trình bày về tổ chức thực hiện đánh giá môi trường tại công ty xây dựng Thăng Long
Trang 1Mở đầu
1 Xuất xứ của dự án
Thanh Hóa là một tỉnh lớn về dân số và diện tích so với cả nớc nhng cơ sở vậtchất các Bệnh viện tuyến huyện còn hạn chế rất nhiều Bệnh viện đa khoa huyện ThiệuHóa trớc đây là Trung tâm Y tế huyện Thiệu Hóa đợc thành lập từ năm 1997 với quymô là 80 giờng bệnh, đến nay Bệnh viện đã đợc nâng cấp cải tạo nhiều lần
Các công trình hiện có bao gồm: Nhà Hành chính - Xét nghiệm 2 tầng; Nhà điềutrị Nội - Nhi - Cấp cứu - Ngoại - Sản - Đông y - Liên chuyên khoa 3 tầng; Nhà Khámbệnh và Trung tâm Y tế dự phòng 2 tầng và các nhà Khoa dinh dỡng, nhà xe, nhà bảovệ…là nhà cấp 4 Hiện trạng các nhà cấp 4 đã h hỏng rất nặng không thể sử dụng đợc,nhà Khám bệnh và Trung tâm Y tế dự phòng 2 tầng xây dựng từ năm 1995, cải tạonhiều lần đến nay cũng đã xuống cấp không thuận tiện cho việc khám bệnh Thực tếnhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân địa phơng rất cao, hiện tại Nhà khám và Nhà
điều trị luôn trong tình trạng quá tải bệnh nhân và các trang thiết bị phục vụ khám chữabệnh đều thiếu, hơn nữa với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, nhu cầu diện tích làmviệc các Khoa chức năng cũng cao hơn so với diện tích công trình hiện có
UBND tỉnh Thanh Hoá, Sở Y tế phê duyệt dự án xây dựng cải tạo, nâng cấp Bệnhviện đa khoa huyện Thiệu Hóa đảm bảo điều kiện khám chữa bệnh cho nhân dân tronghuyện và các vùng lân cận cũng nh điều kiện hoạt động chung của Bệnh viện đa khoahuyện Thiệu Hóa nhằm đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân
2 Căn cứ lập báo cáo.
- Luật Bảo vệ môi trờng Việt Nam 2005
- Nghị định số 80/2006/NĐ - CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về Quy định chitiết và hớng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trờng
- Các Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ KHCN và Môi trờng ban hành năm 1995,
1998, 2000; 2002 và các tiêu chuẩn sủa đổi, mới ban hành
- Các Tiêu chuẩn liên quan do Bộ Y tế, Bộ Xây dựng ban hành
- Các quy định về phơng pháp quan trắc - Phân tích môi trờng và quản lý số liệu(Cục Môi trờng, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trờng - Hà Nội, 1999, 2001)
Trang 2- Thông t số 490/1998/TT-BKHCNMT ngày 29/4/1998 của Bộ Khoa học, Côngnghệ và Môi trờng về “Hớng dẫn lập và thẩm định báo cáo ĐTM đối với các dự án đầut”.
- Căn cứ cứ Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4470-1995: Bệnh viện Đa khoa Yêu cầuthiết kế;
- Căn cứ Quyết định số 660/UB ND ngày 10/ 03/ 2006 của Chủ tịch UBND tỉnhThanh Hóa về việc thành lập Bệnh viện đa khoa huyện, Thị xã ,Thành Phố
- Căn cứ Quyết định số 379/QĐ- SYT ngày 24/ 03 /2006 của Giám đốc Sở Y tếThanh Hóa về việc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Bệnh viện đakhoa huyện, thị xã, Thành Phố
- Căn cứ Công văn số 1223/UBND-KTTC ngày 03/4/2006 của Chủ tịch UBNDtỉnh Thanh Hóa về việc Chủ trơng đầu t cải tạo nâng cấp Trung tâm Y tế huyện ThiệuHóa;
- Căn cứ Thông báo số 1029/SYT-TCCB ngày 18/08 / 2006 của Giám đốc Sở Y
tế Thanh hóa về việc thông báo chỉ tiêu biên chế năm 2006 cho Bệnh viện đa khoahuyện Thiệu Hóa;
- Thuyết minh "Dự án đầu t xây dựng cải tạo, nâng cấp Bệnh viện đa khoa huyệnThiệu Hóa - tỉnh Thanh Hóa”" do Công ty cổ phần t vấn đầu t xây dựng Thăng Longlập tháng 12/2006
- Các số liệu về hiện trạng chất lợng môi trờng trên địa bàn dự kiến triển khai dự
án do Trung tâm Nghiên cứu Công nghệ môi trờng và Phát triển bền vững- Trờng Đạihọc Khoa học tự nhiên Hà Nội thực hiện
3 Tổ chức thực hiện Đánh giá tác động môi trờng
Thực hiện các qui định của Nhà nớc về công tác bảo vệ môi trờng, Công ty Cổphần t vấn đầu t xây dựng Thăng Long phối hợp với Trung tâm nghiên cứu Công nghệmôi trờng và Phát triển bền vững - Đại học Khoa học tự nhiên Hà Nội tiến hành lập Báocáo đánh giá tác động môi trờng (ĐTM) dự án “Cải tạo nâng cấp bệnh viện đa khoahuyện Thiệu Hoá ” để trình cơ quan quản lý môi trờng Nhà nớc xem xét và phê duyệt
Báo cáo đánh giá tác động môi trờng đợc thực hiện bởi các cán bộ khoa học củaTrung tâm Nghiên cứu Công nghệ môi trờng và phát triển bền vững (CETASD) – Tr-ờng Đại học khoa học tự nhiên Hà Nội; địa chỉ tại nhà T3 – 334 Nguyễn Trãi –Thanh Xuân – Hà Nội ; Trung tâm do GS.TS Phạm Hùng Việt làm Giám đốc
Thành viên tham gia thực hiện gồm:
Trang 4Chơng I MÔ Tả TóM TắT DựáN
1.1 Tên dự án
Xây dựng cải tạo nâng cấp Bệnh viện đa khoa huyện Thiệu Hóa
1.2 Chủ dự án
Uỷ ban nhân dân huyện Thiệu Hoá
Địa chỉ: Thị trấn Vạn Hà - Huyện Thiệu Hoá - Tỉnh Thanh Hoá
Điện thoại: 037 842 185
Ngời đứng đầu cơ quan chủ trì dự án: Ông Nguyễn Văn Thanh
Chức vụ: Chủ tịch UBND huyện
1.3 Vị trí địa lý của dự án
1.3.1 Vị trí và đặc điểm khu đất xây dựng
Công trình đợc xây dựng trên khu đất của Trung tâm Y tế huyện Thiệu Hóathuộc xã Thiệu Đô huyện Thiệu Hóa
Vị trí khu đất hiện trạng đợc giới hạn bởi các ranh giới sau đây:
+ Phía Bắc: Giáp ruộng màu chiều dài 121m
+ Phía Nam: Giáp Đờng tỉnh lộ và Khu dân c
+ Phía Đông: Giáp Khu dân c
+ Phía Tây: Khu dân c và ruộng màu
Diện tích khu đất hiện trạng: 11.311 m2
Phơng án quy hoạch mặt bằng mở rộng lên phía Bắc 60 m tính từ ranh giới hiện
có Diện tích mở rộng dự kiến là 7.214 m2
1.3.2 Hiện trạng khu đất xây dựng
Đất đợc giao để lập dự án nằm trên khu đất hiện trạng do Bệnh viện đa khoaThiệu Hóa đang quản lý sử dụng và mở rộng thêm 60 m từ ranh giới về phía Bắc
Tổng diện tích 18.525 m2 bao gồm:
- Diện tích khu đất hiện trạng: 11.311 m2;
- Diện tích mở rộng dự kiến là 7.214 m2;
Trang 5Phần diện tích quy hoạch mở rộng hiện là đất ruộng trồng mầu, diện tích phải
2 phần nh sau:
Phần cải tạo từ công trình hiện có:
- Nhà số 1: Nhà Hành chính - Khoa Dợc - Khoa chẩn đoán hình ảnh ;
- Nhà số 2: Nhà điều trị Ngoại - Sản - Liên chuyên khoa ;
- Nhà số 3: Nhà Khoa chống nhiễm khuẩn giặt là
Phần xây mới:
- Nhà số 4: Nhà điều trị Khoa Nội - Khoa Nhi - Đông Y - Cấp cứu
- Nhà số 5: Nhà Khoa khám bệnh và Khoa xét nghiệm (Huyết học, Hóa sinh, Visinh)
- Nhà số 6: Nhà Khoa truyền nhiễm
- Nhà số 7: Nhà Khoa giải phẫu bệnh và Tang lễ
- Nhà số 8: Nhà Khoa dinh dỡng
- Nhà số 9: Nhà để xe cán bộ và khách
- Nhà số 10: Nhà thờng trực
Nhà Hành chính - Khoa dợc - Khoa Xét nghiệm cận lâm sàng - Khoa chẩn
đoán hình ảnh đợc cải tạo để sủ dụng cho các bộ phận Hành chính - Khoa dợc - Khoa
chẩn đoán hình ảnh
Nhà điều trị Nội - Nhi - Cấp cứu - Ngoại - Sản, Đông y - Liên chuyên khoa
đợc cải tạo sử dụng cho các khối điều trị Khoa Ngoại - Sản phụ - Liên chuyên khoa
Nhà Khám bệnh và Trung tâm Ytế dự phòng cải tạo sử dụng cho Khoa chống
nhiễm khuẩn (giặt là)
Các công trình khác nh Nhà Khoa dinh dỡng, nhà cách li, ga ra ô tô và xét nghiệm, nhà cấp bán thuốc, nhà tang lễ, nhà Gara xe đều là nhà cấp 4 cũ nát đợc
dỡ bỏ để tạo mặt bằng khuôn viên theo quy hoạch điều chỉnh
1.4.2 Tổng mặt bằng xây dựng
Trang 6Công trình đợc xây dựng trên khu đất của Trung tâm y tế huyện Thiệu Hóa - nay
là Bệnh viện đa khoa huyện Thiệu Hóa - đã đợc phê duyệt tại Mặt bằng Quy hoạch Xâydựng số /XD/UBTH ngày tháng năm 2006 của Chủ tịch UBND huyện ThiệuHoá
Diện tích khu đất hiện trạng: 11.311 m2.Phơng án quy hoạch mặt bằng mở rộnglên phía Bắc 60 m tính từ ranh giới hiện có Diện tích mở rộng dự kiến là 7.214 m2.Tổng diện tích khu đất là 18.525m2
Diện tích đáp ứng đủ xây dựng các hạng mục công trình theo tính toán Khoảngcách giữa các công trình đảm bảo theo yêu cầu phòng cháy, chiếu sáng, chống ồn,khoảng cách tới chỉ giới đờng đỏ theo tiêu chuẩn hiện hành
Trên cơ sở điều kiện quy hoạch và yêu cầu sử dụng và các không gian chức năngcủa tổ hợp công trình ta có phơng án tổ chức quy hoạch nh sau:
Cổng chính của công trình là hớng Đông đến từ quốc lộ 45, thuận lợi cho việcgiao thông của công tác cấp cứu cũng nh điều kiện đi lại khám chữa bệnh của nhân dân
đồng thời phù hợp với việc phát triển quy hoạch chung của khu vực
Ngoài ra còn bố trí 01 cổng phụ phía Nam ra đờng tỉnh lộ và 01 cổng phụ phíaBắc có đờng quy hoạch đi ra quốc lộ 45
Phần cải tạo: Các công trình hiện có giữ lại bao gồm:
- Nhà Hành chính - Khoa dợc - Khoa Xét nghiệm cận lâm sàng - Khoa chẩn
đoán hình ảnh đợc cải tạo để sử dụng cho các bộ phận Hành chính - Khoa dợc - Khoachẩn đoán hình ảnh
- Nhà điều trị Nội - Nhi - Cấp cứu - Ngoại - Sản - Đông y - Liên chuyên khoanằm ở phía Đông khu đất đợc cải tạo sử dụng cho các khối điều trị Ngoại - Sản - Phụkhoa - Liên chuyên khoa
- Nhà Khám bệnh và Trung tâm Ytế dự phòng nằm ở phía Nam khu đất cải tạo sửdụng cho Khoa Chống nhiễm khuẩn (giặt là)
Phần Xây mới:
Công trình xây dựng mới phải đảm bảo sự hài hoà với các công trình lân cận vàkhông gian Kiến trúc xung quanh Các công trình xây mới bao gồm:
- Nhà điều trị Khoa Nội - Khoa Nhi - Đông Y - Cấp cứu;
- Nhà Khoa khám bệnh và Khoa xét nghiệm (Huyết học, Hóa sinh, Vi sinh);
- Nhà Khoa truyền nhiễm;
- Nhà Khoa giải phẫu bệnh và Tang lễ;
- Nhà Khoa dinh dỡng;
Trang 7- Nhà để xe cán bộ và khách;
- Nhà thờng trực
- Sân vờn, cây cảnh, bể nớc, đờng giao thông nội bộ đợc bố trí hợp lý đảm bảo sửdụng chung một số hạng mục phụ trợ: Bãi đỗ xe, vờn cảnh v.v… nhằm tạo cảnhquan sinh động, môi trờng thân thiện phù hợp với khám chữa bệnh
Hệ thống cấp điện, thông tin đợc sử dụng, và đấu nối vào hệ thống hạ tầng đã cósẵn của khu vực đất đã có
Hệ thống cấp nớc hiện vẫn phải sử dụng nguồn nớc giếng khoan
Hệ thống thoát nớc thải cùng với hệ thống xử lý rác thải đợc cải tạo và xử lý theoquy hoạch mới của dự án
Các chỉ tiêu chủ yếu:
Diện tích đất cấp nghiên cứu: 18.525 m2
Trong đó: - Đất hiện có: 11.311 m2
- Đất mở rộng mới: 7.214 m2
Diện tích xây dựng: 3.719 m2
Trong đó: - Công trình hiện có: 1.534 m2
- Công trình xây mới: 2.185 m2
Diện tích cây xanh,vờn: 5.995 m2
Diện tích sân đờng nội bộ: 2.212,5 m2
A Phần cải tạo:
Phần Nhà cải tạo cơ bản giữ nguyên hiện trạng không thay đổi, chỉ bố trí lại cơcấu các phòng ban cho phù hợp với với công năng mới, một số vị trí đợc chia thêmphòng hoặc dỡ bỏ tờng ngăn để đảm bảo yêu cầu sử dụng
Nhà số 1: Nhà Hành chính - Khoa Dợc - Khoa chẩn đoán hình ảnh:
Công trình nằm ở phía nằm ở phía Tây Nam khu đất, là nhà khung sàn BTCT 2tầng Có Nhà cầu nối giữa Nhà điều trị Ngoại - Sản - Liên chuyên khoa và Nhà Khoachống nhiễm khuẩn
Trang 8C¬ cÊu c¸c phßng ban tæ chøc nh b¶ng sau:
trong h¹ng môc c«ng tr×nh
Sè Giêng (phßng )
DiÖn tÝch lµm viÖc (m2)
Trang 9Diện tích xây dựng: SXD = 592,0 m2.
Diện tích làm việc: SLV = 653,5 m2
Diện tích sàn: SSàn = 1.184,0 m2
Nhà số 2: Nhà điều trị Ngoại - Sản - Liên chuyên khoa;
Công trình nằm ở phía Đông khu đất, hớng công trình chính là hớng Bắc Nam,công trình là nhà khung BTCT cao 3 tầng, tầng 1 cao 3,9 m tầng 2-3 cao 3,6m, lới cộtchủ yếu là 3,3m đợc bố trí hành lang giữa, có Nhà cầu sang nhà Hành chính và Nhà
điều trị Khoa Nội - Khoa Nhi - Đông Y - Cấp cứu
Cơ cấu các phòng ban tổ chức nh bảng sau:
trong hạng mục công trình
Số Giờng (phòng )
Diện tích làm việc (m2) Nhà điều trị Ngoại - Sản - LCK
Trang 108 Phòng rửa thay quần áo Bác sĩ 2 30,0 m2
Nhà số 3: Nhà Khoa chống nhiễm khuẩn giặt là.
Công trình nằm ở phía Đông Nam khu đất, hớng công trình chính là hớng BắcNam, công trình có kết cấu tờng chịu lực sàn BTCT cao 2 tầng, tầng 1 cao 3,6m tầng 2cao 3,3m, bố trí hành lang giữa, có Nhà cầu sang nhà Hành chính
Cơ cấu các phòng ban tổ chức nh bảng sau:
Trang 11TT Tên bộ phận
trong hạng mục công trình
Số phòng
Diện tích làm việc(m2) Khoa Chống nhiễm khuẩn (Giặt là)
3 Phòng thay quần áo nam, nữ, wc 1 10,8 m2
Diện tích xây dựng: SXD = 199,7 m2
Diện tích làm việc: SLV = 221,4 m2
Diện tích sàn: SSàn = 399,4 m2
B Phần xây mới:
Nhà số 4: Nhà điều trị Khoa Nội - Khoa Nhi - Đông Y - Cấp cứu.
Công trình nằm ở phía Đông khu đất, song song về phía Bắc so với Nhà điều trịNgoại - Sản - Liên chuyên khoa, hớng công trình chính là hớng Bắc Nam Công trình
có kết cấu khung sàn BTCT cao 2 tầng, tầng 1 cao 3,9m tầng 2 cao 3,6m, bố trí hànhlang giữa phù hợp với kiến trúc của các công trình hiện có và thích hợp với dây chuyềncông năng Có Nhà cầu nối giữa Nhà điều trị Ngoại - Sản - Liên chuyên khoa và NhàKhám
Cơ cấu các phòng ban tổ chức nh sau:
trong hạng mục công trình
Số Giờng (phòng )
Diện tích làm việc (m 2 )
Trang 126 Phßng thay quÇn ¸o nam, n÷, wc 1 8,9 m2
Trang 13-phï hîp víi kiÕn tróc cña c¸c c«ng tr×nh hiÖn cã vµ -phï hîp víi d©y chuyÒn c«ng n¨ng.
Cã nhµ cÇu nèi víi Nhµ ®iÒu trÞ Khoa Néi - Khoa Nhi - §«ng Y
C¬ cÊu c¸c phßng ban tæ chøc nh sau
TT
Tªn bé phËn trong h¹ng môc c«ng
tr×nh
Sè Giêng (phßng )
DiÖn tÝch lµm viÖc (m2)
13 Phßng thay quÇn ¸o nam, n÷, wc 1 17,5 m2
Trang 14Công trình nằm ở phía Tây khu đất, song song với Nhà điều trị Khoa Nội - KhoaNhi - Đông Y, hớng công trình chính là hớng Bắc Nam, công trình có kết cấu sàn BTCTcao 1 tầng bố trí hành lang bên
- Khoa Truyền nhiễm (Lây) đợc bố trí cách li với các Khoa khác đảm bảo yêucầu vệ sinh dich tễ Mặt bằng công trình đợc bố trí đảm bảo cách li giữa ngời có bệnhlây của cách nhóm bệnh khác nhau trong khoa lây
Cơ cấu các phòng ban tổ chức nh sau:
trong hạng mục công trình
Số Giờng (phòng )
Diện tích làm việc (m2)
Nhà số 7: Nhà Khoa giải phẫu bệnh và Tang lễ.
Công trình nằm ở phía Tây Bắc khu đất, hớng công trình chính là hớng Đông Tâycông trình có kết cấu sàn BTCT cao 1 tầng Công trình nằm sát cổng phụ số 3 đảm bảocông năng cho dây chuyền hoạt động
Cơ cấu các phòng ban tổ chức nh sau:
trong hạng mục công trình
Số Giờng (phòng )
Diện tích làm việc (m2)
2 Phòng phục vụ - L việc của Bác sĩ 1 8,0 m2
Diện tích xây dựng: SXD = 80,4 m2
Trang 15Diện tích làm việc (m2)
Diện tích làm việc (m2)
Các công trình khác nh khu xử lý rác, lò đốt chất thải rắn (bông, băng…) bố tríphía Tây Bắc khu đất đảm bảo tránh hớng gió, có trồng cây xanh cách li
1.4.4 Công trình hạ tầng kỹ thuật
• Công trình cấp điện
Trang 16- Cấp điện: Điểm đấu nối, đờng cáp v.v đợc lấy từ Trạm biến áp hiện có đangdùng là máy có công suất 180KVA-10/0,4KV theo phơng án cấp điện của Điện lựcThanh Hóa đảm bảo công suất thiết kế
- Mạng điện trong nhà: tất cả hệ thống điện trong nhà đợc đặt ngầm trong tờng
và bao bọc bởi ống nhựa PVC Các tầng và những thiết bị có công suất lớn đều cóAptomat bảo vệ, bảng điện dùng đồng bộ loại Clipsal, dây dẫn các loại dùng dây TrầnPhú
- Điện chiếu sáng: Các phòng làm việc chủ yếu dùng bóng huỳnh quang Với cáckhông gian phụ nh hành lang, cầu thang, khu vệ sinh, gara dùng đèn sáng Các phònghội họp tiếp khách, sảnh chính ngoài việc đảm bảo nhu cầu chiếu sáng còn phải bố trícác đèn trang trí thích hợp để tăng tính thẩm mỹ
- Chiếu sáng bên ngoài dùng đèn cao áp thủy ngân, đèn Helozen và một số loại
- Các phòng bệnh đợc trang bị hệ thống chuông gọi chuông báo
• Công trình chống sét
Đối với công trình hiện có: Kiểm tra hệ thống chống sét cũ hiện có, làm sạch các
điểm tiếp nối, thay một số đoạn dây dẫn đã bị ăn mòn Đối với Công trình xây mới làm
hệ thống chống sét mới đảm bảo các yêu cầu sau:
- Hệ thống chống sét đợc nối đặt theo kiểu lồng kết hợp kim thu sét đợc thiết kếtheo qui phạm tiêu chuẩn
- Hệ thống nối đất dùng cọc thép góc 63 x 63 x 5,L = 2500 đóng sâu xuống đấttheo đúng sơ đồ chống sét
- Hệ thống dây dẫn dùng thép tròn φ 16 hoặc thép dẹt 40 x 4 chôn sâu 0,8m sovới cốt sân, điện trở tiếp đất yêu cầu đặt RZ ≤ 10Ω
Trang 17- Cấp nớc cho nhu cầu phòng chống cháy.
- Cấp nớc cho các nhu cầu khác
Hệ thống cấp nớc đợc thiết kế riêng biệt cho từng bộ phận để tiện trong quản lý
và sử dụng Đờng ống cấp nớc chính là ống thép mạ kẽm Φ 50 nối từ bể chứa nớcngầm qua trạm bơm dẫn lên bể nớc mái Từ bể nớc mái, nớc đợc dẫn xuống đa tới côngtrình bằng đờng ống thép mạ kẽm Φ 32, Φ 25, xuống các khu vệ sinh các tầng của nhà
3 tầng bằng đờng ống thép Φ 25 để phân phối tới các thiết bị dùng nớc
Vật t thiết bị: Toàn bộ đờng ống cấp nớc từ ∅15 đến ∅50 đều dùng ống thép mạkẽm của Hàn Quốc, kể cả phụ kiện kèm theo
- Các thiết bị vệ sinh: Chậu rửa, xí bệt, tiểu treo, gơng soi đều dùng đồng bộcủa hàng Viglacera hoặc Cotto
Các phòng xét nghiệm có sử dụng axít, sàn và mặt bàn xét nghiệm, chậu rửa và
bể đợc làm bằng vật liệu chống axít
• Hệ thống thoát nớc
Hệ thống thoát nớc cho công trình bao gồm:
- Thoát nớc bẩn sinh hoạt
- Thoát nớc ma
Thoát nớc mặt và nớc thải sinh hoạt theo phơng pháp tự chảy từ hệ thống cửa thu,giếng thu vào hệ thống mơng rãnh và ống ngầm Nớc thải sinh hoạt phải xử lý 2 đờngriêng đợc xử lý cục bộ đạt yêu cầu vệ sinh mới đa vào hệ thống mơng thoát nớc chungphía Bắc của khu đất, chảy ra mơng thoát nớc chung của khu vực
* Thoát nớc bẩn sinh hoạt từ các khu vệ sinh đợc thiết kế thoát theo hai hệ thống:
- ống đứng D110 thoát phân, nớc tiểu xuống bể tự hoại
- ống đứng D90, D75 thoát nớc bẩn từ sàn, chậu rửa đổ ra cống ngầm thoát ra