Luận văn về nghiên cứu khảo sát đánh giá tác động sản xuât tới môi trường tại công ty nhựa Hải Phòng
Trang 1Mở đầu
Con ngời hiện nay đang đối mặt với một vấn đề lớn liên quan đến
đời sống toàn cầu là sự suy thoái một cách trầm trọng của môi trờng.Nhận thức nh thế nào và làm gì trớc thực tế đó là vấn đề quan tâm của tấtcả chúng ta
Vấn đề môi trờng là một trong những mối quan tâm hàng đầu củanhiều nớc trên thế giới Hiện nay tình trạng ô nhiễm môi trờng đang làvấn đề cấp bách mang tính toàn cầu Sự gia tăng dân số một cách nhanhchóng, sự phát triển kinh tế, sự thiếu hiểu biết về môi trờng đã gây nênmất cân bằng sinh thái, làm suy giảm tính đa dạng sinh học và suy kiệtcác loại tài nguyên thiên nhiên Bên cạnh đó, thái độ thờ ơ, vô tráchnhiệm và những hành động vô tình hay hữu ý gây tổn hại đến môi trờngngày càng suy thoái nghiêm trọng
Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng ô nhiễm môi trờng là do hoạt
động của con ngời nh sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, giao thông vận tải
Đối với các nớc phát triển thì nguyên nhân gây ô nhiễm môi trờngnghiêm trọng nhất là do quá trình sản xuất công nghiệp Nớc ta thực hiệncông nghiệp hóa, hiện đại hóa và đơng nhiên là kéo theo đô thị hóa Theokinh nghiệm của nhiều nớc, tình hình ô nhiễm môi trờng cũng gia tăngnhanh chóng Các loại ô nhiễm môi trờng thờng thấy tại các đô thị ViệtNam là ô nhiễm nguồn nớc, ô nhiễm các khí SO2, CO2, NO2, ô nhiêm chì(Pd), chất thải rắn ( trong sinh hoạt, bệnh viện)
Hiện nay việc sản xuất công nghiệp đang gây ảnh hởng đến môi ờng một cách nghiêm trọng, không chỉ các doanh nghiệp thiết bị cũ, lạchậu gây ô nhiễm, phần lớn các khu công nghiệp hiện đại cũng không có
tr-hệ thống xử lí nớc thải tập trung và đang tiếp tục gây ô nhiễm nghiêmtrọng
Nhận thức đợc vấn đề trên, để thực hiện nghiêm chỉnh luật bảo vệmôi trờng do chủ tích nớc Lê Đức Anh kí ngày 10/1/1994, Nghị định175/CP ngày 18/10/1994 của Chính phủ nớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam về “ Hớng dẫn thi hành luật bảo vệ môi trờng”, việc nghiêncứu khảo sát đánh giá tác động do quá trình sản xuất tại các xí nghiệp,các nhà máy là vấn đề rất cần thiết Vì vậy chúng tôi chọn đề tài “
Trang 2Nghiên cứu khảo sát đánh giá sự tác động của sản xuất đến môi trờng tại công ty cổ phần Cao su - Nhựa Hải Phòng ”
Mục tiêu của đề tài là khảo sát và đánh giá tác động của các hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ti tới môi trờng, cụ thể là khảo sátmôi trờng đất, môi trờng nớc, môi trờng không khí, đo độ bụi, đo tiếng
ồn, chỉ tiêu vi khí hậu tại cơ sở sản xuất của công ti cổ phần Cao su Nhựa Hải Phòng Đây là xí nghiệp quốc doanh thành lập chính thức từnăm 1993, là một cơ sở gia công các vật liệu cao su - nhựa, tạo ra một sốsản phẩm công nghiệp và dân dụng Trong quá trình sản xuất nhà máy cóthể thải ra môi trờng các chất gây ô nhiễm, các chất này có khả năng ảnhhởng trực tiếp hay gián tiếp đến môi trờng, đến đời sống cán bộ và côngnhân trong công nghiệp, cũng nh đời sống của nhân dân xung quanh khuvực Vì vậy việc xác định và định lợng các yếu tố gây độc là hết sức cầnthiết để từ đó có biện pháp thích hợp trong quá trình sản xuất của công tikhông gây ảnh hởng đến môi trờng, đến cuộc sống của cộng đồng nơi
-đây
Chơng I
môI trờng, vấn đề ô nhiễm môI trờng
và phơng pháp xử lí
1.1 Tổng quan về môi trờng
1.1.1 Khái niệm môi trờng
Môi trờng của một vật thể hoặc một sự kiện là tổng hợp các điềukiện bên ngoài có ảnh hởng tới vật thể và sự kiện đó Bất cứ một vật thể,một sự kiện nào cũng diễn biến trong một môi trờng nhất định [1]
1.1.2 Sự ô nhiễm môi trờng
1.1.2.1 Ô nhiễm môi trờng nớc
Nớc là cội nguồn chính của sự sống và bản thân nó cũng là môi ờng sống cho mọi động thực vật sinh tồn
tr-Ô nhiễm môi trờng nớc là sự làm thay đổi bất lợi cho môi trờng
n-ớc, hoàn toàn hay tại bộ phận do các hoạt động khác nhau của con ngời
Trang 3tạo nên những hoạt động trực tiếp hay gián tiếp đến những thay đổi vềcác mặt năng lợng, mức độ bức xạ mặt trời, thành phần vật lý hoá họccủa nớc, và sự phong phú các loài sinh vật sống trong nớc
Nguồn gốc gây ô nhiễm nớc có thể là tự nhiên hay nhân tạo sự ônhiễm nớc tự nhiên là do ma, tuyết tan Còn nguồn gốc gây ô nhiễm nhântạo chủ yếu do hoạt động của con ngời nh sinh hoạt, sản xuất côngnghiệp, giao thông vận tải đây là những nguyên nhân chủ yếu nhất gâynên hiện tợng ô nhiễm nguồn nớc hiện nay
Hình1: Nớc sinh hoạt của ngời dân bị ô nhiễm do các nhà máy thải ra
Nguồn gốc gây ô nhiễm nguồn nớc có thể là tự nhiên hay nhân tạo.
Nớc là môi trờng lan truyền chất ô nhiễm một cách nhanh chóng vàrộng khắp Do đó, nếu nớc bị ô nhiễm thì con ngời và sinh vật sẽ phảichịu hậu quả nặng nề Tổ chức y tế thế giới (WHO) đã nhấn mạnh: đặc
điểm ô nhiễm nớc do hoá chất dù với cờng độ nhỏ nhng gây tác độngchậm, không thấy rõ và mang tính mãn tính, rộng khắp chính vì thế vấn
đề ô nhiễm nguồn nớc - nớc ngầm hay nớc mặt - đang là vấn đề rất đợcquan tâm
Hiện nay ở Việt Nam vấn đề ô nhiễm nớc mặt, nớc dới đất đangngày càng trở nên nghiêm trọng, đặc biệt tại các lu vực sông lớn, sôngnhỏ, kênh rạch trong nội thành, nội thị
Hiện tợng ô nhiễm chủ yếu do các nguồn nớc thải đô thị, côngnghiệp, nớc thải từ hoạt động nông nghiệp và nớc thải từ các nguồn kháctại khu vực nông thôn
Trang 4Tính đến đầu năm 2005 hằng ngày có khoảng 3.110.000 m3 nớcthải sinh hoạt đô thị, bệnh viện và nớc thải sản xuất từ các khu côngnghiệp xả trực tiếp vào nguồn nớc mặt, gây ô nhiễm môi trờng, ảnh hởngtới sức khoẻ cũng nh mĩ quan của các khu dân c.
Bảng 1: Tổng lợng nớc thải sinh hoạt đô thị, bệnh viện và nớc thải sản
xuất từ các khu công nghiệp xả trực tiếp vào nguồn nớc mặt – năm năm
2005 [2]
Nguồn Lợng nớc thải ( m 3 ) Tỷ lệ (%)
Nớc thải công nghiệp, nớc thải sinh hoạt, nớc rỉ từ các bãi chôn lấprác thải ngầm xuống đất và xâm nhập gây ô nhiễm các tầng chứa nớc dới
đất, đây là nguy cơ chính gây ô nhiễm kim loại nặng, nitơ và asen…trong nớc ngầm
Tuy nhiên hiện nay việc xử lý nớc thải đang còn là vấn đề bức xúccho toàn xã hội Theo thống kê sơ bộ chỉ khoảng 4,26% lợng nớc thảicông nghiệp đợc xử lý đảm bảo theo tiêu chuẩn môi trờng, còn nớc rò rỉ
từ các bãi rác thải thì chỉ có một vài bãi chôn lấp rác có hệ thống xử lý
n-ớc thải hoạt động thờng xuyên và đảm bảo tiêu chuẩn môi trờng [2]
Do ảnh hởng của các hoạt động sản xuất công nghiệp, các hoạt
động ở đô thị dẫn đến mức độ ô nhiễm ở tầng hạ lu của các con sông lớn
ở Việt Nam ngày càng tăng
Trong khu vực nội thành của các thành phố lớn nh: Hà Nội, HảiPhòng, TP Hồ Chí Minh, hệ thống các ao hồ, kênh rạch và các sông nhỏ
đều ở tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng vợt quá tiêu chuẩn cho phép 5-10lần (đối với tiêu chuẩn nớc mặt loại B theo TCVN 5942-1995) đặc biệt
là sông Tô Lịch, sông Kim Ngu đang ở tình trạng ô nhiễm nghiêm trọngchỉ số DO rất thấp còn chỉ số BOD5 quá cao (Hình 1)
Trang 5Sông Tô Lịch
Hồ Tam Bạc
Hồ Tịnh Tâm
Kênh Nhiêu Lộc
1.1.2.2 Ô nhiễm môi trờng không khí
Hình 2 : Ô nhiễm môi trờng không khí
Không khí, có ý nghĩa sống còn để duy trì sự sống trên trái đất,trong đó có sự sống của con ngời Nhng môi trờng không khí có đặc
điểm là không thể chia cắt, không có biên giới, không thể sở hữu riêng,môi trờng không khí không thể chở thành hàng hoá, do đó có nhiều ngời
Trang 6không biết giá trị vô cùng to lớn của môi trờng không khí và cha tích cựctham gia bảo vệ môi trờng không khí.
Ô nhiễm môi trờng khí quyển là hiện tợng làm không khí sạchthay đổi thành phần và tính chất do bất cứ nguyên nhân nào, có nguy cơgây tác hại đến thực vật hay động vật, đến các môi trờng xung quanh,
đến sức khoẻ con ngời [1]
Môi trờng không khí hiện nay đang ở tình trạng ô nhiễm nặng.Các nguồn gây ô nhiễm môi trờng không khí: hoạt động sản xuất côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng đô thị, hạ tầng
kĩ thuật, sinh hoạt của nhân dân Ngoài ra còn do nguồn ô nhiễm khác
ta, lợng thải khí CO, CmHn do giao thông vận tải thải ra chiếm tỷ lệ từ70%-90% tổng lợng thải ở đô thị, còn lợng thải các chất ô nhiễm này từhoạt động công nghiệp, xây dựng và sinh hoạt đô thị chỉ chiếm tỷ lệ10%-30% [2]
+ Hầu hết các đô thị nớc ta đều ô nhiễm bụi, nhiều nơi bị ô nhiễmtrầm trọng tới mức báo động Nồng độ bụi trong không khí ở các thànhphố lớn nh Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng trung bìnhcao hơn tiêu chuẩn cho phép từ 2 3 lần; nút giao thông cao hơn tiêuchuẩn cho phép từ 2 5 lần; các khu xây dựng cao hơn tiêu chuẩn chotiêu chuẩn cho phép từ 10 20 lần Nồng độ bụi trong không khí đờngphố chủ yếu là do bụi đờng (khoảng trên 80%) [2]
+ Tổng lợng thải khí SO2 ở đô thị hiện nay do các hoạt động côngnghiệp và thủ công nghiệp gây ra là chính và chiếm tới trên 95%, do bảnthân ống xả của xe cộ gây ra không đáng kể, chỉ chiếm khoảng 1%-2%
và từ sinh hoạt đô thị chỉ chiếm dới 1% [2]
Trang 7+ Ô nhiễm các khí CO, NO2 và chì Một số nút giao thông lớntrong đô thị, nồng độ khí CO, NO2 vẫn còn vợt quá tiêu chuẩn cho phép.
Ô nhiễm chì thì từ sau khi không sử dụng xăng không pha chì, không khí
ở các đô thị của nớc ta không còn bị ô nhiễm chì [2]
+ Môi trờng không khí ở nông thôn nớc ta còn tốt, trừ một số làngnghề Không khí làng nghề bị ô nhiễm chủ yếu do khói từ lò nấu thủcông ở các làng nghề sử dụng than, củi toả ra nhiều bụi và các khí độchại nh CO, CO2 và SO2 [2]
Ô nhiễm không khí có tác động xấu đến sức khoẻ con ngời, nhiềubệnh hô hấp do môi trờng không khí bị ô nhiễm bởi bụi, hơi khí độc CO,CO2, NO, chì Các tác nhân này gây ra các bệnh: viêm nhiễm do vikhuẩn, virut, hen, lao, dị ứng, viêm phế quản mãn tính, ung th,…
1.1.2.3 Ô nhiễm môi trờng đất
Ô nhiễm môi trờng đất là tất cả các hiện tợng, các quá trình làm ônhiễm bẩn đất, thay đổi các tính chất vật lý hoá học tự nhiên của đất docác tác nhân gây ô nhiễm dẫn đến làm giảm độ phì của đất Đất là mộtmôi trờng sinh thái rất đa dạng, trong đó luôn xảy ra mối quan hệ lẫnnhau giũa các thành phần cấu tạo phức tạp [1]
Nguồn gốc gây ô nhiễm đất chủ yếu do hoạt động của con ngời:
sử dụng phân bón hoá học, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, hoạt động sảnxuất công nghiệp, giao thông vận tải…
ở Việt Nam hiện nay, do hoạt động của con ngời cùng với thiêntai đã làm cho môi trờng đất ngày càng ô nhiễm và suy thoái
* Nguyên nhân của sự ô nhiễm đất là:
+ Do sử dụng phân bón hoá học không đúng kĩ thuật trong canhtác nông nghiệp nên hiệu lực phân bón thấp, có trên 50% lợng đạm, 50%lợng kali và xấp xỉ 80% lợng lân d thừa trực tiếp hay gián tiếp gây ônhiễm môi trờng đất Các loại phân vô cơ thuộc nhóm cha sinh lý K2SO4,(NH4)2SO4, KCl, supe phôtphat còn tồn d làm chua đất, nghèo kiệt cáccation kiềm và xuất hiện độc tố nh Al3+, Fe3+, Mn2+, giảm hoạt tính sinhhọc của đất và cây trồng [2]
+ Do sử dụng thuốc bảo vệ thực vật: Thuốc bảo vệ thực vật có đặc
điểm rất độc đối với mọi sinh vật, tồn d lâu dài trong môi trờng đất - nớc,tác dụng gây độc không phân biệt, tức là gây chết tất cả những sinh vật
Trang 8có hại và có lợi trong môi trờng đất Theo kết quả nghiên cứu, hiện naymặc dù khối lợng thuốc bảo vệ thực vật đang đợc sử dụng ở Việt Namcòn ít, trung bình từ 0,5 – năm 1,0kg/ha/năm, tuy nhiên ở nhiều nơi đã pháthiện d lợng thuốc bảo vệ thực vật trong đất [2].
+ Do hoạt động công nghiệp: Kết quả của một số khảo sát chothấy hàm lợng kim loại nặng trong đất gần các khu công nghiệp đã tănglên trong các năm gần đây Nh tại cụm công nghiệp Phớc Long hàm lợng
Cr cao gấp 15 lần so với tiêu chuẩn, Cd cao từ 1,55 lần, As cao hơn tiêuchuẩn 1,3 lần [2]
*ảnh hởng của suy thái và ô nhiễm đất:
Sự suy thái đất sẽ dẫn đến giảm năng suất cây trồng, vật nuôi, làmnghèo thảm thực vật, suy giảm đa dạng sinh học Đồng thời chúng có tác
động ngợc lại càng làm cho quá trình xói mòn, thoái hoá đất diễn ranhanh hơn
Sự tích tụ cao các chất độc hại, các kim loại nặng trong đất sẽ làmtăng khả năng hấp thụ các nguyên tố có hại trong cây trồng, vật nuôi vàgián tiếp gây ảnh hởng tới sức khoẻ con ngời
Do sử dụng nhiều hoá chất trong công nghiệp, hiện nay tình trạngngộ độc thực phẩm do các hoá chất độc, trong đó có thuốc bảo vệ thựcvật vẫn diễn ra phức tạp và có chiều hớng gia tăng Từ môi trờng đất, nớc
và nông sản, thuốc bảo vệ thực vật sẽ xâm nhập vào cơ thể con ngời vàtích tụ lâu dài, gây ra các bệnh ung th, tổn thơng về di truyền Trẻ emnhạy cảm với thuốc bảo vệ thực vật cao hơn ngời lớn tới 10 lần Đặc biệtthuốc bảo vệ thực vật làm cho trẻ thiếu oxy trong máu, suy dinh dỡng,giảm trí thông minh, chậm biết đọc biết viết Theo thống kê của Cục antoàn vệ sinh thực phẩm năm 2004 có 145 vụ ngộ độc (trong đó thựcphẩm chiếm 23%, hoá chất chiếm 13%) với 3.580 ngời mắc, có 41 ngời
tử vong [2]
1.1.2.4 Sự suy giảm tầng ozon
Sự suy giảm tầng ozon là hiện tợng giảm lợng ozon trong tầng bình
lu Từ năm 1979 cho đến năm 1990 lợng ozon trong tầng bình lu đã suygiảm vào khoảng 5% Vì lớp ozon ngăn cản phần lớn các tia cực tím cóhại không xuyên qua bầu khí quyển Trái đất, sự suy giảm ozon đang đợc
Trang 9quan sát thấy và các dự đoán suy giảm trong tơng lai đã trở thành mốiquan tâm toàn cầu.
Các nhà khoa học thuộc cơ quan khí quyển và Đại dơng (NOAA)công bố kết quả cảnh báo lỗ thủng tầng ozon vẫn đang mở rộng ở hai cựccủa trái đất nhng ở Nam Cực nghiêm trọng hơn ở Bắc cực
Hình 3: Ô nhiễm môi trờng do ô nhiêm tầng ozon
Tháng 10/2006, các nhà khoa học thuộc cơ quan hàng không vũtrụ Mỹ (NASA) đã cảnh báo mức độ suy giảm tầng ozon ở Nam cực ở độcao nhất định thờng xuyên vợt quá 90% kể từ sau năm 1980 so với nhữngthập kỉ trớc đó và diện tích lỗ hổng tầng ozon ở Nam cực đã mở rộng tới17,6 triệu km2, mức lớn nhất ghi nhận đợc từ trớc tới nay
Trong khi đó, tình trạng suy giảm tầng ozon tại Bắc cực khi đạt
đỉnh điểm cũng chỉ vợt 70% khi nhiệt độ giảm xuống rất thấp
Nguyên nhân của sự suy giảm tầng ozon là do việc sử dụng và sảnxuất các hợp chất cacbon của clo và flo (CFCs – năm chlorofluorocacbons)cũng nh các hoá chất hoá học gây suy giảm tầng ozon khác nh: tetracloritcacbon, các hợp chất của brom (halon), metylcloroform và oxit của nitơ(NO, NO2, NOx) Các CFCs đợc dùng trong các máy điều hoà nhiệt độ,các máy làm lạnh trớc thập kỷ 1980, trong các quá trình làm sạch cácthiết bị điện tử và là sản phẩm phụ của một số quá trình hoá học
Ozon có thể bị phá huỷ bởi các nguyên tử clo, flo hay brom trongbầu khí quyển Các nguyên tố này có trong một số hợp chất bền nhất
định, đặc biệt là CFCs, đi vào tầng bình lu và đợc giải phóng bởi tia cựctím Chính vì vậy năm 1987, thế giới đã đa ra nghị định th Montreal về
Trang 10các chất gây suy giảm tầng ôzôn nhằm hạn chế và cuối cùng chấm dứthoàn toàn việc sử dụng và sản xuất các hợp chất cacbon của clo và flo( CFCs) cũng nh các chất hoá học gây suy giảm tầng ôzôn khác nhtetraclorit cacbon, các họp chất của brom (halon) và methylcloroform.
Hậu quả của giảm sút ôzôn do tầng ôzôn hấp thụ tia cực tím từ mặttrời, giảm sút tầng ôzôn dự đoán sẽ tăng cờng độ tia cực tím ở bề mặt trái
đất, có thể dẫn đến nhiều thiệt hại bao gồm; gia tăng bệnh ung th da, ảnhhởng đến mùa màng vì vi khuẩn lam rất nhạy cảm với ánh sáng cực tím
và có thể bị chết khi hàm lợng tia cực tím gia tăng dẫn đến giảm năngsuất của cây trồng, bên cạnh các ảnh hởng trực tiếp của bức xạ cực tím
đối với sinh vật, gia tăng tia cực tím sẽ làm gia tăng lợng ôzôn ở tầng đối
lu vì qua tác dụng bức xạ cực tím đối với các khí khải từ xe cộ tạo ra
ôzôn
ở mặt đất ozon thờng đợc công nhận là một yếu tố gây nguy hiểm
đến sức khoẻ vì ozon có tính chất oxy hoá mạnh [3,4,5]
1.1.2.5.Hiệu ứng nhà kính
Hình 4: Khí thải gây hiệu ứng nhà kính
Khí nhà kính: khí nhà kính bao gồm cacbon dioxit, metan, hơi
n-ớc, nitơ oxit Những loại khí này xuất hiện một cách tự nhiên trong môitrờng, nhng cũng do các quá trình sản xuất công nghiệp tạo nên KhíCFCs là dạng khí khác của khí nhà kính, loại khí này cũng do quá trìnhcông nghiệp tạo nên
Hiệu ứng nhà kính: Các khí nhà kính cho phép các tia bức xạ từ
mặt trời chuyển động xuyên qua bầu khí quyển của trái đất Trái đất hấpthụ các tia bức xạ này sau đó phản chiếu lại Trong quá trình này độ dài
Trang 11của sóng bức xạ sẽ thay đổi, khi các bức xạ phát ra ngoài sẽ gặp nhữngphân tử nhà kính và những phân tử khí này sẽ hấp thụ các tia bức xạ,khiến các khí nhà kính trở nên nóng dần Do vậy, trên diện rộng, tất cảcác khí nhà kính xung quanh trái đất sẽ trở thành tấm chăn ấm bao bọclấy hành tinh làm cho khí hậu toàn cầu nóng lên, quá trình này gọi làhiệu ứng nhà kính Những khí nhà kính sẽ hấp thụ năng lợng mặt trời,làm ấm lên bầu khí quyển gần bề mặt trái đất, giữ trái đất luôn đủ ấm để
hỗ trợ cuộc sống muôn loài Nhng các nhà khoa học kết luận rằng sựphát thải khí nhà kính ngày càng tăng lên sẽ tích tụ quá nhiều năng lợngkhiến nhiệt độ toàn cầu ra tăng Các khí nh, metan, CFCs sẽ có khả năngtích tụ năng lợng lớn hơn khí CO2 là loại khí chiếm lĩnh một phần lớnbầu khí quyển Quá trình đốt các nhiên liệu hoá thạch (than, dầu, khí tựnhiên) là nguyên nhân chính tạo ra sự phát thải cacbon dioxit
Hiệu ứng nhà kính đã làm cho trái đất ngày càng nóng lên, gâynhiều biến động về khí hậu và hậu quả của nó đối với cuộc sống sinh vật
là khó có thể dự đoán đợc Nó còn tác động đến tầng ozon, gây ảnh hởngnghiêm trọng đến hệ sinh thái và môi trờng sống của mọi loài sinh vật[6]
1.1.2.6.Đa dạng sinh học
Nớc ta là một nớc nhiệt đới gió mùa, đa dạng về địa hình, khí hậu,
do đó có tính chất đa dạng rất cao, đặc biệt trong hệ sinh thái rừng, đấtngập nớc và biển Tuy nhiên, đa dạng sinh học của nớc ta hiện đang đốimặt với nguy cơ suy thoái Nguyên nhân là do chuyển đổi mục đích sửdụng đất thiếu quy hoạch, khai thác và sử dụng không bền vững tàinguyên sinh học, quản lý nhiều bất cập, các loài sinh vật ngoại lai xâmhại, ô nhiễm môi trờng, cháy rừng và thiên tai
Trong đó ô nhiễm môi trờng do các nguồn thải khác nhau lànguyên nhân quan trọng đang đe dọa đa dạng sinh học: Gây chết, làmgiảm số lợng cá thể, phá vỡ cấu trúc quần thể, huỷ hoại nơi c trú của cácloài sinh vật
1.2.ảnh hởng của sản xuất công nghiệp đến môi trờng và phơng pháp xử lý
Trang 121.2.1.Các tác nhân gây ô nhiễm môi trờng
Dân số tăng và sự tiến bộ của khoa học là nguyên nhân cơ bản củaquá trình công nghiệp hoá và đô thị hoá dẫn đến tình trạng ô nhiễm môitrờng cũng gia tăng nhanh chóng Thật vậy, công nghiệp đã tiêu thụ mộtlợng phóng xạ, nhiên liệu và nguyên liệu một cách vợt bậc làm cạn kiệtnguồn dự trữ cho tơng lai Mặt khác quá trình sản xuất công nghiệp đãlàm suy thoái môi trờng: ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nớc và ônhiễm đất do các hoạt động sản xuất thải ra môi trờng: khí thải, nớc thải
và rác thải
Hiện nay nớc ta là nớc đang phát triển do trình độ kĩ thuật cònkém phát triển dẫn đến một số cơ sở sản xuất thiết bị cũ, lạc hậu đã gâytình trạng ô nhiễm môi trờng nghiêm trọng Bên cạnh đó còn một sốcông nghiệp hiện đại nhng vẫn cha có hệ thống xử lý nớc thải tập trung
và đang tiếp tục gây ô nhiễm trầm trọng
Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm công nghiệp lớn nhất nớc ta,với 25 khu công nghiệp tập trung hoạt động với tổng số 611 nhà máy trêndiện tích 2298 ha đất Theo kết quả tính toán, hoạt động của các khucông nghiệp này cùng với 195 cơ sở trọng điểm bên ngoài khu côngnghiệp, thì mỗi ngày thải vào hệ thống sông Sài Gòn - Đồng Nai tổngcộng 1.130 tấn BOD5 (làm giảm nhu cầu oxy sinh hoá), 1.789 tấn COD(làm giảm nhu cầu oxy hoá học),104 tấn Nitơ, 15 tấn photpho và kim loạinặng Lợng chất thải này gây ô nhiễm cho môi trờng nớc của các consông vốn là nguồn cung cấp nớc sinh hoạt cho một địa bàn dân c rộnglớn, làm ảnh hởng đến các vi sinh vật và hệ sinh thái vốn là tác nhânthực hiện quá trình phân huỷ và làm sạch các dòng sông
Theo thống kê, hiện nay tại các KCN ở Tp Hồ Chí Minh các nhàmáy có hệ thống xử lý nớc thải rất ít, do đó tình trạng ô nhiễm vẫn ở mức
đáng lo ngại
Các tác nhân gây ô nhiễm môi trờng do sản xuất công nghiệp gâynên chủ yếu là các hợp chất chứa lu huỳnh (H2S, SO2, SO3), các hợp chấtchứa cacbon (CO,CO2), chứa Nitơ (NO,NO2), các loại bụi, chất thải vàchất rắn lơ lửng…
1.2.1.1.Các hợp chất của lu huỳnh
Trang 13Các hợp chất chứa lu huỳnh chủ yếu trong khí quyển là SO2, SO3,H2S, H2SO4 và các muối sunfat Trong đó H2S, SO2, SO3 là những tácnhân chính gây ô nhiễm [1,9].
Hidro sunfua (H 2 S)
Khí H2S là một loại khí rất độc, nó là chất khí không màu có mùitrứng thối, tan trong nớc tạo dung dịch axit
Trong không khí hàm lợng H2S chỉ 0,1% đã gây độc nặng Khí H2Slàm rụng lá cây, làm giảm sự sinh trởng của cây trồng, H2S gây nhức đầumệt mỏi, làm giảm trí nhớ, ở nồng độ cao gây hôn mê, có thể làm chếtngời (ở nồng độ 700-900ppm)
Trong khí quyển H2S đợc hình thành do quá trình phân huỷ cácchất hữu cơ, xác động vật và thực vật Nó còn đợc sinh ra ở những vùngnúi lửa, ở nơi khai thác các mỏ than Ngoài ra H2S còn đợc sinh ra trongkhí thải của các nhà máy, các phơng tiện giao thông, vận tải, từ côngnghệ chế biến dầu mỏ, quá trình gia công cao su và khí tự nhiên
Lu huỳnh (IV) oxit (SO 2 ) và lu huỳnh (VI) oxit (SO 3 )
Lu huỳnh (IV) oxit hay còn gọi là lu huỳnh dioxit là tác nhân gâyhại đứng thứ 2 sau CO và chiếm khoảng 20% tất cả các tác nhân gây ônhiễm không khí
Khí SO2 là khí không màu, có vị cay và mùi khó chịu, gây đau đầunhức mắt và cảm giác nóng trong cổ họng Khi nồng độ của SO2 trongkhí quyển không quá 1ppm thì gây cay mắt, khi nồng độ khoảng 3ppm
có mùi vị gây kích thích phát cáu Đối với thực vật SO2 gây tổn hại tế bàobiểu bì dẫn đến hiện tợng bạc lá, làm rụng lá, giảm năng suất chất lợngcây trồng
Khí SO2 đợc sinh ra từ các hợp chất chứa S, từ quá trình sản xuấtaxit sunfuric, quá trình lu hoá cao su, hoạt động của núi lửa, các phơngtiện giao thông vận tải
Trong khí quyển khí SO2 bị oxi hoá thành SO3 theo quá trình oxihoá xúc tác hay oxi hoá quang hoá Một tác động rất quan trọng của ônhiễm SO2, SO3 là phản ứng của nó với hơi nớc trong khí quyển để tạocác dạng axit đặc biệt là SO3 Khi chúng rơi xuống mặt đất cùng với magây nên hiện tợng ma axit, pH của nớc ma hạ thấp tới 5,4 và thậm chí tới2,5 Ma axit có tác hại lớn đối với sinh vật sống trong đất và trong các ao
Trang 14hồ ở pH nhỏ hơn 4 tất cả các động vật có xơng sống, đa số động vậtkhông có xơng sống đều chết Ma axit gây hao mòn các công trình kiếntrúc, hoà tan vào trong đất những khoáng chất độc và đa vào nớc nhữngion kim loại có hại cho sinh vật nh Al3+, Na+, Hg2+…
1.2.1.2.Các hợp chất của cacbon
Trong sản xuất công nghiệp việc dùng cacbon làm nhiên liệu vànguyên liệu với một lợng lớn đã sinh ra một lợng đáng kể các khí CO,CO2 thải ra môi trờng, chúng là những tác nhân gây ô nhiễm môi trờnglớn [1,9]
Cacbon monoxit (CO)
CO là một chất khí không màu, không mùi, không vị Nó hoá lỏng
ở nhiệt độ -1920C và không tan trong nớc
CO là chất gây ô nhiễm phổ biến trong phần dới của tầng khíquyển, nguồn CO nhân tạo chủ yếu đợc sinh ra từ quá trình cháy khônghoàn toàn các nhiên liệu hoá thạch nh than, dầu, và một số chất hữu cơkhác Khí thải từ các động cơ xe máy là nguồn gây ô nhiễm CO chủ yếu
ở các đô thị lớn
Độc tính của CO phát huy đối với con ngời khi nó kết hợp vớihemoglobin trong hồng cầu làm mất chức năng vận chuyển O2 của máu: Hb.O2 + CO > Hb.CO + O2
Nhiễm độc bởi CO cơ thể thờng bị đau đầu chóng mặt, ù tai, buồnnôn, mệt mỏi, co giật và thậm chí bị hôn mê Trong không khí có nồng
độ CO khoảng 250ppm con ngời bị đầu độc tử vong
Khí CO không độc với thực vật vì cây xanh có thể chuyển hoá COthành CO2 và sử dụng cho quá trình quang hợp Vì thế thảm thực vật đợcxem là tác nhân tự nhiên có tác dụng làm giảm ô nhiễm CO
Cacbon dioxit (CO 2 )
CO2 là loại khí phổ biến trong tự nhiên có tên là cacbonic, là chấtkhí không màu, dễ hoá lỏng và dễ hoá rắn, ở áp suất 6atm và ngay ởnhiệt độ bình thờng nó biến thành chất lỏng không màu và linh động, khi
đợc làm lạnh đột ngột chất lỏng này biến thành khối màu trắng giống nh
Trang 15tuyết gọi là tuyết cacbonic có tác dụng khử trùng, dùng bảo quản vàchuyên chở đồ chóng hỏng.
CO2 không có tác dụng độc nhng không duy trì sự sống, với nồng
độ lớn hơn 3% trong không khí trung ơng thần kinh ngời đã bị rối loạn,
đến 10% có thể mất trí nhớ và tử vong
Bên cạnh đó CO2 còn là khí chủ yếu gây nên hiệu ứng nhà kính,góp phần ổn định nhiệt cho trái đất và làm cho bầu khí quyển nóng dầnlên khi hàm lợng khí này tăng lên
Với hàm lợng 0,03% trong khí quyển, CO2 là nguyên liệu cho quátrình quang hợp tổng hợp sinh khối ở thực vật:
CO2 + 2H2O > CH2O + O2 + H2O
Cùng với lợng CO2 hoà tan trong nớc biển đây chính là cách thức
tự nhiên duy trì sự cân bằng CO2 trong khí quyển
Hiện nay, do sự gia tăng các hoạt động của con ngời mà chủ yếu là
đốt nguyên liệu hoá thạch và phá rừng đã làm tăng lợng khí cacbonic caohơn với mức tiêu thụ gây nên tình trạng mất cân bằng và ảnh hởng xấu
đến khí hậu toàn cầu
1.2.1.3.Các hợp chất của Nitơ
Các hợp chất của nitơ có ảnh hởng tới môi trờng chủ yếu là NO,NO2 và NH3 [1,9]
Nitơ oxit (NO)
Nitơ oxit là chất khí không màu, rất độc, khó hoá rắn, khó hoálỏng và ít tan trong nớc Trong khí quyển, NO đợc sinh ra từ nguồn tựnhiên và đốt cháy nhiên liệu hoá thạch ở nhiệt độ cao và sấm sét Bởi vậytrong khí thải của ôtô, nhà máy lọc dầu và các nhà máy nhiệt luôn luôn
có khí NO
Trang 16Tác động độc hại của NO với môi trờng thể hiện khi nó kết hợpvới oxi và nớc trong không khí góp phần gây ra hiện tợng ma axit Mặtkhác, khí NO cùng với những hidrocacbon cha cháy hết của nhiên liệu d-
ới tác dụng của tia tử ngoại của ánh sáng mặt trời gây nên hiện tợng
“khói quang hoá” tác động tới sức khoẻ con ngời và chất lợng của côngtrình Cũng giống nh CO, NO cũng có khả năng kết hợp với hemoglobintrong máu làm mất chức năng chuyển O2 của máu, nhng tác động của
NO mạnh gấp 1500 lần so với CO
Khí NO2 với nồng độ 100ppm có thể gây chết ngời và động vậtsau vài phút tiếp xúc, với nồng độ 15-50ppm gây nguy hiểm cho tim,phổi, gan sau vài giờ tiếp xúc, với nồng độ 0,06ppm có thể gây bệnh phổicho ngời tiếp xúc lâu dài
Amoniac (NH 3 )
Amoniac chủ yếu đợc tạo ra từ nguồn tự nhiên trong quá trìnhphân huỷ xác động thực vật và sự phân huỷ urê trong các chất bài tiết củasinh vật NH3 là chất khí ở điều kiện thờng, mùi khai, sốc, nhẹ hơn khôngkhí và tan tốt trong nớc NH3 đợc coi là một chất gây ô nhiễm sinh ra vớilợng đủ để tạo ra những nồng độ cục bộ lớn hơn nồng độ khác xungquanh
Ngoài NO, NO2, NH3 các hợp chất chứa nitơ trong tự nhiên còn cócác loại oxit, các muối nitrat, nitrit và amoni Tuy nhiên, ở các dạng nàythờng không lo ngại về nguy cơ ô nhiễm
1.2.1.4 Các loại bụi
Bụi là một tập hợp chất vô cơ hoặc hữu cơ có kích thớc nhỏ bé tồntại trong không khí ở dạng bụi bay, bụi lắng và các hệ khí gồm hơi, khói,mù
Trang 17Có nhiều cách để phân biệt loại bụi: theo nguồn gốc bao gồm bụihữu cơ nh bụi thực vật, bụi động vật; bụi vô cơ nh khoáng chất thạch anh,bụi kim loại.
Căn cứ vào tác hại của bụi ngời ta chia làm 5 loại:
+ Bụi gây nhiễm độc chung: Pb, Hg, As,…
+ Bụi gây dị ứng viêm mũi, hen, nổi ban: bụi bông gai, phấn hoa… + Bụi gây ung th: bụi quặng, tóc…
+ Bụi gây nhiễm trùng: lông, tóc…
+ Bụi gây xơ phổi: Bụi amiăng, bụi thạch anh…
1.2.1.5 Chất thải rắn
Thành phần chất thải rắn bao gồm: chất hữu cơ, cao su, nhựa haygiấy bìa…Tỷ lệ phần trăm các chất có trong rác thải không ổn định, rấtbiến động theo mỗi địa điểm thu gom rác, khu vực sinh sống và sản xuất
Tỷ lệ thành phần các chất hữu cơ chiếm 40%-65% tổng lợng chất thải Chất thải rắn khu công nghiệp hầu hết tập trung chủ yếu khu côngnghiệp và đô thị
Bảng 2: Tổng hợp về khối lợng chất lợng chất thải rắn công nghiệp phát
sinh trong các vùng kinh tế trọng điểm năm 2003 [2]
1.2.2.Các phơng pháp xử lý chất thải
Nh các phần trên đã trình bày, thực trạng môi trờng hiện nay đòihỏi phải có những biện pháp thích hợp nhằm kiểm soát một cách có hệthống Những biến đổi về chất lợng môi trờng và ô nhiễm môi trờng đồng
Trang 18thời để đề những phơng thức xử lý chất thải gây ô nhiễm đến mức cầnthiết trớc khi thải vào môi trờng [1,7,8,17].
1.2.2.1.Xử lý khí thải
Tuỳ theo hoạt động của mỗi nhà máy, xí nghiệp mà khí thải cácthành phần khác nhau, dới đây chỉ đề cập đến xử lý bụi, chất ô nhiễmdạng khí và xử lý có lẫn hơi kim loại nặng
* Xử lý bụi: Có nhiều phơng pháp xử lý bụi.
+ Với phơng pháp trọng lực, các hạt bụi lơ lửng đớc tách ra bởi lựctrọng trờng bằng thiết bị và phòng lắng bụi
+ Lắng bụi bằng li tâm là phơng pháp đợc xử dụng rộng rãi cóhiệu suất lớn Hạt bụi chịu tác động của 3 lực: Lực li tâm, lực cản môi tr-ờng, trọng lực của hạt
+ Phơng pháp lọc điện dùng tách những hạt bụi có kích thớc nhỏ(0,2-0.5mm) Hạt bụi bị nhiễm điện bám vào các điện cực trái dấu và đợc
gõ rơi xuống
+ Phơng pháp hấp bụi: phơng pháp này xử lý khí thải bằng cáchcho dòng có chứa bụi đi qua thiết bị hấp thụ Chất ô nhiễm bị giữ lại trên
bề mặt chất mang thờng là cacbon hoạt tính silicagen
* Xử lý khí thải chứa axit:
Chúng ta chỉ tập trung xử lý SO2, CO2, NO, H2S Có các phơngpháp sau:
1, Phơng pháp xử lý tại nguồn
Mục đích của phơng pháp này là giảm ngay tại nguồn phát sinh Chủyếu tập trung vào việc thay thế công nghệ cũ bằng công nghệ mới ít ônhiễm hơn
Ví dụ: Đối với quá trình sản xuất axit sunfuric có phát thải SO2thay thế phơng pháp tiếp xúc một lần bằng cách sử dụng phơng pháp tiếpxúc kép-SO2 đợc chuyển hoá 2 lần Hiệu suất của phơng pháp này đạt tới99,2% và hàm lợng SO2 trong khí thải gần bằng 0,8%
Với dây chuyền sản xuất HNO3 có phát thải NOx: Hiệu suất quátrình phụ thuộc vào phản ứng hấp thụ H2O và phản ứng oxi hoá
2NO + O2 > 2NO2
3NO2 + H2O > 2HNO3 + NO
Trang 19Quá trình trên khi thực hiện ở áp suất thờng bắt buộc phải xử lý khí
NO thải ra Trong kĩ thuật mới, phản ứng đợc tiến hành ở áp suất cao vàdùng biện pháp phát triển chiều cao của ống khói đã làm giảm đáng kể l-ợng NO phát thải vào không khí
+ Dung dịch có gốc sôđa:
2Na2CO3 + SO2 + H2O > 2NaHCO3 + Na2SO3
Sản phẩm sau khi cô cạn dung dich là Na2SO3.7H2O
+ Dung dịch muối amoni:
(NH4)2SO3 + SO2 + H2O > 2NH4NSO3
+ Dùng MgO huyền phù trong nớc:
MgO +SO2 +6H2O >MgSO3.6H2O [1]
- Xử lý NOx:
Để hấp thụ NOx ngời ta thờng dùng dung dịch hấp thụ là nớc hoặccác dung dịch muối để chuyển tất cả các khí thải NOx thành thơng phẩm
2NO2 + M2CO3 > MNO3 + MNO2 + CO2
N2O3 + M2CO3 > 2MNO2 + CO2
Các muối nitrit thờng độc nên phải chuyển chúng thành muốinitrat Có thể thay thế các muối bằng dung dịch NaOH 20% ngoài ra cóthể dùng dung dịch H2SO4 hoặc HNO3 để hấp thụ NOx [1]
- Xử lý CO2:
Trong khí quyển lợng CO2 cân bằng với CO2 trong nớc biển và CO2trong quá trình quang hợp
Có 3 phơng pháp dùng để xử lý là dùng nớc, dung dịch etanolamin
và hấp thụ bằng zeolit:
+ Phơng pháp dùng nớc có u điểm rẻ tiền, hiệu quả; nhợc điểm làtổn thất khí lớn và phải dùng nhiều nớc để xử lý
Trang 20+ Dùng dung dịch etanolamin:
2RNH2 + CO2 + H2O > (RNH3)2CO3
Thông thờng trong công nghiệp dùng monoetanol amin CH2-NH2) do hiệu quả kinh tế của nó
+ Hấp thụ bằng zeolit: đây là phơng pháp hiệu quả nhất để hấp phụchon lọc khí CO2 ra khỏi hỗn hợp khí thải công nghiệp Quá trình hấp thụthực hiện đơn giản bằng đun nóng zeolit ở nhiệt độ cao
Gần đây, tại nhà máy nhiệt điện Phả Lại còn dùng CaO để hấp thụSO2, CO2 trong khí thải Trong các buồng xử lý bụi có dùng lới đế CaOcho khí CO2 và SO2 đi qua bị hấp thụ [1]
- Xử lý H2S: Có nhiều phơng pháp xử lý khí thải có H2S
+ Dùng dung dịch Na2CO3
H2S + Na2CO3 > NaHCO3 + NaHS
2NaHS + O2 > 2NaOH + 2S
+ Dùng hợp chất của asen (V)
Na4As2S5O2 + H2S > Na4As2S6O + H2O
H2S + Na2CO3 > NaHS + NaHCO3
NaHS + NaHCO3 > H2S + Na2CO3
+ Muối natri của axit 9,10 - anthraquinon - 2,6 - disunfonic
+ Ngoài ra có thể dùng than hoạt tính, oxit sắt, hay zeolit để hấpthụ [7]
3, phơng pháp oxi hoá khử
Theo phơng án xử lý chất ô nhiễm không khí (đặc biệt chất có mùihôi) của Cty Công nghệ và hoá chất Châu á (ACE) Trớc hết, ngời ta choluồng khí thải qua dung dịch H2SO4 để hấp thụ amin và amoniac, rồi choluồng khí tiếp tục đi qua dung dịch kiềm để hấp thụ axit cacbonxylicmercaptan Natrihipoclorit để oxi hoá andehit, H2S, xeton…
Trang 21Theo phơng pháp này thì cần phải làm lạnh khí thải đến 40-500C đểtăng cờng khả năng hấp thụ các khí trong dung dịch nớc [1,7].
Xử lý kim loại nặng:
- Xử lý thuỷ ngân(Hg):
Thuỷ ngân là một kim loại ở thể lỏng ở nhiệt độ thờng thăng hoamạnh và có tính độc rất cao Nguồn gây ô nhiễm thuỷ ngân chủ yếu là từcác ngành công nghiệp luyện kim, đèn huỳnh quang, nhiệt kế, thuốc trừsâu…
Nhiễm độc Hg gây khó ngủ, đau đầu, mệt mỏi, giảm trí nhớ Xử
lý hơi Hg có 1 số phơng pháp sau đây:
+ Phơng pháp dùng MnO2 ở trong quặng tự nhiên
2Mg + MnO2 > Hg2MnO2
xử lý tiếp bằng hoá chất
2SO2 + 2 H2O + O2 > 2H2SO4
Hg2MnO2 + 2H2SO4 > Hg2SO4 + MnSO4 +H2O
áp cao, suy nhợc thần kinh, rối loạn cảm giác…
Phơng pháp xử lý đơn giản nhất là ngng tụ trực tiếp dòng khí thảibằng nớc hoặc kết tủa các hợp chất chì: Cho dòng khí có chứa tạp chấtcủa chì ở dạng hợp chất, sục qua dung dịch Na2S hoặc K2S hay (NH4)2S
Pb2+ + S2- > PbS
Phơng pháp tạo phức chelat với BAL – năm 2,3 dimercapto propanol
Trang 22HS - CH2 - CH(SH) - CH2 - OH)
H2C - CH - CH2 - OH
HS SPb
S SH
+ 2H+
HO - CH2 - CH - CH22BAL + Pb2+
Sự tạo phức vòng càng làm cho phép kéo đợc Pb ra khỏi các enzim đã
- Xử lý cấp hai bao gồm các phơng pháp hoá học, hoá lý vàsinh học
Giai đoạn này thu hồi các chất quý trong nớc thải hoặc để khử chất độchay các chất có ảnh hởng xấu trớc khi xả vào môi trờng
- Phơng pháp hoá học: có 2 phơng pháp hoá học chính là oxi hoákhử và trung hoà
+ Phơng pháp oxi hoá khử: sử dụng các chất oxi hoá mạnh để sử lýnớc thải nh Clo, Ozon, Kalipemanganat, Clorua vôi
+ Phơng pháp trung hoà: trộn lẫn nớc thải có môi trờng axit với
n-ớc thải có tính kiềm hoặc dùng hoá chất để trung hoà
Trang 23Ví dụ: hấp thụ khí axit bằng nớc thải kiềm hoặc hấp thụ NH3 vào
nớc thải có tính axit, lọc nớc thải có tính axit qua các vật liệu có tínhtrung hoà Phơng pháp này thờng kèm theo quá trình đông tụ và nhữnghiện tợng vật lý khác
- Phơng pháp hoá lý: những phơng pháp hoá lý để xử lý nớc đềudựa trên cơ sở ứng dụng các quá trình: tụ keo, hấp thụ, bay hơi, tuyểnnổi, trao đổi ion, tinh thể hoá, điện thẩm tích…
- Phơng pháp sinh học: phơng pháp này thờng dùng để loại cácchất phân tán nhỏ, keo và hữu cơ hoà tan
Nguyên lý của phơng pháp là dựa vào tác động của các vi sinh vậtphân huỷ, bẻ gãy các đại phân tử hữu cơ thành hợp chất đơn giản, đồngthời vi sinh vật cũng sử dụng các chất có trong nớc thải của chúng lànguồn dinh dỡng nh cacbon, nitơ, photpho
1.2.2.3.Xử lý phế thải rắn
a Xử lý phế thải rắn sinh hoạt:
Quá trình xử lý bao gồm thu gom, vận chuyển, tập trung thành bãi
và xử lý Hiện nay, việc xử lý rác thải theo dây chuyền công nghệ đã trởnên phổ biến trên thế giới Các công đoạn của quá trình này bao gồm: + Thu gom tập trung và phân loại rác
+ Tái sử dụng trực tiếp, tái sử dụng theo mục khác, tái chế… + Phần không tái chế đợc sử lý bằng phơng pháp khác nhau tuỳtheo loại:
- Phơng pháp xử lý sơ bộ (tách, phân loại, giảm thể tích phế thải)
- Phơng pháp sinh học (ủ hiếu khí, yếm khí nhờ vi sinh vật)
- Phơng pháp hoá học (phân huỷ, thuỷ phân, chng không có không khíphế thải)
- Phơng pháp cơ học (nén, ép phế thải để vận chuyển và sử dụng)
- Phơng pháp dùng nhiệt( đốt rác)
Chọn biện pháp xử lý phế thải rắn cho sinh hoạt dựa trên các điềukiện cụ thể của địa phơng, và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khác Các biệnpháp hiện nay thờng dùng là nhà máy chế biến rác, ủ rác và chôn lấp [8]
b.Xử lý rác thải công nghiệp
Phế thải rắn công nghiệp rất đa dạng vì thế các phơng pháp xử lýcũng khác nhau Các phế thải rắn tạo nên trong quá trình sản xuất công
Trang 24nghiệp có thể sử dụng lại làm nguyên liệu thứ cấp cho quá trình sản xuấtkhác Các phế thải không sử dụng lại đợc, tuỳ theo mức độ gây ô nhiễm
và độc hại đối với môi trờng và con ngời có thể xử lý theo các phơngpháp sau:
Bảng 3: Phân loại mức độc hại của chất thải rắn và biện pháp xử lý
Mức độ
độc hại Đặc điểm phế thải Phơng pháp xử lý
I Không bẩn và không độchại Dùng để san nền hoặc làm lớpphân cách ủ phế thải sinh hoạt
II Chất hữu cơ để oxi hoásinh hoá Tập trung và xử lý cùng phế thảisinh hoạtIII Chất hữu cơ ít độc và khóhoà tan trong nớc ủ cùng phế thải sinh hoạt
IV Các chất chứa dầu mỡ Đốt cùng phế thải sinh hoạt
V Độc hại đối với môi trờngkhông khí Tập trung trong các poligon đặcbiệt
VI Độc hại Chôn hoặc khử độc trong cácthiết bị đặc biệt
1.3 Giáo dục môi trờng
1.3.1 Các chiến lợc bảo vệ môi trờng
1.3.1.1.Các chiến lợc toàn cầu về bảo vệ môi trờng
Năm 1980 UPEP phối hợp với IUCN và WWF ban hành chiến lợcbảo tồn thế giới , đợc coi nh tuyên bố chính trị chung đầu tiên về mốiquan hệ giữa bảo tồn và phát triển bền vững vơi một thông điệp - Bảo tồnkhông đối lập với phát triển Nó nhấn mạnh rằng loài ngời tồn tại nh một
bộ phận của tự nhiên và họ sẽ không có tơng lai nếu tài nguyên thiênnhiên không đợc bảo vệ Với 3 mục tiêu :
- Duy trì các quá trình sinh thái quan trọng của các hệ bảo đảm sự sống
- Bảo tồn tính đa dạng di truyền
- Sử dụng bền vững bất kì một loài hay một hệ sinh thái nào
Tháng 6/1992 do sự cấp bách của vấn đề môi trờng, những ngời
đứng đầu của hơn 170 quốc gia trên thế giới đã họp hội nghị thợng đỉnh
về môi trờng và phát triển bền vững tại Rio de Janiero(Brasil) Hội nghị
có tầm quan trọng lịch sử này đã đề ra mục tiêu rõ ràng, cụ thể trong việcgiải quyết tình trạng ô nhiễm đang ngày càng trở nên nghiêm trọng Trên
Trang 25cơ sở nhng mục tiêu chung đó, mỗi quốc gia sẽ tự thiết lập những chơngtrình hành động riêng của mình Đồng thời tại hội nghị này các nhà lãnh
đạo đã đề ra chín nguyên tắc để xây dựng xã hội bền vững:
1 Tôn trọng và quan tâm đến cuộc sống cộng đồng
2 Cải thiện chất lợng của cuộc sống con ngời
3 Bảo vệ sức sống và tính đa dạng của trái đất
4 Quản lí những nguồn tài nguyên không thể tái tạo đợc
5 Tôn trọng khả năng chịu đựng của trái đất
6 Thay đổi tập tục và thói quen của cá nhân có tác động xấu tớimôi trờng của mình
7 Để cho cộng đồng tự quản lí môi trờng của mình
8 Tạo khuân mẫu Quốc gia thống nhất, thuận lợi cho việc pháttriển và bảo vệ
9 Xây dựng một khối liên minh toàn cầu
Cùng với thế giới, Việt Nam cũng tham gia tích cực vào công ớcbảo vệ tự nhiên, môi trờng
1.3.1.2 Chiến lợc quốc gia về bảo vệ môi trờng
Chiến lợc quốc gia về bảo vệ môi trờng là bản chính sách quản límôi trờng toàn diện cho giai đoạn 2001-2010
Mục đích tổng thể của Chiến lợc quốc gia về bảo vệ môi trờng2001-2010 là : Bảo vệ và cải thiện môi trờng nhằm nâng cao chất lợngcuộc sống và sức khoẻ của nhân dân, đảm bảo phát triển bền vững củaquốc gia
Mục đích của Chiến lợc bảo vệ môi trờng quốc gia đợc chi tiếtthông qua 3 mục tiêu chiến lợc sau:
1 Ngăn ngừa và kiểm soát ô nhiễm
2 Bảo vệ, bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn tài nguyên thiênnhiên và đa dạng sinh học
3 Cải thiện chất lợng môi trờng ở các vùng đô thị, công nghiệp vànông thôn
Bản chiến lợc môi trờng quốc gia có 9 mục tiêu cụ thể liên quan
đến 3 nội dung chính : đa dạng sinh học, biến đổi khí hậu và nguồn nớcquốc tế
Nội dung cụ thể của các mục tiêu:
Trang 261 Bảo vệ, bảo tồn và sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên
đa dạng sinh học
2 Bảo vệ, bảo tồn và sử dụng bền vững rừng
3 Bảo vệ, bảo tồn và sử dụng bền vững biển, ven biển và hải
đảo
4 Bảo vệ, bảo tồn và sử dụng bền vững đất ngập nớc
5 Sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên và nâng cao quihoạch và quản lí môi trờng trong tất cả các vùng tự nhiên vàkinh tế dới sự hớng dẫn của các kế hoạch môi trờng trong tấtcả các vùng tự nhiên và kinh tế dới sự hớng dẫn của các kếhoạch môi trờng vùng
6 Nâng cao quản lí môi trờng của khu vực công nghiệp thôngqua sản xuất sạch hơn và các biện pháp khác
7 Bảo vệ khí quyển
8 Sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên và nâng cao quản lí,qui hoạch môi trờng ở tất cả các ngành phát triển
9 Bảo vệ, bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn nớc
1.3.2 Giáo dục môi trờng
Con ngời hiện nay đang đối mặt với một vấn đề lớn liên quan đến
đời sống toàn cầu là sự suy thoái một cách trầm trọng của môi trờng.Nhận thức nh thế nào và làm gì trớc thực tế đó là vấn đề quan tâm của tấtcả mọi ngời, trong đó có lực lợng tham gia công tác giáo dục : giáo dụcmôi trờng Giáo dục môi trờng đã đợc Đảng và Chính phủ coi là một yếu
tố quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân Chỉ thị 36-CT ngày25.6.1998 của BCH TW Đảng cộng sản Việt Nam đã chỉ rõ mục tiêutăng cờng công tác bảo vệ môi trờng: “ ngăn ngừa ô nhiêm môi trờng,phục hồi và cải thiện môi trờng của những nơi, những vùng đã bị suythoái, bảo tồn đa dạng sinh học, từng bớc nâng cao chất lợng môi trờng ởcác khu công nghiệp, đô thị và nông thôn, góp phần phát triển kinh tếbền vững, nâng cao chất lợng cuộc sống của nhân dân” Đồng thời chỉ thịcũng đa ra các giải pháp để thực hiện mục tiêu:
1 Thờng xuyên giáo dục,tuyên truyền, xây dựng thói quen nếp sống
và phong trào quần chúng bảo vệ môi trờng Đa các nội dung bảo vệ môi
Trang 27trờng vào chơng trình giáo dục tất cả các bậc học trong hệ thống giáo dụcquốc dân.
2 Hoàn chỉnh hệ thống văn bản pháp luật bảo vệ môi trờng, ban hànhcác chính sách về phát triển kinh tế phải gắn với bảo vệ môi trờng, nghiêmchỉnh thi hành luật bảo vệ môi trờng
3 Chủ động phòng chống ô nhiễm và sự cố môi trờng, khắc phụctình trang suy thoái môi trờng
4 Khai thác sử dụng hợp lí, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ
đa dạng sinh học, bảo tồn thiên nhiên
5 Tăng cờng và đa dạng hoá đầu t cho hoạt động bảo vệ môi trờng
6 Tăng cờng công tác quản lí nhà nớc về bảo vệ môi truờng từ trung
ơng đến địa phơng
7 Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và công nghệ Đào tạo cán bộ,chuyên gia về lĩnh vực bảo vệ môi trờng
8 Mở rộng hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trờng
Giáo dục môi trờng nhằm đạt đến mục đích cuối cùng là: mỗi ngời
đ-ợc trang bị một ý thức trách nhiệm đối với sự phát triển bền vững của trái
đất, một khả năng biết đánh giá vẻ đẹp của thiên nhiên và một giá trị nhâncách sâu sắc bởi một nền tảng đạo lí về môi trờng Có nh vậy mới hi vọng ý thức
và trách nhiệm trở thành thói quen và nếp sống hàng ngày, hàng giờ trong việckhai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trờng
Một trong những biện pháp tức thời là : Giảm tiêu thụ, tái sử dụng, táichế Bên cạnh đó, cần giáo dục ý thức tiết kiệm lâu bền : tiết kiệm nớc, tiếtkiệm điện, tiết kiệm nhiên liệu…ở đây, giáo dục vì môi trờng không nhằmgiải quyết vấn đề suy thoái môi trờng mà đề cập đến nguồn gốc của suythoái môi trờng bằng cách hớng thái độ, hành vi của mọi ngời đối với môitrờng
Chơng 2
ảnh hởng của quá trình gia công sản
phẩm cao su đến môi trờng
Trang 282.1 Cấu tạo và tính chất vật lý của cao su thiên nhiên (CSTN)
Nhiệt dung riêng 1,88 Kj/kg.K
Cao su thiên nhiên có màu vàng nhạt, không độc do đó có thể
sử dụng trong y tế, công nghiệp thực phẩm, [13]
2.2 Cao su tổng hợp
Ngoài cao su thiên nhiên chiết xuất từ mủ cây cao su, còn có cao
su nhân tạo chủ yếu đợc tổng hợp từ các dien liên hợp, nh cao su Buna;cao su Buna-S; cao su Buna-N; cao su isopren; cao su clopren [13, 20]
Ngành công nghiệp cao su tổng hợp phát triển đợc là dựa trên cơ
sở phản ứng trùng hợp các dien liên hợp nh butadien, isopren, cloropren
Trang 29Cao su tổng hợp thờng không đàn hồi bằng cao su thiên nhiên,
nh-ng lại có thể điều chỉnh thành phần để tạo ra nhữnh-ng tính chất khác vợttrội hơn cao su thiên nhiên Chẳng hạn cao su Buna-N bền với dầu mỡ,cao su Buna-S có độ bền cơ học cao,
2.3 Các chất phối hợp cho cao su
Cao su cha lu hoá có độ bền cơ học thấp Biến dạng đàn hồi cha
đ-ợc hình thành Các tính chất cơ lý phụ thuộc nhiều vào nhiệt độ và môitrờng sử dụng Để nâng cao tính chất cơ lý của cao su, ngời ta thờng phốitrộn với nhiều loại hoá chất Trong đơn phối trộn cao su thờng có cácthành phần sau:
Trang 302.3.1 Chất lu hoá và xúc tiến lu hoá
2.3.1.1 Chất lu hoá
Lu hoá đợc hiểu theo nghĩa rộng là quá trình chuyển đổi cấu trúccủa cao su sang mạng lới không gian, đồng thời chuyển đổi tính chất đặctrng cho trạng thái biến dạng dẻo, dạng chảy nhớt của vật liệu ban đầu,sang tính chất đặc trng cho trạng thái biến dạng đàn hồi của vật liệu
* Lu huỳnh:
Lu huỳnh tồn tại trong tự nhiên ở 3 dạng với mức độ ổn định nhiệtkhác nhau Dạng tồn tại nhiều là dạng , các tinh thể hình thoi, màuvàng trong suốt Khối lợng riêng là 2070kg/m2, tnc = 112,80C Hoạt độnghoá học của lu huỳnh trong cao su phụ thuộc vào sự có mặt của chất xúctiến lu hoá
+ Peoxit đi tret-Butyl:
CH3C
Trang 31C O
O
Có thể lu hoá ở nhiệt độ từ 1000C 3000C
* Nhựa phenol foocmaldehyt:
Nhựa phenol foocmaldehyt dùng để lu hoá các loại cao su mạchcacbua hydro no hoặc chứa rất ít liên kết đôi trong mạch (cao su butyl).Nhựa phenol foocmaldehyt dùng để lu hoá cao su có cấu tạo chung nhsau:
Một trong những điều kiện quan trọng cho phép loại nhựa này cókhả năng lu hoá là hàm lợng các nhóm metylol và các ete metylic 3%
2.3.1.2 Chất xúc tiến lu hoá
+ Thiuram sunfit: