1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 21 lớp 3 SN

17 454 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 21 lớp 3 SN
Trường học Trường Tiểu Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án lớp 3
Năm xuất bản 2007
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 113 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III-Các hoạt động dạy học Tập đọc A- Kiểm tra bài cũ -2 học sinh nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của bài Trên đờng mòn Hồ Chí Minh.. +Học sinh nối tiếp nhau đọc 5 đoạn trớc lớp.Giáo viên kết hợ

Trang 1

Tuần 21

(Từ ngày đến ngày tháng năm 2007)

Hai

1

2

3

4

Tập đọc

Kể chuyện Toán

Đạo đức

161

162 101 21

Ông tổ nghề thêu

Ông tổ nghề thêu Luyện tập

Tôn trọng khách nớc ngoài

Ba

1

2

3

4

Chính tả

Tập đọc TNXH Toán

163 164 41 102

N-V Ông tổ nghề thêu Bàn tay cô giáo

Thân cây Phép trừ các số trong phạm vi 10000

T

1

2

3

4

LT&C Tập viết

Mỹ thuật Toán

165 166 21 103

Nhân hoá.Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi ở đâu

Ôn chữ O, Ô,Ơ

Thờng thức mĩ thuật: Tìm hiểu về tợng Luyện tập

Năm

1

2

3

4

5

Chính tả

TNXH Thủ công Toán TD

167 42 21 104 41

Nhớ viết:Bàn tay cô giáo Thân cây

Đan nong mốt Luyện tập chung Nhảy dây

Sáu

1

2

3

4

TLV

Âm nhạc Toán TD

168 21 105 42

Nóivề trí thức.Nghe kể:Nâng niu từng hạt giống Học hát bài: Cùng múa hát dới trăng

Tháng - Năm

Ôn nhảy dây: Trò chơi Lò cò tiếp sức

Trang 2

Thứ hai ngày… tháng… năm 2006 tháng… tháng… năm 2006 năm 2006

Tiết1+2 Tập đọc-kể chuyện

Ông tổ nghề thêu I- Mục đích yêu câu

A-Tập đọc

1.Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- Chú ý các từ ngữ: lầu, lọng, lẩm nhẩm, nếm, nặn… tháng… năm 2006; đốn củi, vỏ trứng, triều đình, mĩm cời, nhàn rỗi… tháng… năm 2006

2 Rèn kỹ năng đọc- hiểu:

-Hiểu nghĩa các từ ngữ mới đợc chú giải cuối bài: Đi sứ, lọng, bức tờng, chè lam, nhập tâm, bình an vô sự

-Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo; chỉ bằng quan sát và ghi nhớ , nhập tâm đã học đợc nghề thêu của ngời Trung Quốc và dạy lại cho dân ta

B-Kể chuyện

1.Rèn kỹ năng nói: Biết khái quát và đặt đúng tên cho từng đoạn của câu chuyện Kể lại

đợc một đoạn của câu chuyện, lời kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung câu chuyện

2 Kỹ năng nghe:

II-Đồ dùng dạy học ,phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học :

1.Đồ dùng dạy học : Tranh minh hoạ truyện sách giáo khoa

2.Phơng pháp : Đàm thoai gợi mở, luyện tập, giải thích , kể chuyện… tháng… năm 2006

3.Hình thức tổ chức dạy học : Nhóm, đồng loạt

III-Các hoạt động dạy học

Tập đọc

A- Kiểm tra bài cũ

-2 học sinh nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của bài Trên đờng mòn Hồ Chí Minh

-Giáo viên nhận xét

B- Dạy bài mới

1.Giới thiệu chủ điểm và bài học

- Giới thiệu trực tiếp

2.Luyện đọc:

a)Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài giọng kể chậm rãi, khoan thai, nhấn giọng những từ ngữ thể hiện sự bình tĩnh, ung dung, tài trí của Trần Quốc Khái trớc thử thách của vua Trung Quốc

b)Giáo viên hớng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ

-Đọc từng câu.Y/C HS đọc nối tiếp câu – GVsửa lỗi phát âm HD đọc đúng các

từ nh phần mục tiêu (HS giỏi nêu phơng án đọc- HS trung bình, yếu đọc lại.)

-Đọc từng đoạn trớc lớp.

+Học sinh nối tiếp nhau đọc 5 đoạn trớc lớp.Giáo viên kết hợp nhắc nhở giúp học sinh hiểu nghĩa các từ ngữ trong từng đoạn:đi sứ, lọng, bức tờng, chè lam, nhập tâm, bình

an vô sự

+Học sinh K,G đặt câu với các từ:Nhập tâm, bình an vô sự

-Đọc đoạn theo nhóm.

-Năm học sinh nói tiếp nhau đọc 5 đoạn trong bài

-Một học sinh đọc toàn bài

3 Hớng dẫn tìm hiểu bài:

-Học sinh đọc thầm đoạn 1 : trả lời câu1 sách giáo khoa

-Học sinh đọc thầm đoạn 2 : trả lời câu 2 sách giáo khoa

-Học sinh đọc thầm đoạn 3 : trả lời câu3 sách giáo khoa

-Học sinh (K,G)trả lời câu 4 sách giáo khoa, học sinh TB,Y nhắc lại

-Học sinh K,G rút nội dung , học sinh TB,Y nêu lại

Trang 3

-Giáo viên chốt: Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo; chỉ bằng quan sát và ghi nhớ, nhập tâm đã học đợc nghề thêu của ngời Trung Quốc

và dạy lại cho dân ta

4 Luyện đọc diễn cảm:

-Giáo viên hớng dẫn luyện đọc đoạn 3:giọng kể chậm rãi, khoan thai, nhấn giọng những từ ngữ thể hiện sự bình tĩnh, ung dung, tài trí của Trần Quốc Khái tr ớc thử thách của vua Trung Quốc

-Học sinh (G,K,TB,Y) thi đọc đoạn văn

-Cả lớp và giáo viên nhận xét, chọn học sinh đọc tốt, nhóm đọc tốt

ơ

Tiết 2

Kể chuyện 1.Giáo viên nêu nhiệm vụ: Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện Ông tổ nghề thêu,

sau đó tập kể đoạn của câu chuyện

2.Hớng dẫn học sinh kể chuyện

a)Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện

-Học sinh đọc yêu cầu bài tập và mẫu (đoạn1 Cậu bé ham học)

-Giáo viên nhắc các em đặt tên ngắn gọn, thể hiện đúng nội dung

-Học sinh đọc thầm , suy nghĩ, làm bài cá nhân

-Học sinh nối tiếp nhau đặt tên cho đoạn 1 Sau đó là các đoạn còn lại

+Đoạn 1: Cậu bé ham học… tháng… năm 2006

+Đoạn 2:Tử tài… tháng… năm 2006

+Đoạn 3: Tài trí của Trần Quốc Khái… tháng… năm 2006

+Đoạn 4: Vợt qua thử thách… tháng… năm 2006

+Đoạn 5: Truyền nghề cho dân… tháng… năm 2006

b)Kể lại một đoạn của câu chuyện

-Mỗi học sinh chọn và kể lại một đoạn của câu chuyện ( học sinh K,G kể sau đó

đến học sinh TB,Y kể lại)

-Năm học sinh nối tiếp nhau thi kể 5 đoạn của câu chuyện

Củng cố dặn dò.

-Giáo viên yêu câu học sinh nhắc lại ý nghĩa của chuyện.

-Giáo viên khen những học sinh đọc bài tốt, kể chuyện hay

Tiết3 Toán Luyện tập A-Mục tiêu

Giúp học sinh :

-Biết cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến bốn chữ số

- Củng cố về thực hiện phép cộng các số có đến bốn chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính

B -Đồ dùng dạy học ,phơng pháp , hình thức tổ chức dạy học :

1.Đồ dùng dạy học :

2.Phơng pháp : Đàm thoai gợi mở, luyện tập, phân tích;

3.Hình thức tổ chức dạy học : Nhóm, đồng loạt, cá nhân

C-Các hoạt động dạy học chủ yếu

1.Giáo viên hớng dẫn học sinh thực hiện cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm Bài1: Giáo viên viết lên bảng phép cộng: 4000+3000 và yêu cầu học sinh tính nhẩm Cho học sinh K,G nêu cách tính nhẩm rồi giáo viên giới thiệu cách cộng nhẩm nh sách giáo khoa (4 nghìn+ 3 nghìn = 7 nghìn) Cho học sinh nêu lại cách cộng nhẩm

- Cho học sinh làm các bài tiếp theo rồi chữa bài

Bài 2: Thực hiện theo các bớc nh Bài 1

2 Giáo viên cho học sinh tự làm các bài 3 và 4 rồi chữa bài

Bài 3: Cho học sinh tự đặt tính rồi tính.Trong quá trình làm và chữa bài giáo viên yêu cầu học sinh (TB,Y) nêu cách đặt tính, cách thực hiện một phép cộng cụ thể của bài 3

Trang 4

Bài 4: Giáo viên hớng dẫn học sinh K,G tóm tắt bài toán theo sơ đồ đoạn thẳng rồi làm

và chữa bài

Củng cố dặn dò.

Tiết4

Đạo đức giao tiếp với khách nớc ngoài I- Mục tiêu

1 Học sinh hiểu:

-Thế nào là tôn trọng khách nớc ngoài

- Vì sao cân phải tôn trọng khách nớc ngoài

-Trẻ em có quyền đợc đối xử bình đẳng, không phân biệt mầu da, quốc tịch… tháng… năm 2006, quyền đợc giữ gìn bản sắc dân tộc

2.Học sinh biết c xử lịch sự khi gặp gỡ với khách nớc ngoài

3.Có thái độ tôn trọng khi gặp gỡ, tiếp xúc với khchs nớc ngoài

II- Đồ dùng dạy học ,phơng pháp , hình thức tổ chức dạy học :

1.Đồ dùng: VBT, tranh

2.Phơng pháp : Đàm thoại, thảo luận,trắc nghiệm.,kể chuyện… tháng… năm 2006

3.Hình thức tổ chức: nhóm, đồng loạt., cá nhân

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu

Tiết 1

Giáo viên GTB: Ngày càng có nhiều khách từ các nớc khác nhau đến làm việc hoặc du lịch, tìm hiểu về đất nớc và con ngời Việt Nam Vậy chúng ta phải đón tiếp và c xử với

họ nh thế nào?

Họat động 1: Thảo luận nhóm

*MT: Học sinh biết đợc một số biểu hiện tôn trọng đối với khách nớc ngoài

* Cách tiến hành:

1 Giáo viên chia học sinh thành các nhóm, yêu cầu học sinh quan sát tranh treo trên

bảng và thảo luận, nhận xét về cử chỉ, thái độ nét mặt của các bạn nhỏ trong tranh khi gặp gỡ với khách nớc ngoài

2 Các nhóm trình bày kết quả Nhóm khác trao đổi và bổ sung ý kiến.

3 Giáo viên chốt:

Họat động 2: Phân tích truyện

*MT: Học sinh biết các hành vi thể hiện tình cảm thân thiện, mến khách của Thíêu nhi

VN với khách nớc ngoài

Học sinh biết thêm một số biểu hiện của lòng tôn trọng, mến khách và ý nghĩa của việc làm đó

*Cách tiến hành:

1 Giáo viên đọc chuyện: Cậu bé tốt bụng

2 Giáo viên chia lớp thành các nhóm giao nhiệm vụ thảo luận theo các câu hỏi.

- Bạn nhỏ đã làm việc gì?

- Việc làm của bạn nhỏ thể hiện tình cảm gì đối với khách nớc ngoài?

- Theo em cậu bế nớc ngoài sẽ nghĩ nh thế nào về cậu bé VN?

- Em có suy nghĩ gì về việc làm của cậu bé trong truyện?

- Em làm những việc gì thể hiện sự tôn trọng với khách nớc ngoài?

3 Giáo viên kết luận:

Họat động 3: Nhận xét hành vi

* MT: Học sinh biết nhận xét những hành vi nên làm khi tiếp xúc với khách nớc ngoài

và hiểu quyền đợc giữ gìn bản sắc văn hoá của DT mình

* Cách tiến hành:

1 Giáo viên chia nhóm, phát phiếu học tập, học sinh thảo luận theo các tình huống sau: TH1: Nhìn thấy một nhóm khách nớc ngoài đến thăm khu di tích lịch sử bạn Tờng vừa chỉ vừa nói: Trông bà kia mặc quần áo buồn cời cha, dài lợt thợt lại còn che kín mặt nữa,

Trang 5

con đứa bé kia da đen sì , tóc xoăn tít Bạn Hoa phụ hoạ theo " Tiếng họ nghe buồn cời thật"

TH 2: Một ngời nớc ngoài đang ngồi trong tàu hoả nhìn qua cửa sổ Ông có vẻ buồn vì không thể nói chuyện với ai Đạo tò mò đến gần ông để hỏi chuyện với vốn tiếng Anh ít

ỏi của mình… tháng… năm 2006

2 Các nhóm thảo luận

3 Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác trao đổi bổ sung

4 Giáo viên kết luận :

Hớng dẫn thực hành:

- C xử niềm nở lịch sự, tôn trọng khách nớc ngoài

- Sẳn sàng giúp đỡ khách nớc ngoài khi cần thiết

- Thực hiện c xử, niềm nở, lịch sự, tôn trọng khách nớc ngoài

Thứ ba ngày… tháng… năm 2006.tháng 11 năm 2007

Tiết1 Chính tả

Nghe - viết: Ông tổ nghề thêu I-Mục đích yêu câu

1.Rèn kỹ năng viết chính tả:

-Nghe- viết chính xác và trình bày đúng, đẹp bài Ông tổ nghề thêu

2.Làm đúng các bài tập điền các âm, dấu thanh dễ lẫn: tr/ch; dấu hỏi, dấu ngã

II-Đồ dùng dạy học ,phơng pháp , hình thức tổ chức dạy học :

1.Đồ dùng dạy học : Bảng viết 2 lần 11 từ cần điền vào chỗ trống BT 2a.12 từ cần điền dấu hỏi, dấu ngã BT 2b

2.Phơng pháp : Luyện tập, đàm thoại… tháng… năm 2006

3.Hình thức tổ chức dạy học : Cá nhân, đồng loạt

III-Các hoạt động dạy học

A-Kiểm tra bài cũ:

B-Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài:

-Giáo viên nêu MĐ,yêu câu của tiết học

2.Hớng dẫn học sinh viết chính tả:

a)Hớng dẫn học sinh chuẩn bị:

-Giáo viên đọc bài một lợt.1 học sinh K,G đọc lại, cả lớp theo dõi sách giáo khoa

- HS tự ghi những từ dễ mắc lỗi vào giấy nháp.HS đọc các từ đã ghi( TB- Y) ;

HS ( K-G )phân tích các tiếng trên.HS: ( TB- Y) nêu lại

-Hớng dẫn học sinh nắm nội dung , nhận xét về chính tả

b)Giáo viên đọc cho học sinh viết chính tả

c)Chấm, chữa bài

3.Hớng dẫn học sinh làm bài tập chính tả

Bài tập 2a:

-Học sinh (K,G) đọc yêu câu của BT

-Học sinh làm bài vào giấy nháp

-Học sinh trình bày trớc lớp.(Học sinh K,G trình bày)

-Giáo viên, học sinh nhận xét

4.Củng cố dặn dò:

-Giáo viên lu ý học sinh cách trình bày chính tả và sửa lỗi đẫ mắc trong bài

Tiết 2 Tập đọc Bàn tay cô giáo I-Mục đích yêu câu

1.Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- Chú ý các từ ngữ: cong cong, thoắt cái, toả, dập dềnh, rì rào… tháng… năm 2006

- Biết đọc bài thơ với giọng ngạc nhiên, khâm phục

Trang 6

2.Rèn kỹ năng đọc- hiểu:

- Nắm đợc ý nghĩa và biết cách dùng từ mới: phô

- Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi bàn tay kì diệu của cô giáo Cô đã tạo ra biết bao

điều lạ từ đôi tay khéo léo

3.Học thuộc lòng cả bài thơ

II-Đồ dùng dạy học ,phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học :

1.Đồ dùng dạy học : Tranh minh hoạ bài TĐ sách giáo khoa Bảng phụ viết bài thơ để h-ớng dẫn HTL

2.Phơng pháp : Đàm thoai gợi mở, luyện tập, giải thích… tháng… năm 2006

3.Hình thức tổ chức dạy học : Nhóm, đồng loạt

III-Các hoạt động dạy học

A-Kiểm tra bài cũ:

-Ba học sinh nối tiếp nhau kể 3 đoạn chuyện Ông tổ nghề thêu

B-Dạy bài mới

1.Giới thiệu bài

2.Luyện đọc:

a)Giáo viên đọc toàn bài: Giọng ngạc nhiên, khâm phục Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện sự nhanh nhẹn, khéo léo, mầu nhiệm của bàn tay cô giáo.Giọng đọc chậm lại đầy thán phục ở hai dòng thơ cuối

Giáo viên đọc xong, học sinh quan sát tranh minh hoạ để hiểu bài thơ nói về bàn tay khéo léo của cô giáo trong giờ học gấp và cắt dán giấy

b)Giáo viên hớng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ

-Đọc từng dòng: Mỗi học sinh nối tiếp nhau đọc hai dòng thơ.Sửa lỗi phát âm các

từ, tiếng ở phần mục tiêu – HS giỏi nêu P/A đọc- HS yếu đọc các tiếng khó

-Đọc từng khổ thơ trớc lớp.

-Học sinh nối tiếp nhau đọc 5 khổ thơ

+ lợt 1:HD ngắt nghỉ hơi sau các dòng thơ và giữa các khổ thơ.

+ Lợt 2:HD tìm hiểu từ mới: Hs đọc trong SGk

-Giáo viên giúp học sinh nắm đợc các từ đợc chú giải sau bài.Từ : phô học sinh TB

đọc phần chú giải; Học sinh K,G đặt câu với từ phô ; mầu nhiệm.

-Đọc từng khổ thơ trong nhóm:HS đọc trong nhóm đôi tất cả các nhóm cùng

đọc -sửa lỗi cho bạn trong nhóm

-Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ.

3 Hớng dẫn tìm hiểu bài.

-Học sinh đọc thành tiếng, đọc thầm, cả bài thơ trả lời những câu hỏi cuối bài: + Học sinh TB,Y trả lời câu1 sách giáo khoa

+ Học sinh K,G trả lời câu 2 sách giáo khoa

+ Cả lớp đọc thầm hai câu thơ cuối bài và trả lời câu 3 sách giáo khoa

Giáo viên chốt: Bàn tay cô giáo khéo léo mềm mại, nh có phép mầu nhiệm Bàn tay cô

đã mang lại niềm vui và bao điều kì lạ cho các em học sinh Các em đang say sa theo dõi cô giáo gấp giấy, cắt dán giấy để tạo nên một quang cảnh biển thật đẹp lúc bình minh

4.Luyện đọc lại:

-Giáo viên hớng dẫn học sinh HTL 5khổ thơ

+ Giáo viên đọc lại bài thơ, lu ý học sinh cách đọc bài thơ

+2 học sinh đọc bài thơ

- Hớng dẫn học sinh học thuộc lòng tại lớp từng đoạn thơ và cả bài thơ theo hình thức:

+ Từng tốp học sinh 5 em nối tiếp nhau thi đọc thuộc lòng trớc lớp

+ Học sinh thi đọc thuộc lòng trớc lớp

- Cả lớp và giáo viên nhận xét, bình chon bạn thuộc bài nhanh, đọc thơ hay và hiểu nội dung bài

5.Củng cố dặn dò

-Giáo viên nhận xét tiết học.Yêu câu học sinh về nhà học thuộc lòng cả bài thơ

Trang 7

Tiết 3

Tự nhiên xã hội Thân cây I-Mục tiêu

Sau bài học học sinh có khả năng:

- Nhận dạng và kể đợc một số cây thân mọc đứng, thân leo, thân bò, thân gỗ, thân thảo

- Phân loại một số cây theo cách mọc của thân (đứng, leo, bò) và theo cấu tạo của thân (Thân gỗ, thân thảo)

II-Đồ dùng dạy học ,phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học :

1.Đồ dùng dạy học : Các hình trong sách giáo khoa trang 78,79

2.Phơng pháp : Đàm thoai gợi mở, luyện tập, giải thích, trực quan… tháng… năm 2006

3.Hình thức tổ chức dạy học : Nhóm, đồng loạt

III-Hoạt động dạy học

Họat động 1: Làm việc với sách giáo khoa

*MT: Nhận dạng và kể đợc một số cây thân mọc đứng, thân leo, thân bò, thân gỗ, thân thảo

*Cách tiến hành:

Bớc 1: Làm việc theo cặp

- 2 học sinh ngồi cạnh bên nhau cùng quan sát hình trang 78,79 sách giáo khoa và trả lời theo gợi ý: chỉ và nói các cây thân mọc đứng, leo, bò trong các hình Trong đó cây nào là thân gỗ (cứng), cây nào thân thảo (mềm)

- Học sinh điền kết quả làm việc vào bảng sau:

1

2

3

4

5

6

7

Bớc 2: Làm việc cả lớp

- Gọi một số học sinh(TB,Y) lên trình bày kết quả theo cặp, mỗi em chỉ trình bày cách mọc, cấu tạo thân cây của một cây

- Cây su hào có đặc điểm gì? Học sinh KG trả lời

- Giáo viên kết luận:

+Các cây thờng có thân mọc đứng, một số cây thân leo, thân bò

+ Có loại cây thân gỗ có loại cây thân thảo

+ Cây su hào có thân phình to thành củ

Họat động 2: Chơi trò chơi

*MT: Phân loại một số cây theo cách mọc của thân (đứng, leo, bò) và theo cấu tạo của thân (Thân gỗ, thân thảo)

*Cách tiến hành

Bớc 1: Tổ chức và hớng dẫn cách chơi

- Giáo viên chia lớp thành hai nhóm

- Gắn lên bảng hai mẫu sau:

Cấu tạo Cách mọc

Đứng

Trang 8

Leo

- Phát cho mỗi nhóm một bộ phiếu rời Mỗi phiếu viết tên một cây

- Nhóm trởng phát cho mỗi nhóm 1- 3 phiếu

- yêu cầu cẩhi nhóm xếp hàng dọc trớc bảng câm của nhóm mình Khi có hiệu lệnh lần lợt từng em trong nhóm lên gắn các phiếu nếu nhóm nào gắn xong trớc, đúng nhóm đó thắng cuộc

Bớc 2: Chơi trò chơi

- Giáo viên làm trọng tài

Bớc 3: Đánh giá

- Giáo viên cho học sinh nhận xét vào chữa bài theo đáp án

- Tuyên dơng nhóm thắng cuộc

Tiết 4 Toán Phép trừ các số trong phạm vi 10000 A-Mục tiêu

Giúp học sinh :

-Biết thực hiện phép trừ các số trong phạm vi 10000 (bao gồm đặt tính rồi tính

đúng)

- Củng cố về ý nghĩa của phép trừ qua giải bài toán có lời văn bằng phép trừ

B-Đồ dùng dạy học ,phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học :

1.Đồ dùng dạy học :

2.Phơng pháp : Đàm thoai gợi mở, luyện tập.,

3.Hình thức tổ chức dạy học : Nhóm, đồng loạt

C-Các hoạt động dạy học chủ yếu.

1.Giáo viên hớng dẫn học sinh tự thực hiện phép trừ: 8652 - 3917.

- Giáo viên nêu phép trừ lên bảng, gọi học sinh K,G nêu nhiệm vụ phải thực hiện Giáo viên cho học sinh tự nêu cách thực hiện phép trừ (đặt tính rồi tính) (Học sinh K,G nêu trớc, học sinh TB,Y nêu lại) Một học sinh K,G lên bảng thực hiện, các học sinh khác theo dõi góp ý

- Muốn trừ hai số có bốn chữ số ta làm thế nào? Học sinh TB,Y nêu

2 Thực hành

Bài 1: Cho học sinh tự làm rồi chữa bài, kết hợp nêu cách tính.Học sinh (K,G nêu, học sinh TB,Y nêu lại)

Bài 2: Cho học sinh tự làm rồi chữa bài,

Bài 3: Cho học sinh tự nêu tóm tắt rồi giải bài toán và chữa bài.Học sinh K,G thực hiện Bài 4: Cho học sinh tự làm bài rồi chữa bài.Học sinh K,G nêu cách làm

3.Củng cố dặn dò.

Thứ t ngày… tháng… năm 2006tháng 11 năm 2006

Tiết 1 LT&C Tuần 21 I-Mục đích, yêu câu

1.Tiếp tục học về nhân hoá: Nắm đợc 3 cách nhân hoá

2.Ôn luyện cách đặt câu và trả lời câu hỏi ở đâu? (Tìm đợc bộ phận của câu trả lời cho câu hỏi ở đâu?, trả lời đúng các câu hỏi)

Trang 9

II-Đồ dùng dạy học ,phơng pháp,hình thức tổ chức dạy học :

1.Đồ dùng dạy học : Bảng lớp viết một đoạn văn có 2,3 câu thiếu dấu phẩy sau các bộ phận trạng ngữ chỉ thời gian.Ba tờ phiếu khổ to kể bảng trả lời các câu ở BT 1.Bảng phụ viết 3 câu văn ở BT 3

2.Phơng pháp : Đàm thoai gợi mở, luyện tập.,

3.Hình thức tổ chức dạy học : Nhóm, đồng loạt

III-Các hoạt động dạy học

A-Kiểm tra bài cũ:

-1 học sinh làm lại BT 1 T20

B-Dạy bài mới

1.GTB:

-Giáo viên nêu MĐ yêu câu của tiết học

2.Hớng dẫn học sinh làm bài tập.

a) Bài tập 1:

- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ Ông trời bật lửa.

-Một học sinh K,G đọc lại Cả lớp theo dõi sách giáo khoa

b) Bài tập 2:

- Một số học sinh TB,đọc to thành tiếng yêu cầu của bài và gợi ý (a, b, c)

- Cả lớp đọc thầm bài thơ để tìm những sự vật đợc nhân hoá (Học sinh K,G nêu, học sinh TB,Y nêu lại) Có 6 sự vật đợc nhân hoá là: mặt trời, mây, trăng sao, đất ma, sấm

- Học sinh đọc thầm lại gợi ý trả lời ý 2 của câu hỏi (Các sự vật nhân hoá bằng những cách nào?)

- Giáo viên dán lên bảng 3 tờ phiếu khổ to đã kẻ sẵn bảng trả lời.Học sinh trao đổi làm bài theo cặp

- 3 nhóm học sinh lên bảng thi tiếp sức

- Cả lớp và giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng, bình chon nhóm làm bài tốt nhất

- Cả lớp làm bài vào vở

- Giáo viên chỉ vào bảng kết quả, hỏi: Qua bài tập trên, các em thấy có mấy cách nhân hoá sự vật?

Ba cách nhân hoá:

+ Gọi sự vật bằng từ dùng để gọi con ngời: ông, chị

+ Tả sự vật bằng những từ dùng để tả ngời: Bật lửa, kéo đến, trốn, nóng lòng, chờ

đợi, hả hê uống nớc, xuống, vỗ tay cời

+ Nói với sự vật thân mật nh nói với con ngời: gọi ma xuống thân ái nh goi

c).Bài tập 3:

-Học sinh K,G đọc yêu câu BT.Cả lớp đọc thầm lại

-Học sinh làm bài cá nhân: Tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi ở đâu?

- Nhiều học sinh nối tiếp nhau phát biểu ý kiến Sau đó, 1 học sinh K,G lên bảng chốt lại lời giải đúng

- Cả lớp làm bài vào vở BT

d) Bài tập 4:

- Học sinh đọc yêu cầu của bài

- Dựa vào bài ở lại chiến khu, học sinh lần lợt trả lời từng câu hỏi.

5.Củng cố dặn dò.

- 2hs nhắc lại 3 cách nhân hoá

-Giáo viên nhận xét tiết học

-Yêu câu học sinh xem lại các BT đã làm ở lớp

Trang 10

Tiết 2 Tập viết

Ôn chữ hoa : I-Mục đích yêu câu

Củng cố về cách viết chữ hoa O, Ô, Ơ thông qua các BT ứng dụng

-Viết tên riêng:Lãn Ông bằng chữ cỡ nhỏ

-Viết câu ca dao: ổi Quảng Bá, cá Tây Hồ/ Hàng Đào tơ lụa làm say lòng ngời

bằng chữ cỡ nhỏ

II-Đồ dùng dạy học ,phơng pháp,hình thức tổ chức dạy học :

1.Đồ dùng dạy học : Mẫu chữ viết hoa O,Ô,Ơ Các chữ Lãn Ông và câu ca dao viết trên dòng kẻ ô li

2.Phơng pháp : Đàm thoai gợi mở, luyện tập.,trực quan… tháng… năm 2006

3.Hình thức tổ chức dạy học : Nhóm, đồng loạt

III- Các hoạt động dạy học

1.GTB:

Giáo viên nêu MĐ yêu câu của tiết học

2.Hớng dẫn học sinh luyện viết trên bảng con:

a) Luyện viết chữ hoa:

-Học sinh(TB,Y) tìm các chữ hoa có trong bài: L,Ô, Q, B , H, T, Đ

-Giáo viên viết mẫu các chữ O, Ô, Q, T kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ

-Học sinh tập viết vào bảng con

-Giáo viên nhận xét uốn nắn

b) Luyện viết từ ứng dụng: Lãn Ông

-Học sinh (K,TB) đọc tên riêng: Lãn Ông

-Giáo viên giới thiệu: Tên riêng Lãn Ông : Hải Thợng Lãn Ông Lê Hữu Trác (1720 - 1792) là một lơng y nổi tiếng, sống vào cuối đời nhà Lê Hiện nay, phố cổ của

Hà Nội mang tên Lãn Ông

-Học sinh tập viết trên bảng con

c)Luyện viết câu ứng dụng:

-Học sinh(K,G) đọc câu ứng dụng

-Giáo viên giúp học sinh hiểu nội dung câu ca dao: Tả cảnh thiên nhiên đẹp và hùng vĩ ở miền Trung nớc ta

-Học sinh(K,G) nêu các chữ viết hoa trong câu ca dao

-Giáo viên hớng dẫn học sinh luyện viết trên bảng con từng tên riêng đã nêu

- Giáo viên giúp học sinh hiểu đợc nội dung câu ca dao: Ca ngợi những sản vật quý ở Hà Nội

3.Hớng dẫn học sinh viết vào vở TV.

-Giáo viên nêu yêu câu viết chữ theo cỡ nhỏ

+Viết chữ Ô: Một dòng

+Viết các chữ: L,Q một dòng

+Viết tên riêng: Lãn Ông 2 dòng

+Viết câu ca dao 2 lần

-Học sinh viết vào vở

4.Chấm chữa bài.

5.Củng cố dặn dò.

-Giáo viên nhắc học sinh luyện viết thêm trong vở TV để rèn chữ đẹp.Khuyến khích học sinh học thuộc lòng câu ứng dụng

Tiết3

Mĩ thuật

Thờng thức mĩ thuật

Tìm hiểu về tợng

I-Mục tiêu

-Học sinh biết làm quen với nghệ thuật điều khắc (giới hạn ở các loại tợng tròn)

Ngày đăng: 18/09/2013, 04:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình Tên cây Cách mọc Cấu tạo - Tuần 21 lớp 3 SN
nh Tên cây Cách mọc Cấu tạo (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w