Mục tiêu bài học - HS cần hiểu đợc tính toàn vẹn của lãnh thổ Việt Nam, xác định đợc vị trí,giới hạn, diện tích hình dạng vùng đất liền, vùng biển Việt Nam... - Hiểu biết về ý nghĩa thực
Trang 1Phần II: Địa lí việt nam
*****
Tiết 26 - Bài 22 Việt nam - đất nớc ,con ngời
Ngày dạy:
I Mục tiêu bài học
- HS cần nắm đợc vị thế của Việt Nam trong khu vực Đông Nam á và toànthế giới
- Hiểu đợc một cách khái quát hoàn cảnh kinh tế - chính trị hiện nay của nớcta
- Nắm đợc nội dung, phơng pháp học tập địa lí Việt Nam
- Rèn kĩ năng phân tích, nhận xét từ số liệu
- Qua bài học, HS có thêm hiểu biết về đất nớc và con ngời Việt Nam, tăngthêm lòng yêu quê hơng, có ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
II Đồ dùng dạy học
- Bản đồ các nớc trên thế giới và bản đồ khu vực ĐNA?
- Tranh ảnh, tài liệu về các thành tựu kinh tế, văn hoá Việt Nam
III Hoạt động dạy và học.
1
ổ n định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kể tên các quốc gia trong khu vực ĐNA?
- Nêu những điều kiện thuận lợi cho sự hợp tác toàn diện giữa các nớc trong khuvực?
3 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1
? Quan sát H17.1, xác định vị trí Việt
Nam trên bản dò thế giới và khu vực
1 Việt Nam trên bản đồ thế giới.
Trang 2? Việt Nam gắn liền với châu lục nào?
Đại dơng nào?
? Việt Nam có biên giới chhung trên
đất liền trên biển với những quốc gia
nào?
? Qua bài học về DNA (B14,15,16,17)
hãy tìm ví dụ để chứng minh Việt Nam
là quốc gia thể hiện đầy đủ đặc điểm
thiên nhiên, văn hoá, lịch sử khu vực
? Cơ cấu kinh tế phát triển theo chiều
hớng nào? Đời sống nhân dân đợc cải
thiện ra sao?
* Đại diệm nhóm trình bày
- Nhóm khác bổ sung GV chuẩn kiến
- Cơ cấu kinh tế ngày càng cân đối, hợp
lí chuyển dịch theo xu hớng tiến bộ:kinh tế thị trờng có sự định hớngXHCN
Trang 3chuyển đổi cơ cấu kinh tế nớc ta?
? Mục tiêu tổng quát của chiến lợc 10
năm 2001- 2010 của nớc ta là gì?
? Hãy liên hệ sự đổi mới ở địa phơng?
Hoạt động 3
? ý nghĩa của kiến thức địa lí Việt Nam
đối với việc xây dựng đất nớc?
? Học địa lí Việt Nam nh thế nào cho
Hiện nay, nớc ta đang hợp tác toàn diện, tích cực với các nớc trong tổ chức
a, EC b, ASEAN c, OPEC d, ASEM
5 Hoạt động nối tiếp:
- Học thuộc bài và trả lời hệ thống câu hỏi trong sgk
- Làm các bài tập trong vở bài tập
I Mục tiêu bài học
- HS cần hiểu đợc tính toàn vẹn của lãnh thổ Việt Nam, xác định đợc vị trí,giới hạn, diện tích hình dạng vùng đất liền, vùng biển Việt Nam
Trang 4- Hiểu biết về ý nghĩa thực tiễn và các giá trị cơ bản của vị trí địa lí hìnhdạng lãnh thổ đối với môi trờng tự nhiên và các hoạt động kinh tế- xã hội của n-
ớc ta
- Rèn luyện kĩ năng, xác định vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ của đất nớc
- Có ý htức và hành động bảo vệ, giữ gìn độc lập chủ quyền của đất nớc
II Đồ dùng dạy học
- Bản đồ thế giới
- Bản đồ Đông Nam á
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
III Hoạt động dạy và học.
1
ổ n định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Từ năm 1986 đến nay, kinh tế - xã hội nớc ta đã đạt đợc những thành tựu nổibật trong công cuộc đổi mới nh thế nào?
cực Bắc, Đông, Tây, Nam của phần đất
liền nớc ta trên bản đồ tự nhiên Việt
Nam? Cho biết toạ độ các điểm cực?
? Qua bảng 23.2, hãy tính từ B vào N
kéo dài? Vĩ độ, nằm trong đới khí hậu
nào?
? Từ Tây sang Đông mở rộng? Kinh
độ?
? Lãnh thổ nớc ta nằm trong múi giờ
thứ mấy theo giờ GMT
Trang 5S: 1 triệu km2 (rọng gấp 3 S đất liền)
? Biển nằm ở phía nào lãnh thổ? Tiếp
giáp với biển nớc nào?
? Đọc tên, xác định các quần đảo lớn?
Thuộc tỉnh nào?
Hoạt động 2
? Vị trí địa lí nớc ta có ý nghĩa nổi bật
gì đối với thiên nhiên nớc ta và với các
nớc trong khu vực ĐNA?
? Dựa vào H24.1, tính khoảng cách
(km) từ Hà Nội đi Manila; Băng Cốc;
Xingapo; Brunây?
? Những đặc điểm nêu trên của vị trí
địa lí có ảnh hởng gì tới môi trờng tự
nhiên nớc ta? Cho ví dụ?
- Trung tâm khu vực ĐNA
- Cầu nối giữa đất liền và biển
- Nơi giao lu của các luồng gió mùa vàcác luồng sinh vật
Trang 6lớn trong biển Đông?
? Tìm đảo lớn nhất?
? Vịnh nào đẹp nhất? Vịnh nào là một
trong 3 vịnh tốt nhất thế giới?
? ý nghĩa của biển Việt Nam?
? Vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ nớc ta
có những thuận lợi và khó khăn gì cho
việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện
Ngày dạy:
I Mục tiêu bài học
- HS cần nắm đợc đặc điểm tự nhiên biển Đông
- Hiểu biết về tài nguyên và môi trờng vùng biển Việt Nam
- Có nhận thức đúng về vùng biển chủ quyền của Việt Nam
Trang 7- Rèn kĩ năng phân tích những đặc tính chhung và riêng của biển Đông.
- Thấy đợc sự cần thiết bảo vệ chủ quyền trên biển, tài nguyên biển và vấn
đề bảo vệ môi trờng vùng biển là rất quan trọng và cấp bách
II Đồ dùng dạy học
- Bản đồ vùng biển và đảo Việt Nam
- Tranh ảnh và t liệu về tài nguyên và cảnh biển bị ô nhiễm ở Việt Nam
III Hoạt động dạy và học.
1.ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ nớc ta có những thuận lợi và khó khăngì cho công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nớc hiện nay?
- Xác định trên bản đồ các đảo và quần đảo lớn của nớc ta?
? Biển Đông thông với các đại dơng
nào? Qua eo nào? Cho nhận xét?
? Biển Đông có vịnh nào? Xác định vị
trí?
+ Vịnh Thái Lan: 462.000km2
+ Vịnh Bắc Bộ: 15.000km2
? Biển Đông thuộc Việt Nam có diện
tích là bao nhiêu? Tiếp giáp với vùng
biển các quốc gia nào?
I Đặc điểm chung của vùng biển Việt Nam.
1 Diện tích, giới hạn.
- Là biển lớn thứ 3 trong các biển thuộcThái Bình Dơng, tơng đối kín, diệntích:3.447.000km
- Nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa
Đông Nam á
- Vùng biển Việt Nam là một phần củabiển Đông có diện tích gần 1 triệu km2
Trang 8? Xác định vị trí các đảo, quần đảo lớn
của Việt Nam?
Hoạt động 2
? Nhắc lại đặc tính của biển và đại
d-ơng?
(độ mặn, sóng, thuỷ triều )
? Khí hậu biển nớc ta có đặc điểm gì?
? Dựa vào H24.2 cho biết nhiệt độ nớc
biển tầng mặt thay đổi ntn?
? Quan sát H24.3, hớng chảy của các
dòng biển theo mùa trên biển Đông
t-ơng ứng với 2 mùa gió chính khác nhau
? Nguồn tài nguyên biển Việt Nam là
cơ sở cho những ngành kinh tế nào
- Nhiệt độ TB 230C, biên độ nhiệt nhỏ
- Ma ít hơn trong đất liền
b, Đặc điểm hải văn:
- Dòng biển tơng ứng với hai mùa gió.+ Dòng biển mùa Đông: hớng ĐB -TN
+ Dòng biển mùa Hè: hớng TN - ĐB
- Chế đọ triều phức tạp, độc đáo
- Vịnh Bắc Bộ có chế độ nhật triều điểnhình
II, Tài nguyên và bảo vệ môi tr ờng biển Việt Nam.
1 Tài nguyên biển Việt Nam.
- Vùng biển Việt Nam có giá trị có giátrị to lớn về kinh tế và tự nhiên
Trang 9? ở vùng biển nớc ta, loại thiên tai nào
thờng xảy ra?
? Cho biết các hiện tợng, các tác hại
của vùng biển bị ô nhiễm?
? Muốn khai thác tài nguyên biển Việt
Nam, ta cần phải làm gì?
2 Bảo vệ môi tr ờng biển Việt Nam.
- Khai thác biển cần chú ý bảo vệ môitrờng biển
5 Hoạt động nối tiếp:
- Học thuộc bài theo hệ thống câu hỏi sgk/91
- Lãnh thổ Việt Nam đã đợc hình thành qua quá trình lâu dài, phức tạp
- Đặc điểm tiêu biểu của các giai đoạn hình thành lãnh thổ Việt Nam và ảnhhởng của nó tới địa hình và tài nguyên thiên nhiên nớc ta
- Đọc hiểu sơ đồ địa chất , các khái niệm địa chất đơn giản, niên đại địachất
- Nhận biết các giai đoạn cơ bản của niên biểu địa chất
Trang 10- Nhận biết và xác định trên bản đồ các vùng địa chất kiến tạo của ViệtNam.
- Có ý thức và hành vi bảo vệ môi trờng, tài nguyên khoáng sản
II Đồ dùng dạy học
- Bản đồ địa chất Việt Nam
- Bảng niên biểu địa chất (phóng to)
III Hoạt động dạy và học.
1.ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thông qua các yếu tố khí hậu biển, em hãy chứng minh rằng vùng biểnViệt Nam mang tính chất nhịêt đới gió mùa?
? Biển đã đem lại những thuận lợi và khó khăn gì đối với kinh tế và đờisống của nhân dân ta?
* Quan sát bảng 25.1 "Niên biểu địa chất"
? Các đơn vị nền móng (đại địa chất) xảy ra
cách đây bao nhiêu năm?
? Mỗi đại địa chất kéo dài trong thời gian bao
lâu?
* Gv: Nh vậy, lãnh thổ Việt Nam đợc tạo bởi
nhiều đơn vị kiến tạo khác nhau Trình tự xuất
hiện các vùng lãnh thổ hiện trong các giai đoạn
địa chất trong lịch sử phát triển tự nhiên Việt
Nam Ta sẽ tìm hiểu các nội dung thể hiện đặc
- HS thảo luận, báo cáo kếtquả theo bảng kiến thức
Trang 11điểm của 3 giai đoạn đó.
Hoạt động 2
* Cách thức tiến hành: hoạt động nhóm
- Nhóm 1,2: giai đoạn tiền Cam bri và Cổ kiến
tạo
- Nhóm 3,4: giai đoạn Tân kiến tạo
Các nhóm thảo luận theo nội dung sau
- Gv chuẩn kiến thức, ghi bảng
- Giai đoạn Cổ kiến tạo, sự hình thành các bể
than cho thấy khí hậu và thực vật ở nớc ta trong
giai đoạn này có đặc điểm ntn?
? Vận động Tân kién tạo còn kéo dài đến ngày
nay không? Biểu hiện ntn?
( động đất xảy ra ở Điện Biên, Lai Châu )
? Địa phơng em đang ở thuộc đơn vị nền móng
nào? Địa hình có tuổi khoảng? Năm?
Giai đoạn Đặc điểm chính ảnh hởng tới địa hình, khoáng sản, sinh vật.Tiền
Cam bri
Đại bộ phận nớc tacòn là biển
- Các mảnh nền cổ tạo thành các điểm tựacho sự phát triển lãnh thổ sau này nh: ViẹtBắc, Sông Mã, Kon Tum
Trang 12- Tạo nhiều núi đá vôi lớn và than đá ở miềnBắc.
- Sinh vật phát triển mạnh - thời kì cực thịnh
- vận động tâ kiếntạo diễn ra mạnhmẽ
- Nâng cao địa hình: núi sông trẻ lại
- Các cao nguyên ba dan, đồng bằng phù satrẻ hình thành
- Mở rộng biển Đông và tạo các mỏ dầu khí,bô xít, than bùn
- Sinh vật phát triển phong phú, tyòan diện
- Loài ngời xuất hiện
4 Củng cố:
- Trình bày lịh sử phát triển của tự nhiên nớc ta?
- Nêu ý nghĩa của giai đoạn Tân kIến tạo đới với sự phát triển lãnh thổ nớc tahiện nay?
5 Hoạt động nối tiếp:
- Học thuộc bài theo hệ thống câu hỏi sgk
- Làm các bài tập thuộc bài 25 trong vở Bài tập địa lí
- Su tầm tranh ảnh, t liệu về khai thác các mỏ khoáng sản Việt Nam
- Đọc, tìm hiểu trớc bài 26
******************
tuần 24 Tiết 30 - Bài 26
đặc điểm tài nguyên khoáng sản Việt nam
Ngày dạy:
Trang 13I Mục tiêu bài học
HS cần biết đợc
- Việt Nam là một nớc có nhiều loại khoáng sản nhng phần lớn các mỏkhoáng sản có trữ lợng nhỏ và vừa là một nguồn lực rất quan trọng để côngnghiệp hoá đất nớc
- Mối quan hệ giữa khoáng sản với lịch sử phát triển Giải thích vì sao nớc
ta giàu khoáng sản, tài nguyên
- Các giai đoạn tạo mỏ và sự phân bố các mỏ, các loại khoáng sản chính củanớc ta
- Hs nắm đợc kí hiệu các loại khoáng sản, ghi nhớ địa danh có khoáng sảntrên bản đồ Việt Nam
- Xây dựng ý thức tiết kiệm trong việc khai thác, sử dụng tài nguyên thiênnhiên
2 Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày lịch sử phát triển của tự nhiên nớc ta?
- Nêu ý nghĩa của giai đoạn Tân kiến tạo đối với sự phát triển lãnh thổ ở
? Khoáng sản có vai trò gì trong đời
sống và sự tiến hoá của nhân loại?
Trang 14* Quan sát bản đồ khoáng sản Việt
- Câu hỏi thảo luận: Sự hình thành các
mỏ khoáng sản trong từng giai đoạn
phát triển tự nhiên? Nơi phân bố
Trang 15? Loại khoáng sản nào ở nớc ta đợc
hình thành ở nhiều giai đoạn kiến tạo
khác nhau, phân bố ở nhiều nơi?
(bô xít)
Hoạt động 3.
? Tại sao phải khai thác hợp lí, sử dụng
tiết kiệm và có hiệu quả nguồn tài
nguyên khoáng sản?
? Nớc ta đã có những biện pháp gì để
bảo vệ nguồn tài nguyên khoáng sản?
(Luật khoáng sản)
? Nguyên nhân nào làm kạn kiệt nhanh
chóng nguồn tài nguyên khoáng sản ở
nớc ta?
? Bằng kiến thức thực tế hãy cho biết
hiện trặng môi trờng sinh thái quanh
A, Chủ yếu là các khoáng sản quý và iếm
B, Phần lớn các mỏ có trữ lợng vừa và nhỏ
C, Gồm nhiều điểm quặng và tụ khoáng
D, Nguồn khoáng sản phong phú, đa dạng
5 Hoạt động nối tiếp:
Trang 16- Học bài theo hệ thống câu hỏi sgk.
- ôn lại bài 23,24,26 để chuẩn bị tết thực hành
- Mỗi hs chuẩn bị một bản đồ Việt Nam để trống
- Củng cố các kiến thức về tài nguyên khoáng sản Việt Nam, nhận xét sựphân bố khoáng sản ở nớc ta
- Rèn kĩ năng đọc bản đồ, xác định vị trí các điểm cực
- Nắm vững các kí hiệu và chú giải của bản đồ khoáng sản Việt Nam
II Đồ dùng dạy học
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Bản đồ khoáng sản Việt Nam
- Bảng phụ : 10 loại khoáng sản phóng to, 10 í hiệu khoáng sản cắt rời
III Hoạt động dạy và học.
1
ổ n định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Chứng minh rằng nớc ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phhú, đadạng?
- Nêu một số nguyên nhân làm cạn kiệt nhanh chóng một ssố tài nguyênkhoáng sản ở nớc ta?
Trang 17Tiếp giáp:Bắc: Quảng Ninh.
Bài tập 2: Đọc bản đồ khoáng sản.
Trang 18- Lần lợt tìm nơi phân bố chính của 10
loại khoáng ssản trên bản đồ khoáng
sản Việt Nam
- Vẽ lại các kí hiệu vào bảng trong vở
và ghi nơi phan bố
- Gv kiểm tra kết quả, đánh giá
4 Củng cố:
- Nớc ta có những tỉnh nào vừa giáp biển, vừa giáp nớc láng giềng?
(Kiên Giang, Quảng Ninh)
- Những tình nào nớc ta có ngã ba biên giới?
(Điện Biên, Kon Tum)
5 Hoạt động nối tiếp:
- Hoàn thành các bài tập trong vở bài tập thuộc bài 27
- Su tầm một số tranh ảnh về các dạng địa hình núi, đồi, cao nguyên nớc ta
I Mục tiêu bài học
- Qua bài ôn tập, giúp hs củng cố những kiến thức về địa lí tự nhiên ViệtNam: vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ, biển Việt Nam, lịch sử phát triển của tựnhiên Việt Nam, khoáng sản Việt Nam
- Rèn kĩ năng bản dồ và kĩ năng phân tích các mối liên hệ địa lí
II Đồ dùng dạy học
Trang 19- Bản đồ tự nhiên Việt Nam.
tới các điều kiện tự nhiên và hoạt dộng
giao thông vận tải ở nớc ta?
Hoạt động 2
? Đặc điểm chung của vùng biển Việt
Nam?
? Biển Việt Nam mang tính chất nhiệt
đới gió mùa, em hãy chứng minh điều
đó thông qua các yếu tố khí hậu biển?
? Biển đã đem lại những thhuận lợi và
khó khăn gì đối với kinh tế và đời sống
cảu nhân dân ta?
? Tại sao phải bảo vệ môi trờng biển?
Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ tài
nguyên môi truờng biển?
I Vị trí giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam.
II Vùng biển Việt Nam.
Trang 20Hoạt động 3
? ? Trình bày lịch sử phát triển của tự
nhiên nớc ta?
? ý nghĩa của giai đoạn Tân kiến tạo
đối với sự phát triển lãnh thổ nớc ta iện
nay? Giai đoạn này hiện nay còn tiếp
diễn không? Tìm một số biểu hiện cụ
thể để chứng minh?
Hoạt động 4
? Chứng minh rằng: Việt Nam là nớc
giàu tài nguyên khoáng sản?
? Những nguyên nhân nào làm cạn kiệt
nhanh chóng nguồn tài nguyên khoáng
1 Mục tiêu tổng quát của chiến lợc 10 năm 2001 - 2010 của nơ csta là gì?
2 Đặc điểm về vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ nớc ta? Đặc điểm ấy có
nh-ng thuận lợi và khó khăn gì cho cônh-ng cuộc xây dựnh-ng và bảo vệ Tổ quốc hiệnnay?
3 Vùng biển Việt Nam mang tính chất nhiệt đới gió mùa, em hãy chứngminh điều đó thông qua các yếu tố khí hậu biển?
4 Trình bày lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam? Nêu ý nghhĩa của giai
đoạn Tân kiến tạo đối với sự phát triển lãnh thổ nớc ta hiện nay?
5 Chứng minh rằng: nớc ta có nguồn khoáng sản phong phú, đa dạng?
5 Hoạt động nối tiếp:
Trang 21- Ôn lại bài theo hệ thống câu hỏi từ 1-5.
- Học thuộc và chuẩn bị kiẻm tra 45'
**********************
tuần 26 Tiết 33 kiểm tra 45'
Ngày dạy:
I Mục tiêu bài học
- Thông qua bài kiển tra giáo viên nắm bắt đợc mức độ tiếp thu kiến thc của
hs Từ đó, rút kinh nghiệm cho việc giảng dạy của bản thân
- Rèn kĩ năng trình bày một bài kiển tra 45' địa lí
- Rèn kĩ năng, thái độ trung thực, nghiêm túc khi làm bài kiểm tra
- Nhận xét giờ kiểm tra, thu chấm bài
5 Hoạt động nối tiếp:
- Đọc, tìm hiểu trớc bài 28:"Đặc điểm địa hình Việt Nam"
- Su tầm một số tranh ảnh về các dạng địa hình ở nớc ta
Đề kiểm tra 45'
Đề chẵn.
I Trắc nghệm:
Trang 22Khoanh tròn vào đáp án đúng.
Câu 1: Loài ngời xuất hiện trên Trái đất vào giai đoạn:
A Tiền Cambri B Cổ kiến tạo C Tân kiến tạo D Cả A,B,C đều sai
Câu 2: Đặc điểm nào dới đây không phù hợp với vị trí địa lí tự nhiên nớc ta?
A ở khu vực nội trí tuyến B ở trung tâm khu vực Đông Nam á
c.ở đông nam lục địa á , Âu D ở sát xích đạo
Câu 3: Nội dung nào dới đây không phải là đặc điểm của khoáng sản Việt Nam?
A.Gồm nhiều điểm quặng và tụ khoáng B Gồm nhiều loại khoáng sản
c.Chủ yếu là các khoáng sản quý và hiếm D Phần lớn có trữ lợng vừa và nhỏ
Câu 4: Bờ biển tại các châu thổ sông Hồng, sông Cửu Long có đặc điểm:
A.Có nhiều vũng, vịnh sâu, nhiều bãi cát sạch
B Có nhiều bãi bùn rộng, rừng cây ngập mặn phát triển
c.Không có của sông lớn, phù sa ít lắng đọng
D không có hải cảng lớn và các khu du lịch tắm biển
Câu 5: Điền vào phần trống nội dung phù hợp.
A Từ bắc vào nam, phần đất liền của nớc ta kéo dài vĩ độ Việt Namnằm trong đới khí hậu
B Từ Tây sang Đông, phần đất liền nớc ta mở rộng kinh độ Việt Namnằm trọn vẹn trong múi giờ thứ theo giờ GMT
C Lãnh thổ Việt Nam phần đất liền tiếp giáp với các nớc
Câu 6: Điền các địa danh thích hợp (tỉnh, thành phố) vào bảng dới đây: Quần đảo, đảo Thuộc tỉnh, thành phố
Trang 23Phú Quốc
Phần II Tự luận
Câu 1 Chứng minh rằng: nớc ta có nguồn khoáng sản phong phú, đa dạng?
Câu 2 Đặc điểm về vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ nớc ta? Đặc điểm ấy có
những thuận lợi và khó khăn gì cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiệnnay?
Đề Lẻ.
I Trắc nghệm: (3 điểm)
Khoanh tròn vào đáp án đúng.
Câu 1: nội dung nào dới đây không phải là của biển Đông.
A Biển lớn, tơng đối kín B.Nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa
C Chỉ có chế độ nhật triều D.Độ muối cao, bình quân 30-33%
Câu 2: Giai đoạn Tân kiến tạo cách đây.
A.65 triệu năm B 25 triệu năm
c.57 triệu năm D 45 triệu năm
Câu 3: Nội dung nào dới đây không phải là đặc điểm của khoáng sản Việt Nam?
A.Gồm nhiều điểm quặng và tụ khoáng B Gồm nhiều loại khoáng sản
c.Chủ yếu là các khoáng sản quý và hiếm D Phần lớn có trữ lợng vừa và nhỏ
Câu 4:Nguyên nhân làm suy giảm nguồn tài nguyên nớc ta la do:
A.Khai thác tài nguyên thiên nhiên không hợp lí
B.Nguồn khoáng sản của nớc ta có trữ lợng vừa và nhỏ
c.Nguồn khoáng sản không đủ để đáp ứng yêu cầu khai thác
D.Cả ba đáp án đều sai
Câu 5: Điền vào phần trống nội dung phù hợp.
A.Biển Đông trải rộng từ xích đạo tới
B.Việt Nam nằm hoàn toàn trong nửa cầu và thuộc đới khí hậu
Trang 24C Lãnh thổ Việt Nam phần biển tiếp giáp với các nớc
Câu 6: Điền các địa danh thích hợp (tỉnh, thành phố) vào bảng dới đây: Quần đảo, đảo Thuộc tỉnh, thành phố
Câu 1 Vùng biển Việt Nam mang tính chất nhiệt đới gió mùa, em hãy chứng
minh điều đó thông qua các yếu tố khí hậu biển?
Câu 2 Trình bày lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam? Nêu ý nghhĩa của
giai đoạn Tân kiến tạo đối với sự phát triển lãnh thổ nớc ta hiện nay?
Trang 25Câu 1 Chứng minh rằng: nớc ta có nguồn khoáng sản phong phú, đa dạng?
- Nớc ta có gần 5000 điểm quặng và tụ khoáng, 60 loại khoáng sản khác nhau
nh than, sắt, đồng chì, kẽm, thếc, bô xít, cát thuỷ tinh, dầu mỏ, khí đốt, có những
mỏ nằm sâu trong lòng đất hay dới các đại dơng, có những mỏ nằm lộ
thiên đ-ợc phân bố ở nhiều nơi trên đất nớc ta nhng chủ yếu là ở khu vực phía bắc và TâyNguyên
- Tuy nhiên các mỏ khoáng sản ở nớc ta chỉ có trữ lợng vừa và nhỏ nêm cần chú
ý đến vấn đề khai thác hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên
Câu 2 Đặc điểm về vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ nớc ta? Đặc điểm ấy có
những thuận lợi và khó khăn gì cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiệnnay?
- Vị trí địa lí: Nằm hoàn toàn ở nửa cầu Bắc và nửa cầu Đông , trong khu vực
Đông Nam á lại có 3 mặt tiếp giáp với biển
+ Có vai trò nh chiếc cầu nối giữa Đông Nam á đất liền và hải đảo
Trang 26Đáp án và biểu điểm
Đề lẻ
Phần I: Trắc nghiệm
1- C; 2- B; 3- C; 4- A;
Câu 5: Điền vào phần trống nội dung phù hợp.
A.Biển Đông trải rộng từ xích đạo tới chí tuyến bắc
B.Việt Nam nằm hoàn toàn trong nửa cầu Bắc và nửa cầu Đông thuộc đới khíhậu nhiệt đới ẩm gió mùa
C Lãnh thổ Việt Nam phần biển tiếp giáp với các nớc Thái Lan, Phi Líp Pin,Brunây, Malaixia,
Câu 6: Điền các địa danh thích hợp (tỉnh, thành phố) vào bảng dới đây: Quần đảo, đảo Thuộc tỉnh, thành phố
Câu 1 Vùng biển Việt Nam mang tính chất nhiệt đới gió mùa, em hãy chứng
minh điều đó thông qua các yếu tố khí hậu biển?
Chứng minh thông qua các yếu tố sau:
- Chế độ gió: loại gió ; hớng gió ; vận tốc gió
- Chế độ nhiệt: nhiệt độ trung bình 230C (tầng mặt)
- Chế độ ma: ma ít hơn trên đất liền, đạt từ 1100 -> 1300mm/năm
Câu 2 Trình bày lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam? Nêu ý nghhĩa của
giai đoạn Tân kiến tạo đối với sự phát triển lãnh thổ nớc ta hiện nay?
Trang 27- Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam trải qua ba giai đoạn (đặc điểm củatừng giai đoạn)
+ Góp phần nâng cao địa hình: núi sông trẻ lại
+ Các cao nguyên ba dan, đồng bằng phù sa trẻ hình thành
+ Mở rộng biển Đông và tạo các mỏ dầu khí, bốit, than bùn
+ Sinh vật phát triển phong phú, toàn diện, loài ngời xuất hiện
- Ba đặc điểm cơ bản của địa hình Việt Nam
- Vai trò và mối quan hệ của địa hình với các thành phần khác trong môi ờng tự nhiên
tr Sự tác động của con ngời ngày càng sâu sắc làm biến đổi địa hình
Trang 281
ổ n định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Các dạng địa hình chính của bề mặt Trái đất?
- ý nghia của giai đoạn Tân kiến tạo đối với sự phát triển địa hình trên lãnhthổ nớc ta?
3 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1
? Dựa vào H28.1, các dạng địa hình của
lãnh thổ nớc ta? Dạng địa hình nào
chiếm diện tích lớn?
? Phân tích tầm quan trọng của dạng địa
hình đồi núi?
+ Diện tích: 3/4 diện tích lãnh thổ
+ ảnh hởng nhiều cảnh quan chung
+ảnh hởng lớn tới phát triển kinh tế xã
núi lớn ngăn cách và phá vỡ tính liên tục
của dải đồng bằng ven biển?
(Đèo Ngang, Bạch Mã )
1 Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam.
- Địa hình Việt Nam đa dạng
+Đồi núi thấp: 3/4 diện tích lãnh thổ
+ Đồng bằng: 1/4 diện tích lãnh thổ
Trang 29Hoạt động 2
? Trong lịch sử phát triển tự nhiên, lãnh
thổ Việt Nam đợc tạo lập vững chắc
trong giai đoạn nào? Đặc điểm địa hình
giai đoạn này?
? Giai đoạn Tân Kiến tạo, địa hình nớc
ta có đặc điểm ntn?
? Vì sao địa hình nớc ta lại là địa hình
già nang cao trẻ lại?
+ Phân tích lát cắt khu vực Hoàng Liên
- Tác động của con ngời
* Mỗi nhóm thảo luận một vấn đè nêu
- Vận động tạo núi ở giai đoạn Tânkiến tạo làm cho địahình nâng cao vàphân thành nhiều bậc kế tiếp nhau:
đồi núi, đồng bằng, thềm lục địa thấpdần từ nội địa ra tới biển
- Địa hình nớc ta có hai hớng chính:+ Tây Bắc - Đông Nam
+ Vòng cung
3 Địa hình nớc ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa và chịu tác động mạnh mẽ của con ngời.
- Đất đá trên bề mặt bị phong hoámạnh mẽ
- Các khối núi bị cắt xẻ, xâm thực, xóimòn
- Con ngời tác động mạnh mẽ tới địahình
Trang 30mẽ của con ngời tới địa hình tự nhiên và
địa hình nhân tạo?
* Kết luận
4 Đánh giá kết quả
- Nêu đặc điểm chúng của địa hình nớc ta?
- Địa hình nớc ta hình thành và biến đổi do những nhân tố chủ yếu nào?
5 Hoạt động nối tiếp:
- Học bài theo hệ thóng câu hỏi sgk
- Làm các bài tập trng vở bài tập địa lí
- Đọc, tìm hiểu trớc bài 29:"Đặc điểm các khu vực địa hình"
*********************
tuần 27 Tiết 35 - bài 29
đặc điểm các khu vực địa hình
Ngày dạy:
I Mục tiêu bài học
HS cần biết đợc
- Sự phân hoá đa dạng của địa hình nớc ta
- Đặc điểm về cấu túc, phân bố của các khu vực địa hình đồi núi, đồng bằng,
bờ biển và thềm lục địa Việt Nam
- Rèn kĩ năng đọc bản dồ, kĩ năng so sánh các đặc điểm của các khu vực địahình
II Đồ dùng dạy học
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Atlát địa lí Việt Nam
III Hoạt động dạy và học.
1
ổ n định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 31- Nêu những đặc điểm cơ bản của địa hình Việt Nam?
- Đến giai đoạn Tân kiến tạo, cáu túc địa hình nớc ta có sự thay dổi lớn lao gì?
3 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
* Gv giới thiệu toàn thể khu vực đồi
núi trên toàn lãnh thổ, xác định rõ
I Khu vực đồi núi.
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (4 nhóm)
+ Nhóm 1,2: Lập bảng so sánh địa hình hai vùng núi: Đông Bắc và Tây Bắc.+ Nhóm 3,4 : Lập bảng so sánh địa hình hai vùng núi: Trờng Sơn Bắc và TrờngSơn Nam
- Gợi ý: HS sử dụng - Bản đồ tự nhiên Việt Nam., Atlát địa lí Việt Nam
- Dại diện các nhóm báo cáo kết quả
- Nhận xét, bổ sung, điền bảng
Vùng núi Trờng Sơn Bắc Vùng núi Trờng Sơn Nam
Từ phía Nam sông Cả ->dãy Bạch Mã Từ Nam dãy Bạch Mã-> Đông Nam BộVùng núi thấp, có hai sờn không đối
xứng
Vùng đồi núi và cao nguyên hùng vĩ
Cao nhất là đỉnh Pulaileng 2711m,
Rào Cỏ 2235m
Cao nhất là đỉnh Ngọc Lĩnh 2598m,ChYangSin 2405m
tầng thành cánh cung có bề lồi hớng rabiển
Trang 32Đà Lạt
Địa hình chắn gió, gây hiệu ứng phơn:
ma lớn ở sờng Tây, sờng Đông gió Tây
khô nóng
Địa hình chắn gió mùa Đông Bắc củaBạch Mã nên khí hậu một năm có haimùa: mùa ma và mùa khô
- Dạng một tam giác cân, đỉnh là Việt
Trì ở độ cao 15m, đáy là đoạn bờ biển
Hải Phòng Ninh Bình
- Thấp, ngập nớc, độ cao trung bình 2m
- 3m, thờng xuyên chịu ảnh hởng củathuỷ triều
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
? Vì sao các đồng bằng duyên hải
Trung bộ nhỏ hẹp, kém phì nhiêu?
Hoạt động 3.
? Nêu đặc điểm địa hình bờ biển bồi
2 Đồng bằng Duyên Hải trung bộ.
- S: 15.000 km2
- Nhỏ hẹp, kém phì nhiêu
III Địa hình bờ biển và thềm lục địa.
Trang 33tụ? bờ biển mài mòn?
? Quan sát bờ biển Việt Nam trên bản
đồ tự nhiên và cho biết: bờ biển nớc ta
có mấy dạng chính?
? Xác định vị trí diển hình của mỗi
dạng bờ biển?
- Bờ biển dài 3260 km
+ Bờ biển bồi tụ đờng bằng
+ Bờ biển mài mòn chân núi, hải đảo
4 Đánh giá kết quả học tập.
- Trình bày đặc điểm địa hình khu vực đồi núi
5 Hoạt động nối tiếp:
- Học bài theo hệ thống câu hỏi sgk
- Làm các bài tập trong vở bài tập địa lí
I Mục tiêu bài học
HS cần biết đợc cấu trúc địa hình Việt Nam; sự phân hoá địa hình từ Bắcxuống Nam; từ Đông sang Tây
- Rèn kĩ năng đọc bản đồ địa hình Việt Nam, nhận biết các đơn vị địa hìnhcơ bản trên bản đồ
- Phân biệt địa hình tự nhiên, địa hình nhân tạo trên bản đồ
II Đồ dùng dạy học
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Atlát địa lí Việt Nam
III Hoạt động dạy và học.
1
ổ n định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 34- Địa hình nớc ta chia làm mấy khu vực? Xác dịnh giới hạn các khu vực trênbản đồ tự nhiên Việt Nam?
- Nêu đặc điểm địa hình từng khu vực?
3 Bài mới
- GV giới thiệu nội dung, yêu cầu của bài thực hành
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1
* Hoạt động nhóm.
- Dựa vào H28.1 hoặc Atlát địa lí Việt
Nam, xác định vĩ tuyến 220B từ biên
giới Việt Lào sang biên giới Việt
Trung ( Tây -> Đông) sẽ đi qua những
dãy núi lớn nào?
- VT 220B từ Tây sang Đông đi qua
- Xác định yêu cầu bài tập ?
? Dựa vào H30.1 xác định các cao
nguyên mà KT 1080Đ từ Bạch Mã ->
Phan Thiết đi qua?
? Nhận xét về địa chất , địa hình; nham
Bài tập 1.
a Các dãy núi lớn: Pu Đen ĐInh,Hoáng Liên Sơn, Cánh cung SongGâm, Cánh cung Ngân Sơn
Trang 35thạch của cao nguyên?
Hoạt động 3.
? Dựa vào H28.1 hoặc Atlát địa lí Việt
Nam, xác định các đèo phải vợt qua
khi đi dọc quốc lộ 1A từ Lạng Sơn đến
Cà Mau?
? ảnh hởng của các đèo tới giao thông
Bắc Nam? Choví dụ?
phun trào mắc ma giai đoạn Tân Kiếntạo
- Dung nham núi lửa tạo nên các caonguyên rộng lớn, xen kẽ với ba dan trẻ
4 Đánh giá kết quả hoạt động
- Các khu vực địa hình nớc ta? Đặc điểm của từng khu vực địa hình?
5 Hoạt động nối tiếp:
- Làm các bài tập thuộc bài 30 trong vở bài tập
- Đọc, tìm hiểu trớc bài 31:"Đặc điểm khí hậu Việt Nam"
- Su tầm tranh ảnh, t lệu về khí hậu Việt Nam
***************************
tuần 28- Tiết 37 - Bài 31
Đặc điểm khí hậu việt nam
Trang 36II Đồ dùng dạy học
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Atlát địa lí Việt Nam
- Bản đồ khí hậu Việt Nam
- Bảng số liệu khí hậu
- Tranh ảnh về khí hậu nớc ta:
III Hoạt động dạy và học.
1
ổ n định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới
- GV giới thiệu nội dung, yêu cầu của bài học.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1
- Nhắc lại vị trí địa lí của nớc ta, nớc ta
nằm trong đới khí hậu nào?
? Dựa vào bảng số liệu trong bảng "
Nhiệt độ trung bình năm " hãy nhận
? Vì sao có nhiệt độ caonh vậy?
? Dựa vào bảng 31.1, nhiệt độ không
khí thay đổi nh thế nào từ Nam ra Bắc?
Giải thích?
? Dựa vào bản đồ khí hậu Việt Nam,
n-1.Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm.
a Tính chất nhiệt đới
- Quanh năm nhận lợng nhiệt dồi dào.+ Số giờ nắng cao trong năm
+ Số Kcalo/m2 : 1 triệu
- Nhiệt độ TB năm trên 210C
b Tính chất gió mùa ẩm
Trang 37ớc ta chịu ảnh hởng của những loại gió
nào?
? Tại sao miền Bắc nớc ta nằm trong
vành đai nhiệt đới lại có mùa đông giá
rét, khác với nhiều lãnh thổ khác?
(vị trí, ảnh hởng của gió mùa đông bắc)
? Gió mùa đông bắc thổi từ đâu tới? Có
tính chất gì? Hớng gió?
? Vì sao Việt Nam cùng vĩ độ với các
nớc Tây Nam á, Bắc Phi nhng không bị
khô nóng?
* Gv kết luận
? Vì sao hai loại gió mùa trên lại có
đặc tính trái ngợc nhau nh vậy?
? Vì sao các địa điểm sau thờng có ma
lớn: Bắc Giang, Hoàng Liên Sơn, Hừu,
Câu hỏi thảo luận:
? Dạu vào mục 2/ sgk, cho biết sự phân
hoá khí hậu theo thời gian và không
? Những nhân tố chủ yếu nào làm cho
thời tiết, khí hậu nớc ta đa dạng và thất
thờng?
* Gió mùa:
- Mang lại lợng ma lớn, độ ẩm cao vàomùa hè ( gió mùa Tây Nam)
- Hạ thấp nhiệt độ không khí vàomùa
đông, thời tiết lạnh khô .( gió mùa
đông bắc)
* ẩm:
- Lợng ma lớn 1500 - 2000 mm/ năm
- Độ ẩm không khí cao: 80%
2 Tính chất đa dạng và thất th ờng.
a, Tính chất đa dạng của khí hậu:
( Bảng 1)
b, Tính thất thờng của khí hậu
- Nhiệt độ trung bình thay đổi các năm,
Trang 38+ Vị trí, địa hình, hoàn lu gió mùa.
? Sự thất thờng trong chế độ nhiệt chủ
yếu diễn ra ở miền nào? Vì sao?
(Bắc bộ, Trung bộ)
lợng ma mỗi năm một khác
- Năm rét sớm, năm rét muộn, alớn, nămkhô hạn, năm bão ít, năm bãonhiều
nămm-Miền khí hậu Phạm vi Đặc điểm
Phía Bắc Hoành Sơn (180B) trở ra Mùa đông lạnh, ít ma,
nửa cuối ma phùn
- Mùa hè nóng, khônhiều
thu đông
nóng quanh năm, mộtnăm có hai mùa: mùakhô và mùa ma
nhiệt đới Hải Dơng
4 Đánh giá kết quả hoạt động
1 Khí hậu Việt Nam có đặc điểm gì?
A Đa dạng, phức tạp, thay đổi thất thờng
B Mang tính chất gió mùa nhiệt đới lục địa
2 Điền Đ (đúng) hoặc S ( sai) vào nhận xét sau: Khí hậu khu vực phía Bắc
Trang 39d Khí hậu cận xích dạo nóng quan hnăm.
Đ S
5 Hoạt động nối tiếp:
- Làm các bài tập thuộc bài 31
- Đoạ, tìm hiểu trớc bài 32
- Học thuộc bài 31 theo hệ thống câu hỏi sgk
*****************
tuần 28- Tiết 37 - Bài 31
Đặc điểm khí hậu việt nam
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Atlát địa lí Việt Nam
- Bản đồ khí hậu Việt Nam
- Bảng số liệu khí hậu
- Tranh ảnh về khí hậu nớc ta:
III Hoạt động dạy và học.
Trang 40Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1
- Nhắc lại vị trí địa lí của nớc ta, nớc ta
nằm trong đới khí hậu nào?
? Dựa vào bảng số liệu trong bảng "
Nhiệt độ trung bình năm " hãy nhận
? Vì sao có nhiệt độ caonh vậy?
? Dựa vào bảng 31.1, nhiệt độ không
khí thay đổi nh thế nào từ Nam ra Bắc?
Giải thích?
? Dựa vào bản đồ khí hậu Việt Nam,
n-ớc ta chịu ảnh hởng của những loại gió
nào?
? Tại sao miền Bắc nớc ta nằm trong
vành đai nhiệt đới lại có mùa đông giá
rét, khác với nhiều lãnh thổ khác?
(vị trí, ảnh hởng của gió mùa đông bắc)
? Gió mùa đông bắc thổi từ đâu tới? Có
tính chất gì? Hớng gió?
? Vì sao Việt Nam cùng vĩ độ với các
nớc Tây Nam á, Bắc Phi nhng không bị
khô nóng?
* Gv kết luận
1.Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm.
a Tính chất nhiệt đới
- Quanh năm nhận lợng nhiệt dồi dào.+ Số giờ nắng cao trong năm
+ Số Kcalo/m2 : 1 triệu
- Nhiệt độ TB năm trên 210C
b Tính chất gió mùa ẩm