1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bước đầu nghiên cứu đánh giá tác động đến môi trường của việc phát triển công nghiệp ở thành phố Hà Nội

134 580 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bước đầu nghiên cứu đánh giá tác động đến môi trường của việc phát triển công nghiệp ở thành phố Hà Nội
Tác giả Nguyễn Anh Đức
Trường học Khoa Kinh Tế Và Quản Lý Môi Trường
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2003
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trình bày về bước đầu nghiên cứu đánh giá tác động đến môi trường của việc phát triển công nghiệp ở thành phố Hà Nội

Trang 1

Cùng với cả nớc Hà Nội đang bớc vào giai đoạn côngnghiệp hoá, hiện đại hoá Kèm theo đó là sự tăng lên số lợngcác khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội, và mởrộng quy mô của các cơ sở công nghiệp cũ Công nghiệp làmột trong những ngành đóng góp lớn nhất vào sự phát triểncủa Hà Nội nhng cũng là ngành gây tác động, làm thay

đổi môi trờng tự nhiên nhiều nhất Sự phát triển này dẫn tớinhững tác động rất xấu tới môi trờng tự nhiên và môi trờngsống của ngời dân, ảnh hởng tới sức khoẻ của họ Vì vậy để

có thể tiến hành hoạt động bảo vệ môi trờng có hiệu quảthì đòi hỏi phải nắm bắt tìm hiểu đợc hiện trạng ônhiễm tại các khu công nghiệp ra sao, từ đó mới có thể cónhững biện pháp hữu hiệu để có thể bảo vệ môi trờngmột cách có hiệu quả nhất Do đó, công tác tìm hiểu, đánh

Trang 2

giá tác động tới môi tròng của các hoạt động sản xuất côngnghiệp là rất cần thiết để đảm bảo cho sự phát triển bềnvững của Thủ đô

Chính vì vậy trong thời gian thực tập tốt nghiệp em

đã lựa chọn đề tài“Bớc đầu nghiên cứu đánh giá tác

động đến môi trờng của việc phát triển công nghiệp

ở thành phố Hà Nội”.

Mục đích nghiên cứu chính của chuyên đề này là đa

ra những số liệu về thực trạng môi trờng ở thành phố HàNội do ảnh hởng của các khu , các cụm công nghiệp Từ đó

có đợc những đánh giá chính xác về mức độ ảnh hởng củaphát triển công nghiệp tới môi trờng giúp những nhà hoạch

định chính sách có thể đa ra những chính sách giúp chocông tác bảo vệ môi trờngxây dựng Thủ đô Hà Nội củachúng ta ngày càng xanh – sạch - đẹp

Chuyên đề này chỉ tập trung vào tìm hiểu và nghiêncứu về các khu cụm công nghiệp phân bố trong nội thành

Hà Nội nh : Pháp Vân, Văn Điển, Mai Động, …Các số liệu đợc

sử dụng trong chuyên đề này đợc thu thập từ năm 1995

đến năm 2001 Các phơng pháp đợc sử dụng để có thểlàm đợc chuyên đề này là phơng pháp thu thập điều tracác số liệu từ năm 1995 đến năm 2001 tại các khu côngnghiệp bằng các phơng pháp phân tích điều tra và thuthập số liệu qua các báo cáo và các tài liệu từ năm 1995

đến năm 2001

Trang 3

Nội dung của chuyên đề này gồm có ;

Chơng I: Cơ sở khoa học của việc đánh giá ảnh hởngcủa công nghiệp tới môi trờng

Chơng II: ảnh hởng của việc phát triển công nghiệp

đến môi trờng thành phố Hà Nội

ChơngIII: Đánh giá tác động tới môi trờng do phát triểncông nghiệp ở Hà Nội

Dù đã cố gắng để thực hiện thật tốt nhng do năng lựcbản thân vẫn còn hạn chế, cha có điều kiện tiếp xúc thực

tế nhiều nên bài luận văn của em không tránh khỏi nhữngsai sót Kính mong thầy, cô giáo cùng các bạn góp ý, sửachữa để bài luận văn của em có thể hoàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn

Hà Nội ngày 30/4/2003

Sinh viên Nguyễn Anh Đức

Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan nội dung báo cáo đã viết là do bảnthân thực hiện, không sao chép, cắt ghép các báo cáohoặc luận văn của ngời khác, nếu sai phạm tôi xin chịu kỷluật với nhà trờng

Hà Nội, ngày 30 – 4 – 2003

Ký tên

Trang 4

NguyÔn Anh §øc

Trang 5

Chơng I Cơ sở khoa học của việc đánh giá ảnh hởng của

công nghiệp tới môi trờng

I Vị trí và vai trò của ngành công nghiệp trong cơ cấu phát triển kinh tế của một địa phơng.

1 Vị trí của ngành công nghiệp.

Công nghiệp là một trong những ngành sản xuất vậtchất có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Nógồm các ngành khai thác tài nguyên thiên nhiên, các ngànhchế biến khoáng sản và các loại nguyên liệu động thực vậtthành những t liệu sản xuất và t liệu tiêu ding thích hợp, cácngành cơ khí, công nghiệp dệt… Công nghiệp khác với cácngành sản xuất vật chất khác về nhiều mặt Công nghiệpdùng phơng pháp cơ, lý, hoá và sinh vật học chủ yếu đểtrực tiếp tác động vào nguyên vật liệu chính trong quátrình sản xuất sản phẩm Công nghiệp có thể chủ độngsản xuất liên tục không phụ thuộc vào điều kiện khí hậu,của thiên nhiên đồng thời tiến hành thực hiện các giai đoạnkhác nhau của quá trình công nghệ để sản xuất ra sảnphẩm Công nghiệp đợc phát triển nhằm đáp ứng nhu cầungày càng tăng của xã hội về sản xuất và đời sống Sự pháttriển của công nghiệp quan hệ mật thiết với toàn bộ nềnkinh tế quốc dân Sở dĩ công nghiệp có vị trí quan trọng

nh vậy là xuất phát từ những lý do sau:

Trang 6

- Công nghiệp là một bộ phận hợp thành cơ cấu côngnghiệp-nông nghiệp-dịch vụ, do những đặc điểm vốn cócủa nó Trong quá trình phát triển nền kinh tế sản xuất lớn,công nghiệp phát triển từ vị trí thứ yếu trở thành ngành có

vị trí hàng đầu trong cơ cấu kinh tế

- Mục tiêu cuối cùng của nền sản xuất xã hội là tạo ra sảnphẩm để thoả mãn nhu câù ngày càng cao của con ngời.Trong quá trình sản xuất ra của cải vật chất, công nghiệp làngành không những chỉ khai thác tài nguyên mà còn tiếptục chế biến các loại nguyên liệu nguyên thuỷ đợc khai thác

và sản xuất từ các loại tài nguyên khoáng sản, động thực vậtthành các sản phẩm trung gian để sản xuất ra sản phẩmcuối cùng nhằm thoả mãn nhu cầu vật chất và tinh thần chocon ngời

- Sự phát triển của công nghiệp là một yếu tố có tínhquyết định để

thực hiện quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá toàn bộnền kinh tế quốc dân Trong quá trình phát triển nền kinh

tế lên nền kinh tế sản xuất lớn, tuỳ theo trình độ phát triểncủa bản thân công nghiệp và của toàn bộ nền kinh tế, xuấtphát từ những điều kiện và đặc điểm cụ thể của mỗi nớc,mỗi thời kỳ cần phải xác định đúng đắn vị trí của côngnghiệp trong nền kinh tế quốc dân, hình thành phơng áncơ cấu công nghiệp-nông nghiệp-dịch vụ và định hớng từchuyển dịch cơ cấu đó một cách có hiệu quả Đó là một

Trang 7

trong những nhiệm vụ quan trọng của việc tổ chức nềnkinh tế, nhằm đạt đợc những mục tiêu chiến lợc phát triểnkinh tế – xã hội của mỗi nớc.

2 Vai trò của công nghiệp.

Công nghiệp là ngành chủ đạo của nền kinh tế quốcdân Nó có ảnh hởng quyết định đến việc phát triển lực l-ợng sản xuất và quan hệ sản xuất Đồng thời nó là mẫu mực

để cải tạo và phát triển các ngành kinh tế quốc dân, gópphần tích cực chuyển nề sản xuất nhỏ tiến lên sản xuất lớn.Công nghiệp có vai trò chủ đạo vì nó sản xuất ra t liệu sảnxuất trang bị cho các ngành Thông qua việc trang bị kỹthuật, công nghiệp góp phần thúc đẩy việc cải tạo và pháttriển các ngành kinh tế, nâng cao năng suất lao động,phân công lại lao động xã hội và cải tạo cách tổ chức sảnxuất và quản lý của các ngành theo hình mẫu của mình.Qua đó, công nghiệp làm tăng thêm sức mạnh của con ngời

đối với thiên nhiên, giải phóng lao động khỏi tình trạng thủcông lạc hậu, thúc đẩy quá trình xã hội hoá lao động làmcho lao động có năng suất cao hơn để xây dựng xã hội vànền kinh tế mới

Trong quá trình phát triển nền kinh tế nớc ta theo địnhhớng XHCN, công nghiệp luôn giữ vai trò chủ đạo tức làngành có khả năng tạo ra động lực và định hớng sự pháttriển các ngành kinh tế khác lên nền sản xuất lớn.Vai trò chủ

đạo đó đợc thể trên các mặt chủ yếu sau.:

Trang 8

- Do đặc điểm của phát triển công nghiệp, côngnghiệp có những điều kiện tăng nhanh tốc độ phát triểnkhoa học công nghệ, ứng dụng các thành tựu khoa học –công nghệ đó vào sản xuất, có khả năng và điều kiện sảnxuất hoàn thiện Nhờ đó lực lợng sản xuất trong côngnghiệp phát triển nhanh hơn các ngành kinh tế khác Doquy luật “quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ vàtính chất của lực lợng sản xuất “, trong công nghiệp có đợchình thức quan hệ sản xuất tiên tiến Tính tiên tiến về cáchình thức quan hệ sản xuất, sự hoàn thiện nhanh về cácmô hình tổ chức sản xuất đã làm cho công nghiệp có khảnăng định hớng cho các ngành kinh tế khác tổ chức sảnxuất đi lên nền sản xuất lớn theo hình mẫu, theo kiểu côngnghiệp

- Cũng do đặc diểm của sản xuất công nghiệp, đặcbiệt là đặc điểm về công nghệ sản xuất, đặc điểm vềcông dụng sản phẩm của công nghiệp, công nghiệp làngành duy nhất tạo ra sản phẩm làm chức năng t liệu lao

động trong các ngành kinh tế, nó có thể cung cấp cảnguyên liệu và các loại t liệu lao động cho nhiều ngành củanền kinh tế quốc dân Do đó mà công nghiệp có vai tròquyết định trong việc cung cấp các yếu tố đầu vào đểxây dựng cơ sở vật chất cho toàn bộ các ngành kinh tếquốc dân

Trang 9

- Trình độ phát triển của lực lợng sản xuất, trình độtrang bị cơ sở vật chất - kỹ thuật, và trình độ hoàn thiện

về tổ chức sản xuất, hình thành một đội ngũ lao động cótính tổ chức, tính kỷ luật và trình độ trí tuệ cao, cộng vớitính đa dạng của hoạt động sản xuất, công nghiệp là mộttrong những ngành đóng gáop phần quan trọng vào việctạo ra thu nhập quốc dân, tích luỹ vốn để phát triển, từ

đó, công nghiệp có vai trò quan trọng góp phần vào giảiquyết những nhiệm vụ có tính chiến lợc của nền kinh tế xẫhội nh: tạo việc làm cho lực lợng lao động, xoá bỏ sự cáchbiệt thành thị nông thôn, giữa miền xuôi với miền núi

- Trong quá trình phát triển nền kinh tế ở nớc ta hiệnnay, Đảng có chủ trơng”coi nông nghiệp là mặt trận hàng

đầu” giải quyết cơ bản vấn đề lơng thực, cung cấpnguyên liệu động thực vật để phát triển công nghiệp vàdẩy mạnh xuất khẩu nông sản hàng hoá nhằm tạo ra nhữngtiền đề để thực hiện công nghiệp hoá Để thực hiệnnhững nhiệm vụ cơ bản đó, công nghiệp có vai trò quantrọng trong việc cung cấp các yếu tố đầu vào”nớc, phân,cần , giống” bằng những công nghệ ngày càng hiện đại đểphát triển nông nghiệp, gắn công nghiệp chế biến với nôngnghiệp, phát triển công nghiệp nông thôn, đa nông nghiệptiến lên nền sản xuất hàng hoá

- Trong lĩnh vực về t tởng văn hoá,công nghiệp cũng

đóng góp một phần không nhỏ Chính nền sản xuất đại

Trang 10

công nghiệp đã dẫn tới việc hình thành những ý thức mới,những tập quán mới của ngời lao động Việc lao động có tổchức, có kỷ luật, có hiệp đồng đã thay thế cách làm ăn tuỳtiện, tản mạn của những ngời sản xuất nhỏ trớc đây Tronglĩnh vực đời sống văn hoá xã hội, công nghiệp đã làm thay

đổi những quan niệm cũ về gia đình, về pháp quyền, về

đạo đức…Sự biệt lập của các địa phợng đợc xoá bỏ đểhình thành một thị trờng toàn quốc, kết hợp kinh tế TW vớikinh tế địa phơng trong một cơ cấu kinh tế quốc dânthống nhất Sự cách biệt giữa thành thị có nền kinh tế pháttriển với vùng nông thôn lạc hậu đợc xoá bỏ…

II Quan hệ giữa phát triển công nghiệp và môi trờng

tự nhiên.

1 Môi trờng tự nhiên và vai trò của nó đối với phát triển.

Môi trờng tự nhiên trên hành tinh hiện nay bao gồm:

- Khí quyển có cấu tạo phức tạp với nhiều tầng, lớp khíkhác nhau, trong đó mỗi tầng khí quyển là một hỗn hợp cácchất khí có nồng độ và thành phần khác nhau, có tác độngmạnh yếu khác nhau đến sự sống của con ngời

- Thuỷ quyển bao gồm các tầng nớc khác nhau trong các

đại dơng, sông ngòi, ao hồ, nớc ngầm trong lòng đất, kể cả

sự sống trong các đại dơng, sông ngòi đó

Trang 11

- Địa quyển là lớp vỏ trái đất, bao gồm bề mặt trái

đât, cùng với sự sống và các tai nguyên khoáng sản nằmtrong lòng đất

Môi trờng tự nhiên là nền tảng cần thiết không thểthiếu đợc cho sự tồn tại và phát triển của con ngời và pháttriển sản xuất, đặc biệt là sản xuất công nghiệp Điều đóthể hiện ở chỗ:

- Cung cấp và bảo đảm không gian cần thiết cho sựphát triển của các hoạt động sản xuất công nghiệp nh: đất

đai, không gian cần thiết cho tổ chức và phân bố sản xuấtcông nghiệp

- Là cơ sở nguyên liệu, năng lợng cho hoạt động sản xuấtcông nghiệp Từ các dạng vật chất trong tự nhiên dới dạng tàinguyên thiên nhiên, qua hoạt động chế biến công nghiệpchúng đợc biến thành các loại sản phẩm có ích cho con ngời.Những tài nguyên tự nhiên đợc ding làm cơ sở nguyên liệucông nghiệp bao gồm:

+ Nguồn tài nguyên có thể tái sinh là các loại động thựcvật Đặc điểm của nguồn này là có khả năng tái sinh pháttriển Chúng có sẵn trong tự nhiên và hết sức đa dạng phngphú Khi sử dụng các nguồn này vợt qua giới hạn nhất địnhngang bằng với tốc độ tái sinh chúng sẽ trở thành nguồn tàinguyeen khan hiếm, phá vỡ những cân bằng tự nhiên

+ Nguồn tài nguyên không tái sinh là các loại khoángsản Đặc điểm của loại này là khi khai thác sử dụng trữ lợng

Trang 12

sẽ giảm theo quy mô và tốc độ khai thác Trong môi trờng tựnhiên các loại tài nguyên này đợc hình thành qua một quátrình biến đổi lâu dài dới tác động của những quy luật tựnhiên Với tốc độ khai thác và sử dụng của con ngời nh hiệnnay lớn hơn hàng trăm nghìn lần tốc độ hình thành củachúng, tất yếu sẽ dẫn tới chỗ cạn kiệt Sử dụng tiết kiệm triệt

để nguồn tài nguyên khoáng sản là một đòi hỏi cấp báchtrong sản xuất công nghiệp hiện nay

+ Nguồn tài nguyên ít thay đổi sử dụng cho nhiềuhoạt động sản xuất khác nhau nh nớc, không khí, đất Nếu

nh trớc đây, khi sản xuất công nghiệp còn phát triển ởtrình độ và tốc độ thấp, nguồn tài nguyên nh nớc, khôngkhí có thể coi là vô hạn, nhng ngợc lại ngày nay chúng đã trởthành các nguồn lực khan hiếm, do bị ô nhiễm nghiêm trọng

và giảm nguồn nớc sạch, tỷ lệ oxy cần thiết cho sự sống

+ Nguồn tài nguyên tiềm năng hay còn gọi là tàinguyên tơng lai, mà ở trình độ kỹ thuật hiện nay cha biết

đến hoặc cha khai thác sử dụng đợc

2 Phát triển sản xuất công nghiệp và tác động của nó

đến môi trờng tự nhiên.

2.1 Hoạt động sản xuất công nghiệp và vấn đề sử dụng tài nguyên

Công nghiệp là ngành sản xuất vật chất to lớn đóng vaitrò chủ đạo, quyết định sự phát triển của các ngành khác

và của toàn bộ nền kinh tế Đại diện cho phơng thức sản

Trang 13

xuất tiếm bộ, cho sự ứng dụng các thành tựu khoa hc kỹthuật vào sản xuất bằng những phơng phát công nghệ vàphơng tiện kỹ thuật hiện đại, công nghiệp khai thác sửdụng các nguồn tài nguyên trong môi trờng tự nhiên, biếnchúng thành những sản phẩm có ích đáp ứng nhu cầu củacon ngời Các quá trình công nghiệp tạo ra những vòngtuần hoàn , chu chuyển mới của vật chất năng lợng trong hệthống”sản xuất – môi trờng” Mối quan hệ giữa sản xuấtcông nghiệp và môi trờng tự nhiên đợc biểu diễn theo sơ

Trang 14

sản xuất đó Ngoài ra, các sản phẩm do công nghiệp chếbiến ra sau một thời gian đa vào tiêu dùng cũng h hỏng, mấtdần giá trị và quay trở lại tự nhiên dới djng chất thải tiêu thụ.

Nh vậy toàn bộ hệ thống “Sản xuất công nghiệp – Môi ờng” những yếu tố đầu vào là tài nguyên của môi trờng vàcác yếu tố đầu ra là chất thải Xét về mặt vật chất, không

tr-có sự thay đổi về khối lợng mà chỉ tr-có sự thay đổi về chấtcủa các yếu tố vật chất sau mỗi chu trình sản xuất tiêudùng Chúng không mất đi mà chỉ biến đổi từ dạng nàysang dạng khác và cuối cùng đều quay trở lại tự nhiên dớidạng chất thải tiêu dùng Toàn bộ chu trình biến đổi màcông nghiệp tác động vào môi trờng có thể thấy rõ qua sơ

đồ:

Môi trờng tài nguyên Sản xuất công nghiệp Chấtthải CN

Sản phẩm có íchQuá trình tiêu dùng

Chất thải

Trang 15

2.2 Quá trình phát triển công nghiệp và ảnh hởng của nó đến môi trờng tự nhiên.

Cùng với quá trình phát triển của công nghiệp, mức độtác động của nó đến môi trờng tự nhiên cũng ngày càngtăng lên nhanh chóng Khi loài ngời xuất hiện cùng với cáchoạt động lao động sản xuất sơ khai của mình đã tác

động vào tự nhiên, khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyênphục vụ cho những hoạt động sống, qua đó lam biến đổinhững nét đầu tiên của môi trờng tự nhiên Tuy nhiênnhững biến đổi do con ngời tạo ra trớc kia rất nhỏ bé, bảnthân môi trờng tự nhiên có khả năng tự phục hồi, duy trìtrạng thái cân bằng tự nhiên trong một thời gian dài Mãi cho

đến thế kỷ 18 khi cuộc cách mạng công nghiệp xảy ra,công nghiệp trở thành một ngành sản xuất vật chất độclập, ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế,quyết định khả năng và tốc độ phat triển của các ngànhkhác Những thành tựu khoa học kỹ thuật đợc nhanh chóng

đa vào sản xuất công nghiệp đã tác động mạnh mẽ đếnmôi trờng Sự phát triển với tốc độ cao của công nghiệp đãtác động rất mạnh đến môi trờng, làm biến đổi môi trờng

t nhiên Sự phong phú và đa dạng của các hoạt động sảnxuất công nghiệp, với một hệ thống ngành nghề ngày càngtăng, đã tạo ra hàng loạt những sự tác động khác nhau vàomôi trờng tự nhiên

Trang 16

2.3 Những tác động chủ yếu của công nghiệp hiện nay đến môi trờng

Quy mô của sản xuất công nghiệp tăng không ngừng vàvới tốc độ rất nhanh Hàng loạt các ngành công nghiệp mới ra

đời , số lợng các doanh nghiệp công nghiệp xuất hiện ngàycàng nhiều, đã khai thác sử dụng tài nguyên với một khối lợnglớn hơn trớc rất nhiều lần, làm cho nguồn tài nguyên trở nêncạn kiệt Công nghiệp khai thác khoáng sản phát triểnnhanh, nhằm đáp ứng nhu cầu của các ngành chế biến khác

đã tác động trực tiếp, to lớn vào môi trờng tự nhiên, phá huỷ

bề mặt trái đất, làm thay đổi địa hình, nhiều nguồn tàinguyên bị sử dụng lãng phí Công nghiệp hoá cũng làm tănglợng tiêu dùng năng lợng trong sản xuất và trong tiêu dùng.Nền kinh tế chuyển dần sang dựa trên cơ sở tiêu dùng nănglợng cao Công nghiệp phát triển càng nhanh thì mức tiêudùng năng lợng càng lớn Ví dụ, năm 1990, tiêu dùng ở các nớcphát triển lớn gấp 4 lần các nớc trung bình, và 15 lần so vớicác nớc kém phát triển Công nghiệp năng lợng phát triển từnhiều nguồn nguyên liệu khác nhau đã gây ra những loạichất thải độc hại khác nhau nh: than dầu, SO2, CO2, NH,

điện từ trờng…

Các ngành

công nghiệp

Các nhân tố ảnh hởngMôi trờng

đất

Môi trờngnớc

Môi trờngkhông khí

Trang 17

địa hình

-Sử dụng lãngphí tài nguyên

- Khai thác quá

nguyên, tànphá nhiềucánh rừng

đầu nguồn,gây ra xóimòn, sạt lở

đất…lànguyên nhâncủa thiên tai,

lũ lụt

- Làm tăng nồng

độ BOD, COD,PO4-, SO2,CO2…trong nớc

- Làm giảm chấtkợng nớc

- Tác động xấu

đến môi trờngkhông khí, làmtăng nồng độ bụitrong không khí

nghiệp hoá

chất

- Hằng nămthải một lợnglớn vào môi tr-

- Trong nhữngnăm gần đâytoàn thế giới sử

- Làm tăng nồng

độ CO2,SO2,NH…trong không khí

Trang 18

ờng đất

- Những hoá

chất sử dụngkhông hết lạithấm vào đấtgây hậu quả

nghiêm trọng ,gây khó khăncho một sốvùng trồngcây nôngnghiệp

dụng khoảng60.000 hoá chấttrong đó 6.000chất đợc coi là

độc hại

- Trong nớc thải

ở các cơ sởcông nghiệphoá chất vẫncòn nhiều độc

tố nh: kim loạinặng, Fe, Mn,

đất ở một sốnơi do khaithác quá mứctài nguyên

- Thải vào nớcnhiều loại chấtthải độc hạilàm ô nhiễmtầng nớc mặt

và nớc ngầm

- Sử dụng nhiềunguồn nguyênliệu khác nhau

đã gây ra nhiềuloại chất thải độchại nh: than dầu,

- Làm suy giảmchất lợng cáctầng nớc do chất

- Gây ra một sốtác động xấu

đến môi trờng

Trang 19

dựng tiêu huỷ gây

nguy hại chomôi trờng

đất

thải xây dựng không khí nh

tăng nồng độbụi, tăng mức ồnvợt quá quy địnhcho phép

ợc xử lý tốtgây ô nhiễmmôi trờng đất, làm chua,mặn đất

- Làm ô nhiễmmôi trờng nớc

- Các chất thảigây ra mùi khóchịu nh H2S,

hồ trong thànhphố

- Tăng hàm lợngColiform,

Niken trong nớc

- Làm tăng nồng

độ bụi trongkhông khí

-Tăng nồng độcác khí SO2, CO2,

CO, Nox…

2.4 Một số nguyên nhân cơ bản trong phát triển công nghiệp dẫn đến ô nhiễm môi trờng.

Trang 20

2.4.1 Do quy trình công nghệ.

Quy mô và tốc độ sản xuất công nghiệp tăng nhanh dẫn

đến tốc độ khai thác sử dụng tài nguyên và lợng chất thảivào môi trờng tăng lên Tuy nhiên, nguyên nhân cơ bản vàquan trọng nhất dẫn đến ô nhiễm môi trờng tăng lên nhanhchóng là do trình độ công nghệ sử dụng trong quá trìnhsản xuất công nghiệp và trình độ công nghệ xử lý chấtthải còn bị hạn chế bởi trình độ khoa học công nghệ hiệntại Tài nguyên thiên nhiên không mất đi, chúng chỉ biến

đổi hình thái và tính chất của chúng qua quá trình sảnxuất công nghiệp và trở lại tự nhiên dới dạng chất thải Trình

độ công nghệ sẽ có ý nghĩa quyết định đến lợng chất thảicông nghiệp tạo ra Công nghệ cao cho phép tận dụng đợccác chất có ích trong tài nguyên, biến chúng thành sảnphẩm phục vụ nhu cầu của con ngời Khối lợng và thànhphần chất thải phụ thuộc chặt chẽ vào loại công nghệ sửdụng

Thực trạng công nghệ trong một số ngành công nghiệphiện đang là một vấn đề đáng lo ngại hạn chế năng suấtlao động và chất lợng sản phẩm Cụ thể là: trình độ côngnghệ và thiết bị của ngành điện tử thấp hơn so với các nớctrong khu vực khoảng từ 15 – 20 năm Phần lớn các thiết bịcông nghệ của ngành cơ khí đã qua sử dụng trên 20 năm,lạc hậu về kỹ thuật, độ chính xác kém, quy trình sản xuấtkhép kín, thiếu sự chuyên môn hoá Công nghệ và thiết bị

Trang 21

sản xuất động cơ điêzen chủ yếu đợc dầu t từ những năm

60 và 70 và có tỷ lệ đầu t đổi mới rất hạn chế Khoảng30% sản lợng clinker đợc tạo ra từ những nhà máy có côngnghệ cũ kỹ và lạc hậu và công nghệ sản xuất ở hầu hết cáccơ sở nghiền ximăng đều ở mức dới trung bình Phần lớnthiết bị công nghệ sản xuất giấy in báo, giấy in bao bì lạchậu từ 3-5 thập kỷ, sản xuất giấy in, viết đã qua sử dụngtrên 20 năm Công nghệ lạc hậu đợc đầu t từ vài chục nămtrớc với quy mô nhỏ trong ngành thép chiếm khoảng 53%sản lợng toàn ngành, công nghệ trung bình chiếm khoảng16% và công nghệ tiên tiến chiếm khoảng 31% Trình độcông nghệ và thiết bị sản xuất các loại hoá chất cơ bảnhiện tại rất lạc hậu và có quy mô sản xuất nhỏ từ vài trâmtấn/năm đến tối đa hàng chục ngàn tấn/năm trong khi đóquy mô sản xuất của các nớc trong khu vực đã đạt từ vàichục ngàn tấn/năm đến hàng trăm ngàn tấn/năm Máy móc

và công nghệ sản xuất phân bón hầu hết là lạc hậu, đã sửdụng trên 25-30 năm Các nhà máy sợi, dệt, nhuộm trongngành dệt may mới thay thế đợc khoảng 30% công nghệthiết bị hiện đại, còn lại khoảng 70% công nghệ thiết bị đã

sử dụng trên 20 năm và hầu nh đã hết khấu hao

Ngoài ra, vấn đề chuyển giao công nghệ còn nhiềuhạn chế Kết quả khảo sát gần đây ở 90 doanh nghiệpcông nghiệp với 147 công nghệ đợc chuyển giao cho thấychất lợng và hiệu quả chuyển giao công nghệ còn hạn chế

Trang 22

do thiếu sự lựa chọn công nghệ tối u, trình độ công nghiệpcha phù hợp và đặc biệt là giá trị chuyển giao phần mềm

về bí quyết công nghệ còn rất thấp( tỷ lệ phần mềm chỉchiếm 17%, đầu t trang thiết bị 83%)

Có thể đánh giá chung trình độ công nghệ và trangthiết bị của ngành công nghiệp nớc ta ở mức trung bìnhyếu, so với các nớc công nghiệp phát triển là lạc hậu từ 2

đến 3 thế hệ; tỷ lệ trang thiết bị kỹ thuật cũ, công nghệlạc hậu và trung bình chiếm 60-70%, công nghệ tiên tiến

và hiện đại khoảng 30-40% Điều này là một trong nhữngnguyên nhân chính làm ảnh hởng tới môi trờng

2.4.2 Do công tác quản lý.

Ngoài nguyên nhân chủ yếu là do công nghệ lạc hậuthì việc yếu kém trong công tác quản lý cũng là mộtnguyên nhân không kém phần quan trọng Công tác quản lýNhà nớc về môi trờng vẫn còn nhiều bất cập, đội ngũ cán bộquản lý còn thiếu quá nhiều không đủ để có thể giám sát

và kiểm tra đợc đầy đủ các hoạt động của các cơ sở côngnghiệp đang hoạt động Bên cạnh đó, do còn hạn chế vềtrình độ hiểu biết và kỹ năng thực hành của đội ngũ kỹ s,cán bộ kỹ thuật và công nhân vận hành yếu kém nên hiệusuất sử dụng các loại máy móc thực tế trong các cơ sở côngnghiệp chỉ đạt tối đa 70-80% công suất, nhiều dâychuyền thiết bị đã qua sử dụng có ứng dụng công nghệ tự

Trang 23

động điều khiển những cũng chỉ đạt hiệu suất sử dụng50-60%.

Tiếp đến, do hệ thống văn bản pháp quy quản lý môi ờng do các cơ quan có thẩm quyền ban hành vẫn còn cha

tr-đầy đủ, cha đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đếnmôi trờng Hệ thống tổ chức quản lý môi trờng cha đáp ứng

đợc nhiệm vụ nặng nề và phức tạp trong quản lý môi trờng,lực lợng cán bộ quản lý môi trờng còn thiếu về số lợng, yếu

về trình độ Đầu t cho công tác bảo vệ môi trờng còn quánhỏ bé so với yêu cầu, công tác kế hoạch hoá bảo vệ môi tr-ờng còn yếu Chính vì vậy mà khả năng tuyên truyền về ýthức bảo vệ môi trờng cho các tầng lớp dân c còn gặpnhiều khó khăn, cha tạo cho họ đợc những nhận thức đúng

đắn về môi trờng

III Thiết lập mô hình thể hiện mối quan hệ giữa GDP/ngời của Hà Nội và nồng độ các khí thải do công nghiệp gây ra

1 Mối quan hệ giữa tốc độ tăng trởng GDP và nồng

độ phát thải các khí trong không khí

Trong những năm qua cùng với sự phát triển kinh tế xãhội của cả nớc thì Hà Nội có những bớc tiến đáng kể Với sựtác động tích cực của quá trình cải cách môi trờng đầu t

và kinh doanh, các biện pháp khuyến khích và hỗ trợ củaNhà nớc, sự chủ động linh hoạt và sáng tạo của các doanhnghiệp sản xuất công nghiệp Việt Nam đã đạt đợc những

Trang 24

kết quả nổi bật: tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quânkhá cao, tỷ trọng của khu vực công nghiệp trong GDP liên tụctăng, cơ cấu ngành công nghiệp có xu hớng dịch chuyểntheo hớng tăng dần, các trung tâm công nghiệp đợc hìnhthành và phát triển mạnh tại các vùng kinh tế trọng điểm HàNội cũng nằm trong xu thế phát triển đó Các ngàng côngnghiệp ở Hà Nội cũng chiếm tỷ trọng ngày càng cao trongcơ cấu GDP của toàn thành phố Cụ thể là

Nguồn: Thống kê kinh tế xã hội 2001

Tuy nhiên, vấn đề gì cũng có hai mặt, cùng với quátrình phát triển công nghiệp thì nồng độ các khí độc hại,các chất thải rắn…cũng tăng lên đáng kể Tỷ trọng đónggóp của công nghiệp tăng lên thì mức độ ô nhiễm cũng cóphần tăng tỷ lệ thuận với nó Sở dĩ xảy ra điều này là bởivì ở các khu công nghiệp cha có những chính sách pháttriển thích hợp, cha có sự gắn kết giữa công nghiệp nguyênliệu với công nghiệp chế biến sản phẩm cuối cùng, tốc độ

đổi mới công nghệ cha theo kịp với yêu cầu phát triển…Chính vì vậy mà ta có thể khẳng định rằng giữa sự pháttriển GDP/ngời và mức độ phát thải ở các khu công nghiệp

có mối quan hệ với nhau

Trang 25

2 Mô hình thể hiện mối quan hệ giữa GDP/ngời của

Hà Nội và nồng độ các khí thải do công nghiệp gây ra.

Ta có thể xem xét mối quan hệ giữa sự tăng trởngGDP/ngời và nồng độ các khí thải độc hại, cũng nh các loạichất thải khác dựa vào phơng pháp hồi quy và tơng quan.Phơng pháp hồi quy và tơng quan là một phơng pháp thờng

đợc sử dụng để nghiên cứu mối liên hệ tơng quan Phơngpháp này nhằm giải quyết hai nhiệm vụ nghiên cứu sau

đây:

- Thứ nhất là các định phơng trình hồi quy, tức làbiểu diễn mối liên hệ dới dạng một hàm số Để giải quyếtnhiệm vụ này đòi hỏi phải phân tích đặc điểm, bản chấtcủa mối liên hệ giữa các hiện tợng để chọn dạng hàm số phùhợp – gọi là phơng trình hồi quy và tính toán các tham sốcủa phơng trình này

- Thứ hai là đánh giá trình độ chặt chẽ của mối liên hệtơng quan, tức là nghiên cứu xem xét mối liên hệ giữa cáchiện tợng chặt chẽ hay lỏng lẻo Nhiệm vụ này đợc thực hiệnqua việc tính toán hệ số tơng quan, tỷ số tơng quan…

ở đây để xem xét mối quan hệ giữa sự tăng trởngGDP/ngời và nồng độ các khí thải độc hại ta dùng mối liên

hệ tơng quan tuyến tính giữa hai tiêu thức số lợng Ta cóthể thay thế đờng hồi quy thực tế bằng đờng hhồi quy lýthuyết là một phơng trình đờng thẳng:

Trang 26

= a + b.x

Trong đó:

x: trị số của tiêu thức nguyên nhân

: trị số của tiêu thức kết quả

a,b: các tham số quy định vị trí đờng hồi quy lý

có thể dùng hệ số tơng quan r:

r = b

Hệ số tơng quan lấy giá trị trong khoảng: r [-1;1]

- Khi r mang dấu dơng ta có tơng quan thuận giữa x

và y, ngợc lại khi mang dấu âm ta có tơng quan

Trang 27

3 Dự báo nồng độ các khí thải dựa vào phơng trình hồi quy

Trên cơ sở dãy số thời gian, ngời ta tìm một hàm số(gọi

là phơng trình hồi quy) phản ánh sự biến động của hiện ợng qua thời gian có dạng tổng quát nh sau:

áp dụng phơng pháp bình quân nhỏ nhất sẽ có hệ

ph-ơng trình sau đây để xác định giá trị của tham số a0 và

h = 1,2,3…

y t+h : mức độ dự đoán ở thời gian t+h

Trang 28

Chơng II

ảnh hởng của phát triển công nghiệp đến môi

trờng thành phố Hà Nội

I Giới thiệu chung về thành phố Hà Nội

1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên:

là 23,5°C, trong thời kỳ 1991-1995 nhiệt độ trung bình là24°C và năm 1996-2000 là 24,47°C (cá biệt năm 1998 là25,1°C) Hằng năm bình quân có từ 8-10 cơn bão và ápthấp nhiệt đới đi qua

Trang 29

Số ngày ma từ 140-160 ngày/năm, lợng ma lớn nhất trong

24 giờ là 200-400 mm, lợng ma lớn nhất trong 1 giờ là 93,9

mm, lợng nớc bốc hơi trung bình trong năm từ 800-1000

mm Rõ ràng là xu thế biến đổi thời tiết từ năm 1995 đếnnay là lợng ma tăng, giảm khá nhiều và nhiệt độ trung bìnhhàng năm có xu thế gia tăng Đặc biệt năm 1998 nhiệt độtrung bình các tháng vào mùa hè tăng nhiều

Hà Nội nằm trong vùng khí hậu gió mùa: Hàng năm có gió

Đông Nam vào mùa hè và gió Đông Bắc vào mùa Đông

1.2 Đặc điểm địa hình-thuỷ văn.

Hà Nội nằm trong vùng châu thổ sông Hồng Có cácsông Hồng, sông Đuống, sông Nhuệ, sông Cầu, sông Cà Lồ

và sông Công chảy qua địa phận Khu vực nội thành và cáchuyện ven nội nằm giữa hai con sông là sông Hồng và sôngNhuệ Độ cao nền địa hình thành phố trung bình từ 6-9 mthấp hơn mực nớc sông Hồng (12-13 m) khi có lũ lớn Đây làmột trở ngại lớn cho thoát nớc ở nội thành Hà Nội

Một đặc điểm quan trọng là Hà Nội có rất nhiều ao, hồ

có tác dụng tham gia điều tiết trong hệ thống thoát nớc và

điều hoà tiểu khí hậu đô thị Do vậy cần tập trung duytrì và bảo vệ

Nớc ngầm tầng sâu ở Hà Nội khá phong phú và là nguồncung cấp nớc sạch cho sinh hoạt ở khu vực nội thành

2 Vị trí chính trị

2.1 Dân số và lao động.

Trang 30

Hà Nội xét về số dân c là đô thị lớn thứ hai của ViệtNam sau Thành phố Hồ Chí Minh, tính đến 31/12/2000dân số Hà Nội là 2.756.000 ngời Hà Nội có diện tích tựnhiên là 920,97 km2, chiếm bình quân 2,8% diện tích tựnhiên cả nớc và mật độ dân số là 2.993 ngời/km2, co xu thếtăng lên so với 2.383 ngời/km2 vào năm 1995 Hà Nội có mật

độ dân số lớn nhất trong cả nớc (TP Hồ Chí Minh là 2.101ngời/km2- đứng thứ hai và Kontum là 26 ngời/km2- thấp nhấttrong cả nớc) Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên của Hà Nội đã thay

đổi tích cực, giảm liên tục và đang duy trì ở mức <10,9

o/oo , cụ thể là:

Tỷ lệ tăng

dân số(o/oo) 14,75 14,21 13,72 13,24 10,84 10,87Trong khi đó tốc độ tăng cơ học vào nội thành Hà Nộilại gia tăng mạnh do dòng ngời từ nông thôn đổ vào mỗinăm một nhiều mà cha có biện pháp ngăn chặn, cha cóchính sách hữ hiệu nào xử lý đợc một cách lâu dài

Phân bố dân c trên lãnh thổ Hà Nội rất không đều :Diện tích nội thành nhỏ(chỉ chiếm khoảng 9,2% tổng diệntích thành phố) nhng lại có dân số lớn(chiếm hơn 53%tổng dân số toàn thành phố) Do vậy, mật độ dân sốtrong nội thành cao nhất toàn quốc : 17.489 ngời/km2(sốkiệu vào thời điểm 31/12/2000-Cục thống kê Hà Nội)

Trang 31

Tỉ lệ lao động cha có việc làm trên tổng dân c ngàycàng đợc giảm xuống, cụ thể là 1,3% ; đến năm 2000 là;1,04%.

Hà Nội là trung tâm có tiềm lực khoa học-kỹ thuật lớnmạnh nhất trong cả nớc Có đội ngũ cán bộ thuộc nhiều lĩnhvực then chốt, có đủ năng lực đêr thực hiện chiến lợc côngnghiệp hoá hiện đại hoá, văn minh hoá thủ đô Chất lợng lao

động khá nhất trong cả nớc, có nhiều nghề tinh xảo ở đỉnhcao của quốc gia Ngời Hà Nội có truyền thống văn minh ,lịch sự và một nền văn hoá lâu đời sẽ có ý nghĩa to lớntrong quá trình phát triển kinh tế-xã hội của thành phố

2.2 Tổ chức hành chính.

Hà Nội hiện có 7 quận nội thành bao gồm; quận HoànKiếm, quận Ba Đình, quận Hai Bà Trng, quận Đông Đa, quậnTây Hồ, quận Thanh Xuân, quận Cầu Giấy và 5 huyện ngoạithành bao gồm: Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm, Đông Anh,Sóc Sơn

Hà Nội có tổng số 220 phờng, xã và 8 thị trấn, các thịtrấn này đợc phân bổ nh sau: Sóc Sơn-1; Đông Anh-1; GiaLâm-4; Từ Liêm-1 và Thanh Trì-1

2.3 Tình hình phát triển kinh tế xã hội.

Hà Nội có vị trí địa lý rất thuận lợi, là thủ đô của cả

n-ớc, là đầu mối giao thông quan trọng đờng bộ, đờng sắt,

đờng thuỷ, đờng hàng không nối với các địa phơng trongcả nớc, các nớc trong khu vực và thế giới Hà Nội cũng là nơi

Trang 32

tập trung lao động dồi dào, nguồn nhân lực có trình độ vàchuyên môn cao.Tốc độ tăng trởng GDP của Hà Nội đạt tốc

độ tăng trởng GDP lớn hơn của cả nớc trong thời kỳ 2000

1996-Hà Nội đang trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh

tế theo hớng công nghiệp, thơng mại, dịch vụ, du lịch vànông nghiệp Sự chuyển dịch cơ cấu này kéo theo sự thay

đổi về tỉ trọng của các ngành trong cơ cấu kinh tế, tỷtrọng công nghiệp có xu hớng tăng lên còn tỉ trọng nôngnghiệp có xu hớng giảm đi Cụ thể là :

xí nghiệp, cơ sở sản xuất tập trung chủ yếu vào 9 khu công

Trang 33

nghiệp: Minh Khai- Vĩnh Tuy, Thợng Đình, Văn Điển, ĐôngAnh, Trơng Định….

Ngoài ra, Hà Nội còn là nơi tập trung nhiều trờng dạynghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học với sốhọc sinh, sinh viên ngày càng tăng Năm 2000 có 21 trờngdạy nghề với 13.600 học sinh, 25 trờng trung cấp kỹ thuật vớigần 15000 học sinh và 44 trờng đại học, cao đẳng với370.000 học sinh, sinh viên Hà Nội còn có 340 trờng mẫugiáo, gần 500 trờng phổ thông tiểu học và trung học vớitổng số học sinh theo học ngày càng gia tăng, nhất là phổthông trung học

Cơ sở y tế của thành phố Hà Nội năm 2000 có tổng số

29 bệnh viện, 228 trạm y tế xã/phờng, 4 nhà hộ sinh quận vớitổng số 7.933 giờng bệnh, 1396 bác sỹ, 662 y sỹ và 687 d-

ơc sỹ

Với những điều kiện nêu trên, Hà Nội cùng với Hải Phòng

và Quảng Ninh hợp thành tam giác tăng trởng lớn thứ hai ViệtNam sau tam giác tăng trởng thành phố Hồ Chí Minh-ĐồngNai-Bà Rịa-Vũng Tàu Do vậy, Hà Nội là trung tâm kinh tếlớn thứ hai của cả nớc và có quan hệ chặt chẽ với các cực tăngtrởng khác nh vận tải quốc tế, thu hút nguyên vật liệu từ cáctỉnh, cung cấp hàng hoá công nghiệp và hàng tiêu dùng chocác tỉnh Không những vậy, Hà Nội còn là trung tâm vănhoá, khoa học kỹ thuật của cả nớc Với t cách là thủ đô, HàNội là trung tâm chính trị, nơi đóng trụ sở của các cơ

Trang 34

quan lãnh đạo Đảng, Nhà nớc và Chính phủ, có quan hệ mạnh

mẽ với Quốc tế và có ảnh hởng quan trọng tới đời sống chínhtrị của cả nớc

3 Hiện trạng phát triển đô thị và công nghiệp ở thành phố Hà Nội.

3.1 Phát triển không gian đô thị và xây dựng nhà ở.

Khu vực nội thành chỉ có 84,30 km2(chiếm 9,15% diệntích đất đai) nhng dân số chiếm tới 53,35% Điều đó chothấy mật độ dân số nội thành cao hơn rất nhiều so với mật

độ dân số các huyện ngoại thành Nhà cửa đợc xây chenlấn, cơi nới không theo chỉ dẫn, thiếu sự quản lý chặt chẽ

đã gây trở ngại cho hoạt động bảo vệ môi trờng Các khudân c mới cha đợc chú trọng đầu t cơ sở hạ tầng thoả đáng

đã và đang là vấn đề bức xúc của Hà nội, bên cạnh đó cáclàng xã đang đợc “Phố hoá” cũng gây ra tình trạng suythoái môi trờng

3.2 Hệ thống giao thông đô thị.

Do tốc độ đô thị hoá cao, mặc dù các tuyến đờng đã

đợc chú ý nâng cấp song việc giải phóng mặt bằng đểxây dựng những đờng mới gặp nhiều khó khăn, hơn nữacác phơng tiện giao thông lu hành trên đờng phố có xu thếtăng nhanh và còn một số lợng đáng kể có chất lợng kém đãthải ra lợng khí thải lớn Điều đó đã gây ra tình trạng ùn tắcgiao thông trong thành phố và gia tăng mức độ ô nhiễm môitrờng không khí tại một số tuyến, nút giao thông của Hà Nội

Trang 35

Vấn đề giao thông tĩnh mới đợc quan tâm song vẫn cònthiếu Đó là những tồn tại của hệ thống giao thông đô thị

Hà Nội, hiện đang từng bớc đợc lãnh đạo thành phố quantâm và tìm cách khắc phục

3.3 Hệ thống thoát nớc.

Hệ thống thoát nớc của Hà nội là hệ thống thoát nớc hỗnhợp, bao gồm cả hệ thống thoát nớc chung cho cả ba loại nớcthải sinh hoạt, sản xuất và nơc ma

Hầu hết các tuyến cống của Hà Nội, kích thớc bé, độdốc thuỷ lực nhỏ, cấu tạo không hợp lý, bùn cặn lắng Số lợngcống ngầm và cống ngang là hơn 120 km chỉ mới đạt xấp

xỉ trên 60% tổng chiều dài đờng phố Vì thế khả năng thu

và vận chuyển nớc thải của hệ thông cống ngầm Hà Nộihiện nay là không đảm bảo Có tới 16-17 km đờng phốthuộc khu vực nội thành cũ không có công ngầm thoát nớc.Tổng lợng nớc thải sinh hoạt của Hà Nội hiện nay là hơn458.00m3/ngày đêm( trrong đó nớc thải sản xuất côngnghiệp và dịch vụ chiếm 57,42% tổng lợng nớc thải thànhphố)

Hà Nội có bốn con sông thoát nớc chính với tổng chiềudài gần 40 km Các sông mơng nội thành và ngoại thành

đóng vai trò chủ yếu là tiêu thoát nớc ma, nớc thải cho nộithành Hà Nội Tổng chiều dài các kênh mơng hở Hà Nộihiện nay là 29,7 km Những kênh mơng hở này nối với

Trang 36

hệthống cống ngầm và ao hồ thành một mạng lới hình rẻquạt mà tâm là khu phố cổ.

Hà Nội có trên 100 ao, hồ, đầm trong đó có 16 hồ ở nộithành với tổng diện tích mặt nớc là 592 ha(chiếm khoảng17% diện tích nội thành) với tổng sức chứa khoảng trên 15triệu m3 , đảm nhận các chức năng tạo cảnh quan, giải trí,

điều hoà tiểu khí hậu, điều hoà nớc ma, nuôi cá và tiếpnhận một phần nớc thải và có khả năng tự làm sạch đến mộtmức độ nhất định

có ma lớn

Trang 37

3.4 Quản lý chất thải rắn.

Hà Nội hiện tại có 400 xí nghiệp , nhà máy và khoảng11.000 cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, 29 bệnhviện(không kể nhà hộ sinh quận), ngoài ra còn có 55 chợ vàhàng trăm nhà hàng, khách sạn và các cơ sở thơng mại ,dịch vụ

Tổng lợng chất thải rắn phát sinh của Hà Nội năm 2000vào khoảng 668.825 tấn(bình quân khoảng 1.832tấn/ngày) trong đó:

- Chất thải sinh hoạt và đờng phố : 534.928 tấn

- Chất thải công nghiệp : 113.750 tấn

- Chất thải bệnh viện : 147 tấn

Công ty môi trờng đô thị đã thu gom đợc 427.442tấn(80% tổng lợng rác phát sinh) Những ngời đồng nát đãthu gom để tái chế, tái sử dụng 85.610 tấn(11%) và xínghiệp chế biến phế thải Cầu Diễn đã xử lý 9.358tấn(1,6%) để chế biến thành phân hữu cơ Lợng chất thảicòn lại là 21.402 tấn(4%) tại các ngõ, xóm bớc đầu đợc tựquản việc thu gom và định kỳ các đợt tổng vệ sinh cuốituần Công ty Môi trờng đô thị tổ chức thu gom, vậnchuyển lên khu vực chôn lấp của thành phố

Việc xử lý chất thải rắn ở Hà Nội chủ yếu là chôn lấp,các chất thải rắn công nghiệp hầu hết đang đợc chôn cùngvới chất thải rắn sinh hoạt Các khu chôn lấp chất thải sinhhoạt mới đợc đầu t nh Kiêu Kỵ(Gia Lâm) và Nam Sơn(Sóc

Trang 38

Sơn) là những bãi chôn lấp đợc thiết kế, xây dung theo cáctiêu chuẩn chôn lấp chất thải hợp vệ sinh đầu tiên ở nớc ta.Chất thải độc hại và nguy hiểm ở các bệnh viện đã bớc đầu

đợc quản lý và xử lý tại lò đốt chất thải bệnh viện công suất3,2 tấn/ngày Chất thải nguy hại của các cơ sở công nghiệphiện vẫn cha đợc sàng lọc phân loại để xữ lý triệt để

3.5 Phát triển công nghiệp ở Hà Nội.

Từ khi bớc vào thời kỳ đổi mới, sản xuất công nghệp HàNội đã có những thay đổi lớn nh:

+ Những ngành sản xuất còn phù hợp với thị trờng thìcác xí nghiệp đã tong bớc đổi mới công nghệ và thiết bị.+ Các xí nghiệp có sản phẩm không đợc thị trờng chấpnhận đã tìm hớng kinh doanh mới hoặc giải thể

+ Công nghiệp lắp ráp hàng ngoại nhập phát triểnnhanh , nhng quy mô còn nhỏ

+ Công nghiệp hiện đại công nghệ cao bắt đầu đợchình thành ở một số khu công nghiệp tập trung mới đợc

đầu t xây dung, có hạ tầng kỹ thuật đầy đủ nh Saì Đồng,Nội Bài, Bắc Thăng Long…

Tuy nhiên thực tế vẫn tồn tại một số vấn đề sau:

- Tại một số cụm công nghiệp cũ vẫn còn một số xínghiệp nằm phân tán

- Phần lớn các cơ sở công nghiệp hiện có quy mô vừa

và nhỏ, số lợng cơ sở công nghiệp còn ít, hiện trạng đất

Trang 39

công nghiệp chiếm tỷ lệ 6,2% so với đất xây dựng đô thị

là tỷ lệ thấp đối với một đô thị công nghiệp hoá

- Hiện vẫn còn một số không ít cơ sở công nghiệp sửdụng công nghệ lac hậu của những năm 60, chỉ có một số

xí nghiệp đợc đầu t thiết bị, công nghệ mới để nâng caochất lợng sản phẩm Cha hình thành tổ chức quản lý môi tr-ờng ở các cụm công nghiệp

- Các biện pháp quản lý xây dung đô thị kém hiệuquả diễn ra trong nhiều năm với hiện tợng xây nhà ở khôngphếp, trái phép áp sát các xí nghiệp công nghiệp gây khókhăn cho việc cải tạo, phát triển cụm công nghiệp và làmcho ô nhiễm do công nghiệp đến khu vực dân c tiếp giántăng lên

Có thể nhận định thành phố Hà Nội hiện nay đang bớcvào thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá; giải quyếtnhững tồn tại do công nghệ lạc hậu, phân tán là một việcrất phức tạp và khó khăn Điều đó vẫn là một thách thức lớn

đối với vấn đề giải quyết ô nhiễm môi trờng do côngnghiệp ở Hà Nội

3.6 Hiện trạng phân bố các khu công nghiệp ở Hà Nội

Hiện nay sản xuất công nghiệp Hà Nội đang từng bớcchuyển biến theo hớng đa dạng hoá sản phẩm, chất lợng sảnphẩm đợc nâng lên và đã xuất hiện nhiều cơ sở, xínghiệp, công làm ăn có hiệu quả Hiện đã có 50 sản phẩmcông nghiệp đợc đa ra và chiếm thị phần đáng kể ở ngoài

Trang 40

thành phố, trong đó có 13 mặt hàng thuộc ngành côngnghiệp cơ kim khí, 9 mặt hàng dệt may, da giầy; 5 mặthàng thực phẩm.

Sản xuất công nghiệp đóng góp oảng 40% tổng thungân sách và trên 70% giá trị kim ngạch xuất khẩu

Đây là tình hình, diễn biến cụ thể trong phát triểncông nghiệp ở Hà Nội

1 Cụm công nghiệp Minh Khai – Vĩnh Tuy

Cụm công nghiệp nằm trong nội thành, thuận lợi chotiêu thụ sản phẩm và thu hút lao động Hình thành khu vựcsản xuất công nghiệp dệt may-thực phẩm khá rõ rệt, do đócho quá trình đầu t tập trung, tuy nhiên đã gặp thách thức,khó khăn do nằm xen kẽ với các khu dân c nên khả năng mởrộng giao thông hạn chế do đó với nhu cầu lu chuyển hànghoá và đi lại cao dễ gây ùn tắc giao thông Mặt khác doxây dựng thiếu quy hoạch, việc bố trí sắp xếp tuỳ tiện,thiếu gắn bó nên đất đai còn nhng khó bố trí , xây dựngthêm các xí nghiệp

Trong thời gian qua, trong khu đã có một số diễn biến:

- Từng bớc thay đổi các thiết bị, quy trình công nghệ,xem xét để có thể xây dựng thêm xí nghiệp Đầu t cải tạo

để khu vực này trở thành một cụm công nghiệp hiện đại,

sử dụng ít lao động, năng suất lao động cao( hiện đại và

mở rộng nhà máy dệt 8/3, tăng thêm năng lực và quy mô nhàmáy bia Việt Hà…)

Ngày đăng: 22/04/2013, 15:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: Kết quả quan trắc khí NO 2  ở 6 khu công nghiệp từ năm 1996 đến nay - bước đầu nghiên cứu đánh giá tác động đến môi trường của việc phát triển công nghiệp ở thành phố Hà Nội
Bảng 3 Kết quả quan trắc khí NO 2 ở 6 khu công nghiệp từ năm 1996 đến nay (Trang 41)
Bảng 4: Kết quả quan trắc khí CO ở 6 khu công nghiệp từ năm 1996 đến nay - bước đầu nghiên cứu đánh giá tác động đến môi trường của việc phát triển công nghiệp ở thành phố Hà Nội
Bảng 4 Kết quả quan trắc khí CO ở 6 khu công nghiệp từ năm 1996 đến nay (Trang 43)
Bảng 5: Kết quả đo tiếng ồn tại 16 cơ sở công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hà Nội. - bước đầu nghiên cứu đánh giá tác động đến môi trường của việc phát triển công nghiệp ở thành phố Hà Nội
Bảng 5 Kết quả đo tiếng ồn tại 16 cơ sở công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hà Nội (Trang 44)
Bảng 7: Tổng hợp ô nhiễm từ 5 khu công nghiệp chính đợc khảo sát - bước đầu nghiên cứu đánh giá tác động đến môi trường của việc phát triển công nghiệp ở thành phố Hà Nội
Bảng 7 Tổng hợp ô nhiễm từ 5 khu công nghiệp chính đợc khảo sát (Trang 48)
Bảng 8 : Kết quả phân tích nớc ở một số hồ nuôi cá tại Thanh Trì - bước đầu nghiên cứu đánh giá tác động đến môi trường của việc phát triển công nghiệp ở thành phố Hà Nội
Bảng 8 Kết quả phân tích nớc ở một số hồ nuôi cá tại Thanh Trì (Trang 49)
Bảng 2 : Giới hạn tối đa cho phép của bụi và các chất vô cơ trong khí thải công nghiệp - bước đầu nghiên cứu đánh giá tác động đến môi trường của việc phát triển công nghiệp ở thành phố Hà Nội
Bảng 2 Giới hạn tối đa cho phép của bụi và các chất vô cơ trong khí thải công nghiệp (Trang 87)
Bảng 3 : giới hạn tối đa cho phép các chất hữu cơ vào không khí - bước đầu nghiên cứu đánh giá tác động đến môi trường của việc phát triển công nghiệp ở thành phố Hà Nội
Bảng 3 giới hạn tối đa cho phép các chất hữu cơ vào không khí (Trang 88)
Bảng 4 : Giá trị giới hạn cho phép của các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm trong nớc mặt - bước đầu nghiên cứu đánh giá tác động đến môi trường của việc phát triển công nghiệp ở thành phố Hà Nội
Bảng 4 Giá trị giới hạn cho phép của các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm trong nớc mặt (Trang 88)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w