- Nắm được các loại đại từ Tiếng Việt.. Tư tưởng - Học sinh có ý thức sử dụng từ hợp với tình huống giao tiếp - Dùng đại từ xưng hô phù hợp với văn hóa giao tiếp của người Việt Nam 3.
Trang 1Tiết 15
Tuần: 4 Tiếng Việt.
ĐẠI TỪ
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp học sinh hiểu rõ
1 Kiến thức
- Nắm được thế nào là đại từ
- Nắm được các loại đại từ Tiếng Việt
2 Tư tưởng
- Học sinh có ý thức sử dụng từ hợp với tình huống giao tiếp
- Dùng đại từ xưng hô phù hợp với văn hóa giao tiếp của người Việt Nam
3 Kĩ năng
- Rèn luyện kỹ năng sử dụng từ.
- Nêu ra những ví dụ cụ thể có đại từ
- Khai thác vốn hiểu biết về đại từ, nắm đặc điểm về đại từ
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: SGK; SGV; soạn giáo án, bảng phụ, TLTK, đề
2 Học sinh: SGK, vở ghi, làm bài tập, học bài cũ, soạn bài mới
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15’
ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT
Môn tiếng việt Tuần 4
I Trắc nghiệm(3 điểm) Hãy khoanh tròn một chữ cái của câu trả lời đúng nhất ở
mỗi câu hỏi
Câu 1: Từ láy là gì?
A Từ có nhiều tiếng có nghĩa
B Từ có các tiếng giống nhau về phụ âm đầu
C Từ có các tiếng giống nhau về phần vần
D Từ có sự hòa phối âm thanh dựa trên một tiếng có nghĩa
Câu 2: Trong những từ sau, từ nào là tiếng láy toàn bộ?
A Mạnh mẽ B Mong manh C Ấm áp D Thẳm thẳm Câu 3: Nghĩa của những tiếng láy có vần “ênh”(trong những từ: lênh khênh, bấp bênh, chênh vênh, lênh đênh) có đặc điểm chung gì?
A Chỉ sự vật cao lớn vững vàng
B Chỉ những gì không vững vàng, không chắc chắn
C Chỉ vật dễ bị đổ vỡ
D Chỉ những vật nhỏ bé, yếu ớt
Câu 4: Trong những từ sau từ nào không phải là từ láy?
A Mạnh mẽ B Ấm áp C Học hành D Mong manh
Trang 2Câu 5: Hãy điền thêm các tiếng để tạo thành các từ láy.
… rào …nhẻ ngoan… đẹp…
II Tự luận (7điểm)
Câu 1(2 điểm):
Đặt câu với mỗi từ sau: Lạnh lùng, nhanh nhẹn
Câu 2(5 điểm):
Hãy viết một đoạn văn ngắn có sử dụng ít nhất 3 từ láy
ĐÁP ÁN
I Trắc nghiệm(3 điểm).
Câu: 1 D Câu: 2 D Câu: 3 B Câu: 4 C Câu: 5 rào, nhỏ, ngoãn, đẽ
II Tự luận (7điểm)
Câu: 1 Đặt được 1 câu cho 1 điểm
Câu: 2 Viết đoạn văn đúng yêu cầu cho 5 điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài (1’)
Trong khi nói và viết, ta thường dùng những từ như: tôi, ta, tao, tớ … để xưng hay dùng: đây, đó, nọ kia, để trở, để hỏi Vô tình chung, ta đã sử dụng đại từ tiếng việt để giao tiếp Vậy đại từ là gì? Đại từ có nhiệm vụ chức năng và cách sử dụng
ra sao?
b Ti n trình ho t đ ng ến trình hoạt động ạt động ộng
Hoạt động 1 (10’)
Treo bảng phụ ghi 4 VD
? Từ “nó” trong VD a
dùng để trỏ đối tượng
nào?
? Từ “nó” ở VD b dùng
để trỏ gì?
? Nhờ vào đâu mà em
biết được nghĩa của hai
từ “nó” trong VD a,b?
? Từ “thế” ở VD c để trỏ
cái gì?
? Nhờ đâu mà em hiểu
được nghĩa của từ “thế”?
? Từ “ai” trong bài ca
dao dùng để làm gì?
Giáo viên kết luận
- Học sinh quan sát
- “Nó” trỏ “em tôi” người
- “Nó” trỏ “con gà” của anh Bốn Linh trỏ vật
- Dựa vào lời kể cụ thể của nhân vật “tôi”, (dựa vào ngữ cảnh trong 2 VD)
- Trỏ tiếng nói “thôi hai
… đi”
- Nhờ vào ngữ cảnh trong đoạn văn
- “Ai” dùng để hỏi
- HS nghe
I Thế nào là đại từ.
1 VD: SGK
2 Nhận xét VD
- “nó” – trỏ người
- “nó” – trỏ vật
- “Thế” trỏ hoạt động
Đó là những đại từ
Trang 3Cho học sinh phân tích
cấu tạo ngữ pháp của 4
VD: từ “nó, thế, ai” trong
VD trên giữ vai trò ngữ
pháp gì trong câu?
Giáo viên cho thêm VD:
- Người chịu khó nhất là
nó
? Vậy đại từ giữ vai trò
ngữ pháp gì trong câu?
Giáo viên kết luận (ghi
nhớ)
Hoạt động 2 (8’)
? Các đại từ ở câu hỏi a
dùng để làm gì?
Giáo viên lấy VD có đại
từ “bao nhiêu, bấy nhiêu”
- Qua cầu ngả … bấy
nhiêu
? Các đại từ “vậy, thế”
trong VD sau trỏ gì?
Giáo viên kết luận
? Đại từ “ai, gì” hỏi về
gì?
? Đại từ “bao nhiêu…
bấy nhiêu” hỏi về cái gì?
? Đại từ “sao, thế nào”
hỏi về cái gì?
Giáo viên chốt lại, rút ra
kết luận: có 2 loại đại từ
Hoạt động 3 (7’)
Giáo viên kẻ bảng – học
sinh sắp xếp
- VD a: “nó” là chủ ngữ
- VD b: “nó” là phụ ngữ của danh từ “tiếng”
- VD c: “thế” là phụ ngữ của động từ “nghe”
- VD d: “ai” là chủ ngữ
- “Nó” là vị ngữ của câu
- Làm chủ ngữ, vị ngữ, hoặc làm phụ ngữ của danh từ, động từ, tính từ
- Học sinh đọc
- Trỏ người, sự vật
- Trỏ số lượng
- Trỏ hoạt động, tính chất
VD: Mây đen ùn ùn kéo đến Thấy thế tôi vội vã về nhà
Học sinh đọc ghi nhớ
- Hỏi người hoặc vật
- Hỏi về số lượng
- Hỏi về hoạt động, tính chất của sự việc
- Học sinh đọc ghi nhớ
- Học sinh làm
- Đại từ giữ vai trò ngữ pháp như chủ ngữ, vị ngữ trong câu, hoặc phụ ngữ của danh từ, động từ, tính từ
3 Ghi nhớ: SGK Tr 55
II Các loại đại từ.
1 Đại từ để trỏ
- Đại từ để trỏ người, sự vật
- Đại từ trỏ số lượng
- Đại từ trỏ hoạt động, tính chất
* Ghi nhớ.
2 Đại từ để hỏi
- Hỏi người hoặc vật
- Hỏi về số lượng
- Hỏi về hoạt động, tính chất của sự việc
* Ghi nhớ.
III Luyện tập.
Trang 4Học sinh đọc bài tập 1.
Học sinh đọc bài tập 2
- Mình 1: thuộc ngôi thứ 1
- Mình 2 : thuộc ngôi thứ 2
- Đại từ xưng hô: thím,
em, cậu, mợ, anh, chị…
1 a, b
2 Tìm thêm những đại từ xưng hô
4 Củng cố: (2’)
Thế nào là đại từ? Có mấy loại đại từ, kể tên?
5 Dặn dò: (1’)
- Xem lại VD, học thuộc ghi nhớ, làm các bài tập còn lại
- Soạn bài: Luyện tập tạo lập văn bản
V RÚT KINH NGHIỆM