1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

ĐÁNH GIÁ tác ĐỘNG của ô NHIỄM môi TRƯỜNG tại các cơ sở sản XUẤT sản PHẨM THỦ CÔNG mỹ NGHỆ từ dừa đến sức KHOẺ NGƯỜI dân tại HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH bến TRE

8 959 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 335,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT SẢN PHẨM THỦ CÔNG MỸ NGHỆ TỪ DỪA ĐẾN SỨC KHOẺ NGƯỜI DÂN TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE Đặng Ngọc Chánh * , Lê Ngọc D

Trang 1

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT

SẢN PHẨM THỦ CÔNG MỸ NGHỆ TỪ DỪA ĐẾN SỨC KHOẺ NGƯỜI DÂN TẠI

HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE

Đặng Ngọc Chánh * , Lê Ngọc Diệp*, Ngô Khần*, Lê Việt Anh*, Nguyễn Trần Bảo Thanh* Tóm tắt

Đặt vấn đề: Các làng nghề thủ công mỹ nghệ một mặt đem lại lợi nhuận về kinh tế cho đất

nước, tạo việc làm cho người dân nhưng mặt khác lại tác động xấu đến môi trường và sức khỏe

con người qua các hoạt động xả thải không qua xử lý

Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá ảnh hưởng của các nguồn thải gây ô nhiễm môi trường đến

sức khỏe người lao động và người dân xung quanh các làng nghề, cơ sở sản xuất hàng thủ công

mỹ nghệ, sản phẩm từ dừa tại huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang

Kết quả: Tỷ lệ các cơ sở đã thu gom và có biện pháp xử lý chiếm 61,90% Các chủ cơ sở

chưa có biện pháp xử lý nước thải khá cao (42,86%) Đa số công nhân có các triệu chứng đau

đầu chóng mặt (65,79%), khó thở tức ngực khi làm việc lâu (43,42%) Các hộ gia đình xung

quanh chịu ảnh hưởng nhiều từ tiếng ồn và khói bụi từ hoạt động sản xuất của các cơ sở và có

mối liên quan giữa tình hình mắc các bệnh liên quan đến đường hô hấp của người dân với tình

hình xả khí và bụi ra môi trường của các cơ sở (PR=1,66,KTC:1,04-2,63)

Kết luận: Nhìn chung các hoạt động sản xuất của các cơ sở mỹ nghệ có những tác động nhất

định đối với sức khỏe của công nhân trực tiếp làm việc và người dân trong khu vực

Từ khóa: Ô nhiễm môi trường, thủ công mỹ nghệ, sản phẩm dừa, sức khỏe

SUMMARY

ASSESSMENT OF ENVIRONMENTAL POLLUTION CAUSED BY

MANUFACTURING OF HANDICRAFT PRODUCTION MADE BY COCONUT

TOWARD HEALTH STATUS OF PEOPLE LIVING IN CHAU THANH DISTRICT,

BEN TRE PROVINCE

Dang Ngoc Chanh*, Le Ngoc Diep*, Ngo Khan*, Le Viet Anh*, Nguyen Tran Bao Thanh*

Background: Although handcraft villages have good effectiveness which makes country

income can raise and labor force can be used, on the other hand, waste without being processed

can cause environmental pollution and affect to people’s health

Objectives: Assess the impact of environmental pollution on health of laborers and people

who living around handcraft villages, handicraft production facilities and products of coconut in

Chau Thanh district, Ben Tre province

Methodlogy: Cross-sectional study

* Khoa Sức Khỏe Môi Trường, Viện Vệ Sinh Y Tế Công Cộng TP.HCM

Tác giả liên hệ: Đặng Ngọc Chánh ĐT: 0903704532 Email: dangngocchanh@ihph.org.vn

Trang 2

Results: There are 61.9% of facilities which have collected and treated waste Percentage

of factories do not have sewage treatment is quite high (42.86%) Surrounding households are most affected from noise and dust which come from operating There is relationship between espiratory case number and the status of gas and dust discharged from facilities (PR=1.66,CI:1.04-2.63)

Conclusion: Production activities have certain affection to heath status of worker and

people living around

Key words: environmental pollution, handicraft production facilities, coconut product,

health

ĐẶT VẤN ĐỀ

Làng nghề là một trong những đặc thù của nông thôn Việt Nam Trong vài năm gần đây, các hoạt động sản xuất tiểu thủ công phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Theo số liệu thống kê từ Hiệp hội làng nghề Việt Nam, hiện nước ta có khoảng 2.790 làng nghề, thu hút

song hành cùng những lợi ích về kinh tế, văn hóa là các tác động tiêu cực đến môi trường sống

và làm việc, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người lao động và người dân sinh sống xung quanh các làng nghề Kết quả khảo sát 52 làng nghề điển hình trong cả nước do Viện Công nghệ

và Môi trường thực hiện cho thấy 100% mẫu nước thải ở các làng nghề được khảo sát có thông

nhau Môi trường không khí bị ô nhiễm có tính cục bộ tại nơi trực tiếp sản xuất, nhất là ô nhiễm bụi vượt tiêu chuẩn cho phép Các bệnh như đau mắt, bệnh ngoài da, bệnh về đường hô hấp, đường ruột của người dân làng nghề cao hơn ở các làng thuần nông Tại tỉnh Bến Tre, thực trạng

ô nhiễm môi trường làng nghề cũng đang trong tình trạng đáng báo động Theo báo cáo hiện trạng môi trường năm 2005, toàn tỉnh hiện có khoảng 22 làng nghề trong đó chủ yếu là các làng

vệ môi trường trong hoạt động sản xuất còn nhiều hạn chế Chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động của cơ sở không qua xử lý mà được thải trực tiếp ra môi trường Nghiên cứu được thực hiện nhằm tìm hiểu hiện trạng và đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường, nâng cao sức khỏe cho người lao động, người dân xung quanh các làng nghề tại huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 Đánh giá hiện trạng môi trường sản xuất của các cơ sở Xác định được các loại hình sản xuất, quy trình sản xuất sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, sản phẩm từ dừa tại huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre

2 Xác định được các nguồn thải chính gây ô nhiễm môi trường; hiện trạng quản lý và xử lý chất thải tại các cơ sở Đánh giá tác động của hoạt động sản xuất và chất thải phát sinh đến sức khỏe người lao động

3 Điều tra tình hình sức khỏe của người dân sinh sống khu vực xung quanh các cơ sở sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ sản phẩm từ dừa

Trang 3

4 Đề xuất giải pháp giảm thiểu nguồn gây ô nhiễm của các cơ sở sản xuất mỹ nghệ từ dừa

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phỏng vấn trực tiếp 300 đối tượng bao gồm công nhân trực tiếp làm việc tại các cơ sở

và người dân sinh sống trong bán kính 100 m xung quanh khu vực nhà xưởng các cơ sở sản xuất mỹ nghệ Bên cạnh đó kết hợp tiến hành khảo sát tại các cơ sở dựa trên bảng khảo sát

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

1 Hiện trạng quản lý và xử lý chất thải tại các cơ sở thủ công mỹ nghệ huyện Châu Thành:

Bảng 1: Đặc điểm của các cơ sở mỹ nghệ được khảo sát tại huyện Châu Thành

Diện tích nhà xưởng trung bình <150 m

Tiến hành khảo sát tại 8 cơ sở tại thủ công mỹ nghệ 2 xã Tiên Thủy, Tân Thạch trên tổng số hơn 20 cơ sở của toàn huyện Hầu hết các cơ sở ở đây đã có số năm hoạt động lên tới hơn 10 năm, thuộc loại hình cơ sở thủ công nhỏ lẻ Hoạt động với số công nhân trung bình khoảng từ 8 đến 10 người làm việc thường xuyên Do tính chất nhỏ lẻ của những cơ sở này, nên việc quan tâm đến vấn đề bảo vệ môi trường còn rất hạn chế Tuy các cở sở đã làm bản cam kết bảo vệ môi trường nhưng hầu như chưa thống kê được lượng chất thải phát sinh hằng ngày, chưa có biện pháp xử lý đối với các loại hóa chất nguy hại và cũng như chưa thu gom và

xử lý nước thải Qua quan sát đánh giá bằng cảm quan môi trường xung quanh nhà xưởng thì hầu hết các phế phẩm, gỗ dừa dư thừa bị quăng bừa bãi xung quanh cơ sở; bụi gỗ bám đầy trên tường cũng như trên trần nhà xưởng, tiếng ồn bụi và hơi hóa chất trong nhà xưởng khá nồng nặc gây cảm giác khó chịu; nước thải có màu vàng đục do chứa nhiều mùn cưa và hầu hết thì chưa xử lý và được cho chứa trong ao tù hoặc thải thẳng trực tiếp ra kênh mương Nhìn chung

do quy mô của các cơ sở nhỏ, phân tán, đan xen với các khu vực dân cư sinh hoạt nên vấn đề ô nhiễm môi trường ở các làng nghề tại huyện Châu Thành là dạng ô nhiễm phân tán khó quy hoạch và kiểm soát

Hình 1: Sơ đồ quy trình sản xuất của các sở mỹ nghệ dừa tại huyện Châu Thành

Xẻ gỗ thành từng

miếng nhỏ

Tiện thành các chi

tiết

Ghép các chi tiết lại với nhau

Đánh bóng và phơi

khô Phun PU hoặc sơn

bóng

Trang 4

Bảng 2: Các dạng chất thải của các cơ sở mỹ nghệ

Các dạng chất thải Thành phần ô nhiễm

Chất thải rắn Gỗ dừa dư thừa, cặn hóa chất

Các dạng chất thải khác Tiếng ồn

Dạng chất thải chủ yếu của các sở mỹ nghệ dừa ở huyện Châu Thành chủ yếu là bụi gỗ dừa có thể gây dị ứng ở phổi, gây hen suyễn, viêm thùy phổi Đáng lưu ý là chì và thủy ngân, rất độc hại đối với cơ thể Chì có trong bột chống gỉ, bột màu vô cơ làm cho màu sắc tươi hơn (nhất là các màu đỏ, cam, vàng và trắng), có tác động tích cực đến quá trình làm khô mặt sơn Thủy ngân có tác dụng bảo quản, chống vi khuẩn và rêu mốc Việc hít thở nhiều bụi sơn ngoài những tác hại của bụi nói chung còn có khả năng nhiễm độc hóa chất (chì, thủy ngân ) Ngoài

ra, nước thải của các cơ sở cũng có hàm lượng dầu mỡ công nghiệp cao và hầu hết được thải trực

2 Đánh giá ảnh hưởng của các cơ sở sản xuất thủ công mỹ nghệ đến sức khỏe người lao

động

Khảo sát về các triệu chứng gặp phải trong quá trình làm việc, hầu như các công nhân được hỏi có các triệu chứng đau đầu chóng mặt (65,79%) Các triệu chứng khó thở tức ngực cũng thường xuyên xuất hiện khi làm việc lâu (43,42%) Triệu chứng ho và hắt hơi cũng thường xuyên xuất hiện trong quá trình làm việc (30,26%) Ở một số ít công nhân còn xuất hiện một số triệu chứng khá nghiêm trọng như sốc (11,84%) và ngứa toàn thân (2,63%) Chỉ 27,63% số công nhân được hỏi cho rằng trong quá trình làm việc tại cơ sở sản xuất mỹ nghệ chưa có triệu chứng xuất hiện

Biểu đồ 1: Tỷ lệ các bệnh thường gặp ở công nhân

Tỷ lệ của việc xuất hiện các triệu chứng ở nhóm công nhân nữ (59,26%) cao hơn ở nhóm công nhân nam (40,74%), tuy nhiên sự khác biệt giữa 2 nhóm này không có ý nghĩa thống kê (p=0,07) Với nhóm tuổi thì việc xuất hiện các triệu chứng lại tập trung ở nhóm từ 15 đến 30 tuổi (48,15%) và ít nhất ở nhóm từ 47 đến 62 tuổi (18,52%) Việc xuất hiện các triệu chứng theo năm

Trang 5

làm việc tập trung ở nhóm công nhân làm việc từ 5 đến 10 năm (42,59%), khá ít ở nhóm công nhân làm việc trên 1 năm (18,52%) Điều này cũng phần nào cho thấy việc công nhân tiếp xúc lâu

năm với các yếu tố ô nhiễm ở các cơ sỡ mỹ nghệ có khả năng xuất nhiều các triệu chứng có hại

cho sức khỏe hơn Tuy nhiên, cả 2 sự khác biệt trên đều không có ý nghĩa thống kê (p>0,05)

Bảng 5: Việc xuất hiện triệu chứng và các yếu tố liên quan ở công nhân

Xuất hiện các triệu chứng Đặc điểm

P (95% CI)

Giới tính

Nhóm tuổi

Năm làm việc

Ở nhóm công nhân nam tỷ lệ mắc một trong các bệnh kể trên cao hơn so với nhóm công nhân nữ (51,35% và 48,65%), tuy nhiên sự khác biệt giữa 2 nhóm này chưa mang ý nghĩa thống

kê (p>0,05) Trong các nhóm tuổi thì việc mắc một trong các loại bệnh tập trung chủ yếu ở nhóm từ 15 đến 30 tuổi (48,65%), tiếp đến là nhóm từ 31 đến 46 tuổi (35,14%) và ít nhất ở nhóm từ 47 đến 62 tuổi (16,22) Theo thực tế khảo sát, nguyên nhân chính của các bệnh tập trung ở nhóm tuổi từ 15 đến 30 tuổi, bởi đây nhóm đối tượng chủ yếu làm việc tại các cơ sở mỹ nghệ Theo số năm làm việc, tỷ lệ mắc một trong các bệnh ở trên thì việc xuất hiện các triệu chứng trên tập trung ở nhóm công nhân làm việc từ 1 đến 5 năm và 5 đến 10 năm (42,59%), ở nhóm công nhân làm việc trên 10 năm thì ít hơn (12,96%), xét trên cùng một nhóm thì những người làm việc trên 10 năm có tỷ lệ có bệnh khá cao (54,55%) so với nhóm dưới 1 năm (31,25%) và từ 5 đến 10 năm (48,15%)

Bảng 6: Việc có mắc bệnh và các yếu tố liên quan ở công nhân

Có mắc 1 trong các loại bệnh

Giới tính

30-46 tuổi 13 35,14 -

Nhóm tuổi

1 -5 năm 13 35,14 - 5- 10 năm 13 35,14 -

Năm làm việc

Bảng 7: Tỷ lệ có bệnh đối với số năm làm việc của công nhân

Năm làm việc < 1 năm 1-5 năm 5- 10 năm >10 năm

Trang 6

3 Đánh giá ảnh hưởng của các cơ sở sản xuất thủ công mỹ nghệ đến sức khỏe người dân

quanh khu vực

Khảo sát về nguồn nước sử dụng trong sinh hoạt, do còn khó khăn trong vấn đề đưa nước

máy vào sử dụng tại các hộ gia đình ở khu vực vùng sâu, có khoảng 30% các hộ gia đình tại đây

sử dụng nước máy; 3,6% sử dụng nước mưa; 1,36% sử dụng nước giếng và đặc biệt có đến 66%

sử dụng nước sông, ao, hồ trong sinh hoạt

Đối với nguồn nước sử dụng cho ăn uống, do tập quán thói quen sử dụng nước cũng như

đa số người dân tại đây vẫn còn sử dụng nước mưa cho ăn uống (chiếm khoảng 54%), 45% sử

dụng nước uống đóng bình, chỉ có 13,64% sử dụng nước máy và đặc biệt vẫn còn 13,18% sử

dụng nước bề mặt là sông, ao, hồ cho ăn uống Một điều đáng chú ý là mặc dù đã được cung cấp

nước máy vào tận nhà (63 hộ) nhưng chỉ có 42,86% sử dụng nước máy cho ăn uống và tắm giặt,

một số hộ vẫn còn giữ thói quen sử dụng nước mưa (16 hộ, chiếm 25,4%) hoặc nước uống đóng

bình (47,62%) cho ăn uống Từ tình hình trên, ta có thể thấy được nguy cơ tiềm ẩn đối với sức

khỏe Bởi theo tập quán suy nghĩ của người dân, nước mưa là nguồn nước có sẵn và sạch nhất

trong tất cả các nguồn nước, tuy nhiên trong điều kiện không khí bị ô nhiễm do các hoạt động

sản xuất công nghiệp và sinh hoạt của con người hiện nay thì trong nước mưa có thể chứa bụi

bẩn và các hóa chất tồn lưu độc hại khác

có thành viên trong gia đình có biểu hiện đau đầu do tiếng ồn; 9% hộ có biểu hiện của khó thở,

tức ngực do hít phải mùi khó chịu phát sinh trong suốt quá trình sản xuất và 24% hộ có người

biểu hiện thường xuyên ho hoặc hắt hơi Bên cạnh đó theo thông tin cung cấp, có 4 hộ có thành

viên trong gia đình bị sốc.Về tình hình bệnh tật của người dân sống gần khu vực cơ sở sản xuất,

có 23,18% hộ mắc các bệnh về tai mũi họng, 16,82% hộ mắc các bệnh về đường hô hấp,

10,91% bị mắc các bệnh ngoài da và 8,18% mắc các bệnh liên quan về đường tiêu hóa

Bảng 8: Các triệu chứng bệnh biểu hiện của người dân do bị ảnh hưởng bởi các cơ sở sản xuất

Bảng 9: Tình hình bệnh tật của người dân gần khu vực cơ sở sản xuất

Trang 7

Tỷ lệ mắc bệnh ở những hộ dân cho rằng họ có chịu ảnh hưởng của mùi và hơi hóa chất cũng như việc xả bụi trong quá trình gia công cao gấp 1,66 lần so với những người cho rằng họ không chịu ảnh hưởng do ở xa khu vực nhà xưởng của các cơ sở mỹ nghệ và kết quả này có ý nghĩa thống kê (p= 0,036) Riêng khảo sát về ảnh hưởng của việc gây ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt đến tình hình mắc bệnh ngoài da thì không có mối liên quan

Bảng 10: Mối liên quan giữa tình hình mắc bệnh về đường hô hấp và tình hình xả thải trong

không khí

Mắc bệnh về đường hô hấp Tình trạng xả thải trong

PR (95% CI) P

1,66

KẾT LUẬN:

- Hầu hết các cở sở chưa thống kê được lượng chất thải phát sinh hằng ngày, chưa có biện pháp xử lý đối với các loại hóa chất nguy hại và cũng như chưa thu gom và xử lý nước thải

- Đa số ở các công nhân xuất hiện các triệu chứng là đau đầu chóng mặt (65,79%), khó thở tức ngực cũng thường xuyên xuất hiện khi làm việc lâu (43,42%) Loại bệnh chủ yếu công nhân mắc phải là bệnh về hô hấp (43,42%) Loại bệnh thường gặp thứ hai ở các công nhân

là tai mũi họng (34,21%)

- 29% hộ dân cư xung quanh có thành viên trong gia đình có biểu hiện đau đầu do tiếng ồn; 9% hộ có biểu hiện của khó thở, tức ngực và 24% hộ có người có biểu hiện thường xuyên

ho hoặc hắt hơi 23,18% hộ mắc các bệnh về tai mũi họng, 16,82% hộ mắc các bệnh về đường hô hấp, 10,91% bị mắc các bệnh ngoài da và 8,18% mắc các bệnh liên quan về đường tiêu hóa Có mối liên quan giữa tình hình mắc các bệnh liên quan đến đường hô hấp của người dân với tình hình xả khí và bụi ra môi trường của các cơ sở Tỷ lệ mắc bệnh ở những người chịu ảnh hưởng của tình trạng này gấp 1,66 lần so với những người ít chịu ảnh hưởng (p<0,05)

KIẾN NGHỊ

Qua kết quả nghiên cứu, cùng với việc tìm hiểu các ý kiến, nhu cầu thông tin của hai nhóm đối tượng công nhân trực tiếp làm việc và người dân sống xung quanh các cơ sở mỹ nghệ

từ dừa Một số đề xuất kiến nghị được đưa ra như sau:

™ Đối với chính quyền địa phương trực tiếp quản lý các cơ sở :

ƒ Tiến hành các hoạt động kiểm tra giám sát thường xuyên và rộng khắp về vấn đề xử lý thu gom rác thải và nước thải tại các cơ sở mỹ nghệ

Trang 8

ƒ Động viên các chủ cơ sở mỹ nghệ trang bị dụng cụ bảo hộ khẩu trang cũng như cải thiện môi trường lao động cho công nhân Chú ý nhắc nhở việc che chắn bụi xung quanh khu vực sản xuất

™ Đối với các trung tâm y tế huyện, trạm y tế xã:

ƒ Tăng cường các hoạt động tuyên truyền phổ biến kiến thức

ƒ Tuyên truyền phổ biến kiến thức vận động tránh những quan niệm sai lầm của các chủ cơ

sở mỹ nghệ về mức độ ô nhiễm của các hoạt động sản xuất thủ công mỹ nghệ

ƒ Tuyên truyền về cách phòng chống các bệnh có thể gây ra do ô nhiễm môi trường làng nghề tại địa phương

™ Đối với các cơ sở mỹ nghệ:

ƒ Cần thống kê lượng hóa chất và chất thải của cơ sở mình thải ra hàng tháng để có biện pháp hạn chế giảm thải

ƒ Cần quan tâm hơn đến vấn đề xử lý các nguyên vật liệu thừa, tránh tình trạng vứt bừa bãi

™ Đối với công nhân trực tiếp làm tại các cơ sở:

ƒ Cần tự ý thức hơn trong việc sử dụng bảo hộ lao động

ƒ Tìm hiểu thêm các triệu chứng, cũng như các bệnh có thể bị do ảnh hưởng của vấn đề ô nhiễm môi trường

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Phạm Khôi Nguyên, Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia, Bộ Tài nguyên môi trường,

2005

2 Viện Công nghệ và Môi trường - Trường Đại học Bách Khoa, Nghiên cứu cơ sở khoa học

và thực tiễn cho việc xây dựng các chính sách và biện pháp giải quyết vấn đề môi trường ở làng nghề Việt Nam, 2010

3 Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre, Báo cáo hiện trạng môi trường, 2005

4 Trịnh Thị Thanh, Độc học môi trường và sức khỏe con người, NXB ĐHQG Hà Nội, 2000

Ngày đăng: 10/07/2014, 22:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Sơ đồ quy trình sản xuất của các sở mỹ nghệ dừa tại huyện Châu Thành - ĐÁNH GIÁ tác ĐỘNG của ô NHIỄM môi TRƯỜNG tại các cơ sở sản XUẤT sản PHẨM THỦ CÔNG mỹ NGHỆ từ dừa đến sức KHOẺ NGƯỜI dân tại HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH bến TRE
Hình 1 Sơ đồ quy trình sản xuất của các sở mỹ nghệ dừa tại huyện Châu Thành (Trang 3)
Bảng 1: Đặc điểm của các cơ sở mỹ nghệ được khảo sát tại huyện Châu Thành - ĐÁNH GIÁ tác ĐỘNG của ô NHIỄM môi TRƯỜNG tại các cơ sở sản XUẤT sản PHẨM THỦ CÔNG mỹ NGHỆ từ dừa đến sức KHOẺ NGƯỜI dân tại HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH bến TRE
Bảng 1 Đặc điểm của các cơ sở mỹ nghệ được khảo sát tại huyện Châu Thành (Trang 3)
Bảng 2: Các dạng chất thải của các cơ sở mỹ nghệ - ĐÁNH GIÁ tác ĐỘNG của ô NHIỄM môi TRƯỜNG tại các cơ sở sản XUẤT sản PHẨM THỦ CÔNG mỹ NGHỆ từ dừa đến sức KHOẺ NGƯỜI dân tại HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH bến TRE
Bảng 2 Các dạng chất thải của các cơ sở mỹ nghệ (Trang 4)
Bảng 6: Việc có mắc bệnh và các yếu tố liên quan ở công nhân - ĐÁNH GIÁ tác ĐỘNG của ô NHIỄM môi TRƯỜNG tại các cơ sở sản XUẤT sản PHẨM THỦ CÔNG mỹ NGHỆ từ dừa đến sức KHOẺ NGƯỜI dân tại HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH bến TRE
Bảng 6 Việc có mắc bệnh và các yếu tố liên quan ở công nhân (Trang 5)
Bảng 7: Tỷ lệ có bệnh đối với số năm làm việc của công nhân - ĐÁNH GIÁ tác ĐỘNG của ô NHIỄM môi TRƯỜNG tại các cơ sở sản XUẤT sản PHẨM THỦ CÔNG mỹ NGHỆ từ dừa đến sức KHOẺ NGƯỜI dân tại HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH bến TRE
Bảng 7 Tỷ lệ có bệnh đối với số năm làm việc của công nhân (Trang 5)
Bảng 8: Các triệu chứng bệnh biểu hiện của người dân do bị ảnh hưởng bởi các cơ sở sản xuất - ĐÁNH GIÁ tác ĐỘNG của ô NHIỄM môi TRƯỜNG tại các cơ sở sản XUẤT sản PHẨM THỦ CÔNG mỹ NGHỆ từ dừa đến sức KHOẺ NGƯỜI dân tại HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH bến TRE
Bảng 8 Các triệu chứng bệnh biểu hiện của người dân do bị ảnh hưởng bởi các cơ sở sản xuất (Trang 6)
Bảng 9: Tình hình bệnh tật của người dân gần khu vực cơ sở sản xuất - ĐÁNH GIÁ tác ĐỘNG của ô NHIỄM môi TRƯỜNG tại các cơ sở sản XUẤT sản PHẨM THỦ CÔNG mỹ NGHỆ từ dừa đến sức KHOẺ NGƯỜI dân tại HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH bến TRE
Bảng 9 Tình hình bệnh tật của người dân gần khu vực cơ sở sản xuất (Trang 6)
Bảng 10: Mối liên quan giữa tình hình mắc bệnh về đường hô hấp và tình hình xả thải trong - ĐÁNH GIÁ tác ĐỘNG của ô NHIỄM môi TRƯỜNG tại các cơ sở sản XUẤT sản PHẨM THỦ CÔNG mỹ NGHỆ từ dừa đến sức KHOẺ NGƯỜI dân tại HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH bến TRE
Bảng 10 Mối liên quan giữa tình hình mắc bệnh về đường hô hấp và tình hình xả thải trong (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w