1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá tác động tới môi trường dự án tổ hợp văn phòng, nhà ở tại 20 phố Núi Trúc Ba Đình Hà Nôi

120 657 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá tác động tới môi trường dự án tổ hợp văn phòng, nhà ở tại 20 phố Núi Trúc Ba Đình Hà Nội
Tác giả Công Ty TNHH Minh Khang
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Đánh giá tác động môi trường
Thể loại báo cáo
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trình bày về đánh giá tác động tới môi trường dự án tổ hợp văn phòng, nhà ở tại 20 phố Núi Trúc Ba Đình Hà Nôi

Trang 1

CÁC Kí HIỆU VIẾT TẮT

KHCN&M

T

: Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trờng

Mục lục

Mở đầu 5

1 Xuất xứ của Dự án 5

2 Mục đích và nội dung của báo cáo 8

2.1 Mục đích 8

2.2 Nội dung báo cáo ĐTM 8

Kết luận và, kiến nghị và cam kết 9

3 Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trờng (ĐTM) 9

Trang 2

3.2 Căn cứ pháp lý của Dự án 11

4 Tổ chức thực hiện ĐTM 13

4.1 Phơng pháp và thiết bị sử dụng trong đo đạc, lấy mẫu, phân tích 13

4.1.1 Khảo sát đo đạc, lấy mẫu, phân tích đánh giá hiện trạng môi trờng 13

a Môi trờng không khí 13

b Môi trờng nớc 14

4.1.2 Điều tra thu thập các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 14

4.1.3 Các phơng tiện lấy mẫu, đo đạc, phân tích, đánh giá hiện trạng 15

4.2 Cơ quan và cá nhân tham gia 16

Chơng I Mô tả tóm tắt dự án 18

1.1 Tên Dự án 18

1.2 chủ dự án 18

1.3 vị trí địa lý của Dự án 18

1.4 Mục tiêu đầu t 18

1.5 Quy mô Dự án 19

1.6 tổng mức đầu t của dự án 32

1.7 thời gian thực hiện dự án 32

Chơng II Điều kiện môi trờng tự nhiên và kinh 33

2.1 điều kiện tự nhiên và môi trờng 33

2.1.1 Điều kiện về địa chất công trình, thuỷ văn 33

2.1.2 Điều kiện khí tợng thuỷ văn 33

2.1.3 Hiện trạng khu đất xây dựng Dự án 39

2.2 Hiện trạng kinh tế xã hội khu vực Dự án 39

2.3 điều kiện hạ tầng kỹ thuật khu vực thực hiện dự án 39

2.4 hiện trạng chất lợng môi trờng khu vực dự án 40

2.4.1 Hiện trạng chất lợng môi trờng không khí và tiếng ồn khu vực Dự án 40

Khu vực 42

Chơng III Đánh giá tác động môi trờng 45

3.1 Các nguồn gây tác động, đối tợng quy mô bị tác động 45

3.2 Đánh giá các tác động trong các giai đoạn triển khai xây dựng dự án 48

3.2.1 Đánh giá tác động của Dự án trong giai đoạn giải phóng mặt bằng 48

3.2.2 Đánh giá tác động môi trờng trong giai đoạn thi công 49

Bảng 3.3 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nớc thải sinh hoạt 51

Chơng IV Biện pháp giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trờng 75

4.1 Biện pháp giảm thiểu trong giai đoạn giải phóng mặt bằng 75

4.1.1 Kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm bụi 75

4.1.2 Giảm thiểu ô nhiễm môi trờng không khí 76

4.1.3 Giảm thiểu ô nhiễm môi trờng đất, nớc 76

4.2 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm trong giai đoạn thi công 77

4.2.1 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí 77

4.2.2 Các biện pháp giảm thiểu tiếng ồn và độ rung 80

4.2.3 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trờng nớc 84 Các ảnh hởng đến môi trờng nớc trong giai đoạn này do hoạt động của các xe san ủi đất,

xe chở nguyên vật liệu, nớc thải sinh hoạt, nớc thải xây dựng Biện pháp khống chế ô

Trang 3

a Đối với nớc thải sinh hoạt 84

4.2.4 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trờng đất 85

4.3 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm giai đoạn vận hành 95

4.3.1 Giải pháp thoát nớc ma và xử lý nớc thải 95

4.3.1.1 Hệ thống thoát nớc ma 95

4.3.1.2 Hệ thống thoát nớc thải 97

4.3.1.3 Hệ thống xử lý nớc thải sinh hoạt 97

4.3.2 Các giải pháp ngăn ngừa ô nhiễm không khí 100

Bảng 4.3 Hiệu quả lọc bụi của cây xanh 101

Bảng 4.4 Hiệu quả lọc bụi của cây xanh 102

4.3.3 Biện pháp khống chế ô nhiễm tiếng ồn và độ rung 102

4.3.4 Các biện pháp quản lý chất thải rắn 104

4.3.5 Ngăn ngừa và xử lý ô nhiễm mùi 104

4.3.6 Các biện pháp phòng chống cháy nổ 105

Chơng V chơng trình quản lý và giám sát môi 109

5.1 Chơng trình quản lý và giám sát môi trờng 109

5.1.1 Cơ sở pháp lý 109

5.1.2 Chơng trình quản lý môi trờng 109

5.2 Chơng trình giám sát, quan trắc môi trờng 110

5.2.1 Giai đoạn xây dựng 111

5.2.1.1 Quan trắc chất lợng môi trờng không khí 111

5.2.1.2 Giám sát chất lợng nớc mặt 112

5.2.1.3 Quan trắc chất lợng môi trờng nớc ngầm 113

5.2.1.4 Quan trắc các hiện tợng sụt lún xung quanh khu vực dự án 114

5.2.2 Giai đoạn vận hành dự án 115

Chơng VI Tham vấn ý kiến cộng đồng 116

6.1 Sự cần thiết của việc tham vấn ý kiến cộng đồng 116

6.2 Mục đích của việc tham vấn ý kiến cộng đồng 116

6.3 Phơng pháp tiến hành 116

6.4 Tổng hợp các ý kiến tham vấn 117

6.4.1 ý kiến của Uỷ ban nhân dân quận 117

6.4.2 ý kiến của Uỷ ban mặt trận tổ quốc quận 118

Kết luận và kiến nghị 119

1 kết luận 119

2 Kiến nghị 120

Cam kết 121

1 Cam kết thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trờng 121

2 Trách nhiệm của ban quản lý dự án trong công tác bảo vệ môi trờng 122

Phần phụ lục 124

Trang 4

Më ®Çu

1 XuÊt xø cña Dù ¸n

Căn cứ công văn số 6669/ QĐ- UB ngày 11/10/2004 của UBND Tp Hà Nội

về việc giao Viện Nghiên cứu Da- Giầy (Bộ Công Nghiệp) 489,4 m2 đất tại số 20Núi Trúc- P Giảng Võ - Q Ba Đình tiếp tục sử dụng cùng với 2.091 m2 đất đãxây dựng công trình đang sử dụng làm cơ sở làm việc và nghiên cứu khoa học củangành Da- Giầy

Căn cứ công văn số 3645/ QĐ - BCN ngày 15/12/2006 của Bộ công nghiệp

về việc phê duyệt Đề án chuyển đổi Viện Nghiên cứu Da- Giầy thành tổ chứckhoa học và công nghệ thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm quy định tạiNghị định số 115/2005/NĐ - CP

Căn cứ công văn số 939/BCN- KHĐT ngày 07/03/2007 của Bộ CôngNghiệp về việc chấp thuận lập dự án đầu tư xây dựng trụ sở văn phòng, trung tâmthương mại tại 20 phố Núi Trúc, Ba Đình, Hà Nội

Căn cứ công văn số 20/ QĐ - BCN ngày 18/5/2007 của Bộ Công Nghiệp

về việc quyết định ban hành Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Viện Nghiên CứuDa-Giầy, tổ chức khoa học và công nghệ thực hiện cơ chế tự chủ, tự chiụ tráchnhiệm, hoạt động theo mô hình Viện với các đơn vị thành viên

Căn cứ công văn số 2584/BCT- KHĐT ngày 01/11/2007 của Bộ CôngThương về việc lựa chọn nhà đầu tư hợp tác đầu tư xây dựng tòa nhà cao cấp, trụ

sở, trung tâm thương mại và văn phòng cho thuê

Căn cứ công văn số 760/ VQH- T1 ngày 06/12/2007 của Viện Quy hoạchxây dựng Hà Nội về việc cấp số liệu kỹ thuật tại số 20 phố Núi Trúc- quận BaĐình- Hà Nội

Căn cứ công văn số 3935/BCT- TCKT ngày 13/12/2007 của Bộ CôngThương về việc làm thủ tục xin cấp chứng nhận quyền sử dụng đất

Căn cứ công văn số 7187/ UBND- XD ĐT ngày 17/12/2007 của Uỷ bannhân dân thành phố Hà Nội về việc lập dự án xây dựng tòa nhà cao cấp hỗn hợp

Trang 5

Căn cứ công văn số 1035/UBND- XD ĐT ngày 19/1/2008 của Uỷ ban nhândân thành phố Hà Nội về việc kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng đất của ViệnNghiên cứu Da Giầy thành phố Hà Nội về việc chuyển đổi mục đích sử dụng đấttại 20 phố Núi Trúc, quận Ba Đình.

Căn cứ công văn số 593/STNMT&NĐ.ĐKTK ngày 02/2/2008 của Sở Tàinguyên môi trường và nhà đất Hà Nội về việc kiểm tra tình hình quản lý, sử dụngđất của Viện nghiên cứu Da Giầy tại số 20, phố Núi Trúc, phường Giảng Võ, quận

Ba Đình

Căn cứ công văn số 221/QHKT- P1 ngày 04/2/2008 của Sở Quy Kiến trúc về việc thông tin quy hoạch kiến trúc khu đất tại 20 phố Núi Trúc,phường Giảng Võ, quận Ba Đình

hoạch-Căn cứ công văn 1551/BCT- CNN ngày 27/02/2008 của Bộ Công Thương

về việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất của Viện Nghiên cứu Da Giầy

Căn cứ bản vẽ chỉ giới đường đỏ (ký hiệu CGĐĐ) do Viện quy hoạch xâydựng Hà Nội lập ngày 29/11/2007 được Sở quy hoạch kiến trúc thành phố Hà Nộichấp thuận ngày 30/11/2007

Căn cứ bản đồ hiện trạng tỷ lệ 1/500 do Công ty địa chính Hà Nội lập tháng

Việc lập dự án đầu tư xây dựng công trình theo đúng quy hoạch được duyệt

là thực hiện kịp thời chủ trương chính sách của Thành phố, phù hợp với quy hoạchchung của khu vực và chiến lược của Thành phố Hà Nội

Sự cần thiết phải đầu tư

Trong hơn một thập kỷ qua cùng với chính sách mở cửa, nền kinh tếcủa Việt Nam thường xuyên đạt mức tăng trưởng 6,5% - 7,5%, đồng thời thu nhập

Trang 6

của các tầng lớp nhân dân được cải thiện đáng kể Trong bối cảnh đó nhu cầu vềxây dựng các công trình dân dụng là rất lớn.

Quận Ba Đình nằm ở trung tâm của Thủ đô Hà Nội, phía Tây giáp quận Tây

Hồ, phía Nam giáp quận Hoàn Kiếm và quận Đống Đa, phía Nam giáp quận CầuGiấy

Với vị trí thuận lợi, nằm tại phường Giảng Võ, quận Ba Đình, Hà Nội Làtrung tâm hoạt động chính trị, kinh tế, giáo dục, khoa học- kỹ thuật, đồng thời làmột trung tâm lớn về kinh tế của Quận và thủ đô Hà Nội

Trong quá trình khảo sát điều tra, được biết hiện nay dòng đầu tư nướcngoài và lượng khách du lịch và các thương gia đến Hà Nội ngày càng nhiều, HàNội đang thiếu trầm trọng văn phòng làm việc và trung tâm thương mại dịch vụ.Thành phố Hà Nội đang khuyến khích các dự án đầu tư xây dựng Văn phòng vàtrung tâm thương mại

Hơn nữa, phần đất ở 20 phố Núi Trúc là địa điểm tốt, có nhiều thếmạnh cần được khai thác lợi thế của nó cho xứng đáng với vị thế gần khách sạnlớn như Khách sạn Hà Nội, Giảng Võ, hồ Giảng Võ và Hồ Ngọc Khánh tạo nênmột quần thể công trình đồng bộ cho khu vực, Viện nghiên cứu Da Giầy và Công

ty Cổ phần Trung Thủy sau khi bàn bạc, tính toán và cân nhắc kỹ lưỡng thấy cầnthiết đầu tư xây dựng tại 20 phố Núi Trúc “ Tòa nhà văn phòng làm việc, trung tâmthương mại” nhằm cải tạo các điều kiện làm việc và dịch vụ giải trí tăng giá trị củakhu đất

2 Mục đích và nội dung của báo cáo

2.1 Mục đích

Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng “Tòa nhà Lancaster” tại 20 phố Núi Trúc - P Giảng Võ - Q Ba Đình - Hà Nội được thực

hiện nhằm:

Trang 7

lượng môi trường khu vực thực hiện dự án;

- Mô tả hiện trạng và chất lượng môi trường trong phạm vi dự án, đặcbiệt là những khu vực chịu tác động trong tương lai khi dự án được triển khai, đivào hoạt động;

- Đánh giá và xác định các tác động tích cực và tiêu cực của dự án đếnmôi trường sinh thái - vật lý, môi trường kinh tế - xã hội trong các giai đoạn thựchiện dự án;

- Xây dựng và đề xuất các biện pháp kỹ thuật, công nghệ và quản lý

để ngăn chặn, giảm thiểu và loại trừ các tác động tiêu cực của dự án đếnmôi trường;

- Đề xuất chương trình quản lý và giám sát môi trường;

- Báo cáo ĐTM này cũng cung cấp các thông tin cơ sở, các chiến lượcquản lý và các tiêu chuẩn để các cơ quan có chức năng tại địa phương vàtrung ương có thể đánh giá và kiểm soát Đồng thời đây cũng là văn cứ chochủ dự án thực hiện tốt các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình triểnkhai xây dựng cũng như suốt quá trình hoạt động;

- Báo cáo ĐTM còn là cơ sở pháp lý, căn cứ khoa học để các Nhà đầu

tư xem xét phê duyệt vốn đầu tư

2.2 Nội dung báo cáo ĐTM

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án đầu tư xây dựng “Tổ hợp văn phòng, thương mại và nhà ở” tại 20 phố Núi Trúc - P Giảng Võ - Q Ba Đình - Hà Nội bao gồm những nội dung chính sau:

Mở đầu

Chương 1: Mô tả tóm tắt dự án xây “Tổ hợp văn phòng, thương mại và nhà ở” tại

20 phố Núi Trúc - P Giảng Võ - Q Ba Đình - Hà Nội với những nội dung hạng

mục công trình sẽ triển khai

Chương 2: Điều kiện tự nhiên, môi trường và kinh tế- xã hội khu vực thực

Trang 8

Chương 3: Đánh giá các tác động của dự án xây dựng “Tổ hợp văn phòng, thương

mại và nhà ở” tại 20 phố Núi Trúc - P Giảng Võ - Q Ba Đình - Hà Nội đến môi

trường khu vực thực hiện dự án

Chương 4: Đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứng

phó sự cố môi trường

Chương 5 Chương trình quản lý và giám sát môi trường

Chương 6: Chương trình tham vấn cộng đồng

Kết luận và, kiến nghị và cam kết

3 Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM)

3.1 Căn cứ pháp lý chung

- Căn cứ Luật xây dựng 2003;

- Căn cứ Luật đất đai;

- Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ vềQuản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ banhành Quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

- Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chínhhướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ban hành ngày 10/12/2003quy định một số chi tiết thi hành luật thuế giá trị gia tăng và luật sửa đổi, bổsung một số điều của luật thuế GTGT;

- Thông tư số 05/2007/TT-BXD Hà Nội ngày 25 tháng 7 năm 2007 vềviệc hướng dẫn lập và quản lý chi phí XD thuộc các dự án đầu tư;

- -Thông tư 07/2006/TT-BXD ngày 10/11/2006 hướng dẫn điều chỉnh

hệ số nhân công và máy trong xây dựng cơ bản;

- Thông tư số 76/2003/TT-BTC ngày 4/8/2003 của Bộ Tài chính

Trang 9

- Quyết định số 10/2005/QĐ-BXD ngày 15/4/2005 của Bộ Xõy dựng

về việc ban hành Định mức chi phớ lập dự ỏn đầu tư xõy dựng cụng trỡnh;

- Quyết định số 11/2005/QĐ-BXD ngày 15/4/2005 của Bộ Xõy dựng

về việc ban hành Định mức chi phớ lập Dự ỏn và thiết kế xõy dựng cụng trỡnh;

- Thụng tư số 109/200/TT-BTC ngày 13/11/2000 của Bộ Tài chớnhhướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng lệ phớ thẩm định đầu tư;

- Căn cứ Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 và Nghị định số112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chớnh phủ về Quản lý dự ỏn đầu tư xõydựng cụng trỡnh;

- Căn cứ Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 và Nghị định số12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000, Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày30/01/2003 của chớnh phủ về việc ban hành Quy chế quản lý đầu tư xõy dựng;

- Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chớnh Phủ về việcquy định chi tiết

- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của chớnh phủ vềviệc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 80/2006 ngày 09/8/2006 củaChớnh Phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều củaLuật Bảo vệ Mụi trường

Thông t 05/2008/TT BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ tài nguyênmôi trờng về việc “Hớng dẫn đánh giá môi trờng chiến lợc, đánh giá tác độngmôi trờng và cam kết bảo vệ môi trờng”;

- Các TCVN về môi trờng, TCVN 1995, TCVN 2000, TCVN 2001,TCVN 2005;

- Nghị quyết 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ chính trị về bảo vệmôi trờng trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nớc;

- Quyết định số 34/2005/QĐ-TTg ngày 22/2/2005 của Thủ tớng Chínhphủ về BVMT trong thời kỳ CNH-HĐH đất nớc;

Trang 10

- Căn cứ Quyết định số 108/QĐ-TTg ngày 20/6/1998 của Thủ tớngchính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thủ đô Hà Nội năm2020;

- Căn cứ Nghị định số 51/1999/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy

định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu t trong nớc (sửa đổi) số 03/1998/QH10;

- Căn cứ Thông t số 20/2002/TT-BTC ngày 28/02/2002 của Bộ Tàichính về việc hớng dẫn thi hành Nghị định số 71/2001/NĐ-CP ngày05/10/2001 của Chính phủ về u đãi đầu t xây dựng nhà ở để bán và cho thuê;

- Chi phí xây dựng đợc xác định trên cơ sở tính toán theo hồ sơ thiết

kế cơ bản và một số công tác tính theo suất đầu t, qua khảo sát các công trình

đã thực hiện có tính chất tơng tự tại địa bàn Hà Nội;

- Chi phí thiết bị tạm tính dựa theo giá trị thị trờng tại thời điểm hiệntại trên địa bàn thành phố Hà Nội;

- Một số văn bản phỏp quy hiện hành về Xõy dựng cơ bản

3.2 Căn cứ phỏp lý của Dự ỏn

- Căn cứ Luật Xõy dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003;

- Căn cứ Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005;

- Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản số 63/2006/QH ngày29/6/2006;

- Căn cứ Nghị định số 209/2005/NĐ-BXD ngày 16/12/2004 củaChớnh phủ ban hành quy chế quản lý đầu tư và xõy dựng;

- Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của ChớnhPhủ về quản lý dự ỏn đầu tư xõy dựng cụng trỡnh;

- Căn cứ Nghị định 112/2006/NĐ- CP ngày 29/9/2006 của Chớnh Phủ

về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày07/02/2005;

- Căn cứ Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chớnh Phủ

về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật đầu tư;

Trang 11

- Căn cứ Nghị định 153/2007/NĐ- CP ngày 15/10/2007 của Chính Phủ

về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật kinh doanh bất động sản;

- Căn cứ Nghị định 158/NĐ- CP ngày 01/01/2004 về việc quy địnhthuế giá trị gia tăng;

- Căn cứ Thông tư số 02/2007/TT- BXD ngày 14/2/2007 của Bộ Xâydựng về việc hướng dẫn một số nội dung về lập, thẩm định, phê duyệt dự ánđầu tư xây dựng công trình quy định tại Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày07/02/2005;

- Căn cứ Thông tư số 05/2007/TT- BXD ngày 25/7/2007 về Hướngdẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Căn cứ Thông tư số 33/2004/TT- BTC ngày 12/04/2004 của Bộ TàiChính hướng dẫn bảo hiểm công trình xây dựng;

- Căn cứ Thông tư số 33/2007/ TT- BTC ngày 09/04/2007 của Bộ TàiChính về việc quản lý, thanh quyết toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tínhchất đầu tư và xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước;

- Căn cứ Thông tư 106/1999/TT- BTC ngày 30/08/1999 của Bộ TàiChính quy định chi tiết luật thuế giá trị gia tăng;

- Căn cứ Quyết định 1751/2005/QĐ- BXD ngày 14/8/2007 của Bộtrưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành định mức chi phí lập dự án và tư vấnđầu tư xây dựng công trình;

- Căn cứ Quyết định 682/BXD- CSXD ngày 14/12/1996 của Bộtrưởng Bộ Xây dựng về Quy chuẩn xây dựng;

- Căn cứ công văn số 1600/BXD- VP ngày 25/07/2007 Viện kinh

tế-Bộ Xây dựng về Suất đầu tư xây dựng cơ bản

4 Tổ chức thực hiện ĐTM

Chủ Dự án: Viện Nghiên cứu Da Giầy và công ty cổ phần tập đoànTrung Thủy là đơn vị chịu trách nhiệm pháp lý thực hiện lập báo cáo ĐTM Dự án

Trang 12

Đình - Hà Nội Đơn vị tư vấn Công ty Cổ phần tư vấn, đầu tư và xây dựng Đất

Việt là đơn vị tư vấn giúp chủ Dự án lập báo cáo ĐTM này Với sự tham gia củanhiều nhóm chuyên gia am hiểu về ĐTM thuộc các lĩnh vực chuyên sâu về kiểmsoát ô nhiễm không khí, tiếng ồn - rung, ô nhiễm do nước thải, chất thải rắn, cácchất thải độc hại, sinh thái môi trường của một số trường đại học, viện nghiên cứu,

cơ quan tư vấn và một số cơ quan quản lý tham gia Việc lập báo cáo ĐTM đượcdựa trên các thông tin, số liệu thu thập được trong các đợt khảo sát thực địa cùngvới các dự toán, dự báo của các chuyên gia môi trường có kinh nghiệm kết hợp vớitham khảo tài liệu trong và ngoài nước

4.1 Phương pháp và thiết bị sử dụng trong đo đạc, lấy mẫu, phân tích đánh giá hiện trạng môi trường

4.1.1 Khảo sát đo đạc, lấy mẫu, phân tích đánh giá hiện trạng môi trường tại khu vực dự án

Căn cứ nội dung đề cương của báo cáo, đoàn cán bộ khảo sát của Liên hiệpKhoa học Công nghệ Môi trường và Phát triển bền vững - Liên hiệp các Hội Khoahọc và Kỹ thuật Việt Nam đã tiến hành khảo sát hiện trường khu vực Dự án vàvùng lân cận với các nội dung khảo sát bao gồm :

a Môi trường không khí

Đoàn khảo sát đã tiến hành đo nhanh một số thông số vi khí hậu ngay tạihiện trường bằng các thiết bị hiện số, đồng thời cũng tiến hành hấp thụ không khítại khu vực dự án vào các dung dịch hấp thụ tương ứng và sau đó bảo quản trongcác hòm chuyên dụng lưu mẫu, bảo quản mẫu, chuyên chở về phòng thí nghiệm đểphân tích trên các thiết bị có độ chính xác cao Các số liệu trong báo cáo là kết quảcủa 2 phương pháp này:

+ Các chỉ tiêu đo đạc phân tích:

- Điều kiện vi khí hậu: Nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, hướng gió, ápsuất

- Hàm lượng bụi lơ lửng

Trang 13

- Các tác nhân hoá học trong môi trường không khí xung quanh:Carbon Monoxit CO, Sulfur Dioxit SO2, Nitrơ Dioxit NO2.

- Tiếng ồn: tức thời, ồn tích phân và tiếng ồn phân tích theo giải tần

+ Vị trí đo đạc và số lượng lấy mẫu, phân tích

- Với môi trường không khí, vi khí hậu lựa chọn 4 điểm x 2 ốp đotại khu vực dự án (8 mẫu)

- Với chỉ tiêu tiếng ồn lựa chọn 04 điểm x 2ốp đo/điểm x 3 số liệu(12 mẫu)

b Môi trường nước

Đoàn khảo sát đã tiến hành đo đạc, lấy mẫu, phân tích đánh giá hiện trạngmôi trường nước khu vực gồm:

+ Lấy mẫu, phân tích đánh giá chất lượng nước ngầm, nước mặt, nước thải

- Lấy mẫu tại các giếng đào, giếng khoan và giếng nước thô tại khuvực dự kiến xây dựng dự án và khu vực dân cư xung quanh (03 mẫu x 3ốp);

- Lấy mẫy nước từ hệ thống kênh mương chảy qua khu vực dự án,nước ao tù tại khu vực dự án (03 mẫu x 3 ốp);

+ Các chỉ tiêu phân tích: nhiệt độ, pH, độ dẫn điện, độ đục, SS, DO,BOD5, COD, NH3, NO2-, PO43-, Hg, As, CN-, dầu động thực vật, Fe2+, tổngColiform

4.1.2 Điều tra thu thập các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực dự án

Thu thập các số liệu về điều kiện tự nhiên như: khí hậu, nhiệt độ, độ ẩm,bức xạ nhiệt, lượng mưa, gió, mực nước thủy văn và các số liệu về kinh tế - xã hộitại khu vực xây dựng dự án và vùng phụ cận

4.1.3 Các phương tiện lấy mẫu, đo đạc, phân tích, đánh giá hiện trạng môi trường

Trang 14

TT Thiết bị đo Nước sản xuất

Thiết bị tiếng ồn và bụi

2 Thiết bị đo tiếng ồn Integating Sound Leven Meter NL-04 Nhật

3 Thiết bị lấy mẫu bụi tổng Low Volume air Sampler SL - 15 Nhật

Thiết bị lấy mẫu nước

Thiết bị lấy mẫu các tác nhân hóa học trong không khí

2 Thiết bị lấy mẫu khí đa chức

năng

Multi Purpose Handy Air Sampler Nhật

Thiết bị lấy mẫu đất và phân tích đất

Các thiết bị đo nhanh chất lượng môi trường không khí

1 Máy đo Cacbon Monoxyt CO Riken Personal Monitor CO82 Nhật

2 Máy đo Nitơ Dioxyt NO2 Riken Personal Monitor SC-90 Nhật

4 Máy đo Cacbon Dioxyt Riken Potable Model RI-411A Nhật

Các thiết bị phân tích nước

Trang 15

TT Thiết bị đo Nước sản xuất

nước

2 Bộ phận tích nước dã ngoại Water Analyzer Lab HACH DREL Mỹ

5 Thiết bị phân tích vi trùng

Ecoli

4.2 Cơ quan và cá nhân tham gia

Cơ quan tư vấn Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng

“Tổ hợp văn phòng, thương mại và nhà ở” tại 20 phố Núi Trúc P Giảng Võ

-Q Ba Đình - Hà Nội

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Danh sách các thành viên tham gia lập báo cáo ĐTM bao gồm

ĐTM

Trang 16

10 CN Lê Lương Doãn Chuyên viên ĐTM

Quá trình thực hiện báo cáo ĐTM của bên tư vấn được chia thành nhiềubước:

Bước 1: Thu thập các số liệu, tư liệu liên quan đến dự án

Bước 2: Khảo sát hiện trạng tài nguyên và đo đạc các yếu tố môitrường khu vực

Bước 3: Viết báo cáo ĐTM dự án quy hoạch và tham vấn ýkiến cộng đồng

Bước 4: Hoàn thiện báo cáo cuối cùng nộp Sở Tài nguyênMôi trường và Nhà đất Hà Nội thẩm định

Trang 17

- Phía Tây: Phố Núi Trúc.

1.4 Mục tiêu đầu t

- Làm nơi làm việc, điều hành sản xuất và giao dịch của Viện Nghiêncứu Da Giầy và công ty, góp phần làm cho sự điều hành tập trung và nhanhchóng hơn, đồng thời cũng làm cho uy thế vị trí của Viện và Công ty cũng đợcnâng cao hơn khi có một trụ sở làm việc khang trang;

- Là nơi cho các Công ty, xí nghiệp, ngân hàng trong và ngoài nớc thuê

và làm địa điểm giao dịch, điều hành công việc nhằm khai thác triệt để thếmạnh của khu đất;

- Là nơi kinh doanh các dịch vụ (trực tiếp kinh doanh hay kinh doanhbằng hình thức đấu thấu cho thuê địa điểm) nh siêu thị, trng bầy và bán sảnphẩm ngành Da Giầy Việt Nam, hội họp, mua sắm nhằm hỗ trợ cho hệ thốngdịch vụ của khu vực và Quận Ba Đình nói riêng và của Thành phố nói chung;

- Việc đầu t dự án nhằm mục đích kinh doanh các dịch vụ giải quyếtthêm công ăn việc làm cho cán bộ công nhân viên của Công ty và của Việnnghiên cứu Da Giầy;

- Cải tạo bộ mặt kiến trỳc khu vực thờm khang trang, cụ thể hoỏ Quyhoạch chung Quận Ba Đỡnh và thủ đụ Hà Nội “ngày càng đàng hoàng, to đẹphơn”

1.5 Quy mụ Dự ỏn

Trờn khu đất hiện cú 2 khối nhà

- Khối cụng trỡnh cao 5 tầng đang sử dụng làm nhà làm việc với diện tớchxõy dựng tầng 1 là 570 m2, cỏc tầng trờn cú diện tớch sàn là 570m2ừ 4 tầng =2280m2

- Khối cụng trỡnh tạm cao 1,5 tầng diện tớch 120m2

Quy mụ cụng trỡnh bao gồm 25 tầng; 02 tầng kỹ thuật và 01 tầng mỏi

1.5.1 Giải phỏp hạ tầng kỹ thuật toàn lụ đất

a Cỏc căn cứ để lập thiết kế

Phương ỏn thiết kế tuõn theo:

Trang 18

- Theo TCVN 4319-1986: Nguyên tắc cơ bản để thiết kế Nhà và côngtrình công cộng.

- Theo TCVN 4601- 1988: Thiết kế trụ sở cơ quan;

- Theo TCVN 2737- 95: Thiết kế tải trọng và tác động

- Theo TCVN 5574- 91: Thiết kế BTCT

- Theo TCVN 5573- 91: Thiết kế kết cấu gạch đá và cốt thép

- Theo TCVN 4474- 1987: Thoát nước bên trong công trình

- Theo TCVN 5828- 1994: Đèn điện chiếu sáng đường phố (yêu cầuchung)

- Theo TCXD 198- 1997: Nhà cao tầng, kết cấu BTCT toàn khối

- Theo TCXD 195- 1997: Nhà cao tầng, cọc khoan nhồi

- Theo TCXD 4878:1989; TCXD 2622:1995; TCXD 6160:1996:Phòng cháy chữa cháy

- Theo TCXD 95- 1983: Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công trình xâydựng dân dụng

- Theo 20TCN- 25- 91: Đặt đường dẫn điện trong nhà và công trình

- Theo 20TCN 46- 84: Chống sét cho công trình xây dựng

- Theo 20TCN 174- 89: Tiêu chuẩn thiết kế nền móng công trình

- Theo 11TCN 19- 84, 11TCN- 21- 84: Quy phạm trang bị điện

- Đảm bảo các chức năng sử dụng của thể loại công trình yêu cầu

b Thông số chính về quy hoạch và quy mô xây dựng

Thông số về quy hoạch tổng mặt bằng:

+ Tên dự án Tổ hợp văn phòng, thương mại và nhàở

+ Quy mô nhà Nhà cao tầng

Trang 19

+ Tổng diện tích đất nghiên cứu 2580m2

+ Diện tích xây dựng công trình 60%

+ Hệ số sử dụng đất 8,45 lần

+ Tầng ngầm 03 tầng

+ Tầng nổi 27 tầng

+ Tầng kỹ thuật 02 tầng

+ Chiều cao kiến trúc 101,1 m

c Giải pháp thiết kế quy hoạch và kiến trúc công trình

Phố Núi Trúc là trục đường ở trung tâm Tp Hà Nội, do vậy các

công trình được xây dựng trên phố này phải có kiến trúc hiện đại và phảI làm đẹpthêm cho cảnh quan khu vực xây dựng

Toà nhà được xây dựng với mục tiêu đa năng, do vậy, việc bố trímặt bằng các sàn phải tạo ra được: Tính độc lập nhưng vẫn đảm bảo sự linh hoạtgiữa các chức năng sử dụng; tính liên kết thống nhất giữa các kiến trúc và côngnăng; đảm bảo sự thân thiện với môi trường và hài hoà với cảnh quan đô thị; tiếtkiệm năng lượng; vật liệu sử dụng đảm bảo chất lượng cao; đảm bảo an toànphòng chống cháy nổ, kiểm soát an ninh

Tầng kỹ thuật được bố trí tại tầng mái của công trình, làm nơilắp hệ thống điều hòa bán trung tâm, phòng kỹ thuật thangmáy và các phòng kỹthuật khác như điện, điện lạnh, hệ thống thông tin liên lạc, công nghệ truyền thanh,truyền hình, bể nước mái, chỗ đỗ máy bay trực thăng cứu hộ

Tầng hầm được thiết kế làm nơi để xe của tòa nhà phải đảm bảo

đủ năng lực (có thể xem xét tới khả năng đỗ xe tự động) được sự thông thoáng,thuận tiện cho khai thác

Mặt đứng của tòa nhà được thiết kế với kiến trúc phù hợp vớicảnh quan môi trường, tận dụng tối đa lợi thế vị trí khu đất Kiến trúc mặt đứngphải tạo nên được sự uy nghi, sang trọng và bền vững với thời gian

Trang 20

- Phần móng: Với quy mô công trình như trên thì phần móng là cọc khoannhồi BTCT (chiều dài trung bình mỗi cọc dự kiến là 45,5m với đường kính ứ1000

và ứ1200 Mũi cọc tựa vào lớp đất số 7 là lớp sạn sỏi lẫn cát, cuội màu xám vàngtrắng trạng thái rất chặt)

- Thi công tầng hầm dùng tường BTCT dầy 800mm, cắm vào lớp đất sỏisạn chống chuyển vị ngang cho các công trình xung quanh khi thi công và chốngthấm cho các tầng hầm

- Kết cấu phần thân là khung BTCT (đổ tại chỗ) Tường bao che, tườngngăn xây gạch kết hợp với các vách BTCT chịu lực, kết hợp với vách kính

Với các khu vực bao che bằng kính phía ngoài, dùng kính an toàn

- Sàn các tầng đổ bê tông cốt thép tại chỗ

Tất cả các cấu kiện: tường, sàn tầng hầm, bể nước sạch, đan mái, sênô, đan

vệ sinh sau khi đổ bê tông xong phải được xử lý chống thấm bằng vật liệu chốngthấm ngoại, quy trình chống thấm theo hướng dẫn chuyên ngành

e Giải pháp thiết kế phần điện

Nguồn điện: Nguồn điện cung cấp cho công trình được lấy từ lưới điện

của thành phố trên Núi Trúc với điện áp 22KV Ngoài ra còn phải lắp đặt thêm 01máy phát điện dự phòng bên trong công trình

Tổng công suất điện lúc cực đại theo tính toán: 686,5kw- 808kva Dự kiếndùng hai loại phụ tải:

Trang 21

- Từ tủ hạ áp của trạm, sử dụng 02 đường cáp trục CU/PVC?4*(1*185)mm2 dẫn nguồn điện 0,4kv, về tủ điện chiếu sáng (TĐT) và tủđiều hòa (ĐH), cấp điện cho toàn bộ công trình, mỗi đường dây cấp điệncho 1 loại phụ tải ưu tiên và không ưu tiên Cáp được đi trong hào kĩ thuật300*300.

- Đường cáp cấp cho các phụ tải ưu tiên, được dẫn đến tủchuyển đổi nguồn dự phòng (ATS), cùng với nguồn điện dự phòng từ máyphát điện diezen, đặt tại tầng hầm của công trình Với công suất cực đại452,5kw, dùng 02 máy phát điện 300kva- 240kw/380- 220V/50Hz và bộchuyển đổi nguồn (ATS) đồng bộ Các phụ tải ưu tiên sẽ được cấp điệnbằng 2 nguồn, điện lưới và điện dự phòng từ máy phát điện, thông qua tủ(ATS) bằng đường cáp trục CU/PVC/4*(1*85)mm2, dẫn đến tủ điện (TĐT)đặt tại phòng kỹ thuật điện trong tầng hầm, từ tủ điện (TĐT) dùng 04 đườngcáp CU/PVC/4*35mm2, dẫn nguồn đến các tủ điện từng tầng để cấp điệncho các phụ tải như chiếu sáng, ổ cắm, quạt gió, mỗi đường dây cấp điệncho từ 3 đến 4 tầng Riêng cầu thang máy, máy bơm nước được cấp điệnbằng các đường cáp riêng từ tủ điện tổng (TĐT)

- Đường cáp cấp cho điều hòa không khí, được dẫn thẳng đến

tủ điện (ĐH), từ dây cáp được dẫn thẳng lên hộp điện điều hòa các tầng,

Trang 22

bằng các đường cáp CU/PVC/4*70mm2 và 4*35 mm2, cấp điện cho cáccục điều hòa trung tâm tầng Mỗi đường dây cấp điện cho từ 3 đến 4 tầng.

- Các đường cáp trục dẫn lên các tầngđi trong hộp kỹ thuậtđiện, toàn bộ dây dẫn đến các phụ tải điện chôn ngầm tường, dầm, trần Dâyngầm trần luồn trong ghen nhựa cứng, ngầm dầm, trần luồn trong ghennhựa ống cứng d15

- Toàn bộ cáp, dây sử dụng loại ruột đồng, có cấp cách điện từ600V trở lên

Phân mạch phụ tải công suất lớn

- Phụ tải trên mỗi phân mạch dùng nguồn công suất lớn phảikhông được lớn hơn 3000W và số điểm phụ tải không được quá 2 điểm

- Sơ đồ đấu dây cho một mạng điện phân phối đặc trưng trongmột công trình nhà ở với các phân mạch đèn, quạt cho các trang bị điệncông suất lớn

Đánh giá phụ tải (để xác định số điểm và kiểu phụ tải) theo các tiêu chísau:

- Công suất tính toán của một phòng:

Pđèn + P ổ cắm + P Điều hòa +P thiết bị khác = P TT = P Đặt

P Đặt : Công suất đặt của một phòng

Trang 23

Chiếu sáng trong nhà sử dụng đèn huỳnh quang, đèn compact, đảm bảo

độ chiếu sáng cần thiết theo từng mục đích của công trình Tối thiểu trong mộtbuồng ít nhất thường có trung bình là 4 điểm phụ tải các điểm chiếu sáng có thểđặt trên trần hoặc tường hoặc cả trần và tường sao cho chúng tạo ra đọ sángđồng đều nhất và không làm chói mắt Ơ các buồng lớn, hành lang công cộng,các điểm sáng không đặt cách nhau quá 5m

Chiếu sáng bên ngoài sử dụng đèn pha, bóng metal halide 400W đảmbảo độ sáng cần thiết cho công trình

- Vị trí lắp đặt các công tắc điều khiển:

Các công tắc điều khiển đèn, quạt cần phải lắp đặt gần cửa ra vào phòng.Trường hợp các phòng, sảnh lớn, hành lang v.v có nhiều lối ra vào nên lắp haicông tắc hai ngả có thể điều khiển ở các điểm thuận lợi khác nhau Công tắcđiều khiển đèn ngoài trời có thể lắp ở các vị trí thích hợp trong nhà

Các chỉ dẫn chung về lắp đặt các trang thiết bị điện:

- Công tắc, ổ cắm và các điểm đèn:

Công tắc, ổ cắm đi chìm trong tường có dây đất với công suất cho phép3,0 kw và dòng điện cho phép là 16A, để nhựa âm tường dùng loại chống cháy,đảm bảo cho các thiết bị điện có công suất từ 1 đến 2kw làm việc bình thường,

an toàn, bền và dễ dàng bảo trì, thay thế Trường hợp đi dây kín có hộp dựphòng trong tường, phải có nắp cách điện trên đó lắp công tắc, ổ cắm Để dư tốithiểu 15 cm dây để làm mối nối cho mỗi dây Không lắp ổ cắm cách sàn dưới

23 cm Khi cần có ổ cắm gần sàn phải có trang bị bảo vệ

Giữa ổ cắm và công tắc điều khiển cần phải có cầu chì để cắt dòng khi

có phụ tải lớn hơn định mức cầu chì nhằm bảo vệ ổ cắm khỏi bị hư hại

- Bảo vệ hệ thống điện:

Tất cả các tủ điện tổng, tủ điện tầng, hộp điện phòng, đều phải lắp cácaptomat có cùng một cấp bảo vệ cho từng thiết bị, từng cụm thiết bị, từngđường cáp riêng biệt, đảm bảo được tính chọn lọc khi có sự cố, tránh mất điện

Trang 24

Cầu dao, cầu chì phải lắp trên dây pha không được lắp trên dây trungtínhthì các trang thiết bị điện sẽ luôn có điện ở một đầu trang bị ngay cả khi cảchì đã cháy, điều đó rất nguy hiểm Tương tự, cầu dao lắp trên đường trungtính, các trang thiết bị điện sẽ luôn có điện, ngay cả khi không có dòng chạyqua cầu dao, điều đó rất nguy hiểm.

- An toàn điện:

Các thiết bị điện như ổ cắm, hộp điện, tủ điện, máy bơm nước, các vỏthiết bị điện kim loại v.v đều phải nối đất an toàn, bằng các đường cáp, dâyđồng bọc và hệ thống tiếp địa gồm cọc thép bọc đồng D24 dài 2,5m, cùng dâyđồng m16 chôn sâu dưới đất với điện trở đất <= 4Ù, đảm bảo an toàn côngtrình khi có dòng điện rò

- Điều hòa và thông gió:

Thông gió nhân tạo, sử dụng các quạt hút casete theo TB đồng bộ do cácnhà sản xuất cung cấp (trane, daikin, missubishi…) đảm bảo lượng gió thôngthoáng theo yêu cầu

Làm mát nhân taoj, sử dụng hệ thống điều hòa không khí bán trung tâmcho các tầng gồm giàn lạnh lắp bên trong các phòng, cục nóng đặt bên ngoàicông trình, phải đảm bảo điều hòa không khí theo yêu cầu

f Chống sét và nối đất

Chống sét cho công trình sử dụng loại thiết bị chống sét tiên tiến nhất, đãđược kiểm duyệt là hệ thống tạo tia tiên đạo dùng hệ thống kim thu sét Pular 18,dài 2m liên kết với bộ ghép nối inox dài 3m, có tổng độ cao 5m được đặt trên máicông trình, hệ thống này chịu được mọi tác động khắc nghiệt của thời tiết, để cùngtồn tại với tòa nhà và có bán kính bảo vệ là 55m

Hệ thống dẫn dòng xuống đất dùng 01 đường cáp đồng 70 mm2, cáp đượckẹp chặt vào tường bằng bộ kẹp định vị cách nhau 1,5m Đảm bảo khả năng dẫnsét nhanh, an toàn công trình Nối đất sử dụng hệ thống cọc, băng đồng nối đất như

hệ thống tiếp địa an toàn, với điện trở nối đất ,= 10Ù

Trang 25

Nguồn nước luôn là vấn đề đặt lên hàng đầu đối với con người,trên tất cả các lĩnh vực đời sống, kinh tế, văn hóa xã hội v.v… Trên cơ sở hạ tầng

đã có, nước cấp cho công trình Tòa nhà Văn phòng bao gồm các nhu cầu; nước cấpcho các thiết bị vệ sinh, sinh hoạt… và nước chữa cháy cho các họng cứu hỏa ởtrong nhà

Nguồn nước lấy từ nguồn của Thành phố Hà Nội trên đường NúiTrúc vào bể chứa nước ngầm, 1 máy bơm sinh hoạt hút nước từ bể ngầm này lên

bể mái, nước từ bể mái theo các ống đứng cấp vào thiết bị vệ sinh; 01 máy bơmcứu hỏa hút nước dự trữ từ bể ngầm đầy lên ống đứng cứu hỏa, sau khi bể mái đãdốc cạn nước trong trường hợp có chấy, tại mỗi hộp chữa cháy có bố trí các bìnhbọt xách tay

Tổng hợp thủy lực hệ thống ống cấp nước tính toán theo phươngpháp nội suy

Tính toán quy mô dùng nước:

Các chỉ tiêu tính toán:

+ Nước cấp sinh hoạt cho cán bộ công nhân viên: qi = 20 (l/ng- ngđ)

+ Nước dự phòng bằng 28% tổng lưu lượng nước tính toán

Tính toán lưu lượng nước cho nhu cầu sinh hoạt:

+ Lưu lượng nước sinh hoạt ngày trung bình được xác định:

Qtb=

1000

Ni qi

Trong đó:

qi – tiêu chuẩn dùng nước (m³/ngđ)

Ni – số người tính toán (người)

+ Lưu lượng nước cấp cho nhu cầu sinh hoạt của cán bộ công nhân viên:

13 , 0

1000

650 20

Trang 26

+ Tổng lưu lượng nước cấp sinh hoạt cho toàn công trình là:

Qtb 13,0 (m³/ngd)

+ Lưu lượng nước tính toán trong ngày dùng nước lớn nhất:

QmaxKmaxQtb

Kmax – Hệ số dùng nước không điều hòa ngày K = 1,4

(theo tiêu chuẩn ngành 33- 06);

Qmax1,41318,2 (m³/ngd)

Lưu lượng nước tính toán trong giờ dùng nước lớn nhất:

qh max = Kh

8,312

2,185,224

Kh – hệ số dùng nước không điều hòa giờ:

Kmax gio =maxmax1,351,82,5

Xác định lưu lượng nước tính toán cho các khu vệ sinh:

Lưu lượng nước:

qc

tt= 0,2 N (l/s)Trong đó:

q tt: Lưu lượng nước tính toán (l/s)

N: Tổng số đương lượng của thiết bị vệ sinh trongđoạn ống tính toán

: Hệ số phụ thuộc vào chức năng ngôi nhà;

+ Với cơ quan hành chính (  1,5)

+ Với sơ phòng ở khách sạn (  2,5)

+ Hệ số không điều hòa giờ Kmaxh = 1,8

Trang 27

+ Ap lực máy bơm sinh hoạt Q = 3(l/s); v= 1,5 (m/s); H= 95 (m), đườngkính ống đẩy D50 (mm).

+ Ap lực máy bơm cứu hỏa Q = 5(l/s); v= 1,44 (m/s); H = 120 (m), đườngkính ống đẩy D70 (mm)

h Giải pháp thiết kế phần thoát nước

Thoát nước

Lưu lượng thoát nước bằng lưu lượng cấp nước

Thoát nước sinh hoạt: Nước thoát của các chậu rửa, chậu tắm, phễu thu sàn,thoát vào ống nhánh, các ống đứng Tn1,2,3,4,5… nước theo ống đứng dẫn xuốngsàn cốt + 1,500 của tầng 1 rồi thoát xuống bể tự hoại vị trí xem bản vẽ phần mặtbằng thoát nước Sau khi đã lắng lọc sơ bộ nước được thoát ra hệ thống ga thoátnước xây (1M1M 1M)máy bơm nước thải sẽ hút tuần hoàn toàn bộ nước ở trong

ga xây này đẩy ra hệ thống thoát nước chung của đường Núi Trúc

Các ống thông hơi của bể phốt đặt cách vượt mái 0,7m

Thoát nước mưa: tại tầng mái có bố trí các ống đứng thoát nước mưa có giỏchắn rác tại mỗi miệng ống, dẫn nước mưa từ mái xuống, nước theo ống đứng dẫnxuống sàn cốt +1,500 của tầng 1 sau đó dẫn ra hệ thống thoát nước chung củađường Núi Trúc Mặt khác đường dốc cho xe xuống tầng hầm cốt – 1,500 có bố trítấm ghi gang đúc sẵn thu nước mưa mặt hè và đường dốc Một phần nước mưa sẽchảy về ga xây, máy bơm sẽ hoạt động liên tục khi có mưa

Thiết kế đường ống thoát nước thể hiện trên bản vẽ:

Dựa vào sơ đồ không gian đã dựng cho hệ thống đường ống thoát nước.Xác định lưu lượng nước thải tính toán và tính toán thủy lực mạng lướithoát nước trong nhà:

 Tính toán cho các tuyến ống thoát phân T1,2,3,4,5:Tính toán đoạn ống…, Tx thu nước thải của xí bệt; âu tiểu nam, bi đê

 Lưu lượng nước bẩn:

Trang 28

áp dụng công thức:

qth = qc

n + qmax

dc (l/s)trong đó:

qth là lưu lượng nước cấp cho dụng cụ vệ sinh có trên đoạn ống tínhtoán

dc = 1,00 l/s+ Máy giặt qmax

dc = 0,33 l/s+ Chậu rửa bát qmax

dc = 1,00 l/sTương tự như tính toán thoát phân

Phần bể chứa

Xác định dung tích của két nước mái theo CT:

Wk = K(W dh+ Wcc) (m³) *

Trang 29

Dung tích két nước mái có dung tích dự trữ nước cứu hỏa trong nhà,lượng nước trong 10 phút.

Wcc= 3( 3

1000

1060)/(5

m s

Q b

Trong đó: - Qb : Công suất của máy bơm (m3)

- n : Số lần mở máy bơm trong 1 giờ (2 lần)

WCdh = 0,95(m

4

8,3

lưu lượng nước tính toán ngày đêm lấy (0,5 2 Q ngd tt )= 18(m3)

- Wcc : Lưu lượng nước chữa cháy trong 3 giờ liên tục (m3)với hai họng chữa cháy lưu lượng 2,5 (l/s);

Trang 30

Wcc = 27

1000

360035,2

(m3)

Ta xác định được dung tích bể chứa là WB = (18+27)  45(m3)

Xây dựng bể nước ngầm đặt ngoài nhà với thể tích bể là 45 (m3)

- Tại đáy bể, cặn hữu cơ nhờ hoạt động của các vi sinh vật yếmkhí sẽ lên men, giảm mùi hôi, giảm thể tích Tốc độ lên men của cặn phụthuộc vào nhiệt độ, độ pH của nước thải, lượng vi sinh vật trong lớp cặn…Nhiệt độ càng cao thì tốc độ lên men càng nhanh.Thời gian giữa hai lần lấycặn T= 12 tháng

i Giải pháp thiết kế phần phòng cháy chữa cháy

Thiết kế phòng cháy chữa cháy tuân thủ theo quy định của luật pháp vàphương án thiết kế phải được sự phê duyệt của cơ quan chuyên môn có thẩmquyền

k Giải pháp tài chính – kinh tế (Phụ lục kèm theo).

Trang 31

1.6 tổng mức đầu tư của dự án

Tổng kinh phí đầu tư cho Dự án : 162.191.910.204 đồng (100%)

Trong đó:

- Vốn tự có của chủ đầu tư : 80.000.000.000 đồng (49,3%)

- Vốn vay : 82.191.910.204 đồng (50,7%)(Xem các phụ lục)

1.7 thời gian thực hiện dự án

- Chuẩn bị đầu tư:

- Chuẩn bị thực hiện đầu tư:

- Thực hiện đầu tư:

- Bàn giao đưa vào sử dụng:

Trang 32

CHƯƠNG II ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN

VÀ KINH TẾ XÃ HỘI

2.1 điều kiện tự nhiên và môi trường

2.1.1 Điều kiện về địa chất công trình, thuỷ văn

Trên cơ sở kết quả khảo sát thu thập được cho thấy điều kiện địa chất khuvực khảo sát xây dựng không phức tạp Chiều sâu khoan khảo sát trung bình59,00m gồm có 7 lớp đất như sau:

- Lớp 1: lớp đất bất đồng nhất cần có biện pháp xử lí thích hợp.

- Lớp 2: lớp đất yếu có sức chịu tải nhỏ, tính biến dạng lớn, cần chú ý

khi thiết kế

- Lớp 3: lớp đất có khả năng chịu tải khá lớn Tuy nhiên lớp có bề dày

mỏng và dao động biến đổi mạnh

- Lớp 4: lớp đất có khả năng chịu lực khá lớn.

- Lớp 5 + 6: Các lớp có khả năng chịu tải trung bình đến lớn.

- Lớp 7: lớp cuội sỏi có chiều dày tương đối lớn và ổn định.

Trên khu đất hiện có 2 khối nhà Khối công trình cao 5 tầng đang sử dụnglàm nhà làm việc với diện tích xây dựng tầng 1 là 570m2 , các tầng trên có diện tíchsàn là 570m2 4 tầng = 2280 m2 Khối công trình tạm cao 1,5 tầng, diện tích 120

m2.

2.1.2 Điều kiện khí tượng thuỷ văn

Khu vực nghiên cứu của dự án có chung chế độ khí hậu với miền Đông Bắc

Bộ, mùa hè nóng, mưa nhiều Mùa đông lạnh khô thường có sương mù Mùa nóngbắt đầu từ tháng IV đến tháng X, hướng gió chủ đạo là Đông Nam, mưa nhiều.Mùa lạnh từ tháng XI đến tháng III, hướng gió chủ đạo là Đông Bắc, thời tiết khô

và lạnh

Trang 33

Theo tài liệu quan trắc tại Trạm Láng năm 2006, đặc trưng khí hậu của Hà

Nội như sau:

* Nhiệt độ không khí

Theo số liệu từ trạm quan trắc Láng, nhiệt độ không khí trung bình năm tại

Hà Nội là 24.70C, cao nhất vào tháng VII và thấp nhất là tháng XII-I Ngày có

nhiệt độ cao nhất là 390C (ngày 1 tháng 4) và ngày có nhiệt độ thấp nhất là 2.40C

Độ ẩm không khí trung bình tháng tại Hà Nội dao động từ 74-86%

Độ ẩm tương đối trung bình năm là 78%

Độ ẩm không khí thấp nhất là 31% (ngày 17 tháng XII) (Bảng 2.2)

Bảng 2.2 Đặc trưng độ ẩm không khí tháng, năm tại Trạm Láng (%)

Trang 34

V I

V II

V III

I

X I

số giờ nắng thấp nhất là ngày 15 tháng III (6.6 giờ) (Bảng 2.3)

B¶ng 2.3 §Æc trng sè giê n¾ng th¸ng, n¨m t¹i Tr¹m L¸ng (giê)

I

V I

V II

V III

I

X I

X II

C c¶ n¨m

1.6

2 5.9

1 02.0

1 58.6

1 70.1

1 45.0

9 6.9

1 69.9

1 24.7

1 51.7

1 11.0

1 359.6

5

1 1

1 7

2 4

2 6

1 4

1 2

1

2 2

2 4-VI

Nguån: ViÖn KhÝ tîng Thuû v¨n, 2006

* Gió

- Hướng gió chính trong mùa đông: Đông - Bắc,

- Hướng gió chính trong mùa hè: Đông - NamTốc độ gió trung bình năm tại Hà Nội dao động trong khoảng từ 1.0 –

Trang 35

Bảng 2 4 Đặc trng hớng và tốc độ gió tháng, năm tại Trạm Láng (m/s)

Tháng

mVtb 1.0 1.0 1.0 1.0 1.0 2.0 1.0 1.0 1.0 1.0 1.0 1.0 1.1

là tháng VIII (353.8mm)

Trang 36

Trung bình năm 2006 có 127 ngày ma Số ngày nắm thấp nhất là vàotháng XII và tháng I (1 ngày), cao nhất vào tháng V (19 ngày) Lợng ma ngàylớn nhất là 99.3mm (ngày 18 tháng VIII).

Hà Nội có độ bố hơi cao vào tháng IX (với tổng lợng bốc hơi là 107.6mm)

và thấp nhất vào tháng II (tổng lợng nớc bốc hơi là 40.5mm) Tổng lợng nớc bốc

I

V I

V II

V III

I

X I

X II

C cả năm

Trang 37

gày

Nguồn: Viện Khí tợng Thuỷ văn, 2006

2.1.3 Hiện trạng khu đất xây dựng Dự án

Hiện trạng khu đất có các công trình Văn phòng làm việc, nhà kho, gara để

xe 1-3 tầng và khu sân tennis, bãi để vật liệu đều thuộc quyền quản lý của Công tykhông còn phù hợp với điều kiện kinh tế mới Tất cả các công trình hiện hữu tạikhu đất sẽ đợc phá bỏ để đầu t xây dựng lại, nâng cao giá trị sử dụng đất Tuy vậy,phơng án kiến trúc cần nghiên cứu để đa ra giải pháp tận dụng tối đa các khônggian chức năng và mặt đứng cần có những đờng nét mềm mại nhng dứt khoát, dángdấp hiện đại, phù hợp kiến trúc khu vực và với chức năng Văn phòng – căn hộ chothuê

2.2 Hiện trạng kinh tế xã hội khu vực Dự án

Khu đất Dự án nằm trong cơ cấu quy hoạch chung của khu vực, xung quanhhầu nh là khu cơ quan, công sở, trờng học nên trình độ dân trí nhìn chung là cao.Môi trờng đồng nhất thuận tiện cho Dự án sau này về các mặt sinh hoạt công cộng

nh dịch vụ, hội họp, hội thảo, văn phòng và căn hộ cho thuê

2.3 điều kiện hạ tầng kỹ thuật khu vực thực hiện dự án

Hiện trạng giao thông: Hiện tại khu đất bằng phẳng mặt trớc là phố Núi

Trúc tiện lợi cho giao thông đi lại

Hiện trạng cấp điện, cấp thoát nớc: Khu vực nghiên cứu của Dự án đã hoàn

chỉnh mọi hệ thống hạ tầng kỹ thuật nh điện, cấp thoát nớc

Hớng thoát nớc ma sau khi lắng cặn đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trờng

đô thị đợc thoát vào tuyến cống hiện có trên phố Núi Trúc ở phía mặt tiền ô đất

Cao độ san nền đợc xác định trên cao độ vỉa hè hiện có trên phố Núi Trúc(mặt tiền ô đất)

Theo điều chỉnh quy hoạch chung của Thủ đô Hà Nội đến năm 2020, nớcbẩn ở khu này phải đợc xử lí đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trờng theo quy địnhcủa các cấp có thẩm quyền cho phép, rồi cho thoát vào hệ thống thoát nớc của khuvực

Hớng cấp điện: Từ trạm biến áp trên phố Núi Trúc

Trang 38

2.4 hiện trạng chất lợng môi trờng khu vực dự án

2.4.1 Hiện trạng chất lợng môi trờng không khí và tiếng ồn khu vực Dự án

a Hiện trạng môi trờng không khí khu vực thực hiện Dự án

Dự án nằm trên địa bàn quận Ba Đình – Hà Nội Khảo sát thực tế cho thấy,

sự ô nhiễm môi trờng không khí trong khu vực dự án chủ yếu là do:

- Hoạt động giao thông

- Các sinh hoạt hàng ngày của dân c trong khu vực

- Từ sự phân hủy các chất hữu cơ tại nơi tập trung rác thải và nớc thải ứ

C

- Biên độ dao động ngày đêm của nhiệt độ trung bình khoảng 6,50 C,dao động nhiều nhất là những tháng khô hanh vào mùa đông, ít nhất là nhữngtháng ẩm ớt cuối mùa đông

- Độ ẩm trung bình năm vào khoảng 84% Thời kì ẩm nhất là cáctháng cuối mùa đông (tháng 1,2,3) Độ ẩm trung bình đạt 85- 87% Thời kìkhô nhất là các tháng đầu mùa đông, tháng 1 có độ ẩm cực tiểu trung bình80%

Trung bình hàng năn có 1500- 1600 giờ nắng, tháng nóng nhất là tháng

7 với tổng số giờ nắng là 180 giờ

- Mùa ma kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, trong mùa ma tập trung85% lợng ma cả năm Lợng ma trung bình quan trắc đợc tại Hà Nội là1676,6mm Lợng ma tăng dần từ đầu mùa tới giữa mùa và đạt cực đại vào cáctháng 7 và 8 (2tháng có bão nhiều nhất) trung bình khoảng 300mm Lợng ma

1 ngày lớn nhất tại Hà Nội là 568,8mm (ngày 11/7/1992)

Trang 39

Sáu tháng còn lại thuộc về mùa ma ít Tháng 12 là tháng có ợng ma ít nhất 12- 18mm và có từ 5- 7 ngày ma

l Về mùa đông gió thờng thổi tập trung từ hai hớng: Bắcl Đông Bắc và

Đông- Đông Nam Mùa hạ gió thờng thổi từ Nam- Đông Nam Tốc độ gió lớnnhất lên tới 30- 35m/s vào mùa hè khi có dông bão Vào mùa đông khi có giómùa tràn về, tốc độ gió giật có thể đạt tới 20m/s

- Lu vực thoát nớc và chế độ thủy văn: Báo động 1 (+9,5m); Báo động

2 (+10,5m); Báo động 3 (+11,5m)

* Hiện trạng chất lợng môi trờng không khí

Kết quả quan trắc chất lợng môi trờng không khí khu vực thực hiện dự án

trình bày trong Phụ lục

So sánh với các tiêu chuẩn môi trờng năm 2005 ban hành kèm theo quyết

định số 22/2005/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2005 về việc bắt buộc ápdụng TCVN về môi trờng, chúng tôi ra một vài nhận xét sau:

 Hàm lợng CO: Nồng độ khí CO dao động trong khoảng từ 1 mg/m3

đến 3 mg/m3 Nằm trong giới hạn cho phép (TCVN 5937- 2005)

 Hàm lợng SO2: Hàm lợng SO2 tại các vị trí khảo sát dao động trongkhoảng 0.02- 0.2 mg/m3 Nằm trong giới hạn cho phép (TCVN 5937- 2005)

 Hàm lợng khí NO2: Trong các điểm đo, nồng độ khí NO2 dao độngtrong khoảng 0,456 – 0,658 mg/m3 So sánh với tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN5937-2005), nồng độ NO2 vợt quá giới hạn TCCP 2-3 lần

 Hàm lợng bụi lơ lửng: Hàm lợng bụi lơ lửng tại các điểm đều nằmtrong giới hạn TCCP

Nhận xét chung: Chất lợng không khí tại khu vực dự kiến xây dựng dự án

đã có dấu hiệu ô nhiễm bởi thành phần NO2 (cao hơn TCCP từ 2-3 lần) Các thànhphần còn lại nằm trong giới hạn cho phép của TCVN Tác nhân gây ô nhiễm chủyếu là các hoạt động của phơng tiện giao thông trên các đờng giao thông trên các

đờng giao thông chính của khu vực

b Hiện trạng tiếng ồn khu vực thực hiện Dự án

Các nguồn gây tiếng ồn chủ yếu trong khu vực thực hiện Dự án bao gồm:

- Hoạt động của các phơng tiện giao thông quanh dự án

- Các sinh hoạt hàng ngày của dân c

Tiêu chuẩn so sánh Dựa theo TCMT Việt Nam theo bảng sau:

Trang 40

Bảng 2.10 Giới hạn tối đa cho phép tiếng ồn khu vực công cộng và dân

1 Khu vực cần đặc biệt yên tĩnh: bệnh viện, th

2 Khu dân c : Khách sạn, nhà ở, cơ quan

Theo mức âm tơng đơng TCVN 5949 - 1998

Kết quả đo đạc tiếng ồn của khu vực liên quan đến Dự án đợc trình bày

trong Phụ lục

Từ quan sát thực tế và kết quả đo ồn nhận thấy khu vực Dự án đã có rấtnhiều phơng tiện hoạt động và đó là nguyên nhân chủ yếu gây ra tiếng ồn của khuvực

2.4.2 Hiện trạng chất lợng môi trờng nớc khu vực Dự án

* Nớc ngầm

Kết quả phân tích chất lợng nớc ngầm khu vực đợc thể hiện ở Phụ lục

Từ kết quả phân tích cho thấy, chất lợng nớc ngầm khu vực dự án nhìnchung còn khá tốt hầu hết các chỉ tiêu đều nằm trong TCVN 5944/1995 Tuynhiên, nớc ngầm khu vực dự án có hàm lợng sắt khá cao (cao hơn so với TCCP từ 5

- 8 lần)

* Nớc mặt

Khu vực thực hiện dự án nằm trong khu đất đã đợc san nền để xây dựng cơ

sở hạ tầng đô thị, do vậy trong phạm vi dự án không có nguồn nớc mặt để đánh giángoại trừ 1 mơng chảy ngang phía sau khu vực Dự án Vì vậy, để đánh giá chất l-ợng nớc mặt khu vực này, báo cáo đã tiến hành lấy mẫu tại mơng để phân tích Kết

quả phân tích đợc thể hiện ở Phụ lục

Từ kết quả phân tích cho thấy nớc mặt khu vực dự án cũng có biểu hiệnnhiễm sắt (cao hơn TCCP 2,2 lần), hàm lợng các chất lơ lửng và chất hữu cơ trong

Ngày đăng: 22/04/2013, 16:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Đặc trưng nhiệt độ không khí tháng, năm tại Hà Nội - đánh giá tác động tới môi trường dự án tổ hợp văn phòng, nhà ở tại 20 phố Núi Trúc Ba Đình Hà Nôi
Bảng 2.1. Đặc trưng nhiệt độ không khí tháng, năm tại Hà Nội (Trang 34)
Bảng 2.3. Đặc trng số giờ nắng tháng, năm tại Trạm Láng (giờ) - đánh giá tác động tới môi trường dự án tổ hợp văn phòng, nhà ở tại 20 phố Núi Trúc Ba Đình Hà Nôi
Bảng 2.3. Đặc trng số giờ nắng tháng, năm tại Trạm Láng (giờ) (Trang 35)
Bảng 2. 4. Đặc trng hớng và tốc độ gió tháng, năm tại Trạm Láng  (m/s) - đánh giá tác động tới môi trường dự án tổ hợp văn phòng, nhà ở tại 20 phố Núi Trúc Ba Đình Hà Nôi
Bảng 2. 4. Đặc trng hớng và tốc độ gió tháng, năm tại Trạm Láng (m/s) (Trang 36)
Bảng 2.6. Đặc trng lợng ma tháng, năm tại trạm Láng (mm) - đánh giá tác động tới môi trường dự án tổ hợp văn phòng, nhà ở tại 20 phố Núi Trúc Ba Đình Hà Nôi
Bảng 2.6. Đặc trng lợng ma tháng, năm tại trạm Láng (mm) (Trang 37)
Bảng 2.7. Đặc trng độ bốc hơi tháng, năm tại Trạm Láng (mm) - đánh giá tác động tới môi trường dự án tổ hợp văn phòng, nhà ở tại 20 phố Núi Trúc Ba Đình Hà Nôi
Bảng 2.7. Đặc trng độ bốc hơi tháng, năm tại Trạm Láng (mm) (Trang 37)
Bảng 3. . Nguồn gây tác động, đối tợng, quy mô bị tác động - đánh giá tác động tới môi trường dự án tổ hợp văn phòng, nhà ở tại 20 phố Núi Trúc Ba Đình Hà Nôi
Bảng 3. Nguồn gây tác động, đối tợng, quy mô bị tác động (Trang 45)
Bảng 3.2. Ước tính tải lợng các chất ô nhiễm chính trong nớc thải sinh hoạt phát sinh từ 100 công nhân xây dựng - đánh giá tác động tới môi trường dự án tổ hợp văn phòng, nhà ở tại 20 phố Núi Trúc Ba Đình Hà Nôi
Bảng 3.2. Ước tính tải lợng các chất ô nhiễm chính trong nớc thải sinh hoạt phát sinh từ 100 công nhân xây dựng (Trang 49)
Bảng 3.4. Tải lợng chất ô nhiễm với xe tải chạy 1 km - đánh giá tác động tới môi trường dự án tổ hợp văn phòng, nhà ở tại 20 phố Núi Trúc Ba Đình Hà Nôi
Bảng 3.4. Tải lợng chất ô nhiễm với xe tải chạy 1 km (Trang 54)
Bảng 3.6. Hệ số ô nhiễm của khí hàn hoặc cắt kim loại bằng hơi (g/Fe 2 O 3 /lit O 2 ) - đánh giá tác động tới môi trường dự án tổ hợp văn phòng, nhà ở tại 20 phố Núi Trúc Ba Đình Hà Nôi
Bảng 3.6. Hệ số ô nhiễm của khí hàn hoặc cắt kim loại bằng hơi (g/Fe 2 O 3 /lit O 2 ) (Trang 55)
Bảng 3.8. Tác động của tiếng ồn ở các dải tần số - đánh giá tác động tới môi trường dự án tổ hợp văn phòng, nhà ở tại 20 phố Núi Trúc Ba Đình Hà Nôi
Bảng 3.8. Tác động của tiếng ồn ở các dải tần số (Trang 58)
Hình 3.1. Tác động của tiếng ồn tới các cơ quan của con ngời Nguồn: Viện nghiên cứu Khoa học   Kỹ thuật Bảo hộ Lao động – - đánh giá tác động tới môi trường dự án tổ hợp văn phòng, nhà ở tại 20 phố Núi Trúc Ba Đình Hà Nôi
Hình 3.1. Tác động của tiếng ồn tới các cơ quan của con ngời Nguồn: Viện nghiên cứu Khoa học Kỹ thuật Bảo hộ Lao động – (Trang 59)
Bảng 3.9. Lan truyền tiếng ồn do các máy móc thiết bị xây dựng (Canter 1996) - đánh giá tác động tới môi trường dự án tổ hợp văn phòng, nhà ở tại 20 phố Núi Trúc Ba Đình Hà Nôi
Bảng 3.9. Lan truyền tiếng ồn do các máy móc thiết bị xây dựng (Canter 1996) (Trang 60)
Bảng 3.10. Các nguồn phát sinh và đặc điểm loại chất thải rắn có khả - đánh giá tác động tới môi trường dự án tổ hợp văn phòng, nhà ở tại 20 phố Núi Trúc Ba Đình Hà Nôi
Bảng 3.10. Các nguồn phát sinh và đặc điểm loại chất thải rắn có khả (Trang 62)
Bảng 3.11. Ước tính tải lợng các chất ô nhiễm chính trong nớc thải sinh hoạt phát sinh từ Toà nhà - đánh giá tác động tới môi trường dự án tổ hợp văn phòng, nhà ở tại 20 phố Núi Trúc Ba Đình Hà Nôi
Bảng 3.11. Ước tính tải lợng các chất ô nhiễm chính trong nớc thải sinh hoạt phát sinh từ Toà nhà (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w