1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lop3 t25

45 419 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 209 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rèn kĩ năng đọc hiểu - Hiểu các từ ngữ mới được chú giải cuối bài tứ xứ, sới vật, khôn lường, chán ngắt, giục giã, nhễ nhại,… - Hiểu nội dung truyện : Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai

Trang 1

TUẦN häc thø 25

Thứ hai ngày 21 tháng 2 năm 2011

TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN

HỘI VẬT

I MỤC TIÊU

A Tập đọc

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng

- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ dễ phát âm sai : quắm đen, thoát biến, khôn

lường, chán ngắt, giục giã, nhễ nhại,…

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu

- Hiểu các từ ngữ mới được chú giải cuối bài (tứ xứ, sới vật, khôn lường, chán ngắt, giục giã,

nhễ nhại,… )

- Hiểu nội dung truyện : Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật (một già một, trẻ, cá tính khác nhau) đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng của đô vật già, trầm tĩnh, giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi

B Kể chuyện

1 Rèn kĩ năng nó i:

- Dựa vào trí nhớ và câu hỏi gợi ý, HS kể được từng đoạn của câu chuyện Hội vật, lời kể tự nhiên, kết hợp cử chỉ, điệu bộ ; bước đầu biết chuyển giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến của câu chuyện

2 Rèn kĩ năng nghe

II CHUẨN BỊ

- Tranh minh hoạ truyện trong SGK (phóng to)

- Bảng phụ viết 5 gợi ý kể 5 đoạn của câu chuyện

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Trang 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 3

Giới thiệu bài: GV giới thiệu chủ điểm

mới :Lễ hội và bài học

Hoạt động 1: Luyện đọc

a.Đọc mẫu

+ GV treo tranh bài : nêu nội dung

+ GV đọc diễn cảm toàn bài :

+ Tóm tắt nội dung : Cuộc thi tài hấp dẫn

giữa hai đô vật (một già một trẻ, cá tính

khác nhau) đã kết thúc bằng chiến thắng

xứng đáng của đô vật già, trầm tĩnh,

giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ

còn xốc nổi

b.Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa

từ

*Đọc từng câu

- GV phát hiện lỗi phát âm của HS để sửa

cho các em

* Đọc từng đoạn trước lớp

+ Bài có mấy đoạn ?

- GV treo bảng phụ hướng dẫn đọc câu văn

dài

- Giải nghĩa các từ trong SGK

*Đọc từng đoạn trong nhóm

- GV nhận xét cách đọc của HS

(GV đi đến từng nhóm động viên… tích cực

đọc)

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu nội dung

*Yêu cầu HS đọc đoạn 1

+ Tìm những chi tiết miêu tả cảnh tượng sôi

- 2 HS đọc 2 đoạn của bài “Tiếng đàn và trả lời câu hỏi cuối bài

HS quan sát tranh, nêu nội dung

- HS đọc từng câu trong bài (hai lượt)

… có 5 đoạn

- 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn trước lớp

- 2 HS đọc lại câu được hướng dẫn trước lớp

- HS nhận xét -

- HS nhìn chú giải nêu nghĩa

HS đọc theo nhóm bàn5HS thi đọc đoạn tiếp nối

Cả lớp đọc đồng thanh bài

- 1 HS đọc - Cả lớp đọc thầm đoạn 1: tiếng trồng dồn dập, người xem đông như nước chảy ; ai cũng náo nức muốn xem mặt, xem tài ông Cản Ngũ quây kín quanh sới vật ; trèo lên những cây cao để xem

- Cả lớp đọc thầm đoạn 2 , trao đổi nhóm đôi

Trang 4

**************************************************************TOÁN

THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ (TT)

I MỤC TIÊU :

Giúp HS

- Tiếp tục củng cố biểu tượng thời gian (thời điểm, khoảng thời gian)

- Củng cố cách xem đồng hồ (chính xác đến từng phút, kể cả trường hợp mặt đồng hồ có ghi số La Mã

- Có hiểu biết về thời điểm làm các công việc hằng ngày của HS

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Đồng hồ điện tử

- Đồng hồ thật (loại chỉ có 1 kim ngắn và một kim dài)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC

Trang 5

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 6

1 Ổn định

2 Bài cũ :

- GV nhận xét – Ghi điểm

3 Bài mới:

Giới thiệu bài :

Hướng dẫn thực hành

Bài 1 : Xem và trả lời các câu hỏi

Bài 2 : Vào buổu chiều hoặc buổi tối,

hai đồng hồ nào chỉ cùng thời

gian ?

Bài 3 : Trả lời các câu hỏi sau

4 Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét kết quả hoạt động của

HS

- 1 HS làm bài 1 cột 2

- 2 HS giải bài 2-3

- HS đọc yêu cầu bài

- 6HS lần lượt trả lời 6 câu hỏi , giải thích a) An tập thể dục lúc 6 giờ 10 phút

b) An đến trường lúc 7 giờ 12 phút

c) An đang học bài ở lớp lúc 10 giờ 24 phút.d) An ăn cơm chiều lúc 17 giờ 45 phút

e) An đang xem truyền hình lúc 20 giờ lúc 20 giờ 8 phút

g) An đang ngủ lúc 21 giờ 55 phút

- HS nhận xét bài của bạn

HS nêu yêu cầu, trao đổi nhóm đôi, thi đua báo cáo kết quả:

Các đồng hồ có cùng thời gian:

H-B ; I-A ; K-C ; L-Gø ; M-D; N-E

- Nhận xét bài bạn

- HS đọc yêu cầu bài, trả lời câu hỏi, làm bài vào vở:

+ Hà đánh răng và rửa mặt trong 10 phút.+ Từ 7 giờ kém 5 đến 7 giờ là 5phút

+ Chương trình phim hoạt hình kéo dài trong

30 phút hoặc 21giờ (nửa giờ)

Trang 7

- Địa điểm : Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn tập luyện.

- Phương tiện : Chuẩn bị còi, kẻ sẵn các vạch, dụng cụ hai em một dây nhảy

III LÊN LỚP

Trang 8

ĐL Nội dung và phương pháp Đội hình tập luyện

Trang 9

1 Phần mở đầu

- GV nhận lớp phổ biến nội dung, yêu cầu giờ

học

- Chạy chậm theo 1 hàng dọc xunh quanh sân

tập

- Trò chơi “Chim bay cò bay”

- Tập bài thể dục phát triển chung

2 Phần cơ bản

*Ôn nhảy dây theo kiểu chụm hai chân

-GV chia HS trong lớp thành từng nhóm tập

theo địa điểm đã quy định GV đi đến từng tổ để kiểm tra, nhắc nhở các em thực hiện chưa tốt GV phân công cho từng đôi thay nhau, người tập, người đếm số lần, khi tập xong GV nhắc các em thả lỏng

*Chơi trò chơi”Ném trúng đích”

+ GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và

làm mẫu động tác Trước khi tập GV cần cho HS khởi động kĩ khớp cổ tay, cánh tay

Tập trước động tác ngắm đích, ném và phối hợp với thân người, rồi mới tập động tác ném vào đích Cho HS chơi thử 1 lần, sau đó GV hướng dẫn thêm những trường hợp phạm quy để HS nắm được luật chơi.rồi mới chơi chính thức

- Tránh tổ chức hai đội đứng ném đối diện nhau

ở khoảng cách gần

- GV nhận xét để HS nắm vững luật chơi

3 Phần kết thúc

- Đứng thành vòng tròn thả lỏng, hít sâu

- GV cùng hệ thống bài và nhận xét giờ học

- GV giao về nhà : Ôn nội dung nhảy dây đã

- Từng tổ cử 5 bạn nhạy được nhiều lần nhất lên thi đồng loạt 1 lần

- HS chú ý nghe cách chơi để không phạm quy

- HS chơi chính thức và có thi đua

Trang 10

**************************************************************TOÁN

BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ

I MỤC TIÊU :

Giúp HS

- Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Bảng phụ để dạy bài mới

III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 11

1 Ổn định

2 Bài cũ :

-GV kiểm tra 1 số vở của HS

- GV nhận xét – Ghi điểm

2 Bài mới:

Giới thiệu bài :

Hoạt động 1:Hướng dẫn giải toán

Bài toán 1:

*GV nêu bài toán trên bảng phụ.Hướng dẫn

phân tích:

+ Bài toán cho biết gì ?

+Bài toán bắt ta tìm gì ?

-GV viết bảng tóm tắt

7 can : 35 lít mật ong

1 can :…lít mật ong?

-Hướng dẫn gợi ý cách giải:

+Bài toán yêu cầu ta tìm gì?

+Vậy muốn tính được số lít mật ong trong

một can ta phải làm phép tính gì ?

GV viết bảng bài giải, lưu ý cho HS thấy bài

toán tìm số mật ong trong 1 can

Bài toán 2 :

-GV nêu bài toán

-Hướng dẫn phân tích đề:

+ Bài toán cho ta biết gì ?

+ Bài toán yêu cầu ta tìm gì ?

-GV viết bảng tóm tắt

7 can : 35 lít

2 can : … lít ?

-GV gợi ý cách giải:

+Bài toán hỏi gì?

+Muốn biết 2 can có bao nhiêu mật ong thì

trước tiên ta phải biết gì?

GV : Muốn biết 2 can có bao nhiêu lít mật

ong thì ta phải tìm số lít trong một can

4HS làm bài 3

2 HS đọc đề bài

… có 35 lít mật ong chia đều vào 7 can

… mỗi can có mấy lít mật ong ?

… làm phép tính chia

HS 2 dãy làm bảng con

Giải Số lít mật ong trong một can là:

35 :7 = 5(lít)Đáp số : 5 lít mật ong

- 2 HS đọc yêu cầu bài toán 2

… có 35 lít mật ong chia đều vào 7 can

… 2 can có mấy lít mật ong ?

- HS làm giấy nháp,nêu miệng:

Giải Số lít mật ong trong một can có là

35 : 7 = 5 (lít)Số lít mật ong trong 2 can có là

5 x 2 = 10(lít)Đáp số : 10 lít mật ong

3 HS đọc lại bài toán

Trang 12

**************************************************************

CHÍNH TẢ(NGHE-VIẾT)

HỘI VẬT

I MỤC TIÊU

Rèn kỹ năng viết chính tả :

- Nghe viết chính xác, trình bày bài viết rõ ràng, sạch sẽ một đoạn bài : “Hội vật”

- Tìm và viết đúng các từ gồm hai tiếng, trong đó tiếng nào cũng bắt đầu bằng tr/ch(hoặc từ chứa các tiếng có vần ưt/ưc) theo nghĩa đã cho

II CHUẨN BỊ :

- Bảng lớp viết nội dung BT2a

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 13

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nhận xét chung sau kiểm tra

3 Bài mới :

Giới thiệu bài :

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe - viết

- Đọc mẫu lần 1 đoạn viết, tóm tắt nội

dung

- Hướng dẫn HS nắm nội dung và cách

thức trình bày chính tả

-Hướng dẫn viết những từ thường viết sai

- GV đọc cho HS viết bài

- Chấm chữa bài

Hoạt động 2:Luyện tập

Bài 2

GV treo bảng phụ

GV chốt lời giải đúng :

a)trăng trắng – chăm chỉ – chong chóng

b) trực nhật – trực ban – lực sĩ – vứt

4 Củng cố :

- GV nhận xét – tuyên dương

- Về nhà xem sửa lại những lỗi chính tả,

làm các bài tập luyện tập vào vở

* Nhận xét tiết học

- 3 HS viết bảng cả lớp làm giấy nháp các

từ : nhún nhẩy, dễ dãi, bãi bỏ, sặc sỡ.

- HS viết bảng con các từ : Cản Ngũ, Quắm

Đen, giục giã Loay hoay, nghiêng mình

- HS viết bài

HS nêu yêu cầu

HS làm bài cá nhân vào giấy nháp

2 HS lên làm bảng lớp Cả lớp nhận xét (về chính tả, phát âm)

3 HS nêu miệng kết quả

Trang 14

*************************************************************TỰ NHIÊN-XÃ HỘI

ĐỘNG VẬT

I MỤC TIÊU :

* Sau bài học HS có khả năng

- Nêu được những điểm giống và khác nhau ở một số con vật

- Nhận ra sự đa dạng của động vật trong tự nhiên

- Vẽ và tô màu con vật ưa thích

II CHUẨN BỊ :

- Các hình trong sách giáo khoa trang 94, 95

- Sưu tầm các ảnh động vật mang đến lớp

- Giấy A4 bút màu đủ dùng cho HS

- Giấy khổ to, hồ dán

III LÊN LỚP :

Trang 15

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 16

1 Ổn định

2 Bài cũ

- Quả gồm có những bộ phận nào ?

- Quả có ích gì đối với con người ?

- GV nhận xét

3 Bài mới :

Giới thiệu bài :

Hoạt động 1 :Quan sát và thảo luận

Mục tiêu :

-Nêu được những điểm giống nhau và

khác nhau của một số con vật.

-Nhân ra sự đa dạng của động vật trong

thiên nhiên.

Cách tiến hành :

Bước 1 : Làm việc theo nhóm

- GV yêu cầu HS quan sát các hình trong

SGK trang 94, 95 và tranh ảnh các

con vật sưu tầm được Thảo luận

theo gợi ý:

+ Bạn có nhận xét gì về hình dạng và

kích thước của các con vật ?

+ Hãy chỉ đâu là đầu, mình, chân của

từng con vật

+ Chọn một số con vật có trong hình,

nêu những điểm giống nhau và

khác nhau về hình dạng, kích thước

và câu tạo ngoài của chúng

Bước 2 : trình bày

Kết luận : Trong tự nhiên có rất nhiều

loài động vật Chúng có hình dạng,

độ lớn,… khác nhau Cơ thể chúng

đều gồm 3 phần : đầu, mình và cơ

quan di chuyển

Hoạt động 2 : Làm việc cá nhân

Mục tiêu : Biết vẽ và tô màu một con

vật mà em ưa thích

Cách tiến hành

Bước 1 : Vẽ và tô màu

GV yêu cầu HS lấy ra giấy và bút chì và

bút màu để vẽ một con vật mà em

- 2 HS lên bảng nêu

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận theo gợi ý

- HS các nhóm thảo luận

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả làm việc Các nhóm khác bổ sung

HS vẽ con vật mà mình thích

HS trình bày sản phẩm vẽ HS khác nhận xét

Trang 17

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng :

- Chú ý đọc đúng các từ ngữ : đua voi, phẳng lì, vang lừng, man-gát, vuông vải đỏ thắm, bình

tĩnh, bỗng dưng, điều khiển, trúng đích, huơ vòi…

2 Rèn kĩ năng đọc - hiểu.

- Nắm được nghĩa các từ mới : trường đua, chiêng, man-gát, cổ vũ.

- Hiểu nội dung bài thơ : Bài văn tả và kể lại hội đua voi ở Tây Nguyên ; qua đó, cho thấy nét độc đáo trong sinh hoạt của đồng bào Tây Nguyên, sự thú vị và bổ ích của hội đua voi

II CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Aûnh voi hoặc hội đua voi

III LÊN LỚP :

Trang 18

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 19

1 Ổn định

2 Bài cũ:

- GV nhận xét - ghi điểm

3 Bài mới :

Giới thiệu bài : Các em thường được xem

các cuộc đua thuyền, đua xe đạp, đua

mô tô, đua ngựa … Nhưng ở Tây

Nguyên còn có hội đua voi Bài học

hôm nay sẽ giới thiệu về một ngày hội

đua voi như vậy

Hoạt động 1:Luyện đọc

a Đọc mẫu

- GV đọc diễn cảm - Gợi ý cách đọc : Giọng

vui sôi nổi nhịp nhanh, dồn dập hơn ở

đoạn 2

-Tóm tắt : Bài văn tả và kể lại hội đua voi ở

Tây Nguyên ; qua đó, cho thấy nét độc

đáo trong sinh hoạt của đồng bào Tây

Nguyên, sự thú vị và bổ ích của hội

đua voi

b.Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc từng câu

GV lắng nghe phát hiện sửa lỗi cho các em

- Đọc từng đoạn trước lớp

GV giúp các em hiểu các từ ngữ chú giải

cuối bài

- Đọc từng đoạn trong nhóm

Hoạt động 2:Hướng dẫn tìm hiểu bài

*Yêu cầu HS đọc đoạn 1

+ Tìm những chi tiết tả công việc chuẩn bị

cho cuộc đua ?

GV nhận xét ,tóm ý

- 3HS đọc nối tiếp bài“Hội vật” Sau trả

lời các câu hỏi

HS quan sát và đọc thầm

- HS đọc nối tiếp mỗi em một câu đến hết bài

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp

- HS đọc nhóm đôi từng đoạn

- Cả lớp đọc đồng thanh bài văn

- 1 HS đọc – Cả lớp đọc thầm đoạn 1,

… voi đua từng tốp 10 con dàn hàng ngang

ở nơi xuất phát Hai chàng trai điều khiển ngồi trên lung voi Họ ăn mặc đẹp, dáng vẻ rất bình tĩnh vì vốn là những người phi ngựa giỏi nhất

- 1HS đọc đoạn 2 – Cả lớp đọc thầm, trao đổi nhóm đôi:

… chiêng trống vừa nổi lên, cả mười con voi lao đầu, hăng máu phóng như bay Bụi cuốn mù mịt Những chàng man-gát gan dạ và khéo léo điều khiển cho voi về trúng đích

… những chú voi chạy đến đích trước tiên

Trang 20

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 21

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ :

-GV nhận xét – Ghi điểm

3 Bài mới :

Giới thiệu bài :

Hướng dẫn luyện tập

Bài 1

-Hướng dẫn phân tích

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

7 thùng – 2135 quyển sách

5 thùng - ? quyển sách

-Gợi ý cách giải

-Tổ chức choHS làm bài, chốt bài làm

- 4 HS làm bài tập 2

- Lớp theo dõi nhận xét

- 2 HS đọc bài toán

… Trong vườn ươm, người ta ươm 2032 cây giống trên 4 lô đất, các lô đất đều có sô cây như nhau

… Mỗi lô đất có bao nhiêu cây ?

- 1 HS giải bảng lớp – Cả lớp làm vào vởGiải

Số cây giống trên 1 lô đất có là :

2032 : 4 = 508 (cây)Đáp số :508 cây giống

- 2 HS đọc bài toán – 2 HS khác nhìn tóm tắt đọc lại bài toán

HS xác định dạng toán, nêu các bước giải

HS làm vào vở– 2 HS đại diện 2 dãy làm bảng phụ

Bài giải Số quyển sách 1thùng là:

2135:7=305(quyển) Số quyển sách 5 thùng là:

305x 5=1525(quyển) Đáp số: 1525 quyển

HS nhận xét bài làm của bạn

HS sử bài

HS nêu yêu cầu

- Các nhóm thảo luận – Đại diện các nhóm báo cáo kết quả

Bốn xe chở 8520 viên gạch Hỏi 3 xe như thế chở được bao nhiêu viên gạch?

GiảiSố gạch 1 xe chở được là :

8520 : 4 = 2130(viên gạch)Số gạch 3 xe chở được là :

Trang 22

**************************************************************

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

NHÂN HOÁ – ÔN TẬP CÁCH ĐẶT CÂU VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI VÌ SAO ?

- 4 tờ phiếu khổ to kẻ bảng giải bài tập 1, tiết tuần 24

- Bảng phụ viết các câu văn ở BT2, 3

III LÊN LỚP :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 23

1 Ổn định

2 Kiểm tra

- GV nhận xét

3 Bài mới :

- Giới thiệu bài :

Hoạt động 1:Rèn luyện về nhân hoá

-GV nêu yêu cầu

+ Tìm những sự vật và con vật được tả trong

-Tổ chức cho HS làm bài

- GV dán 4 tờ phiếu khổ to, mời 4 nhóm lên

bảng thi tiếp sức, mỗi nhóm 5 em nối tiếp

nhau điền câu hỏi vào bảng HS thứ 5 trình

bày toàn bộ bảng kết quả, trả lời miệng câu

hỏi : cách gọi và tả các sự vật và con vật có

gì hay ?

Tre cậu bá vai nhau thì thầm đứng học

Đàn cò áo trắng, khiêng nắng qua sông

Mặt trời bác

Các sự

vật, con

vật được

Các sự vật, con vật được tả

Cách gọi và tả sự vật, con vật

Hoạt động 2 : Ôân luyện về cách đặt và trả lời

câu hỏi Vì sao?

Bài tập 2

-GV nêu yêu cầu

-Tổ chức cho HS làm bài

GV chốt lời giải đúng:

Câu a) Cả lớp cười ồ lên vì câu thơ vô lý quá

Câu b) Những chàng man-gát rất bình tĩnh vì họ

thường là những người phi ngựa giỏi nhất.

-1HS làm bài tập1a;(Tìm những từ ngữ chỉ hoạt động nghệ thuật)

1 HS làm BT1b ; Tìm những từ ngữ chỉ các môn nghệ thuật)

- Lớp nhận xét

- 3HS đọc yêu cầu bài tập Cả lớp theo dõi SGK :

Cả lớp đọc thầm đoạn thơ, làm bài độc lập rồi trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi

Đại diện nhóm thi đua

HS nhận xét

HS nhắc lại các cách nhân hoá có trong bài thơ

2 HS đọc yêu cầu của bài tập

- Cả lớp làm vào giấy nháp

- 1 HS lên bảng (gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Vì sao ? trong từng câu văn trên bảng

Ngày đăng: 17/11/2015, 21:03

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w