1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 08 Lớp 4

36 335 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 541,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra bài cũ: - HS lên bảng làm bài tập tiết trước.. Kiểm tra bài cũ : - Yêu cầu HS lên bảng làm bài tập tiết trước.. - GV gợi ý để HS cĩ thể viết gọn 2 phép tính đầu của từng cách gi

Trang 1

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 08.

Tốn 37 T ìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đĩ Khoa học 15 Bạn cảm thấy thế nào khi bị bệnh ?

(13/10)

LT&C 15 Cách viết tên người, tên địa lí nước ngồi.

Địa lí 07 Hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên

Âm nhạc 08 Học hát: Bài “Trên ngựa ta phi nhanh”

SÁU

(15/10)

SHCT GDNGLL

08 Sưu tầm và hát các bài hát nĩi về trường lớp.

Năm học 2010 – 2011 Trang 1

Trang 2

- Nhắc nhở HS nâng cao ý thức tự học và tự rèn luyện.

- Tiếp tục củng cố và nâng cao vai trị tự quản của ban cán sự lớp

- Tiếp tục phát động thi đua học tốt giữa các tổ và cá nhân HS

******************

Tiết 2: Đạo đức (Tiết 08)

TIẾT KIỆM TIỀN CỦA

(Tiết 2)

I - MỤC TIÊU:

- Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của

- Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của (HS cĩ khả năng: Biết được vì sao cần phải tiết kiệm tiền của)

- Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước… trong cuộc sống hằng ngày

(HS cĩ khả năng: Nh ắc nhở bạn bè, anh chị em thực hiện tiết kiệm tiền của).

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Cần phải tiết kiệm tiền của như thế nào ?

- Tiết kiệm tiền của có lợi gì ?

- GV nhận xét và đánh giá

3 Dạy học bài mới:

a Giới thiệu bài:

- GV ghi tựa bài lên bảng

b Hoạt động 1 : HS làm việc cá nhân (BT4,

SGK)

- Mời một số HS làm bài tập và giải thích lí do

=> Kết luận : Các việc làm (a), (b), (g), (h), (k)

là tiết kiệm tiền của Các việc làm (c), (d), (đ),

(e), (i) là lãng phí tiền của

- Nhận xét, khen những HS đã biết tiết kiệm

tiền của và nhắc nhở những HS khác thực hiện

việc tiết kiệm tiền của trong sinh hoạt hằng

ngày

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- HS nhắc lại tựa bài

- Làm bài tập.

- Cả lớp trao đổi , nhận xét

- HS tự liên hệ

Trang 3

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

c - Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm và đóng vai

(BT 5, SGK)

- Chia nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm

thảo luận và đóng vai một tình huống trong bài

tập 5

-> Thảo luận :

+ Cách ứng xử như vậy phù hợp chưa ? Có

cách ứng xử nào hay hơn không ? Vì sao ?

+ Em cảm thấy thế nào khi ứng xử như vậy?

* GV kết luận: (BVMT) Trong cuộc sống hàng

ngày các em sử dụng tiết kiệm quần áo, sách

vở, đồ dùng, điện nước,…đó cũng là biện pháp

bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

- Các nhóm thảo luận và đóng vai

- Từng nhóm lên đóng vai

- HS lắng nghe.

4 - Củng cố – dặn dị:

- 1 – 2 HS đọc ghi nhớ trong SGK

- Thực hiện nội dung trong mục “ Thực hành “ của SGK

- Chuẩn bị bài tiết học sau

******************

Tiết 3: Lịch sử (Tiết 06)

ƠN TẬP

I MỤC TIÊU: Bỏ phần: Em hãy kẻ bảng thời gian dưới đây.

- Nắm được tên các giai đoạn lịch sử đã học từ bài 1 đến bài 5.

- Kể lại một số sự kiện tiêu biểu về:

+ Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang

+ Hồn cảnh, diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng

+ Diễn biến và ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Băng và trục thời gian, một số tranh, ảnh, bản đồ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- HS thuật lại diễn biến của trận đánh trên

sông Bạch Đằng

- Ngô Quyền xưng vương vào năm nào,

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

Năm học 2010 – 2011 Trang 3

Trang 4

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

kinh đô đóng ở đâu ?

- GV nhận xét và ghi điểm cho HS

3 Dạy học bài mới:

a Giới thiệu bài:

- GV ghi tựa bài lên bảng

b Hoạt động1: Hoạt động theo nhóm.

- GV phát cho mỗi nhóm một bảng thời gian

và các nhóm ghi nội dung của mỗi giai

đoạn

c Hoạt động 2: Làm việc cả lớp.

- GV treo trục thời gian lên bảng và yêu cầu

HS ghi các sự kiện tương ứng với thời gian có

trên trục : khoảng 700 năm TCN; 179 TCN;

938

d Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm.

- GV chia lớp thành 3 nhóm thảo luận

- GV nhận xét

- HS nhắc lại tựa bài

- HS hoạt động theo nhóm

- Đại diện nhóm báo cáo sau khi thảo luận

- HS lên bảng ghi lại các sự kiện tương ứng

Nhóm 1: Vẽ tranh về đời sống của người Lạc Việt dưới thời Văn Lang

Nhóm 2: Kể lại bằng lời về cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng: nổ ra trong hoàn cảnh nào ? Ý nghĩa & kết quả của cuộc khởi nghĩa ?

Nhóm 3: Nêu diễn biến & ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng

- Đại diện nhóm báo cáo

- Nhĩm khác nêu nhận xét và bổ sung

4 Củng cố - Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân

- Nhận xét tiết học

************************

Tiết 4: Toán (Tiết 36)

LUY ỆN TẬP

I - MỤC TIÊU : Bài 1 bỏ cột a.

- Tính được tổng của ba số, vận dụng một số tính chất để tính tổng ba số bằng cách thuận

tiện nhất

II - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Trang 5

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- HS lên bảng làm bài tập tiết trước

- GV nhận xét và ghi điểm

3 Dạy học bài mới:

a Giới thiệu bài:

- GV ghi tựa bài lên bảng

b Hướng dẫn HS luyện tập:

Bài 1: (b).

- Gọi HS nhận xét, GV nhận xét, chữa bài

- HS khá, giỏi làm hết BT.

Bài 2: (Dịng 1, 2).

- HS tính bằng cách thuận tiện nhất

Lưu ý HS vận dụng tính chất giao hoán và

kết hợp để thực hiện phép tính

- HS khá, giỏi làm hết BT.

Bài 3: (HS khá, giỏi).

- HS làm bài Khi HS làm cần nêu lại cách

tìm số bị trừ và số hạng chưa biết

Bài 4: (a).

- GV tóm tắt đề toán

- GV chữa bài chung cả lớp

- HS khá, giỏi làm hết BT.

Bài 5: (HS khá, giỏi).

- HS tính chu vi hình chữ nhật theo yêu

cầu

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- HS nhắc lại tựa bài

- 1HS nêu yêu cầu BT

- HS tự làm bài vào vở 2HS lên bảng chữa bài

+ 2638714075 921049672+ 54293 61934 7652123879

- 1HS nêu yêu cầu BT

- HS tự làm bài vào vở

- 2HS lên bảng chữa bài

a 96+78+4 = (96+4)+78 = 100 +78 = 178 67+21+79 = 67+(21+79) = 67 + 100 = 167

- 1HS nêu yêu cầu BT

- HS tự làm bài vào vở

- 2HS khá, giỏi làm bài trên bảng

- HS tự giải vào vở

- 1HS lên bảng chữa bài

- Lớp nhận xét, sửa chữa

Bài giảiSố dân tăng thêm 2 năm là:

79 + 71 = 150 ( người )Số dân của xã sau 2 năm là:

5256 + 150 = 5406 ( người)

Đáp số: a.150 người Năm học 2010 – 2011 Trang 5

Trang 6

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

b 5406 người

- HS làm bài rồi chữa bài

a P = (16 + 12) × 2 = 56 (cm)

b P = (45 + 15) × 2 = 120 (cm)

4 Củng cố – Dặn dò :

- Chuẩn bị tiết sau : Tìm hai số khi biết tổng và hiệu cuả hai số đĩ

- Nhận xét tiết học

*******************

Tiết 5: Thể dục (Tiết 15)

QUAY SAU, ĐI ĐỀU VỊNG PHẢI, VỊNG TRÁI

TRỊ CHƠI: “NÉM TRÚNG ĐÍCH”

I MỤC TIÊU :

- Thực hiện động tác quay sau cơ bản đúng

- Thực hiện cơ bản đúng đi đều vịng phải, vịng trái - đứng lại và giữ được khoảng cách các hàng trong khi đi

- Trị chơi “Ném trúng đích” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi được với trị

chơi

II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :

1 Địa điểm : Sân trường.

2 Phương tiện : Còi, kẻ sân chơi.

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :

7’ Mở đầu :

- Tập hợp lớp, phổ biến nhiệm vụ,

yêu cầu bài học, chấn chỉnh đội ngũ,

trang phục tập luyện : 1 – 2 phút

Hoạt động lớp

- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay : 1 –2 phút

- Chơi trò chơi Làm theo hiệu lệnh :1–2

phút

- Lớp khởi động: 2-3 phút

23’ Cơ bản :

a) Đội hình đội ngũ : 10 – 12 phút.

- Ơn quay sau, đi đều vịng phải, vịng

trái, đứng lại

+ Lần 1, 2 : GV điều khiển lớp tập

+ Quan sát, nhận xét, sửa sai cho

các tổ

+ Lần 7, 8 : Tập cả lớp do GV điều

khiển để củng cố

c) Trò chơi “ Ném trúng đích ” : 6 – 8

phút

- Nêu tên trò chơi, tập hơïp HS theo

Hoạt động lớp , nhóm

+ Lần 3, 4 : Tổ trưởng điều khiển tổ tập.+ Lần 5, 6 : Tập cả lớp, cho các tổ thi đua trình diễn

Trang 7

đội hình chơi, giải thích cách chơi và

quy định chơi

- Quan sát, nhận xét HS chơi - 1 tổ ra chơi thử 1-2 lần

- Cả lớp chơi 2-3 lần cĩ thi đua

5’ Phần kết thúc :

- Hệ thống bài : 1 – 2 phút

- Nhận xét, đánh giá kết quả giờ học

và giao bài tập về nhà : 1 – 2 phút

Hoạt động lớp - Cho cả lớp chạy đều theo

thứ tự 1, 2, 3, 4 … nối nhau thành vòng tròn lớn ; sau khép lại thành vòng tròn nhỏ

- Tập động tác thả lỏng : 1 – 2 phút

Thứ ba ngày 12 tháng 10 năm 2010 Tiết 1: Tập đọc (Tiết 15)

NẾU CHÚNG MÌNH CĨ PHÉP LẠ

I - MỤC TIÊU:

- Đọc rõ ràng, rành mạch tồn bài Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên

- Hiểu nội dung: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao về

một thế giới tốt đẹp (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4; thuộc 1, 2 khổ thơ trong bài) (HS

khá, giỏi: Thuộc và đọc diễn cảm được bài thơ ; trả lời được câu hỏi 3).

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh minh họa nội dung bài học trong SGK

- Bảng phụ ghi đoạn thơ cần luyện đọc

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

- GV kiểm tra hai nhóm HS phân vai đọc bài

“Ở Vương quốc tương lai” và trả lời câu hỏi

trong bài

- GV nhận xét và ghi điểm cho HS

3 Dạy học bài mới :

a Giới thiệu bài :

- GV ghi tựa bài lên bảng

b Luyện đọc và tìm hiểu bài.

* Luyện đọc:

- GV đọc diễn cảm bài thơ : giọng hồn nhiên,

tươi vui Nhấn giọng những từ ngữ thể hiện

sự hồn nhiên, tươi vui…

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- HS nhắc lại tựa bài

- HS nối tiếp nhau đọc các khổ thơ của bài, chú ý ngắt nhịp thơ

- HS luyện đọc theo cặp

- Một, hai HS đọc cả bài

Năm học 2010 – 2011 Trang 7

Trang 8

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS

* Tìm hiểu bài:

- Câu thơ nào được lập lại nhiều lần trong

bài ?

- Việc lặp lại nhiều lần nói lên điều gì ?

- Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước của các

bạn nhỏ Những điều ước ấy là gì ?

- Nhận xét về ước mơ của các bạn nhỏ trong

bài thơ?

- Em thích ước mơ nào trong bài ? Vì sao ?

- Bài thơ nói lên điều gì?

* Hướng dẫn đọc diễn cảm :

+ GV treo bảng phụ và hướng dẫn cả lớp đọc

diễn cảm một đoạn trong bài

- GV đọc mẫu

- Học sinh thi đọc thuộc lịng 1; 2 khổ

thơ (HS khá, giỏi: thuộc lịng cả bài)

- Câu thơ: Nếu chúng mình có phép lạ.

- Nói lên ước muốn của bạn nhỏ rất tha thiết

+Khổ 1: Cây mau lớn để cho quả

+Khổ 2: Trẻ em trở thành người lớn ngay để làm việc

+Khổ 3: Trái đất không còn mùa đông.+Khổ 4: Trái đất không còn bom đạn, những trái bom biến thành những trái ngon chứa toàn kẹo với bi tròn

- Những ước mơ lớn, những ước mơ cao đẹp: cuộc sống no đủ, được làm việc, không còn thiên tai, thế giời hoà bình

- HS phát biểu tự do

+ Ước hạt giống nảy mầm nhanh

+ Ước ngủ dậy thành người lớn ngay.+ Ước trái bom thành trái ngon

*ND : Bài thơ nói lên ước mơ của các

bạn muốn có phép lạ để làm cho thế giới tốt đẹp hơn

- HS tiếp nối nhau đọc bài

- HS lắng nghe

- Từng cặp HS luyện đọc

- Một vài HS thi đọc diễn cảm

- HS thi đọc thuộc lòng

4 Củng cố- dặn dò:

- Về nhà xem lại bài và học bài thuộc lòng bài thơ

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài tiết học sau : Đơi giày ba ta màu xanh

******************

Tiết 2: Chính tả (Tiết 08)

Nghe – viết : TRUNG THU ĐỘC LẬP

I - MỤC TIÊU:

1 Nghe – viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ Bài viết khơng sai quá 5 lỗi

Trang 9

2 Làm đúng BT2b và BT 3b trong SGK.

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng lớp viết nội dung BT3b

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

- HS viết lại vào bảng con những từ đã viết

sai tiết trước

- GV nhận xét, đánh giá

3 Dạy học bài mới :

a Giới thiệu bài :

- GV ghi tựa bài lên bảng

b Hướng dẫn HS nghe viết :

*Nắm nội dung bài viết :

- Yêu cầu HS đọc đoạn cần viết trong SGK

GV hỏi:

- Cuộc sống đất nước ta mà anh chiến sĩ mơ

ước tới tươi đẹp thế nào ?

*GDBVMT : Đất nứớc ta giàu đẹp, thiên

nhiên phong phú như vậy, các em phải biết

yêu quý vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước.

* Hướng dẫn HS viết từ khó.

- GV yêu cầu HS tìm và viết từ khó vào bảng

con HS giơ bảng, GV nhận xét, chữa bài

- GV gọi HS đọc lại các từ khó vừa viết

- Nhắc cách trình bày bài

- GV đọc cho HS viết chính tả

- GV đọc lại một lần cho HS soát lỗi

* Chấm và chữa bài.

- Chấm tại lớp 5 đến 7 bài

- GV nhận xét chung bài viết của HS

* HS làm bài tập chính tả :

- GV giao việc cho HS làm BT 2b, 3b trong

SGK

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- HS nhắc lại tựa bài

- Anh mơ đất nước tươi đẹp với dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện ;

Ở giữa biển rộng có cờ đỏ sao vàng phấp phới tung bay

- HS viết vào bảng con một số từ: quyền, chạy máy, sao vàng, sẽ, soi sáng, chi chít,

- HS nghe

- HS viết chính tả

- HS sốt lỗi bài viết

- HS đổi vở để soát lỗi và ghi lỗi ra ngoài lề trang vở

- HS đọc yêu cầu bài tập 2b, 3b

- HS làm bài

- HS trình bày kết quả bài làm

- HS ghi lời giải đúng vào vở

Bài 2b:

Năm học 2010 – 2011 Trang 9

Trang 10

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

yên tĩnh, bỗng nhiên, ngạc nhiên, biểu diễn, buột miệng, tiếng đàn

Bài 3b:

điện thoại, nghiền, khiêng.

4 Củng cố, dặn dò:

- Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có)

- Chuẩn bị tiết học sau : Thợ rèn

- Nhận xét tiết học

***********************

Tiết 3: Toán (Tiết 37)

TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐĨ.

I - MỤC TIÊU : Bài tập 4 sgk bỏ.

* Giúp HS :

- Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

- Bước đầu biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

II - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Yêu cầu HS lên bảng làm bài tập tiết trước

- GV nhận xét và ghi điểm cho HS

3 Dạy học bài mới :

a Giới thiệu bài :

- GV ghi tựa bài lên bảng

b Hướng dẫn HS tìm hai số khi biết tổng &

hiệu của hai số đó.

- Đặt câu hỏi để hướng dẫn HS phân tích đề bài

tốn GV vẽ tĩm tắt lên bảng

- GV hướng dẫn HS dựa vào tĩm tắt bài tốn,

phân tích cách giải thứ nhất như SGK

- Tiếp theo, GV hướng dẫn HS dựa vào tĩm tắt

bài tốn, phân tích cách giải thứ hai như SGK

- GV gợi ý để HS cĩ thể viết gọn 2 phép tính

đầu của từng cách giải giống như cơng thức tìm

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- HS nhắc lại tựa bài

- 1HS đọc đề bài toán

- HS nêu & theo dõi cách tóm tắt của GV

- HS trình bày bài giải theo cách thứ nhất: Tìm số bé trước, số lớn sau

- HS trình bày bài giải theo cách thứ hai: Tìm số lớn trước, số bé sau

Trang 11

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

số bé, số lớn trong SGK

- Cho HS so sánh giữa 2 cách giải:

- GV nhấn mạnh: Khi trình bày bài giải, em cĩ

thể chọn 1 trong 2 cách giải trên

THỰC HÀNH :

Bài tập 1:

- HS đọc đề, GV tóm tắt

- Yêu cầu HS ứng dụng quy tắc để giải một

trong 2 cách vừa học

- HS lên bảng giải

- HS, GV nhận xét, chữa bài

Bài tập 2:

- HS đọc đề, GV hướng dẫn để HS tự tóm tắt

- Yêu cầu HS ứng dụng quy tắc để giải

- HS lên bảng giải

- HS, GV nhận xét, chữa bài

Bài tập 3: (HS khá, giỏi).

- HS đọc đề, GV tóm tắt

- Yêu cầu HS ứng dụng quy tắc để giải

- 1HS khá, giỏi lên bảng giải.

- GV nhận xét, chữa bài

Bài giải Hai lần tuổi bố là:

58 + 38 = 96 (tuổi) Tuổi bố là: 96 : 2 = 48 (tuổi) Tuổi con là:48 – 38 = 10 (tuổi)

Đáp số: Bố: 48 tuổi Con: 10 tuổi

HS trai: 28

HS gái: em

Bài giải Hai lần số học sinh trai là:

28 + 4 = 32 (học sinh) Số học sinh trai là:

32 : 2 = 16 (học sinh) Số học sinh trai gái là:

16 – 4 = 12 (học sinh)

Đáp số: Trai:16 bạn Gái:12 bạn

Lớp 4A: 600 Lớp 4B: cây

Bài giảiHai lần số cây lớp 4b là:

600 + 50 = 650 ( cây)Số cây lớp 4B là:

650 : 2 = 325 ( cây )Số cây lớp 4 A là:

325 – 50 = 275 ( cây ) Đáp số:Lớp 4 B: 325 cây Lớp 4 A: 275 cây

4 Củng cố - Dặn dò :

- Yêu cầu HS nhắc lại 2 quy tắc tìm hai số khi biết tổng & hiệu của 2 số đó

- Chuẩn bị bài tiết sau : Luyện tập

Năm học 2010 – 2011 Trang

11

Trang 12

- Nhận xét tiết học.

***************

Tiết 4: Khoa học (Tiết 15)

BẠN CẢM THẤY THẾ NÀO KHI BỊ BỆNH ? I-MỤC TIÊU:

- Nêu được một số biểu hiện của cơ thể khi bị bệnh

- Biết nói với cha mẹ hoặc người lớn khi cảm thấy trong người khó chịu hoặc không bình thường

- Phân biệt được lúc cơ thể khoẻ mạnh và lúc cơ thể bị bệnh

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình trang 32,33 SGK

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

Trang 13

- Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học.

******************

Tiết 4: Kĩ thuật (Tiết 08)

KHÂU ĐỘT THƯA

A MỤC TIÊU :

- HS biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa

Năm học 2010 – 2011 Trang

13

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

-Hãy nêu những nguyên nhân gây bệnh đường

tiêu hĩa ? Em phòng tránh bệnh như thế nào ?

- GV nhận xét và ghi điểm cho HS

3 Dạy học bài mới :

a Giới thiệu bài :

- GV ghi tựa bài lên bảng

b Khai thác hoạt động :

*Hoạt động 1: Quan sát các hình trong SGK

và kể chuyện:

- HS làm việc nhóm, xếp các hình trong SGK

thành 3 câu chuyện

- Hãy kể tên một số bệnh em đã học ?

- Khi bị bệnh đó em thấy thế nào ?

- Khi nhận thấy cơ thể có những dấu hiệu

không bình thường, em nên làm gì ? Tại sao ?

*Kết luận:

- Yêu cầu HS đọc mục “Bạn cần biết”

*Hoạt động 2: Trò chơi “Mẹ ơi! Con sốt ”

- Cho các nhóm thảo luận để sắm vai các tình

huống khi bản thân bị bệnh

- GV nhận xét chung

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- HS nhắc lại tựa bài

- Xếp hình kể chuyện trong nhóm

- Đại diện các nhóm kể chuyện

- Các nhóm trình bày

- Ý kiến nhóm khác về nội dung, cách ứng xử tình huống

4 Củng cố - Dặn dò :

- Khi em cảm thấy không khoẻ thì em nên làm việc gì trước tiên ?

Trang 14

- Khâu được các mũi khâu đột thưa Các mũi khâu cĩ thể chưa đều nhau Đường khâu cĩ

thể bị dúm (Với HS khéo tay: Các mũi khâu tương đối đều nhau Đường khâu ít bị dúm)

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh quy trình khâu mũi khâu đột thưa ; mẫu đường khâu đột thưa.

- Vật liệu và dụng cụ như : 1 mảnh vải trắng kích thước 20 cm x 30 cm ; chỉ; kim kéo, thước, phấn vạch

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

I Khởi động:

II Bài cũ:

- Nhận xét sản phẩm bài trước

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

Bài “Khâu đột thưa”

2 Phát triển:

*Hoạt động 1: GV hướng HS quan sát và nhận xét:

- Giới thiệu đường khâu đột thưa, yêu cầu HS quan

sát, nhận xét sự giống và khác nhau giữa khâu đột

thưa và khâu thường

- Mũi đột thưa ở mặt trái lấn lên 1/3 mũi sau

*Hoạt động 2: GV hướng HS thao tác kĩ thuật :

- Treo tranh quy trình khâu đột thưa

- Thực hiện các thao tác vạch dấu giống khâu

thường, yêu cầu HS quan sát hình 3 và nêu nhận xét

về các mũi đột thưa Chú ý khâu đột tiến hành từng

mũi

-Nêu cho hsHS nhớ quy tắc “lùi 1 tiến 3”, không

gút chỉ quá chặt hoặc quá lỏng

-Yêu cầu HS tập khâu trên giấy

- Mặt phải giống nhau, nhưng mặt trái khâu đột thưa kín khít

- HS quan sát mẫu

-Thao tác trên giấy

IV Củng cố - dặn dị :

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

- Nhận xét tiết học và chuẩn bị bài tiết sau: Thực hành

Trang 15

- Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng những tên người, tên địa lí nước ngoài phổ biến, quen thuộc trong các BT 1, 2 (mục III) (HS khá, giỏi: Ghép đúng tên nước với tên thủ

đơ của nước ấy trong một số trường hợp quen thuộc (BT3))

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng phụ viết sẵn lời giải của bài tập 2, mục III

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ôn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Yêu cầu 3 HS lên bảng viết tên riêng chỉ

người, tên riêng chỉ địa lí (mỗi em viết 2 tên)

- GV nhận xét và ghi điểm cho HS

3 Dạy học bài mới :

a Giới thiệu bài :

- GV ghi tựa bài lên bảng

b Bài mới :

* Tìm hiểu ví dụ :

Bài 1:

- GV đọc mẫu yêu cầu bài 1, sau đó hướng

dẫn HS đọc đúng theo chữ viết, ngắt hơi ở chỗ

ngăn cách các bộ phận trong mỗi tên

Bài 2:

- Yêu cầu phân tích cấu tạo trong từng bộ

phận

Gợi ý: Mỗi bộ phận trong tên riêng nước

ngoài gồm mấy tiếng ?

- Cách viết các tiếng trong cùng một bộ phận

tên như thế nào?

Bài 3 :

- Cách viết một số tên người, tên địa lí nước

ngoài sau đây có gì đặc biệt?

- Tên người : Thích Ca Mâu Ni, Khổng Tử,

Bạch Cư Dị

- Tên địa lí : Hy Mã Lạp Sơn, Luân Đôn, Bắc

Kinh, Thuỵ Điển

 GHI NHỚ :

- Hướng dẫn HS rút ra ghi nhớ

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- HS nhắc lại tựa bài

Bài 1:

- HS lắng nghe.

- HS đọc cá nhân trong nhóm, đọc đồng thanh tên người, tên địa lí trên bảng

Trang 16

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH  LUYỆN TẬP :

Bài tập 1 :

- Yêu cầu HS chép lại cho đúng tên riêng

trong đoạn văn Gọi HS lên bảng làm, HS -

GV nhận xét, chữa bài

Bài tập 2 :

- Yêu cầu HS viết lại cho đúng quy tắc

- 3 HS lên bảng viết

- GV và tập thể lớp nhận xét, sửa chữa

Bài tập 3 : (HS khá, giỏi).

- Yêu cầu HS quan sát tranh để đoán thử cách

chơi của trò chơi du lịch

- HS tự làm, gọi HS nêu- GV ghi nhanh lên

- Tên địa lí: Xanh Pê- téc- bua;

Tô- ki-ô; A- ma- dôn; Ni- a- ga- ra

Bài tập 3 :

TT Tên nước Tên thủ đô

02 Nhật bản Tô- ki -ô

03 Thái lan Băng Cốc

08 Trung Quốc Bắc Kinh

4 - Củng cố – dặn dò :

- Về nhà học thuộc ghi nhớ

- Chuẩn bị tiết sau : Dấu ngoặc kép

- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Một số báo, sách, truyện viết về ước mơ (GV và HS sưu tầm), sách Truyện đọc lớp 4

(nếu có)

- Bảng lớp viết Đề bài.

Trang 17

III – HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS lên bảng đọc một đoạn văn đã

viết hoàn chỉnh của truyện vào nghề

- GV nhận xét và ghi điểm cho HS

3 Dạy học bài mới :

a Giới thiệu bài :

- GV giới thiệu bài

b Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu đề bài :

-Yêu cầu HS đọc đề bài và gạch dưới

những từ quan trọng

- Yêu cầu HS đọc 3 gợi ý

- Yêu cầu HS đọc gợi ý 1 và giới thiệu

câu chuyện muốn kể Gợi ý các ước mơ

về: cuộc sống no đủ, hạnh phúc; chinh

phục thiên nhiên; cuộc sống tương lai,

hoà bình; …

-Yêu cầu HS đọc thầm gợi ý 2, 3 và nhắc

nhở HS kể chuyện phải đủ 3 phần; kể

xong cần trao đổi về ý nghĩa, nội dung

câu chuyện Với chuyện khá dài chỉ cần

kể 1, 2 đoạn

c HS thực hành kể chuyện, trao đổi về

ý nghĩa câu chuyện :

- Yêu cầu HS kể chuyện theo cặp, theo

nhóm và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Tổ chức cho HS kể trước lớp ; sau đó

cho HS bình chọn những HS kể tốt

- GV nhận xét

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- HS nhắc lại tựa bài

- Đọc và gạch dưới những từ quan trọng: Hãy kể một câu chuyện mà em được nghe, đọc về những ước mơ đẹp và những ước mơ viển vông phi lí.

- Đọc thầm các gợi ý và giới thiệu câu chuyện mình muốn kể (có thể là câu chuyện trong SGK hoặc các câu chuyện ngoài SGK)

- Đọc thầm gợi ý 2, 3 và chuẩn bị nội dung câu chuyện

- Thực hành kể chuyện

- Trao đổi với nhau về ý nghĩa câu chuyện

4 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS kể tốt và cả những HS chăm chú nghe bạn kể, nêu nhận xét chính xác

- Yêu cầu về nhà kể chuyện cho người thân nghe, xem trước nội dung tiết sau

Năm học 2010 – 2011 Trang

17

Trang 18

Tiết 3: Toán(Tiết 38)

LUY ỆN TẬP

I - MỤC TIÊU : Bỏ bài tập 3

- Biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của chúng

II - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Yêu cầu HS lên bảng làm bài tập tiết

trước

- GV nhận xét và ghi điểm cho HS

3 Dạy học bài mới :

a Giới thiệu bài :

- GV ghi tựa bài lên bảng

b Bài luyện tập :

Bài tập 1: (a, b).

- HS nêu lại cách tìm hai số khi biết tổng

và hiệu Yêu cầøu HS tự làm bài vào vở

- HS nêu kết quả, GV nhận xét, chữa bài

- HS khá, giỏi làm hết BT.

Bài tập 2:

- HS đọc đề GV tóm tắt, sau đó HS giải

- Yêu cầu HS lên bảng làm, gọi HS nhận

xét, GV nhận xét, sửa sai

Bài tập 4:

- HS đọc đề GV tóm tắt, sau đó HS giải

- Yêu cầu HS lên bảng làm, gọi HS nhận

xét, GV nhận xét, sửa sai

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- HS nhắc lại tựa bài

Bài tập 4:

Phân xưởng 2: SP

Bài giảiSố sản phẩm phân xưởng 2 làm là:

(1200 + 120 ) : 2 = 660 (sản phẩm)Số sản phẩm phân xưởng 1 làm là:

Ngày đăng: 15/11/2015, 12:03

Xem thêm

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w