1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài soan ngữ văn 9 kì I

212 517 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong cách Hồ Chí Minh
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại bài soạn
Định dạng
Số trang 212
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngời luôn y thức đợc lòng tự hào tự tin dân tộc và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc và quyết tâm tìm ra con đờng giải phóng dân tộc thoát khỏi ách nô lệ lầm than của -Nhờ Bác đã dày công

Trang 1

- Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà

giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị

- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, HS có y thức tu dỡng học tập, rèn luyện theo gơng Bác

B Chuẩn bị

- Gv : - T liệu văn học, tranh ảnh về Bác, phiếu học tập.

- Hớng dẫn HS chuẩn bị bài

- Hs: - Soạn theo hớng dẫn của thầy.

- Su tầm những mẩu chuyện, tranh ảnh về Bác

C Tiến trình lên lớp:

* Ôn định và kiểm tra: ( kiểm tra sự chuẩn bị của Hs ).

* Bài mới:

Hoạt động của thầy

Giới thiệu bài :

Cho HS xem tranh nhà sàn của

? Theo em “uyên thâm , siêu ” “

phàm , tiết chế , hiền triết” “ ” “ ”

? Đoạn văn đã khái quát vốn tri

thức văn hoá của HCM nh thế nào

Hoạt động của trò

Nghe Quan sát

Đọc, nhận xét

TL theo chú thích(1)

Hs dựa vào các chú thích 3,4,8,9 để trả lời

- VB đợc trích trong Phong cách HCM, cái vĩ đại gắn với cái giản dị trong HCM và văn hoá VN

+P1: Từ đầu đến ‘rất hiện đại’’: sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại của HCM

+P2: Còn lại: Vẻ đẹp trong lối sống của HCM

- Hết sức sâu rộng, đã thăm nhiều

n-ớc ở châu Phi, châu á, châu Mĩ, đợc tiếp xúc trực tiếp với văn hoá nhiều nớc, nhiều dân tộc, nhiều vùng khác

Ghi bảng

I Đọc-Hiểu chú thích:

II Hiểu văn bản:

Đọc-1.Cấu trúc VB:

- 2 phần

2 Nội dung VB:

a) Sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại của HCM:

Vốn tri thức

Trang 2

? Còn tác giả bài viết đã khái quát

nh thế nào về vốn tri thức văn hoá

của Bác

? Vì sao Ngời có đợc vốn tri thức

văn hoá sâu rộng nh vậy

Gv: Kể câu chuyện về Bác và anh

Lê khi Bác quyết định ra đi tìm

đ-ờng cứu nớc

? Em có nhận xét gì về lối tiếp thu

văn hoá nhân loại của Bác

? Theo em điều kì lạ nhất trong

phong cách HCM là gì

? Luôn luôn có y thức học hỏi

không chỉ để trau dồi, nâng cao

vốn tri thức văn hoá cho mình với

Bác điều đó còn nhằm mục đích

HS thảo luận nhóm

Gv tóm tắt: Bác là ngời có tình

yêu quê hơng đất nớc sâu nặng

Ngời luôn y thức đợc lòng tự hào

tự tin dân tộc và giữ gìn bản sắc

văn hoá dân tộc và quyết tâm tìm

ra con đờng giải phóng dân tộc

thoát khỏi ách nô lệ lầm than của

-Nhờ Bác đã dày công học tập, rèn luyện không ngừng trong suốt bao năm: học nhiều ngoại ngữ- phơng tiện giao tiếp để từ đó ngời học hỏi, tìm hiểu sâu sắc văn hoá các dân tộc- khá uyên thâm

- Không ảnh hởng một cách thụ

động, có chọn lọc tinh hoa, tiếp thu cái đẹp, cái hay đồng thời phê phán những hạn chế tiêu cực

- Tất cả những ảnh hởng quốc tế đã

nhào nặn với cái gốc văn hoá dân tộc không gì lay chuyển

- Một nhân cách rất VN, một lối sống bình dị, rất phơng đông nhng cũng rất mới và hiện đại

- Luôn có y thức học hỏi (toàn diện, sâu sắc, ở mọi lúc, mọi nơi)

- Phong cách văn hoá HCM: có sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống

và hiện đại, giữa dân tộc

và quốc tế, giữa vĩ đại

và bình dị

Trang 3

thống nhất hài hoà bậc nhất trong

A.Vốn tri thức văn hoá của

HCM có sự kết hợp hài hoà giữa

truyền thống và hiện đại, giữa dân

tộc và nhân loại

B Vốn tri thức văn hoá của HCM

mang đậm chất truyền thống

? Lối sống của Bác gợi cho ta nhớ

đến lối sống của cá vị hiền triết

nào trong lịch sử

- Ngôn ngữ: dễ hiểu, có chọn lọc

- Lời văn: kể, bình luận một cách tự nhiên

- Tăng sức thuyết phục cho ngời

N2: Trang phục giản dị với vài bộ áo quần bà ba nâu, áo trấn thủ, dép lốp,

-N3: Ăn uống đạm bạc với những món ăn dân tộc: cá kho, rau luộc, cà muối, cháo hoa, da ghém,

-N4: Bác sống một mình, t trang ít ỏi: một chiếc va li con với vài bộ áo quần, vài vật kỉ niệm của một cuộc

đời dài

- N5: Nơi ở và làm việc của Bác thật

đơn sơ,trang phục thật giản dị, ăn uống đạm bạc

- Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm

b) Nét đẹp trong lối sống của HCM:

Lối sống

đạm bạc, giản dị, thanh cao

Trang 4

? Theo em tác giả trích dẫn 2 câu

C Đó là con ngời phải có đạo đức

hoàn toàn trong sáng

D Cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên,

thanh cao

Hs chọn đáp án

Gv đa đáp án D

Gv: Cách sống giản dị, đạm bạc

của HCM lại vô cùng thanh cao

Suốt cuộc đời cống hiến cho dân,

cho nớc Bác cha hề nghĩ cho

riêng mình

? Hãy kể 1 câu chuyện hoặc đọc

vài câu thơ về sự giản dị mà thanh

cung cấp thêm cho em những hiểu

biết nào về Bác Hồ kính yêu của

chúng ta

? Văn bản “Phong cách HCM ” đã

- Ca ngợi nếp sống giản dị và thanh

đạm của HCM nh của các danh nho thời xa

Chọn đáp án

Nghe

- Nơi B ở sàn mây vách gió

Sáng nghe chim rừng hót sau nhà Đêm trăng một ngọn đèn khêu nhỏ

- BHồ đó chiếc áo nâu giản dị

Màu quê hơng bền bỉ, đậm đà…”

- BHồ đó ung dung châm lửa hút

Trán mênh mông, thanh thản một vùng trời

-Kết hợp kể và bình một cách tự nhiên

- Chọn lọc chi tiết tiêu biểu

- Dùng từ Hán Việt

- Biện pháp NT: liệt kê, so sánh, đối lập…

- Có vốn văn hoá sâu sắc, kết hợp dân tộc với hiện đại và có lối sống bình dị, trong sáng và thanh cao

- Phong cách ấy vừa mang vẻ đẹp trí tuệ vửa mang vẻ đẹp của đạo đức

-Kính trọng, tự hào, biết ơn, noi theo Bác…

III Y nghĩa VB:

1)Nghệ thuật:

2) Nội dung:

Trang 5

bồi đắp thêm tình cảm nào của

Đọc ghi nhớ

Khái quát kiến thức

IV Luyện tập:

Tiết 3 Các phơng châm hội thoại

/ / 07

Trang 6

A Mục tiêu cần đạt :

Giúp HS:

- Nắm đợc nội dung phơng châm về lợng và phơng châm về chất

- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp

B Chuẩn bị:

- Gv: Soạn, giải BT, bảng phụ, …

- Hs: Đọc trớc bài ở nhà

C Tiến trình tiết dạy :

* Ôn định và kiểm tra: ( lồng vào bài )

? Khi An hỏi Ba: Học bơi

ở đâu? ”, Ba trả lời: ở dới

học gì khi giao tiếp

? Hãy kể lại truyện Lợn

c-ới áo mc-ới

? Theo em vì sao truyện

lại gây cời, gây cời ở chi

tiết nào

? Vậy 2 nhân vật này chỉ

cần nói nh thế nào để ngời

nghe đủ biết đợc điều cần

- Vì trong giao tiếp câu nói bao giờ cũng cần truyền tải một nội dung nào đó

- Khi giao tiếp cần nói cho có nội dung, nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp

1) Xét ví dụ:

- Khi giao tiếp cần nói cho có nội dung, nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp

- Khi giao tiếp cần nói

Trang 7

? Qua nội dung 2 em thấy

trong giao tiếp cần tuân

? Câu nói : Rồi có nuôi

đ-ợc không ’’ngời nói có tuân

thủ phơng châm về lợng

không ? Vì sao

Đọc ghi nhớ

Kể lại chuyện

- Phê phán tính nói khoác loác, nói những điều mà mình không tin là có thật

- Không nên khoác loác, không nên nói những điều mà mình không tin là đúng

- Không, vì không có bằng chứng xác thực, cụ thể, vì bản thân mình cũng không biết vì lí do gì và nói nh vậy là bvịa đặt

- Đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực

Nghe

Đọc ghi nhớ 2

Đọc và nêu yêu cầu BT 1

a)Thừa nuôi ở nhà” vì gia súc nghĩa là thứ nuôi ở nhà

b) Thừa có 2 cánh” vì tất cả các loài chim đều có 2 cánh

a) nói có sách, mách có chứng.”… …

- Ngời nói không tuân thủ phơng châm

về lợng vì đẻ non không nuôi đợc thì làm sao có anh ta đang nói

Đọc, xác định yêu cầu BT 4

cho đúng, đủ, không thừa, không thiếu.2) Ghi nhớ:

II Phơng châm về chất:

1)Xét VD:

- Đừng nói những điều

mà mình không tin là

đúng hay không có bằng chứng xác thực

2) Ghi nhớ:

III Luyện tập:

BT 1:

BT 2:

BT 3:

BT 4:

Trang 8

- Câu a) ngời nói tuân thủ phơng châm

về chất vì vấn đề mình đa ra cha có bằng chứng chắc chắn

- Câu b) ngời nói tuân thủ phơng châm

về lợng Trong giao tiếp khi cần dẫn y, chuyển y ngời nói thờng nhắc lại nội dung nào đó đã nói hay giả định mọi ng-

ời đều biết

- Cách nói trên nhằm báo cho ngời nghe biết việc nhắc lại nội dung đã cũ là do chủ định của ngời nói

Hs giải nghĩa

- Tất cả các thành ngữ trên nhằm chỉ những cách nói, nội dung nói không tuân thủ phơng châm về chất

Trang 9

A.M ục tiêu cần đạt:

Giúp Hs :

- Hiểu việc sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật trong VB thuyết minh

làm cho VB thuyết minh sinh động, hấp dẫn

- Biết cách sử dụng 1 số biện pháp NT vào VB thuyết minh

Gv: Treo bảng phụ với hệ

thống câu hỏi cho Hs điền

? Tìm câu văn nêu khái

quát sự kì lạ của Hạ Long

XH bằng phơng pháp trình bày, giới thiệu, giải thích

- Tri thức trong VB thuyết minh đòi hỏi khách quan, xác thực, hữu ích cho con ngời

- VB thuyết minh cần đợc trình bày chính xác, rõ ràng, chặt chẽ, hấp dẫn

- Định nghĩa, ví dụ, liệt kê, dùng số liệu, phân loại, so sánh

để giới thiệu sự kì lạ của Hạ Long

- Tởng tợng những cuộc chơi để khơi gợi những cảm giác cụ thể có dùng phép nhân hoá Nhân hoá: “ Đá chen khắp vịnh Hạ Long ”…

Ghi bảng

I Tìm hiểu

việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong

VB thuyết minh:

1 Ôn tập Vb thuyết minh:

2 Viết VB thuyết minh có

sử dụng một số biện pháp nghệ thuật:

Trang 10

thuyết minh này đợc sử

dụng nh thế nào? Bài

thuyết minh này có nét gì

đặc biệt ? Tác giả sử dụng

- Sử dụng các biện pháp NT đó làm cho bài viết sinh động, hấp dẫn và thấy

đợc sự kì lạ của Hạ Long

- Ngời viết phải chú y vận dụng thêm một số biện pháp nghệ thuật nh : kể chuyện, tự thuật, đối thoại theo lối ẩn

dụ, nhân hoá hoặc các hình thức vè, diễn ca

- Các biện pháp nghệ thuật cần đợc sử dụng thích hựp góp phần làm nổi bật

đặc điểm của đối tợng thuyết minh, gây hứng thú cho ngời đọc

Đọc ghi nhớ

Đọc VB

- VB có tính chất thuyết minh vì đã

cung cấp cho ngời đọc những tri thức khách quan về loài ruồi

- Tính chất ấy thể hiện ở các chi tiết sau:

+“ Con ruồi xanh thuộc loại côn

trùng 2 cánh…”

+ Bên ngoài ruồi mang 6 triệu vi

khuẩn…”

+ Mắt ruồi nh mắt lới”

- Giải thích, nêu số liệu, so sánh

- Bài thuyết minh này có một số nét

đặc biệt:

+ Về hình thức: giống nh VB tờng thuật một phiên toà

+ Về cấu trúc: giống nh biên bản về một cuộc tranh luận pháp lí

+ Về ND: giống nh câu chuyện kể về loài ruồi

- Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật: kể chuyện, miêu tả, ẩn dụ

- Các biện pháp nghệ thuật đã làm cho

VB trở nên sinh động, hấp dẫn và thú vị

* Ghi nhớ:

II Luyện tập:

B 1:

Trang 11

nổi bật nội dung cần thuyết

dàn y chi tiết, viết phần mở

bài :Thuyết minh về cái

quạt”

- Chuẩn bị bài sau

- Nhờ các biện pháp NT mà VB đã gây hứng thú cho ngời đọc

Trang 12

Giúp Hs biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào VB thuyết minh.

Hoạt động của thầy

Gv : kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà

của Hs

Gv cho Hs thảo luận nhóm

- N 1: Thuyết minh về cái quạt

trong đó có sử dụng một số biện

pháp nghệ thuật

- N 2: Thuyết minh về con ếch

? Yêu cầu về nội dung thuyết

minh

? Yêu cầu về hình thức thuyết

minh

? Lập dàn y chi tiết cho đề bài “

Thuyết minh về cái quạt”

? Mở bài giới thiệu nh thế nào

? Thân bài nêu những y nào

? Kết bài nêu nh thế nào

? Cho Hs viết phần mở bài

Gv cho các nhóm trình bày dàn

y và phần MB của nhóm mình

Hoạt động của trò

Thảo luận nhóm

- Nêu đợc công dụng, cấu tạo, chủng loại, lịch sử của cái quạt, con ếch

- Quá trình làm ra chiếc quạt

- Ngày nay khoa học phát triển còn

có cả quạt điện nữa,

- Ich lợi của quạt đối với đời sống con ngời

c) KL : Cảm nghĩ chung về chiếc quạt trong đời sống

- Trong các vật dụng của con ngời,

có lẽ chúng tôi thuộc loại gần gũi nhất Các bạn có biết chúng tôi là ai không ? Chúng tôi là họ nhà quạt

Ghi bảng

II Luyện tập :

1)Dàn y :

2) Viết bài :

Trang 13

? Qua BT trên em thấy để bài

thuyết minh sinh động, hấp dẫn ta

cần lu y gì về nghệ thuật

? Đọc bài “ Họ nhà kim

*Củng cố:

? Tác dụng của một số biện

pháp nghệ thuật trong VB thuyết

minh

* HDVN:

- Học lí thuyết, biết sử dụng

thành thạo 1 số biện pháp NT

trong VB thuyết minh

- Làm BT: Thuyết minh chiếc

Trang 14

- Hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong VB : nguy cơ chiến tranh hạt nhân

đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất, nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho 1 TG hoà bình

- Thấy đợc Nt nghị luận của tác giả ; chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh, lời văn rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ

B Chuẩn bị :

- Gv : Soạn bài, bảng nhóm, 1 số tranh ảnh về chất độc màu da cam

- Hs : Chuẩn bị bài theo hớng dẫn

Mác-Độ, mê-hi-cô, Thuy Điển,

Ac-hen-ti-na, Hi-lạp, Tan-đa-ni-a họp lần thứ 2 tại Mê-hi-cô ) đã làm 1 VB tuyên bố kêu gọi chấm dứt chạy đua vũ trang, thủ tiêu vũ khí hạt nhân Mác-két đ… -

ợc mời tham dự cuộc gặp gỡ này

Đọc

- VB nhật dụng: nghị luận chính xã hội

- Chiến tranh hạt nhân là 1 hiểm hoạ khủng khiếp đang đe doạ toàn thể loài ngời và mọi sự sống trên trái đất Vì

vậy đấu tranh để loại bỏ nguy cơ ấy cho 1 TG hoà bình là nhiệm vụ cấp bách của toàn nhân loại

Ghi bảng

I

Đọc-Hiểu chú thích:

1 Tác giả:

2 Tác phẩm:

II Hiểu VB :

Đọc-1.Cấu trúc VB

Trang 15

? T tởng ấy đợc biểu hiện trong

1 hệ thống luận điểm sau, hãy

tách VB đó theo các luận điểm

-Nguy cơ chiến tranh hạt nhân

đe doạ cuộc sống trên trái đất

- Sự tốn kém của cuộc chạy

đua chiến tranh hạt nhân

- Tính phi lí của cuộc chiến

? Nguy cơ chiến tranh hạt nhân

đe doạ loài ngời và toàn bộ sự

sống còn trên trái đất đã đợc tác

giả chỉ ra rất cụ thể bằng cách

lập luận nh thế nào

? Để thấy rõ sự khủng khiếp

của nguy cơ này Tg đã đa ra

? Cho Hs thảo luận nhóm Qua

phơng tiện thông tin đại chúng,

em có thêm chứng cớ nào về

nguy cơ chiến tranh hạt nhân

? Đọc phần 2

? Nêu những số liệu nói về sự

tốn kém của cuộc chạy đua

-Từ đầu đến “ vận mệnh TG”

- “…toàn Tg ”

- “ …điểm xuất phát của nó

-Phần còn lại

- Vì nội dung đợc trình bày là thái độ

đối với vấn đề chiến tranh hạt nhân( vấn đề chính trị, xã hội )

Đọc

- Tác giả đã lập luận bằng cách dùng

lí lẽ để phân tích và đa dẫn chứng cụ thể

Lí lẽ: Sức tàn phá khủng khiếp, sự huỷ diệt của vũ khí hạt nhân “ nó có thể tiêu diệt tất cả các hành tinh xung quanhmặt trời cộng thêm 4 hành tinh nữa ”…

- Tác giả xác định thời gian cụ thể: “ Hôm nay ngày 8/8/1986

- Số liệu cụ thể: Hơn 50000 đầu đạn hạt nhân Mỗi ng… ời ngồi trên 1 thùng

4 tấn thuốc nổ Tất cả nổ tung lên sẽ …làm biến hết thảy không phải là 1 lần

mà là 12 lần mọi dấu vết của sự sống trên trái đất

- Lí lẽ sắc bén, chặt chẽ, dẫn chứng chính xác

- Thu hút sự chú y của ngời đọc và gây ấn tợng mạnh mẽ về tính chất hệ trọng của chiến tranh hạt nhân

Thảo luận nhóm

Đại diện trả lời

2 Nội dung VB :a) Nguy cơ chiến tranh hạt nhân :

Trang 16

chiến tranh hạt nhân.

Gv: Với cách lập luận chặt

chẽ, sự so sánh, đối lập các số

liệu giữa 1 bên là số tiền lớn chi

phí vì mục đích huỷ diệt loài

ngời với 1 bên là không có tiền

phép màu của sự sống trong hệ

mặt trời” Em hiểu nh thế nào

về y nghĩa đó của tác giả

7000 tên lửa vợt đại châu là 100 tỉ đô

la Số tiền ấy có thể cứu trợ cho 500 triệu trẻ em nghèo khổ nhất trên TG

- Làm nổi bật sự tốn kém ghê gớm của cuộc chạy đua chiến tranh hạt nhân

Đồng thời nêu bật sự vô nhân đạo, gợi cảm xúc mỉa mai châm biếm

+ “Từ khi mới nhen nhúm sự sống

trên trái đất đã phải trải qua 380 triệu năm con bớm mới bay đợc, 180 triệu năm nữa bông hoa mới nở”.

+ Qua 4 kỉ địa chất con ngời mới hát

hay hơn chim và mới chết vì tình yêu.

- Các số liệu sinh động, khoa học đợc nói bằng hình ảnh

- Phải trải qua 1 quá trình lâu dài, sự sống mới đợc tạo ra trên trái đất này

- “ Trong thời đại hoàng kim ”…

- Chiến tranh hạt nhân hoạt động cực kì phi lí, ngu ngốc, đáng xấu hổ

+ Đoạn văn đầu nói về chúng ta chống vũ khí hạt nhân

+ Đoạn cuối là thái độ của tác giả

-“Bản đồng ca” đó là tiếng nói của

b) Cuộc chạy đua chiến tranh hạt nhân là cực lì tốn kém :

c) Chiến tranh hạt nhân là hành động cực kì phi

lí :

Trang 17

những thế lực hiếu chiến đẩy

nhân loại vào thảm hoạ hạt

- Để nhân loại các thời đại sau biết

đến cuộc sống của chúng ta đã từng tồn tại trên trái đất

- Lập luận chặt chẽ

- Chứng cứ phong phú, xác thực, cụ thể , lời văn gợi cảm

- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang

đe doạ loài ngời và sự sống trên trái

đất

- Ngăn chặn và xoá bỏ chiến tranh hạt nhân là nhiệm vụ cần thiết và cấp bách của mỗi ngời và toàn thể nhân loại

III Y nghĩa

VB :

1 Nghệ thuật :

2 Nội dung :

IV Luyện tập :

Trang 18

TiÕt 8 C¸c ph¬ng ch©m héi tho¹i

Trang 19

huống hội thoại nh thế nào

? Theo em điều gì sẽ xảy ra

khi xuất hiện những tình

huống hội thoại nh vậy

? Vậy khi giao tiếp cần lu y

điều gì

Gv: Khi giao tiếp cần nói

đúng vào đề tài giao tiếp,

khi giao tiếp

? Nêu yêu cầu BT 2

? Có thể hiểu câu nói “ Tôi

Nghe Quan sát trên bảng phụ

- Dùng để chỉ tình huống hội thoại

mà trong đó mỗi ngời nói một đằng, không khớp với nhau

- Nêú xuất hiện tình huống hội thoại đó thỉ con ngời sẽ không giao tiếp đợc với nhau và các hoạt động xã hội sẽ trở nên rối loạn

- Cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề

Nghe

- Làm ngời nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp nhận không đúng nội dung đợc truyền đạt

- Khi tiếp nhận cần chú y nói ngắn gọn, rành mạch

- Hiểu theo 2 cách:

+ Tôi đồng y với những nhận định của ông ấy về truyện ngắn

+ Tôi đồng y với những nhận định của ( ngời nào đó ) về truyện ngắn

Ghi bảng

I Phơng châm quan hệ

1) Xét VD:

- Cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề

2) Ghi nhớ:

II Phơng châm cách thức:

1)Xét VD:

- Khi giao tiếp cần chú y nói ngắn gọn, rành mạch

Trang 20

Gv: Trong nhiều tình

huống giao tiếp những yếu tố

thuộc ngữ cảnh có thể giúp

ngời nghe hiểu đúng y của

ngời nói Nhng cũng có trờng

hợp ngời nghe không biết

hiểu câu nói nh thế nào

? Vì vậy khi giao tiếp ta cần

chú y điều gì

? Đọc ghi nhớ

? Đọc truyện cời “ Ngời ăn

xin

? Vì sao ngời ăn xin và cậu

bé trong truyện đều cảm thấy

mình đã nhận ra đợc từ ngời

kia 1 cái gì đó

? Thái độ của cậu bé và ông

lão thể hiện điều gì

? Qua những câu tục ngữ,ca

dao đó ông cha ta đã khuyên

- Khi giao tiếp không nên nói những câu nói mà ngời nghe có thể hiểu theo nhiều cách, vì những câu nói nh vậy khiến ngời nghe và nói không hiểu nhau, gây trở ngại trong quá trình giao tiếp Cần tránh cách nói mơ hồ

Đọc ghi nhớ

Đọc truyện cời

- Tuy cả 2 ngời đều không có của cải , tiền bạc gì nhng cả 2 đều cảm nhận đợc tình cảm mà ngời kia đã

dành cho mình ( đặc biệt là tình cảm của cậu bé đối với ông lão ăn xin ) - Cậu bé không hề

tỏ ra khinh miệt, xa lánh mà vẫn có thái độ, lời nói hết sức chân thành

- Tôn trọng và quan tâm đến ngời khác

- Trong giao tiếp dù địa vị XH và hoàn cảnh của ngời đối thoại nh thế nào đi nữa thì ngời nói cũng phải chú y đến cách nói tôn trọng đối với ngời đó Không nên vì cảm thấy ngời đối thoại thấp kém hơn mình

mà dùng lời lẽ thiếu lịch sự

Đọc ghi nhớ Đọc, nêu yêu cầu BT1

- Trong giao tiếp nên dùng những lời lẽ lịch sự, nhã nhặn

- Chim khôn kêu tiếng rảnh rang Ngời khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe

- Chẳng đợc ăn thịt, ăn xôi

- Tránh nói mơ hồ

2) Ghi nhớ:

III Phơng châm lịch sự:

1)Xét VD:

- Cần tế nhị, tôn trọng ngời khác

2) Ghi nhớ:

IV Luyện tập:

Trang 21

yếu tố miêu tả trong VB t/m.

Cũng đợc lời nói cho tôi bằng lòng

Đọc, xác định yêu cầu BT3

- Nói giảm, nói tránh

VD: Bác đã đi rồi sao Bác ơi!

a) Nói mát

b) Nói hớt

Đọc, nêu y/c BT 4

Thảo luận nhóm Đại diện TL a) Khi nói về 1 vấn đề mà không

đúng với đề tài 2 ngời đang trao đổi

- Diễn đạt nh vậy là tuân thủ

ph-ơng châm quan hệ ( không để ngời khác chê trách mình nói chen trong giao tiếp )

Đọc,chỉ ra y/c của BT 5

- Nói băm, nói bổ : nói bốp chát, thô bạo, xỉa xói với ngời khác ( phơng châm lịch sự)

- Nói nh đấm vào tai : nói khó nghe, khó chịu, trái y với ngời khác ( phơng châm lịch sự )

Khái quát lại kiến thức

Trang 22

? Tìm những câu trong bài

thuyết minh về đặc điểm tiêu

biểu của cây chuối

? Chỉ ra những câu văn có tính

miêu tả về cây chuối

? Những yếu tố miêu tả đó có

tác dụng gì

? Theo yêu cầu chung của VB

thuyết minh, bài này có thể bổ

xung những gì

? Tại sao lại thiếu phần này

? Hãy bổ xung các công dụng

của thân, lá, nõn, hoa chuối

? Qua tìm hiểu BT em thấy

muốn bài thuyết minh sống

động, hấp dẫn thì yếu tố miêu tả

+ Đ2 : Cây chuối là thức ăn hữu dụng

+ Những cây chuối thân mềm vơn lên

nh những cột trụ, nhẵn bóng

+ Đây là chuối trứng quốc

- Làm nổi bật hơn về cây chuối

- Bài thuyết minh này còn thiếu công dụng của thân cây chuối, lá chuối, nõn chuối, bắp chuối

- Vì đây là đoạn trích nên không thể thuyết minh toàn diện các mặt

+ Thân cây : cho lợn ăn, đóng bè

+ Lá cây: gói bánh

+ Nõn, hoa chuối: để ăn, làm thuốc

- Yếu tố miêu tả có tác dụng làm cho

đối tợng thuyết minh đợc nổi bật, gây

ấn tợng

Đọc ghi nhớ

Quan sát Đọc, nêu y/c

Ghi bảng

I Tìm hiểu yếu

tố miêu

tảtrong

VB thuyết minh:

1) Ví dụ :

2) Ghi

nhớ :

II Luyện tập :

BT 1 :

Trang 23

? Đọc và nêu y/c BT 2

Y/c : đứng tại chỗ chỉ ra

những yếu tố miêu tả trong đoạn

văn

? Sử dụng yếu tố miêu tả có tác

dụng gì trong VB thuyết minh

yếu tố miêu tả trong VBt/m

- Chuẩn bị : Con trâu ở làng

quê VN.

+ Thân chuối có hình dáng nh những cột trụ, nhẵn bóng toả ra vòm lá xanh mớt

+ Lá chuối tơi xanh mớt có thể dùng

để gói bánh, gói nem chua

- Nếu sẽ đến trờng Cao đẳng MTCN

Hà Nội Bác Hồ gợi y nên phát triển

- Tạo cho VB sinh động, hấp dẫn, cụ thể

Trang 24

* Ôn định và kiểm tra :

? Trong VB thuyết minh yếu tố miêu tả có tác dụng gì

Gv kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của Hs

- Trình bày con trâu ở làng quê VN

Con trâu trong đời sống làng quê VN

( Nếu hiểu vậy thì phải trình bày vị trí, vai trò của con trâu trong đời sống ngời nông dân, trong nghề nông của ngời VN)

Con trâu ở làng quê VN : đó là cuộc sống của ngời làm ruộng, con trâu trong công việc đồng áng, con trâu trong cuộc sống làng quê ( đề hẹp hơn)

-3 phần ; + MB : Giới thiệu chung về con trâu trên đồng ruộng VN

+ TB : - Con trâu là tài sản lớn của ngời nông dân

- Con trâu với ngời nông dân là sức kéo để cày bừa, kéo xe, trục lúa

- Con trâu cung cấp thực phẩm,

HS trình bày phần viết

-Những y phải thuyết minh là : + Trâu cày bừa ruộng, kéo xe, chở lúa, trục lúa

Chú y miêu tả con trâu trong từng việc

- Có thể giới thiệu hội chọi trâu hay thi trâu

- Cảnh chăn trâu, con trâu ung dung gặm cỏ là 1 hình ảnh đẹp của cuộc sống thanh bình ở làng quê VN

- Cảnh lũ trẻ cỡi trâu rất đẹp

Ghi bảng

Đề bài Con trâu ở đầu làng việt nam

I.Tìm hiểu đề

II Tìm lập dàn y :

III Luyện tập trên lớp

1)Mở bài:

2)Thân bài :

Trang 25

nông thôn.

? Viết đoạn văn kết bài

? Gọi Hs đọc bài viết

- Thấy đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giứi hiện

nay tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em

B Chuẩn bị :

- Gv : Su tầm bản ‘tuyên bố”

- HS : Soạn bài theo hớng dẫn

C Tiến trình theo tiết dạy :

Trang 26

? Em hiểu “hiểm hoạ, chế độ

A- pac- thai, giải trừ quân bị”

cao TG về quyền trẻ em, trong VN

và các văn kiện quốc tế về quyền trẻ em”- Nhà xuất bản chính trị quốc gia- Uỷ ban bảo vệ và chăm sóc trẻ

em VN, HN 1997

- VB nhật dụng: đây là VB nghị luận chính trị-XH

- Nội dung mục 1,2 là nhận thức của cộng đồng quốc tế về trẻ em và quyền sống của chúng trên TG này

+ Nhận thức cộng đồng quốc tế về thực trạng bạo hành trong cuộc sống của trẻ em trên TG

+ Nhận thức về kĩ năng của cộng

đồng quốc tế có thể thực hiện đợc lời tuyên bố vì trẻ em

+ Các giải pháp cụ thể của cộng

đồng quốc tế về quyền trẻ em

- Phơng thức lập luận.Vì: VB triển khai lời tuyên bố bằng 1 hệ thống lí

II Đọc hiểu văn bản

1, Cấu trúc

VB : gồm 3 phần

Trang 27

- Quyền sống của trẻ em.

? Em hiểu nh thế nào về triết

nhau cam kết và ra lời kêu gọi

khản thiết với toàn thể nhân

loại: “Hãy đảm bảo

cho tất cả trẻ em 1 tơng lai tốt

đẹp hơn”

Cảm nghĩ của em nh thế nào

về lời tuyên bố này

? Tuyên bố cho rằng trong

thực tế, trẻ em phải chịu nhiều

nỗi bất hạnh Dựa vào mục

4,5,6 hãy khái quát những nỗi

Cho Hs thảo luận nhóm

? Tuyên bố cho rằng: Nỗi bất

+ Chúng phải đợc sống trong vui

t-ơi, thanh bình, đợc cht-ơi, đợc học và phát triển

+ Tơng lai của chúng phải đợc hình thành trong sự hoà hợp và tơng trợ

- Dễ xúc động và yếu đuối trớc sự bất hạnh

- Muốn có tơng lai, trẻ em TG phải

đợc bình đẳng, không phân biệt và chúng phải đợc giúp đỡ về mọi mặt

- Đó là cách nhìn đầy tin yêu và trách nhiệm đối với tơng lai của trẻ em

+ Quyền sống của trẻ em là vấn đề

và cấp thiết trong TG hiện đại

+ Cộng đồng quốc tế đã có sự quan tâm đặc biệt đến vấn đề này

+ Trẻ em TG có quyền kì vọng về những lời tuyên bố này

Chuyển tiết 2

+ Trẻ em đang là nạn nhân của chiến tranh và bạo lực

+ Nạn nhân của đói nghèo

+ Nạn nhân của suy dinh dỡng và bệnh tật

- Hs thảo luận nhóm

- Loại bỏ chiến tranh, bạo lực

- Xoá bỏ đói nghèo

- Thách thức là những khó khăn

tr-ớc mắt cần phải y thức để vợt qua

- Các nhà lãnh đạo chính trị là những ngời ở cơng vị lãnh đạo các quốc gia

2, Nội dung VB:

a) Nhận thức của cộng

đồng quốc tế

về quyền trể

em và quyền sống của chúng trên thế giới này

b, Nhận thức của cộng

đổng quốc tế

về thực trạng bất hạnh trong cuộc sống của trẻ

em trên thế giới :

Trang 28

? Theo dõi mục 8,9 và cho

biết: Dựa vào cơ sở nào bản

thể tham gia tích cực vào việc

thực hiện tuyên bố về quyền

trẻ em

Cho Hs thảo luận nhóm

? Phần nhiệm có 2 nội dung:

- Nêu nhiệm vụ cụ thể

- Biện pháp để thực hiện

nhiệm vụ cụ thể đó Hãy sắp

xếp các nhiệm vụ vào 2 nội

dung trên

? Tóm tắt các nội dung chính

của phần nêu nhiệm vụ cụ thể

? Phần nêu biện pháp cụ thể

có điểm gì cần lu y

- Các nhà lãnh đạo của các nớc tại Liên hợp quốc đặt quan tâm vợt qua những khó khăn trong sự nghiệp vì

trẻ em

- Liên hợp quốc nhận thức rõ thực trạng đau khổ trong cuộc sống của trẻ em trên TG

- Liên hợp quốc quan tâm, giúp các em vợt qua nỗi bất hạnh này

+ Các nớc có đủ phơng tiện và kiến thức để bảo vệ sinh mệnh trẻ em

+ Công ớc về quyền trẻ em tạo ra 1 cơ hội mới để trẻ em đợc thực sự tôn trọng ở khắp nơi trên TG

+ Bầu không khí, chính trị, quốc tế tạo điều kiện thực hiện nhiệm vụ đó

- Trẻ em nớc ta đợc chăm sóc và tôn trọng( lớp mầm non, phổ cập, bệnh viện nhi, nhà văn hoá thiếu nhi, tiêm phòng ).…

- Chính trị ổn định, Kinh tế tăng ởng đều, hợp tác quốc tế ngày càng

+ Vì tơng lai của trẻ cần đảm bảo hoặc khắc phục sợ tăng trởng và phát triển kinh tế chăm lo đời sống trẻ em

+ Các nớc cần nỗ lực liên tục và phối hợp trong hành động vì trẻ em

Hs thảo luận

Đợc học tập, vui chơi

c, Nhận thức

về khả năng của cộng

đồng quốc tế

có thể thực hiện đợc lời tuyên bố vì trẻ em :

d, Các giải pháp cụ thể của cộng

đồng quốc tế

về quyền trẻ em:

Trang 29

trọng của vấn đề bảo vệ, về sự

quan tâm của cộng đồng quốc

tế đối với vấn đề này

? Nếu nói ngắn gọn để kêu

gọi mọi ngời cùng nhau bảo

vệ quyền trẻ em, em sẽ nói gì

* HDVN:

- Học, làm BT

- Soạn “ Chuyện ngời con gái

Nam Xơng” của Nguyễn Dữ.

Chữa bệnh

- Bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến sự phát triển của trẻ em là 1 trong những vấn đề quan trọng, cấp bách,

có y nghĩa toàn cầu

- Hs tự bộc lộ phù hợp với của riêng mình

B Chuẩn bị :

- Gv : Soạn bài, giải BT, bảng phụ

- Hs: Học bài cũ, làm BT, xem bài mới

C Tiến trình tiết dạy:

* Ôn định- kiểm tra:

Trang 30

? Em đã đợc học những phơng châm hội thoại nào? BT 4,5 (24).

? Qua 2 câu chuyện trên em rút

ra bài học gì khi giao tiếp

Gv: 1 câu nói có thể thích hợp

trong tình huống này mà không

thích hợp trong 1 tình huống

khác Nên khi giao tiếp ta phải

xác định: Nói với ai? Nói khi

nào? Nói ở đâu? Nói để làm gì?

? Đọc đoạn đối thoại

? Câu trả lời của Ba có đáp ứng

nhu cầu thông tin mà An mong

- Có tuân thủ đúng p/c lịch sự, vì nó thể hiện sự quan tam đến ngời khác

điểm của tình huống giao tiép

nh : Nói với ai ? Nói khi nào ? Nói ở đâu ? Nói nhằm mục

đích gì ?

Đọc ghi nhớ

- 5 p/c HT

- Chỉ có 2 tình huống trong phần học về p/c lịch sự là tuân thủ p/c HT

Đọc

- Không đáp ứng đợc

- P/c HT về lợng không đợc tuân thủ

Ghi bảng

I.Quan hệ giữa p/c HT với tình huống giao tiếp :

1) Ví dụ :

- Việc vận dụng các p/c HT cần phù hợp với đặc

điểm của tình huống GT

2) Ghi nhớ1 :thoại :

II Những trờng hợp không tuân thủ p/c hội

1)Ví dụ :

Trang 31

? Vì sao ngời nói không tuân thủ

1 ngời mắc bệnh ung th giai đoạn

cuối, bác sĩ có nên nói thật cho

Gv: Nh vậy không phải sự nói

dối nào cũng đáng chê trách hay

lên án.Trong bất kì tình huống

giao tiếp nào mà có 1 yêu cầu nào

đó quan trọng hơn, cao hơn yêu

cầu tuân thủ phơng châm hội

thoại có thể không đợc tuân thủ

? Khi nói “ tiền bạc chỉ là tiền

bạc”, có phải ngời nói không tuân

? Nhìn lại các tình huống giao

tiếp, cho biết có những trờng hợp

nào không tuân thủ p/c HT

- Vì Ba không biết chiếc máy bay đầu tiên chế tạo vào năm nào : Để tuân thủ p/c về chất ( không nói điều mà mình không có bằng chứng xác thực)

Nên ngời nói phải trả lời 1 cách chung chung nh vậy

- ở hớng thị xã

- Không nên nói sự thật, vì có thể sẽ khiến ngời đó hoảng sợ, tuyệt vọng

- Không tuân thủ p/c về chất

- Có thể chấp nhận đợc, vì nó giúp ngời bệnh lạc quan trong c/s và khoẻ mạnh hơn

- Ngời chiến sĩ sa vào tay giặc

Nghe

- Xét nghĩa hiển ngôn thì cách nói không tuân thủ p/c về l-ợng

- Xét nghĩa hàm ẩn thì cách nói này tuân thủ p/c về lợng

- Tiền bạc chỉ là phơng tiện để sống chứ không phải là mục

đích cuối cùng của con ngời Câu này nhắc nhở con ngời ngoài tiền bạc để duy trì sự sống, con ngời còn có những mối quan hệ thiêng liêng khác trong đ/s tinh thần nh : gia

đình, bè bạn,

- Chiến tranh là chiến tranh

- Rồng là rồng, liu điu là liu

điu

+ Do vô tình, vô y, thiếu VH.+ Giữ phép lịch sự u tiên cho p/c HT hoặc 1 y/c khác quan

Trang 32

? Gọi Hs đọc ghi nhớ.

? Hãy nêu y/c BT1

Gv: 1 Hs đứng tại chỗ trả lời

? Câu trả lời của bé không tuân

thủ phơng châm hội thoại nào ?

Phân tích

? Đọc và nêu yêu cầu BT 2

Hs thảo luận nhóm

Đại diện trả lời

? Thái độ và lời nói của chân,

hồ Vì vậy câu trả lời của ông

bố đã không tuân thủ p/c cách thức

- Tuy nhiên đối với ngời đi học thì đây là câu trả lời đúng

a)Thái độ và lời nói của tay-tai-mắt không tuân thủ p/c lịch sự

chân-b) Việc không tuân thủ là vô lí vì khi đến nhà ngời khác phải chào hỏi rồi mới nói đến công chuyện

Khái quát lại kiến thức

- Gv : Đề bài, biểu điểm

- Hs: Ôn kiến thức văn thuyết minh, đồ dùng học tập

C Tiến trình lên lớp:

* Ôn định tổ chức:

* Tiến hành giờ kiểm tra:

I Đề bài: Thuyết minh về chiếc nón lá-một nét đặc sắc trong văn hoá VN.

Yêu cầu:

- Về y thức : Hs làm bài nghiêm túc, không nhìn bài, quay cóp

Trang 33

- Về ND : Đọc kĩ đề bài, xác định yêu cầu của đề.

- Về hình thức :Trình bày sạch sẽ, câu chữ viết gọn, đúng

II Giám sát Hs làm bài :

1) Yêu cầu chung:

- Hs hiểu bài, làm đúng kiểu VB thuyết minh

- Diễn đạt mạch lạc, chặt chẽ, khoa học

2) Yêu cầu cụ thể :

- Giới thiệu thuyết minh về chiếc nón lá- lịch sử chiếc nón- quá trình làm ra chiếc nón- giá trị kinh tế

3) Cách cho điểm :

- Điểm 9: đảm bảo đợc hầu hết các y/c trên

- Điểm 6-8: đảm bảo đợc 2/3 các y/c trên, không mắc quá 10 lỗi diễn

đạt

- Điểm 5: đảm bảo đợc 1 nửa y/c, thiếu sự kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm, biện pháp NT

- Điểm 3-4: đợc1/2 y/c, lời văn cha mạch lạc

- Điểm 0: bài bỏ giấy trắng hoặc viết vài dòng không liên quan

- Thấy rõ số phận oan trái của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến

- Tìm hiểu những thành công về NT của tác phẩm, NT dựng truyện, dựng nhân vật, sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kì ảo với những tình tiết có thực tạo nên vẻ đẹp riêng của thể loại truyện truyền kì

B Chuẩn bị :

- Gv : Soạn, bảng phụ, phiếu học tập

- Hs : Soạn bài, học bài cũ

Trang 34

? Nêu xuất sứ của truyện :

”Chuyện ngời con gái Nam

- Nguyễn Dữ (?-? ), sống ở thế kỉ XVI, quê ở Hải Dơng

- Ông là học trò xuất sắc của Nguyễn Bỉnh Khiêm

- Làm quan đợc 1 năm nhận thấy thế thời đen bạc, ông xin về quê nuôi mẹ già và su tầm chỉnh ly

- Là ghi chép tản mạn những điều kì

lạ vẫn đợc lu truyền

- Là tác phẩm viết bằng chữ Hán, khai thác các truyện cổ dân gian và các truyền thuyết lịch sử, dã sử VN

Nhân vật chính là những ngời phụ nữ

đức hạnh, khao khát 1 cuộc sống bình yên

- Là thiên truyện thứ 16 trong 20 truyện của tác phẩm “ Truyền kì mạn

lục” của Nguyễn Dữ Truyện dựa vào

truyện cổ tích “ Vợ chàng Trơng”

Đọc VB

- Vì đây là câu chuyện kể về cuộc đời

1 con ngời theo chuỗi sự việc

- Ngôi thứ 3

- Nhân vật Vũ Nơng

+ Vũ Nơng đẹp ngời, đẹp nết đợc chàng Trơng cới về làm vợ Gia đình yên ấm thì chồng phải đi lính

+ Khi trở về Trơng Sinh đã ngờ vợ không chung thuỷ nên đánh đuổi nàng

đi VN minh oan không đợc đành tự vẫn

+ Vô tình bé Đản giải oan cho mẹ, chàng Trơng hối hận lập đàn giải oan cho nàng

Trang 35

? Dựa vào nội dung câu

? Hãy đọc đoạn nàng chia

tay với chồng và cho biết em

hiểu thêm điều gì về VN

? Em linh cảm nh thế nào về

số phận của VN khi phải

sống với ngời chồng đa nghi

? Quãng đời hạnh phúc của

- Chồng nàng là Trơng Sinh- con nhà hào phú, có tính đa nghi, hay ghen tuông

- Sống rất hạnh phúc, vì Vũ Nơng biết giữ gìn khuôn phép không để lúc nào vợ chồng phải bất hoà

- Trơng Sinh phải đi lính

+ Chỉ xin ngày về mang theo 2 chữ

bình yên thế là đủ rồi”: Không tham danh vọng, tiền tài, địa vị mà chỉ muốn 1 cuộc sống bình yên

+ Luôn lo toan và thơng chồng: ứa 2 hàng lệ…

+ Thông cảm với những gian nan nguy hiểm mà chồng phải chịu đựng

- Hạnh phúc mong manh, không trọn vẹn, dễ tan vỡ

- Quy trọng, thơng mến và lo lắng cho nàng

+ Chồng đi lính đợc 1 tuần thì VN sinh 1 bé trai, đặt tên là bé Đản

+ VN vừa nuôi con vừa chăm sóc mẹ chồng vừa đợi chồng…

+ Giặc tan TS trở về nghe lời con trẻ cho là VN không chung thuỷ

+ VN thanh minh không đợc đành tự vẫn

- Ngày đêm mong ngóng tin chồng “ Mỗi khi bớm lợn đầy vờn, mây che kín má”

+ Bớm lợn đầy vờn: mùa xuân

2) Nội dung

VB :a) Hạnh phúc của Vũ N-

ơng :

Trang 36

? Đọc lời trăng trối của bà

mẹ chồng với VN và cho biết

qua lời trăng trối ấy em hiểu

? Nguyên nhân nào gây ra

nỗi oan này? Đâu là nguyên

nào để minh oan cho mình

+ Mây che kín má: mùa đông

- Một mực giữ gìn tiết hạnh : tô son

điểm phấn tờng đã nguôi lòng

- Đêm đêm nàng chỉ bóng mình lên vách mà nói với con đó là cha nó Đó chính là cái bóng oan khiên

- Là ngời vợ yêu chồng tha thiết và rất thuỷ chung

- Khi mẹ chồng ốm nặng nàng chăm sóc chu đáo: hết sức thuốc thang, lễ bái

- Khi mẹ chồng mất nàng lo toan nh

mẹ đẻ của mình

- VN là ngời con dâu hiếu thảo

- Là ngời vợ thuỷ chung, yêu chồng tha thiết, là ngời con dâu hiếu thảo, là ngời mẹ hiền thục

- VN bị chồng ghi là không chung thuỷ

- Có nhiều nguyên nhân, nguyên nhân chính là do Trơng Sinh

+ Là cuộc hôn nhân không bình đẳng

+ Do tính cách của Trơng Sinh: đa ghi, hay ghen, gia trởng của chế độ phong kiến

+ Do chiến tranh

+ Tình huống bất ngờ: lời ngây thơ

của bé Đản chứa đầy những dữ kiện

đáng ngờ, thoạt đầu là sự ngạc nhiên khi thấy có 2 ngời cha: 1 biết nói, 1 chỉ im thin thít

Khi gạn hỏi, bé D lại nói: “ Đêm

+ Lần 2: Là lời tuyệt vọng đành cam chịu hoàn cảnh, số phận

+ Lần 3: Lời thề trên bến Hoàng

- Là ngời vợ thuỷ chung, yêu chồng tha thiết, là ngời con dâu hiếu thảo, là ngời

mẹ hiền thục.b) Nỗi oan trái của Vũ Nơng:

- VN bị chồng ghi là không chung thuỷ

Trang 37

? Qua những lời của VN em

đ-ợc giải quyết nh thế nào

? Hãy đọc lời nói của bé

việc VN đợc giải oan

? Tại sao lúc đầu VN không

muốn trở về sum họp cùng

gia đình, gửi hoa vàng nhắn

chồng lập đàn giải oan rồi

cuối cùng không về

Giang là lời thề ai oán và phẫn uất, quyết lấy cái chết để chứng minh sự trong sạch của mình

- Có nhiều khát vọng hạnh phúc, chân thật và cao thợng

- Vừa khẳng định nhân cách trong sạch, ngay thẳng của nàng, vừa tố cáo

XH phong kiến, XH nam quyền

- Vũ Nơng trơ trọi, cô độc, bị đoạ

đầy, không có con đờng nào khác phải tìm đến cái chết.Vì VN là ngời chỉ mong có cuộc sống bình yên

- Cũng lại lời nói của bé Đản giúp

Tr-ơng Sinh hiểu ra nỗi oan của vợ

- Bất ngờ mà đơn giản và lại thoải mái cho ngời đọc càng xót thơng VN

và hiểu thêm phẩm chất tốt đẹp của nàng

- Cái bóng là 1 chi tiết quan trọng của câu chuyện:

+ Cái bóng xuất hiện với VN là để dỗ con cho vơi đi nỗi nhớ chồng

+ Cái bóng với bé Đản là 1 ngời đàn

ông lạ, bí ẩn

+ Cái bóng xuất hiện lần thứ 1 đối với Trơng Sinh là bằng chứng không thể chối cãi về sự h hỏng của vợ

+ Cái bóng xuất hiện lần thứ 2- cái bóng của chính chàng Trơng đã mở mắt cho chồng sự thật, tội ác chính chồng gây ra nhng đã muộn rồi

- VN tự tử nhng không chết, do đợc các nàng tiên dới biển cứu Dới thuỷ cung tình cờ nàng gặp 1 ngời cùng làng là Phan Lang cũng đợc cứu sống Phan Lang khuyên nàng trở về sum họp gia đình VN gửi Phan Lang chiếc hoa vàng ( kỉ vật của vợ chồng nàng)

và yêu cầu TS lập đàn giải oan cho nàng- nàng sẽ về nhng VN chỉ hiện lên giữa dòng sông lúc ẩn lúc hiện rồi biến mất

- Lúc đầu không về vì nghĩ mình oan cha đợc giải, trong lòng chồng, nàng vẫn là ngời vợ bội bạc

Nhng sau đó gửi hoa vàng, nhắn lập

đàn giải oan vì nàng muốn lòng mình

Trang 38

chất tốt đẹp nh vậy đã từ chối

cuộc sống dân gian, điều đó

nói gì về hiện thực XH phong

kiến

? Số phận của VN là số phận

của ai trong XH phong kiến

? Theo em có cách nào giải

thoát oan trái cho VN

khi học xong VB này

? Hãy kể lại tác phẩm theo

đàn giải oan thì nàng cũng không về sum họp gia đình

+ Tôi bị chồng ruồng rẫy thà già ở chốn làng mây cung nớc chứ còn mặt mũi nào

- Ngời phụ nữ trong XH phong kiến

- Xoá bỏ chế độ bất công, tàn bạo

- Cách tạo tình huống truyện rất đặc sắc

- NT xây dựng nhân vật rất thành công

- Sự kết hợp giữa các yếu tố hiện thực

đời thờng với các yếu tố kì ảo đợc thể hiện rất rõ

- Qua câu chuyện về cuộc đời và cái chết của VN ta thấy đợc số phận oan trái của ngời phụ nữ trong XH phong kiến đơng thời để khẳng định vẻ đẹp truyền thống của họ

III Y nghĩa VB:

1) Nghệ thuật:

2) Nội dung:

IV Luyện tập:

Trang 39

PBCN của em sau khi đọc

- “ trót đã qua rồi” Thêm phần …cuối truyện có y nghĩa:

+ Hoàn thiện tính cách nv VN

+ Làm câu chuyện thêm phần có hậu

+ Tăng tính chất tố cáo cho tác phẩm

-Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xng hô với tình huống giao tiếp

-Nắm vững và sử dụng thích hợp từ ngữ xng hô

B.Chuẩn bị :

- Gv: Soạn bài, bảng phụ, phiếu học tập

- Hs: Học bài, làm BT, xem trớc bài

Ghi bảng

Trang 40

kho tàng từ vựng vô cùng phong phú và đa

? Các em đã học tiếng Anh, cho biết tiếng

Anh có những đại từ xng hô nào? Thuộc

những ngôi nào

? Nx gì về số lợng từ ngữ xng hô trong

TV

Gv: Trong mỗi ngôi có rất nhiều từ ngữ

xng hô vậy lựa chọn từ ngữ nào để xng hô

còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác

Chúng ta cùng xét các tình huống sau:

- ở lứa tuổi 50-60 vẫn xng hô là

mày-tao, chúng mày-chúng mày-tao, vậy cách x… ng

hô đó thể hiện sắc thái tình cảm nào giữa

- 1 ngời lớn tuổi khi xng hô với ngời có

địa vị cao nhng ít tuổi hơn nhiều thì ngời

đó xng hô nh thế nào?

? Cách xng hô nh vậy thể hiện sắc thái

tình cảm gì

? Sử dụng từ ngữ nào để xng hô còn phụ

thuộc vào yếu tố gì

Gv: Còn trong tiếng Anh bất cứ ngời

nào ở ngôi 1 số ít đều xng là I mà không

phụ thuộc vào sắc thái gì

+ Ngôi2: cậu, bạn, mày

mi, các bạn, chúng mày, ngài, quy cô, quy ông, cô, dì, chú,

+ Ngôi3: nó, gã, hắn, chúng nó, họ, chúng hắn,

- Có 6 đại từ xng hô

Hs trả lời Nghe

1) Ví dụ:

-TV có 1

hệ thống từ ngữ xng hô phong phú…

Ngày đăng: 28/06/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hs đọc bài tập? - Đọc bài tập 1/ bảng phụ. I. Rèn luyện - bài soan ngữ văn 9 kì I
s đọc bài tập? - Đọc bài tập 1/ bảng phụ. I. Rèn luyện (Trang 90)
Bảng nhóm. - bài soan ngữ văn 9 kì I
Bảng nh óm (Trang 94)
Hình ảnh thơ vừa hiện thực- vừa gợi - bài soan ngữ văn 9 kì I
nh ảnh thơ vừa hiện thực- vừa gợi (Trang 123)
Hình thức lập luận - bài soan ngữ văn 9 kì I
Hình th ức lập luận (Trang 136)
N2: Hình ảnh tiếng chim tu hú - bài soan ngữ văn 9 kì I
2 Hình ảnh tiếng chim tu hú (Trang 149)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w