Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.. Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.. Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA H
Trang 1
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 20
LT&C 39 Mở rộng vốn từ: Công dân.
Kể chuyện 20 Kể chuyện đã nghe, đã đọc.
Âm nhạc 20 Ôn tập bài hát: “Hát mừng”.
NĂM
(13/01)
Thể dục 40 Tung và bắt bóng Nhảy dây.
Tập đọc 40 Nhà tài trợ đặc biệt của Cách mạng.
20 Tìm hiểu về ngày Tết cổ truyền của Việt Nam.
Trang 2- Tiếp tục duy trì và ổn định nề nếp ra vào lớp.
- Đánh giá, rút kinh nghiệm về tinh thần học tập của HS ở tuần trước
- Sinh hoạt theo chủ điểm
- Tường thuật sơ lược được chiến dịch Điện Biên Phủ.
- Trình bày sơ lược ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ
- Biết tinh thần chiến đấu anh dũng của bộ đội ta trong chiến dịch
II Đồ dùng:
+ GV: Bản đồ hành chính VN Phiếu học tập nhĩm
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- Hậu phương những năm sau chiến dịch
Biên giới
- Hãy nêu sự kiện xảy ra sau năm 1950 ?
- Nêu thành tích tiêu biểu của 7 anh hùng
được tuyên dương trong đại hội anh hùng
và chiến sĩ thi đua toàn quốc lần thứ 1 ?
- GV nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới:
- Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Tạo biểu tượng của
chiến dịch Điện Biên Phủ
- GV nêu tình thế của Pháp từ sau thất
bại ở chiến dịch Biên giới đến năm 1953
Sau đĩ GV nêu : Thực dân Pháp đã tập
trung một lực lượng lớn với nhiều vũ khí
hiện đại để xây dựng tập đoàn cứ điểm
kiên cố nhất ở chiến trường Đông Dương
- Hát
- HS nêu
- Vài HS nhắc lại tựa bài
Trang 3tại Điện Biên Phủ nhằm thu hút và tiêu
diệt bộ đội chủ lực của ta, giành lại thế
chủ động chiến trường và có thể kết thúc
chiến tranh (GV chỉ trên bản đồ địa điểm
Điện Biên Phủ)
- Nội dung thảo luận:
+ Điện Biên Phủ thuộc tình nào ? Ở đâu ?
Có địa hình như thế nào ?
- Tại sao Pháp gọi đây là “Pháo đài
khổng lồ không thể công phá”.
- Mục đích của thực dân Pháp khi xây
dựng pháo đài Điện Biên Phủ ?
→ GV nhận xét → chuyển ý
- Trước tình hình như thế, ta quyết định
mở chiến dịch Điện Biên Phủ
- Thảo luận nhóm bàn
- Chiến dịch Điện Biên Phủ bắt đầu và
kết thúc khi nào ?
- Nêu diễn biến sơ lược về chiến dịch
Điện Biên Phủ ?
→ GV hướng dẫn HS tìm hiểu theo các ý
sau:
+ Đợt tấn công thứ nhất của bộ đội ta
+ Đợt tấn công thứ hai của bộ đội ta
+ Đợt tấn công thứ ba của bộ đội ta
+ Kết quả sau 56 ngày đêm đánh địch
→ GV nhận xét + chốt (chỉ trên lượt đồ)
- GV nêu câu hỏi:
+ Chiến thắng Điện Biên Phủ có thể ví
với những chiến thắng nào trong lịch sử
chống ngoại xâm của dân tộc ?
+ Chiến thắng có ảnh hưởng như thế nào
đến cuộc đấu tranh của nhân dân các dân
tộc đang bị áp bức lúc bấy giờ ?
→ Rút ra ý nghĩa lịch sử
- HS đọc SGK và thảo luận nhóm đôi
- Thuộc tỉnh Lai Châu, đó là 1 thunglũng được bao quanh bởi rừng núi
- Pháp tập trung xây dựng tại đây mộttập đoàn cứ điểm với đầy đủ trang bị vũkhí hiện đại
- Thu hút lực lượng quân sự của ta tớiđây để tiêu diệt, đồng thời coi đây là cácchốt để án ngữ ở Bắc Đông Dương
- HS thảo luận theo nhóm bàn
→ 1 vài nhóm nêu (có chỉ lược đồ)
→ Các nhóm nhận xét + bổ sung
- HS nêu (chiến thắng Đống Đa, BạchĐằng)
- HS nêu: Nhân dân các nơi tin tưởng vàosức mạnh của tồn dân tộc, sự lãnh đạosáng suốt của Đảng Cộng sản…)
Trang 4- Chiến thắng Điện Biên Phủ và hiệp
định Giơ-ne-vơ đã chấm dứt chiến tranh ở
Đông Dương (7-5-1954), đã kết thúc 9
năm kháng chiến chống Pháp, phá tan
ách đô hộ của thực dân Pháp, hòa bình
được lập lại, miền Bắc hoàn toàn được
giải phóng, CMVN bước sang giai đoạn
mới
Hoạt động 2: Làm bài tập.
- GV yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm :
N1: Chỉ ra những chứng cứ để khẳng định
rằng “tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ”
là “pháo đài” kiên cố nhất của Pháp tại
chiến trường Đông Dương vào năm 1953
– 1954
N2: Tóm tắt những mốc thời gian quan
trọng trong chiến dịch Điện Biên Phủ
N3: Nêu những sự kiện tiêu biểu, những
nhân vật tiêu biểu trong chiến dịch Điện
Biên Phủ
N4: Nguyên nhân thắng lợi của chiến
dịch Điện Biên Phủ
→ GV nhận xét, kết luận chung
Hoạt động 3: Củng cố- dặn dò:
- Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến dịch Điện
Biên Phủ ?
- Nêu 1 số câu thơ về chiến thắng Điện
Biên Phủ
→ GV nhận xét + tuyên dương
- Chuẩn bị tiết sau : Ôn tập: Chín năm
kháng chiến bảo vệ độc lập dân tộc.
- Nhận xét tiết học
Trang 5II Chuẩn bị:
- Hình vẽ trong SGK trang 70, 71
- Một ít đường kính trắng, lon sửa bò sạch
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Sự biến đổi hoá học (tiết 1).
- GV nhận xét
3 Giới thiệu bài mới: “Sự biến đổi
hoá học” (Tiếp theo)
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Thảo luận.
- Cho HS làm việc theo nhóm
- Hát
- HS tự đặt câu hỏi
- HS khác trả lời
- Nhóm trưởng điều khiển thảo luận.a) Cho vôi sống vào nước
b) Dùng kéo cắt giấy thành những mảnh vụn
c) Một số quần áo màu khi phơi nắng bị bạc màu
d) Hoà tan đường vào nước
- Trường hợp nào có sự biến đổi hoáhọc ? Tại sao bạn kết luận như vậy ?
- Trường hợp nào là sự biến đổi lí học ?Tại sao bạn kết luận như vậy ?
- Đại diện mỗi nhóm trả lời một câu hỏi
- Các nhóm khác bổ sung
Trường hợp Biến đổi Giải thích
a) Cho vôi sống
vào nước Hoá học Vôi sống khi thả vào nước đã không giữlại được tính chất của nó nữa, nó đã bị
biến đổi thành vôi tôi dẽo quánh, kèm theo sự toả nhiệt
b) Dùng kéo cắt
giấy thành những
mảnh vụn
Vật lí Giấy bị cắt vụn vẫn giữ nguyên tính
chất, không bị biến đổi thành chất khác
c) Một số quần áo
màu khi phơi nắng
bị bạc màu
Hoá học Một số quần áo màu đã không giữ lại
được màu của nó mà bị bạc màu dưới tác dụng của ánh nắng
d) Hoà tan đường
vào nước Vật lí Hoà tan đường vào nước, đường vẫn giữ được vị ngọt, không bị thay đổi tính
chất Nên đem chưng cất dung dịch nước đường, ta lại thu được nước riêng và đường riêng
Trang 6- Không đến gần các hố vôi đang tôi, vì
nó toả nhiệt, có thể gây bỏng, rất nguy
hiểm
Hoạt động 2: Trò chơi “Chứng minh
vai trò của ánh sáng và nhiệt trong biến
đổi hoá học”.
- Sự biến đổi từ chất này sang chất khác
gọi là sự biến đổi hoá học, xảy ra dưới
tác dụng của nhiệt, ánh sáng nhiệt độ
bình thường
Hoạt động 3: Củng cố- dặn dò:
- Cho HS đọc mục Bài học ở SGK
- Chuẩn bị bài tiết sau : Năng lượng
- Nhận xét tiết học
- Nhóm trưởng điều khiển chơi 2 trò chơi
- Các nhóm giới thiệu các bức thư và bứcảnh của mình
- Vài HS đọc mục Bạn cần biết trong
II Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- GV cho HS nêu lại quy tắc tính chu vi
hình tròn
- GV nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hành:
- Yêu cầu HS đọc đề
- GV chốt lại cách tìm bán kính khi biết
chu vi (dựa vào cách tìm thành phần chưa
Trang 7+ Lưu ý HS: bánh xe lăn 1 vòng → đi được
quãng đường đúng bằng chu vi bánh xe
Hoạt động 3: Củng cố- dặn dò:
- Chuẩn bị bài sau : Diện tích hình tròn
- Nhận xét tiết học
và đường kính khi biết chu vi
+ r = c : 3,14 : 2 + d = c : 3,14
- HS đọc đề
- HS tự giải và sửa bài
- Nêu công thức tìm c biết d
- HS đọc đề và tự phân tích đề để tìmcách giải Sau đĩ giải vào vở
- HS sửa bài
Tiết 5: Đạo đức (Tiết 20)
EM YÊU QUÊ HƯƠNG
- GV: Điều 13, 12, 17 – Công ước quốc tế về quyền trẻ em
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Trang 8(Tiết 2).
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Xử lí tình huống BT4
(SGK)
- Giao cho mỗi nhóm thảo luận 1 tình
huống trong BT 4
→ Kết luận:
a) Tuấn có thể làm nhiều việc để góp
phần xây dựng thư viện như :
- Góp sách, báo, truyện cũ hoặc mới
- Vận động các bạn cùng góp sách, báo,
truyện
- Giữ trật tự khi đọc sách trong thư viện
- Giữ vệ sinh chung trong thư viện
- Giữ gìn sách, báo khi mượn thư viện
để đọc …
b) Hằng nên tham gia làm tổng vệ sinh
Lúc khác sẽ xem chương trình phát lại
Hoạt động 2: HS làm bài tập 5/ SGK
- GV nêu yêu cầu cho HS
- Trong những việc đó, việc nào em đã
thực hiện ? Việc nào chưa thực hiện ? Vì
sao ?
- Em dự kiến sẽ làm những gì trong thời
gian tới để tham gia xây dựng quê hương?
→ Khen những HS đã làm được nhiều
việc góp phần xây dựng quê hương và
nhắc nhở HS trong lớp học tập các bạn
Hoạt động 3: Kể chuyện, đọc thơ, hát
về quê hương em
- Nêu yêu cầu cho HS
Hoạt động 4: Củng cố: Triển lãm
tranh vẽ về quê hương
- Cho biết cảm xúc của em khi xem tranh,
khi vẽ tranh về quê hương ?
+ GDMT: qua bài học hôm nay thầy hi
vọng mỗi HS chúng ta phải góp một
phần công sức của mình vào việc xây
dựng quê hương như : học tập tốt, quét
dọn đường làng, trồng cây xanh… để
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Làm bài tập cá nhận
- Trao đổi với bạn ngồi bên cạnh
- Một số bạn trình bày trước lớp
- HS thảo luận
- Đại diện trả lời
- Một HS đóng vai phóng viên báo Nhi Đồng hỏi các bạn cảm nghĩ về quê
hương, mời các bạn đọc thơ, hát về quêhương, …
- Các nhóm sắp xếp tranh dán lên giấylớn
- Treo tranh và giới thiệu với các bạntrong lớp
- HS nêu
Trang 9giúp cho quê hương của chúng ta ngày
một đẹp.
- Thực hành những điều đã học trong
cuộc sống hằng ngày
- Chuẩn bị bài tiết sau : Ủy ban Nhân dân
I MỤC TIÊU :
- Thực hiện được động tác tung và bắt bĩng bằng hai tay, tung bĩng bằng một tay, bắt bĩng bằng hai tay
- Thực hiện được nhảy dây kiểu chụm hai chân
- Tiếp tục làm quen với trị chơi “Bĩng chuyền sáu” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi được với trị chơi
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
1 Địa điểm : Sân trường.
2 Phương tiện : Còi, dây nhảy, bĩng thể dục.
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :
5’ Mở đầu :
- Tập hợp lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu
cầu bài học: 1 – 2 phút
Hoạt động lớp
- Chạy chậm theo 1 hàng dọc quanhsân tập : 1 phút
- Giậm chân tại chỗ, đếm to theonhịp : 1 phút
- Cho HS tập luyện nhảy dây cá nhân
kiểu chụm hai chân
c) Chơi trị chơi “Bĩng chuyền sáu” : 7
Hoạt động lớp, nhóm.
- Các tổ tập luyện theo khu vực đã đượcphân cơng Tổ trưởng điều khiển tổmình tập
- Thi đua giữa các tổ với nhau 1 lần
- Chọ một số HS nhảy tốt lên biểu diễntrước lớp
Trang 10– 9 phút.
- GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách
chơi, nội quy chơi
- Cho HS tập trước động tác vừa di
chuyển vừa bắt bĩng
- Chơi thử vài lần để hiểu cách chơivà nhớ nhiệm vụ của mình
- Chơi chính thức
5’ Phần kết thúc :
- Hệ thống bài : 1 – 2 phút
- Nhận xét, đánh giá kết quả học tập
và giao bài tập về nhà : 1 – 2 phút
Hoạt động lớp.
- Thực hiện một số động tác thả lỏngtích cực, hít thở sâu : 1 phút
- Đứng tại chỗ vỗ tay, hát : 1 phút
Ti
ết 2: Tập đọc (Tiết 39)
THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết đoạn văn cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Các bước Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
Kiểm tra
bài cũ
5’
- Kiểm tra 2 nhĩm đọc phân vai, đặt câu hỏi
về nội dung bài “Người cơng dân số Một”
- HS đọc nối tiếp
- HS luyện đọc từ ngữkhĩ
- HS đọc theo nhĩm
- HS đọc
Trang 11- Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ
- Cho HS thi đọc
- Nhận xét + khen HS đọc tốt
- Đọc chú giải + giảinghĩa từ trong SGK
+ Khi có người muốn xin chức câu đương, Trần Thủ Độ đã làm gì ?
+ Theo em, cách xử sự này của ông có ý gì ?
Đoạn 2: Cho HS đọc to + đọc thầmđoạn 2
+ Trước việc làm của người quân hiệu, Trần Thủ Độ xử lý ra sao ?
- GV chốt lại ý đúng
Đoạn 3: Cho HS đọc to + đọc thầmđoạn 3
+ Khi biết có viên quan tâu với vua rằng mình chuyên quyền, Trần Thủ Độ nói gì ?
Đọc lại cả bài một lượt:
+ Những lời nói và việc làm của Trần Thủ
Độ cho thấy ông là người như thế nào ?
- 1 HS đọc to, lớp đọcthầm
- HS trả lời
- HS trả lời
- 1 HS đọc to, lớp đọcthầm
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc to, lớp đọcthầm
- HS trả lời
- 1 HS đọc to, lớp đọcthầm
- Dặn HS về kể chuyện cho người thân nghe
- Chuẩn bị tiết sau : Nhà tài trợ đặc biệt củaCách mạng
- Lắng nghe
- Thực hiện
Trang 12ết 3: Chính tả (Tiết 20)
Nghe – viết: CÁNH CAM LẠC MẸ
I Mục tiêu:
- Viết đúng bài chính tả, bài viết khơng sai quá 5 lỗi; trình bày đúng hình thức thơ.
- Làm được bài tập 2b trong SGK
II Đồ dùng:
+ Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2b
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- GV kiểm tra 2, 3 HS làm lại bài tập 2
tiết trước
- Nhận xét, đánh giá
3 Giới thiệu bài mới:
- GV giới thiệu và ghi tựa đề bài học.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe,
viết
- GV đọc một lượt toàn bài chính tả, thong
thả, rõ ràng, phát âm chính xác các tiếng
có âm, vần, thanh HS địa phương thường
viết sai
- GV cho HS nêu nội dung của bài
+ GDMT: các em thấy các con vật sống
rất đoàn kết với nhau, biết thương yêu
nhau và mang lại lợi ích cho chúng ta, vì
vậy chúng ta cần làm gì để bảo vệ chúng?
- GV hướng dẫn HS viết ra bảng con các
từ khó: vườn hoang, giã gạo, kêu ran, khản
đặc…
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài chính tảû
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 2b.
- GV nêu yêu cầu của BT
- GV nhắc HS lưu ý đến yêu cầu của đề
bài : cần dựa vào nội dung của các từ ngữ
đứng trước và đứng sau tiếng có chữ còn
- HS viết bảng con các từ khĩ
- HS viết bài chính tả
- HS soát lại bài – từng cặp HS soát lỗicho nhau
- 1 HS đọc yêu cầu đề bài
Trang 13thiếu để xác định tiếng chưa hoàn chỉnh là
tiếng gì ?
- GV treo bảng phụ
Hoạt động 3: Củng cố.
- Làm lại bài tập 2 vào vở
- Chuẩn bị bài sau : Trí dũng song tồn
- Nhận xét tiết học
- HS các nhóm lần lượt lên bảng tiếpsức nhau điền tiếng vào chỗ trống
*VD: Thứ tự các tiếng điền vào:
b đông – khô – hốc – gõ – lò – trong – hồi – một.
- Cả lớp nhận xét
Tiết 4: Tốn (Tiết 97)
DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN
I Mục tiêu :
- Biết quy tắc tính diện tích hình trịn
II Đồ dùng :
+ HS: Chuẩn bị bìa hình tròn bán kính 3cm, kéo, hồ dán, thước kẻ
+ GV: Chuẩn bị hình tròn và băng giấy mô tả quá trình cắt dán các phần của hình tròn
III Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4 Phát triển các hoạt động :
Hoạt động 1 : Nhận xét về qui tắc và
công thức tính S thông qua bán kính
- GV cho HS nêu quy tắc tính diện tích
hình tròn trong SGK, GV ghi bảng công
- 4 em lên bảng trình bày
- Cả lớp nhận xét cách tính S hình tròn:
Muốn tính S hình tròn ta cần có bán
Trang 14 Hoạt động 2 : Thực hành :
- Yêu cầu HS nêu cách tìm r khi biết C
Hoạt động 3: Củng cố- dặn dị :
- HS nhắc lại công thức tìm S
- Chuẩn bị tiết sau : Luyện tập
- Nhận xét tiết học
kính.
- HS lần lượt phát biểu cách tính diệntích hình tròn
S = r x r x 3,14
- HS đọc đề, tự giải vào vở
- 2 HS lên bảng sửa bài
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc đề, tự giải vào vở
- 2 HS lên bảng sửa bài
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc đề và tự tóm tắt bài tốn
- HS tự giải - 1 HS sửa bài
- Lớp nhận xét, sửa chữa
- HS đọc đề và tự tóm tắt bài tốn
- HS tự giải - 1 HS sửa bài
Ti
ết 5: Mĩ thuật (Tiết 20)
VẼ THEO MẪU: MẪU VẼ CĨ HAI HOẶC BA VẬT MẪU
I MỤC TIÊU :
- Hiểu hình dáng, đặc điểm của mẫu
- Biết cách vẽ mẫu cĩ hai vật mẫu
- Vẽ được hình hai vật mẫu bằng bút chì đen hoặc màu (HS khá, giỏi: Sắp xếp hình vẽ cân đối, hình vẽ gần với mẫu).
II CHUẨN BỊ :
- Vài mẫu vẽ có hai vật mẫu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát.
2 Bài cũ : (3’) Vẽ tranh đề tài : Ngày Tết, lễ hội và mùa xuân.
- Nhận xét bài vẽ kì trước
3 Bài mới : (27’) Vẽ theo mẫu : Mẫu vẽ có hai vật mẫu.
a) Giới thiệu bài : (2’)
- GV giới thiệu nội dung bài học
b) Các hoạt động :
Trang 155’ Hoạt động 1 : Quan sát , nhận xét
- Giới thiệu mẫu đã chuẩn bị , hình gợi
ý SGK để HS quan sát, nhận xét đặc
điểm của mẫu
- Gợi ý HS quan sát, so sánh tỉ lệ mẫu
vẽ
Hoạt động lớp.
- Nhận xét về :+ Sự giống và khác nhau về đặc điểmcủa một số đồ vật
+ Sự khác nhau về vị trí, tỉ lệ, độ đậmnhạt giữa các vật mẫu trong hình.5’ Hoạt động 2 : Cách vẽ.
- Vẽ lên bảng để hướng dẫn HS về bố
cục bài vẽ
- Nhắc HS cách vẽ như đã hướng dẫn
trong các bài đã học :
+ Ước lượng và vẽ khung hình chung
của mẫu
+ Vẽ khung hình của từng vật mẫu
+ Tìm tỉ lệ các bộ phận
+ Vẽ phác hình bằng các nét thẳng,
sau đó vẽ hình chi tiết cho giống mẫu
+ Có thể vẽ đậm nhạt bằng bút chì đen
hay vẽ màu
Hoạt động lớp.
- Theo dõi
10’ Hoạt động 3 : Thực hành.
- Quan sát lớp và nhắc HS :
+ Vẽ mẫu theo đúng vị trí quan sát của
mỗi người
+ Vẽ khung hình chung, khung hình
từng vật mẫu
+ Phác hình bằng các nét thẳng
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Vẽ vào vở theo cảm nhận riêng
5’ Hoạt động 4 : Nhận xét, đánh giá.
- Chọn một số bài vẽ và gợi ý HS nhận
xét, xếp loại về : bố cục, hình vẽ, độ
đậm nhạt
- Nhận xét, bổ sung
Hoạt động lớp
- Tự nhận xét, xếp loại các bài đẹp, chưa đẹp
4 Củng cố : (3’)
- Đánh giá, nhận xét
- Giáo dục HS quan tâm, yêu quý mọi vật xung quanh
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Nhắc HS chuẩn bị đất nặn cho tiết học sau
*********************
Trang 16Thứ tư ngày 12 tháng 01 năm 2011
Ti
ết 1: Luyện từ và câu (Tiết 39)
MỞ RỘNG VỐN TƯ Ø: CÔNG DÂN
+ Bảng phụ viết nội dung BT2
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Cách nối các vế câu ghép.
- GV gọi 2, 3 HS đọc đoạn văn đã viết lại
hoàn chỉnh ở BT2 tiết trước
- GV nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới: MRVT: Công dân.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Mở rộng vốn từ Công
dân.
* Bài 1 :
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- GV nhận xét, chốt lại ý đúng
* Bài 2 :
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- GV treo bảng phụ đã viết sẵn BT2 Mời
một số HS lên bảng viết từ vào đúng cột
theo yêu cầu của BT
- Hát
- 2-3HS thực hiện
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm
- HS làm việc cá nhân
- HS phát biểu ý kiến
- VD: dòng b: công dân là người dân củamột nước, có quyền lợi và nghĩa vụ đốivới đất nước
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm
- HS tiếp tục làm việc cá nhân, các emsử dụng từ điển để hiểu nghĩa của từ màcác em chưa rõõ
- 3 – 4 HS lên bảng làm bài
*VD:
Trang 17- GV nhận xét, chốt lại các từ thuộc chủ
điểm công dân
Hoạt động 2: HS biết cách dùng từ
thuộc chủ điểm
* Bài 3:
- Cách tiến hành như ở bài tập 2
* Bài 4 : (HS khá, giỏi).
- GV nêu yêu cầu đề bài
- Tổ chức cho học sinh làm bài theo
nhóm
- GV nhận xét, chốt lại ý đúng
Hoạt động 3: Củng cố- dặn dò:
- Chuẩn bị tiết học sau : Nối các vế câu
ghép bằng quan hệ từ
- Nhận xét tiết học
Công là của nhà nước, của chung
Công là không thiên vị
Công là thợ khéo tay
Công dân Công cộng Công chúng
Công bằng Công lý Công minh Công tâm
Công nhân Công nghệ
- Cả lớp nhận xét
- HS tìm từ đồng nghĩa với từ công dân
- HS phát biểu ý kiến
*VD: Đồng nghĩa với từ công dân: nhân dân, dân chúng, dân.
- Không đồng nghĩa với từ công dân:
đồng bào, dân tộc, nông dân, công chúng.
- 1 HS đọc lại yêu cầu, cả lớp đọc thầm
- HS trao đổi trong nhóm để trả lời câuhỏi, đại diện nhóm trả lời
*VD: Các từ đồng nghĩa với tìm được ở
bài tập 3 không thay thế được từ công dân.
- Lý do: Khác về nghĩa các từ: “nhân dân, dân chúng …, từ “công dân” có hàm
ý này của từ công dân ngược lại với
nghĩa của từ “nô lệ” vì vậy chỉ có từ
“công dân” là thích hợp.
Ti
ết 2: Kể chuyện (Tiết 20)
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
I Mục tiêu:
- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những tấm gương sống, làm vệc theo pháp
luật, theo nếp sống văn minh ; biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
II Đồ dùng:
+ GV: Một số sách báo viết về các tấm gương sống, làm việc theo pháp luật
Trang 18(được gợi ý ở SGK).
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định.
2 Bài cũ: Chiếc đồng hồ.
- GV mời 2 HS tiếp nối nhau kể lại câu
chuyện và nêu ý nghĩa câu chuyện
- Qua câu chuyện, em có suy nghĩ gì ?
- Câu chuyện muốn nói điều gì với em ?
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Giới thiệu bài mới: “Kể chuyện đã
nghe, đã đọc”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS kể
- GV chốt lại cả 3 ý a, b, c ở SGK,
- Yêu cầu HS đọc phần gợi ý 2
- GV khuyến khích HS nói tên cuốn sách,
tờ báo nói về những tấm gương sống và
làm việc theo pháp luật (nhất là các sách
của nhà xuất bản Kim Đồng)
Hoạt động 2 :Học sinh kể chuyện
- Yêu cầu HS đọc phần gợi ý 3 (cách kể
chuyện)
- Cho HS làm việc theo nhóm kể câu
chuyện của mình sau đó cả nhóm trao đổi
với nhau về ý nghĩa câu chuyện
- Tổ chức cho HS thi đua kể chuyện
- GV nhận xét, đánh giá
- Hát
- 2HS kể
- HS trả lời
- HS nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu đề bài
- HS gạch dưới từ ngữ cần chú ý: “Kểlại một câu chuyện” đã được nghe hoặcđược đọc về những tấm gương sống vàlàm việc theo pháp luật, theo nếp sốngvăn minh
- 1 HS đọc
- Cả lớp đọc thầm
- 1 HS đọc
- Cả lớp đọc thầm
- Từng HS trong nhóm kể câu chuyệncủa mình và trao đổi với nhau về ý nghĩacâu chuyện
- Đại diện các nhóm thi kể chuyện trước lớp và nêu ý nghĩa câu chuyện mà mình kể.
- Cả lớp nhận xét và bình chọn người kểchuyện hay nhất