1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THẨM ĐỊNH tín DỤNG TRUNG dài hạn đối với các DOANH NGHIỆP sản XUẤT GẠCH ốp lát tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

124 508 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 5,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hà Nội.Như vậy, ở Việt Nam, trong thời gian qua đã có nhiều công trình nghiên cứu về hoạt động thẩm định dự án đầu tư và đánh giá thực trạng thẩm định dự án đầu tư tại các Ngân hàng thươ

Trang 1

-NGUYỄN NGỌC ĐỨC

THÈM §ÞNH TÝN DôNG TRUNG DµI H¹N §èI VíI

C¸C DOANH NGHIÖP S¶N XUÊT G¹CH èP L¸T T¹I

NG¢N HµNG TH¦¥NG M¹I Cæ PHÇN C¤NG TH¦¥NG VIÖT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn: PGS,TS Lê Thị Kim Nhung

Trang 2

Hà Nội - Năm 2016

Trang 3

LỜI CAM DOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu được thực hiện độc lập của bản thân trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và khảo sát thực tế cùng với sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn PGS, TS Lê Thị Kim Nhung Những thông tin, số liệu, dự liệu đưa ra trong luận văn được trích dẫn rõ ràng, đầy đủ về nguồn gốc Quá trình thu thập và xử lý dữ liệu của cá nhân đảm bảo khách quan, trung thực

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Cao học viên Nguyễn Ngọc Đức

LỜI CẢM ƠN

Trang 4

Để hoàn thành chương trình cao học và bản luận văn này, bên cạnh những nỗ lực của bản thân, tác giả đã nhận được sự quan tâm, động viên, sự góp ý tận tình của các thầy cô, bạn bè trong suốt quá trình học tập, công tác.

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới:

Người hướng dẫn luận văn: PGS, TS Lê Thị Kim Nhung đã hướng dẫn

nhiệt tình và có những đóng góp quý báu để luận văn hoàn thành được tốt hơn

− Các thầy cô giáo Khoa sau đại học và các thầy cô khoa Tài chính Ngân hàng Trường Đại Học Thương Mại

− Các đồng nghiệp công tác tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam đã hỗ trợ nhiệt tình trong quá trình thu thập tài liệu cũng như đóng góp ý kiến cho tôi trong quá trình hoàn trỉnh Luận Văn

Trân trọng cảm ơn!

MỤC LỤC

HÀ NỘI - NĂM 2016 2LỜI CAM DOAN ILỜI CẢM ƠN I

Trang 5

MỤC LỤC II DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VI DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ VII CHƯƠNG 238

THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VAY VỐN TRUNG DÀI HẠN ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT GẠCH ỐP LÁT TẠI NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN 38

CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 38

Các bộ phận thẩm định, quyết định cấp tín dụng 53

Thời gian tối đa (ngày) 53

Hội đồng tín dụng 53

2 53 Tổng giám đốc/ Phó tổng giám đốc 53

1 53 Phòng Phê duyệt tín dụng (quyết định cấp tín dụng) 53

3 53 Trong đó thời gian từ khi nhận hồ sơ đến khi yêu cầu Chi nhánh bổ sung hồ sơ 53 2 53 Giám đốc chi nhánh, phòng giao dịch 54

1 54 Phòng khách hàng, phòng giao dịch 54

3 54 (*) Thời gian theo quy định được tính từ khi nhận đầy đủ hồ sơ đến khi có tờ trình thẩm định 54 Cấp phê duyệt54 Năm 2014 54 Năm 2015 54 1.Cấp phê duyệt tại Chi nhánh 54

1.1.Tổng số lượng hồ sơ thẩm định Dự án cho vay trung dài hạn Trong đó: 54 5.829 hồ sơ 54

7.298 hồ sơ 54

Trang 6

Số lượng hồ sơ thẩm định dự án cho vay trung dài hạn đối với các doanh nghiệp sản xuất gạch ốp lát 54

Trang 7

Số lượng hồ sơ thẩm định dự án cho vay trung dài hạn đối với các doanh nghiệp

sản xuất gạch ốp lát quá hạn 55

1 55 3 55 2.3.Tỷ lệ số lượng hồ sơ quá thời gian thẩm định so với số lượng hồ sơ thẩm định Trong đó: 55 0,96% 55 0,93% 55 Tỷ lệ số lượng hồ sơ quá thời gian thẩm định so với số lượng hồ sơ thẩm định đối với các doanh nghiệp sản xuất gạch ốp lát 55

3,45% 55 6,98% 55 3.2.1.Nhóm giải pháp nâng cao, đổi mới quy trình và tổ chức thẩm định 77

3.2.2.Nhóm giải pháp lựa chọn khách hàng 82

3.2.3.Nhóm giải pháp đổi mới phương pháp thẩm định 83

3.2.4.Nhóm giải pháp hoàn thiện nội dung thẩm định dự án đầu tư 84

3.2.5.Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng thông tin 88

3.2.6.Nhóm giải pháp tăng cường kiểm tra các khoản tín dụng 90

3.2.7.Giải pháp bổ trợ đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam 91 3.3.1.Kiến nghị với Chính phủ 93

3.3.2.Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 93

3.3.3.Kiến nghị đối với các doanh nghiệp sản xuất ngành gạch ốp lát 96

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ

HÀ NỘI - NĂM 2016 2

LỜI CAM DOAN I LỜI CẢM ƠN I MỤC LỤC II DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VI DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ VII CHƯƠNG 238 THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VAY VỐN TRUNG DÀI HẠN ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT GẠCH ỐP LÁT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN 38

CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 38

Các bộ phận thẩm định, quyết định cấp tín dụng 53

Các bộ phận thẩm định, quyết định cấp tín dụng 53

Thời gian tối đa (ngày) 53

Thời gian tối đa (ngày) 53

Hội đồng tín dụng 53

Hội đồng tín dụng 53

2 53 2 53 Tổng giám đốc/ Phó tổng giám đốc 53

Tổng giám đốc/ Phó tổng giám đốc 53

1 53 1 53 Phòng Phê duyệt tín dụng (quyết định cấp tín dụng) 53

Phòng Phê duyệt tín dụng (quyết định cấp tín dụng) 53

Trong đó thời gian từ khi nhận hồ sơ đến khi yêu cầu Chi nhánh bổ sung hồ sơ

53

Trang 10

Trong đó thời gian từ khi nhận hồ sơ đến khi yêu cầu Chi nhánh bổ sung hồ sơ

53

Giám đốc chi nhánh, phòng giao dịch 54

Giám đốc chi nhánh, phòng giao dịch 54

1 54 1 54 Phòng khách hàng, phòng giao dịch 54

Phòng khách hàng, phòng giao dịch 54

3 54 3 54 (*) Thời gian theo quy định được tính từ khi nhận đầy đủ hồ sơ đến khi có tờ trình thẩm định 54 (*) Thời gian theo quy định được tính từ khi nhận đầy đủ hồ sơ đến khi có tờ trình thẩm định 54 Cấp phê duyệt54 Cấp phê duyệt54 Năm 2014 54 Năm 2014 54 Năm 2015 54 Năm 2015 54 1.Cấp phê duyệt tại Chi nhánh 54

1.Cấp phê duyệt tại Chi nhánh 54

1.1.Tổng số lượng hồ sơ thẩm định Dự án cho vay trung dài hạn Trong đó: 54

1.1.Tổng số lượng hồ sơ thẩm định Dự án cho vay trung dài hạn Trong đó: 54

5.829 hồ sơ 54 5.829 hồ sơ 54 7.298 hồ sơ 54 7.298 hồ sơ 54 Số lượng hồ sơ thẩm định dự án cho vay trung dài hạn đối với các doanh nghiệp sản xuất gạch ốp lát 54

Trang 11

Số lượng hồ sơ thẩm định dự án cho vay trung dài hạn đối với các doanh nghiệp sản xuất gạch ốp lát 54

Trang 12

Tỷ lệ số lượng hồ sơ quá thời gian thẩm định so với số lượng hồ sơ thẩm định đối

với các doanh nghiệp sản xuất gạch ốp lát 54

4,2% 54 4,2% 54 3,6% 54 3,6% 54 2.Cấp phê duyệt tại trụ sở chính 54

2.Cấp phê duyệt tại trụ sở chính 54

2.1.Tổng số lượng hồ sơ thẩm định dự án cho vay trung dài hạn Trong đó: 54

2.1.Tổng số lượng hồ sơ thẩm định dự án cho vay trung dài hạn Trong đó: 54

3036 hồ sơ 54 3036 hồ sơ 54 4619 hồ sơ 54 4619 hồ sơ 54 Số lượng hồ sơ thẩm định dự án cho vay trung dài hạn đối với các doanh nghiệp sản xuất gạch ốp lát 54

Số lượng hồ sơ thẩm định dự án cho vay trung dài hạn đối với các doanh nghiệp sản xuất gạch ốp lát 54

23 54 23 54 37 54 37 54 2.2.Tổng số lượng hồ sơ thẩm định dự án cho vay trung dài hạn quá hạn Trong đó: 55 2.2.Tổng số lượng hồ sơ thẩm định dự án cho vay trung dài hạn quá hạn Trong đó: 55 29 hồ sơ 55 29 hồ sơ 55 43 hồ sơ 55 43 hồ sơ 55 Số lượng hồ sơ thẩm định dự án cho vay trung dài hạn đối với các doanh nghiệp sản xuất gạch ốp lát quá hạn 55

Trang 13

Số lượng hồ sơ thẩm định dự án cho vay trung dài hạn đối với các doanh nghiệp

sản xuất gạch ốp lát quá hạn 55

1 55 1 55 3 55 3 55 2.3.Tỷ lệ số lượng hồ sơ quá thời gian thẩm định so với số lượng hồ sơ thẩm định Trong đó: 55 2.3.Tỷ lệ số lượng hồ sơ quá thời gian thẩm định so với số lượng hồ sơ thẩm định Trong đó: 55 0,96% 55 0,96% 55 0,93% 55 0,93% 55 Tỷ lệ số lượng hồ sơ quá thời gian thẩm định so với số lượng hồ sơ thẩm định đối với các doanh nghiệp sản xuất gạch ốp lát 55

Tỷ lệ số lượng hồ sơ quá thời gian thẩm định so với số lượng hồ sơ thẩm định đối với các doanh nghiệp sản xuất gạch ốp lát 55

3,45% 55 3,45% 55 6,98% 55 6,98% 55 3.2.1.Nhóm giải pháp nâng cao, đổi mới quy trình và tổ chức thẩm định 77

3.2.1.Nhóm giải pháp nâng cao, đổi mới quy trình và tổ chức thẩm định 77

3.2.2.Nhóm giải pháp lựa chọn khách hàng 82

3.2.2.Nhóm giải pháp lựa chọn khách hàng 82

3.2.3.Nhóm giải pháp đổi mới phương pháp thẩm định 83

3.2.3.Nhóm giải pháp đổi mới phương pháp thẩm định 83

3.2.4.Nhóm giải pháp hoàn thiện nội dung thẩm định dự án đầu tư 84

3.2.4.Nhóm giải pháp hoàn thiện nội dung thẩm định dự án đầu tư 84

3.2.5.Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng thông tin 88

3.2.5.Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng thông tin 88

Trang 14

3.2.6.Nhóm giải pháp tăng cường kiểm tra các khoản tín dụng 90

3.2.6.Nhóm giải pháp tăng cường kiểm tra các khoản tín dụng 90

3.2.7.Giải pháp bổ trợ đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam 91 3.2.7.Giải pháp bổ trợ đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam 91 3.3.1.Kiến nghị với Chính phủ 93

3.3.1.Kiến nghị với Chính phủ 93

3.3.2.Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 93

3.3.2.Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 93

3.3.3.Kiến nghị đối với các doanh nghiệp sản xuất ngành gạch ốp lát 96

3.3.3.Kiến nghị đối với các doanh nghiệp sản xuất ngành gạch ốp lát 96

Trang 15

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài

Tín dụng là một trong những hoạt động mang lại nguồn thu nhập chủ yếu và

nó chiếm phần lớn hoạt động trong các Ngân hàng Thương mại, song không phải tất

cả các Ngân hàng Thương mại đều thực hiện tốt hoạt động này Một số Ngân hàng gặp khó khăn trong việc quản lý và thu hồi nợ, một số khác lại gặp khó khăn trong việc không thể tìm được dự án thích hợp để cho vay hoặc gặp khó khăn trong việc huy động vốn Vì vậy việc xem xét chất lượng hiệu quả hoạt động tín dụng nhất là tín dụng trung và dài hạn là hết sức cần thiết

Sản xuất vật liệu xây dựng nói chung và sản xuất gạch nói riêng có vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu của đời sống xã hội từ sản xuất công nghiệp đến nhu cầu sinh hoạt, học tập, làm việc hàng ngày của người dân Ngành sản xuất gạch ở Việt Nam ngày càng khẳng định vai trò chiến lược quan trọng, vừa đáp ứng nhu cầu thiết yếu của xã hội, vừa đóng góp tích cực vào sự phát triển nền kinh tế quốc dân

Trong các lĩnh vực cho vay tại NHCT, mặc dù dư nợ cho vay đối với các doanh nghiệp sản xuất gạch ốp lát chiếm tỷ trọng không lớn so với tổng dư nợ cho vay của toàn hệ thống (chỉ khoảng 1,68%), nhưng về số dư nợ tuyệt đối ở mức tương đối cao (số liệu dư nợ cho vay lĩnh vực gạch ốp lát tại thời điểm 31/12/2015

là 9.013 tỷ đồng)

Bên cạnh đó, cũng như các lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác, lĩnh vực sản xuất gạch ốp lát cũng chịu nhiều ảnh hưởng từ những khó khăn của nền kinh tế trong những năm qua dẫn đến kết quả kinh doanh giảm sút, thậm chí có doanh nghiệp còn thua lỗ, phá sản, điều này tiềm ẩn nhiều nhiều rủi ro cho NHCT VN trong việc cho vay đối với các doanh nghiệp này Do vậy, việc nghiên cứu và đưa ra các biện pháp hạn chế rủi ro trong cho vay đối với các doanh nghiệp sản xuất ngành gạch, lựa chọn khách hàng tốt là hết sức cần thiết, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng như khả năng cạnh tranh của NHCT VN trong bối cảnh hội nhập kinh tế ngày mở rộng

Là một cán bộ thẩm định đang công tác tại NHCT VN, xuất phát từ những lý

do trên, tác giả quyết định lựa chọn đề tài “Thẩm định tín dụng trung dài hạn đối

Trang 16

với các doanh nghiệp sản xuất gạch ốp lát tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam.” để hoàn thành luận văn thạc sĩ của mình

2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Tại Việt Nam , đã có nhiều công trình nghiên cứu về hoạt động thẩm định tài chính tại các ngân hàng và hoạt động tài chính dành riêng cho các dự án đầu tư Điển hình trong những nghiên cứu đó là đề tài của các tác giả sau:

Vũ Thị Phương Thanh (2015), “Thẩm định tài chính trong hoạt động cho vay các dự án đầu tư của khách hàng Doanh nghiệp tại Ngân hàng phát triển Việt Nam”, luận văn thạc sĩ, Đại học Thương Mại Luận văn đã khái quát và hệ thống

hóa các vấn đề cơ bản về DAĐT, nội dung thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay của Ngân hàng phát triển Việt Nam, từ đó đánh giá kết quả đạt được

và chỉ ra những tồn tại cần khắc phục, đề ra một số giải pháp giúp nâng cao hiệu quả hoạt động thẩm định tài chính dự án trong cho vay của Ngân hàng này

Đào Quốc Anh (2015), “Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng trung dài hạn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam”, luận văn thạc sĩ,

Học Viện Ngân Hàng Luận văn đánh giá thực trạng về công tác thẩm định tín dụng trung dài hạn đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2014; chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân dẫn đến phát sinh rủi ro trong thẩm định tín dụng trung dài hạn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng trung dài hạn, hướng đến mục tiêu tăng trưởng tín dụng an toàn và có hiệu quả trong toàn hệ thống Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam

Phạm Thanh Tuấn (2012), “Thẩm định tài chính dự án trong cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng No & PTNT Hà Nội”, luận văn thạc sĩ, Đại học kinh tế - Đại

học quốc gia Hà Nội Luận văn khái quát cơ sở lý luận khoa học về chất lượng thẩm định tài chính dự án trong cho vay trung và dài hạn của ngân hàng thương mại Nghiên cứu, đánh giá thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án trong cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn (No&PTNT)

Hà Nội Đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định tài chính dự án trong cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng No&PTNT

Trang 17

Hà Nội.

Như vậy, ở Việt Nam, trong thời gian qua đã có nhiều công trình nghiên cứu

về hoạt động thẩm định dự án đầu tư và đánh giá thực trạng thẩm định dự án đầu tư tại các Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam, song chưa có nghiên cứu khoa học nào đánh giá về hoạt động thẩm định tín dụng trung dài hạn đối với các Doanh nghiệp sản xuất gạch ốp lát tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam trong giai đoạn từ 2012 đến 2015 Vì vậy, đề tài không có sự trùng lặp với các công trình khác đã được công bố

Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trung dài hạn trong hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp sản xuất ngành gạch, góp phần hướng đến mục tiêu tăng trưởng tín dụng an toàn và có hiệu quả trong toàn hệ thống NHCT VN

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Công tác hạn chế rủi ro trong cho vay đối với doanh nghiệp sản xuất ngành gạch ốp lát tại NHCT VN

Phạm vi nghiên cứu: Do thời gian và kinh nghiệm nghiên cứu chưa nhiều, nên trong luận văn này tác giả chỉ đi sâu nghiên cứu hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp sản xuất ngành gạch tại NHCT VN trong giai đoạn từ năm

2012 đến năm 2015

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu chung: Duy vật biện chứng, duy vật lịch sử tức là

nghiên cứu xem xét mọi sự vật, hiện tượng trên cơ sở khách quan, vốn có, chịu tác động của quy luật khách quan, trong mối quan hệ chặt chẽ với môi trường và với các sự vật, hiện tượng khác

Thu thập tài liệu: Tham khảo các sách chuyên ngành, các tạp chí, các website,

các báo cáo của ngân hàng… và chọn lọc, tổng hợp các thông tin, số liệu cần thiết

Trang 18

Xử lý số liệu: bằng các phương pháp toán kinh tế, thống kê, phân tích, so sánh,

hệ thống bảng biểu, sơ đồ hình học

Quá trình viết luận văn: theo phương pháp diễn giải- quy nạp: Từ đề cương

đến tóm tắt nội dung và đi vào chi tiết cụ thể, cuối cùng tổng hợp rồi đi đến kết luận

để người đọc có thể nắm rõ được vấn đề

Ngoài ra, tác giả còn sử dụng nhiều phương pháp khoa học xuyêt suốt bài luận văn

6 Kết cấu của Luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, các phụ lục, bảng biểu và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn bao gồm 03 chương:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về thẩm định tín dụng trung dài hạn của các Ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng thẩm định dự án vay vốn trung dài hạn đối với các doanh nghiệp sản xuất gạch ốp lát tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trung và dài hạn đối với một số doanh nghiệp sản xuất gạch ốp lát tại Ngân hàng thương mại

cổ phần Công Thương Việt Nam

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRUNGDÀI HẠN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI1.1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm tín dụng trung và dài hạn.

1.1.1.1 Khái niệm hoạt động cho vay trung và dài hạn.

Tín dụng là một khái niệm đã tồn tại lâu trong đời sống xã hội loại người Theo tiếng Lating, tín dụng là sự tin tưởng, điều này có nghĩa là trong mối quán hệ tín dụng người cho vay tin tưởng người đi vay sẽ hoàn trả cả vốn và lãi đúng như

Trang 19

hai bên đã thỏa thuận Như vậy, tín dụng được hiểu theo cách đơn giải nhất là một quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc có hoàn trả.

Tín dụng trung và dài hạn là hoạt động tài chính tín dụng cho khách hàng vay vốn trung và dài hạn nhằm thực hiện các dự án phát triển sản xuất kinh doanh, phục

vụ đời sống Theo từng quốc gia, từng thời kỳ mà có những quy định cụ thể của hoạt động tín dụng trung và dài hạn Ở Việt Nam, về thời hạn cho vay được xác định phù hợp với thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng và tính chất nguồn vốn vay của tổ chức tín dụng

Cho vay là hình thực cấp tín dụng, cho vay trung và dài hạn là các khoản vay

có thời hạn trên 01 (một) năm Ở Việt Nam hiện nay:

Cho vay trung hạn là khoản cho vay có thời hạn từ trên 1-5 năm Loại hình cho vay này thường được dùng để cung cấp, mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mối kỹ thuật, mở rộng và xây dựng công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.Cho vay dài hạn là khoản cho vay có thời hạn trên 05 năm Loại hình cho vay này được dùng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản như đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất,

1.1.1.2 Đặc điểm tín dụng trung và dài hạn.

Tín dụng trung và dài hạn có mức độ rủi ro thường cao hơn so với tín dụng ngắn hạn do thời hạn vay dài, số tiền tài trợ cho các dự án thường rất lớn, nên để đảm bảo an toàn vốn, các NHTM đặc biệt chú ý đến hiệu quả kinh tế của dự án, đồng thời áp dụng các biện pháp bảo đảm tiền vay và một yêu cầu không thể thiếu được là doanh nghiệp đi vay phải có vốn chủ sở hữu tham gia vào dự án

Lãi suất tín dụng cho vay trung và dài hạn cao hơn lãi suất cho vay ngắn hạn Tùy theo sự thỏa thuận của hai bên mà dự án vay vốn có thể áp dụng lãi suất thỏa thuận cố định (là một mức lãi suất được áp dụng trong suốt thời gian vay vốn được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng) hoặc là lãi suất thả nổi (là lãi suất biến đổi theo diễn biến của thị trường) Việc tính lãi tiền vay thường tính theo số dư nợ thực tế Khách hàng có thể trả lãi vay cùng với nợ gốc phải trả ở mỗi kỳ trả nợ gốc, hoặc trả lãi vay vào một thời điểm nào đó trong kỳ mà hai bên thỏa thuận

Về giải ngân vốn vay: việc giải ngân vốn vay được thực hiện theo thỏa thuận giữa ngân hàng cho vay và khách hàng đi vay Trong cho vay trung và dài hạn đối với các dự án đầu tư, tùy theo đặc điểm thực hiện dự án, tùy theo yêu cầu của khách hàng vay mà việc giải ngân có thể thực hiện một lần hoặc nhiều lần, nhằm đảm bảo

Trang 20

việc sử dụng tiền vay đúng mục đích để đầu tư cho các chi phí thực hiện dự án, đúng bản chất mua bán và các giao dịch phát sinh.

Nguồn trả nợ: đối tượng cho vay trung và dài hạn là các tài sản cố định (tiền vay dùng để nâng cấp, mua sắm mới… các tài sản cố định) nên tiền khấu hao hàng năm của các tài sản cố định và một phần lớn lợi nhuận thu được hàng năm của dự

án vay vốn là nguồn trả nợ chủ yếu đối với các khoản vay trung và dài hạn của NHTM Ngoài ra, dự án cũng có thể được chủ đầu tư huy động thêm nguồn trả nợ khác hợp pháp để trả nợ ngân hàng

1.1.2 Các hình thức cấp tín dụng trung và dài hạn

1.1.2.1 Cho vay theo dự án đầu tư

Đây là hình thức cấp tín dụng dựa trên cơ sở dự án sau khi đã xem xét khẳng định tính hiệu quả, tính khả thi của dự án đó Do vậy, công việc của Ngân hàng không chỉ đơn thuần là cho vay mà còn thẩm định lại các vấn đề: chi phí sản xuất, giá thành thị trường tiêu thụ, quy trình công nghệ Bởi vì việc quyết định cấp một khoản tín dụng sẽ ràng buộc ngân hàng với người vay một khoản thời gian 03 năm đến 5 năm hoặc 07 năm tùy theo từng dự án cho nên cần phải nghiên cứu một cách nghiêm túc và xem xét kỹ các rủi

ro xảy ra Hình thức cho vay theo dự án đầu tư gồm:

Cho vay hợp vốn (Cho vay đồng tài trợ):

Khái niệm: Cho vay hợp vốn là hình thức tài trợ vốn của từ hai hay nhiều tổ

chức tín dụng cho một dự án đầu tư hay phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng Cho vay hợp vốn dự án đầu tư còn được gọi là hình thức đồng tài trợ dự án đầu tư Bên tài trợ là hai hoặc nhiều tổ chức tín dụng cùng cam kết tự nguyện đóng góp vốn để tài trợ cho dự án đầu tư của khách hàng Bên nhận tài trợ là pháp nhân, doanh nghiệp tư nhân, tổ hợp tác, hộ gia đình Công ty hợp doanh hoặc cá nhân có nhu cầu và được bên đồng tài trợ cấp tín dụng để thực hiện dự án đầu tư của mình

− Điều kiện áp dụng cho vay hợp vốn

Một số điều kiện áp dụng đối với cho vay hợp vốn như số tiền xin vay để thực hiện dự án của bên nhận tài trợ vượt quá giới hạn cho vay tối đa của TCTD theo quy định của pháp luật hiện hành, khả năng tài chính và nguồn vốn của một TCTD không đáp ứng được nhu cầu tài trợ vốn cho dự án đầu tư, nhu cầu phân tán rủi ro của TCTD, bên nhận tài trợ có nhu cầu huy động vốn từ nhiều tổ chức tín dụng khác nhau

− Nguyên tắc cho vay hợp vốn

Trang 21

Các TCTD thành viên tự nguyện tham gia, cùng thẩm định, cùng quyết định cấp tín dụng cho khách hàng và cùng tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động cấp tín dụng của mình.

Các thành viên tham gia cho vay hợp vốn đóng góp vốn theo tỷ lệ mà mình tham gia, được hưởng các lợi ích (lãi và phí theo quy định) và chia sẻ các chi phí, rủi ro phát sinh được quy định trong hợp đồng hợp vốn, thống nhất lựa chọn thành viên làm đầu mối cấp tín dụng và thành viên đầu mối thanh toán

Hình thức cấp tín dụng cũng như phương thức giao dịch giữa các bên đồng tài trợ với bên nhận tài trợ phải được các thành viên thỏa thuận thống nhất ghi trong hợp đồng cho vay hợp vốn

Cho vay dự án đầu tư trực tiếp:

Đây là hình thức cấp tín dụng trung dài hạn phổ biến trong nền kinh tế thị trường NHTM tiến hành mọi hoạt động (thẩm định, cho vay ) và tự chịu trách nhiệm đối với từng dự án đầu tư của khách hàng mà họ đã lựa chọn để tài trợ Thực

tế cho thấy việc lựa chọn dự án tốt là yếu tố quyết định quan trọng nhất của hình thức cấp tín dụng này

1.1.2.2 Cho thuê tài chính

Cho thuê tài chính là hoạt động tài trợ tín dụng trung và dài hạn của công ty cho thuê tài chính thông qua việc cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác trên cơ sở hợp đồng cho thuê giữa bên cho thuê với bên thuê Bên cho thuê cam kết mua máy móc, phương tiện vận chuyển và các động sản khác theo yêu cầu của bên thuê và nắm giữ quyền sở hữu đối với các tài sản cho thuê Bên thuê sử dụng tài sản thuê và thành toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê được hai bên thỏa thuận.Thời hạn cho thuê thường chiếm phần lớn thời gian hoạt động của tài sản Thời hạn cho thuê một tài sản tối thiểu phải bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản đó Trong thời gian thuê, bên thuê không được đơn phương hủy ngang hợp đồng Hết thời hạn thuê, bên thuê có thể được chuyển nhượng quyền sở hữu tài sản, hoặc tiếp tục thuê theo thỏa thuận của hai bên

Bên cho thuê có điều kiện kiểm tra việc sử dụng tài sản của bên thuê và đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cho thuê, qua đó có thể sớm phát hiện ra các rủi ro tiềm

ẩn để có những biện pháp xử lý kịp thời

1.1.2.3 Cho vay tiêu dùng

− Khái niệm: Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu

Trang 22

cầu chi tiêu của người tiêu dùng bao gồm cá nhân và hộ gia đình.

− Đặc điểm của cho vay tiêu dùng:

Quy mô của từng hợp đồng vay thường nhỏ, dẫn đến chi phí tổ chức cho vay cao, vì vậy lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn so với lãi suất của các loại cho vay trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp

Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng thường phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế.Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng hầu như ít co dãn với lãi suất mà thông thường người đi vay quan tâm tới số tiền phải thanh toán hơn là lãi suất

Tư cách của khách hàng là yếu tố khó xác định song lại rất quan trọng, quyết định sự hoàn trả của khoản vay

1.1.3 Quy trình cho vay trung dài hạn tại các Ngân hàng thương mại.

Sơ đồ 1.1: Quy trình thẩm định dự án tại các NHTM

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ dự án: Khách hàng có nhu cầu vay vốn sẽ gửi toàn

bộ hồ sơ dự án theo yêu cầu của ngân hàng Phòng nghiệp vụ sẽ tiếp nhận hồ sơ và lập kế hoạch thẩm định dự án;

Bước 2: Tập hợp các căn cứ để thẩm định: Bộ phận nghiệp vụ sẽ tiến hành thu thập, tổng hợp các nguồn thông tin phục vụ cho việc phân tích, đánh giá dự án;Bước 3: Tiến hành thẩm định: Đơn vị đầu mối tổ chức thẩm định, phân tích đánh giá dự án, đề xuất ý kiến trên cơ sở tổng hợp ý kiến của các đơn vị có liên quan và kết quả thẩm định thiết kế cơ sở;

Bước 4: Lập báo cáo kết quả thẩm định dự án đầu tư theo mẫu quy định của ngân hàng;

Bước 5: Trình lên cấp có thẩm quyền phê duyệt

1.1.4 Vai trò của tín dụng trung và dài hạn

Đối với hoạt động của NHTM.

Tiếp

nhận

hồ sơ

Tập hợp căn cứ thẩm định

Tiến hành thẩm định

Lập báo cáo kết quả thẩm định

Trình lên cấp có thẩm quyền phê duyệt

Trang 23

Những khoản cho vay trung và dài hạn có quy mô lớn và lãi suất cao, thời gian dài đã mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng Việt phát triển hoạt động cho vay trung, dài hạn cả về số lượng và chất lượng là hoạt động mang tính chiến lược của các ngân hàng thương mại.

Khi ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng chính là ngân hàng đang tạo ra và duy trì khách hàng của mình trong tương lai Tạo điều kiện để ngân hàng mở rộng phạm vi hoạt động của mình và ngày càng khẳng định vai trò, vị thế của mình trong nền kinh tế

Thông qua hoạt động cho vay trung và dài hạn, ngân hàng thực hiện chức năng xã hội của mình, thể hiện vai trò người tài trợ lớn đối với toàn bộ nền kinh tế, góp phần mở rộng vốn đầu tư, gia tăng sản phẩm xã hội và cải thiện đời sống nhân dân

− Đối với khách hàng vay vốn trung và dài hạn

+ Đối với khách hàng cá nhân:

Các cá nhân có nhu cầu tiêu dùng một số tiền lớn một lúc thì có thể đề nghị ngân hàng cho vay trung và dài hạn Ngân hàng sẽ căn cứ vào thu nhập của cá nhân

để tính toán thời gian trả nợ cho hợp lý Đối với các hộ nông dân việc vay trung và dài hạn là hết sức quan trọng để đầu tư về giống, thức ăn, phân bón ban đầu

+ Đối với khách hàng doanh nghiệp:

Doanh nghiệp có được nguồn vốn đầu tư để nâng cao chất lượng sản phẩm,

mở rộng sản xuất hay để xâm nhập vào thị trường mới, chớp lấy cơ hội kinh doanh

mà không phải chờ đủ vốn Đối với doanh nghiệp, việc vay vốn trung và dài hạn từ ngân hàng đôi khi đem lại nhiều thuận lợi hơn so với các hình thức huy động vốn khác Doanh nghiệp có thể vay vốn ngân hàng theo kỳ hạn phù hợp với yêu cầu kinh doanh, hơn nữa không phải Công ty nào cũng được quyền bán trái phiếu, cổ phiếu của mình trên thị trường chứng khoán, nhất là công ty mới thành lập hay quá nhỏ, chưa có tiếng tăm Ngoài ravới các khoản vay trung và dài hạn tại ngân hàng vừa giúp ngân hàng thực hiện chiến lược kinh doanh đem lại lợi tức cho doanh nghiệp mà không gia tăng sự kiểm soát của người bên ngoài đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như trong trường hợp phát hành cổ phiếu

Như vậy, vay vốn trung và dài hạn từ ngân hàng là biện pháp quan trọng để các doanh nghiệp thực hiện được dự án của mình

− Đối với nền kinh tế

Trang 24

Hoạt động cho vay trung và dài hạn đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế quốc dân, làm nhiệm vụ chuyển vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu vốn, từ những nhà tiết kiệm sang nhà đầu tư, phục vụ phát triển nền kinh tê.

Hoạt động cho vay trung và dài hạn góp phần đẩy nhanh quá trình tái sản xuất

mở rộng đầu tư phát triển kinh tế Các khoản cho vay cung cấp cho các ngành được thực hiện theo cả chiều sâu và chiều rộng, đầu tư có trọng điểm, hình thành các ngành sản xuất mũi nhọn, xây dựng cơ cấu hợp lý và khai thác triệt để các nguồn lực để tập trung phục vụ sản xuất Nắm trong tay nguồn vốn lớn, lâu dài đã thúc đẩy tiến độ phát triển các công trình, các dự án, tạo được hiệu quả kinh tế bền vững, lâu dài góp phần thúc đẩy tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã định hương công nghiệp hóa – hiện đại hóa

1.2 THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.

Thẩm định tín dụng là việc sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích nhằm kiểm tra, đánh giá mức độ tin cậy và rủi ro của một dự án khách hàng đã xuất trình nhằm phục vụ cho việc ra quyết định

Thẩm định tín dụng là cốt lõi của nghiệp vụ tín dụng, phải được thực hiện nghiêm túc, nhằm đánh giá chính xác về khách hàng, tính khả thi, hiệu quả của dự

án, phương án sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng

Cán bộ thẩm định đánh giá tư cách pháp lý, tình trạng hoạt động sản xuất kinh doanh hiện tại, thẩm định tín dụng trung dài hạn sẽ tập trung phân tích đánh giá về khía cạnh hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án, phương án đó Các khía cạnh khác như hiệu quả về mặt xã hội, hiệu quả kinh tế nói chung cũng sẽ được đề cập tới tùy theo đặc điểm và yêu cầu của từng dự án Cụ thể:

1.2.1 Thẩm định tư cách pháp lý của Khách hàng

− Thẩm định tư cách, năng lực pháp lý của khách hàng:

Cán bộ thẩm định điều tra địa vị pháp lý và năng lực pháp luật dân sự của Khách hàng (theo quy định tại Điều 84, 101, 102, 103, 104, 105 Bộ luật Dân sự năm 2005, Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Luật Doanh nghiệp năm 2005 và các quy định pháp luật khác) Thời hạn hoạt động còn lại của Khách hàng (nếu có): kiểm tra trên Quyết định thành lập; giấy chứng nhận kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư; điều lệ tổ chức và hoạt động…

Đối với đơn vị hạch toán phụ thuộc: Ngoài việc kiểm tra tư cách, năng lực pháp lý của đơn vị chính, Cán bộ thẩm định cần kiểm tra nội dung, phạm vi, hiệu

Trang 25

lực và mức uỷ quyền của đơn vị chính; đơn vị phụ thuộc có thuộc danh mục được cấp tín dụng do Tổng giám đốc công bố hay không

− Thẩm định tư cách pháp lý của người đại diện trong giao dịch với ngân hàng:

Cán bộ thẩm định xem xét Người đại diện theo pháp luật/Đại diện theo uỷ quyền có phù hợp theo qui định của pháp luật, điều lệ tổ chức hoạt động của khách hàng, văn bản uỷ quyền…và hiệu lực của các tài liệu chứng minh thẩm quyền của người đại diện

1.2.2 Thẩm định năng lực sản xuất kinh doanh và tài chính của Khách hàng

1.2.2.1 Thẩm định tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

Qua các số liệu thống kê, báo cáo quyết toán hàng năm của doanh nghiệp (ít nhất là 03 năm trở lại đây) cán bộ thẩm định phải đưa ra nhận xét các mặt sau: Quan

hệ vay vốn và uy tín của doanh nghiệp trong những năm gần đây Tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh có ổn định lâu dài được không? (Về doanh thu, lợi nhuân, mức tăng trưởng hàng năm?) Chiều hướng phát triển của doanh nghiệp như thế nào (đi lên hay đi xuống) nguyên nhân? Vốn kinh doanh có đảm bảo và tăng trưởng không? Tình hình sử dụng tài sản của doanh nghiệp như thế nào? Khó khăn hiện nay doanh nghiệp? Đặc biệt đối với sản phẩm doanh nghiệp lựa chọn đầu tư trong

dự án cần phải đánh giá kỹ quy mô sản xuất, chất lượng sản phẩm, khả năng tiêu thụ, mức độ cạnh tranh Cuối cung Ngân hàng tiến hành phân tích năng lực tài chính của Chủ đầu tư nhằm thấy được khả năng tự cân đối các nguồn tiền có thể sử dụng để chi trả khi cần thiết

1.2.2.2 Thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệp.

Thẩm định tình hình tài chính của doanh nghiệp là việc xem xét, nhận địch sơ

bộ về tình hình tài chính của doanh nghiệp Việc thẩm định này cung cấp thông tin một cách tổng quát về thực trạng và sức mạnh tài chính của doanh nghiệp, từ đó biết được mức độ độc lập về mặt tài chính và những khó khăn mà doanh nghiệp đang phải đương đầu

Đánh giá khái quát tình hình tài chính được thể hiện bằng cách tính ra và so sánh giữa các kỳ phân tích và kỳ gốc các nhóm chỉ tiêu sau: Khả năng thanh toán của doanh nghiệp; Khả năng hoạt động của doanh nghiệp; Khả năng sinh lời của doanh nghiệp; Cơ cấu tài sản, nguồn vốn doanh nghiệp Cụ thể:

a) Thẩm định khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

Trang 26

Để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, các ngân hàng quan tâm hàng đầu đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp Khả năng thanh toán càng cao chứng tỏ khả năng trả nợ vay của doanh nghiệp càng lớn Để đánh giá khả năng thanh toán, cán bộ thẩm định có thể dựa vào các chỉ tiêu thanh toán sau:

− Hệ số khả năng thanh toán tổng quát:

Khả năng thanh toán tổng quát = Tổng tài sản

Nợ phải trả

Hệ số này đo lường khả năng thanh toán tổng quát của doanh nghiệp Chỉ tiêu này lớn hơn 1 chứng tỏ tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp thừa để thanh toán hết các khoản nợ hiện tại của doanh nghiệp

− Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn:

Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn

Nợ ngắn hạn

Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản ngắn hạn thành tiền để trang trải các khoản nợ ngắn hạn (những khoản nợ có thời hạn trả dưới 12 tháng) Hệ số này càng lớn thì khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn càng được đảm bảo Tuy nhiên, cần lưu ý trong một số trường hợp hệ số này quá cao chưa chắc đã phản ánh năng lực thanh toán của doanh nghiệp là tốt, có thể doanh nghiệp có một lượng hàng tồn kho lớn hoặc vốn bị ứ đọng ở khoản phải thu ngắn hạn lớn

−Hệ số khả năng thanh toán nhanh:

Khả năng thanh toán nhanh = Tài sản ngắn hạn – hàng tồn kho

Nợ ngắn hạnKhả năng thanh toán nhanh phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng vốn bằng tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn có thể chuyển đổi nhanh bằng tiền Chỉ số này cho biết khả năng doanh nghiệp có thể huy động các nguồn vốn bằng tiền để trả nợ vay ngắn hạn trong khoảng thời gian gần như tức thời Giá trị hệ số càng lớn thì khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ vay ngắn hạn càng tốt và ngược lại

Khi phân tích khả năng thanh toán cần lưu ý:

−Khả năng thanh toán của doanh nghiệp phụ thuộc vào ngành nghề hoạt động của doanh nghiệp Để đánh giá khả năng thanh toán cần dựa vào hệ số trung bình của các doanh nghiệp cùng ngành

−Trong cùng một số ngành nghề, doanh nghiệp có quy mô nhỏ thường có khả

Trang 27

năng thanh toán cao hơn doanh nghiệp có quy mô lớn.

−Doanh nghiệp có hệ số khả năng thanh toán cao nhưng mức độ nợ quá hạn lớn thì cũng cần xem xét lại về uy tín, ý thức, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với các khoản nợ Dựa vào số liệu thuyết minh BCTC, người ta có thể xác định chỉ tiêu mức độ nợ quá hoạn của doanh nghiệp:

Mức độ nợ quá hạn = Số nợ quá hạn

Nợ đến hạn trả

− Sau khi tính toán các hệ số khả năng thanh toán, người ta so sánh các kỳ với nhau để đánh giá sự tiến bộ về khả năng thanh toán của doanh nghiệp

b)Thẩm định cơ cấu tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp:

Một là, phân tích cơ cấu tài sản, gồm:

−Xác định mức độ tăng, giảm tổng tài sản giữa các kỳ để đánh giá quy mô đầu tư của doanh nghiệp Nếu tổng tài sản tăng chứng tỏ quy mô đầu tư tăng và ngược lại

−Xác định sự thay đổi tài sản trong kỳ chủ yếu đối với loại tài sản nào?; Tỷ trọng của từng loại tài sản trong tổng tài sản thay đổi như thế nào? để đánh giá xu hướng biến động của từng loại tài sản và mức độ hợp lý của việc phân bổ đầu tư vào tài sản của doanh nghiệp Khi phân tích cơ cấu tài sản người ta thường sử dụng chỉ tiêu:

Cơ cấu tài sản của doanh nghiệp phụ thuộc vào lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp Thông thường những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có cơ cấu tài sản cố định thấp hơn so với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, xây dựng Nếu cơ cấu tài sản cố định trong tổng tài sản tăng chứng tỏ doanh nghiệp đang chú trọng mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh

Hai là, phân tích cơ cấu nguồn vốn, gồm:

Trang 28

−Xác định tỷ trọng từng nguồn vốn trong tổng nguồn vốn để đánh giá mức độ hợp lý trong việc tổ chức nguồn vốn của doanh nghiệp, sự độc lập về tài chính và mức độ rủi ro tài chính của doanh nghiệp.

−So sánh cơ cấu nguồn vốn giữa các kỳ để đánh giá xu hướng tài trợ vốn của doanh nghiệp trong tương lai

−Khi phân tích cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp, người ta thường phân tích một số chỉ tiêu chủ yếu sau:

− Hệ số nợ trên tài sản (gọi tắt là hệ số nợ):

Hệ số nợ = Nợ phải trả x 100%

Tổng tài sản

Hệ số này cho biết mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp trong việc tổ chức nguồn vốn Nếu mức sinh lời của đồng vốn mà doanh nghiệp sử dụng lớn hơn lãi suất tiền vay thì doanh nghiệp sử dụng nhiều vốn vay càng làm gia tăng tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu Tuy nhiên, hệ số nợ cao đồng nghĩa với rủi ro tài chính lớn Đối với các ngân hàng cho vay, hệ số nợ thấp sẽ đảm bảo hơn mức độ an toàn vốn vay

c) Thẩm định khả năng hoạt động của doanh nghiệp:

Phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp sẽ đánh giá được trình độ quản

Trang 29

lý, sử dụng vốn, tài sản hiện có và kiểm soát chi phí của doanh nghiệp Các chỉ tiêu thường được sử dụng để phân tích khả năng hoạt động:

− Vòng quay hàng tồn kho:

Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán

Hàng tồn kho bình quânVòng quay hàng tồn kho cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động hiệu quả, nếu vòng quay hàng tồn kho thấp chứng tỏ doanh nghiệp dự trữ vật tư quá mức hoặc khả năng tiêu thụ sản phẩm kém dẫn đến tình trạng đọng vốn, tiềm ẩn nguy cơ rủi ro tài chính trong tương lai Vòng quay hàng tồn kho phụ thuộc vào ngành nghề và quy mô của doanh nghiệp Trong cùng ngành, doanh nghiệp có quy

mô vừa thì vòng quay hàng tồn kho lớn nhất

− Kỳ thu tiền bình quân:

Kỳ thu tiền bình quân = Các khoản phải thu bình quân x 365 (ngày)

Doanh thuTrong đó:

Doanh thu bao gồm: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác

Các khoản phải thu bao gồm: các khoản phải thu ngắn hạn và các khoản phải thu dài hạn đến hạn

Kỳ thu tiền bình quân phản ánh thời gian bình quân thực hiện các khoản phải thu của doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao Kỳ thu tiền bình quân phù thuộc chủ yếu vào chính sách tiêu thụ sản phẩm, tổ chức thanh toán, quy mô và đặc thu ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp quy mô lớn có xu hướng kỳ thu tiền bình quân nhỏ và ngược lại

−Vòng quay vốn lưu động:

Vòng quay vốn lưu đông = DTT về bán hàng và cung cấp dịch vụ

Vốn lưu động bình quân trong kỳTrong đó: Vốn lưu động bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác

Chỉ tiêu vốn lưu đồng bình quân trong kỳ phản ánh vốn lưu động trong năm của doanh nghiệp quay được bao nhiêu vòng Vòng quay vốn lưu động phụ thuộc vào chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 30

−Hiệu suất sử dụng tài sản:

Hiệu suất sử dụng TS = DTT về bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tổng tài sản bình quânChỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản phản ánh một đồng tài sản bình quân của doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ Chỉ tiêu này cao chứng tỏ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp năng động, hiệu quả

d) Thẩm định khả năng sinh lời của doanh nghiệp.

Khi phân tích BCTC người ta thường quan tâm đến khả năng sinh lời nhằm đánh giá tình hình và khả năng sinh lời của doanh nghiệp qua đó đánh giá hiệu quả

tổ chức sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Phân tích khả năng sinh lời thường tập trung vào đánh giá các chỉ tiêu cơ bản sau:

−Cơ cấu và tốc độ tăng lợi nhuận: Để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp người ta cần liên hệ giữa tốc độ tăng lợi nhuận với tốc độ tăng tài sản và doanh thu của doanh nghiệp Nếu tốc độ tăng lợi nhuận cao hơn tốc độ tăng tài sản

và doanh thu là dấu hiệu doanh nghiệp hoạt động tốt

−Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu:

Doanh thu bao gồm: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác

Tỷ suất LNST trên doanh thu = Lợi nhuận sau thuế

Doanh thuChỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu phản ánh một động doanh thu thì doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

−Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh:

Tỷ suất LNST trên vốn kinh doanh = Lợi nhuận sau thuế

Vốn kinh doanh bình quânChỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh cho biết mỗi đồng vốn kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

−Tỷ suất lợi nhuận sau thuê trên vốn chủ sở hữu:

Tỷ suất LNST trên vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận sau thuế

Vốn chủ sở hữu bình quânChỉ số tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu phản ánh một đồng vốn

Trang 31

chủ sở hữu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.

Khi đánh giá các chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận cần so sánh với bình quân ngành Các chỉ số này lớn hơn so với bình quân ngành chứng tỏ doanh nghiệp làm

ăn hiệu quả, bảo đảm được vốn Các chỉ số có giá trị thấp hoặc âm cho thấy doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong hoạt động kinh doanh Các chỉ số trên còn chịu ảnh hưởng các quy mô doanh nghiệp, nếu doanh nghiệp có quy mô nhỏ thì xu hướng các chỉ số trên cao hơn và ngược lại

e) Thẩm định tình hình lưu chuyển tiền tệ.

Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp bởi vì tiền là mạch máu của doanh nghiệp, không có tiền doanh nghiệp không có khả năng thanh toán các khoản nợ Đối với Ngân hàng, việc phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ nhằm mục đích:

− Xác định nguồn tiền vào, ra ở các hoạt động chủ yếu nào? và xu hướng phát triển của doanh nghiệp

− Cân đối thu, chi tiền và khả năng thanh toán của doanh nghiệp

− Báo cáo lưu chuyển tiền tệ doanh nghiệp có thể lựa chọn lập theo phương pháp trực tiếp hoặc phương pháp gián tiếp Khi phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ người ta thường phân tích các nội dung sau (tùy từng trường hợp báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập theo phương pháp trực tiếp hay gián tiếp mà cán bộ phân tích lựa chọn nội dung phân tích phù hợp)

− So sánh tỷ trọng thu vào và chi ra của các hoạt động để thấy được tiền được tạo ra chủ yếu từ hoạt động nào, hoạt động nào chi ít tiền nhất

− So sánh số tương đối và số tuyệt đối để giữa kỳ này với kỳ trước của từng khoản mục, từng chỉ tiêu để cho thấy sự biến động về khả năng tạo tiền của doanh nghiệp từ đó đánh giá xu hướng tạo tiền của các hoạt động làm tiền đề cho việc dự đoán tương lai của doanh nghiệp

Thông qua kết quả phân tích trên có thể xác định khả năng tạo tiền và sức mạnh tài chính của doanh nghiệp Sức mạnh của doanh nghiệp thể hiện khả năng tạo tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh chứ không phải từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính Nếu nguồn tiền thu vào từ hoạt động đầu tư dương thể hiện quy

mô đầu tư của doanh nghiệp giảm vì đây là kết quả của số tiền thu do bán tài sản cố định và thu hồi vốn đầu tư tài chính nhiều hơn tiền chi ra để mở rộng đầu tư, mua sắm tài sản cố định và tăng đầu tư tài chính; nếu lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động

Trang 32

tài chính dương thể hiện nguồn vốn cung ứng từ bên ngoài tăng, điều đó cho thấy tiền tạo ra từ hoạt động tài chính là do sự tài trợ từ bên ngoài như vậy doanh nghiệp

có thể không chủ động về mặt tài chính

1.2.3 Thẩm định dự án vay vốn của Khách hàng

Ngoài đánh giá khác hàng, uy tín tín dụng, tình trạng hoạt động kinh doanh hiện tại, thẩm định tín dụng trung dài hạn sẽ tập trung, phân tích đánh giá về khía cạnh hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án, phương án đó Các khía cạnh khác như hiệu quả về mặt xã hội, hiệu quả kinh tế nói chung cũng sẽ được đề cập tới tùy theo đặc điểm và yêu cầu của từng dự án:

a) Thẩm định hồ sơ pháp lý của dự án đầu tư.

Thẩm định tính pháp lý của dự án trước hết là xem xét sự đầy đủ và tính hợp

lệ của các hồ sơ, tài liệu của dự án Cụ thể đó là xem xét sự phù hợp của các nội dung dự án với các quy định hiện hành đã được thể hiện trong các văn bản pháp luật, chế độ, chính sách áp dụng đối với dự án, cụ thể: việc phê duyệt dự án đầu tư

có đúng thẩm quyền, các nội dung phê duyệt đầu tư có phù hợp các nội dung đề xuất của dự án?, dự án có nằm trong quy hoạch ngành Bên cạnh đó, cần xem xét

tư cách pháp nhân và năng lực pháp lý của chủ đầu tư Cần đánh giá xem lĩnh vực đầu tư có phù hợp với năng lực sở trường của chủ đầu tư hay không, chủ đầu tư có được phép hoạt động trong lĩnh vực đầu tư hay không, trước đây có vi phạm pháp luật hay không?

b) Thẩm định tính khả thi của dự án đầu tư.

Địa điểm xây dựng dự án:

Đối với dự án đầu tư sản xuất thì việc lựa chọn địa điểm xây dựng dự án đòi hỏi phải xem xét khả năng đảm bảo các yếu tố đầu vào cho dự án (vùng nguyên liệu, giá mua, chi phí vận chuyển, ), điều kiện về phương tiện giao thông có thuận lợi không, nhất là trong quá trình tiêu thụ sản phẩm? Hay khả năng tận dụng các cơ

sở kỹ thuật hạ tầng sẵn có như đường điện, đường cấp nước và thoát nước, đường giao thông

Ngoài ra cần xem xét tính cạnh tranh và thị trường tiêu thụ sản phẩm của dự án: phân tích tình hình cung cầu trên thị trường, những lợi thế của dự án và khả năng chiếm lĩnh thị trường, những ảnh hưởng có thể xảy ra đối với các cơ sở đang tồn tại

Quy trình sản xuất, giải pháp công nghệ, thiết bị:

Trang 33

Thẩm định, đánh giá trình độ, sự hợp lý, tính thích hợp và hiệu quả các giải pháp công nghệ, thiết bị được lựa chọn áp dụng cho dự án Cụ thể, cần phải phân tích rõ các mặt ưu điểm và những hạn chế của thiết bị và công nghệ được lựa chọn; Công nghệ áp dụng là loại mới/ đang thịnh hành hay đã lạc hậu, có phù hợp với định hướng của các cấp có thẩm quyền không

Đối với từng loại thiết bị máy móc thì phải xem xét các thông số kỹ thuật chủ yếu tương ứng của loại thiết bị máy móc đó như công suất, tính năng sử dụng, thời hạn sử dụng Khả năng quản lý, khai thác, vận hành công nghệ, thiết bị của chủ đầu

tư và điều kiện khai thác, vận hành công nghệ thiết bị sau thời gian chuyển giao Cũng như thẩm định tuổi thọ và yêu cầu sửa chữa, bảo dưỡng của MMTB, chế độ bảo hành, bảo trì của đơn vị bán đối với MMTB

Khi lựa chọn nhà cung cấp, giá cả MMTB cần phải quan tâm đến các chỉ tiêu chi phí như giá mua, chi phí vận hành dây chuyền công nghệ, thiết bị máy móc, chi phí bảo hành và bảo dưỡng, chi phí sửa chữa So sánh suất đầu tư MMTB của dự

án với suất đầu tư phần MMTB của dự án tương tự; khảo sát giá mua MMTB trên thị trường để xác định tính hợp lý của MMTB Kiểm tra văn bản (hợp đồng) cung ứng MMTB có khả năng dẫn tới bất lợi cho chủ đầu tư hay không Xác định thời gian giao hàng và lắp đặt MMTB, so sánh với tiến độ dự kiến thực hiện dự án xem

có phù hợp không

Về phương diện tổ chức, quản lý, giải pháp kỹ thuật và điều kiện tổ chức, tiến độ thực hiện dự án:

Để thực hiện được dự án ngân hàng phải thẩm định các giải pháp kỹ thuật và

tổ chức xây dựng, cụ thể: về giải phóng mặt bằng, giải pháp kết cấu, kiến trúc của công trình; các giải pháp tổ chức thi công; tiến độ và kế hoạch giải phóng mặt bằng; phương án tái định cư (nếu có)

Ngân hàng cần phải đánh giá chủ đầu tư tự trực tiếp quản lý dự án trong giai đoạn đầu tư (nếu có) có phù hợp với năng lực của chủ đầu tư hay không, có bị ảnh hưởng bởi việc chủ đầu tư đang đồng thời triển khai các dự án khác (nếu có) hay không Trong trường hợp chủ đầu tư thuê các đơn vị khác để quản lý dự án cần phải tiếp tục đánh giá bên được giao trong việc điều hành/ quản lý dự án khi đi vào hoạt động có đảm bảo hay không

Về nguồn cung cấp đầu vào của dự án:

Trang 34

Ngân hàng cần thiết phải thẩm định về nguồn cung cấp đầu vào của dự án thông qua ba khía cạnh bao gồm (i) Chất lượng , (ii) Số lượng, giá bán , (iii) Nguồn

và kế hoạch cung ứng

Cụ thể cần phải (i) xác định chất lượng nguyên nhiên vật liệu đầu vào của dự án

có đáp ứng yêu cầu của MMTB/ công nghệ lựa chọn và đáp ứng yêu cầu kỹ thuật sản phẩm của dự án hay không; có ưu thế gì so với đối thủ hay không, (ii) nguyên nhiên liệu đầu vào của dự án có dễ dàng mua bán trên thị trường hay không; giá bán và khối lượng mua bán nguyên nhiên vật liệu này trong thời gian qua là bao nhiêu hay có biến động gì đáng lưu ý về giá và về khối lượng nguyên nhiên liệu này hay không Xu hướng biến động giá của nguyên nhiên liệu trên thị trường (iii) Ảnh hưởng trong tương lai của các chính sách vĩ mô đối với các nguyên nhiên liệu đầu vào hoặc đối với nguồn cung ứng trong nước (nếu có) và sự chuẩn bị của chủ đầu tư để ứng phó với những ảnh hưởng này Đánh giá sự phù hợp của kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu với công suất vận hành dự án, trong đó lưu ý tính đến phương án dự trữ nguyên vật liệu

Thẩm định về phương diện thị trường của dự án:

Ngân hàng đánh giá thị trường đầu ra của dự án thông qua các yếu tố như sau (i) đánh giá cân đối cung - cầu sản phẩm dự án hiện tại và dự tính trong tương lai trên thị trường tổng thể và thị trường mục tiêu, (ii) đánh giá về thị trường mục tiêu, khả năng cạnh tranh, chất lượng, giá cả sản phẩm dự án, (iii) đánh giá về phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối dự kiến của dự án

Việc đánh giá phải cụ thể dựa trên các yếu tố như xác định mức cung cầu của sản phẩm dự án tại thời điểm hiện tại, dự tính trong tương lai của dự án Đánh giá

sự hợp lý về thị trường mục tiêu dự kiến, Đánh giá khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án, Phương thức tiêu thụ sản phẩm (bán buôn/ bán lẻ/ kết hợp giữa bán buôn và bán lẻ, trực tiếp hay gián tiếp qua các đại lý, nhà phân phối…) có thuận lợi hơn so với các đối thủ không, có phù hợp với năng lực/ kinh nghiệm của chủ đầu tư hay không

Thẩm định nội dung tài chính của dự án:

Thẩm định kết quả phân tích tài chính DAĐT luôn có vai trò quan trong và quyết định nhất Thẩm định nội dung tài chính của DADT gồm các mục như sau:

+ Thẩm định tổng mức đầu tư cho dự án:

Trang 35

Tổng mức đầu tư của dự án là toàn bộ chi phí để thực hiện dự án được xác định trong hồ sơ dự án và được người có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận Tổng mức đầu tư là chi phí tối đa mà dự án được phép chi cũng như chỉ người có thẩm quyền quyết định đầu tư mới được quyền điều chỉnh, bổ sung nếu vượt quá giới hạn ban đầu đã xác định.

Tổng mức đầu tư bao gồm: Các chi phí xây dựng, chi phí mua sắm, chi phí lắp đặt, thiết bị, chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác (nếu có) và chi phí dự phòng Ngoài ra, cần tính toán, xác định nhu cầu vốn lưu động cần thiết ban đầu để thực hiện quá trình chạy thử, nghiệm thu và đảm bảo hoạt động của dự án sau này nhằm có cơ sở thẩm định giải pháp nguồn vốn và tính toán hiệu quả tài chính Cần kiểm tra để loại bỏ các chí phí tính trùng hoặc bỏ sót Đối với các chi phí trực tiếp, cần kiểm tra tính hợp lý của các định mức sử dụng, xem xét mức giá và khả năng biến động giá của các yếu tố đầu vào Đối với các chi phí gián tiếp cần xem xét tính hợp lý của các tỷ lệ sử dụng.Khi xác định Tổng mức đầu tư của dự án cần kiểm tra chi phí xây dựng trên

cơ sở đối chiếu giá chủ đầu tư cung cấp (kết quả đấu thấu, giá trị Hợp đồng xây lắp) với khối lượng xây dựng và đơn giá xây dựng Kiểm tra chi phí thiết bị trên cơ sở đối chiếu giá chủ đầu tư cung cấp (bản chào giá, kết quả đấu thầu, Hợp đồng mua MMTB) với giá mua thiết bị tương tự trên thị trường Đối với các dự án lớn, phức tạp, có thể yêu cầu chủ đầu tư hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền thuê Bên thứ ba có

uy tín thẩm định giá hoặc thẩm tra tổng mức đầu tư, dự toán của dự án

Trên cơ sở xác định tổng mức đầu tư của dự án, so sánh suất đầu tư của dự án với suất đầu tư tham khảo của Bộ xây dựng và/ hoặc suất đầu tư của các dự án đã vận hành/ đã và đang đầu tư Việc so sánh cần thiết phải so sánh quan tâm đến cơ cấu và nội dung các khoản mục chi phí đầu tư

Trong quá trình thẩm định DADT cần quan tâm đến các loại chi phí như Chi phí chìm, Chi phí cơ hội khi tính toán tổng hợp vào tổng mức đầu tư của dự án

+ Thẩm định nguồn vốn và sự đảm bảo nguồn vốn tài trợ cho dự án:

Trên cơ sở tổng mức vốn đầu tư, cần rà soát lại từng loại nguồn vốn tham gia tài trợ cho dự án, đánh giá khả năng tham gia của từng loại nguồn vốn, từ kết quả phân tích tình hình tài chính của CĐT để đánh giá khả năng tham gia của nguồn vốn chủ sở hữu

Các nguồn vốn có thể phát sinh từ một số nguồn như sau: Nguồn vốn tự có

Trang 36

của doanh nghiệp (bao gồm cả vốn do các bên tham gia đóng góp), Nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước, Nguồn vốn vay hoặc liên doanh với các nhà đầu tư nước ngoài, Nguồn vốn huy động trực tiếp thông qua phát hành trái phiếu, Nguồn vốn tín dụng của ngân hàng.

Khi thẩm định dự án đầu tư cần phải quan tâm đến tính chắc chắn của nguồn vốn huy động, xem xét khả năng đảm bảo (các căn cứ pháp lý) và các điều kiện cung cấp tài chính, cũng như mức độ sẵn sàng (thời hạn cung cấp) của các nguồn vốn cho dự án

Một số nội dung phân tích cụ thể như năng lực tài chính của Chủ đầu tư, đánh giá khả năng góp vốn điều lệ/ tiến độ phát hành cổ phiếu của các cổ đông, thành viên sáng lập để đảm bảo kế hoạch góp vốn/ tham gia vốn

+ Thẩm định về các thông số đầu vào cơ bản (doanh thu, chi phí và lợi nhuận) hàng năm của dự án

(i) Thẩm định doanh thu của dự án:

Doanh thu của dự án là tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ tiêu thụ được trong một năm Doanh thu của dự án được xác định như sau:

Trước hết ta phải xác định sản lượng được tiêu thụ trong kỳ: Sản lượng tiêu thụ trong kỳ được tính bằng số sản phẩm sản xuất được trong kỳ trừ đi số sản phẩm tồn kho trong kỳ

Sau khi đã xác định được sản lượng tiêu thụ trong kỳ, ta sẽ tính được doanh thu trong kỳ

DT =

Trong đó: Pi: Giá bán bình quân sản phẩm i

Qi: Sản lượng tiêu thụ trong kỳ của sản phẩm i

(ii) Thẩm định chi phí của dự án:

Tổng chi phí của một dự án gồm chi phí trực tiếp và chi phí giản tiếp

Chi phí trực tiếp gồm chi phí nguyên, nhiên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí quản lý, chi phí sử dụng vốn và khấu hao tài sản cố định Chi phí gián tiếp như chi phí quảng cáo, chi phí bán hàng, chi phí dự phòng, chi phí khác

Thông qua việc thẩm định chi phí, ngân hàng sẽ biết được các khoản chi phí tạo nên giá thành sản phẩm đã hợp lý chưa, qua đó kết luận được giá thành của sản phẩm dự án đã phải là tốt chưa? Thông qua khâu thẩm định này, ngân hàng cần có những kết luận chính xác về các vấn đề như:

o Tỷ lệ trích khấu hao đã hợp lý chưa

Trang 37

o Các khoản chi phí đã được đưa đầy đủ vào giá thành chưa.

o Các chi phí khác có khoản nào chưa phù hợp không

(iii) Thẩm định dòng tiền của dự án:

Dòng tiền thuần của dự án (NCF) là dòng tiền tăng thêm do dự án đầu tư mang lại, góp phần là tăng dòng tiền và gia tăng giá trị của doanh nghiệp so với trước khi

có dự án Xác định NCF theo bảng sau:

Bảng 1.1 Xác định dòng tiền thuần của dự án

1 Chi đầu tư (mua sắm máy móc, xây dựng, nhà

xưởng, )

2 Chi vốn lưu động (thường xuyên và bổ sung)

II Dòng tiền vào của dự án

1 Dòng tiền thuần hoạt động hàng năm = lợi

nhuận sau thuế + khấu hao hàng năm

2 Thu thanh lý tài sản cuối dự án = thu từ thanh

lý, nhượng bán – chi phí liên quan

3 Thu hồi vốn lưu động thường xuyên

III Dòng tiền thuần của dự án = (II – I)

+ Thẩm định hiệu quả tài chính của dự án đầu tư:

Có nhiều phương pháp được áp dụng để có thể đánh giá hiệu quả tài chính của

dự án Mỗi phương pháp xem xét hiệu quả của Dự án ở những khía cạnh khác nhau,

có ưu điểm và nhược điểm riêng Các phương pháp thường sử dụng khi tính toán hiệu quả dự án:

(i) Giá trị hiện tại thuần (NPV):

Là chênh lệch giữa tổng các dòng thực thu của dự án đã được quy về mặt bằng thời gian hiện tại với tổng các dòng chi phí đầu tư của dự án cũng đã được quy về mặt bằng thời gian hiện tại theo một tỷ xuất hoàn vốn nhất định

Trong đó:

o CFt là dòng tiền ở thời điểm t

o CF0 là vốn đầu tư ban đầu của dự án

o n là vòng đời dự án

o r là tỷ lệ chiết khấu

Trang 38

o Chỉ tiêu này cho biết mức chênh lệch giữa thu nhập thật của dự án so với thu nhập mong muốn của dự án.

o Tiêu chuẩn lựa chọn dự án:

 Nếu NPV < 0: Dự án bị từ chối do không có hiệu quả

 Nếu NPV = 0: Dự án được lựa chọn hay bị loại tùy thuộc mục tiêu xây dựng dự án Nếu mục tiêu xây dựng dự án là tạo công ăn việc làm, cải thiện môi trường thì dự án có thể được lựa chọn và ngược lại

 Nếu NPV > 0: Dự án có hiệu quả; Nếu đó là các dự án độc lập thì tất cả đều được chọn Nếu đó là các dự án thuộc loại xung khắc thì dự án nào có NPV lớn nhất sẽ được lựa chọn

Ưu điểm của tiêu chuẩn NPV:

o Có tính đến giá trị thời gian của tiền;

o Chỉ tiêu này thỏa mãn yêu cầu tối đa hóa lợi nhuận, phù hợp quan điểm nguồn của cải ròng được tạo ra phải là lớn nhất

o Xem xét toàn bộ dòng tiền dự án;

o Đơn giản và có tính chất cộng NPV (A+B) = NPV (A) + NPV (B);

o Có thể so sánh giữa các dự án có quy mô khác nhau

Nhược điểm của NPV:

o NPV không cho biết khả năng sinh lời tính bằng tỷ lệ phần trăm nên không thuận tiện cho việc so sánh cơ hội đầu tư

o NPV không quan tâm đến sự khác biệt về thời gian hoạt động của các dự án nên việc lựa chọn dự án có NPV lớn nhất không được chính xác

o NPV dùng chung một lãi suất chiết khấu cho tất cả các năm hoạt động của

dự án nhưng tỷ lệ chiết khấu luôn thay đổi theo sự thay đổi của các yếu tố kinh tế -

xã hội

o Không thấy được giá trị lợi ích thu được từ một đồng vốn đầu tư

o Phương pháp NPV khó tính toán vì đòi hỏi phải xác định chính xác chi phí vốn

(ii) Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC):

Trong đó:

o E: Vốn chủ sở hữu

o D: Vốn vay

o V = E + D

Trang 39

o Re: suất sinh lời kỳ vọng của cổ đông; Rd: lãi suất vay

o Việc tính toán chỉ số WACC cho biết doanh nghiệp phải tốn bao nhiêu chí phí cho mỗi đồng tiền tài trợ WACC của doanh nghiệp còn được gọi là tỷ suất sinh lời đòi hỏi tối thiểu mà doanh nghiệp phải đạt được khi quyết định thực hiện một dự

án nào đó, hoặc quyết định mua lại doanh nghiệp khác

(iii) Tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR):

IRR là tỷ suất chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại ròng bằng không (NPV = 0),

tức giá trị hiện tại của dòng thu nhập tính theo tỷ suất chiết khấu đó cân bằng với

giá trị hiện giá của vốn đầu tư ban đầu:

Trong đó:

o là tỷ suất chiết khấu nhỏ hơn

o là tỷ suất chiết khấu lớn hơn

o là giá trị hiện tại thuần là số dương nhưng gần 0 và được tính theo

o là giá trị hiện tại thuần là số âm nhưng gần 0 được tính theo

o Tiêu chuẩn lựa chọn dự án: gọi r là chi phí sử dụng vốn bình quân của dự án

 Nếu IRR < r: dự án bị loại

 Nếu IRR = r: dự án được lựa chọn hay bị loại tùy thuộc mục tiêu xây dựng

dự án Nếu mục tiêu xây dựng dự án là tạo công ăn việc làm, cải thiện môi trường thì dự án có thể được lựa chọn và ngược lại

 Nếu IRR > r: Nếu đó là dự án độc lập: tất cả được lựa chọn Nếu đó là các

dự án thuộc loại xung khắc: dự án nào có IRR lớn nhất sẽ được lựa chọn

Ưu điểm của IRR:

o Có tính đến giá trị của tiền theo thời gian;

o Có thể tính IRR mà không cần biết suất chiết khấu;

o Tính đến toàn bộ dòng tiền dự án

Nhược điểm của IRR:

o Phương pháp này không đề cập đến độ lớn, quy mô dự án đầu tư và không giả định đúng tỷ lệ tái đầu tư

Trang 40

(iv) Thời gian hoàn vốn:

Thời gian hoàn vốn không chiết khấu

o Đơn giản, dễ áp dụng, và được sử dụng như một công cụ sàng lọc Nếu một

dự án nào đó không đáp ứng được công kỳ hoàn vốn trong khoảng thời gian nhất định, thì rõ ràng không cần tiếp tục nghiên cứu thêm dự án đó

o Phương pháp này rất được ưa chuộng ở các doanh nghiệp thường có sự thiếu hụt tiền mặt Đối với các doanh nghiệp này, tuy đạt doanh lợi thấp nhưng lại

có thời gian hoàn vốn ngắn, sẽ có lợi hơn những dự án tuy có doanh lợi hấp dẫn, nhưng thời gian hoàn vốn dài

Hạn chế:

o Phương pháp này không quan tâm tới giá trị thời gian của tiền tệ Một dòng thu tiền mặt hôm nay được đánh giá đánh giá ngang với dòng thu tiền mặt một số năm sau Nói cách khác, phương pháp thời gian hoàn vốn đã bỏ qua yếu tố tiền lãi

o Phương pháp này không đề cập tới số lợi nhuận thu được ngoài thời gian hoàn vốn Do đó thời gian hoàn vốn ngắn chưa chắc là một sự hướng dẫn chính xác

để lựa chọn dự án này hơn dự án kia, đặc biệt là các dự án có thời gian sinh lợi chậm Các dự án chậm sinh lợi thường là các dự án nằm trong kế hoạnh dài hạn, chẳng hạn dự án cho việc phát triển một sản phẩm mới hay thâm nhập thị trường mới Do đó, nếu áp dụng phương pháp này sẽ có thể sẽ loại bỏ dự án

(v) Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (DPP):

o Phương pháp thời gian hoàn vốn có chiết khấu (DPP) là khoảng thời gian cần thiết để tổng giá trị hiện tại của dòng tiền thuần trong tương lai mà dự án đưa lại

Ngày đăng: 11/07/2016, 17:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đào Quốc Anh (2015), “Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng trung dài hạn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam”, luận văn thạc sĩ, Học Viện Ngân Hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng trung dài hạn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam”
Tác giả: Đào Quốc Anh
Năm: 2015
2. Phan Thị Cúc (2008), Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: Phan Thị Cúc
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2008
3. Phan Thị Thu Hà (2002), Ngân hàng thương mại Quản trị và nghiệp vụ, NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thương mại Quản trị và nghiệp vụ
Tác giả: Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2002
4. Đỗ Thị Hồng Nhung (2015), “Chất lượng hoạt động cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam Chi nhánh tỉnh Phú Thọ”, luận văn thạc sĩ, Đại học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chất lượng hoạt động cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam Chi nhánh tỉnh Phú Thọ”
Tác giả: Đỗ Thị Hồng Nhung
Năm: 2015
5. Đinh Văn Sơn &amp; Vũ Xuân Dũng (2013), Tài chính doanh nghiệp, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Đinh Văn Sơn &amp; Vũ Xuân Dũng
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2013
6. Vũ Thị Phương Thanh (2015), “Thẩm định tài chính trong hoạt động cho vay các dự án đầu tư của khách hàng Doanh nghiệp tại Ngân hàng phát triển Việt Nam”, luận văn thạc sĩ, Đại học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thẩm định tài chính trong hoạt động cho vay các dự án đầu tư của khách hàng Doanh nghiệp tại Ngân hàng phát triển Việt Nam”
Tác giả: Vũ Thị Phương Thanh
Năm: 2015
7. Lê Thị Thùy Trang (2014), “Thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam” , luận văn thác sĩ, Đại học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam”
Tác giả: Lê Thị Thùy Trang
Năm: 2014
8. Phạm Thanh Tuấn (2012), “Thẩm định tài chính dự án trong cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng No &amp; PTNT Hà Nội”, luận văn thạc sĩ, Đại học kinh tế, Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thẩm định tài chính dự án trong cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng No & PTNT Hà Nội”
Tác giả: Phạm Thanh Tuấn
Năm: 2012
9. Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam năm 2012, năm 2013, năm 2014, năm 2015 Khác
10. Luật các tổ chức tín dụng của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khác
11. Tài liệu khác của Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Quy trình thẩm định dự án tại các NHTM - THẨM ĐỊNH tín DỤNG TRUNG dài hạn đối với các DOANH NGHIỆP sản XUẤT GẠCH ốp lát tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Sơ đồ 1.1 Quy trình thẩm định dự án tại các NHTM (Trang 22)
Bảng 1.1. Xác định dòng tiền thuần của dự án - THẨM ĐỊNH tín DỤNG TRUNG dài hạn đối với các DOANH NGHIỆP sản XUẤT GẠCH ốp lát tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Bảng 1.1. Xác định dòng tiền thuần của dự án (Trang 37)
Bảng 2.1: Dư nợ cho vay theo ngành nghệ tại NHCT VN năm 2014-2015 - THẨM ĐỊNH tín DỤNG TRUNG dài hạn đối với các DOANH NGHIỆP sản XUẤT GẠCH ốp lát tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Bảng 2.1 Dư nợ cho vay theo ngành nghệ tại NHCT VN năm 2014-2015 (Trang 60)
Sơ đồ 2.2:  Sơ đồ quy trình thẩm định tại Chi nhánh NHCT VN - THẨM ĐỊNH tín DỤNG TRUNG dài hạn đối với các DOANH NGHIỆP sản XUẤT GẠCH ốp lát tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ quy trình thẩm định tại Chi nhánh NHCT VN (Trang 63)
Sơ đồ 2.3:  Sơ đồ quy trình thẩm định tại trụ sở chính NHCT VN - THẨM ĐỊNH tín DỤNG TRUNG dài hạn đối với các DOANH NGHIỆP sản XUẤT GẠCH ốp lát tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ quy trình thẩm định tại trụ sở chính NHCT VN (Trang 63)
Bảng 2.4: Thẩm quyền cho vay trung dài hạn đối với các khách hàng tại - THẨM ĐỊNH tín DỤNG TRUNG dài hạn đối với các DOANH NGHIỆP sản XUẤT GẠCH ốp lát tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Bảng 2.4 Thẩm quyền cho vay trung dài hạn đối với các khách hàng tại (Trang 65)
Bảng 2.8:  Tính toán hiệu quả tài chính của dự án đầu tư nhà máy gạch ốp lát - THẨM ĐỊNH tín DỤNG TRUNG dài hạn đối với các DOANH NGHIỆP sản XUẤT GẠCH ốp lát tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Bảng 2.8 Tính toán hiệu quả tài chính của dự án đầu tư nhà máy gạch ốp lát (Trang 76)
Bảng 3.1: Tình hình sản xuất, tiêu thụ gạch ốp lát ở Việt Nam giai đoạn - THẨM ĐỊNH tín DỤNG TRUNG dài hạn đối với các DOANH NGHIỆP sản XUẤT GẠCH ốp lát tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Bảng 3.1 Tình hình sản xuất, tiêu thụ gạch ốp lát ở Việt Nam giai đoạn (Trang 89)
Bảng 3.2: Dư nợ cho vay trung dài hạn đối với các Doanh nghiệp gạch ốp - THẨM ĐỊNH tín DỤNG TRUNG dài hạn đối với các DOANH NGHIỆP sản XUẤT GẠCH ốp lát tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Bảng 3.2 Dư nợ cho vay trung dài hạn đối với các Doanh nghiệp gạch ốp (Trang 91)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w