1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUẦN 35 - LỚP 4 - CKTKN

14 239 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 169,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu: -HS giải được bài toán về tìm hai số khi bết tổng hoặc hiệu và tỉ số của hai số đó.. 2.Bài mới: a.Giới thiệu bài: b.Hướng dẫn ôn tập Bài 1: -Yêu cầu HS nêu cách tìm hai số khi

Trang 1

Ngày soạn: 14/5/2010

Ngày giảng:Thứ 2, 17/5/2010

Đạo đức: THỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI KÌ II

I

Yêu cầu:

-Học sinh củng cố các chuẩn mực hành vi đạo đức đã học qua các bài đạo đức đã hoc trong suốt thời gian học kì II

- Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong các tình huống đơn giản trong thực tế cuộc sống

II.Tài liệu và phương tiện : - Các phiếu ghi sẵn các tình huống bài ôn tập

III.Hoạt động dạy học :

1.Bài mới:

*Y/c HS nhắc lại tên các bài học đã học?

*Ôn tập các bài đã học

*Gv yêu cầu lớp kể một số câu chuyện liên

quan đến : Kính trọng biết ơn người lao động

-GV nêu yêu cầu để HS nhớ và nêu lại kiến

thức đã học :

*Những người sau đây, ai là người lao động?

VS?

+ Nông dân, bác sĩ, người giúp việc trong gia

đình, lái xe ô, giám đốc công ty, nhà khoa học,

người đạp xích lô, giáo viên, kẻ buôn bán ma túy,

kẻ buôn bán phụ nữ, trẻ em, kẻ trộm, người ăn

xin, kĩ sư tin học, nhà văn, nhà thơ

-GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa chọn

- Mời lần lượt từng em nêu ý kiến qua từng bài

-Giáo dục học sinh ghi nhớ và thực theo bài học

-Nhận xét đánh giá tiết học

*Trò chơi tìm hiểu về biển báo giao thông.

-GV chia HS làm 3 nhóm và phổ biến cách chơi

HS có nhiệm vụ quan sát biển báo giao thông

(khi GV giơ lên) và nói ý nghĩa của biển báo

Mỗi nhận xét đúng sẽ được 1 điểm Nếu 3 nhóm

cùng giơ tay thì viết vào giấy Nhóm nào nhiều

điểm nhất là nhóm đó thắng

-GV hoặc 1 HS điều khiển cuộc chơi

-GV cùng HS đánh giá kết quả

2.Củng cố, dặn dò:

-Gv nhận xét giờ học

-Thực hiện các chuẩn mực, hành vi đạo đức đã

học

-Nhắc lại tên các bài học :

-Kính trọng biết ơn người lao động -

Lịch sự với mọi người - Giữ gìn các công trình công cộng Bảo vệ môi trường, Tôn trọng Luật Giao thông.

+ HS nhớ và nhắc lại những kiến thức đã học qua từng bài học cụ thể , từ đó ứng dụng vào thực tế cuộc sống hàng ngày + Tiếp nối phát biểu :

+Nông dân,bác sĩ, người giúp việc, lái xe

ôm, giám đốc công ti, nhà khoa học, người đạp xích lô , giáo viên, Kĩ sư tin học, nhà văn, nhà thơ đều là những người lao động (Trí óc hoặc chân tay)

+Những người ăn xin, kẻ trộm, kẻ buôn bán ma túy, kẻ buôn bán phụ nữ, trẻ em không phải là người lao động vì những việc làm của họ không mang lại lợi ích, thậm chí còn có hại cho xã hội

-HS tham gia trò chơi

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến

-Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày

Toán: ÔN TẬP VỀ TÌM HAI SỐ KHI BIẾT

Trang 2

TỔNG HOẶC HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ

I Yêu cầu: -HS giải được bài toán về tìm hai số khi bết tổng hoặc hiệu và tỉ số của hai số đó.

-Rèn kĩ năng giải toán cho HS

-BT cần làm: BT1(2 cột); Bài 2 (2 cột); Bài 3

II Hoạt động trên lớp:

1.KTBC:

-GV goi 1 HS lên bảng chữa BT3

-GV nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới: a).Giới thiệu bài:

b).Hướng dẫn ôn tập

Bài 1: -Yêu cầu HS nêu cách tìm hai số

khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó, sau đó

yêu cầu HS tính và viết số thích hợp vào

bảng số

Bài 2: -Y/c HS nêu cách tìm hai số khi

biết hiệu và tỉ số của hai số đó, sau đó yêu

cầu HS tính và viết số thích hợp vào bảng

số

-GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 3: -Gọi HS đọc đề bài trước lớp.

-Yêu cầu HS vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán

rồi làm bài

-GV chữa bài sau đó yêu cầu HS giải

thích cách vẽ sơ đồ của mình

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 4: -Y/c HS đọc đề bài và tự làm bài.

-Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng, sau đó nhận xét và cho điểm HS

Bài 5: Dành cho HS khá giỏi

-Gọi HS đọc đề bài toán

+Mẹ hơn con bao nhiêu tuổi ?

+Mỗi năm mẹ tăng mấy tuổi, con tăng

mấy tuổi ?

+Tỉ số của tuổi mẹ và tuổi con sau 3

năm nữa là bao nhiêu ?

-Yêu cầu HS làm bài

-GV nhận xét và cho điểm HS làm bài trên

bảng lớp

3.Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét giờ học

-1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

-HS lắng nghe

-1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét

-1 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở

-1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

-1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK

-1 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vàovở -Vì số thóc ở kho thứ nhất bằng 5

4

số thóc ở kho thứ hai nên nếu biểu thị số thóc ở kho thứ nhất là 4 phần bằng nhau thì số thóc ở kho thứ hai là 5 phần như thế

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

+Mẹ hơn con 27 tuổi

+Mỗi năm mẹ tăng thêm 1 tuổi và con cũng tăng thêm 1 tuổi

+Sau 3 năm nữa tuổi mẹ sẽ gấp 4 lần tuổi con

Bài giải

Vì mỗi năm mỗi người tăng thêm 1 tuổi nên hiệu

số tuổi giữa mẹ và con không thay đổi theo thời gian

Hiệu số phần bằng nhau là: 4–1= 3 (phần) Tuổi của con sau 3 năm nữa là: 27 : 3 = 9 (tuổi) Tuổi của con hiện nay là: 9 – 3 = 6 (tuổi) Tuổi của mẹ hiện nay là: 6 + 27 = 33 (tuổi)

Đáp số: Con 6 tuổi ; Mẹ 33 tuổi.

-HS cả lớp

Tập đọc: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (TIẾT 1)

Trang 3

I.Yêu cầu: -Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 90 tiếng/phút);

bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKII

-Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được thể loại (thơ, văn xuôi) của bài tập đọc thuộc hai chủ điểm Khám phá thế giới, tình yêu cuộc sống

*Ghi chú: HS khá, giỏi đọc lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 90 tiếng/phút)

II Chuẩn bị: + Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và HTL từ tuần 29 đến tuần 34

+ Phiếu kẻ sẵn ở bài tập 2

III Hoạt động dạy học:

1.Giới thiệu bài:

+ GV nêu mục đích tiết học và hướng dẫn

cách bốc thăm bài học

2 Dạy bài mới:

*Kiểm tra bài đọc và học thuộc lòng.

+ GV gọi 8HS lên bảng bốc thăm bài đọc

Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi về nội

dung bài đọc

-GV nhận xét, ghi điểm

*Hướng dẫn HS làm bài tập.

-Gọi HS đọc nội dung bài tập: Ghi những

điều cần nhớ về các bài tập độc là truyện kể

trong chủ điểm: Khám phá thế giới và Tình

yêu cuộc sống.

+ Yêu cầu HS trao đổi và trả lời câu hỏi

H: Những bài TĐ thế nào là truyện kể?

H: Hãy tìm và kể tên những bài tập đọc là

truyện kể trong chủ điểm Khám phá thế giới

Hãy tìm và kể tên những bài tập đọc là

truyện kể trong chủ điểm: Tình yêu cuộc

sống.

-GV cho HS thảo luận theo nhóm 4HS:

Tóm tắt vào bảng nội dung các bài tập đọc

là truyện kể đã học vừa nêu trong chủ điểm:

Khám phá thế giới và Tình yêu cuộc sống.

GV phát phiếu cho từng nhóm Nhóm nào

xong trước dán phiếu lên bảng

-GV chốt lời giải đúng (tham khảo

SGVtr.289)

3 Củng cố dặn dò - GV nhận xét tiết học,

-Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc

+ Lớp lắng nghe hướng dẫn của GV

+ HS lần lượt lên bốc thăm bài đọc sau

đó về chỗ chuẩn bị

+ HS đọc và trả lời câu hỏi Lớp theo dõi nhận xét

+-1 HS đọc

- HS trao đổi trong nhóm bàn

-HS nêu

-HS nêu: Các truyện kể: Đường đi Sa

Pa, Trăng ơi…từ đâu đến, Hơn một nghìn ngày vaòng quanh trái đất Con chuồn chuồn nước, Ang –co –Vát, Dòng sông mặc áo.

-HS: Vương quốc vắng nụ cười, Con chim chiền chiện,An “mầm đá”…

+ HS hoạt động nhóm

-Các nhóm đính kết quả thảo luận lên bảng

-Các nhóm nhận xét, bổ sung

-HS theo dõi

-HS và thực hiện

Khoa học: ÔN TẬP HỌC KÌ II

I Yêu cầu: -Giúp HS ôn tập về:

Trang 4

-Thành phần các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của không khí, nước trong đời sống

-Vai trò của thực vật đối với sự sống trên Trái Đất

-Kĩ năng phán đoán, giải thích qua một số bài tập về nước, không khí, ánh sáng, nhiệt

-Khắc sâu hiểu biết về thành phần các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của không khí , nước trong đời sống

II Chuẩn bị:

-Hình trang 138,139 , 140 SGK

III.Các hoạt động dạy học

*Hoạt động1: Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng

Mục tiêu: HS ôn lại thành phần các chất dinh

dưỡng có trong thức ăn và vai trò của không

khí, nước trong đời sống

Hoạt động nhóm , mỗi nhóm cử một đại diện

lên bảng trình bày 3 câu trong mục trò chơi

trang 138 SGK

-GV và ban giám khảo theo dõi để đánh giá

nhóm nào có nội dung đầy đủ , lời nói to ngắn

gon , thuyết phục , thể hiện sự hiểu biết thì

nhóm đó đạt điểm cao

*Hoạt động 2: Thực hành

Mục tiêu: Giúp HS ôn lại vai trò thực vật đối

với sự sống trên Trái Đất

- Gv cho HS lần lượt làm từ bài 1 – bài 2

Làm việc theo nhóm

GV phát phiếu giao việc cho các nhóm làm

việc Gv chốt bảng đúng

*Hoạt động3: Trò chơi thi đua nói về vai trò

của không khí và nước trong đời sống

-Chia lớp thành hai đội , Hai đội sẽ bắt thăm

xem đội nào đặt câu hỏi trước

-Đội này đặt câu hỏi , đội kia trả lời

-Đội nào đặt được nhiều câu hỏi và trả lời

được nhiều câu hỏi hơn thì đội đó thắng

-Mỗi thành viên trong đội chỉ được đặt 1 câu

hỏi và trả lời 1 lần

-GV theo dõi tuyên dương những đội đặt

được nhiều câu hỏi và trả lời đúng

* Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

Chuẩn bị bài kiểm tra

-Các nhóm làm việc theo yêu cầu của giáo viên

-HS làm bài theo cặp

-Đại diện nhóm lên trình bày

-HS thực hiện theo hướng dẫn của GV

-Các đội chơi dưới hình thức thi đua

-HC cả lớp

Ngày soạn: 15/5/2010 Ngày giảng: Thứ 3, 18/5/2010

Toán: LUYỆN TẬP CHUNG

Trang 5

I Yêu cầu:

-Vận dụng được bốn phép tính với phân số để tính giá trị của biểu thức và tìm thành phần chưa của phép tính

-Giải bài toán có lời văn về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

*BT cần làm: BT2; BT3; BT5

- Rèn kĩ năng giải bài toán có lời văn

II Các hoạt động dạy học:

I Bài cũ: Ôn tập về tìm hai số khi biết tổng hoặc

hiệu & tỉ số của hai số đó

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV nhận xét

2 Bài mới:

Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu

2 Hướng dẫn ôn tập

Bài 1: - Y/c HS tự làm bài (xem bảng cho sẵn,

sắp xếp các số thứ tự từ bé đến lớn)

- GV hỏi: Tỉnh nào có diện tích lớn nhất, bé

nhất ? Y/c HS sắp xếp

Bài 2:

- Y/c HS tự làm bài, nhắc các em thứ tự thực

hiện phép tính trong biểu thức và rút gọn kết quả

nếu phấn số chưa tối giản

- GV nhận xt bi lm của bạn trn bảng

Bài 3:

- GV y/c HS đọc đề bài và tự làm bài

-HS đổi chéo vở tự kiểm tra kết quả

Bài 4: ( Dành cho HS khá giỏi )

- Gọi 1 HS đọc đề bài toán trước lớp

- GV y/c HS tự làm bài

-HS quan sát bảng thống kê có ở SGK

-HS nêu: Kon Tum; Lâm Đồng; Gia Lai; Đắc Lắc

- HS cả lớp làm bài vào VBT

- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vở VBT

4

1 12

3 12

2 12

5 6

1 12

5 16

21 : 32

7 12 5

15

4 5

8 6

1 8

5 : 14

3 9 7

11

10 11

2 11

8 4

3 33

8 11 8

5

1 10

2 10

5 10

3 10

4 2

1 10

3 5 2

=

=

=

=

=

×

=

×

= +

=

× +

=

=

− +

=

− +

-HS nêu y/c BT

a)

4 5 4

3 2 1 2

1 4 3

=

+

=

=

x x

x

b)

2 4

1 8

8 4

1 :

=

×

=

=

x x x

- 1 HS đọc

Bài giải

Ba lần số thứ nhất là: 84 – (1 + 1 + 1) = 81

Số thứ nhất là: 81 : 3 = 27

Số thứ hai là: 27 + 1 = 28

Số thứ ba là: 28 + 1 = 29

Đáp số: 27;28;29

Trang 6

3 Củng cố dặn dò:

- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà chuẩn

bị bài sau

-HS cả lớp

Chính tả: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (TIẾT 2)

I Yêu cầu:

-Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1

- Nắm được một số từ ngữ thuộc hai chủ điểm đã học (Khám phá thế giới; Tình yêu cuộc sống); bước đầu giải thích được nghĩa từ và đặt câu với từ ngữ thuộc hai chủ điểm ôn tập.

- Giáo dục cho các em ý thức học tập tốt

II Chuẩn bị:

Phiếu ghi các bài tập đọc - Giấy khổ to, bút dạ

III Các hoạt động dạy học:

1 – Không kiểm tra

2 – Bài mới

a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

- Các tiết Tiếng Việt tuần này sẽ giúp các

em ôn tập và kiểm tra các kiến thức đã

học

b – Hoạt động 2 : Kiểm tra tập đọc

- Kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng của HS

(thực hiện tương tự ở tiết 1 Kiểm tra lại

HS đọc chưa đạt y/c

- Nhận xét – cho điểm

c – Hoạt động 3 : Lập bảng thống kê các

từ đã học ở tiết “ Mở rộng vốn từ “

- GV cho 4 nhóm thống kê từ đã học

trong một chủ điểm

- Các từ ngữ đã học trong tiết Mở rộng

vốn từ thuộc các chủ điểm Khám phá thế

giới và tình yêu cuộc sống

d – Hoạt động 4 : Giải nghĩa và đặt câu

với các từ thống kê được

- GV chốt lại

4 – Củng cố – Dặn dò

-Biểu dương HS học tốt

- HS đọc những đoạn văn , thơ khác nhau

- 1 HS đọc yêu cầu bài Cả lớp đọc thầm lại

- Ghi vào bảng tổng kết

- HS hoạt động nhóm

- Nhóm ghi trình bày vào giấy to

- Đại diện nhóm trình bày Khám phá

thế giới

Tình yêu cuộc sống

- Khám phá , phát minh

- du lịch , thám hiểm

- lạc quan , lạc thú

- vui tính , vui tươi , vui vẻ , vui mừng , vui sướng , vui nhộn , vui thích , vui thú , vui chơi , vui vầy , vui chân , vui lòng , vui mắt,

- cười khanh khách sặc sụa…

- 1 HS đọc yêu cầu bài Cả lớp đọc thầm lại

- HS làm việc cá nhân

Luyện từ và câu: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (TIẾT 3)

I Yêu cầu:

Trang 7

- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 90 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc Thuộc 3 đoạn thơ, đoạn văn

đã học ở HK2

- Dựa vào đoạn văn nói về một cây cụ thể hoặc hiểu biết về một loài cây, viết được đoạn văn

tả cây cối rõ những đặc điểm nổi bật

- Giáo dục cho các em ý thức học tập tốt

II Các hoạt động dạy học:

1 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

-Một số em đã kiểm tra ở tiết ôn tập trước chưa

đạt yêu cầu, các em sẽ được kiểm tra trong tiết

học này Đồng thời một số em chưa được kiểm

tra hôm nay tiếp tục được kiểm tra Sau đó, mỗi

em sẽ viết một đoạn văn miêu tả về cây xương

rồng dựa vào đoạn văn tả cây xương rồng và

dựa vào quan sát của riêng mỗi em

b) Kiểm tra TĐ - HTL:

a/ Số HS kiểm tra:

-1/6 số HS trong lớp

b/ Tổ chức kiểm tra:

-Như ở tiết 1

* Bài tập 2:

-Cho HS đọc yêu cầu BT và quan sát tranh cây

xương rồng

-GV giao việc: Các em đọc kĩ đoạn văn Xương

rồng trong SGK Trên cơ sở đó, mỗi em viết

một đoạn văn tả cây xương rồng cụ thể mà em

đã quan sát được

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày

-GV nhận xét , khen những HS tả hay, tự nhiên

… và chấm điểm một vài bài viết tốt

2 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu những HS viết đoạn văn tả cây

xương rồng chưa đạt, về nhà viết lại vào vở cho

hoàn chỉnh

-Dặn những HS chưa có điểm kiểm tra chưa

đạt về nhà luyện đọc để kiểm tra ở tiết sau

-HS đọc yêu cầu và quan sát tranh

-HS làm bài vào vở

-Một số HS đọc đoạn văn vừa viết

-Lớp nhận xét

-HS cả lớp

Ngày soạn: 16/5/2010

Ngày giảng: Thứ 4, 19/5/2010

Toán: LUYỆN TẬP CHUNG

Trang 8

I Yêu cầu:

-HS đọc được các số, xác định được giá trị của chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số tự nhiên -So sánh hai phân số

-Rèn kĩ năng so sánh phân số cho HS

* Ghi chú: BT cần làm: BT1; BT2 (thay phép chia 101598 : 287 bằng phép chia cho số có hai chữ số; BT 3 (cột 1); BT4

-HS khá giỏi làm bài 5

II Hoạt động trên lớp:

1.Không kiểm tra.

2.Bài mới: Giới thiệu bài.

2 Hướng dẫn ôn tập

Bài 1:

- GV y/c HS đọc số đồng thời nêu vị

trí và giá trị của chữ số 9 trong mỗi số

Bài 2: - Y/c HS đặt tính rồi tính

-GV y/c HS tính vào bảng con

-GV theo dõi giúp đỡ HS yếu

-Lớp tự chữa bài

Bài 3: Ôn cách so sánh phân số

- GV y/c HS so sánh và điền dấu so

sánh, khi chữa bài y/c HS nêu rõ cách

so sánh phân số của mình

Bài 4:

- Gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp

- Y/c HS làm bài

Bài 5:( Dành cho HS khá giỏi )

-GV theo dõi, giúp đỡ HS

- GV y/c HS làm bài sau đó chữa bài

trước lớp

Hát

HS lên bảng giải

- 4 HS tiếp nối nhau trả lời, mỗi HS trả lời 1 số

975368: Chín trăm bảy mươi lăm nghìn ba trăm sáu mươi tám ; Chữ số 9 ở hàng trăm nghìn.

-HS thực hiện đặt tính Phép chia được đổi lại như sau

56724 87

452 652 274 0 -HS nêu y/c BT

-HS làm bài vào vở

34

19 43

19

; 24

16 15

10

6

5 8

7

; 9

7 7

5

<

=

>

<

-HS đọc đề toán:

-HS giải BT theo cặp Một số nhóm chữa bài

Bài giải

Chiều rộng của thửa ruộng là: 80 ( )

3

2

120 × = m

Diện tích thửa ruộng là: 120 x 80 = 9600 (m²)

Số tạ thóc thu được từ thửa ruộng đó là

50 x (9600 : 100) = 4800 (kg)

4800 kg = 48 tạ Đáp số: 48 tạ -HS làm bài theo nhóm 4 HS

a)Ta có ab0-ab= 207

* Ta nhận thấy b phải khc 0 vì nếu b = 0 thì 0 –

0 =0 ( khc 7 ) Lấy 10 – b = 7 b = 3, nhớ 1 sang a thành a+ 1 ( ở hàng chục )

Trang 9

3 Củng cố dặn dò:

- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về

nh ln BT hướng dẫn luyện tập thêm

và chuẩn bị bài sau

*b trừ a+1 bằng 0 thì a + 1 = 3, ta tìm được a= 2 Vậy ta có phép tính 230 – 23 = 207

b)Tương tự như trên

-HS cả lớp

Tập đọc: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (TIẾT 4)

- Nhận biết được câu hỏi, câu kể, câu cảm, câu khiến trong bài văn; tìm được trạng ngữ chỉ thời gian, trạng ngữ chỉ nơi chốn trong bài văn đã cho

- Giáo dục cho các em ý thức học tập tốt

II.Đồ dùng dạy học:

-Một số tờ phiếu để HS làm bài tập

III.Hoạt động trên lớp:

1.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Bài tập 1 + 2:

-Cho HS đọc yêu cầu của BT 1 + 2

-Cho lớp đọc lại truyện Có một lần.

-GV: Câu chuyện nói về sự hối hận của một HS vì

đã nói dối, không xứng đáng với sự quan tâm của cô

giáo và các bạn

-Cho HS làm bài GV phát phiếu cho HS làm bài

theo nhóm

-Cho HS trình bày

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:

 Câu hỏi: -Răng em đau phải không ?

 Câu cảm: -Ôi răng đau quá !

-Bộng răng sưng của bạn ấy chuyển

sang má khác rồi !

 Câu khiến: -Em về nhà đi !

-Nhìn kìa !

 Câu kể: Các câu còn lại trong bài là câu kể

c) Bài tập 3:

-Cho HS đọc yêu cầu của BT3

-GV giao việc: Các em tìm trong bài những trạng

ngữ chỉ thời gian, chỉ nơi chốn

-Cho HS làm bài

+Em hãy nêu những trạng ngữ chỉ thời gian đã tìm

được

+Trong bài những trạng ngữ nào chỉ nơi chốn ?

-GV chốt lại lời giải đúng

-HS lắng nghe

-HS đọc y/c BT1,2

-2 HS đọc truyện Có một lần.

-HS đọc lại một lần (đọc thầm)

-HS tìm câu kể, câu cảm, câu hỏi, câu khiến có trong bài đọc

-Các nhóm lên trình bày kết quả

-Lớp nhận xét

-1 HS đọc to, lớp lắng nghe

-HS làm bài cá nhân

+Trong bài có 2 trạng ngữ chỉ thời gian:

 Có một lần, trong giờ tập đọc, tôi …

 Chuyện xảy ra đã lâu

+Một trạng ngữ chỉ nơi chốn:

 Ngồi trong lớp, tôi …

Trang 10

2 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà xem lại lời giải bài tập 2 + 3

-HS cả lớp

Kể chuyện: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (TIẾT 5)

I Yêu cầu:

- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 90 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc Thuộc 3 đoạn thơ, đoạn văn

đã học ở HK2

- Nghe- viết đúng bài chính tả (tốc độ viết khoảng 90chữ/15phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; biết trình bày các dòng thơ, khổ thơ theo thể thơ 7 chữ

II Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra tập đọc :

-Kiểm tra số học sinh còn lại của lớp

-Yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm để chọn bài

đọc

-Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo chỉ định trong

phiếu học tập

-Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học sinh vừa đọc

-GV ghi điểm

2 Nghe viết chính tả :

- GV đọc mẫu bài thơ

-Yêu cầu HS đọc bài thơ "Nói với em".

-HS nói về nội dung bài thơ

b Hướng dẫn viết từ khó :

- Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ lẫn khi viết chính tả

là luyện viết

c Nghe - viết chính tả :

-GV đọc từng cụm từ, câu ngắn cho HS viết

d.Soát lỗi chính tả :

-GV cho HS giở SGK để soát bài

4.Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét giờ học

-Nhắc HS ôn lại các bài tập đọc đã học

-Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài ( mỗi lần từ 5 - 7

em ) HS về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu

-Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu

- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc

- Lắng nghe GV đọc

- 1HS đọc thành tiếng , cả lớp đọc thầm

-HS: Trẻ em sống giữa thế giới của thiên nhiên, thế giới của truyên cổ tích, giữa tình yêu của cha mẹ)

+ Các từ từ ngữ : lộng gió, lích rích, chìa vôi, sớm khuya…

-HS viết bài vào vở

-HS soát lỗi

-HS cả lớp

Kĩ thuật : LẮP GHÉP MÔ HÌNH TỰ CHỌN

I Yêu cầu: - Chọn được các chi tiết để lắp ghép mô hình tự chọn ; lắp ghép được một mô

hình tự chọn Mô hình lắp tương đối chắc chắn sử dụng được

- Với HS khéo tay : Lắp ghép được ít nhất một mô hình tự chọn Mô hình lắp chắc chắn , sử dụng được

Ngày đăng: 09/07/2014, 20:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình đã chọn - TUẦN 35 - LỚP 4 - CKTKN
nh đã chọn (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w