1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích hoạt động tín dụng trung dài hạn Ngân Hàng TMCP Phương Nam chi nhánh ĐBSCL Cần Thơ

66 111 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 820 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

phân tích hoạt động tín dụng trung dài hạn Ngân Hàng TMCP Phương Nam chi nhánh ĐBSCL Cần Thơ

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU : 1

1.1 Sự cần thiết nghiên cứu 1

1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU : 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU : 3

3.1 Không gian (địa bàn nghiên cứu) 3

3.2 Thời gian (giai đoạn hoặc thời điểm thực hiện nghiên cứu) 3

3.3 Đối tượng nghiên cứu 3

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 4

4.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu : 4

4.2 Phương pháp thu thập số liệu : 4

4.3 Phương pháp phân tích số liệu : 4

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 6

1.1 Tổng quan về tín dụng Ngân hàng 6

1.1.1 Khái niệm về tín dụng 6

1.1.2 Bản chất, chức năng của tín dụng 6

1.1.3 Phân loại tín dụng 8

1.1.4 Vai trò của tín dụng 8

1.2 Những vấn đề chung về tín dụng trung và dài hạn 8

1.2.1 Sự cần thiết và ý nghĩa của tín dụng trung và dài hạn 9

1.2.2 Các nguyên tắc chung của trung và dài hạn 9

1.2.3 Nguồn vốn để cho vay trung và dài hạn 9

1.3 Đặc điểm, nguyên tắc, điều kiện, quy trình của tín dụng Trung và Dài hạn: 9

1.3.1 Các nguyên tắc: 10

1.3.2 Điều kiện cho vay: 10

1.3.3 Quy trình tín dụng trung và dài hạn: 11

1.3.4 Đặc điểm của tín dụng 12

Trang 2

12

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG NAM CHI NHÁNH ĐBSCL TẠI CẦN THƠ 14

2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG NAM 14

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Phương Nam 14

2.1.2 Chiến lược hoạt động của Ngân hàng TMCP Phương Nam 15

2.2 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Phương Nam Chi nhánh ĐBSCL tại Cần Thơ 15

2.2.1 Quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức 15

2.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Phương Nam chi nhánh ĐBSCL tại Cần Thơ từ năm 2009 – 2011 18

2.2.3 Nội dung hoạt động của Ngân hàng TMCP Phương Nam chi nhánh ĐBSCL tại Cần Thơ 21

2.2.4 Những thuận lợi và khó khăn của Ngân hàng TMCP Phương Nam chi nhánh ĐBSCL tại Cần Thơ 21

2.3 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG NAM CHI NHÁNH ĐBSCL TẠI CẦN THƠ 22

2.3.1 Phân tích khái quát tình hình huy động vốn 22

2.3.2 Phân tích doanh số cho vay 27

2.3.3 Phân tích doanh số thu nợ 32

2.3.4 Phân tích tình hình dư nợ tín dụng 36

2.3.5 Phân tích tình hình nợ quá hạn 41

2.3.6 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng từ năm 2009 – 2011 44

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG NAM CHI NHÁNH ĐBSCL TẠI CẦN THƠ 48

3.1 Đánh giá chung về hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Phương Nam Chi nhánh ĐBSCL tại Cần Thơ 48

3.1.1 Những kết quả đạt được 48

3.1.2 Những tồn tại và nguyên nhân 48

Trang 3

hàng TMCP Phương Nam Chi nhánh ĐBSCL tại Cần Thơ 49

3.2.1 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 50

3.2.2 Biện pháp tăng doanh số thu nợ 53

3.2.3 Biện pháp nhằm hạn chế nợ quá hạn 54

PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55

1 KẾT LUẬN 55

2 KIẾN NGHỊ 56

2.1 Với các cơ quan liên quan 56

2.2 Đối với Ngân hàng TMCP Phương Nam Chi nhánh ĐBSCL tại Cần Thơ 57

Trang 4

Hình 1: QUY TRÌNH CHO VAY……….11Hình 2: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNGNAM CHI NHÁNH ĐBSCL TỪ NĂM 2009 – 2011……….…19

Hình 3: TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG NAM CHINHÁNH ĐBSCL TỪ NĂM 2009 – 2011……….…………24Hình 4: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG NAM CHINHÁNH ĐBSCL TỪ NĂM 2009 – 2011……….………… ……….25

Hình 5: TÌNH HÌNH CHO VAY THEO NGÀNH NGHỀ KINH TẾ CỦA NGÂN HÀNGTMCP PHƯƠNG NAM CHI NHÁNH ĐBSCL TỪ NĂM 2009 - 2011……….….28Hình 6: TÌNH HÌNH CHO VAY THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA NGÂN HÀNGTMCP PHƯƠNG NAM CHI NHÁNH ĐBSCL TỪ NĂM 2009 –2011……… ……… ………31Hình 7: TÌNH HÌNH THU NỢ THEO NGÀNH NGHỀ KINH TẾ CỦA NGÂN HÀNGTMCP PHƯƠNG NAM CHI NHÁNH ĐBSCL TỪ NĂM 2009 –2011………33Hình 8: TÌNH HÌNH THU NỢ THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA NGÂN HÀNGTMCP PHƯƠNG NAM CHI NHÁNH ĐBSCL TỪ NĂM 2009 –2011……… ……….35Hình 9: TÌNH HÌNH DƯ NỢ THEO NGÀNH NGHỀ KINH TẾ CỦA NGÂN HÀNGTMCP PHƯƠNG NAM CHI NHÁNH ĐBSCL TỪ NĂM 2009 –2011……… ……….…….37Hình 10: TÌNH HÌNH DƯ NỢ THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA NGÂN HÀNGTMCP PHƯƠNG NAM CHI NHÁNH ĐBSCL TỪ NĂM 2009 –2011……….……… 40 Hình 11: TÌNH HÌNH NỢ QUÁ HẠN THEO NGÀNH NGHỀ KINH TẾ CỦA NGÂNHÀNG TMCP PHƯƠNG NAM CHI NHÁNH ĐBSCL TỪ NĂM 2009 –2011……… ……… 42Hình 12: TÌNH HÌNH NỢ QUÁ HẠN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA NGÂN

Trang 5

2011……… ……….43

Trang 6

Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCPPHƯƠNG NAM CHI NHÁNH ĐBSCL TỪ NĂM 2009 – 2011………18Bảng 2: TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG NAM CHINHÁNH ĐBSCL TỪ NĂM 2009 – 2011……….………23

Bảng 3: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG NAMCHI NHÁNH ĐBSCL TỪ NĂM 2009 – 2011……….……….25

Bảng 4: CƠ CẤU CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHUONG NAM CHINHÁNH ĐBSCL TỪ NĂM 2009 – 2011………… ……… 27Bảng 5: TÌNH HÌNH CHO VAY THEO NGÀNH NGHỀ KINH TẾ CỦA NGÂNHÀNG TMCP PHƯƠNG NAM CHI NHÁNH ĐBSCL TỪ NĂM 2009 – 2011……28Bảng 6: TÌNH HÌNH CHO VAY THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA NGÂN HÀNGTMCP PHƯƠNG NAM CHI NHÁNH ĐBSCL TỪ NĂM 2009 –2011……… ………30Bảng 7: TÌNH HÌNH THU NỢ THEO NGÀNH NGHỀ KINH TẾ CỦA NGÂN HÀNGTMCP PHƯƠNG NAM CHI NHÁNH ĐBSCL TỪ NĂM 2009 –2011……… ………32Bảng 8: TÌNH HÌNH THU NỢ THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA NGÂN HÀNGTMCP PHƯƠNG NAM CHI NHÁNH ĐBSCL TỪ NĂM 2009 –2011……….……….35Bảng 9: TÌNH HÌNH DƯ NỢ THEO NGÀNH NGHỀ KINH TẾ CỦA NGÂN HÀNGTMCP PHƯƠNG NAM CHI NHÁNH ĐBSCL TỪ NĂM 2009 –2011……… ……….37Bảng 10: TÌNH HÌNH DƯ NỢ THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA NGÂN HÀNGTMCP PHƯƠNG NAM CHI NHÁNH ĐBSCL TỪ NĂM 2009 –2011……… ………39Bảng 11: TÌNH HÌNH NỢ QUÁ HẠN THEO NGÀNH NGHỀ KINH TẾ CỦA NGÂNHÀNG TMCP PHƯƠNG NAM CHI NHÁNH ĐBSCL TỪ NĂM 2009 –2011……… …… ……… 41

Trang 7

HÀNG TMCP PHƯƠNG NAM CHI NHÁNH ĐBSCL TỪ NĂM 2009 – 2011………

………43

Bảng 13: TÌNH HÌNH NỢ QUÁ HẠN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA NGÂNHÀNG TMCP PHƯƠNG NAM CHI NHÁNH ĐBSCL TỪ NĂM 2009 –2011……… …………44

Trang 8

- TMCP: Thương mại cổ phần

- CN : Chi nhánh

- ĐBSCL : Đồng Bằng Sông Cửu Long

- Cty TNHH : Công ty Trách nhiệm hữu hạn

- Cty : Công ty

- Cty TNHH MTV: Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU :

1.1 Sự cần thiết nghiên cứu

Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình hội nhập với những thách thức mới,đòi hỏi các chủ thể kinh doanh luôn đối mặt với việc cạnh tranh gây gắt để có thểtồn tại và đứng vững

Trong bối cảnh đó, hoạt động tín dụng của ngân hàng là một mắt xích trọngyếu của nền kinh tế, là nhân tố trung gian trong việc cung ứng vốn và nâng cao tốc

độ luân chuyển của đồng tiền, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế Cho vay trung

và dài hạn là một trong lĩnh vực hoạt động chính của ngân hàng Việc nâng cao hiệuquả nguồn vốn huy động là điều mà các ngân hàng quan tâm Việc nghiên cứu hiệuquả cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Phương Nam chi nhánh ĐBSCLtại Cần Thơ nhằm nâng cao sự hiểu biết và nhận thức về tầm quan trọng của chấtlượng tín dụng trung và dài hạn cũng như mục tiêu bền vững, an toàn , hiệu quả củaNgân hàng

1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn

Trong bối cảnh Việt Nam đang trong quá trình hội nhập WTO, hệ thốngNgân hàng trong đòi hỏi phải nâng cao khả năng cạnh tranh với các ngân hàng nướcngoài bằng cách nâng cao chất lượng tín dụng, giảm thiểu các rủi ro Bên cạnh đó,cùng với xu thế phát triển của cả nước, Cần Thơ với vị thế là trung tâm giao lưu vănhoá và khoa học kỹ thuật Đồng Bằng Sông Cửu Long, có tốc độ tăng trưởng khácao; thành phố Cần Thơ đã trở thành đô thị loại I trực thuộc Trung Ương, vì thế vaitrò của Ngân hàng TMCP Phương Nam chi nhánh ĐBSCL tại Cần Thơ ngày càngđược nâng cao

Tín dụng là lĩnh vực hoạt động chính của Ngân hàng, trong đó hoạt động tíndụng trung và dài hạn đóng góp phần rất lớn trong hiệu quả cũng như sự phát triểncủa Ngân hàng cũng như hổ trợ tích cực cho sự phát triển kinh tế của đất nước

Với chức năng phân phối lại thu nhập và thúc đẩy lưu thông hàng hoá, tíndụng luôn đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất, tài trợ cho các ngànhkinh tế yếu kém cũng như tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế nước

Trang 10

ngoài, thúc đẩy nền kinh tế phát triển.

Việc nghiên cứu, phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng trung và dài hạn củaNgân hàng TMCP Phương Nam chi nhánh ĐBSCL tại Cần thơ đã tạo điều kiện cho

em có thể củng cố kiến thức đã học, nâng cao sự hiểu biết cũng như nhận thức chínhxác tầm quan trọng của hoạt động tín dụng, và có thể vận dụng vào thực tế trongcông việc sau này

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU :

Cùng với việc vận dụng kiến thức đã học ở trường, các nguồn tài liệu, thôngtin nắm bắt được từ tạp chí, sách báo liên quan đến lĩnh vực tài chính Ngân hàng,với sự hướng dẫn của thầy cô ở trường cùng với sự hướng dẫn của các anh chịphòng tài chính chi nhánh Ngân hàng TMCP Phương Nam chi nhánh ĐBSCL tạiCần thơ trong suốt thời gian thực tập tại Ngân hàng, đã giúp em có thể đúc kết đượccác phương pháp nghiên cứu sau :

2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu chung của đề tài là tìm hiểu, nghiên cứu và phân tích hoạt động tíndụng trung và dài hạn của Ngân Hàng TMCP Phương Nam chi nhánh ĐBSCL tạiCần Thơ Qua đó, rút ra những gì đạt được, chưa đạt được và đưa ra biện pháp đểnâng cao hiệu quả tín dụng, giảm thiểu rủi ro trong việc cho vay trung và dài hạncủa Ngân hàng, sao cho phù hợp với tình hình chung của nền kinh tế, phù hợp vớiđịnh hướng phát triển của đất nước, của địa phương

2.2 Mục tiêu cụ thể

Đề tài tập trung phân tích và nghiên cứu các vấn đề chủ yếu sau :

- Tìm hiểu lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP PhươngNam chi nhánh ĐBSCL tại Cần Thơ, các hoạt động cơ bản, cơ cấu tổ chức củaNgân hàng, phân tích tình hình kinh doanh trong 3 năm 2009 - 2011, từ đó thấyđược những thuận lợi và khó khăn trong những năm gần đây

- Đi sâu vào phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn của ngân hàngTMCP Phương Nam chi nhánh ĐBSCL tại Cần thơ thông qua việc phân tích các chỉtiêu về doanh số cho vay, doanh số thu nợ, tình hình dư nợ và tình hình nợ quá hạntheo ngành kinh tế và theo thành phần kinh tế để thấy được sự biến động của tìnhhình cho vay trung và dài hạn Đồng thời phân tích các yếu tố dẫn đến các rủi ro

Trang 11

trong hoạt động tín dụng trung và dài hạn để từ đó đánh giá thực trạng cũng nhưhiệu quả trong hoạt động tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng.

- Từ việc phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn, ta có thể rút ra đượcnhững nguyên nhân tồn tại cũng như đưa ra những biện pháp, đề xuất những ý kiếnnhằm hạn chế rủi ro, những biện pháp nhằm mở rộng quy mô, nâng cao hiệu quảtrong hoạt động tín dụng trung và dài hạn

3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU :

3.1 Không gian (địa bàn nghiên cứu)

Ngân hàng TMCP Phương Nam chi nhánh ĐBSCL tại Cần Thơ

3.2 Thời gian (giai đoạn hoặc thời điểm thực hiện nghiên cứu)

Thời gian nghiên cứu từ 02/01/2011 đến hết 28/03/2012 Số liệu của Ngânhàng TMCP Phương Nam chi nhánh ĐBSCL tại Cần Thơ trong ba năm 2009 - 2011

3.3 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Phương Nam chinhánh ĐBSCL tại Cần Thơ trong 3 năm 2009 - 2011 Cụ thể bao gồm :

* Doanh số cho vay

Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân Hàng cho kháchhàng vay trong một thời gian nhất định bao gồm vốn đã thu hồi hay chưa thu hồi

Trang 12

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

4.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu :

Vùng nghiên cứu của đề tài là hoạt động tín dụng trung và dài hạn của chinhánh Ngân hàng TMCP Phương Nam chi nhánh ĐBSCL tại Cần thơ trong 3 năm

2009 - 2011

4.2 Phương pháp thu thập số liệu :

Phương pháp thu thập số liệu là thu thập số liệu trực tiếp từ tài liệu củaNgân hàng liên quan đến việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh và hoạtđộng tín dụng trung và dài hạn ở Ngân hàng TMCP Phương Nam chi nhánhĐBSCL tại Cần Thơ trong 3 năm 2009 - 2011

Cụ thể là thu thập số liệu từ các bảng báo cáo như :

+ Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

+ Bảng báo cáo thu nhập

+ Các bảng báo cáo kết quả tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng

+ Một số tài liệu có liên quan khác như : tình hình hình thanh toán khôngdung tiền mặt, tình hình quản lý quỹ và kho quỹ, tình hình mua bán ngoại tệ…

Bên cạnh đó, các nguồn tài liệu từ sách, báo, tạp chí và internet cũng cungcấp một phần cho quá trình nghiên cứu trong suốt đề tài

4.3 Phương pháp phân tích số liệu :

Trong phần mục tiêu cụ thể của đề tài, đề tài thể hiện ba mục tiêu chính làtìm hiểu hiệu quả hoạt động của Ngân hàng, phân tích hiệu quả hoạt động tín dụngtrung và dài hạn và rút ra những nguyên nhân cũng như những biện pháp nâng caohiệu quả tín dụng Cùng với ba mục tiêu trên, số liệu được phân tích và đánh giátheo các phương pháp sau đây :

+ Đối với mục tiêu thứ nhất là phân tích hiệu quả hoạt động của Ngânhàng, đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp biểu đồ, bằng cách tập hợp các số liệudưới dạng các biểu bảng một cách rõ ràng, dễ nhìn, dễ hiểu Số liệu được phân loại

cụ thể theo từng khoảng mục và tính chất để đọc giả có thể tiện theo dõi Hiệu quảhoạt động của ngân hàng được trình bày theo các năm thông qua các biểu bảng Bêncạnh đó, kết hợp với phương pháp so sánh và phương pháp phân tích để thấy được

Trang 13

những sự biến động qua các năm.

+ Đối với mục tiêu thứ hai là phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng trung

và dài hạn, phương pháp chủ yếu được sử dụng là phương pháp so sánh, đây làphương pháp phổ biến nhất trong quá trình phân tích và đánh giá các vấn đề hoạtđộng kinh doanh và hoạt động tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng Bằngphương pháp so sánh số tương đối và số tuyệt đối thông qua các biểu bảng và cácbiểu đồ, các chỉ tiêu cần phân tích được so sánh cụ thể giữa kỳ này so với kỳ trướchay so với mục tiêu dự kiến, để từ đó có thể thấy được quy mô, sự biến động củachúng nhằm tìm ra các điểm yếu điểm mạnh cũng như những nguyên nhân cụ thể và

có biện pháp khắc phục kịp thời

+ Mục tiêu thứ ba là tìm ra những nguyên nhân và những biện pháp nângcao hiệu quả tín dụng trung và dài hạn Ở đây, em chủ yếu sử dụng phương phápphân tích nhân quả : Thông qua việc so sánh để từ đó là liệt kê tất cả các nguyênnhân dẫn đến sự biến động Tiếp theo là tiến hành xem xét các nguyên nhân, sắpxếp các thông tin và đi đến kết luận Phương pháp phân tích là phương pháp quantrọng nhất của đề tài, vì việc phân tích sẽ giúp ta có cái nhìn chính xác và đầy đủvấn đề, nhận biết các vấn đề còn tồn tại, các vấn đề cần khắc phục, cải tiến, để từ đómới có thể hiểu rỏ vấn đề và tìm ra các biện pháp khắc phục cũng như đề xuất cáckiến nghị

Trang 14

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

1.1 Tổng quan về tín dụng Ngân hàng 1.1.1 Khái niệm về tín dụng

Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiệnvật, trong đó một bên chuyển giao tiền tệ hay hiện vật cho bên kia được sử dụngtrong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận tiền tệ hay hiện vật (tài sản) camkết hoàn trả đúng theo thời gian đã thỏa thuận tiền tệ và tài sản cùng một khoản lợitức tín dụng

Trong giao dịch này thể hiện giao dịch như sau:

+ Người cho vay sẽ chuyển giao cho người đi vay một lượng tài sản nhấtđịnh co thể dưới hình thức tiền tệ hay hiện vật hàng hóa, trang thiết bị máy móc…

+ Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định,sau khi hết thời gian sử dụng theo thỏa thuận, người đi vay phải hoàn trả cho ngườicho vay

+ Quan hệ tín dụng còn hiểu theo nghĩa rộng hơn là việc huy động vốn và

sử dụng vốn tại các Ngân hàng Theo đó Ngân hàng đóng vay trò trung gian trongviệc “ đi vay và cho vay”

+ Tín dụng Ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ

Ngân hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất định với một khoản phí nhấtđịnh Ngân hàng cấp tín dụng cho các tổ chức và cá nhân dưới hình thức cho vay,chiết khấu giấy tờ có giá, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theoquy định của Ngân hàng Nhà nước Trong các hoạt động cấp tín dụng, cho vay làhoạt động quan trọng nhất và chiếm tỷ trọng lớn nhất

1.1.2 Bản chất, chức năng của tín dụng

* Bản chất của Ngân hàng

Tín dụng ra đời là một tất yếu khách quan trong nền sản xuất hàng hóa Khisản xuất hàng hóa phát triển đến một mức độ nhất định sẽ đưa đến sự phân hóa giàunghèo, có người có thừa vốn, có người thiếu vốn sản xuất kinh doanh

Trang 15

Để giải quyết vấn đề trên, Ngân hàng đã đứng ra làm trung gian giữa họ vàthực hiện điều hòa tạm thời nhu cầu vốn trong xã hội.

Tín dụng là mối quan hệ kinh tế giữa người đi vay và người cho vay, giữa

họ có mối quan hệ với nhau thông qua quá trình vận động giá trị vốn tín dụng đượcbiểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật Qua trình vận động đó được thể hiệnqua các giai đoạn sau:

- Thứ nhất: Phân phối tín dụng dưới hình thái cho vay Ở giai đoạn này,

vốn tiền tệ hay giá trị hiện vật được chuyển từ người cho vay sang người đi vay, đây

là đặc điểm cơ bản khác với mua bán thông thường

- Thứ hai: Sử dụng vốn tín dụng trong quá trình tái sản xuất Sau khi nhận

được vốn tín dụng, người đi vay được quyền sử dụng giá trị đó để thỏa mãn mộtmục đích nhất định Tuy nhiên, người đi vay không có quyền sở hữu giá trị đó, màchỉ được tạm thời trong một thời gian nhất định

-Thứ ba: Sự hoàn trả của tín dụng Đây là giai đoạn kết thúc một vòng tuần

hoàn của tín dụng, sau khi tín dụng đã hoàn thành một chu kỳ sản xuất để trở lạihình thái tiền tệ, thì người đi vay hoàn trả cho người cho vay cả gốc và lãi

Là quan hệ tín dụng giữa người đi vay và người cho vay họ có mối quan hệvới nhau thông qua vận động tín dụng có giá trị đượcthể hiện dưới hình thái tiền tệ

và hiện vật

* Chức năng của tín dụng Ngân hàng

Chức năng phân phối lại tài nguyên: Tín dụng là sự chuyển nhượng vốn từ

người cho vay sang người đi vay Thông qua sự chuyển nhượng tín dụng góp phầnphân phối lại tài nguyên, thể hiện ở chỗ:

- Người cho vay có một số tài nguyên tạm thời chưa dùng đến, thông quatín dụng số tài nguyên đó được phân phối lại cho người đi vay

- Ngược lại, người đi vay cũng thông qua quan hệ tín dụng nhận được phầntài nguyên được phân phối lại

Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất: Nhờ tíndụng mà quá trình chu chuyển tuần hoàn vốn trong từng đơn vị nói riêng và trongtoàn bộ nền kinh tế nói chung được thực hiện một cách bình thường và liên tục Do

đó, tín dụng góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất và luu thông hàng hóa

Trang 16

1.1.3 Phân loại tín dụng

 Căn cứ vào thời hạn tín dụng

- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 12 tháng trở xuống,

được xác định phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ củakhách hàng, loại tín dụng này chiếm chủ yếu trong các Ngân hàng thương mại

- Tín dụng trung: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 12 tháng đến 5 năm

dùng để cho vay vốn mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng

và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh

- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm được sử dụng để

cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải thiện và mở rộng có quy mô lớn

 Căn cứ vào đối tượng tín dụng

- Tín dụng vốn lưu động: là loại tín dụng cung cấp nhằm hình thành vốn

lưu động như cho vay để dự trữ hàng hóa, mua nguyên liệu cho sản xuất

- Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng cung cấp để hình thành vốn cố

định Loại hình thái này được thực hiện dưới hình thái cho vay trung và dài hạn

 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn

- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại tín dụng cung cấp cho

các nhà doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân để tiến hành sản xuất kinh doanh

- Tín dụng tiêu dùng: là hình thức tín dụng cung cấp phát cho cá nhân để

đáp ứng nhu cầu tiêu dùng

1.1.4 Vai trò của tín dụng

- Góp phần thúc đẩy tái sản xuất xã hội

- Là kênh truyền tải tác động của Nhà nước đến các mục tiêu vĩ mô củanền kinh tế

- Là công cụ thực hiện các chính sách xã hội.

- Tạo điều kiện phát triển các mối quan hệ kinh tế với nước ngoài

1.2 Những vấn đề chung về tín dụng trung và dài hạn

Khái niệm tín dụng trung và dài hạn:

Tín dụng trung và dài hạn là hoạt dộng tài chính cho khách hàng vay vốntrung và dài hạn nhằm thực hiện các dự án phát triển sản xuất kinh doanh, phục vụđời sống

Trang 17

1.2.1 Sự cần thiết và ý nghĩa của tín dụng trung và dài hạn

Tín dụng trung và dài hạn ở Ngân hàng có ý nghĩa to lớn:

Trước hết đó là loại đầu tư có hoàn trả trực tiếp, do vậy thúc đẩy việc sửdụng vốn đầu tư tiết kiệm và có hiệu quả

Tín dụng trung và dài hạn là hình thái cho vay bằng nguồn vốn tiết kiệm vàtích lũy trong xã hội, vì vậy nó cho phép khai thác và sử dụng triệt để nguồn vốntrong xã hội để tận dụng và khai thác tiềm năng về lao động, đất đai để phát triển và

mở rông quy mô sản xuất kinh doanh

Sự cần thiết và ý nghĩa của tín dụng đầu tư rất lớn Do đó, việc mở rộng tíndụng trung và dài hạn không những đòi hỏi khách quan mà còn rất bức bách trongđiều kiện hiện nay của Việt Nam

1.2.2 Các nguyên tắc chung của trung và dài hạn

- Tín dụng trung và dài hạn phải bám sát các phương hướng mục tiêu của

kế hoạch của Nhà nước và có hiệu quả

- Sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả

- Hoàn trả gốc và lãi đúng hạn

- Tránh rủi ro, đảm bảo khả năng thanh toán

1.2.3 Nguồn vốn để cho vay trung và dài hạn

Để có thể đáp ứng nhu cầu vay đầu tư trung và dài hạn của nền kinh tế, cácNgân hàng cần có kế hoạch cụ thể về nguồn vốn cho vay trung và dài hạn, cácnguồn vốn này bao gồm:

- Nguồn vốn huy động có kỳ hạn ổn định từ một năm trở lên

- Nguồn vốn trong nước thông qua việc phát hành trái phiếu Ngân hàng

- Vốn vay Ngân hàng nước ngoài

- Một phần vốn tự có và quỹ dự trữ của Ngân hàng

- Vốn tài trở ủy thác của Nhà nước và các tổ chức quốc tế

- Một phần vốn ngắn hạn được phép cho vay trung và dài hạn theo tỷ lệ chophép

1.3 Đặc điểm, nguyên tắc, điều kiện, quy trình của tín dụng Trung và Dài hạn:

1.3.1 Các nguyên tắc:

Trang 18

Khách hàng vay vốn của Ngân hàng phải đảm bảo các nguyên tắc:

- Sử dụng vốn đúng mục đích đã thảo thuận trong hợp đồng tíndụng

- Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuậntrong hợp đồng tín dụng

1.3.2 Điều kiện cho vay:

Các đơn vị cho vay trực thuộc Ngân hàng TMCP Phuong Nam chỉ xem xét

và quyết định cho vay khi khách hàng hội đủ các điều kiện sau:

1 Có đủ năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệmdân sự theo quy định của pháp luật, cụ thể:

* Đối với khách hàng vay là tổ chức và cá nhân Việt Nam:

- Tổ chức phải có năng lực pháp luật dân sự

- Cá nhân, chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của Công ty hợpdanh, đại diện tổ hợp tác phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự

* Đối với khách hàng vay là tổ chức và cá nhân nước ngoài:

Phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự theo quy định củapháp luật nước mà tổ chức đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu phápluật nước ngoài đó được bộ luật dân sự của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa ViệtNam, các văn bản pháp luật khác của Việt Nam quy định hoặc được điều ước quốc

tế mà Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia quy định

2 Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

3 Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ gốc và lãi trong thời hạn cam kết

4 Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và cóhiệu quả hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi kèm theophương án trả nợ khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật

5 Có tài sản đảm bảo tiền vay theo quy định hiện hành của Ngân hàngPhương Nam và thực hiện đúng các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định củaChính phủ, hướng dẫn của Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam và hướngdẫn chi tiết của Ngân hàng Phương Nam Trường hợp cho vay không có tài sản đảmbảo phải có ý kiến của Hội đồng tín dụng Ngân hàng Phương Nam và sự chấp thuậncủa Hội đồng quản trị Ngân hàng Phương Nam

Trang 19

1.3.3 Quy trình tín dụng trung và dài hạn:

Hình 1: QUY TRÌNH TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN

Bước 1: Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn, kiểm tra tính hợp pháp,

hợp lệ của hồ sơ bao gồm:

- Cán bộ thẩm định và cán bộ tín dụng chịu trách nhiệm về năng lực pháp

lý của khách hàng, về tình hình sản xuất kinh doanh, tài chính năng lực hoạt động

- Cán bộ tín dụng tập hợp hồ sơ tín dụng trình lãnh đạo

Bước 3: Quyết định cho vay

- Lãnh đạo căn cứ vào quyết định về thẩm quyền cho vay của chi nhánh đểquyết định:

+ Trực tiếp xem xét và quyết định

+ Đưa ra Hội đồng tín dụng

Bước 5Bước 6

Trang 20

- Thông báo cho khách hàng

- Huy động và cho vay đều thực hiện dưới hình thức tiền tệ

- Ngân hàng đóng vay trò trung gian trong quá trình huy động vốn và chovay

- Phân phối của tín dụng mang tính hoàn trả

- Tín dụng Ngân hàng thúc đẩy quá trình tập trung và điều hào vốn giữacác chủ thể trong nền kinh tế

1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng, đo lường rủi ro tín dụng

Để tiến hành phân tích và đánh giá hiệu quả cũng như rủi ro hoạt động tíndụng trung và dài hạn, chúng ta cần tìm hiểu các chỉ tiêu sau :

Doanh số thu nợ

- Hệ số thu nợ = x 100%

Doanh số cho vay

Hệ số thu nợ phản ánh trong một kỳ kinh doanh, với một đồng vốn cho vayngân hàng sẽ thu hồi được bao nhiêu đồng vốn

Tổng dư nợ

- Dư nợ trên nguồn vốn huy động = x100%

Nguồn vốn huy động

Trang 21

Dư nợ trên trên nguồn vốn huy động là chỉ tiêu xác định hiệu quả của mộtđồng vốn huy động hay đánh giá mức độ sử dụng vốn của ngân hàng cho hoạt độngtín dụng.

Tổng dư nợ

- Dư nợ trên tổng tài sản = x 100%

Tổng tài sảnĐây là chỉ số tính toán hiệu quả tín dụng của một đồng tài sản Ngoài ra chỉ

số này còn giúp nhà phân tích xác định quy mô hoạt động kinh doanh của ngânhàng

Doanh số thu nợ

- Vòng quay vốn = x 100%

Dư nợ bình quânChỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian thu hồivốn nhanh hay chậm phản ánh trong một kỳ kinh doanh

Dư nợ ngắn ( trung, dài hạn )

- Dư nợ ngắn ( trung, dài hạn ) = x 100%

trên tổng dư nợ Tổng dư nợChỉ số này dùng để xác định cơ cấu tín dụng theo thời hạn, từ đó giúp nhàphân tích đánh giá được cơ cấu đầu tư như vậy có hợp lý hay không nhằm có giảipháp kịp thời

Nợ quá hạn

- Nợ quá hạn trên tổng dư nợ = x 100%

Tổng dư nợĐây là chỉ số đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng.Những ngân hàng có chỉ số này thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng của ngânhàng này cao

Trang 22

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG NAM CHI NHÁNH ĐBSCL TẠI CẦN

THƠ 2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG NAM

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Phương Nam

Ngân hàng TMCP Phương Nam (Southern Banks) được thành lập ngày19/05/1993 với số vốn ban đầu là 10 tỷ đồng Năm đầu, Ngân hàng TMCPPhương Nam đạt tổng vốn huy động là 31,2 tỷ đồng, dư nợ là 21,6 tỷ đồng, lợinhuận là 258 triệu đồng Với mạng lưới tổ chức hoạt động là 01 Hội sở và 01 chinhánh

Trước những khó khăn của nền kinh tế thị trường còn non trẻ và tác độngmạnh mẽ của cuộc khủng hoảng tài chính khu vực năm (1997), Ngân hàng Nhànước đã chủ trương tập trung xây dựng hệ thống Ngân hàng thương mại vữngmạnh Theo chủ trương đó, Hội đồng Quản trị Ngân hàng đã đề ra những chiến lượctạo tiền đề vững chắc cho sự phát triển sau này của Ngân hàng Phương Nam:

+ Phát triển năng lực tài chính lành mạnh, đáp ứng mọi nhu cầu hoạt độngkinh doanh và phát triển kinh tế

+ Xây dựng bộ máy quản lý điều hành có năng lực chuyên môn giỏi, đạođức tốt và trách nhiệm cao Bảo đảm cho mỗi bước đi của Ngân hàng Phương Namluôn đúng hướng, an toàn và phát triển bền vững

+ Trải rộng mạng lưới hoạt động tại các vùng kinh tế trọng điểm của cảnước, góp phần tạo động lực tích cực cho phát triển kinh tế - chính trị - xã hội củatừng khu vực, đưa Ngân hàng Phương Nam trở thành Ngân hàng đa phần sở hữulớn mạnh theo mô hình Ngân hàng thương mại cổ phần của Nhà nước và nhân dân.Theo chiến lược đó, Ngân hàng Phương Nam đã tiến hành sáp nhập các ngân hàng

và các tổ chức tín dụng trong giai đoạn 1997 – 2003:

1 Sáp nhập Ngân hàng TMCP Đồng Tháp năm 1997

2 Sáp nhập Ngân hàng TMCP Đại Nam năm 1999

3 Năm 2000 mua Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Định Công Thanh Trì Hà Nội

Trang 23

4 Năm 2001 sáp nhập Ngân hàng TMCP Nông Thôn Châu Phú – An giang

5 Năm 2003 sáp nhập Ngân hàng TMCP Nông Thôn Cái Sắn, Cần ThơBằng niềm tin vững chắc và lòng nhiệt huyết của Ban lãnh đạo cùng vớiđội ngũ nhân viên năng động và có tinh thần trách nhiệm Southern Bank đã cónhững bước đi vững chắc và đầy ấn tượng Trải qua nhiều thăng trầm, đến năm

2010 Ngân hàng TMCP Phương Nam có 105 Chi nhánh, Phòng Giao Dịch và đơn

vị trực thuộc tọa lạc trên khắp phạm vi cả nước, vốn điều lệ đạt hơn 3.049 tỷ đồng,

và tổng tài sản hiện tại đạt hơn 54.000 tỷ đồng

2.1.2 Chiến lược hoạt động của Ngân hàng TMCP Phương Nam

Phát triển thành tập đoàn tài chính đa năng và mạnh mẽ ở khu vực bằngchiến lược phát triển phạm vi hoạt động sang nhiều lĩnh vực tài chính như: chứngkhoán, bảo hiểm, bất động sản…

Tích cực tìm kiếm các đối tác chiến lược trong và ngoài nước để trao đổikinh nghiệm và công nghệ, hoàn thiện các qui trình nội bộ (bao gồm quản trị doanhnghiệp và quản trị rủi ro), liên kết cùng phát triển vì mục tiêu phát triển bền vữngcủa Ngân hàng nói riêng và của cộng đồng nói chung

Tối đa hóa giá trị đầu tư của cổ đông, giữ vững tốc độ phát triển của lợinhuận và năng lực tài chính lành mạnh

Trải rộng hệ thống chi nhánh trên toàn quốc để mở rộng thị phần về cácdịch vụ tài chính, làm cầu nối đưa hình ảnh Ngân hàng đến gần với khách hàng

2.2 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Phương Nam Chi nhánh ĐBSCL tại Cần Thơ

2.2.1 Quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức

* Quá trình hình thành

Năm 2003 sau khi sáp nhập với Ngân hàng TMCP Nông Thôn Cái Sắn thìNgân hàng TMCP Phương Nam Chi Nhánh Đồng Bằng Sông Cửu Long được hìnhthành, trụ sở đặt tại 79 – 81 Phan Đình Phùng - Phường Tân An - Quận Ninh Kiều –Thành phố Cần Thơ Hiện nay, Ngân hàng TMCP Phương Nam Chi nhánh ĐBSCL

có 5 phòng giao dịch: PGD Cần Thơ, PGD Cái Khế, PGD Ninh Kiều, PGD Ô Môn,PGD Thốt Nốt và Quỹ tiết kiệm Tây Đô trực thuộc, hoạt động chủ yếu dựa vàonguồn vốn huy động tại chỗ và nguồn vốn điều chuyển từ Hội sở

Trang 24

- Tiếp nhận các ý kiến và thông tin phản hồi từ cấp dưới nhằm kịp thời điềuchỉnh những vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động của Ngân hàng

- Ban Giám Đốc có quyền quyết định mức cho vay của các khoản vay, cóquyền quyết định tổ chức bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật hay nâng lương cho cáccán bộ công nhân viên trong đơn vị mình

+ Phòng hành chính nhân sự:

- Lập chương trình và tổ chức thực hiện việc quy hoạch cán bộ, quản lýnhân sự, chi trả lương cho người lao động, đào tạo nhân viên, thực hiện chính sáchcán bộ, thực hiện công tác thi đua khen thưởng

- Lập kế hoạch và thực hiện công tác xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết

Phòng Kế Toán Ngân Quỹ

PGD

CẦN

THƠ

PGD THỐT NỐT

PGD

Ô MÔN

PGD NINH KIỀU

QTK TÂY ĐÔ

Trang 25

chính quản tri theo quy định.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám Đốc giao

+ Phòng nghiệp vụ kinh doanh:

- Nghiên cứu tình hình kinh tế xã hội trên địa bàn hoạt động nhằm mụcđích: tiếp cận thị trường,thu thập thông tin Đề xuất các phương án kinh doanh, tổchức thực hiện kế hoạch kinh doanh, kế hoạch phát triển mạng lưới

- Tìm kiếm khách hàng mới và duy trì mối quan hệ với khách hàng theochiến lược khách hàng của Ngân hàng Phương Nam

- Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn, tiếp nhận và giải quyết hồ sơxin vay theo chế độ tín dụng hiện hành, trình Giám Đốc duyệt hồ sơ vay vốn củakhách hàng

- Thẩm định các dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh của kháchhàng vay vốn

- Tổ chức kiểm tra, giám sát các khoản vay, đôn đốc thu hồi các khoản nợđến hạn và đề xuất các biện pháp xử lý nợ quá hạn

- Thực hiện nghiệp vụ thanh toán và kinh doanh ngoại tệ

- Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh trong và ngoài nước,

- Thực hiện công tác thông tin phòng ngừa rủi ro

- Tổ chức quản lý, theo dõi các tài sản thế chấp, bảo lãnh là bất động sản vàcác tài sản cầm cố được lưu giữ tại kho đi thuê ngoài

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám Đốc giao

+ Phòng kế toán ngân quỹ:

- Thực hiện công tác huy động vốn

- Thực hiện công tác hoạch toán kế toán, theo dõi, phản ánh tình hình hoạtđộng kinh doanh, quản lý các loại vốn, tài sản tại chi nhánh, báo cáo các hoạt độngkinh tế tài chính theo quy định nhằm đảm bảo an toàn cho tài sản

- Thường xuyên theo dõi các khoản giao dịch với khách hàng Các nghiệp

vụ nếu phát sinh phải được kiểm tra cẩn thận

- Theo dõi và thông báo thu nợ và trả nợ tiền gửi của khách hàng

- Lên bảng cân đối nguồn vốn và sử dụng hàng ngày để trình lên GiámĐốc

Trang 26

2.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Phương Nam chi nhánh ĐBSCL tại Cần Thơ từ năm 2009 – 2011

Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, nócũng như các tổ chức hoạt động sản xuất khác, luôn có mục tiêu hàng đầu là lợinhuận Có thể nói rằng lợi nhuận là yếu tố cụ thể nhất nói lên kết quả hoạt độngkinh doanh của Ngân hàng, nó là một hiệu số giữa tổng thu nhập và tổng chi phí Đểgia tăng lợi nhuận, Ngân hàng cần quản lý tốt các khoản mục tài sản có, nhất là cáckhoản mục cho vay và đầu tư, đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng,tiết kiệm chi phí Khi lợi nhuận tăng, Ngân hàng có điều kiện trích dự phòng rủi ro,

mở rộng tín dụng, bổ sung nguồn vốn tự có Vì vậy, trong thời gian qua dưới sựlãnh đạo của Ban Giám Đốc và sự phấn đấu nhiệt tình của toàn thể cán bộ côngnhân viên, Ngân hàng TMCP Phương Nam Chi nhánh ĐBSCL đã đạt được nhữngkết quả đáng kể Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng được thể hiện quabảng sau:

Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG NAM CHI NHÁNH ĐBSCL TỪ NĂM 2009 – 2011

ĐVT: Triệu đồng

Chênh lệch 2010/2009 2011/2010

Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền % Số tiền %

(Nguồn: Phòng nghiệp vụ kinh doanh Ngân hàng TMCP Phương Nam Chi nhánh ĐBSCL)

Trang 27

Hình 2: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG NAM CHI NHÁNH ĐBSCL TỪ NĂM 2009 – 2011

Qua bảng 1 ta thấy lợi nhuận của Ngân hàng tăng trưởng tương đối kháqua 3 năm Cụ thể năm 2009 lợi nhuận đạt 14.190 triệu đồng Sang năm 2010 lợinhuận đạt 18.341 tỷ đồng tức tăng 4.151 tỷ đồng hay tăng 29,25% so với năm 2009.Lợi nhuận tăng là do tốc độ tăng của doanh thu 21,68% lớn hơn tăng của chi phí là19,53% Nếu chỉ nhìn vào con số tương đối thì ta thấy tốc độ tăng của doanh thu làkhông đáng kể so với tốc độ tăng của chi phí nhưng nhìn vào con số tuyệt đối thìdoanh thu tăng nhanh hơn chi phí Bởi vì năm 2010 Ngân hàng tăng dư nợ và pháttriển dịch vụ Ngân hàng, đồng thời huy động được nhiều nguồn vốn khác nhau Đếnnăm 2011 mức lợi nhuận là 18.574 tỷ đồng, tăng 233 tỷ đồng hay tăng 1,27% so vớinăm 2010 trong khi chi phí tăng 54,13% đó là do lãi vay huy động vốn năm 2011tăng, đồng thời mức lãi suất cho vay điều chỉnh chậm hơn

Năm 2011tình hình kinh tế tương đối ổn định và chính sách kích cầu hỗ trợlãi suất của Chính phủ đã giúp chi nhánh vừa duy trì, vừa phát triển thêm số lượngkhách hàng Bên cạnh đó, Ngân hàng đã áp dụng công nghệ hiện đại, phong cáchphục vụ ngày càng hoàn thiện… tất cả những nguyên nhân trên đã làm cho tổng thunhập của chi nhánh đạt 110.598 tỷ đồng, tăng 41,71% so với năm 2010

Để đạt được kết quả khả quan như vậy là nhờ sự nổ lực của toàn thể nhân

Trang 28

viên Ngân hàng, sự nâng động sáng tạo trong công tác huy động vốn, cho vay, dochủ động tìm kiếm mở rộng các sản phẩm, dịch vụ và do công tác quản lý chấtlượng tín dụng tốt.

Về chi phí

Doanh thu tăng là một dấu hiệu tốt thể hiện hoạt động kinh doanh của Ngânhàng đạt hiệu quả Tuy nhiên để đánh giá chính xác hơn hiệu quả hoạt động kinhdoanh ta còn phải dựa vào một chỉ tiêu khá quan trọng đó là chi phí Chỉ tiêu nàythông thường tỷ lệ thuận với doanh thu và tỷ lệ nghịch với lợi nhuận

Bên cạnh gia tăng thu nhập thì chi phí cũng tăng đáng kể, tốc độ tăng chiphí luôn cao hơn tốc độ tăng thu nhập Năm 2011, chi phí của chi nhánh là 92.024

tỷ đồng tăng 54,13% so với năm 2010 và gấp 1,84 lần so với năm 2009 Chi phítăng chủ yếu là chi phí lãi vay tăng do chi nhánh hoạt động chủ yếu là cho vay.Trong năm 2011, tình hình kinh tế xã hội có nhiều biến động, các Ngân hàng đuanhau cạnh tranh lãi suất, huy động vốn với lãi suất cao, làm chi phí huy động vốntăng đáng kể Bên cạnh chi phí lãi vay, chi nhánh còn phải trả nhiều chi phí khácnhư thuế, lương nhân viên, chi phí hoạt động, khấu hao, phí bảo hiểm tiền gửi, bảohiểm tài sản… Trong điều kiện lạm phát cao như năm 2011 thì các khoản chí phínày tăng lên là không thể tránh khỏi

Nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho việc hồi phục kinh tế, chính sách cho vay

hỗ trợ lãi suất cho Chính phủ cho các doanh nghiệp và hộ sản xuất, cá nhân để cảithiện và phát triển sản xuất kinh doanh nên các Ngân hàng trên địa bàn đua nhauhuy động vốn, tình hình cạnh tranh khá gây gắt Để tăng khả năng cạnh tranh, chinhánh không ngừng gia tăng lãi suất huy động vốn, áp dụng nhiều biện pah1pkhuyến mãi như tăng quà sinh nhật khách hàng , lễ 8/3, tuần lễ vàng nhân dịp mừngxuân, cộng thêm lãi suất cho những khách hàng trên 50 tuổi… nhằm thu hút vốn đãlàm cho chi phí trả lãi tiền gửi tăng đáng kể Thêm vào đó chi nhánh phải trả lãiđiều chuyển vốn từ Hội sở, chi phí phát hành giấy tờ có giá, chi phí cho hoạt độngdịch vụ tăng… tất cả những điều này làm cho tổng chi phí năm 2011 tăng khá cao92.024 tỷ đồng

Trang 29

Về lợi nhuận

Lợi nhuận của chi nhánh tăng liên tục trong giai đoạn từ năm 2009 – 2011,năm 2010 là năm có tốc độ tăng trưởng cao nhất 29,25% so với năm 2009 Đếnnăm 2011 do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới ( cuộc khủng hoảngkhối đồng tiền Châu Âu, tình hình nợ công của Mỹ…) nên lợi nhuận của chi nhánhđạt 18.574 tỷ đồng, tăng nhẹ 1,27% so với năm 2010

Tóm lại: Chính nhờ xác định cơ cấu tổ chức hợp lý, có phương hướng hoạt

động rõ ràng, phù hợp nên trong 3 năm từ 2009 đến năm 2011 hoạt động kinhdaonh cảu Ngân hàng Phương Nam Chi nhánh ĐBSCL luôn không ngừng pháttriển, lợi nhuận trước thuế luôn tăng hàng năm, cho thấy sự nỗ lực của Ban lãnh đạo

và toàn thể nhân viên Bên cạnh đó không thể không nói đến ý thức của người vayvốn vì đa phần họ cũng đã cơ bản thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng,

sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả nên trả nợ Ngân hàng khá tốt Và đểhoạt động ngày càng có hiệu quả hơn Ngân hàng cần mở rộng các dịch vụ tiện íchnhằm thu hút ngày càng nhiều khách hàng có uy tín, mở rộng thị phần, quản lý tốtchi phí, nâng cao chất lượng dịch vụ, đa dạng hóa dịch vụ và trang thiết bị cơ sởchất lượng cho Ngân hàng thật tốt, đặc biệt là văn hóa phục vụ và trình độ chuyênmôn của cán bộ Ngân hàng vì họ là người trực tiếp tạo nên chất lượng dịch vụ củaNgân hàng nhằm tạo sức mạnh cạnh tranh với Ngân hàng khác

2.2.3 Nội dung hoạt động của Ngân hàng TMCP Phương Nam chi nhánh ĐBSCL tại Cần Thơ

- Huy động vốn dưới các hình thức

- Hoạt động tín dụng

- Cầm cố, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác

- Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh Ngân hàng

- Thực hiện các dịch vụ thanh toán và dịch vụ Ngân quỹ

- Thực hiện các nghiệp vụ mua bán, chuyển đổi ngoại tệ

- Phát hành giất tờ có giá khác

2.2.4 Những thuận lợi và khó khăn của Ngân hàng TMCP Phương Nam chi nhánh ĐBSCL tại Cần Thơ

Trang 30

* Thuận lợi

- Luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo của Ngân hàng Nhà Nước Thành

phố Cần Thơ và Hội sở Ngân hàng TMCP Phương Nam Đặc biệt, Ngân hàngPhương Nam Cần Thơ còn nhận được sự quan tâm, tạo điều kiện hoạt động thuậnlợi từ Chính phủ, Thành ủy UBND Thành phố Cần Thơ

- Trụ sở chi nhánh đặt tại thành phố, đời sống người dân và hoạt động sản

xuất kinh doanh nhộp nhịp nên được nhiều nhà đầu tư chú ý, doanh nghiệp mới liêntục ra đời là lượng khách hàng tiềm ẩn rất lớn

- Đội ngũ cán bộ công nhân viên của Ngân hàng TMCP Phương Nam Chi

nhánh ĐBSCL hầu hết là những cán bộ còn non trẻ, có trình độ chuyên môn, năngđộng và có nhiệt huyết với nghề lại được bồi dưỡng, đào tạo hàng năm Tập thể cán

bộ có tinh thần đoàn kết cao, quyết tâm vượt mọi khó khăn trong công việc để hoànthành nhiệm vụ được giao

* Khó khăn

- Ngày càng có nhiều Ngân hàng thâm nhập vào địa bàn Thành phố CầnThơ Các Ngân hàng hoạt động với nhiều sản phẩm và dịch vụ giống nhau tạo ra sựcạnh tranh rất gay gắt

- Lãi suất luôn phải đổi do áp lực cạnh tranh trong ngành

- Công ty bảo hiểm, tiết kiệm bưu điện… là các đối thủ cạnh tranh gây khókhăn không nhỏ đối với Ngân hàng

- Công tác xử lý nợ quá hạn và thu hồi nợ được kết hợp với nhiều hìnhthức, trong đó việc định giá và đấu giá tài sản thế chấp do cơ quan thi hành án xử lýkéo dài đã gây khó khăn cho Ngân hàng trong việc bán tài sản thế chấp để thu hồi

nợ quá hạn

- Số lượng máy rút tiền còn hạn chế

- Việc triển khai các dịch vụ, sản phẩm vẫn còn chậm so với yêu cầu kinh

tế phát triển hiện nay so với các Ngân hàng thương mại khác

2.3 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG NAM CHI NHÁNH ĐBSCL TẠI CẦN THƠ

2.3.1 Phân tích khái quát tình hình huy động vốn

Trang 31

Trong quá trình hoạt động kinh doanh thì nguồn vốn đóng vai trò hết sức

quan trọng, bởi nó quyết định đến khả năng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

Vì vậy một Ngân hàng muốn đứng vững trên thương trường thì điều kiện trước tiên

là nguồn vốn của Ngân hàng phải đủ lớn để đảm bảo cho hoạt động tín dụng đượcthuận lợi nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của các thành phần kinh tế Tình hình

nguồn vốn tại Ngân hàng được thể hiện qua bảng số liệu sau:

Bảng 2: TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP

PHƯƠNG NAM CHI NHÁNH ĐBSCL TỪ NĂM 2009 – 2011:

Tỷ trọng (%) Số tiền

Tỷ trọng (%) Số tiền

Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ (%)

Trang 32

Hình 3: TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG NAM CHI NHÁNH ĐBSCL TỪ NĂM 2009 – 2011

Qua bảng 2 ta thấy tình hình nguồn vốn đều tăng qua các năm cùng vớiviệc mở rộng nguồn vốn Cụ thể năm 2010 tăng lên 82.014 tỷ đồng, tương ứng tăng16,6% so với năm 2009 Nguồn vốn năm 2010 tăng chủ yếu là do tăng nguồn vốnhuy động và vốn điều chuyển từ Hội sở và các tài sản nợ khác tăng, cụ thể là vốnđiều chuyển từ Hội sở tăng 1.909 tỷ đồng, tương ứng tăng 1,60% so với năm 2009.Năm 2011 vốn huy động tăng 80.195 tỷ đồng hay tăng 17,82% so với năm 2010,vốn điều chuyển từ Hội sở giảm mạnh cho thấy sự tự chủ về nguồn vốn của chinhánh đã phát huy

* Phân tích tình hình huy động vốn

Tình hình huy động vốn tại Ngân hàng được thể hiện qua bảng sau:

Trang 33

Bảng 3: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG NAM CHI NHÁNH ĐBSCL TỪ NĂM 2009 – 2011:

ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu

Chênh lệch 2010/2009 2011/2010

Số tiền

Tỷ trọng (%) Số tiền

Tỷ trọng (%) Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ (%)

Ngày đăng: 20/11/2015, 22:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN  HÀNG TMCP PHƯƠNG NAM CHI NHÁNH ĐBSCL TỪ NĂM 2009 – 2011 - phân tích hoạt động tín dụng trung dài hạn Ngân Hàng TMCP Phương Nam chi nhánh ĐBSCL Cần Thơ
Bảng 1 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG NAM CHI NHÁNH ĐBSCL TỪ NĂM 2009 – 2011 (Trang 24)
Bảng 3: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP  PHƯƠNG NAM CHI NHÁNH ĐBSCL TỪ NĂM 2009 – 2011: - phân tích hoạt động tín dụng trung dài hạn Ngân Hàng TMCP Phương Nam chi nhánh ĐBSCL Cần Thơ
Bảng 3 TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG NAM CHI NHÁNH ĐBSCL TỪ NĂM 2009 – 2011: (Trang 31)
Bảng 5: TÌNH HÌNH CHO VAY THEO NGÀNH NGHỀ KINH TẾ - phân tích hoạt động tín dụng trung dài hạn Ngân Hàng TMCP Phương Nam chi nhánh ĐBSCL Cần Thơ
Bảng 5 TÌNH HÌNH CHO VAY THEO NGÀNH NGHỀ KINH TẾ (Trang 33)
Bảng 6: TÌNH HÌNH CHO VAY THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ  CỦA NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG NAM CHI NHÁNH ĐBSCL TỪ NĂM - phân tích hoạt động tín dụng trung dài hạn Ngân Hàng TMCP Phương Nam chi nhánh ĐBSCL Cần Thơ
Bảng 6 TÌNH HÌNH CHO VAY THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG NAM CHI NHÁNH ĐBSCL TỪ NĂM (Trang 36)
Bảng   7:   TÌNH   HÌNH   THU   NỢ   THEO   NGÀNH   NGHỀ   KINH   TẾ  CỦA NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG NAM CHI NHÁNH ĐBSCL TỪ NĂM - phân tích hoạt động tín dụng trung dài hạn Ngân Hàng TMCP Phương Nam chi nhánh ĐBSCL Cần Thơ
ng 7: TÌNH HÌNH THU NỢ THEO NGÀNH NGHỀ KINH TẾ CỦA NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG NAM CHI NHÁNH ĐBSCL TỪ NĂM (Trang 38)
Hình 7: TÌNH HÌNH THU NỢ THEO NGÀNH NGHỀ KINH TẾ  CỦA NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG NAM CHI NHÁNH ĐBSCL TỪ NĂM - phân tích hoạt động tín dụng trung dài hạn Ngân Hàng TMCP Phương Nam chi nhánh ĐBSCL Cần Thơ
Hình 7 TÌNH HÌNH THU NỢ THEO NGÀNH NGHỀ KINH TẾ CỦA NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG NAM CHI NHÁNH ĐBSCL TỪ NĂM (Trang 39)
Bảng 8: TÌNH HÌNH THU NỢ THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA  NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG NAM CHI NHÁNH ĐBSCL TỪ NĂM 2009 –  2011 - phân tích hoạt động tín dụng trung dài hạn Ngân Hàng TMCP Phương Nam chi nhánh ĐBSCL Cần Thơ
Bảng 8 TÌNH HÌNH THU NỢ THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG NAM CHI NHÁNH ĐBSCL TỪ NĂM 2009 – 2011 (Trang 41)
Hình 9: TÌNH HÌNH DƯ NỢ THEO NGÀNH NGHỀ KINH TẾ  CỦA NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG NAM CHI NHÁNH ĐBSCL TỪ NĂM - phân tích hoạt động tín dụng trung dài hạn Ngân Hàng TMCP Phương Nam chi nhánh ĐBSCL Cần Thơ
Hình 9 TÌNH HÌNH DƯ NỢ THEO NGÀNH NGHỀ KINH TẾ CỦA NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG NAM CHI NHÁNH ĐBSCL TỪ NĂM (Trang 43)
Bảng   9:   TÌNH   HÌNH   DƯ   NỢ   THEO   NGÀNH   NGHỀ   KINH   TẾ  CỦA NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG NAM CHI NHÁNH ĐBSCL TỪ NĂM - phân tích hoạt động tín dụng trung dài hạn Ngân Hàng TMCP Phương Nam chi nhánh ĐBSCL Cần Thơ
ng 9: TÌNH HÌNH DƯ NỢ THEO NGÀNH NGHỀ KINH TẾ CỦA NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG NAM CHI NHÁNH ĐBSCL TỪ NĂM (Trang 43)
Bảng 10: TÌNH HÌNH DƯ NỢ THEO THÀNH PHẦN KINH - phân tích hoạt động tín dụng trung dài hạn Ngân Hàng TMCP Phương Nam chi nhánh ĐBSCL Cần Thơ
Bảng 10 TÌNH HÌNH DƯ NỢ THEO THÀNH PHẦN KINH (Trang 45)
Bảng 11: TÌNH HÌNH NỢ QUÁ HẠN THEO NGÀNH NGHỀ KINH - phân tích hoạt động tín dụng trung dài hạn Ngân Hàng TMCP Phương Nam chi nhánh ĐBSCL Cần Thơ
Bảng 11 TÌNH HÌNH NỢ QUÁ HẠN THEO NGÀNH NGHỀ KINH (Trang 47)
Hình 11: TÌNH HÌNH NỢ QUÁ HẠN THEO NGÀNH NGHỀ KINH - phân tích hoạt động tín dụng trung dài hạn Ngân Hàng TMCP Phương Nam chi nhánh ĐBSCL Cần Thơ
Hình 11 TÌNH HÌNH NỢ QUÁ HẠN THEO NGÀNH NGHỀ KINH (Trang 48)
Bảng 12: TÌNH HÌNH  NỢ QUÁ HẠN THEO THÀNH PHẦN KINH - phân tích hoạt động tín dụng trung dài hạn Ngân Hàng TMCP Phương Nam chi nhánh ĐBSCL Cần Thơ
Bảng 12 TÌNH HÌNH NỢ QUÁ HẠN THEO THÀNH PHẦN KINH (Trang 49)
Bảng 13: TÌNH HÌNH  NỢ QUÁ HẠN THEO THÀNH PHẦN KINH - phân tích hoạt động tín dụng trung dài hạn Ngân Hàng TMCP Phương Nam chi nhánh ĐBSCL Cần Thơ
Bảng 13 TÌNH HÌNH NỢ QUÁ HẠN THEO THÀNH PHẦN KINH (Trang 50)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w