Mùa thảo quảI/ Mục tiêu BÀI HỌC: - Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu sắc,mùi vị của rừng thảo quả.. Bài 3: Củng cố kĩ năng đổi đơn vị đo I/ Mục tiêu bài
Trang 1Mùa thảo quả
I/ Mục tiêu BÀI HỌC:
- Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu sắc,mùi vị của rừng thảo quả
- Hiểu đợc nội dung: Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả (Trả lời đợccác câu hỏi trong SGK)
- HS khá, giỏi nêu đợc tác dụng của cách dùng từ, đặt câu để miêu tả sự vậtsinh động
II/ PHƯƠNG TIệN DạY HọC:
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III/ Hoạt động dạy học :
A-Bài cũ:
- HS đọc bài Tiếng vọng
- Nêu nội dung chính của bài
B-Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài:
HĐ2: Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài.
- Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách nào?
- Cách dùng từ, đặt câu ở đoạn đầu có gì đáng chú ý?
- Tìm những chi tiết cho thấy thảo quả phát triển nhanh?
- Hoa thảo quả nảy ra ở đâu?
- Khi thảo quả chín, rừng thảo quả có những nét gì đẹp?
- Nêu nội dung của bài?
Trang 2Tiết 4
Toán Nhân một số thập phân với 10,100,1000, (T56)
I/ Mục tiêu bài học:
Biết:
- Nhân nhẩm một số thập phân với 10,100,1000,
- Chuyển đổi đơnvị của số đo độ dài dới dạng số thập phân
II/ Hoạt động dạy học:
HĐ1: Hình thành quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10,100,1000,
a)Ví dụ 1:
- HS tự tìm kết quả của phép nhân 27,867 ì10
- HS tự rút ra nhận xét nh SGK, từ đó nêu cách nhân nhẩm một số thập phân với10
b)Ví dụ 2:
- HS tự tìm kết quả của phép nhân 53,826 ì100
- HS tự rút ra nhận xét nh SGK, nêu cách nhân nhẩm một STP với 100
- GV gợi ý để HS rút ra cách nhân nhẩm một số thập phân với10,100,1000
Bài 1: Vận dụng quy tắc nhân nhẩm một STP với 10,100,1000,
Bài 2: Củng cố kĩ năng viết số đo độ dài dới dạng STP.
Bài 3: Củng cố kĩ năng đổi đơn vị đo
I/ Mục tiêu bài học:
Biết nớc ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ công nghiệp:
- Nêu tên một số sản phẩm của ngành công nghiệp và thủ công nghiệp
- Sử dụng bảng thông tin để bớc đầu nhận xét về cơ cấu của công nghiệp,
-Xác định trên bản đồ những địa phơng có mặt hàng thủ công nổi tiếng
II/ phơng tiện dạy h ọc:
- Bản đồ hành chính VN
- Hình minh họa trong SGK
III/ Hoạt động dạy học:
Trang 3A-Bài cũ:
- Ngành lâm nghiệp có những hoạt động gì? Phân bố ở đâu?
- Nớc ta có những điều kiện nào để phát triển ngành thủy sản?
B-Bài mới:
HĐ1: Một số ngành công nghiệp và sản phẩm của chúng.
- HS các nhóm báo cáo kết quả su tầm ảnh chụp hoạt động sản xuất côngnghiệp hoặc sản phẩm của ngành công nghiệp
- Ngành công nghiệp giúp gì cho đời sống của nhân dân?
- GV thống kê các ngành công nghiệp, sản phẩm, sản phẩm đợc xuất khẩu
HĐ4 : Vai trò và đặc điểm của nghề thủ công nớc ta.
- Em hãy nêu đặc điểm của nghề thủ công nớc ta?
- Nghề thủ công có vai trò gì đối với đời sống của nhân dân ta?
IV/ Củng cố tổng kết:
- GV nhận xét tiết học
- Tuyên dơng các HS tích cực xây dựng bài
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
I/ Mục tiêu bài học:
Nhận biết một số tính chất của sắt, gang, thép
- Nêu đợc một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của sắt, gang, thép
- Quan sát một số đồ dùng làm từ gang, thép
II/ phơng tiện dạy học:
- Hình minh họa trang 48, 49 SGK
- Dây thép, gang
III/ Hoạt động dạy học:
A-Bài cũ:
- Em hãy nêu đặc điểm và ứng dụng của tre?
- Em hãy nêu đặc điểm và ứng dụng của mây, song?
B-Bài mới:
HĐ 1: Nguồn gốc và tính chất của sắt,gang,thép.
- HS thảo luận nhóm 4:
+ Quan sát các vật liệu: dây thép, cái kéo, gang
+ Đọc thông tin trang 48 SGK, so sánh nguồn gốc, tính chất của sắt, gang, thép
Trang 4+ HS hoàn thành vào VBT
Nguồn gốc Có trong thiên thạch
và trong quặng sắt Hợp kim của sắt vàcác bon Hợp kim của sắt, cácbon(ít các bon hơn
sắt) và thêm một sốchất khác
Tính chất - Dẻo, dễ uốn, dễ
kéo thành sợi, dễrèn, dập
- Có màu xámtrắng, có ánh kim
Cứng,giòn,không thểuốn hay kéo thànhsợi
- Cứng, bền, dẻo
- Có loại bị gỉ trongkhông khí ẩm, cóloại không
- GV hỏi:
+ gang, thép đợc làm ra từ đâu?
+ Gang, thép có điểm nào chung?
+ Gang, thép khác nhau ở điểm nào?
HĐ 2: ứng dụng của gang, thép trong đời sống.
- HS hoạt động theo nhóm 2: Quan sát từng hình minh họa trong SGK trang
48, 49, trả lời câu hỏi
I/ Mục tiêu bài học:
- HS nhận biết đợc một vài quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ thờng dùng
- Hiểu tác dụng của chúng trong câu hay đoạn văn
- Biết đặt câu với quan hệ từ
II/ Hoạt động dạy học:
HĐ 1: HS làm bài tập.
Bài 1: Điền vào chỗ trống từ ngữ thích hợp để có nhận xét đúng:
a Quan hệ từ là từ các từ ngữ hoặc câu nhằm thể hiện giữa những
từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau
Bài 2: Chọn một từ thích hợp trong các từ và, rồi, còn, nhng, hoặc, hay để điền
vào chỗ trống trong các câu sau:
a Một làn gío nhẹ thoảng qua tóc Lan vơng vào má.
b Ngời anh chăm chỉ, hiền lành ngời anh thì tham lam, lời nhác.
c Vờn cây đâm chồi nảy lộc vờn cây ra hoa.
d Hàng tuần tôi về nhà mẹ tôi lên thăm tôi.
Bài 3: Đặt câu với mỗi quan hệ từ sau: Để, do, của, vì- nên
Trang 5Ôn 5 động tác của bài thể dục phát triển chung
I/ Mục tiêu bài học:
- Biết cách thực hiện 5 động tác vơn thở, tay, chân, vặn mình, toàn thân củabài thể dục phát triển chung
- Biết cách chơi và tham gia chơi đợc các trò chơi
II/ Đồ dùng dạy học
- 1 chiếc còi, kẻ sân chơi trò chơi
III/ Hoạt động dạy và học
HĐ2: Kiểm tra 5 động tác thể dục đã học
Kiểm tra mỗi đợt 4-5 em thực hiện mỗi lần cả 5 động tác
Hoàn thành tốt: thực hiện đúng cả 5 động tác
Hoàn thành: cơ bản 3 động tác
Cha hoàn thành: Thực hiện dới 3 động tác
HĐ3: Chơi trò chơi “ Kết bạn”
- GV điều khiển trò chơi Sử dụng phơng pháp thi đua trong khi chơi tổ nào
bị thua sẽ bị phạt theo hình thức của tổ thắng cuộc đề ra
- Nêu quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10,100,1000
- Gọi HS lên chữa bài tập 3 trong SGK
- GV và cả lớp chữa bài
B-Bài mới:
Trang 6- HS đổi vở cho nhau để kiểm tra bài làm.
- Một HS nêu kết quả và cách thực hiện
- Nêu nhận xét chung về cách nhân nhẩm một số thập phân với một số trònchục
Bài 3: HS chữa bài, GV và cả lớp bổ sung.
GiảiHai giờ đầu ngời đó đi đợc số kmlà:
11,2 x 2 = 22,4( km)Bốn giờ sau ngời đó đi đợc số km là:
10,52 x 4 = 42,08 (km)Ngời đó đi đợc số km là;
22,4 +42,08 = 64,48 (km)
Bài 4: (Giành HS khá, giỏi):
GV hớng dẫn lần lợt thử các trờng hợp bắt đầu từ x=0, khi kết quả phép nhân lớnhơn 7 thì dừng lại
Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trờng.
I/ Mục tiêu bài học:
- Hiểu đợc ý nghĩa của một số từ ngữ về môi trờng theo yêu cầu của BT1
- Biết ghép tiếng bảo (gốc Hán) với những tiếng thích hợp để tạo thành từphức (BT2) Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu của BT3
II/ phơng tiện dạy học:
- Tranh, ảnh khu dân c, khu sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên
- Bảng phụ
III/ Hoạt động dạy học:
A-Bài cũ: -HS nhắc lại kiến thức về quan hệ từ.
- HS thảo luận theo nhóm đôi
- HS phân biệt nghĩa của các cụm từ đã cho
- Khu dân c: Khu vực dành cho nhân dân ăn ở, sinh hoạt
- Khu sản xuất: Khu vực làm việc của nhà máy, xí nghiệp
- Khu bảo tồn thiên nhiên: Khu vực trong đó có các loài cây, con vật vàcảnh quan thiên nhiên đợc bảo vệ, giữ gìn lâu dài
Bài tập 2:
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm 4: Ghép tiếng “bảo” với mỗi tiếng “đã” cho để tạothành từ phức; tìm hiểu nghĩa của các từ đó
Trang 7- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Bảo đảm: làm cho chắc chắn thực hiện đợc, giữ gìn đợc
- Bảo hiểm: giữ gìn để phòng tai nạn; trả khoản tiền thỏa thuận khi có tainạn xảy đến với ngời đóng bảo hiểm
- Bảo quản: Giữ gìn cho khỏi h hỏng hoặc hao hụt
- Bảo tàng: Cất giữ tài liệu, hiện vật có ý nghĩa lịch sử
- Bảo toàn: Giữ cho nguyên vẹn , không để mất mát
- Bảo tồn: Giữ lại, không để cho mất đi
- HS đặt một số câu với từ có tiếng bảo
Bài tập 3:
- GV nêu yêu cầu bài tập
- HS tìm từ đồng nghĩa với từ bảo vệ, sao cho từ bảo vệ đợc thay bằng từkhác nhng nghĩa của câu không thay đổi
- GV phân tích ý kiến đúng: Giữ gìn thay thế từ Bảo vệ
- Vận dụng vào tính giá trị biểu thức và giải toán có liên quan
II/ Hoạt động dạy học:
= = =
Bài 3: Một mảnh vờn có chiều rộng 7,2m chiều dài gấp 3 lần chiều rộng Tính
chu vi mảnh vờn
Giải Chiều dài mảnh vờn là; 7,2 x 3 = 21,6 (m)
Chu vi mảnh vờn : (7,2+ 21,6) x 2 = 57,6 (m) Đáp số: 57,6m C.Chấm chữa bài: Bài 1 ; 2 HS nêu kết quả
Trang 8Tiết 3
Lịch sử Vợt qua tình thế hiểm nghèo.
I/ Mục tiêu bài học:
- Biết sau Cách mạng tháng Tám nớc ta đứng trớc những khó khăn to lớn:
“Giặc đói”, “Giặc dốt”, “Giặc ngoại xâm”
- Các biện pháp nhân dân ta đã thực hiện để chống lại “Giặc đói”, “Giặcdốt”: Quyên góp gạo cho ngời nghèo, tăng gia sản xuất, phong trào xoá nạn mùchữ
II/ phơng tiện dạy học:
- Hình minh họa trong SGK
- HS su tầm các câu chuyện về Bác Hồ trong những ngày toàn dân quyếttâm diệt “giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm”
III/ Hoạt động dạy học:
A-Bài cũ:
- Ngày 1-9-1858 xảy ra sự kiện lịch sử gì? ý nghĩa lich sử của sự kiện đó?
- Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đờng cứu nớc vào thời gian nào? Vì sao Ngờilại ra đi tìm đờng cứu nớc
+ Em hiểu thế nào là nghìn cân treo sợi tóc?
+ Hoàn cảnh nớc ta lúc đó có những khó khăn nguy hiểm gì?
- HS phát biểu ý kiến
+ Nếu không đẩy lùi đợc nạn đói và nạn dốt thì điều gì có thể xảy ra với đấtnớc chúng ta?
+ Vì sao Bác Hồ gọi nạn đói và nạn dốt là giặc?
HĐ2: Đẩy lùi giặc đói, giặc dốt.
- HS quan sát hình minh họa 2, 3 trang 25, 26 SGK
+ Hình chụp cảnh gì?
+ Em hiểu thế nào là bình dân học vụ?
- HS phát biểu ý kiến
HĐ3: ý nghĩa của việc đẩy lùi “giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm”
- HS thảo luận theo nhóm 4 để tìm hiểu ý nghĩa
+ Nhân dân ta đã làm đợc những công việc gì để đẩy lùi những khó khăn?+ Việc đó cho thấy sức mạnh của nhân dân ta nh thế nào?
+ Khi lãnh đạo cách mạng vợt qua cơn hiểm nghèo, uy tín của chính phủ vàBác Hồ nh thế nào?
HĐ4: Bác Hồ trong những ngày diệt “giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm”
- HS đọc câu chuyện về Bác Hồ trong đoạn”Bác Hoàng Văn Tí cho ai ợc”
- Em có cảm nghĩ gì về việc làm của Bác Hồ qua câu chuyện trên?
Thực hành : 5 động tác bài thể dục phát triển chung
Trang 9I/ Mục tiêu BàI HọC:
- Ôn các động tác : vơn thở, tay , chân, vặn mình, toàn thân, thăng bằng, nhảy của bài thể dục phát triển chung Yêu cầu tập đúng và liên hoàn các động tác
- Ôn trò chơi đã học Yêu cầu tham gia chơi tơng đối chủ động, nhiệt tình
II/ Đồ dùng dạy học
- 1 chiếc còi, kẻ sân chơi trò chơi
III/ Hoạt động dạy và học
- Hình thức luyện theo tổ, mỗi động tác 4-5 lần
HĐ2: Thi đua giữa các tổ
- Mỗi tổ thực hiện một lợt, lớp chấm điểm
Hành trình của bầy ong
I/ Mục tiêu BàI HọC:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp đúng những câu thơ lục bát
- Hiểu đợc những phẩm chất đáng quý của bầy ong: cần cù làm việc để gópích cho đời (Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK, thuộc hai khổ thơ cuối bài)
II/ PHƯƠNG TIệN DạY HọC:
- Tranh minh họa trong SGK
III/ Hoạt động dạy học :
A-Bài cũ:
- Ba HS, mỗi em đọc diễn cảm một đoạn của bài Mùa thảo quả
- Nêu nội dung đoạn văn đã đọc
B-Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài: Giới thiệu tranh ảnh minh họa liên quan đến bài học.
HĐ2: Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài.
a) Luyện đọc:
- Hai HS khá tiếp nối nhau đọc bài thơ
- 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ
- HS đọc thầm từng khổ thơ và trả lời câu hỏi
- Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu nói lên hành trình vô tận của bầyong?
- Bầy ong đến tìm mật ở những nơi nào?
- Nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc biệt?
- Em hiểu nghĩa của câu thơ “đất nơi đâu cũng tìm ra ngọt ngào”thế nào?
Trang 10- Qua hai dòng thơ cuối bài, nhà thơ muốn nói điều gì công việc của bầyong?
c) Hớng dẫn HS luyện đọc diễn cảm.
- Bốn HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm 4 khổ thơ
- HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm
- Phép nhân hai số thập phân có tính chất giao hoán
II/ Hoạt động dạy học:
A-Bài cũ:
- Gọi một HS chữa bài 3 SGK
- Nêu quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10,100,1000
B-Bài mới:
HĐ1: Hình thành quy tắc nhân một số thập phân với một số thập phân.
*HS tóm tắt bài toán VD 1
- GV gợi ý để HS nêu hớng giải để có phép tính: 6,4 ì 4,8 = ? (m2)
- Gợi ý HS đổi đơn vị đo để phép tính trở thành phép nhân hai số tự nhiên
- Cho HS đổi kết quả phép nhân: 3072 dm2 = 30,72m2 để tìm đợc kết quảphép nhân : 6,4 ì4,8 = 30,72 (m2)
- HS đối chiếu kết quả hai phép nhân từ đó rút ra nhận xét cách nhân một sốthập phân với một số thập phân
*GV nêu VD 2 và yêu cầu HS thực hiện phép nhân: 4,75 ì 1,3 =
*HS nêu quy tắc nhân một số thập phân với một số thập phân
*GV nhấn mạnh 3 thao tác: nhân, đếm và tách
HĐ2: Thực hành.
HS làm bài tập trong vở bài tập
HĐ3: Chữa bài.
Bài 1: HS đọc kết quả và trình bày cách thực hiện.
Bài 2: HS tự tính các phép tính nêu trong bảng; từ đó rút ra nhận xét tính chất
giao hoán của phép nhân; vận dụng tính chất giao hoán của phép nhân
Bài 3: (Giành HS khá, giỏi)
- Gọi một HS chữa trên bảng lớp
GiảiChiều dài hình chữ nhật là:
18,5x5 = 92,5(m)Diện tích mảnh vờn là:
Mùa thảo quả.
I/ Mục tiêu bài học:
- Viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đợc BT(2)a/b hoặc BT(3)a/b, hoặc BT CT phơng ngữ do GV soạn
II/ Hoạt động dạy học:
Trang 11A-Bài cũ:
- HS viết các từ ngữ theo yêu cầu bài tập 3, tiết chính tả tuần 11
B-Bài mới:
HĐ1: Hớng dẫn HS nghe-viết.
- HS đọc đoạn văn cần viết trong bài Mùa thảo quả
- HS nêu nội dung đoạn văn: tả quá trình thảo quả nảy hoa, kết trái và chín
đỏ, làm cho rừng ngập hơng thơm
HS nêu một số từ khó viết dễ lẫn
Nảy, lặng lẽ, ma rây, chứa nắng,
I/ Mục tiêu bài học:
- Kể lại đợc câu chuyện đã nghe, đã đọc có nội dung bảo vệ môi trờng; lời
a) Hớng dẫn HS hiểu y/c của đề bài
- Một HS đọc yêu cầu của đề bài GV gạch dới cụm từ: Bảo vệ môi trờng
- Hai HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý 1,2,3
- Một HS đọc đoạn văn trong BT1(tiết LTVC trang 115 để nắm các yếu tốtạo thành môi trờng
- HS giới thiệu tên các câu chuyện các em chọn kể
b) HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
Luyện viết tuần 12
I/ mục tiêu bài học:
- Viết bài “ Mùa thảo quả” đoạn 1 và 2 bài
Trang 12- Yêu cầu viết đúng chính tả, đúng khoảng cách cử li các con chữ, trìnhbày bài viết sạch đẹp.
Ii/ Hoạt động dạy học:
II/ Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài viết
2 HD luyện viết:
- Gọi HS đọc lại bài : Mùa thảo quả
- Thảo quả báo hiệu mùa bằng cách nào?
- Hoa thảo quả nảy ra ở đâu?
- HS nêu các từ khó viết dễ lẫn: Đảm Khao, quyến, Chin San, ngây ngất,mạnh mẽ, sinh sôi, thoáng cái
- HS luyện viết các từ khó : Hai HS lên bảng viết , cả lớp viết vào giấynháp
3 Viết bài vào vở
- HS nghe đọc viết, chú ý cách trình bày
I/ Mục tiêu bài học:
- Biết vì sao cần phảI kính trọng, lễ phép với ngời già, yêu thơng nhờngnhịntrẻ nhỏ
- Nêu đợc những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kínhtrọng ngời già, yêu thơng em nhỏ
- Có thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng, lễ phép với ngời già, nhờngnhịn trẻ nhỏ
- Biết nhắc nhở bạn bè thực hiện kính trọng ngời già, yêu thơng, nhờn nhịn
em nhỏ
II/ Hoạt động dạy học:
A-Bài cũ:
- HS nêu những việc mình đã làm để giúp đỡ một bạn trong lớp
- Các tổ nạp danh sách các bạn trong lớp cùng ngày sinh
B-Bài mới:
HĐ1: - HS thảo luận nhóm 4 xử lí tình huống sau: Trên đờng đi học về, Hải và
Tân bàn với nhau đến nhà Tân để xem họat hình trên ti vi Liền lúc đó, hai bạngặp một cụ già lạ và em bé với dáng vẻ mệt mỏi hỏi thăm đờng đến nhà một gia
đình cùng thôn với hai bạn
Nếu là Hải và Tân các em sẽ làm gì khi đó?
- HS thể hiện trò chơi sắm vai, đa ra các cách giải quyết
- Thảo luận lớp: Theo em, trong những cách giải quyết mà các nhóm vừatrình bày, cách nào là hay nhất? Vì sao?
HĐ 2:Thảo luận nhóm:
- HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành bài tập 1, 2 trong VBT
- HS các nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
- GV nêu:
+ Vì sao chúng ta cần phải kính già, yêu trẻ?
+ Mọi ngời cần thể hiện lòng kính trọng, yêu trẻ nh thế nào?
HĐ 3: Liên hệ thực tế.
HS thảo luận nhóm 2: