Ngân hàng Công thương Việt Nam (theo Quyết định số 402/CT của Hội đồng Bộ trưởng)
Ngày 27/03/1993: Thành lập Doanh nghiệp Nhà nước có tên Ngân hàng Công thương Việt Nam (theo Quyết định số 67/QĐ-NH5 của Thống đốc NHNN Việt Nam)
Ngày 21/09/1996: Thành lập lại Ngân hàng Công thương Việt Nam (theo Quyết định số 285/QĐ-NH5 của Thống đốc NHNN Việt Nam)
Ngày 15/04/2008: Ngân hàng Công thương Việt Nam đổi tên thương hiệu
từ NCOMBANK sang thương hiệu mới VIETINBANK
Trang 30 Ngày 31/07/2008: Ngân hàng Công thương Việt Nam đón nhận "Chứng chỉ ISO 9001-2000"
Ngày 04/06/2009: Đại hội đồng cổ đông lần thứ nhất Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
Ngày 08/07/2009: Công bố Quyết định đổi tên Ngân hàng Công thương Việt Nam thành Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (theo giấy phép thành lập và hoạt động của Thống đốc NHNN Việt Nam số 142/GP-NHNN, ngày 03/07/2009)
Ngày 20/07/2009: Quyết định chuyển đổi, thay đổi tên Sở giao dịch, chi nhánh, Văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (theo quyết định số 117/BB-HĐQT-2009-n của Chủ tịch HĐQT NHTMCPCT Việt Nam)
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam có hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc với 150 Sở Giao dịch, chi nhánh và trên 800 phòng giao dịch/ Quỹ tiết kiệm Có 4 Công ty hạch toán độc lập là Công ty Cho thuê Tài chính, Công
ty Chứng khoán Công thương, Công ty Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản, Công ty TNHH Bảo hiểm và 3 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ Thông tin, Trung tâm Thẻ, Trường Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Ngân hàng Công Thương Việt nam là một doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt, được tổ chức theo mô hình Tổng công ty Nhà Nước (tập đoàn) hoạt động trên
cơ sở luật Ngân hàng Nhà Nước, luật các tổ chức tín dụng và công ty tài chính, luật Doanh nghiệp Nhà Nước và quyết định của Thủ tướng Chính Phủ Trụ sở chính đóng tại 108 Hưng Đạo, quận Hoàng Kiếm, Hà Nội, có quyền tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh, bảo toàn phát triển vốn nhưng vẫn mang tính hệ thống thống nhất
Cùng với những tín hiệu khởi sắc của nền kinh tế Việt Nam trong thời kì đổi mới, hoạt động của Ngân hàng Công thương Việt Nam đã có những bước phát triển khả quan, đã thực hiện đạt và vượt các chỉ tiêu kế hoạch về tín dụng, huy động vốn, lợi nhuận, trích và lập dự phòng rủi ro
Trang 31Hơn 20 năm xây dựng và trưởng thành, Ngân hàng Công thương Việt Nam
đã vượt qua nhiều khó khăn thử thách, đi tiên phong trong cơ chế thị trường, phục
vụ và góp phần thực hiện đường lối, chính sách đổi mới của Đảng và Nhà Nước, không ngừng phấn đấu vươn lên khẳng định vị trí là một trong những ngân hàng hàng đầu ở Việt Nam, có bước phát triển và tăng trưởng nhanh, đạt được nhiều thành tựu to lớn trêm mọi mặt hoạt động kinh doanh dịch vụ của ngân hàng , phát triển đồng đều cả kinh doanh đối nội và kinh đối ngoại, công nghệ ngân hàng tiên tiến, có uy tín với khách hàng trong nước và quốc tế
Thực hiện chiến lược phát triển kinh tế xã hội, phát triển đất nước đến năm
2010, chủ trương tiếp tục đổi mới hoàn thiện hệ thống tài chính ngân hàng và đè
án cơ cấu lại Ngân hàng Công thương Việt Nam giai đoạn 2001-2010 Mục tiêu phát triển của Ngân hàng đến năm 2010 là : “ Xây dựng Ngân hàng Công thương Việt Nam thành một ngân hàng chủ lực và hiện đại của Nhà nước, hoạt động kinh doanh có hiệu quả, kinh doanh đa dạng chiếm thị phần lớn ở Việt Nam”
Là thành viên sáng lập các tổ chức Tài chính Tín dụng:
Ngân hàng Sài Gòn Công Thương
Indovinabank ( ngân hàng liên doanh đầu tiên tại Việt Nam)
Công ty cho thuê tài chính Quốc tế- VILC (Công ty cho thuê tài chính quốc tế đầu tiên tại Việt Nam
Hiện nay ngân hàng đã kí 8 Hiệp định tín dụng khung với các quốc gia Bỉ, Đức, Hàn Quốc, Thụy Sĩ và có quan hệ đại lý với 735 ngân hàng lớn của 60 quốc gia trên khắp các châu lục Là ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và thương mại điện tử tại Việt Nam
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam không ngừng đổi mới ứng dụng công nghệ ngân hàng, phục vụ đắc lực cho công tác quản trị kinh doanh về phát triển mạng lưới dịch vụ ngân hàng tiên tiến, hiện Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam đã kết nối diện rộng mạng máy vi tính từ trụ sở chính đến hơn 1500 chi nhánh Đến nay ngân hàng hoàn toàn có đủ năng lực cung ứng các sản phẩm dịch
Trang 32Bước vào thời kì thực hiện chủ trương đổi mới kinh tế của Đảng và Nhà nước, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam tiếp tục có những đóng góp to lớn trong công cuộc chung của đất nước bên cạnh những thuận lợi có được và những khó khăn, thử thách Tuy vậy toàn hệ thống ngân hàng đã phát huy những thuận lợi để vượt qua mọi khó khăn luôn thực hiện nhiệm vụ được giao
2.2/ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH KHÁNH HÒA:
Ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Khánh Hòa có trụ sở chính đóng tại số 4 đường Hoàng Hoa Thám, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa Ngân hàng được hình thành dựa trên cơ sở là Ngân hàng thành phố Nha Trang trực thuộc sự quản lý của Ngân hàng Nhà nước tình Phú Khánh, hoạt động chủ yếu là tiền tệ- tín dụng và huy động vốn theo cơ chế quản lí tập trung Hoạt động theo kế hoạch và phần lớn với các tổ chức kinh tế quốc doanh là chủ yếu
Sau khi nghị định số 53 của Hội đồng Bộ Trưởng ra đời thì tới tháng 3 năm
1988 hệ thống ngân hàng chuyển từ Ngân hàng cấp 1 sang hệ thống Ngân hàng cấp 2 là: Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Thương mại Kể từ đó Ngân hàng thành phố Nha Trang chuyển thành Công Thương thành phố Nha Trang và trực thuộc Ngân hàng Công Thương tình Phú Khánh
Tháng 7/1989 với sự chia tách của tỉnh Phú Khánh thành Khánh Hòa và Phú Yên Từ đó chi nhánh Ngân hàng Công thương tỉnh Khánh Hòa mới chính thức được thành lập theo quyết định số 98NH-QĐ ngày 01/07/1989 của Tổng Giám Đốc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam
Ngày 20/07/2009 ngân hàng được đổi tên thành Ngân hàng TMCP Công Thương- chi nhánh Khánh Hòa theo quyết định số 117/BB- HĐQT-2009 của Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Lúc đầu thành lập chi nhánh cũng gặp không ít khó khăn, chịu nhiều ảnh hưởng nặng nề của cơ chế quản lý thời bao cấp nhưng Ngân hàng đã thừa hưởng một đội ngũ cán bộ công nhân viên hầu hết đã có kinh nghiệm trong hoạt động ngân hàng Dưới sự lãnh đạo của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, chi
Trang 33nhánh đã bám sát mục tiêu phát triển phát triển kinh tế xã hội của tỉnh đề ra và góp phần đáng kể công cuộc xây dựng, đổi mới và phát triển kinh tế của tỉnh
Trong giai đoạn hiện nay, hoạt động tín dụng đang gặp một số khó khăn
Do đó vừa mở rộng hoạt động kinh doanh, vừa bảo đảm công tác tín dụng bảo toàn vốn có hiệu quả là câu hỏi đặt ra cho Ngân hàng TMCP Công Thương – chi nhánh Khánh Hòa Những kết quả nêu trên đã khẳng định vai trò của Ngân hàng TMCP Công Thương- chi nhánh Khánh Hòa trong sự phát triển chung của hệ thống Ngân hàng Công Thương
Ngân hàng TMCP Công Thương –chi nhánh Khánh Hòa có đội ngũ công nhân viên trẻ từ 25 đến 40 tuổi, có trình độ năng lực chuyên môn cao
Hoạt động của ngân hàng ngày càng phát triển với các sản phẩm dịch vụ đi kèm Ngân hàng đã linh hoạt sử dụng các hình thức khuyến khích khách hàng như điều chỉnh lãi suất cho vay trong phạm vi cho phép để thu hút khách hàng, nhất là những đơn vị nào sủ dụng vốn có hiệu quả, trả nợ đúng hạn sẽ được hưởng một phần ưu đãi trong lãi suất cho vay
2.3/ Chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt chi nhánh Khánh Hòa:
Nam-Ngân hàng TMCP Công Thương –chi nhánh Khánh Hòa có chức năng giống như các ngân hàng thương mại khác trong cả nước đó là huy động vốn, cho vay thanh toán, mở tài khoản cho khách hàng, cung cấp dịch vụ thẻ ATM tạo tiền, thanh toán quốc tế và một số chức năng khác đối với mọi thành phần kinh tế trên từng địa bàn cũng như trên toàn quốc
Nội dung hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công Thương – Khánh Hòa:
o Huy động vốn
+ Nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ của các tổ chức
kinh tế và dân cư
Trang 34+ Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn: Tiết kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ, Tiết kiệm dự thưởng,Tiết kiệm
tích luỹ
+ Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu
o Cho vay, đầu tư
+ Cho vay ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ
+ Cho vay trung, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ
+ Tài trợ xuất, nhập khẩu; chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất
+ Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian hoàn vốn
dài
+ Cho vay tài trợ, uỷ thác theo chương trình: Đài Loan (SMEDF); Việt Đức (DEG,
KFW) và các hiệp định tín dụng khung
+ Thấu chi, cho vay tiêu dùng
+ Hùn vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức tín dụng và các định chế tài chính
trong nước và quốc tế
+ Đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế
o Bảo lãnh : Bảo lãnh, tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế): Bảo lãnh dự
thầu; Bảo lãnh thực hiện hợp đồng; Bảo lãnh thanh toán
o Thanh toán và Tài trợ thương mại
+ Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận, thanh toán
thư tín dụng nhập khẩu
+ Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection); Nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) và nhờ
thu chấp nhận hối phiếu (D/A)
+ Chuyển tiền trong nước và quốc tế
+ Chuyển tiền nhanh Western Union
+ Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc
+ Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM
+ Chi trả Kiều hối…
Trang 35o Ngân quỹ
+ Mua, bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap…)
+ Mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc, thương
phiếu…)
+ Thu, chi hộ tiền mặt VNĐ và ngoại tệ
+ Cho thuê két sắt; cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá, bằng phát minh sáng chế
o Thẻ và ngân hàng điện tử
+ Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế (VISA,
MASTER CARD…)
+ Dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt (Cash card)
+ Internet Banking, Phone Banking, SMS Banking
o Hoạt động khác
+ Khai thác bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ
+ Tư vấn đầu tư và tài chính
+ Cho thuê tài chính
+ Môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn, lưu ký
nhìn chiến lược trong đầu tư và phát triển, tập trung ở 3 lĩnh vực:
Phát triển nguồn nhân lực
Phát triển công nghệ
Phát triển kênh phân phố
Trang 362.4/ Cơ cấu tổ chức, quản lý của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam- chi nhánh Khánh Hòa
Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban:
Phó giám đốc : Huỳnh Thị Phương
Đỗ Kim Phương Huỳnh Thị Kim Dung Giám đốc là người điều hành trực tiếp hoạt động của chi nhánh ngân hàng Sau Giám đốc là Phó giám đốc điều hành chỉ đạo 1 số công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về quyết định của mình
b/ Phòng tổ chức hành chính: Trưởng phòng : Trần Văn Đôn
Có trách nhiệm thực hiện đúng chế độ, thể lệ, quy chế, nội quy của chính phủ, Ngân hàng Nhà Nước và Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
P
Kế toán
P Thông tin điện toán
Trang 37Thực hiện các công tác nhân sự, lao động tiền lương, văn thư, lễ tân
Kiểm tra giám sát việc chấp hành các quy chế, qui định của cơ quan đối với cán bộ viên chức trong công tác quan hệ giao dịch
Tổ chức công tác thi đua,khen thưởng theo quy chế
Thực hiện các nhiêm vụ khác do Giám Đốc giao
c/ Phòng quản lí rủi ro: Trưởng phòng : Cao Thị Lam
Phòng có trách nhiệm quản lí tất cả các khoản nợ (bao gồm toàn bộ khách hàng)
có vấn đề (nợ quá hạn, những khoản nợ khó đòi)
Có trách nhiệm giải quyết các khoản nợ đó
Thường xuyên báo cáo với lãnh đạo ngân hàng để có hướng giải quyết, tránh được những rủi ro cho ngân hàng
d/ Các phòng giao dịch:
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam- chi nhánh Khánh Hòa có các phòng giao dịch sau :
1 Phòng GD Chợ Đầm: Trưởng Phòng : Ngô Thị Thủy
2 Phòng GD Xóm Mới: Trưởng Phòng : Nguyễn Thị Thu Hương
3 Phòng GD Vĩnh Hải: Trưởng Phòng : Bùi Thúc Hoàng
4 Phòng GD Bình Tân: Trưởng phòng : Phạm Thùy Dung
5 Phòng GD Cam Ranh: Trưởng Phòng : Nguyễn Quang Danh
Phòng giao dịch có chức năng thực hiện các hoạt động ngân hàng và hoạt động khác theo phân công vả ủy quyền của Giám đốc chi nhánh Ngân hàng TMCP Công Thương – Khánh Hòa
Mở tài khoản tiền gửi, nhận tiền gửi không kì hạn, có kì hạn bằng VNĐ, thực hiện huy động vốn với các tổ chức và cá nhân
Thực hiện nghiệp vụ chiết khấu, cho vay cầm cố có chứng từ có giá
Thực hiện thanh toán trong và ngoài hệ thống
Tiếp thị trình duyệt cho vay, thu nợ đối với các khoản vay được Giám đốc phê duyệt
Trang 38e/ Phòng khách hàng doanh nghiệp: Trưởng phòng: Nguyễn Quang Vinh
Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch đối với khách hàng Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các khách hàng doanh nghiệp Thực hiện nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của Ngân hàng Vietinbank Việt Nam
f/ Phòng khách hàng cá nhân: Trưởng phòng: Nguyễn Chi Minh
Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng, có nhiệm vụ khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ, thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của Ngân hàng Vietinbank Việt Nam.Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các khách hàng cá nhân
g/ Phòng quản lý rủi ro:
Phòng quản lý rủi ro có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc chi nhánh về công tác quản lý rủi ro của chi nhánh; Quản lý nợ có vấn đề ( cơ cấu lại thời hạn nợ, nợ quá hạn, nợ xấu ) Quản lý giám sát thực hiện danh mục cho vay, đầu tư đảm bảo tuân thủ các giới hạn tín dụng cho từng khách hàng; Quản lý khai thác và xử lý tài sản đảm bảo nợ vay theo quy định của nhà nước nhằm thu hồi các khoản nợ gốc và lãi tiền vay; Quản lý, theo dõi và thu hồi các khoản nợ đã được xử lý rủi ro Thẩm định hoặc tái thẩm định khách hàng, dự án, phương án đề nghị cấp tín dụng Thực hiện chức năng đánh giá, quản lý rủi ro trong toàn bộ các hoạt động ngân hàng theo chỉ đạo của Ngân hàng Vietinbank Viet Nam
h/ Phòng kế toán:
Là phòng nghiệp vụ thực hiện giao dịch trực tiếp với khách hàng Các nghiệp vụ
và các công việc liên quan đến công tác quản lý tài chính, chỉ tiêu nội bộ tại chi nhánh; Cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán (thanh toán xuất nhập khẩu, ATM, giao dịch chứng khoán… ) xử lý hoạch toán các giao dịch Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trên máy, quản lý quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên theo đúng quy định của nhà nước và Ngân
Trang 39hàng Vietinbank VN Thực hiện nhiệm vụ tư vấn cho khách hàng về sử dụng các sản phẩm ngân hàng
i/ Phòng thông tin điện toán:
Thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thông tin điện toán tại chi nhánh Bảo trì, bảo dưỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động của hệ thống mạng, máy tính của chi nhánh
2.5/ Đánh giá khái quát tình hình hoat động kinh doanh của Ngân hàng Vietinbank chi nhánh Khánh Hoà:
2.5.1 Đánh giá khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng:
Kể từ khi đi vào hoạt động cho đến nay Ngân hàng Vietinbank chi nhánh Khánh Hoà đã khẳng định vị trí của mình trên thương trường và vai trò trong nền kinh tế Việt Nam nói chung, Khánh Hoà nói riêng, đứng vững và phát triển trong
cơ chế mới của nền kinh tế thị trường Tuy nhiên, trong những năm gần đây, sự biến động của nền kinh tế diễn ra khá phức tạp.Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của WTO vào ngày 11/01/2007 là một dấu mốc quan trọng trong việc hội nhập kinh tế quốc tế Đây là một cơ hội mới để nền kinh tế nước ta phát triển, nhưng cũng mang theo nhiều thách thức mới Năm 2008 ,2009 khủng hoảng tài chính nổ ra trên toàn thế giới kéo theo sự suy giảm của nền kinh tế Việt Nam Những chính sách thắt chặt tiền tệ nhằm kềm chế lạm phát đã ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của hệ thống ngân hàng nói chung và ngân hàng Vietinbank Chi nhánh Khánh Hoà nói riêng Mặc dù vậy, ban giám đốc cùng đội ngũ cán bộ công nhân viên đã khắc phục khó khăn, không ngừng phấn đấu và đạt kết quả như sau:
Trang 40BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Chênh lệch 2010/2009