Khái niệm văn bản thuyết minhVăn thuyết minh là kiểu VB thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân,...của các hiện tợng và sự vật t
Trang 1Tuần 1- Tiết 1 Ngày soạn:18/08/2010
Phong cách Hồ Chí Minh
( tiết 1 )
(Lê Anh Trà)
A
Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống
và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị
- Nắm đợc một số biện pháp nghệ thuật chủ yếu đã góp phần làm nổi bật vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh: Kết hợp kể - bình luận, chọn lọc chi tiết tiêu biểu, sắp xếp ý mạch lạc
- Từ lòng kính yêu tự hào về Bác có ý thức tu dỡng, học tập rèn luyện theo gơng Bác
- Bớc đầu có ý niệm về văn bản thuyết minh kết hợp với lập luận
* Kiểm tra bài cũ: Ktra vỡ soạn
* Giới thiệu bài mới: Hồ Chí Minh không chỉ là anh hùng
dân tộc vĩ đại mà còn là danh nhân văn hoá thế giới Bởi
vậy, phong cách sống và làm việc của Bác Hồ không chỉ là
phong cách sống và làm việc của ngời anh hùng dân tộc vĩ
đại mà còn là của một nhà văn hoá lớn - một con ngời của
nền văn hoá tơng lai Vậy vẻ đẹp văn hoá của phong cách
Hồ Chí Minh là gì? Đoạn trích dới đây phần nào sẽ trả lời
cho câu hỏi ấy
Hoạt động 2 : Tìm hiểu chung văn bản
- GV nêu cách đọc (giọng khúc triết
mạch lạc, thể hiện niềm tôn kính với
I Tìm hiểu chung
1 Xuất xứ tác phẩm
Văn bản trích trong "Phong cách Hồ Chí Minh, cái vĩ đại gắn với cái giản dị"
2 Đọc, tìm hiểu chú thích
a Đọc:
Chú ý đọc đúng, đọc diễn cảm, thể hiện sự
Trang 2Chủ tịch Hồ Chí Minh) GVđọc mẫu.
- HS đọc, GV nhận xét và sửa
chữa cách đọc của HS:
- GV: Yêu cầu học sinh đọc thầm
chú thích và kiểm tra việc hiểu chú
thích qua một số từ trọng tâm: truân
chuyên, Bộ Chính trị, thuần đức, hiền
triết
- GV: Văn bản đề cập đến vấn đề nào?
Viết theo phơng thức biểu đạt nào?
Thuộc loại văn bản nào?
- GV: Vốn tri thức văn hoá nhân loại của
Hồ Chí Minh sâu rộng nh thế nào?
- GV: Những tinh hoa văn hoá nhân loại
đến với Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh
- GV: Em hiểu cách tiếp thu có chọn lọc
tinh hoa văn hoá nhân loại ở Ngời nh thế
nào?
- GV: Theo em kỳ lạ nhất đã tạo nên
phong cách Hồ Chí Minh là gì ? Câu văn
nào trong văn bản đã nói rõ điều đó? Vai
trò của câu này trong toàn văn bản?
*Hoàn cảnh: bắt nguồn từ khát vọng tìm đờng cứu nớc hồi đầu thế kỷ XX
+ Năm 1911 rời bến Nhà Rồng+ Qua nhiều cảng trên thế giới
+ Trên nền tảng văn hoá dân tộc mà tiếp thu những ảnh hởng quốc tế (tất cả những ảnh hởng quốc tế đợc nhào nặn với cái gốc văn hoá dân tộc không gì lay chuyển đợc)
Trang 3- GV: Để làm nổi bật vần đề Hồ Chí
Minh với sự tiếp thu văn hoá nhân loại tác
giả đã sử dụng những biện pháp nghệ
- Hồ Chí Minh tiếp thu văn hoá nhân loại dựa trên nền tảng văn hoá dân tộc
D H ớng dẫn học bài ở nhà
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học;
-Tiếp tục su tầm tài liệu, chuẩn bị cho tiết học tiếp theo của bài
==============================================
Tuần 1- Tiết 2 Ngày soạn:18/08/2010
(Lê Anh Trà)
C Tiến trình lên lớp:
Hoạt động 1: Khởi động
* Kiểm tra bài cũ: Hồ Chí Minh đã tiếp thu
tinh hoa văn hoá nhân loại nh thế nào?
* Giới thiệu bài mới:
nói về thời kỳ nào trong sự nghiệp
hoạt động cách mạng của lãnh tụ Hồ
Chí Minh ?
? GV: Phần văn bản sau nói về thời
kỳ nào trong sự nghiệp cách mạng
của Bác?
? GV: Khi trình bày những nét đẹp
trong lối sống của Hồ Chí Minh, tác giả
đã tập trung vào những khía cạnh nào,
phơng diện cơ sở nào?
II Phân tích
Phần văn bản trên nói về thời kỳ Bác hoạt động ở nớc ngoài Phần văn bản sau nói về thời kỳ Bác làm Chủ tịch nớc
2 Nét đẹp trong lối sống của Chủ tịch Hồ Chí Minh
* Lối sống của Bác vô cùng giản dị và thanh cao:
+ Nơi ở và làm việc: Chỉ vài phòng nhỏ, là nơi tiếp khách, họp Bộ Chính trị (nhỏ bé, đồ đạc đơn sơ mộc mạc)
+ Trang phục giản dị: Quần áo bà ba nâu, áo trấn
Trang 4- HS: Chỉ ra đợc 3 phơng diện: nơi
ở, trang phục, ăn uống
GV cho HS bổ sung thêm qua VB
Đức tính giản dị của Bác Hồ – Phạm
Văn Đồng
- GV: Vì sao có thể nói lối sống
của Bác là sự kết hợp giữa giản dị và
thanh cao?
- GV: Em hình dung thế nào về cuộc
sống của các vị nguyên thủ quốc gia ở
các nớc khác trong cuộc sống cùng thời
với Bác và cuộc sống đơng đại? Bác có
- GV: Tác giả so sánh lối sống của
Bác với Nguyễn Trãi và Nguyễn Bỉnh
Khiêm Theo em điểm giống và khác
giữa lối sống của Bác với các vị hiền
chuyện với nhân dân, qua ảnh
GV: Giảng và nêu câu hỏi:
Trong cuộc sống hiện đại, xét về
phơng diện văn hoá trong thời kỳ hội
nhập hãy chỉ ra những thuận lợi và
nguy cơ gì?
- GV: Vởy từ phong cách của Bác em
có suy nghĩ gì về vấn đề giữ gìn bản
sắc văn hoá dân tộc?
Em hãy nêu một vài biểu hiện mà
em cho là sống có văn hoá và phi văn
hoá?
thủ, dép lốp thô sơ
+ Ăn uống: đạm bạc với những món ăn dân dã, bình dị
* Cách sống giản dị, đạm bạc của Chủ Tịch Hồ Chí minh lại vô cùng thanh cao, sang trọng:
+ Đây không phải là lối sống khắc khổ của những con ngời tự vui trong cảnh nghèo khó
+ Đây cũng không phải là cách tự thần thánh hoá,
tự làm cho khác đời, hơn đời
+ Đây là một cách sống có văn hoá đã trở thành một quan niệm thẩm mĩ: cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên
⇒ Hồ Chí Minh đã tự nguyện chọn lối sống vô
cùng giản dị
* Lối sống của Bác là sự kế thừa và phát huy những nét cao đẹp của những nhà văn hoá dân tộc họ mang nét đẹp thời đại gắn bó với nhân dân
Nét đẹp của lối sống rất dân tộc, rất Việt Nam trong phong cách Hồ Chí Minh: cách sống của Bác gợi ta nhớ đến cách sống của các vị hiền triết trong lịch sử nh Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm ở họ
đều mang vẻ đẹp của lối sống giản dị thanh cao; với
Hồ Chủ Tịch lối sống của Ngời còn là sự gắn bó sẻ chia khó khăn gian khổ cùng nhân dân
3 ý nghĩa của việc học tập rèn luyện theo phong cách Hồ Chí Minh
- Trong việc tiếp thu văn hoá nhân loại ngày nay
có nhiều thuận lợi: giao lu mở rộng tiếp xúc với nhiều luồng văn hoá hiện đại
Nguy cơ: Có nhiều luồng văn hoá tiêu cực, độc hại
* Liên hệ:
+ Sống, làm việc theo gơng Bác Hồ vĩ đại
+ Tự tu dỡng rèn luyện phẩm chất, đạo đức, lối sống có văn hoá
Trang 5- GV: Hãy nêu khái quát nội dung
của văn bản Phong cách Hồ Chí Minh?
- GV: Để nêu bật lối sống giản dị
của Hồ Chí Minh, tác giả đã sử dụng
biện pháp nghệ thuật nào? Lờy các dẫn
- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu
- Đan xen thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm, cách dùng từ Hán Việt gợi cho ngời đọc thấy sự gần gũi giữa Hồ Chí Minh với các bậc hiền triết của dân tộc
- Sử dụng nghệ thuật đối lập: vĩ nhân mà hết sức giản
dị, gần gũi; am hiểu mọi nền văn hoá nhânloại mà hết sức dân tộc, hết sức Việt Nam
2 Nội dung:
* Ghi nhớ ( Sách giáo khoa)
Hoạt động 5: Hớng dẫn luyện tập toàn bài.
- Học sinh kể, giáo viên bổ sung
Các phơng châm hội thoại
A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh:
- Nắm đợc nội dung phơng châm về lợng và phơng châm về chất
- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp
Trang 6*Kiểm tra bài cũ
*Giới thiệu bài: Trong giao tiếp có những
quy định tuy không đợc nói ra thành lời
nhng những ngời tham gia vào giao tiếp
cần phải tuân thủ, nếu khôngthì dù câu nói
+ Gọi HS đọc đoạn đối thoại ở mục (1)
? Khi An hỏi “học bơi ở đâu” mà Ba trả lời “ở
dới nớc” thì câu trả lời có đáp ứng điều mà An
cần biết không? (GV gợi ý HS: Bơi nghĩa là
gì?)
? GV: Từ đó em rút ra bài học gì trong giao
tiếp?
- Gọi HS đọc ví dụ 2
? Vì sao truyện lại gây cời?
?Lẽ ra anh có “lợn cới” và anh có “áo mới”
phải hỏi và trả lời nh thế nào để ngời nghe đủ
biết điều cần hỏi và cần trả lời?
?Nh vậy, cần phải tuân thủ yêu cầu gì khi giao
tiếp?
GV cho HS đọc ghi nhớ SGK
- Gọi HS đọc ví dụ SGK
?Truyện cời phê phán điều gì
- GV đa ra tình huống: Nếu không biết chắc vì
sao bạn mình nghỉ học thì em có trả lời với
- Câu trả lời của Ba không mang nội dung
mà An cần biết Điều mà An muốn biết là một
địa điểm cụ thể nh ở bể bơi, sông, hồ
⇒Khi nói, câu phải có nội dung đúng với
yêu cầu giao tiếp, không nên nói ít hơn những gì mà giao tiếp đòi hỏi
b Ví dụ b:
- Truyện cời vì 2 nhân vật đều nói thừa nội dung (Khoe lợn cới khi đi tìm lợn, khoe áo mới khi trả lời ngời đi tìm lợn)
+ Anh hỏi: bỏ chữ “cới”
+ Anh trả lời: bỏ ý khoe áo
→ Không nên nói nhiều hơn những gì cần nói.
2 Kết luận: SGK
Khi giao tiếp cần nói có nội dung, nội dung phải đáp ng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không (Phơng châm về lợng)
Trang 7châm về lợng vừa học để nhận ra lỗi.
Hai nhóm, mỗi nhóm làm một câu
Bài 2:
GV cho HS xác định yêu cầu:
+ Điền từ cho sẵn vào chỗ trống
+ Xác định các từ ngữ liên quan đến
ph-ơng châm hội thoại nào?
- GV cho HS lên bảng làm(2 em)
GV: cho HS xác định yêu cầu bài tập
+ Yếu tố gây cời?
+ Xác định phơng châm nào vi phạm?
Bài 4:
- GV: cho HS xác định yêu cầu bài tập
- HS thảo luận theo bàn và trả lời
Bài 5: (Gợi ý cho HS làm ở nhà)
- a: Sai phơng châm về lợng Thừa cụm từ: nuôi ở nhà Vì “gia súc” vật nuôi trong nhà
- b: Tơng tự câu a Loài chim: bản chất có 2 cánh nên cụm từ có hai cánh thừa
Bài 2:
a Nói có sách mách có chứng
b Nói dối c Nói mò
d Nói nhăng nói cuội e Nói trạng
⇒ Vi phạm phơng châm về chất.
Bài 3:
Vi phạm phơng châm về lợng
(Thừa câu hỏi cuối)
Bài 4: Đôi khi trong giao tiếp ngời nói phải dùng
nhnmg cách diễn đạtn nh mẫu cho sẵn, vì:
a Các cụm từ thể hiện ngời nói cho biết thông tin
họ nói cha chắc chắn
b Các cụm từ không nhằm lặp nội dung cũ
Bài 5:
- Các thành ngữ liên quan đến phơng châm về chất
- GV chốt lại nội dung bài học: phơng châm hội thoại về chất và về lợng.
- Hớng dẫn và yêu cầu HS làm hoàn chỉnh bài tập
- Chuẩn bị bài: Sử dụng một số nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
Ôn lại các kiến thức về văn thuyết minh
Đọc kĩ văn bản Hạ Long - đá và nớc và trả lời câu hỏi
========================================================
Ngày soạn:19/08/2010
Tuần 1 - Tiết 4
Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh:
- Biết thêm phơng pháp thuyết minh những vấn đề trừu tợng ngoài trình bày, giới thiệu còn cần sử dụng các biện pháp nghệ thuật
Trang 8- Tập sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong bài thuyết minh.
B.
Chuẩn bị của GV và HS :
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
* Giới thiệu bài mới Vaờn baỷn thuyeỏt
minh ủaừ ủửụùc hoùc vaứ vaọn duùng trong chửụng
trỡnh lụựp 8 ễÛ lụựp 9, chuựng ta tieỏp tuùc hoùc
laứm kieồu vaờn baỷn naứy vụựi moọt soỏ yeõu caàu
cao hụn nhử sửỷ duùng moọt soỏ bieọn phaựp ngheọ
thuaọt trong vaờn baỷn thuyeỏt minh, keỏt hụùp
thuyeỏt minh vụựi mieõu taỷ Hoõm nay chuựng ta
tỡm hieồu moọt soỏ bieọn phaựp ngheọ thuaọt trong
vaờn baỷn thuyeỏt minh vụựi caực taực duùng cuừng
nhử caựch sửỷ duùng.
-Trả lời
- Nhận xét
- Nghe
I Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh
1 ôn tập văn bản thuyết minh
a Khái niệm văn bản thuyết minhVăn thuyết minh là kiểu VB thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức về
đặc điểm, tính chất, nguyên nhân, của các hiện tợng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phơng thức trình bày, giới thiệu, giải thích
b Mục đích của VB thuyết minh:
Văn thuyết minh đáp ứng đợc nhu cầu hiểu biết, cung cấp cho con ngời những tri thức tự nhiên và xã hội, để có thể vận dụng vào phục vụ lợi ích của mình
c Tính chất của VB thuyết minh
- Giới thiệu sự vật, hiện tợng tự nhiên, xã hội
- Tính chất của VB thuyết minh là xác thực, khoa học và rõ ràng đồng thời cũng cần hấp dẫn Vì vậy VB thuyết minh sử dụng ngôn ngữ chính xác, cô đọng, chặt chẽ và sinh động
d Những phơng pháp thuyết minh + Phơng pháp nêu định nghĩa, giải thích
+ Phơng pháp liệt kê, nêu ví dụ + Phơng pháp dùng số liệu
Trang 9- GV: Cho HS đọc văn bản
- GV: Bài văn thuyết minh đặc điểm gì
của đối tợng?
- GV: Vấn đề Sự kì lạ của Hạ Long là
vô tận đợc tác giả thuyết minh bằng
cách nào? (Gợi ý: Nừu chỉ dùng phơng
pháp liệt kê: Hạ Long có nhiều nớc,
nhiều đảo, nhiều hang động lạ lùng đã
nêu đợc “sự kì lạ” của Hạ Long cha?)
- HS: Thảo luận và chỉ ra đợc: cha đạt
đợc yêu cầu
- GV: Tác giả hiểu sự kì lạ này là gì?
Hãy gạch dới những câu văn nêu khái
quát sự kì lạ của Hạ Long?
- HS: Đa các ý giải thích và xác định
đ-ợc câu văn:“Chính nớc …tâm hồn”
- GV: Tác giả đã sử dụng các biện pháp
tởng tợng, liên tởng nh thế nào để giới
thiệu đợc sự kì lạ của Hạ Long?
2 Viết văn bản thuyết minh sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
a Tìm hiểuVB: Hạ Long - đá và nớc.
- Vấn đề thuyết minh: Sự kì lạ của Hạ Long (vấn
đề trừu tợng bản chất của sinh vật.)
- Phơng pháp thuyết minh: Kết hợp giải thích những khái niệm, miêu tả sự vận động của nớc
- Nếu chỉ dùng phơng pháp liệt kê: Hạ Long có nhiều nớc, nhiều đảo, nhiều hang động lạ lùng không nêu đợc hết “sự kì lạ” của Hạ Long
*Sự kì lạ của Hạ Long : + Sự sáng tạo của nớc làm cho đá sống dậy linh hoạt, có tâm hồn
+ Nớc tạo nên sự di chuyển
+ Tuỳ theo góc độ và tốc độ di chuyển
+ Tuỳ theo hớng ánh sáng rọi vào chúng
+ Thiên nhiên tạo nên thế giới bằng những nghịch lý đến lạ lùng
- Tác giả đã sử dụng các biện pháp tởng tợng, liên tởng: Tởng tợng những cuộc dạo chơi(các khả năng dạo chơi), khơi gợi những cảm giác có thể có, dùng phép nhân hoá để tả các đảo đá
→Làm nổi bật sự kì lạ của Hạ Long
hiện : Văn bản giới thiệu về loài Ruồi có tính hệ thống: những tính chất chung về họ, giống, loài ,
về các tập tính sinh sống, sinh đẻ, đặc điểm cơ thể, cung cấp các kiến thức đáng tin cậy về loài ruồi, thức tỉnh ý thức giữ gìn vệ sinh, phòng bệnh, ý thức diệt ruồi
Các phơng pháp thuyết minh đã đợc sử dụng :
định nghĩa(thuộc họ côn trùnghai cánh ); phân loại các loại ruồi; nêu số liệu(số vi khuẩn, số l-ợng sinh sản của một cặp ruồi); liệt kê(mắt lới, chân tiết ra chất dính )
* Nét đặc biệt của bài thuyết minh :_ Về hình thức: văn bản nh bản tờng thuật về một
Trang 10Bài 2: ( Gợi ý cho HS về nhà)
D H ớng dẫn học ở nhà
- Nắm các kiến thức trọng tâm của bài học
- Hớng dẫn và yêu cầu HS làm hoàn chỉnh bài tập
- Soạn bài: Luyện tập kết hợp sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản
biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Củng cố lí thuyết và kĩ năng về văn thuyết minh
- Biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh
B.
Chuẩn bị của GV và HS :
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
Làm bài tập theo hớng dẫn của GV
C Tiến trình lên lớp:
Hoạt động 1 :Khởi động
*kiểm tra bài cũ:
? Nêu khái niệm về văn bản TM ?
? Nêu một số biết pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong văn
bản TM ?
* Giới thiệu bài mới: ễÛ tieỏt 4 chuựng ta ủaừ ủửụùc hoùc moọt
soỏ bieọn phaựp ngheọ thuaọt trong vaờn baỷn thuyeỏt minh
-Trả lời câu hỏi
- Nghe
Trang 11Hoõm nay caực em seừ vaọn duùng kieỏn thửực ủoự vaứo tieỏt
luyeọn taọp sửỷ duùng caực bieọn phaựp ngheọ thuaọt trong vaờn
baỷn thuyeỏt minh.
Hoạt động 2: Hớng dẫn luyện tập trên lớp
GV: Đề yêu cầu thuyết minh vấn đề
gì? Tính chất của vấn đề trừu tợng hay
cụ thể? Phạm vi rộng hay hẹp?
Em dự định sử dụng những biện pháp
nghệ thuật nào khi thuyết minh
HS: Suy nghĩ dựa trên sự chuẩn bị
- GV cho HS trình bày dàn ý đã chuẩn
bị
GV cho HS thảo luận theo nhóm các
dàn ý của các bạn trình bày dựa theo
các câu hỏi trong SGK
- GV cho HS đọc phần mở bài và cho
Mở bài: Giới thiệu quạt là đồ vật rất cần thiết
đối với đời sống của con ngời
Thân bài :
1 Lịch sử của cái quạt
2 Câú tạo, công dụng chung của quạt
3 Cách sử dụng và cách bảo quản
Kết bài : Vai trò của cái quạt trong hiện tại và
t-ơng lai
3 Đọc phần mở bài Hoạt động 3 : Hớng dẫn đọc thêm
-GV: cho HS tìm hiểu nghệ thuật
thuyết minh của văn bản
- HS thảo luận rút ra các ý trả lời
Văn bản: họ nhà kim
D H ớng dẫn học ở nhà
- Nắm lại nội dung kiến thức bài học
- Hớng dẫn và yêu cầu HS làm hoàn chỉnh bài tập
-Soạn bài: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình
Tuần 2 -Tiết 6 Ngày soạn : 19/ 8 /2010
Đấu tranh cho một thế giới hoà bình (tiết 1)
(G.G Mác két)
A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh:
Trang 12- Hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình.
- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của bài văn, nổi bật là chứng cứ cụ thể xác thực, các
so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ
- Giáo dục bồi dỡng tình yêu hoà bình tự do và lòng thơng yêu nhân ái, ý thức đấu tranh vì nền hoà bình thế giới
- Rèn kĩ năng đọc, phân tích cảm thụ văn bản
B.
Chuẩn bị của GV và HS :
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
C Tiến trình lên lớp:
Hoạt động 1: Khởi động
* Kiểm tra bài cũ:
? Phong cách Hồ Chí Minh thể hiện ở những nét đẹp nào?
Em học tập đợc điều gì từ phong cách đó của Bác?
* Giới thiệu bài mới: : Những ngày đầu tháng 8/1945 chỉ bằng
2 quả bom nguyên tử đầu tiên ném xuống 2 thành phố Hi-rô-xi-ma
và Na-ga-xa-ki, đế quốc Mỹ đã làm 2 triệu ngời Nhật Bản thiệt
mạng và còn di họa đến bây giờ Thế kỷ XX, thế giới phát minh ra
nguyên tử hạt nhân, đồng thời cũng phát minh ra những vũ khí hủy
diệt, giết ngời hàng loạt khủng khiếp Từ đó đến nay và cả trong
t-ơng lai nguy cơ một cuộc chiến tranh hạt nhân tiêu diệt cả thế giới
luôn luôn tiềm ẩn và đe dọa nhân loại Đấu tranh vì một thế giới
hòa bình luôn là một trong những nhiệm vụ vẻ vang nhng cũng
khó khăn nhất của nhân dân các nớc Hôm nay chúng ta nghe
tiếng nói của một nhà văn nổi tiếng Nam Mĩ (Cô-lôm-bi-a) giải
th-ởng Nô ben văn học, tác giả của những tiểu thuyết hiện thực
huyền lừng danh: Ga-bri-en Gác-xi-a Mác-két
- HS trả lời-Nhận xét
-Nghe
Hoạt động 2 : Tìm hiểu chung văn bản
- GV cho HS khái quát những
Trang 13+ Luận điểm cơ bản của văn bản
đã đợc triển khai tronbg một hệ thống
luận cứ nh thế nào? Tìm đoạn văn
để bảo đảm an ninh và hoà bình thế giới Văn bản trên trích từ bài tham luận của ông( trích trong “Thanh gơm Đa-mô-clét”)
*Phơng thừc biểu đạt: Nghi luận
* Luận điểm: Chiến tranh hạt nhân là một hiểm hoạ khủng khiếp đang đe doạ toàn thể loài ngời
và mọi sự sống trên trái đất, vì vậy đấu tranh loại
bỏ nguy cơ ấy là nhiệm vụ của toàn nhân loại.`
* Hệ thống luận cứ:
- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân (đoạn
“Chúng ta đang ở đâu? vận mệnh toàn thế giới”)
- Cuộc sống tốt đẹp của con ngời bị chiến tranh hạt nhân đe doạ( đoạn “Niềm an ủi duy nhất mù chữ cho toàn thế giới”
- Chiến tranh hạt nhân đi ngợc lí trí loài ời(đoạn “Một nhà tiểu thuyết xuất phát của nó”)
ng Nhiệm vụ đấu tranh cho một thế giới hoà bình( đoạn còn lại)
luận của tác giả trong đoạn văn?
?Con số ngày tháng rất cụ thể và số
liệu chính xác về đầu đạn hạt nhân
đ-ợc nhà văn nêu ra mở đầu văn bản có
II Phân tích
1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
- Thời gian cụ thể (Hôm nay ngày 8 – 8 – 1986)
- Số liệu cụ thể ( hơn 50.000 đầu đạn hạt nhân)
- Phép tính đơn giản (mỗi ngời, không trừ trẻ con,
đang ngồi trên một thùng4 tấn thuốc nổ)
*Nghệ thuật lập luận: Cách vào đề trực tiếp và bằng chứng cứ xác thực đã thu hút ngời đọc và gây ấn t-
Trang 14nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe
doạ cuộc sống của con ngời
ợng mạnh mẽ về tính chất hệ trọng của vấn đề ⇒
Làm rõ tính chất hiện thực và sự tàn phá khủng khiếp của kho vũ khí hạt nhân
⇒ Nguy cơ chiến tranh hạt nhân thật khủng khiếp, đe
doạ cuộc sống của con ngời
c-Tình hình sản xuất và sử dụng vũ khí hạt nhân hiện nay ở một số nớc nh Triều Tiên, I Rắc đã gây những đe doạ bất ổn về an ninh khu vực cũng nh thế giới
D H ớng dẫn học sinh học bài ở nhà
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học;
-Tiếp tục su tầm tài liệu, chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: Phân tích các luận cứ (các câu 2, 3, 4 trong SGK)
=====================================================
Tuần 2 - Tiết 7 Ngày soạn: 22/ 08/2010
(tiết 2)
(G.G Mác két)
A Mục tiêu cần đạt: có ở tiết trớc
B Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
C Tiến trình lên lớp
Hoạt động 1: Khởi động
*Kiểm tra bài cũ.
? Nêu hệ thống luận điểm, luận cứ
của văn bản: Đấu tranh cho một thế
giới hoà bình?
*Giới thiệu bầi mới: GV dẫn dắt HS
vào bài mới
Trả lời Nhận xét
Hoạt động 2: Hớng dẫn phân tích vb
* Học sinh đọc phần 2
- GV: Tác giả triển khai luận II PHÂN TíCH 2 Chiến tranh hạt nhân làm mất đi cuộc sống
Trang 15nào trong nghệ thuật lập luận? Tác
dụng của nó đối vơi luận cứ đợc
- GV giải thích “lí trí của tự nhiên”:
Quy luật của tự nhiên, lôgíc tất yếu
- GV: Luận cứ này có ý nghĩa nh thế
nào với vấn đề của văn bản
14 triệu trẻ nghèo
- Thực phẩm: cho 575 ∼ 149 tên lửa MXtriệu ngời thiếu dinh dỡng
- Nông cụ cho nớc nghèo ∼ 27 tên lửa
chất phi lí và sự tốn kém ghê gớm của cuộc chạy
nhiên, phản tiến hoá của chiến tranh hạt nhân
Chiến tranh hạt nhân nở ra sẽ đẩy lùi sự tiến hoá trở về điểm xuất phát ban đầu, tiêu huỷ mọi thành quả của quá trình tiến hoá
Là hành động phi lí đi ngợc lại lí trí của con ngời, phản lại sự tiến hoá của tự nhiên.
Trang 16Hoạt động 4: Tổng kết
Hoạt động 5: Hớng dẫn luyện tập toàn bài.
D H ớng dẫn học ở nhà
- Yêu cầu học sinh nắm kiến thức toàn bài và học thuộc ghi nhớ trong SGK
- Soạn bài: Các phơng châm hội thoại (tiếp theo)
Đọc các ví dụ
- GV cho HS đọc phần 4
? Phần kết bài nêu vấn đề gì?
?Tiếng gọi của Mác-két có phải chỉ
là tiếng nói ảo tởng không?
?Phần kết tác giả đa ra lời đề nghị
gì? Em hiểu ý nghĩa của đề nghị đó
- Sự có mặt của chúng ta là sự khởi đầu cho tiếng nói những ngời đang bênh vực bảo vệ hoà bình
- Đề nghị của Mác-két muốn nhấn mạnh: Nhân loại cần giữ gìn kí ức của mình, lịch sử sẽ lên
án những thế lực hiếu chiến đẩy nhân loại vào thảm hoạ hạt nhân
? Nghệ thuật lập luận trong văn bản
2 Nội dung:
Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ loài
ng-ời và sự sống trên trái đất, phá huỷ cuộc sống tốt
đẹp và đi ngợc lý trí và sự tiến hoá của tự nhiên
Đấu tranh cho thế giới hoà bình là nhiệm vụ cấp bách
Ghi nhớ ( Sách giáo khoa)
- GV: Cảm nghĩ của em sau khi
học xong văn bản?
- HS vận dụng kiến thức đã học
trả lời
V Luyện tập
Trang 17Trả lời các câu hỏi
======================================================
Tuần 2 - Tiết 8 Ngày soạn 24/8/2010
A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh:
- Nắm đợc nội dung phơng châm quan hệ, phơng châm cách thức và phơng châm lịch sự
- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp
B.
Chuẩn bị của GV và HS :
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
? Điều gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện những
tình huống hội thoại nh vậy?
- HS trả lời theo trí tởng tợng
?Cuôc hội thoại có thành công không?
Vì sao?
?Qua tìm hiểu trên, em rút ra bài học gì
trong giao tiếp?
đằng, không khớp với nhau, không hiểu nhau.Nếu xuất hiện những tình huống hội thoại
nh vậy thì con ngời sẽ không giao tiếp với nhau
đợc và những hoạt động của xã hội sẽ trở nên rối loạn
Ví dụ: - Nằm lùi vào !
- Làm gì có hào nào
- Đồ điếc!
- Tôi có tiếc gì đâu
→ Ông nói gà, bà nói vịt
2 Kết luận: Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề
tài giao tiếp, tránh nói lạc đề (phơng châm quan hệ)
II Ph ơng châm cách thức
1 Ví dụ:
Ví dụ a: - Thành ngữ dây cà ra dây muống chỉ cách nói dài dòng, rờm rà
- Thành ngữ lúng búng nh ngậm hột thị chỉ cách nói ấp úng, không thành lời, không
Trang 18- GV: qua đó rút ra bài học gì khi
- GV hớng dẫn HS trả lời câu hỏi:
Vì sao ông lão ăn xin và cậu bé
ông ấy bổ nghĩa cho nhận định hay cho truyện ngắn
- Vì vậy thay cho dùng câu trên, tuỳ theo
ý muốn diễn đạt mà có thể chọn các câu sau: + Tôi đồng ý với những nhận định của ông
ấy về truyện ngắn
+ Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn mà ông ấy sáng tác
2 Kết luận: (Ghi nhớ SGK)
Giao tiếp cần nói ngắn gọn, rành mạch; tránh cách nói mơ hồ (phơng châm cách thức)
iii ph ơng châm lịch sự
1 Ví dụ: Truyện Ngời ăn xin
- Hai ngời đều nhận đợc tình cảm mà
ng-ời kia dành cho mình đặc biệt là tình cảm của cậu bé với lão ăn xin
2 Kết luận: (Ghi nhớ SGK)
Khi giao tiếp, cần tế nhị và tôn trọng ngời khác (phơng châm lịch sự)
Hoạt động 4 : Hớng dẫn luyện tập Bài 1:
- HS: Đọc bài tập
- GV: Tổ chức cho HS thảo luận về
ý nghĩa các câu ca dao tục ngữ
Các câu khẳng định vai trò của ngôn ngữ trong
đời sống khuyên: dùng lời lẽ lịch sự nhã nhặn
- Chim khôn kêu tiếng
Liên quan phơng châm lịch sự (a), (b), (c), (d); phơng châm quan hệ (e)
Bài 4:
Trang 19- HS thảo luận theo bàn và trả lời.
Bài 5: (Gợi ý cho HS làm ở nhà)
GV: cho HS xác định yêu cầu bài tập
a Tránh để ngời nghe hiểu mình không tuân thủ phơng châm quan hệ
b Giảm nhẹ sự đụng chạm tới ngời nghe →tuân thủ phơng châm lịch sự
c Báo hiệu cho ngời nghe là ngời đó vi phạm phơng châm lịch sự
- Hớng dẫn và yêu cầu HS làm hoàn chỉnh bài tập
- Chuẩn bị bài: Sử dụng yêu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
Đọc kỹ văn bản Cây chuối trong đời sống Việt Nam
Bài văn đã TM về đặc điểmgì của cây chuối
Tìm những câu văn mang ytố miêu tả
=====================================================
Tuần 2 – Tiết 9 Ngày soạn 25/8/2010
trong văn bản thuyết minh
A Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nhận thức đợc vai trò của miêu tả trong văn bản thuyết minh; yếu tố miêu tả làm cho vấn đề thuyết minh sinh động, cụ thể hơn
- Rèn kỹ năng làm văn thuyết minh thể hiện sự sáng tạo và linh hoạt
B.
Chuẩn bị của GV và HS :
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS: + Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
+ Làm bài tập theo hớng dẫn của GV
C Tiến trình lên lớp:
Hoạt động 1: Khởi động
*Kiểm tra bài cũ: Nêu một số biết pháp nghệ
thuật đợc sử dụng trong văn bản thuyết minh?
Trang 20? Giải thích nhan đề văn bản?
?Tìm và gạch dới những câu thuyết minh
về đặc điểm tiêu biểu của cây chuối?
?
?Tìm những câu văn miêu tả cây chuối và
cho biết tác dụng của các yêú tố miêu tả
đó?
?Văn bản này có thể bổ sung những gì?
?Hãy cho biết thêm công dụng của thân
cây chuối, lá chuối, nõn chuối, bắp
chuối ? (HS bổ sung)
?Vậy yếu tố miêu tả giữ vai trò, ý nghĩa
nh thế nào trong bài văn thuyết minh?
?Theo em những đối tợng nào cần sự
miêu tả khi thuyết minh?
GV khái quát cho HS đọc ghi nhớ
1 Xét văn bản mẫu:
Cây chuối trong đời sống Việt Nam
- Nhan đề văn bản: Vai trò tác dụng của cây chuối với đời sống con ngời VNam
-Câu văn TM về đặc điểm của chuối:
+ Đoạn 1: câu đầu tiên và hai câu cuối đoạn.+ Đoạn 2: câu đầu tiên (đoạn “cây chuối là thức ăn thức dụng từ thân đến lá, từ gốc đến hoa, quả!”)
+ Đoạn 3: Giới thiệu quả chuối Đoạn này giới thiệu những loại chuối và các công dụng của chuối
- Văn bản này có thể bổ sung về tác dụng của thân cây chuối, lá chuối, nõn chuối, bắp chuối
2 Kết luận:
* Ghi nhớ SGK(Đối tợng thuyết minh + miêu tả: các loài cây,
di tích, thành phố, mái trờng, các mặt )
Hoạt động 3 : Hớng dẫn luyện tập Bài 1:
GV phân nhóm, mỗi nhóm thuyết
minh một đặc điểm của cây chuối; yêu
cầu vận dụng miêu tả
GV gợi ý một số điểm tiêu biểu
Bài 2: GV: cho HS xác định yêu cầu bài
tập
- HS làm việc độc lập và trả lời
Bài 3: (HS làm ở nhà)
- GV: Cho HS đọc văn bản “Trò
chơi ngày xuân”
- Yêu cầu tìm những câu miêu tả ở
trong đó?
II
Luyện tập Bài 1:
- Thân cây thẳng đứng tròn nh những chiếc cột nhà sơn màu xanh
- Lá chuối tơi nh chiếc quạt phẩy nhẹ theo làn gió Trong những ngày nắng nóng đứng dới những chiếc quạt ấy thật mát
Bài 2: Yừu tố miêu tả:
+ Chén của ta không có tai
+ Cách mời trà
Bài 3: Những câu miêu tả: “Lân đợc trang trí
công phu ”; “Những ngời tham gia chia làm 2 phe ”; “Hai tớng của từng bên đều mặc trang phục thời xa lộng lẫy ”
D H ớng dẫn học ở nhà
- Nắm vững nội dung kiến thức tiết học
- Hớng dẫn và yêu cầu HS làm hoàn chỉnh bài tập
- Chuẩn bị bài: Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản TM
Trang 21TM về con trâu
Lập dàn bài, Viết một số đoạn theo dàn bài
========================================================
Tuần 2 - Tiết 10 Ngày soạn 26/8/2010
Luyện tập sử dụng yếu tố
miêu tả trong văn bản thuyết minh
A Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Rèn luyện kỹ năng kết hợp TM và miêu tả trong bài văn thuyết minh
- Kỹ năng diễn đạt trình bày một vấn đề trớc tập thể
B.
Chuẩn bị của GV và HS :
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS:+ Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
+ Làm bài tập theo hớng dẫn của GV
* Giới thiệu bài: Taàm quan troùng cuỷa yeỏu
toỏ mieõu taỷ trong vaờn baỷn thuyeỏt minh
cuừng nhử caựch sửỷ duùng seừ ủửụùc vaọn duùng
trong tieỏt luyeọn taọp hoõm nay.
- GV kiểm tra vỡ soạn bài
- Nghe
Hoạt động 2 : Luyện tập trên lớp
- GV cho HS đọc lại đề bài và ghi lại
lên bảng
?Đề yêu cầu thuyết minh vấn đề gì?
Cụm từ Con trâu ở làng quê Việt
Nam bao gồm những ý gì?
- GV nêu câu hỏi gợi ý để HS
nêu ý và lập dàn ýtheo bố cục
2 Tìm ý, lập dàn ý.
Mở bài: Giới thiệu chung về con trâu trên đồng
ruộng Việt Nam
Thân bài:
- Con trâu trong nghề làm ruộng: là sức kéo
để cày, bừa, kéo xe
- Con trâu trong lễ hội , đình đám
- Con trâu – nguồn cung cấp thịt, da để thuộc, sừng trâu dùng để làm đồ mĩ nghệ
- Con trâu là tài sản lớn của ngời nông dân Việt Nam
Trang 22GV: Chia lớp HS thành 5 nhóm để HS
hoạt động Yêu cầu:
+ Tất cả HS đều tham gia dựa vào
sự chuẩn bị sẵn ở nhà và hớng dẫn ở
hoạt động 1 của GV
+ Các phần viết phải vừa có nội
dung thuyết minh vừa có yếu tố miêu tả
con trâu ở làng quê Việt Nam
+ Sau thời gian 12 – 15’ HS trình
bày kết quả trớc lớp theo các bớc
- HS: Làm vào vở và trình bày theo sự
chỉ định của GV và phân tích, đánh giá
- Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn:
+ Thổi sáo trên lng trâu + Làm trâu bằng lá mít, cọng rơm
Kết bài: Con trâu trong tình cảm với ngời nông
- Nắm lại nội dung bài học
- Hớng dẫn và yêu cầu HS làm hoàn chỉnh thành bài văn thuyết minh
- Đọc, soạn bài: Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát
triển của trẻ em.
quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ
em
A Mục tiêu : Giúp học sinh:
Trang 23- Thấy đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em.
- Hiểu đợc tầm quan trọng và sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
- Cảm nhận sự quan tâm và ý thức đợc sống trong sự bảo vệ chăm sóc của cộng đồng
- Cảm thụ cách lập luận của văn bản chính luận
B Chuẩn bị của GV và HS :
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
C Tiến trình lên lớp: Tiết 12
Hoạt động 1 :Khởi động
* Kiểm tra bài cũ: Văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình” gợi
cho em những suy nghĩ gì trớc tình hình an ninh, thế giới hiện nay
* Giới thiệu bài Ngày hôm nay trẻ em chúng ta đợc quan tâm chăm sóc,
đợc hởng quyền của mình, đợc phát triển toàn diện Thế nhng trên thế
giới vẫn có rất những trẻ em phải chịu thiệt thòi, bị tớc đoạt mọi quyền
lợi của mình Để bảo vệ trẻ em, hội nghị cấp cao thế giới về quyền trẻ
em họp tại trụ sở Liên hợp quốc Niu- Ooc ngày 30-9-1990 để đề ra
những việc cụ thể cần làm nhằm mang lại quyền lợi cho trẻ em
- GV:Thế nào là lời tuyên bố?
GV gợi lại khó khăn thê giới cuối thế kỷ
20 liên quan đến vấn đề bảo vệ chăm
sóc trẻ em Thuận lợi, khó khăn
- Cơ hội : Những điều kiện thuận lợi để thực hiện nhiệm vụ quan trọng
- Nhiệm vụ : Những nhiệm vụ cụ thể
Bố cục rõ ràng, mạch lạc, liên kết các phần chặt chẽ Bản thân các tiêu đề đã nói lên tính chặt chẽ, hợp lí của bố cục bản Tuyên bố
Trang 24nhiệm vụ của Hội nghị cấp cao thế giới, đó là:
“Cam kết và ra lời kêu gọi khẩn thiết với toàn thể nhân loại: Hãy bảo đảm cho tất cả trẻ emmột tơng lai tốt đẹp hơn”
Sự quan tâm sâu sắc của công đồng quốc tế
? Cách nêu vấn đề của tác giả nh thế
- Mục 2: Khái quát những đặc điểm, yêu cầu
của trẻ em, khẳng định quyền đợc sống, đợcphát triển trong hoà bình, hạnh phúc
Phần mở đầu nêu vấn đề gọn, rõ, có tính
chất khẳng định.
2 Sự thách thức:
Tình trạng bị rơi vào hiểm hoạ, cuộc sống khổ cực trên nhiều mặt của trẻ em trên thế giới hiện nay:
- Nạn nhân của chiến tranh và bạo lực, sự phân biệt chủng tộc, sự xâm lợc, chiếm đóng
và thôn tính của nớc ngoài
- Chịu đựng những thảm hoạ của đói nghèo, khủng hoảng kinh tế, của tình trạng vô gia c, dịch bệnh, mù chữ, môi trờng xuống cấp
- Nhiều trẻ em chết mỗi ngày do suy dinh ỡng và bệnh tật
Tuy ngắn gọn nhng phần này nêu lên khá
đầy đủ cụ thể các nguyên nhân ảnh hởng trực tiếp đến đời sống con ngời, đặc biệt là trẻ em
Hoạt động 4 : Hớng dẫn luyện tập
?Qua các phơng tiện thông tin và tìm
hiểu phần 1 trên, em hãy liên hệ tới thực
trạng của trẻ em hiện nay trên thế giới?
Luyện tập
Thực trạng của trẻ em hiện nay trên thế giới: Nạn nhân của chiến tranh và bạo lực, sự xâm lợc, chiếm đóng và thôn tính của nớc ngoài (Trẻ em ở I Raq); Chịu đựng những thảm hoạ của đói nghèo, của tình trạng vô gia c, dịch bệnh, mù chữ, môi trờng xuống cấp (trẻ em ở Nam Phi);
D H ớng dẫn học sinh học bài ở nhà
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học;
-Tiếp tục su tầm tài liệu, chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: Phân tích phần Cơ hội và Nhiệm vụ ( Các câu hỏi 3, 4, 5 SGK)
Trang 25Tiết 13
Hoạt động 1: Khởi động
* Kiểm tra bài cũ.
? Nhận thức, tình cảm của em khi tìm hiểu xong phần Sự thử
thách của bản Tuyên bố này nh thế nào?
* Giới thiệu bài : ở giờ trớc chúng ta đã tìm hiểu văn bản Tuyên bố,
qua phần thách thức chúng ta thấy đợc thực trạng trẻ em trên thế
giới đang phải gánh chịu nhiều nỗi bất hạnh Vậy trong bối cảnh hiện
nay các nhà lãnh đạo chính trị có những thuận lợi nào và từ đó cộng
đồng quốc tế đặt ra những nhiệm vụ gì? Để có lời giải đáp ta tìm hiểu
Trang 26- HS đọc phần Cơ hội
?giải nghĩa các từ: “Công ớc”,”quân bị?
?Việc bảo vệ, chăm sóc trẻ em trong bối
cảnh thế giới hiện nay có những điều kiện
thuận lợi gì? Đánh giá những cơ hội trên?
?Trình bày suy nghĩ về điều kiện của đất
n-ớc ta hiện tại với việc chăm sóc và bảo vệ trẻ
em?
?Em biết những tổ chức nào của nớc ta thể
hiện ý nghĩa chăm sóc trẻ em VN?
Sự quan tâm cụ thể của Đảng và Nhà nớc:
Tổng Bí th thăm và tặng quà cho các cháu
thiếu nhi, sự nhận thức và tham gia tích cực
của nhiều tổ chức xã hội vào phong trào
chăm sóc bảo vệ trẻ em, ý thức cao của toàn
?Dựa trên cơ sở thực tế của cuốc sống trẻ em
trên thế giới hiện nay và các cơ hội nêu ở
phần trớc, bản Tuyên bố đã nêu ra các nhiệm
- Sự liên kết các quốc gia cùng ý thức cao của cộng đồng quốc tế trên lĩnh vực này -Đã có Công ớc về quyền trẻ em làm cơ sở tạo ra một cơ hội mới
- Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế ngày càng
có hiệu quả cụ thể trên nhiều lĩnh vực phong trào giải trừ quân bị đợc đẩy mạnh tạo điều kiện cho một số tài nguyên to lớn
có thể đợc chuyển sang phục vụ các mục tiêu kinh tế tăng cờng phúc lợi xã hội
⇒ Những cơ hội khả quan đảm bảo
cho Công ớc thực hiện
4 Những nhiệm vụ
- Tăng cờng sức khoẻ, cấp độ dinh dỡng, giảm tỉ lệ tử vong của trẻ ( đặc biệt là trẻ sơ sinh ) Đây là nhiệm vụ hàng đầu
- Trẻ em tàn tật, có hoàn cảnh sống đặc biệt cần đợc quan tâm nhiều hơn nữa
- Đảm bảo bình đẳng nam nữ trong trẻ em
- Xoá nạn mù chữ ở trẻ em Đi học là quyền lợi tất yếu của trẻ em
- Bảo vệ các bà mẹ mang thai, sinh đẻ, dân
số, KHHGĐ
- Kết hợp tính tự lập của trẻ và sự giáo dục của gia đình và nhà trờng , xã hội
- Kết hợp giải quyết các vấn đề kinh tế tầm
vĩ mô và cơ bản đối với các nớc nghèo
- Các nhiệm vụ trên cần ở sự nỗ lực liên tục,
sự phối hợp đồng bộ giữa các nớc, sự hợp tác quốc tế
ý, lời văn dứt khoát, mạch lạc rõ ràng
? Nhận xét về nghệ thuật của bản
“Tuyên bố”?
? Nêu nội dung chính của văn bản
III Tổng kết 1.Nghệ thuật:
Trang 27nghĩa toàn cầu.
Hoạt động 4: Hớng dẫn luyện tập toàn bài.
- GV cho HS thảo luận và trả lời
IV Luyện tập
Phát biểu ý kiến của em về sự quan tâm, chăm sóc của chính quyền địa phơng của các tổ chức xã hội nơi em ở hiện nay
đối với trẻ em?
Trờng dành cho trẻ em khuyết tật, các đợt khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em,
D H ớng dẫn học ở nhà
- Học sinh học bài thuộc ghi nhớ
- Làm phần câu hỏi luyện tập hoàn chỉnh
Soạn bài : Các phơng châm hội thoại (tiếp theo)
Đọc kĩ các câu hỏi
Trả lời các câu hỏi
Nghiên cứu phần luyện tập
===============================================
Tuần 3 - Tiết 13 Ngày soạn 02/ 9/2010
A Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Nắm đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa phơng châm HT và tình huống giao tiếp
- Hiểu đợc phơng châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong mọi tình
huống giao tiếp; vì nhiều lý do khác nhau, các phơng châm hội thoại đôi khi không đợc
tuân thủ
B.
Chuẩn bị của GV và HS :
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
C Tiến trình lên lớp:
Hoạt động 1: Khởi động
* Kiểm tra bài cũ: Trình bày nội
dung của phơng châm quan hệ, PC
cách thức, PC lịch sự Khi muốn
chuyển đề tài nhng không muốn vi
phạm PC quan hệ ta nói nh thế nào?
*Giới thiệu bài:
- Trả lời
- Nhận xét
Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức.
Trang 28Hoạt động 3: Luyện tập Bài 1:
- HS đọc đoạn đối thoại SGK
- GV: Câu trả lời của Ba có đáp
ứng nhu cầu thông tin đúng nh An
mong muốn hay không? Có phơng
châm hội thoại nào đã không đợc tuân
thủ? Vì sao ngời nói không tuân thủ
phơng châm hội thoại ấy?
- GV cho HS trả lời câu hỏi và tìm
những tình huống giao tiếp tơng tự nh
tình huống trong SGK mục II 3
?Khi nói “Tiền bạc chỉ là tiền bạc” thì
có phải ngời nói không tuân thủ phơng
châm về lợng hay không? Phải hiểu ý
nghĩa câu này nh thế nào?
GV cho HS rút ra những nguyên
nhân không tuân thủ các phơng châm
hội thoại; HS đọc ghi nhớ SGK
I quan hệ giữa ph ơng châm hội thoại
và tình huống giao tiếp
1 Ví dụ: Truyện cời “Chào hỏi”.
Câu hỏi “Bác làm việc có vất vả lắm phải không?” có thể coi là lịch sự Nhng trong tình huống giao tiếp này chàng rể đã làm một việc quấy rối đến ngời khác, gây phiền hà cho ngời khác
Trong trờng hợp đợc coi là lịch sự: hỏi thăm ngời khác khi họ làm việc xong, có thể trả lời mình
*VD b Đoạn hội thoại:
- Câu trả lời của Ba không đáp ứng nhu cầu thông tin đúng nh An mong muốn
- Phơng châm hội thoại không đợc tuân thủ:
ph-ơng châm về lợng
- Vì: Ngời nói không biết chính xác chiếc máy bay đầu tiên trên thế giới đợc chế tạo vào năm nào Để tuân thủ phơng châm về chất ngời nói phải trả lời một cách chung chung
*VD c Bác sĩ nói với bệnh nhân về chứng bệnh nan y thì phơng châm không đợc tuân thủ là ph-
2 Kết luận (Ghi nhớ SGK )
Trang 29- GV chốt lại nội dung bài học
- Hớng dẫn và yêu cầu HS làm hoàn chỉnh bài tập; tập xây dựng các đoạn hội thoại
- Chuẩn bị bài: Viết bài tập làm văn số I (Văn thuyết minh)
Tham khảo các đề trong SGK
Lập dàn bài
=========================================
TUần 3 - Tiết 14- 15 Ngày soạn 3 /9 /2010
Viết bài Tập làm văn số I - Văn thuyết
minh
A Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:
- Việt đợc bài văn thuyết minh theo yêu cầu có sử dụng biện pháp nghệ
thuật và miêu tả một cách hợp lý và có hiệu quả
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: Đề - Đáp án
- Học sinh: Ôn các kiến thức đợc học về văn thuyết minh, sử dụng một số
biện pháp nghệ thuật, sử dụng yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh ; tham khảo tài liệu có liên quan
đến bài kiểm tra
C Tiến trình bài dạy:
* Hoạt động 1: Khởi động:
1 Kiểm tra sự chuẩn bị cho giờ học của học sinh.
2Bài mới: Giới thiệu bài:
Trong những giờ học trớc, các em đã đợc tìm hiểu việc sử dụng một số
biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh cũng nh sử dụng yếu tố miêu
tả nh thế nào vào văn bản thuyết minh cho có hiệu quả Giờ hôm nay, chúng ta
sẽ vận dụng những kiến thức đó vào tạo lập một văn bản thuyết minh hoàn chỉnh
* Hoạt động 2: Bài học:
I- Đề bài: Cây lúa việt nam
II-Yêu cầu chung:
1.Nội dung:
- Kiểu văn bản: Thuyết minh
- Đối tợng thuyết minh: Cây lúa Việt Nam
- Cần chú ý tới các đặc điểm của đối tợng:
+ Đặc điểm về mặt sinh học (Thuộc loại câymột lá mầm, rễ chùm, a sống ở những vùng
đầm lầy,)
+ Quá trình sinh trởng của cây lúa (Mạ trởng thành,)
Trang 30+ Là cây cung cấp lơng thực cho đời sống con ngời,
+ Trớc đây, cây lúa cung cấp lơng thực cho con ngời ở phạm vi trong nớc, những từ khi thế giới với xu hớng toàn cầu hoá thì cây lúa còn là nguồn cung cấp lơng thực để xuất khẩu(Việt Nam là nớc xuất khẩu gạo đứng thứ 2trên thế giới sau Thái Lan góp phần đa nền kinh tế nớc nhà tăng lên,
Vận dụng vốn tri thức ở các lĩnh vực: Sinh hoá, địa lý, lịch sử, văn hoá-xã hội
2.Hình thức:
Học sinh cần xác đinh đúng yêu cầucảu đề bài
- Bài làm có bố cục rõ ràng, logic, kết hợp biện pháp nghệ thuật, yếu tố miêu tả
- Trình bày sạch sẽ, khoa học, chữ viết đúng chính tả
3 Thái độ
- Nghiêm túc, tích cực
- Thể hiện đợc vốn tri thức của bản thân với cây lúa ở đất nớc mình
- Đồng thời thể hiện thái độ quý trọng loài câykhông những là nguồn cung cấp lơng thựcnuôi sống con ngời mà còn góp phần phát triển kinh tế đất nớc
III-Đáp án chấm:
1.Mở bài: (1 điểm).
Giới thiệu chung về cây lúa Việt Nam
2.Thân bài: (7 điểm).
Thuyết minh cụ thể ở các mặt sau:
- Cây lúa-đặc điểm bên ngoài của nó (Rễ, thân, lá, hoa, hạt )
- Quá trình phát triển của cây lúa : Hạt lúa mạ
- Phân loại: Lúa nếp, lúa tẻ (Lại có nhiều loại)
- Cách chăm bón cho loại cây này
- Các vựa lúa lớn ở nớc ta: Đông bằng sông Cửu Long, đông bằng sông Hồng
- Cung cấp lơng thực cho con ngời, cho gia súc
- Cây lúa còn là nguồn cung cấp mặt hàng xuấtkhẩu (Nớc ta là nớc xuất khẩu gạo thứ 2 trên thế giới sau Thái Lan) góp phần phát triển kinh tế đất nớc
3.Kết bài: (1,5 điểm).
Sức sống và sự gắn bó của cây lúa với con ngời Việt Nam
* Biểu điẻm:
- Bài làm đủ ý, diễn đạt lu loát Tối đa
- Bài làm đủ ý, còn mắc lỗi: 7 8 điểm
- Còn lại tuỳ mức độ cho điểm
Trang 31Tổ trởng : Lê Thanh.
=============================================
Tuần 4 - Tiết 16-17 Ngày soạn 6 /9 / 2010
( Trích Truyền kì mạn lục) A.Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp tâm hồn truyền thống của ngời phụ nữ Việt Nam và số phận nhỏ nhoi bi thảm của họ dới chế độ phong kiến
- Thấy đợc sự thành công về nghệ thuật của tác giả trong việc dựng truyện, dựng nhân vật kết hợp với tự sự - trữ tình và kịch, sự kết hợp những yếu tố kì ảo với những tình tiết có thực, tạo nên vẻ đẹp riêng của loại truyện truyền kì
- Rèn kĩ năng cảm thụ phân tích truyện truyền kì
B.Chuẩn bị của GV và HS :
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
C.Tiến trình lên lớp:
Hoạt động 1: Khởi động
* Kiểm tra bài cũ: Những nhiệm vụ mà cộng
đồng quốc tế phải thực hiện để bảo vệ trẻ em
*Giới thiệu bài:: ễÛ lụựp 8, chuựng ta ủửụùc tỡm
hieồu moọt soỏ theồ loaùi cuỷa vaờn hoùc trung ủaùi
nhử Hũch, Caựo … Hoõm nay chuựng ta seừ ủửụùc
tỡm hieồu moọt theồ loaùi khaực: Truyeàn kỡ qua
Chuyeọn ngửụứi con gaựi Nam Xửụng cuỷa taực
giaỷ Nguyeón Dửừ ẹoàng thụứi thaỏy ủửụùc ủửực tớnh
truyeàn thoỏng vaứ soỏ phaọn oan traựi cuỷa ngửụứi
phuù nửừ Vieọt Nam dửụựi cheỏ ủoọ phong kieỏn
cuứng vụựi nhửừng thaứnh coõng veà ngheọ thuaọt keồ
chuyeọn cuỷa taực giaỷ
- Trả lời
- Nhận xét và cho điểm bạn
- Nghe
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung văn bản
?Giới thiệu khái quát những nét chính
về tác giả Nguyễn Dữ?
- HS đọc tiếp phân biệt đoạn tự sự và
lời đối thoại, đọc diễn cảm phù hợp với
từng nhân vật trong từng hoàn cảnh
- GV hớng dẫn kể tóm tắt (Câu chuyện
kể về ai? về sự việc gì?)
?Giới thiệu khái quát về tác phẩm
Truyền kỳ mạn lục và truyện Chuyện
ngời con gái Nam Xơng?
2 Tác phẩm:
- Xuất xứ: Chuyện ngời con gái Nam Xơng là
truyện thứ 16 trong 20 truyện của Truyền kỳ mạn lục Truyện có nguồn gốc từ truyện dân
Trang 32?Truyện chia làm mấy phần? Nội dung
tả trong những hoàn cảnh nào?
-Khi cha lấy chồng nàng đợc giới thiệu
nh thế nào
- Trong cuộc sống gia đình nàng xử sự
nh thế nào trớc tính hay ghen của
Tr-ơng Sinh?
- Khi tiễn chồng đi lính nàng đã dặn
chồng nh thế nào? Hiểu gì về nàng qua
Tác giả đã đặt nhân vật Vũ Nơng vào nhiều hoàn cảnh khác nhau
- Tính tình: Thuỳ mỵ, nết na, G/thiệu tính tình
- Dáng vẻ và nhan sắc: Tốt đẹp Nhan sắc=>đẹp nết, đẹp ngời
* Trong cuộc sống bình thờng:
- Trơng Sinh có tính đa nghi, phòng ngừa vợ
- Nàng giữ gìn khuôn phép, không để vợ chồngphải thất hoà
Lời kể ngắn nhng tỏ thái độ trân trọng củatác giả
* Khi tiễn chồng đi lính:
+ Nói lên nỗi khắc khoải, nhớ nhung của mình
Những lời nói ân tình, đằm thắm=>Yêu thơng
* Khi xa chồng:
- Nỗi buồn nhớ chồng dài theo năm tháng “mỗikhi thấy bớm lợn đầy vờn, mây che kín núithì nỗi buồn kongăn đợc”
- Một mình chăm con nhỏ, chăm sóc mẹ già tậntình, chu đáo “Nàng hết sức thuốc thang ,lấylời khôn khéo khuyên lơn”
Trang 33?Khi bị chồng nghi oan nàng đã làm
những việc gì?
Nàng đã mấy lần bộc bạch tâm trạng?
ý nghĩa của mỗi lời nói đó?
(GV phân tích bình giảng lời thoại
của Vũ Nơng)
- HS trao đổi, thảo luận nhóm
? ở lời thoại 1, nàng đã nói những
gì? Nhằm mục đích gì?
? ở lời thoại 2, nàng đã phân trầnvới
chồng mình nh thế nào?
? Lời thoại 3 của nàng trong hoàn
cảnh nào? Có nội dung gì?
?Em có suy nghĩ gì về lời thoại này?
(So sánh với cổ tíchĐây là hành
động bột phát)
? Em có nhận xét gì về các lời thoại ở đây
Vai trò của các lời thoại
? Qua các tình huống trên đây, em có nhận xét gì
vê xét gì về tính cách và vẽ đẹp của Vũ
Nơng?
- Lời trăng trối của mẹ chồng nàng: “ Say này, trời xét lòng mình xanh kia quyết chẳng phụ con, cũng nh con đã chẳng phụ mẹ” Bà đãghi nhận nhân cách và công lao của nàng với gia đình chồng
- Khi mẹ chồng mất: Hết lời thơng xót, ma chay, tế lễ nh đối với cha mẹ đẻ mình
* Khi bị chồng nghi oan:
Nàng đã phân trần với chồng:
- Lời thoại 1: “Thiếp vốn con kẻ khó cho thiếp”
+ Nàng nói tới thân phận mình, tình nghĩa vợchồng và khẳng định tấm lòng thuỷ chung, trong trắng
+ Cầu xin chồng đừng nghi oan
Hết lòng tìm cách hàn gắn cái hạnh phúcgia đình đang có nguy cơ tan vỡ
- Lời thoại 2: “Thiếp sỡ dĩ Vọng Phu kia nữa”
Nỗi dau đớn, thất vọng, tuyệt vọng đành cam chịu số phận, hoàn cảnh (Bị đối sử bất công, gia đình tan nát, )
- Lời thoại 3: Lời nói của nàng ở bến Hoàng Giang
“Kẻ bạc mệnh phỉ nhổ”
Lời thề ai oán và phẫn uất, quyết lấy cái chết
để chứng minh cho sự oan khuất và sự trong sạch của mình Đây là hành động quyết liệt đểbảo toàn danh dự, vừa có nỗi tuyệt vọng, vừa
có sự chỉ đạo của lý trí
Lời đối thoại, tự bạch sắp xếp hợp lý=>Khắchoạ tâm lý và tính cách
Vũ Nơng xinh đẹp, nết na, hiền thục, lại
đảm đang, tháo vát, hiếu thảo, thuỷ chung hết lòng vun đắp hạnh phúc gia đình
Nhân vật Vũ Nơng gợi nghĩ tới những nhân vật: Cô Tấm, nàng Ngọc Hoa
d
H ớng dẫn học sinh học bài ở nhà
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học;
-Tiếp tục su tầm tài liệu, chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:
-Phân tích phần 2,3( Các câu hỏi 3, 4, 5 SGK)
Tiết 17
Hoạt động 1: Khởi động
* Kiểm tra bài cũ: ? Cảm nghĩ của em về
nhân vật Vũ Nơng qua tìm hiểu phần 1 của
vă bản Chuyện ngời con gái Nam Xơng?
- Trả lời
- Nhận xét
Trang 34Hình dung với phẩm hạnh đó Vũ Nơng sẽ
có cuộc sống nh thế nào?
Hoạt động 2 : Hớng dẫn phân tích
GV cho HS thảo luận câu hỏi lớn:
?Vì sao Vũ Nơng phải chịu nỗi oan
gì trong câu chuyện này
?Trớc lời nói ngây thơ của đứa trẻ,
Trơng Sinh đã c xử với Vũ Nơng nh
thế nào?
Chàng không đủ bình tĩnh và tự tin để
phán đoán, phân tích, bỏ ngoài tai
những lời phân trần của vợ, không tin
cả những nhân chứng bênh vực cho
nàng, cũng nhất quyết không nói
duyên cớ cho vợ minh oan Ròi
chàng ngày càng trở thành kẻ thô
bạo, vũ phu “mắng nhiếc nàng và
b Nỗi oan của Vũ N ơng
Nỗi oan khuất của Vũ Nơng có nhiều nguyên nhân và đợc diễn tả rất sinh động nh một màn kịch ngắn có tình huống, có xung đột, thắt nút,
mở nút
- Cuộc hôn nhân giữa Trơng Sinh và Vũ Nơng
có phần không bình đẳng
- Tính cách của Trơng Sinh: có tính đa nghi,
đối với vợ phòng ngừa quá sức
- Tình huống bất ngờ: Đứa trẻ không chịu nhận Trơng Sinh là cha và nói với Trơng Sinh là “ một ngời đàn ông, đêm nào cũng đến, mẹ Đản đi cũng đi, mẹ Đản ngồi cũng ngồi” (Lời nói ngây thơ của đúa con ấy nh đổ thêm dầu vào lửa, tính
đa nghi của Trơng Sinh đã đến độ cao trao, chàng
- Với Trơng Sinh : + Là bằng chứng về sự h hỏng của vợ
+ Cho chàng thấy sự thật tội ác mà chàng đã gây ra cho vợ
-> Cái bóng trở thành đầu mối, điểm nút của câu chuyện, làm cho ngời đọc ngỡ ngàng, xúc động
- Cách c xử của Trơng Sinh rất hồ đồ và độc đoán: ơng
Trang 35- Do hoàn cảnh xã hội lúc bấy giờ:
+ Xã hội trọng nam, khinh nữ
+ Đất nớc có chiến tranh
Nghệ thuật tạo tình huống, xung đột, sắp xếplại một số tình tiết, thêm bớt hoặc tô đậm nhữngtình tiết có ý nghĩa, có tính chất quyết định đếnquá trình của truyện cho hợp lý, tăng cờng tính
bi kịch và cũng làm cho truyện trở nên hấp dẫn, sinh động hơn
Bi kịch của Vũ Nơng là lời tố cáo xã hội phong kiến xem trọng quyền uy của kẻ giàu và của ngời
đàn ông trong gia đình, đồng thời bày tỏ niềm cảm thơng của tác giả đối với số phận oan nghiệt của ngời phụ nữ
2
y ếu tố kì ảo trong truyện
- Phan Lang nằm mộng – thả rùa
- Phan lang lạc vào động rùa của Linh Phi đợc đãi yến, gặp Vũ Nơng - đợc Linh Phi rẽ nớc đa về d-
ơng ) làm cho thế giới kì ảo lung linh trở nên gần với cuộc sống thực, tăng độ tin cậy cho ngời
đọc
* ý nghĩa : Đặt ra 3 vấn đề
- làm hoàn chỉnh thêm một nét đẹp vốn có của nhân vật Vũ Nơng
-Tạo nên một phầnkết thúc có hậu: Thể hiện
ớc mơ của nhân dân ta về sự công bằng: Ngờitốt dù phải chịu oan khuất rồi cuối cùng cũng
Trang 36Hoạt động 3: Tổng kết
GV: Hãy khái quát chung giá trị nội
dung và nghệ thuật của tác phẩm? iii Tổng kết 1.Nghệ thuật:
- Cách dẫn dắt tình tiết câu chuyện của tác giả:Dựa vào cốt truyện có sẵn, sắp xếp lại một sốtình tiết, thêm bớt, tô đậm những tình tiết có ýnghĩa, có tính chất quyết định đến diễn biến củatruyện cho hợp lý, tăng cờng tính bi kịch, đồngthời làm cho truyện hấp dẫn, sinh động hơn
- Truyện có nhiều lời thoại và lời tự bạch củanhân vật, đợc sắp xếp rất đúng chỗ Câuchuyện sinh động, góp phần khắc hoạ quá trìnhtâm lý và tính cách của nhân vật
2.Nội dung:
Qua câu chuyên về cuộc đời và cái chết thơngtâm của Vũ Nơng, “Truyện ngời con gái NamXơng” thể hiện niềm thơng cảm đối với sốphận oan nghiệt của ngời phụ nữ dới chế độphong kiến, đồng thời khẳng định vẻ đẹp truyềnthống của họ
Xng hô trong hội thoại
A Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Nắm đợc hệ thống từ ngữ thông thờng đợc dùng để xng hô trong hội thoại
- Hiểu đợc sự phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm của hệ thống các từ ngữ
x-ng hô trox-ng Tiếx-ng Việt
- Hiểu rõ mối qh chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xng hô với tình huống giao tiếp
- Nắm vững và sử dụng thích hợp từ ngữ xng hô
B Chuẩn bị của GV và HS :
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
Trang 37* Giới thiệu bài :Xửng hoõ khoõng phaỷi laứ moọt
noọi dung mụựi, ụỷ lụựp 9 chuựng ta ủửụùc tỡm hieồu
saõu hụn veà vaỏn ủeà naứy: Sửù phong phuự, tinh teỏ vaứ
giaứu saộc thaựi bieồu caỷm cuỷa heọ thoỏng caực phửụng
tieọn xửng hoõ ủửụùc xeựt trong caực tỡnh huoỏng giao
của Tiếng Anh và nêu nhận xét về
từ xng hô trong tiếng Việt?
Anh, em, chú, bác, cô, dì, cậu, mợ, ông ấy, bà ấy,chị ấy,
Tôi, ta, chúng tôi
- Ngôi thứ nhất: Tôi, tao, tớ, chúng tôi, chúng tao,
- Ngôi thứ hai: Mày, mi, chúng mày,
- Ngôi thứ ba: Nó, hắn, chúng nó, họ, bọn họ,
* Cách dùng để biểu lộ sắc thải biểu cảm:
- Suồng sã: Mày, tao, chúng tao, bọn tao,
- Sắc thái thân mật: Anh, chị, em,
- Sắc thái trang trọng: Quý ông, quý bà, quý vị,
- Sắc thái trung hoà: Tôi, chúng tôi,
* Lu ý: Trong Tiếng Việt còn một số trờng hợp:
- Đối tợng xng hô thờng dùng ở nhiều ngôi: Mình
- Đối tợng xng hô chỉ gộp nhiều ngôi: Ta, chúng
ta, chúng mình,
- Đối tợng xng hô chỉ gộp “Tơng hỗ” nhau:
Trang 38- Gọi HS đọc ví dụ.
- GV: Dế Mèn và Dế Choắt đã
xng hô nh thế nào trong mỗi ví dụ?
Tại sao có sự thay đổi đó?
Phân tích ý nghĩa của mỗi lần
xng hô của 2 nhân vật?
- GV: Nhận xét gì về từ ngữ
x-ng hô trox-ng tiếx-ng Việt? Ngời nói
xng hô cần phụ thuộc vào tính chất
nào?
- HS: Rút ra kết luận
GV cho HS đọc lại ghi nhớ
Ví dụ: Từ giờ phút ấy, chúng tôi đã trở thành đồng
chí của nhau => Từ ngữ xng hô = Đại từ xng hô
* Đoạn trích: “Dế mèn phiêu lu kí”
a Dế Mèn gọi Dế ChoắtXng: Ta → khoẻ mạnh
- HS thảo luận trong nhóm
- Tổ chức báo cáo kết quả bài tập
Cách xng hô → gây sự hiểu lầm lễ thành hôn
của cô học viên ngời Châu Âu và vị giáo s Việt Nam
Bài 2:
Dùng “chúng tôi” trong văn bản khoa học →tăng tính khách quan và thể hiện sự khiêm tốn của tác giả
Vị tớng gặp thầy xng “em” → lòng biết ơn và
thái độ kính cẩn với ngời thấy
⇒ Truyền thống “tôn s trọng đạo”
Bài 5: (Bài tập về nhà)Tôi - đồng bào ⇒ cảm
giác gần gũi thân thiết đánh dấu một bớc ngoặt trong quan hệ giữa lãnh tụ và nhân dân trong một đất nớc dân chủ
D
H ớng dẫn học sinh học bài ở nhà
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học; Làm bài tập còn lại
- Soạn: Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
Đọc kĩ các ví dụ Trả lời các câu hỏi
Nghiên cứu phần luyện tập
Tuần 4 - Tiết 19 Ngày soạn: 8/9/2010
Trang 39Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn
gián tiếp
A Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Phân biệt cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp, đồng thời nhận biết lời dẫn khác ý
dẫn
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng cách dẫn trực tiếp và gián tiếp thành thạo trong nói và viết
B Chuẩn bị của GV và HS :
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
* Giới thiệu bài:Trong khi noựi hoaởc vieỏt, chuựng ta coự
theồ daón laùi lụứi noựi hay yự nghú cuỷa moọt ngửụứi hay
nhaõn vaọt baống nhửừng caựch thửực khaực nhau Baứi hoùc
hoõm nay seừ giuựp chuựng ta hieồu vaứ sửỷ duùng ủuựng lụứi
- GV tổ chức cho HS thảo luận các câu hỏi:
1 Ví dụ a phần in đậm là lời nói hay ý
nghĩ? Nó đợc ngăn cách với phần trớc bằng
những dấu hiệu nào?
2 Ví dụ b phần in đậm là lời nói hay ý
nghĩ? Nó đợc ngăn cách nh thế nào?
3 Làm thế nào để phân biệt là lời nói
hay ý nghĩ? điểm giống trong 2 ví dụ?
? Cách dẫn nh ở đoạn trích a và đoạn
trích b đợc gọi là cách đẫn trc tiếp Qua đó
em hiểu thế nào cách dẫn trực tiếp
*HS đọc 2 ví dụ a, b (mục II)
?Ví dụ phần in đậm: ví dụ nào là lời, ví dụ
2 Kết luận (SGK)
- Nhắc lại nguyên vẹn lời hay ý của ngời hay nhân vật
- Ngăn cách phần đợc dẫn bằng dấu (:) hoặc kèm theo dấu (“ “)
ii cách dẫn gián tiếp
1 Ví dụ (Trích Lão Hạc)
a Lời nói đợc dẫn (khuyên), không có dấu ngăn cách
b ý nghĩ đợc dẫn (hiểu)
- Không dùng dấu (:) bỏ dấu (“ “)
Trang 40- GV khái quát so sánh 2 cách dẫn
Cho HS đọc ghi nhớ chung - Thêm rằng, là đứng trớc.2 Kết luận (SGK)
- Nhắc lại lời hay ý của ngời hay nhân vật:
có điều chỉnh theo kiểu thuật lại không giữ nguyên vẹn, không dùng dấu (:)
⇒ Cả 2 cách đều có thể thêm “rằng” và
“là” để ngăn cách phần đợc dẫn với phần lời của ngời dẫn
phân tích yêu cầu của bài tập
- Tổ chức cho HS trình bày kết quả nhận
xét về cách dẫn lời và đặc điểm của 2
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học; Làm bài tập còn lại
- Thể văn nghị luận nào hay sử dụng 2 cách dẫn trực tiếp, gián tiếp
- Viết đoạn văn chứng minh: Nguyễn Dữ thể hiện đợc ớc vọng của ngời lơng thiện
- Chuẩn bị bài: Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự
Đọc kĩ các yêu cầu bài học Trả lời các câu hỏi SGK
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học