Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học Hoạt động 1: Củng cố kién thức - Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập hớng dẫn luyện tập thêm của tiết học trớc.. - GV yêu cầu HS l
Trang 1Tuần 16 Thứ hai ngày 15 tháng 12 năm 2008
Tập đọc:
tiết1 Thầy thuốc nh mẹ hiền
I/ Mục tiêu
1 Đọc thành tiếng
* Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hởng của phơng ngữ :
- Danh lợi, nóng nực, nồng nặc, nổi tiếng
* Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,nhấn giọng ở các từ ngữ nói về tình cảm của ngời bệnh, sự tận tụy và lòng nhân hậucủa Lãn Ông
* Đọc diễn cảm toàn bài văn
* Tranh minh hoạ trang 153, SGK
* Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu 2 HS đọc bài thơ Về ngôi
nhà đang xây và trả lời câu hỏi về nội
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ bài
- Lắng nghe
- 4 HS đọc bài theo trình tự:
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
Trang 2- Giải thích : Lãn Ông có nghĩa là ông
lão lời Đây là biệt hiệu danh y tự đặt cho
mình, ngụ ý nói rằng ông lời biếng với
chuyện danh lợi
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Theo dõi GV đọc mẫu
+ Toàn bài đọc với giọng kể nhẹ nhàng, điềm tĩnh, thể hiện thái độ cảm phục lòngnhân ái, không màng danh lợi của Hải Thợng Lãn Ông
- Nhấn giọng ở những từ ngữ : Nhân ái, danh lợi, nặng, nhà nghèo, nóng nực, đầy mụn mủ, hôi tanh, nồng nặc, ngại khổ, ân cần, suốt một tháng trời, cho thêm, kĩ, lấy thuốc khác, hối hận, nổi tiếng, tiến cử, chối từ, trôi nh nớc, nhân nghĩa, chẳng
đổi phơng,
b) Tìm hiểu bài
+ Hải Thợng Lãn Ông là ngời nh thế
nào?
+ Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân
ái của Lãn Ông trong công việc ông chữa
bệnh cho con ngời thuyền chài ?
+ Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn
Ông trong việc chữa bệnh cho ngời phụ
nữ ?
- Giảng : Hải Thợng Lão Ông là một
thầy thuốc giàu lòng nhân ái ….Điều đó
cho thấy ông là một thầy thuốc có lơng
tâm và trách nhiệm đối với nghề, đối với
mọi ngời Ông còn là một ngời cao thợng
và không màng danh lợi
+ Vì sao có thể nói Hải Thợng Lãn Ông
là một ngời không màng danh lợi ?
+ Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối
bài thơ thế nào ?
+ Bài văn cho em biết điều gì ?
- Ghi nội dung chính của bài lên bảng
- Kết luận : Nhắc lại nội dung chính
c, Đọc diễn cảm
+ Hải Thợng Lãn Ông là một thầythuốc giàu lòng nhân ái, không màngdanh lợi
+ Những chi tiết : Lãn Ông nghe tin connhà thuyền chài bị bệnh đậu nặng mànghèo, …….không những không lấy tiền
mà còn cho họ thêm gạo, củi
+ Ngời phụ nữ chết do tay thầy thuốckhác song ông tự buộc tội mình về cáichết ấy Ông rất hối hận
- Lắng nghe
+ Ông đợc vời vào cung chữa bệnh, đợctiến chức ngự y song ông đã khéo léochối từ
+ Hai câu thơ cuối bài cho thấy Hải ợng Lãn Ông coi công danh trớc mắt trôi
Th-đi nh nớc còn tấm lòng nhân nghĩa thìcòn mãi
+ Bài văn cho em hiểu rõ về tài năng,tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao th-ợng của Hải Thợng Lãn Ông
- 2 HS nhắc lại nội dung của bài, HS cảlớp ghi vào vở
- Lắng nghe
Trang 3- 1HS đọc Yêu cầu HS cả lớp theo dõi,
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Làm quen với các khái niệm :
+ Thực hiện một số phần trăm kế hoạch, vợt mức một số phần trăm kế hoạch
+ Tiền vốn, tiền bán, tiền lãi, số phần trăm lãi
- Làm quen với các phép tính với tỉ số phần trăm (Cộng và trừ hai tỉ số phần trăm,nhân và chia số phần trăm với một số tự nhiên)
II Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy Hoạt động học Hoạt động 1: Củng cố kién thức
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
bài tập hớng dẫn luyện tập thêm của tiết
học trớc
- GV nhận xét ghi điểm
* Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài : Trong tiết học
toán hôm nay chúng ta làm một số bài
100 : 15% = 15
100
Trang 4- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng, sau đó nhận xét và cho điểm
HS
Bài 2
- GV gọi HS đọc đề toán
-Hớng dẫn học sinh tìm hiểu đề
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV hớng dẫn HS trình bày lời giải
- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở đểkiểm tra bài lẫn nhau
- 1 HS đọc đề toán trớc lớp, HS cả lớp
đọc thầm đề bài - HS : bài tập cho biết ;
Kế hoạch năm : 20ha ngô
Đến tháng 9 : 18haHết năm : 23,5ha
- HS lên bảng làm bài
Bài giải
a, Theo kế hoạch cả năm, đến hết tháng 9 thôn Hoà An đã thực hiện đợc là:
18 : 20 = 0,90,9 = 90%
b, Đến hết năm thôn Hoà An đã thực hiện đợc kế hoạch là :
23,5 : 20 = 1,1751,175 = 117,5%
- GV hỏi : Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Thế nào là phầ trăm lãi ?
- 1 HS đọc đề bài trớc lớp, HS cả lớp đọcthầm đề bài trong SGK
- Bài toán cho biết :Tiến vốn : 42000 đồngTiền bán : 525000 đồng
Bài giải
a, Tỉ số phần trăm của tiền bán rau và tiền vốn là :
52500 : 42000 = 1,25
Trang 5Sau bài học HS nêu đợc:
- Mối quan hệ giữa tiền tuyến và hậu phơng
- Vai trò của hậu phơng đối với cuộc kháng chiến chống Pháp
II Đồ dùng dạy học
- Các hình minh hoạ trong SGK
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy và học
Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 4 HS lên bảng hỏi và yêu cầu
trả lời câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó
nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới
a)Giới thiệu bài
Hỏi: Em hiểu thế nào là hậu phơng?
Thế nào là tiền tuyến?
- GV giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Đại hội đậi biểu toàn
- 4 HS lần lợt lên bảng trả lời các câuhỏi sau:
+ Tại sao ta mở chiến dịch Biên giới thu
Trang 6quốc lần thứ II của Đảng ( 2 - 1951)
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trong
SGK và hỏi: Hình chụp cảnh gì?
- - GV yêu cầu: Em hãy đọc SGK và
tìm hiểu nhiệm vụ cơ bản mà Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng
( 2/1951) đã đề ra cho cách mạng; để
thực hiện nhiệm vụ đó cần các điều kiện
gì?
- GV gọi HS nêu ý kiến trớc lớp
Hoạt động 2: Sự lớn mạnh của hậu
phơng những năm sau chiến dịch biên
năm sau chiến dịch biên giới trên các
mặt: kinh tế, văn hoá- giáo dục thể hiện
nh thế nào?
+ Theo em vì sao hậu phơng có thể
phát triển vững mạnh nh vậy?
+Sự phát triển vững mạnh của hậu
ph-ơng có tác động thế nào đến tiền tuyến?
- GV yêu cầu các nhóm trình bày ý
kiến GV nhận xét câu trả lời cỉa HS, sau
đó yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ
2,3 và nêu nội dung của từng hình
Hỏi: Việc các chiến sĩ bộ đội tham gia
giúp dân cấy lúa trong kháng chiến
chống Pháp nói lên điều gì?
( 2/1951)
- HS đọc SGK và dùng bút chì gạchchân dới nhiệm vụ cơ bản hiện nay mà
Đại hội đề ra cho cách mạnh:
Nhiệm vụ: Đa kháng chiến đến thắnglợi hoàn toàn
Để thực hiện nhiệm vụ cần:
+ Phát triển tinh thần yêu nớc
+ Đẩy mạnh thi đua+ Chia ruộng đất cho nông dân
- HS nêu ý kiến, HS khác nhận xét, bỏsung
- Mỗi nhóm gồm 4 HS cùng thảo luận
về các vấn đề GV đa ra, sau đó ghi ý kiếnvào phiếu học tập:
+ Sự lớn mạnh của hậu phơng:
- Đẩy mạnh sản xuất lơng thực, thựcphẩm
- Các trờng Đại học tích cực đào tạo cán
bộ cho kháng chiến Học sinh vừa tíchcực học tập vừa tham gia sản xuất
- Xây dựng đợc xởng công binh ngiêncứu và chế tạo vũ khí phục vụ khángchiến
+Vì Đảng lãnh đạo đúng đắn, phát độngphong trào thi đua yêu nớc
+Vì nhân dân ta có tinh thần yêu nớccao
+Tiền tuyến đợc chi viên đầy đủ sức
ng-ời, sức của có sức mạnh chiến đấu cao
- Đại diện mỗi nhóm trình bày về mộtvấn đề, các nhóm khác bổ sung ý kiến để
có câu trả lời hoàn chỉnh
- HS quan sát và nêu nội dung
- HS: Việc các chiến sĩ bộ đội cùngtham gia cấy lúa giúp dân cho thấy tìnhcảm gắn bó quân dâ ta và cũng nói lêntầm quan trọng của sản xuất trong khángchiến Chúng đẩy mạnh sản xuất để đảmbảo cung cấp cho tiền tuyến
Trang 7Hoạt động 3 : Đại hội anh hùng và
chiến sĩ thi đua lần thứ nhất
- GV tổ chức cho HS cả lớp cùng thảo
luận để trả lời các câu hỏi sau:
+ Đại hội Chiến sĩ thi đua và cán bộ
g-ơng mẫu toàn quốc đợc tổ chức khi nào?
+ Đại hội nhằm mục đích gì?
+ Kể tên các anh hùng đợc Đại hội bầu
chọn
+ Kể về chiến công của 1 trong bảy
tấm gơng anh hùng trên
- GV nhận xét câu trả lời
- HS trao đổi và nêu ý kiến Mỗi câu hỏi
1 HS trả lời, các HS khác theo dõi và bổsung ý kiến
+ Đại hội Chiến sĩ thi đua và cán bộ
g-ơng mẫu toàn quốc đợc tổ chức vào ngày1/5/1952
+ Đại hội nhằm tổng kết, biểu dơngnhững thành tích của phong trào thi đuayêu nớc cảu các tập thể cá nhân chothắng lợi của cuộc kháng chiến
+ Các anh hùng đợc đại hội bầu chọn là:
Cù Chính Lan; La Văn Cầu; NguyễnQuốc Trị; Nguyễn Thị Chiên; Ngô GiaKhảm; Trần Đại Nghĩa; Hoàng Hanh+ Một số HS trình bày trớc lớp
II Các hoạt động dạy học
Trang 8Hoạt động 1 : Củng cố kién thức
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài
tập hớng dẫn luyện tập thêm của tiết học
trớc
- GV nhận xét ghi điểm
* Giới thiệu bài
Hoạt động 2 Hớng dẫn giải toán về tỉ
số phần trăm
a, Ví dụ : Hớng dẫn tính 52,5% của
800
- GV nêu bài toán ví - GV hỏi : Em hiểu
câu ' số học nữ chiếm 52,5% số học sinh
của cả trờng" nh thế nào ?
- GV Cả trờng có bao nhiêu học sinh ?
- Coi số học sinh toàn trờng là 100% thì
- GV nêu bài toán - GV hỏi : Em hiểu
câu "Lãi suất tiết kiệm 0,5 một tháng" nh
- GV yêu cầu học sinh làm bài :
- HS nghe và tóm tắt lại bài toán
- HS : Coi số học sinh của cả trờng là 100% thì số học sinh nữ chiếm 52,5 phần
Trang 9-Vậy trớc hết chúng ta phải đi tìm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài và ghi điểm HS
Bài 2
- GV gọi HS đọc đề toán
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán
- GV hỏi : 0,5% của 5 000 000 là gì ?
- Bài tập yêu cầu chúng ta tìm gì ?
- Vậy chúng ta phải đi tìm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
- GV nhận xét ghi điểm
Bài 3
- GV Yêu cầu HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV Yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài và ghi điểm
Hoạt động nối tiếp
- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà
làm các bài tập hớng dẫn luyện tập thêm
- HS nghe và tóm tắt lại bài toán
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
- 1 HS đọc đề bài trớc lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK
- 1 HS lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bài vào vở bài tập
Trang 10và chuẩn bị bài sau.
- HS lắng nghe
- HS chuẩn bị bài sau bài sau
Chính tả: ( Nghe viết )tiết2 Về ngôi nhà đang xây
I Mục tiêu
* Nghe - viết chính xác, đẹp đoạn từ : Chiều đi học về còn nguyên màu vôi gạch
trong bài thơ Về ngô nhà đang xây.
* Làm đúng bài tập chính tả phân biệt r / d / gi, v / d hoặc iêm / im, iêp / ip.
Ii đồ dùng dạy - học
- Bài tập 3 viết sẵn vào bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS lên bảng tìm những tiếng
có nghĩa chỉ khác nhau ở âm đầu tr / ch
hoặc khác nhau ở thanh hỏi / thanh ngã.
- Yêu cầu HS nhận xét từ bạn viết trên
bảng
- Nhận xét chữ viết của HS
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
GV nêu: Tiết chính tả hôm nay các em
cùng nghe viết 2 khổ thơ đầu trong bài
Về ngôi nhà đang xây và làm bài tập
chính tả phân biệt r / d / gi, v / d hoặc
iêm / im, iêp / ip.
2.2 Hớng dẫn viết chính tả
a) Trao đổi về nội dung đoạn thơ
- Yêu cầu HS đọc đoạn thơ.
- Hỏi: Hình ảnh ngôi nhà đang xây cho
em biết điều gì về đât nớc ta ?
b) Hớng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
- 2 HS viết trên bảng , HS dới lớp viết vào
Trang 11Giá rẻ, đắt rẻ, bỏ rẻ, rẻ quạt, rẻ sờn Rây bột, rây ma
Hạt dẻ, mảnh dẻ Nhảy dây, chăng dây, dây thừng, dây… Giẻ rách, giẻ lau, giẻ chùi chân giây bẩn, giây mực,
GV tổ chức cho HS làm phần b, c tơng tự nh cách tổ chức phần a
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của
bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài Gợi ý HS
dùng bút chì viết các từ còn thiếu vào
SGK
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- Kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc mẩu chuyện
- Câu chuyện đáng cời ở chỗ nào ?
3 Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cời
cho ngời thân nghe và chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- 1 HS làm trên bảng lớp HS dới lớplàm vào SGK
- Nhận xét bài làm của bạn và sửa chữanếu bạn làm sai
- Theo dõi GV chữa bài và tự chữa lạibài nếu bài mình sai Thứ tự các tiếng cần
điền : rồi, vẽ, rồi, rồi, vẽ, vẽ, rồi, dị.
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- HS : chuyện đáng cời ở chỗ anh thợ vẽtruyền thần quá xấu khiến bố vợ khôngnhận ra, anh lại tởng bố vợ quên mặt con
- HS lắng nghe
- HS chuẩn bị bài sau
Khoa học
Trang 12tiết3 Chất dẻo
I) Mục tiêu
Giúp học sinh
- Nêu một số đồ dùng bằng chất dẻo và đặc điểm của chúng
- Biết đợc nguồn gốc và tính chất của chất dẻo
- Biết cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo
II) Đồ dùng dạy-học.
- Chuẩn bị một số đồ dùng bằng nhựa
- Hình minh hoạ trang 64, 65 SGK
III) Các hoạt động dạy-học
Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động khởi động
-Kiểm tra bài cũ: GV gọi 3 học sinh
lên bảng, sau đó nhận xét và cho điểm
cho học sinh
-Gọi học sinh giới thiệu đồ vật bằng
nhựa mang tới lớp
* Giới thiệu: Những đồ vật em mang
tới lớp chúng đợc làm từ chất dẻo Chất
dẻo còn …
-3 HS lần lợt lên bảng trả lời các câu hỏi sau:
+) Nêu tính chất của cao su?
+) Cao su thờng đợc sử dụng để làm gì?+) HS 3: Khi sử dụng đồ dùng bằng cao suchúng ta cần lu ý điều gì?
-3-5 HS đứng tại chỗ giơ đồ dùng mà mình mang tới lớp nói tên đồ dùng đó.-Lắng nghe
Hoạt động 1: đặc điểm của những đồ dùng bằng nhựa
- Yêu cầu học sinh làm việc theo
từng cặp quan sát hình minh hoạ trang
60 SGK và đồ dùng bằng nhựa mà các
em mang đến lớp Dựa vào kinh
nghiệm sử dụng và nêu đặc điểm của
chúng
- Gọi học sinh trình bày trớc lớp
-2 HS ngồi cùng bàn traođổi, thảo luận,nói đặc điểm của những đồ vật bằng nhựa.-5-7 HS ngồi tại chỗ trình bày
ví dụ:
+) Hình 1: Các ống dây nhựa cứng và máng luồng điện, các đồ dùng này cứng, chịu
đợc nén, không thấm nớc, nhiều màu sắc, kích cỡ khác nhau
+) Hình 2: Các loại ống nhựa có mầu sắc khác nhau: đen, trắng, đỏ,xanh, ….cácloại ống này mềm, đàn hồi, có thể cuộn lại đợc, không thấm nớc
+) Hình 3: áo ma mềm, mỏng, không thấm nớc, nhiều kích cỡ, kiểu dáng, màu sắc.+) Hình 4: Chậu, xô nhựa Các loại chậu, xô nhựa nhiều mầu sắc, giòn, cách nhiệt,không thấm nớc
+) Đây là loại lợc nhựa Lợc có nhiều màu sắc: đen, xanh, đỏ, vàng, …Lợc nhựa cónhiều màu sắc khác nhau…
- GV hỏi: Đồ dùng bằng nhựa có đặc
điểm gì chung?
- Kết luận: Những đồ dùng bằng nhựa
mà chúng ta thờng dùng đợc làm ra từ
chất dẻo Chất dẻo có nguồn gốc từ
đâu? chất dẻo có tính chất gì? chúng
- HS nêu: Đồ dùng bằng nhựa có nhiềumàu sắc, hình dáng, có loại mềm, có loạicứng nhng không đều, không thấm nớc, cótính cách nhiệt, cách điện tốt
- Lắng nghe
Trang 13em cùng tìm hiểu tiếp bài.
Hoạt động 2: Tính chất của chất của chất dẻo
- Yêu cầu học sinh đọc kĩ bảng thông
tin trang 65, trả lời từng câu hỏi ở trang
này, trả lời từng câu hỏi ở trang này
- Gợi ý về câu hỏi:
1 Chất dẻo đợc làm ra từ nguyên liệu
nào?
2 Chất dẻo có tính chất gì?
3 Có mấy loại chất dẻo? Là những
thuộc bài ngay tại lớp
- GV kết luận: Chất dẻo không có sẵn
trong tự nhiên …….sản phẩm bằng chất
dẻo trong đời sống hằng ngày chúng
2 Chất dẻo cách điện, cách nhiệt,nhẹ, rất
bề, khó vỡ, có tính dẻo ở nhiệt độ cao
3 Có 2 loại: loại có thể tái chế và loạikhông thể tái chế
4 Khi sử dụng song các đồ dùng bằngchât dẻo phải rửa sạch hoặc chùi sạch sẽ
5 Ngày nay có sản phẩm đợc làm ra từchất dẻo đợc sử dụng rộng rãi để thay thếcác đồ dùng bằng gỗ, da, thuỷ tinh, kimloại, mây, tre vì chúng không đắt tiền, bền
- GV đi kiểm tra từng nhóm để đảm
bảo học sinh nào cũng đợc tham gia
đựng thức ăn, mắc áo, ca múc nớc, chậu, vỏbọc ghế, áo ma, chai, lọ, vỏ bút, cúc áo, vảidù……
- Đọc tên đồ dùng, kiểm tra số đồ dùngcủa đội bạn
Hoạt động kết thúc
- Nhận xét câu trả lời của học sinh
- Nhận xét tíêt học, khen ngợi những học sinh tích cực tham gia xây dựng bài
- Dặn học sinh về nhà học thuộc bảng thông tin về chất dẻo và chuẩn bị bài sau
Luyện từ và câu:
Trang 14Từ Đồng nghĩa Trái nghĩa
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Gọi HS dới lớp đọc đoạn văn miêu tả
hình dáng của một ngời thân hoặc một
ngời quen biết
- Nhận xét, cho điểm HS
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Yêu cầu mỗi nhóm tìm từ đồng nghĩa,
từ trái nghĩa với một trong các từ : nhân
Nhân hậu Nhân ái, nhân nghĩa, nhân
đức, phúc hậu, thơng ngời, bạc ác, tàn nhẫn, tàn bạo, bạo Bất nhân, bất nghĩa, độc ác,
tàn, hung bạo,
Trung thực Thành thực, thành thật, thật
thà, thẳng thắn, chân thật, gian giảo, giả dối, lừa dối, lừa Dối trá, gian dối, gian manh,
đảo, lừa lọc,
Dũng cảm Anh dũng, mạnh bạo, bạo dạn,
dám nghĩ dám làm, gan dạ, bạc nhợc, nhu nhợc, Hèn nhát, nhút nhát, hèn yếu, Cần cù Chăm chỉ, chuyên cần, chịu
khó, siêng năng, tần tảo, chịu thơng chịu khó,
Lời biếng, lời nhác, đại lãn,
Bài 2
Trang 15- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của
- Đọc thầm và tìm ý trả lời
- Nối tiếp nhau phát biểu Tính cáchcủa cô Chấm : Trung thực, thẳng thắn, chăm chỉ, giản dị, giàu tình cảm, dễ xúc
- Hợp tác với ngời xung quanh là biết chia sẻ công việc, biết phân công chịu tráchnhiệm về công việc và phối hợp để thực hiện công việc
Trang 162 Thái độ
- Sẵn sàng hợp tác chia sẽ công việc với ngời khác
- Chan hoà, vui vẻ, đoàn kết phối hợp với những ngời xung quanh
-Đồng tình, ủng hộ những biểu hiện hợp tác, không đồg tình, nhắc nhở các bạnkhông hợp tác trong công việc
3 Hành vi
- Biết chia sẻ, phối hợp, hợp tác với những ngời xung quanh trong công việc
- Nhắc nhở, động viên các bạn cùng hợp tác đẻ công việc đạt kết quả tốt
II Đồ dùng dạy học.
- Tranh nh SGK, phóng to
- Phiếu bài tập
III Các hoạt động dạy và học.
1 Hoạt động khởi động
- GV cho cả lớp hatd bài bát “ Lớp
chúng mình”
- GV giới thiệu: Các bạn HS trong bài
hát và cả lớp ta luôn biết đoàn kết giúp đỡ
nhau… Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau
tìm hiẻu bài “ Hợp tác với những ngời
xung quanh”
2 Hoạt động 1
- GV treo tranh tình huống trong SGK
lên bảng Yêu cầu HS quan sát
- GV nêu tình huống của 2 bức tranh,
lớp 5A đợc giao nhiệm vụ trồng cây ở vờn
trờng Cô giáo yêu cầu các cây trồng
xong phải ngay ngắn, thẳng hàng
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Quan sát tranh và cho biết kết quả
trồng cây ở tổ 1 và tổ 2 nh thế nào?
+ Nhận xét về cách trồng cây của mỗi tổ
GV nêu: tổ 2 cây trồng đẹp hơn vì các
bạn hợp tác làm việc với nhau Ngợc lại ở
tổ 1, việc ai nấy làm cho nên kết quả công
việc không đợc tốt
Hỏi: Theo em trong công việc chung, để
công việc đạt kết quả tốt, chúng ta phải
- Tổ 1 mỗi bạn trồng 1 cây, tổ 2 các bạncùng giúp nhau trồng cây
- HS lắng nghe
- Chúng ta phải làm việc cùng nhau, cùnghợp tác với mọi ngời xung quanh
-3,4 HS đọc
Trang 17- Yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi,
thảo luận trả lời bài tập số 1 trang 20
- Yêu cầu học sinh trình bày kết quả:
yêu cầu đại diện nhóm lên bảng gắn câu
trả lời cho phù hợp (mỗi ý a - e đợc viết
a biết phân công nhiệm vụ cho nhau.
d Khi thực hiện công việc chung luôn
bàn bạc với mọi ngời.
đ Hỗ trợ, phối hợp với nhau trong
công việc chung.
b Việc ai ngời ấy làm.
c làm thay công việc cho ngời khác.
e để ngời khác làm còn mình thì đi chơi.
-Yêu cầu học sinh đọc lại kết quả
-Yêu cầu học sinh kể thêm một số biểu
hiện của việc làm hợp tác (nếu học sinh
+) Việc của mình đợc giao thì làm tốt,việc của ngời khác thì mặc kệ
Hoạt động 3:
Bày tổ thái độ đối với các việc làm
- GV treo lên bảng nội dung sau: Học sinh quan sát, đọc nội dung
Hãy cho biết ý kiến của em đối với nhận định dới đây bằng cách đánh X vào ô phùhợp
c Chỉ ngời khác kém cỏi mới cần giúp đỡ
d Hợp tác khiến con ngời trở nên ỷ lại, dựa
Trang 18e Hợp tác trong công việc giúp học hỏi
đ-ợc điều hay từ ngời khác
- Cho học sinh suy nghĩ, làm việc cá
những ngời giỏi và ngời kém để học hỏi
điều hay, giúp nhau cùng tiến bộ
ý d và i:Hợp tác không phải là ỷ lại dựa
dẫm vào ngời khác mà là chủ động làm
việc của mình nhng cũng quan tâm đến
công ….cả mọi ngời đợc làm việc theo khả
Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm
hoàn thành phiếu bài tập:
HS chia nhóm nhận phiếu bài tập vàcùng trả lời
- Giải các bài toán có lời văn liên quan tới tỉ số phần trăm
II Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1 Củng cố kiến thức
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài
tập hớng dẫn luyện tập thêm của tiết học
trớc
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dới lớp theodõi nhận xét
Trang 19- GV nhận xét ghi điểm.
*Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Hớng dẫn luyện tập
Bài 1
- GV yêu cầu HS đọc đề và tự làm bài
- GV chữa bài và ghi điểm HS
Bài 2
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, tự tóm tắt
đề toán
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
- GV nhận xét ghi điểm
Bài 3
- GV gọi HS đọc và tóm tắt bài toán
- GV Yêu cầu HS tự làm bài
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng, sau đó cho điểm HS
Bài 4
- GV gọi HS đọc đề toán
- GV yêu cầu HS nêu rõ phép tính để 5%
cây trong vờn
- GV yêu cầu HS suy nghĩ để tìm cách
nhẩm 5% số cây trong vờn
- GV yêu cầu HS tìm mỗi liên hệ giữa
5% với 10% , 20% ; 25%
- GV yêu cầu HS dựa vào 5% để tính
10% ; 20% ; 25% số cây trong vờn
- HS làm bài vào vở bài tập, sau đó một
HS đọc đề trớc lớp để chữa bài
- 1 HS đọc đề toán trớc lớp, HS cả lớp
đọc thầm đề bài trong SGK
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
- 1 HS tóm tắt bài toán trớc lớp
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
Bài giải
Diện tích của mảnh đất đó là :
18 x 15 = 270 (m2)Diện tích xây nhà trên mảnh đất đó là :
1200 x 5 : 100 = 1200 : 100 x 5 = 12 x 5 = 60
- HS suy nghĩ và nêu : 10% = 5% x 220% = 5% x 4 ; 25% = 5% x 5
- HS tính và nêu :10% số cây trong vờn là :
60 x 2 = 120 (cây)20% số cây trong vờn là :