- Giáo viên giao câu hỏi yêu cầu học sinh trao đổi thảo luận nhóm.. Kĩ năng: - Rèn học sinh giải bài toán đơn giản có nội dung tìm tỉ số - Giáo viên nhận xét – cho ví dụ.. - Yêu cầu học
Trang 1Tổng kết vốn từ Giới thiệu máy tính bỏ túi Chất dẻo
Thầy cúng đi bệnh viện
Sử dụng máy tính bỏ túi để giải toán tỉ số phần trăm
Kiểm tra viết Giao thông vận tải Chưa có
Làm văn
Tổng kết vốn từ (tt) Diện tích hình tam giác.
Tơ sợi Làm biên bản một việc.
Tuần 16
Trang 2Thứ hai, ngày 19 tháng 12 năm 2005
TẬP ĐỌC:
THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc diẽn cảm bài văn, giọng kể nhẹ nhàng, chậm
rãi,thể hiện thái độ cảm phục lòng nhân aí, không màngdanh lợi của Hải Thượng Lãn Ông
2 Kĩ năng: - Hiểu nội dung, ý nghĩa bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng
nhân hậu, nhân cách cao thượng của danh y Hải ThượngLãn Ông
3 Thái độ: - Kính trọng và biết ơn người tài giỏi, giáo dục lòng nhân ái.
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Thầy
thuốc như mẹ hiền sẽ giới thiệu
với các em tài năng nhân cách
cao thượng tấm lòng nhân từ
như mẹ hiền của danh y nổi
tiếng Hải Thượng Lãn Ông
- Bài chia làm mấy đoạn
- Giáo viên đọc mẫu
Hoạt động 2: Hướng dẫn
- Hát
- Học sinh lần lượt đọc bài
- Học sinh đọc đoạn và trả lờitheo câu hỏi từng đoạn
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Học sinh đọc phần chú giải
Hoạt động nhóm, cá nhân.
Trang 3
-học sinh tìm hiểu bài.
Phương pháp: Trực quan, đàm
thoại
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1,
2
- Giáo viên giao câu hỏi yêu cầu
học sinh trao đổi thảo luận
nhóm
+ Câu hỏi 1: Hai mẫu chuyện
Lãn Ông chữa bệnh nói lên lòng
nhân ái của ông như thế nào?
- Giáo viên chốt: tranh vẽ phóng
to
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
+ Câu hỏi 2: Vì sao cơ thể nói
Lãn Ông là một người không
màng danh lợi?
- Giáo viên chốt
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn
3
- Yêu cầu học sinh đọc 2 câu
thơ cuối bài
- Học sinh diễn nôm 2 câu thơ
+ Câu hỏi 3: Em hiểu nội dung
hai câu thơ cuối như thế nào?
- Giáo viên chốt ý
+ Câu hỏi 4: Thế nào là “Thầy
thuốc như mẹ hiền”
- Giáo viên chốt ý
- Học sinh đọc đoạn 1 và 2
- Nhóm trưởng yêu cầu các bạnđọc từng phần để trả lời câu hỏi
- Yêu cầu bạn đọc 2 mẫu chuyện
về Hải Thượng Lãn Ông chữabệnh: yêu thương con người, chongười nghèo gạo củi – chữabệnh không lấy tiền – nhân từ –không ngại khó, ngại bẩn – hốihận buộc tội mình về cái chết của
1 người mà không phải do ônggây ra → có lương tâm tráchnhiệm
- Học sinh đọc đoạn 3
+ Dự kiến: Ông được vua chúanhiều lần vời vào chữa bệnh,được tiến cử chức quan trông coiviệc chữa bệnh cho vua nhưngông đều khéo từ chối Ông có 2câu thơ:
“Công danh trước mắt trôi như nước Nhân nghĩa trong lòng chẳng đổiphương.”
- Tỏ rõ chí khí của mình
- Lãn Ông là một người khôngmàng danh lợi
- Công danh giống như làn nước
sẽ trôi đi Nhân nghĩa trong lòngchẳng bao giờ thay đổi
+ Dự kiến
- Thầy thuốc yêu thương bệnhnhân như mẹ yêu thương, lo lắngcho con
- Các nhóm lần lượt trình bày
Trang 44’
1’
- Giáo viên cho học sinh thảo
luận rút đại ý bài?
- Giáo viên đọc mẫu
- Học sinh luyện đọc diễn cảm
- Lớp nhận xét
- Giáo viên nhận xét
Hoạt động 4: Củng cố.
- Đọc diễn cảm toàn bài (2 học
sinh đọc) → ghi điểm
- Qua bài này chúng ta rút ra
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- Giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãithể hiện thái độ thán phục tấmlòng nhân ái, không màng danhlợi của Hải Thượng Lãn Ông
- Chú ý nhấn giọng các từ: nhànghèo, không có tiền, ân cần,cho thêm, không ngại khổ, …
- Lần lượt học sinh đọc diễn cảm
cả bài
- Học sinh thì đọc diễn cảm
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 5
TOÁN:
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Ôn lại phép chia số thập phân Tiếp tục củng cố các
bài toán cơ bản về giải toán về tỉ số phần trăm
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản có nội dung tìm tỉ sốphần trăm của hai số
2 Kĩ năng: - Rèn học sinh giải bài toán đơn giản có nội dung tìm tỉ số
- Giáo viên nhận xét – cho ví dụ
- Yêu cầu học sinh nêu cách
- Học sinh sửa bài
- Đổi tập sửa bài
- Học sinh đọc đề – Thực hiệnphép tính giá trị của biểu thức
- Lần lượt lên bảng sửa bài (Đặtphép tính cho từng bài)
- Nêu cách thứ tự thực hiệnphép tính
Trang 6
học sinh vận dụng giải các bài
toán đơn giản có nội dung tìm tỉ
số phần trăm của hai số
Phướng pháp: Thực hành,
động não
Bài 4:
- Yêu cầu học sinh đọc đề, tóm
tắt đề, tìm cách giải, giải vào vở
- Dặn học sinh xem trước bài ở
nhà, chuẩn bị đem theo máy
8,5 × 6,25 : 100 = 0,53125(tấn)
Số tấn thu hoạch:
0,533125 + 8,5 = 9,03125(tấn)
Hoạt động nhóm đôi.
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Thực hiện cách làm chọn câutrả lời đúng
- Học sinh sửa bài – Lần lượthọc sinh lên bảng sửa bài
- Cả lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân
(Thi đua giải nhanh)
- Thi đua giải bài tập
- Tìm 1 số biết 30% của số đó là72
Trang 7
ĐẠO ĐỨC:
HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANh (tiết 2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh hiểu được:
- Sự cần thiết phải hợp tác với mọi người trong công việc
và lợi ích của việc hợp tác
- Trẻ em có quyền được giao kết, hợp tác với bạn bè vàmọi người trong công việc
2 Kĩ năng: - Học sinh có những hành vi, việc làm cụ thể, thiết thực
trong việc hợp tác giải quyết công việc của trường, của lớp,của gia đình và cộng đồng
3 Thái độ: - Mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy cô, những
người trong gia đình, những người ở cộng đồng dân cư
- Tán thành, đồng tình những ai biết hợp tác và không tánthành, nhắc nhở những ai không biết hợp tác với ngườikhác
- Trình bày kết quả sưu tầm?
3 Giới thiệu bài mới: Hợp tác
với những người xung quanh
- Yêu cầu từng cặp học sinh
thảo luận làm bài tập 3
- Đại diện trình bày kết quả
- Nhận xét, bổ sung
Hoạt động cá nhân, lớp.
Trang 8
tương ứng với nội dung a,
những việc làm sai tương ứng
với nội dung b, c
Hoạt động 3: Thảo luận
nhóm theo bài tập 4/ SGK
Phương pháp: Thảo luận, sắm
vai
- Yêu cầu các nhóm thảo luận
để xử lí các tình huống theo bài
tập 4/ SGK
- Kết luận chung:
a) Tổ 2 cần phân công cụ thể
cho từng thành viên như chuẩn
bị cây hoa, gấp hoa giấy, viết nội
dung câu hỏi vào hoa, phân
công người dẫn chương trình …
Trong quá trình thực hiện thì hỗ
trợ, giúp đỡ nhau, phối hợp với
nhau…
b) Hà cần bàn bạc với ba má để
tham gia chuẩn bị và tự làm
những việc như đặt chuông báo
thức, tự gấp quần áo, đồ đạc
của bản thân, giúp ba má các
công việc vừa sức,…
5 Tổng kết - dặn dò:
- Giáo viên yêu cầu học sinh
thực hiện nội dung 1 ở phần
Trang 9LỊCH SỬ:
ÔN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Giúp HS ôn tập các kiến thức qua các bài đã học
2 Kĩ năng: - Biết vận dụng các kiến thức cơ bản đã học vào trong thực
tiễn học tập và sinh hoạt
3 Thái độ: - Giáo dục tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái của
nhân dân Việt Nam
II Chuẩn bị:
+ GV: Bản đồ hành chính Việt Nam
Ảnh các anh hùng tại Đại hội anh hùng và chiến sĩ thi đua toàn
quốc (tháng 5/1952)+ HS: xem trước bài
- Ý nghĩa lịch sử của chiến dịch
Biên giới Thu Đông 1950?
→ Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới:
Hậu phương những năm sau
chiến dịch biên giới
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Tạo biểu
tượng về hậu phương ta vào
những năm sau chiến dịch biên
giới
Mục tiêu: Nắm khái quát hậu
phương nước ta sau chiến dịch
biên giới
Phương pháp: Hỏi đáp, thảo
luận
- Giáo viên nêu tóm lược tình
hình địch sau thất bại ở biên
giới: quân Pháp đề ra kế hoạch
nhằm xoay chuyển tình thế bằng
cách tăng cường đánh phá hậu
phương của ta, đẩy mạnh tiến
công quân sự Điều này cho
thấy việc xây dựng hậu phương
Trang 10
tế, văn hóa của ta sau chiến
dịch biên giới? Tinh thần thi đua
học tập và tăng gia sản xuất của
hâu phương ta trong những năm
sau chiến dịch biên giới như thế
nào?
+ Nêu tác dụng của Đại hội
anh hùng chiến sĩ thi đua toàn
quốc lần thứ nhất? (Đại hội diễn
ra trong bối cảnh nào? Những
tấm gương thi đua ái quốc có
tác dụng như thế nào đối với
phong trào thi đua ái quốc phục
- Đai họi anh hùng và chiến sĩ
thi đua toàn quốc lần thứ nhất là
- Kể tên một trong bảy anh hùng
được Đại hội chọn và kể sơ nét
Trang 11* * *
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 12
Thứ ba, ngày 20 tháng 12 năm 2005
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
TỔNG KẾT VỐN TỪ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Tổng kết được các từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa nói
về tính cách nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù Biétnêu ví dụ về những hành động thể hiện những tính cáchtrên hoặc trái ngược những tính cách trên
2 Kĩ năng: - Biết thực hành tìm2 những từ ngữ miêu tả tính cách con
người trong một đoạn văn tả người
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu quý Tiếng Việt, mở rộng được vốn
từ của mình
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy khổ to bài 3 _ Bài tạp 1 in sẵn
+ HS: Từ điển Tiếng Việt
- Giáo viên nhận xét – cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
Tổng kết vốn từ
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn
học sinh tổng kết được các từ
đồng nghĩa và từ trái nghĩa nói
về tính cách nhân hậu, trung
- Giáo viên phát phiếu cho học
sinh làm việc theo nhóm 8
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1
- Học sinh thực hiện theo nhóm 8
- Đại diện 1 em trong nhóm dánlên bảng trình bày
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu bài
Trang 13
- Lần lượt học sinh nêu.
- Cả lớp nhận xét
Hoạt động nhóm.
- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Lớp đọc thầm
- Học sinh thảo luận nhóm bàn
→ Đại diện nhóm trình bày
- Cả lớp nhận xét
- Những từ đó nêu tính cách:trung thực – nhận hậu – cần cù –hay làm – tình cảm dễ xúc động
- Học sinh nêu từ → mời bạn nêu
+ GV: Phấn màu, tranh máy tính
+ HS: Mỗi nhóm chỉ chuẩn bị 2 máy tính bỏ túi
Trang 142 Bài cũ: Luyện tập chung.
- Học sinh lần lượt sửa bài 1, 2,
3/ (SGK)
- Giáo viên nhận xét và cho
điểm
3 Giới thiệu bài mới:
Giới thiệu máy tính
- Em thấy ghi gì trên các nút?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
thực hiện các phép tính
- Giáo viên nêu: 25,3 + 7,09
- Lưu ý học sinh ấn dấu “.” (thay
cho dấu phẩy)
- Yêu cầu học sinh tự nêu ví dụ:
- Nêu công dụng của từng nút
- Nêu bộ phận mở máy ON –Tắt máy OFF
- Học sinh thực hiện theo nhóm
- Học sinh sửa bài
- Mỗi nhóm cử 1 đại diện lên
Trang 15
1’
Bài 3:
- Giáo viên ghi 4 lần đáp án bài
3, học sinh tự sửa bài
Trang 162 Bài cũ: Cao su.
- Giáo viên yêu cầu 3 học sinh
chọn hoa mình thích
- Giáo viên nhận xét – cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Thủy
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Yêu cầu nhóm trường điều
- Học sinh thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm lên trìnhbày
Hình 1: Các ống nhựa cứng,chịu được sức nén; các màngluồn dây điện thường khôngcứng lắm, không thấm nước
Hình 2: Các loại ống nhựa cómàu trắng hoặc đen, mềm, đànhồi có thể cuộn lại được, khôngthấm nước
Hình 3: Ngói lấy sáng, trongsuốt, cho ánh sáng đi qua
Trang 17
Bước 1: Làm việc cá nhân
- Giáo viên yêu cầu học sinh
đọc nội dung trong mục Bạn cần
biết ở trang 59 SGK để trả lời
các câu hỏi cuối bài
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Giáo viên gọi một số học sinh
lần lượt trả lời từng câu hỏi:
này được gọi là nhựa nhiệt
cứng; chúng không thể được tái
chế Những chất dẻo khác được
gia nhiệt đủ mềm để đổ khuôn,
rồi làm nguội lại; những chất dẻo
này được gọi là nhựa nhiệt dẻo
có thể tái chế thành dạng xốp
+ Nêu tính chất của chất dẻo và
cách bảo quản các đồ dùng
bằng chất dẻo
+ Ngày nay, chất dẻo có thể
thay thế những vật liệu nào để
chất tạo ra các sản phẩm dùng
hằng ngày? Tại sao?
- Giáo viên chốt: Ngày nay các
sản phẩm bằng chất dẻo có thể
thay thế cho gỗ, da, thủy tinh,
vải và kim loại vì chúng bền,
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh đọc
- Dự kiến
+ Có thể chia chất dẻo thành 2nhóm:
- Loại nhựa nhiệt cứng:Không thể tái chế
- Loại nhựa nhiệt dẻo: Có thểtái chế
+ Chất dẻo không dẫn điện,cách nhiệt, nhẹ, bền, khó vỡ.Các đồ dùng bằng chất dẻonhư bát, đĩa, xô, chậu, bàn,ghế,
+ H nêu
- Chén, đĩa, dao, dĩa, vỏ bọcghế, áo mưa, chai, lọ, đồ chơi,bàn chải, chuỗi, hạt, nút áo,thắt lưng, bàn, ghế, túi đựng
Trang 18được tên nhiều đồ dùng bằng
chất dẻo là nhóm đó thắng
- Giáo viên nhận xét
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học ghi nhớ
- Chuẩn bị: Tơ sợi
- Nhận xét tiết học
hàng, áo, quần, bí tất, dép, keo dán, phủ ngoài bìa sách, dây
dù, vải dù, đĩa hát, …
- Lớp nhận xét
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
* * * RÚT KINH NGHIỆM
Trang 19
Thứ tư, ngày 21 tháng 12 năm 2005
TẬP ĐỌC:
THẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc lưu trôi trôi chảy với giong kể chậm rãi, linh hoạt
phù hợp với diễn biến câu chuyện
2 Kĩ năng: - Hiểu nội dung câu chuyện Phê phán những cách làm,
cách nghĩ lạc hậu,mê tín dị đoan.Giúp mọi người hiểu cúngbái không thể chữa lành bệnh cho con người Chỉ có khoahọc và bệnh viện làm đưiợc đó
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh không mê tín, dị đoan, phải dựa vào
- Lần lượt học sinh đọc bài
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Mê tín dị
đoan có thể gây tai họa chết
người, câu chuyện “Thầy cúng
đi bệnh viện” kể về chuyện biến
tư tưởng của một thầy cúng sẽ
giúp các em hiểu điêù đó
- Bài chia làm mấy đoạn
- Giáo viên đọc mẫu
- Giúp học sinh giải nghĩa thêm
+ Đoạn 1: 3 câu đầu
+ Câu 2: 3câu tiếp
+ Đoạn 3: “Thấy cha …khônglui”
+ Đoạn 4: phần còn lại
- Đọc phần chú giải
Hoạt động nhóm, cá nhân.
Trang 20
5’
thoại
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
- Giáo viên giao câu hỏi yêu cầu
học sinh trao đổi thảo luận
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
+ Câu hỏi 2: Khi mắc bệnh, cụ
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
+ Câu hỏi 3: Vì sao bị sỏi thận
mà cụ Ún không chịu mổ, trốn
bệnh viện về nhà?
- Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn
3
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 4
+ Câu hỏi 4: Nhờ đâu cụ Ún khỏi
bệnh? Câu nói cuối bài giúp em
hiểu cụ Ún đã thay đổi cách nghĩ
như thế nào?
- Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn
4
- Đại ý:
- Hai, ba học sinh đọc diễn cảm
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
- Giáo viên cho học sinh thảo
- Cụ Ún là thầy cúng được dânbản tin tưởng
- Học sinh đọc đoạn 2
- Dự kiến: Khi mắc bệnh cụ chohọc trò cúng bái cho mình, kếtquả bệnh không thuyên giảm
- Sự mê tín đã đưa đến bệnhngày càng nặng hơn
- Học sinh đọc đoạn 3
- Dự kiến: Cụ sợ mổ – trốn viện– không tín bác sĩ – người Kinhbắt được con ma người Thái
- Càng mê tín hơn trốn viện
- Học sinh đọc đoạn 4
- Dự kiến: Sự tận tình của bác
sĩ, y tá đến động viên thuyếtphục cụ trở lại bệnh viện – Nghềthầy cúng không thể chữa bệnhcho con người, chỉ có khoa họcmới làm được
- Ngắt giọng để nêu được ý tácgiả phê phán
- Lần lượt học sinh đọc diễn cảmbài thơ
Trang 211’
- Giáo viên đọc mẫu
Hoạt động 4: Củng cố.
- Đọc diễn cảm toàn bài
- Qua bài này ta rút ra bài học
gì? (tránh mê tín nên dựa vào
và bệnh viện làm được điều đó
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
TOÁN:
SỬ DỤNG MÁY TÍNH BỎ TÚI
ĐỂ GIẢI TOÁN TỈ SỐ PHẦN TRĂM
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Ôn tập các bài toán cơ bản về tỉ số phần trăm kết
hợp rèn luyện kỹ năng sử dụng máy tính bỏ túi
2 Kĩ năng: - Rèn học sinh giải toán về tỉ số phần trăm kết hợp rèn luyện
kỹ năng sử dụng máy tính bỏ túi nhanh, chính xác
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học
- Học sinh sửa bài 1, 2, 3
- Cả lớp bấm máy kiểm tra kết