1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA hóa 9 chương I

46 469 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 638,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 02 Chương I: CÁC LOẠI CHẤT VÔ CƠ Bài: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA ÔXIT KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠi ÔXIT - Khái niệm hợp chất ôxit, phân loại ôxit.. A.MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1.Kiến thức HS biết

Trang 1

TIẾT 1 ÔN TẬP ĐẦU NĂM

II Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra.

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: Để nắm vững những kiến thức cơ bản, đồng thời cũng cố,

khắc sâu những kiến thức đã học từ lớp 8- Hôm nay chúng ta ôn tập

2.Phát triển bài:

* HĐ1- Kiến thức cần nhớ

GV: Cho HS nhắc lại các khái niệm

GV: Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm

Trang 2

học, trong đó có một chất mới sinh ra từ

hai hay nhiều chất ban đầu

………

GV: Nêu và giải thích định luật bảo toàn

khối lượng?

HS: - Trong một phản ứng hoá học: Tổng

khối lượng của các chất tham gia bằng

tổng khối lượng của các sản phẩm

+ Nồng độ % của dung dung dịch.+ Nồng độ mol của dung dịch

Trang 3

Gt: +Số lượng nguyên tử bảo toàn

+ khối lượng nguyên tử bảo toàn

Đpcm

GV: Chúng ta đã hhọc những loại hợp chất

vô cơ nào?

HS: Oxít, Axít, Bazơ, Muối

GV: Nêu đ/n các loại hợp chất vô cơ?

HS: Dựa vào công thức tổng quát để định

GV: Hãy bổ túc PTPƯ và cho biết phản

ứng sau thuộc loại nào?

GV: kết luận, cho điểm (nếu đúng)

4 Oxit, Axít, Bazơ, Muối.

+ Oxít : RxOy + Axít : HxGy + Bazơ : M(OH)m + Muối : MxGy

Trang 4

Tiết 02 Chương I: CÁC LOẠI CHẤT VÔ CƠ

Bài: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA ÔXIT

KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠi ÔXIT

- Khái niệm hợp chất ôxit, phân loại ôxit

- Tính chất hoá học của hợp chất nước

- Tính chất hoá học của ôxit (tính chấthoá học của ôxit axit, ôxit bazơ)

- Khái quát sự phân loại ôxit

A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Kiến thức HS biết được những tính chất hoá học của ôxit bazơ, ôxit axit và

dẫn ra được những PTPƯ tương ứng với mỗi tính chất

-HS hiểu được cơ sỡ để phân loại ôxit axit và ôxit bazơ là dựa vào những tínhchất hoá học của chúng

2.Kỷ năng: Vận dụng được những hiểu biết về tính chất hoá học của ôxit để

giãi được các bài tập

3.Giáo dục : HS có tính cẩn thận khi sử dụng các dụng cụ thí nghiệm.

Ở chương “Ôxi- không khí” lớp 8 các em đã được đề cập đến 2 loại ôxit đó là

ôxit axit và ôxit bazơ.Vậy 2 loại ôxit này chúng có những tính chất hoá học nào? Làm thế nào để phân loại ôxit? Để hiểu được những vấn đề này hôm nay chúng ta đi vào bài học mới.

2.Phát triển bài:

a.hoạt động 1: (16 phút) I.Tính chất hoá học của ôxit bazơ.

?ôxit bazơ là ôxit như thế nào?

GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm cho

CaO vào nước, cho quỳ tím vào sản phẩm

tạo thành rồi nhận xét kết quả?

Trang 5

GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm cho

CuO + HCl rồi nhận xét hiện tượng kết

quả TN?

?Nếu thay CuO = các ôxit bazơ #, HCl

bằng các axit # PƯ có xảy ra không?

GV thông báo thêm tính chất thứ 3 của

ôxit bazơ

b.Tác dụng với Axit:

CuO(r) + HCl(dd) → CuCl2(dd) + H2O(l)

c.Tác dụng với ôxit Axit:

BaO(r) + CO2(k) → BaCO3(r)

b.hoạt động 2: (16 phút) II.Tính chất hoá học của ôxit axit:

Ôxit axit có những tính chất nào?

Nếu thay P2O5 = SO2, SO3, N2O5 ta có thu

được axit không?

Nếu thay CO2,Ca(OH)2 = SO2, SO3, N2O5

hay KOH, NaOH ta có thu được sản phẩm

c.Tác dụng với ôxit bazơ:

(như tính chất của ôxit bazơ)

c.hoạt động 3: (5 phút) III Khái quát về sự phân loại ôxit.

GV giới thiệu cho HS cách phân loại ôxit

dựa vào tính chất hoá học

Ôxit bazơ, axit, lưỡng tính, trung tính là ôxit

có những tính chất hoá học như thế nào?

1.Ôxit bazơ: là ôxit tác dụng với dung

dịch axit tạo thành muối và nước

2.Ôxit axit: là ôxit tác dụng với dung

dịch bazơ tạo thành muối và nước

3.Ôxit lưỡng tính: là ôxit tác dụng với

dung dịch axit,bazơ tạo thành muối và nước

4.Ôxit trung tính: là ôxit không tác dụng

với axit, bazơ,nước (NO, CO )

IV.Củng cố: (3 phút)

-Cho HS làm bài tập 1-SGK trang 6

V.Dặn dò: (2 phút)

-Học bài củ

- Làm các bài tập 2,3,4,5,6 (SGK) Riêng bài tập 4,6 dành cho HS khá giỏi

-Xem trước bài mới “Một số ôxit quan trọng”

Trang 6

Tiết 03 MỘT SỐ ÔXIT QUAN TRỌNG (2tiết)

- Tính chất hoá học của ôxit nói chung

- Các hiểu biết thực tế về vôi sống

- Tính chất hoá học của CaO

- Ứng dụng của CaO, cách điều chế

A.MỤC TIÊU :

1.Kiến thức

cho mỗi tính chất;

củng biết được tác hại của chúng đối với môi trường và sức khoẻ con người

PƯHH làm cơ sở cho phương pháp điều chế

II.Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

? Ôxit bazơ có những tính chất hoá học nào? Viết các PTPƯ minh hoạ?

III.Bài mới:

1.Đặt vấn đề: (2 phút)

Các em đã biết ôxit ôxit bazơ tác dụng với nước tạo thành Bazơ,tác dụng với axit tạo thành muối và nước,tác dụng với ôxit axit tạo thành muối.Vậy CaO có những tính chất gì? Ứng dụng ra sao? Làm thế nào để sản xuất CaO? Để hiểu được những vấn đề này hôm nay chúng ta đi vào bài học mới

2.Phát triển bài: A CANXIÔXIT (CaO = 56) a.hoạt động 1: (20 phút) I.Canxiôxit có những tính chất nào?

GV thông báo những tính chất vật lý của

CaO

? CaO là ôxit gì?

?Vậy CaO có thể có những tính chất nào?

GV cho HS tiến hành làm các TN của

CaO để khẵng định các tính chất vừa nêu

GV hướng dẫn HS chú ý các hiện tượng

1.Tính chất vật lý: (SGK) 2.Tính chất hoá học:

a.Tác dụng với nước:

*TN (SGK) -Hiện tượng:Toả nhiệt, sinh ra chất rắn, ít

tan trong nước

PTPƯ: CaO(r) + H2O(l) → Ca(OH)2(d d)

Trang 7

của TN.

tan tạo thành dung dịch bazơ

GV gọi HS lên bảng viết các PTPƯ?

?Trong thực tế nếu ta để vôi sống lâu ngày

trong không khí thì sẽ có hiện tượng gì?

tan tạo thành dung dịch bazơ

-CaO có tính hút ẩm → làm khô nhiềuchất

b.Tác dụng với axit:

PTPƯ: CaO(r) +2 HCl(dd)→CaCl2(dd) +

H2O(l)

c.Tác dụng với ôxit axit:

PTPƯ: CO2(k) + CaO(r)→ CaCO3(r)

b hoạt động 2: (5 phút) II.Canxiôxit có những ứng dụng gì?

GV cho HS nghiên cứu SGK-8

?Qua nghiên cứu các tính chất hoá học của

CaO ta thấy CaO có những ứng dụng gì?

- Dùng trong CN luyện kim

Làm nguyên liệu cho CN hoá học

Khử chua đất trồng trọt, xử lý nước thải

CN, sát trùng, diệt nấm, khử độc môitrường

c.hoạt động 3: (7 phút) III Sản xuất canxiôxit như thế nào?

?Ở địa phương sản xuất CaO bằng những

nguyên liệu nào?

GV cho HS quan sát 2 hình vẽ

?Người ta cho nguyên liệu vào lò như thế

nào? Đốt cháy nguyên liệu ra sao?

GV có thể liên hệ thực tế sản xuất vôi ở

- CaO có những tính chất hoá học nào?

Trang 8

Tiết 04 MỘT SỐ ÔXIT QUAN TRỌNG (2tiết)

- Tính chất hoá học của ôxit nói chung

- Các hiểu biết thực tế về lưu huỳnh điôxit

- Tính chất hoá học của lưu huỳnh điôxit(SO2)

trong PTN củng như trong công nghiệp

A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Kiến thức

cho mỗi tính chất

củng biết được tác hại của chúng đối với môi trường và sức khoẻ con người

PƯHH làm cơ sở cho phương pháp điều chế

- Hoá chất: CaO, S, H2O, CaCO3, dung dịch HCl, Ca(OH)2 , Na2SO4, H2SO4l

- Dụng cụ: Cốc, ống nghiệm, thiết bị điều chế SO2, Na2SO3, đèn cồn

2.Chuẩn bị của HS: Kiến thức đã học về ôxit.

C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

I.Ổn định tổ chức: (1 phút) Nắm sỉ số: 9A: 9B 9C

II.Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

?Nêu những tính chất hoá học của CaO? Viết các PTPƯ minh hoạ?

III.Bài mới:

1.Đặt vấn đề: (2 phút)

Ở bài học trước các em đã được tìm hiểu một ôxit bazơ tiêu biểu CaO Hôm nay

chất gì? Ứng dụng ra sao? Làm thế nào để sản xuất CaO? Để hiểu được những vấn đề này hôm nay chúng ta đi vào bài học mới đó là phần B

2.Phát triển bài: B LƯU HUỲNH ĐIÔXIT (SO2 = 64)

a.hoạt động 1: (18 phút) I.Lưu huỳnh điôxit có những tính chất nào?

a.Tác dụng với nước:

Trang 9

GV tiến hành làm TN như ở hình vẽ

?Hiện tượng TN? Kết tủa trắng là chất gì?

GV gọi HS viết PTPƯ

***Kết luận: SO2 là ôxit axit

b.hoạt động 2: (5 phút) II.Lưu huỳnh điiôxit có những ứng dụng gì?

GV cho HS nghiên cứu SGK-8

?Qua nghiên cứu các tính chất hoá học của

SO2 ta thấy SO2 có những ứng dụng gì?

-Sản xuất H2SO4.-Tẩy trắng bột gỗ trong công nghiệp giấy.-Diệt nấm mốc

c.hoạt động 3: (7 phút) III Điều chế lưu huỳnh điiôxit như thế nào?

GV giới thiệu cách điều chế SO2 trong

phòng TN

Sunfit t/d axit mạnh được không? Vì sao?

trong công nghiệp

Trang 10

Tiết 05 TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA AXIT

- Khái niệm, phân loại hợp chất axit ở hoá

học lớp 8, tính chất hoá học của nước,

phản ứng điều chế H2

- Tính chất hoá học của hợp chất axit

- Biết được axit mạnh và axit yếu

A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Kiến thức

-HS biết được những tính chất hoá học của axit và dẫn ra được những PTPƯtương ứng với mỗi tính chất

2.Kỷ năng:

-Vận dụng được những hiểu biết về tính chất hoá học của axit để giải thích một

số hiện tượng thường gặp trong đời sống

-HS biết vận dụng những tính chất hoá học của axit, ôxit đã học để giải một sốbài tập liên quan

3.Giáo dục:

- HS có ý thức cẩn thận khi sử dụng các dụng cụ và hoá chất thí nghiệm

B.CHUẨN BỊ CỦA GV- HS:

1.Chuẩn bị của GV:

- Hoá chất: CuO, Cu(OH)2, Fe(OH)3, dung dịch HCl, H2SO4, Zn, Al, quỳ tím

- Dụng cụ: Cốc, ống nghiệm các cở, đũa thuỷ tinh

2.Chuẩn bị của HS: Xem lại tính chất hoá học của ôxit, bài nước ở lớp 8.

C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

I.Ổn định tổ chức: (1 phút) Nắm sỉ số: 9A: 9B 9C

II.Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

III.Bài mới:

1.Đặt vấn đề: (2 phút)

khác nhau đó chúng có thể có những tính chất hoá học giống nhau không? Và đó là những tính chất gì? Để hiểu được những vấn đề đó hôm nay chúng ta sẽ vào bài học mới

2.Phát triển bài:

a.hoạt động 1: (28 phút) I.Tính chất hoá học của axit.

lên mẫu giấy quì tím

?Có hiện tượng gì xảy ra? Ta có thể kết

luận gì?

GV hướng dẫn HS làm TN

Nêu hiện tượng xảy ra?

1.Làm đổi màu chất chỉ thị:

TN: nhỏ dung dịch HCl, H2SO4 lên mẫu

- Dung dịch axit làm đổi màu quỳ tím

→đỏ

2.Axit tác dụng với kim loại:

TN: cho 1 ít Al vào ống nghiệm chứa 2

Trang 11

GV giới thiệu các chất sinh ra sau PƯ rồi

gọi một HS lên bảng viết PTPƯ

GV cho HS thay Al= Fe, thay H2SO4=

HCl?

?Axit + KL tạo thành sản phẩm là gì?

?Có hiện tượng gì xảy ra?

GV giới thiệu sản phẩm rồi gọi một HS lên

bảng viết PTPƯ?

thì PƯ có xảy ra không?

?Axit + Bazơ tạo thành sản phẩm là gì?

hiện tượng xảy ra?

HS lên bảng viết PTPƯ?

GV giới thiệu thêm tính chất tác dụng với

3.Axit tác dụng với bazơ:

TN: cho Cu(OH)2 + 2-3ml dungdịchH2SO4

màu xanh lam

PTPƯ:

Cu(OH)2 +H2SO4→ CuSO4 +2H2O

- PƯ của axit với dung dịch bazơ là PƯ trung hoà.

4.Axit tác dụng với ôxit bazơ:

TN: cho Fe2O3 +2-3ml dd HCl → Fe2O3 bịhoà tan tạo thành dd màu vàng nâu

PTPƯ: Fe2O3 +6 HCl → 2FeCl3 + 3H2O

*** Axit tác dụng với ôxit bazơ tạo thành muối và nước.

5 Axit tác dụng với muối(học sau).

b.hoạt động 2: (4 phút) II.Axit mạnh và axit yếu:

?Cho dd H2SO4 + quỳ → Đỏ

dd H2SO3 + quỳ → Hồng

?Hai axit trên axit nào mạnh axit nào

yếu? ?Để xác định axit nào mạnh axit nào

yếu ta căn cứ vào đâu?

- Căn cứ vào tính chất hoá học

+ Axit mạnh: HCl, HNO3, H2SO4 v.v + Axit yếu: H2S, H2SO3, H2CO3 v.v

- Đọc mục “Em có biết” ở SGK trang 14

- Xem trước bài mới “Một số axit quan trọng”

Trang 12

Tiết 06 MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG (2tiết)

- Biết được tính chất của axit sunfuric

A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Kiến thức

các tính chất hoá học của axit và viết đúng PTPƯ cho mỗi tính chất;

ra các PTPƯ minh hoạ

- Những ứng dụng và phương pháp điều chế các axit này

2.Kỹ năng:

- Sử dụng thành thạo các thí nghiệm về axit

và định lượng

3.Giáo dục:

Trang 13

- HS có ý thức cẩn thận khi sử dụng các hoá chất axit và dụng cụ thí nghiệm, đam

mê tìm tòi kiến thức

B.CHUẨN BỊ CỦA GV- HS:

1.Chuẩn bị của GV:

NaOH, H2SO4 đặc, H2SO4l, Cu(OH)2

-Dụng cụ: Cốc, ống nghiệm, phểu, giấy lọc

2.Chuẩn bị của HS: Kiến thức đã học về axit.

C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

I.Ổn định tổ chức: (1 phút) Nắm sỉ số: 9A: 9B 9C

II.Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

?Axit có những tính chất hoá học nào? Viết các PTPƯ minh hoạ?

III.Bài mới:

1.Đặt vấn đề: (2 phút)

Ở giờ học trước các em đã biết dược các tính chất hoá học chung của axit-Trong thực tế hợp chất axit là một trong những hợp chất rất quan trọng đặc biệt là HCl,

Được ứng dụng ra sao? Và làm thế nào để sản xuất? Ta vào bài học mới

2.Phát triển bài:

A AXIT CLOHIĐRIC (HCl=36,5)

a.hoạt động 1: (20 phút) I.Tính chất:

GV giới thiệu dung dịch HCl

Axit HCl là axit mạnh hay yếu?

* Làm cho quỳ tím chuyển sang màu đỏ

clorua+H2↑

CaO(r) +2 HCl(dd)→CaCl2(dd) + H2O(l)

b.hoạt động 2: (5 phút) II ứng dụng :

?Qua nghiên cứu các tính chất hoá học của

HCl kết hợp với thực tế hãy cho biết HCl

có những ứng dụng gì?

- Điều chế các muối clorua

- Làm sạch bề mặt kim loại, tẩy gỉ kimloại

- Chế biến thực phẩm, dược phẩm

Trang 14

- Tính chất hoá học của axit H2SO4 loãng.

- Biết được tính chất của axit sunfuric đặc

có những tính chất đặc biệt

- Biết cách điều chế và phân biệt đượcaxit sunfuric và muối sunfat; axitclohiđric với muối clorua

A.MỤC TIÊU BÀI HỌC: (như tiết 06)

B.CHUẨN BỊ CỦA GV- HS: (như tiết 06).

C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

I.Ổn định tổ chức: (1 phút) Nắm sỉ số: 9A: 9B 9C

II.Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

?Axit HCl có những tính chất hoá học nào? Viết các PTPƯ minh hoạ?

III.Bài mới:

1.Đặt vấn đề: (2 phút)

Ở giờ học trước các em đã biết được các tính chất hoá học của axit HCl và tính

Trang 15

những tính chất hoá học như thế nào? Được ứng dụng ra sao? Và làm thế nào để sản xuất? Ta vào học phần tiếp theo

cả 2 TN trên đều có nhiệt độ

*HS nhận xét hiện tượng xảy ra?

GV làm TN-cho HS quan sát và nhận xét

hiện tượng TN?

GV giải thích hiện tượng TN

Lưu ý cho HS sử dụng cẩn thận khi dùng

H2SO4 đặc

1.Tính chất hoá học của H 2 SO 4 loãng:

* Làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.

2.Tính chất hoá học của axit H 2 SO 4 đặc:

* Tác dụng với kim loại:

TN (sgk)PTPƯ:

Cu(r) +2 H2SO4đ → CuSO4(dd)+ 2H2O(l) +SO2(k)

tạo ra muối sunfat nhưng không giải phóngkhí H2

GV treo tranh vẽ hình 1.12 lên bảng

?Dựa vào tính chất hoá học, quan sát bảng

(hình vẽ) hảy cho biết H2SO4 có những

c.Hoạt động 3: (9 phút) II Sản xuất Axit Sunfuric :

?Axit sunfuric có ôxit tương ứng nào?

Trang 16

-GV giói thiệu 3 giai đoạn sản xuất axit

- GV gọi HS lên bảng viết các PTPƯ

?Vì sao người ta dùng thuốc thử là dung

dịch khác?

- GV gọi HS lên bảng viết các PTPƯ

sunfat ta dùng thuốc thử là dung dịch chứa

Ba ( BaCl2, Ba(NO3)2 )

Ví dụ:

H2SO4(dd) + BaCl2(dd) → BaSO4(r) + 2HCl(dd)

Na2SO4(dd) +BaCl2(dd)→BaSO4(r) +2NaCl(dd)

- Nhận biết axit Clohiđric và muối clorua

- H2SO4 loãng có những tính chất hoá học nào? H2SO4 đặc có những tính chất nào?

- Viết các PTPƯ sau đây: H2SO4 + Ba(NO3)2 →

Trang 17

TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT

bazơ, axit và các hợp chất quan trọng của

2 Kĩ năng:

- Vận dụng được những kiến thức về ôxit, axit để làm bài tập

- HS biết vận dụng những tính chất hoá học của axit, ôxit đã học để giải một sốbài tập liên quan

3 Giáo dục:

- HS có ý thức yêu thích môn học, thích khám phá tri thức

B.CHUẨN BỊ CỦA GV- HS:

1.Chuẩn bị của GV:

- Viết sẳn trên giấy A4: Sơ đồ tính chất hoá học của ôxit, axit

2.Chuẩn bị của HS: Phiếu học tập- kiến thức đã học.

2.Phát triển bài:

a.Hoạt động 1: (6 phút) I.Tính chất hoá học của ôxit.

? Ôxit bazơ, ôxit axit có những tính chất

nào?

- GV treo bảng sơ đồ chưa ghi rỏ các chất

ôxit axit, axit, bazơ, ôxit bazơ lên bảng rồi

gọi một HS lên bảng điền?

?Nhận xét mối quan hệ giữa ôxit axit và

ôxit bazơ?

-GV gọi một HS lên bảng viết PTPƯ?

Axit Bazơ Muối + H2O

Ôxit bazơ Muối Ôxit axit + H2O + H2OBazơ (dd) Axit(dd)

b.Hoạt động 2: (4 phút) II.Tính chất hoá học của axit.

Trang 18

phẩm tạo thành lên bảng rồi gọi một HS

lên bảng điền?

?Axit có những tính chất hoá học nào?

-GV gọi một HS lên bảng viết PTPƯ?

M + H2↑ Đỏ

Axit +Ôxit bazơ +Bazơ

H2O +M M + H2O

c.Hoạt động 3: (28 phút) III.Chữa một số bài tập.

- GV hướng dẫn cho HS biết cách hoàn

thành một chuỗi biến hoá hoá học

- GV gọi một HS lên bảng viết PTPƯ thể

hiện chuỗi biến hoá?

O 6) SO2 + H2O → H2SO3

7) H2SO3 + Na2O → Na2SO3 + H2O 8) Na2SO3 +2HCl → 2NaCl + SO2 + H2O 9) H2SO4 + Na2O → Na2SO4 + H2O 10) Na2SO4 + BaCl2→ BaSO4 + 2NaClb.Bài tập 7*(sgk- 19)

Câu a:

ZnO + 2HCl → ZnCl2 + H2OCâu b: %CuO = 33%; %ZnO = 67%Câu c: Khối lượng dd H2SO4 cần dùng là: Mdd H2SO4 =

20

7 , 14

* 100

- Làm các bài tập (SGK- 21).- Xem tất cả các bài tập đã làm ở hai hợp chất đã học

VI Rút kinh nghiệm.

Tiết 09 THỰC HÀNH

TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT

Trang 19

bazơ, axit và các hợp chất quan trọng

của chúng

- Phân biệt được axit sunfuric và

muối sunfat; axit clohiđric với muối

- Dụng cụ: Các dụng cụ cần thiết trong PTN: Ống nghiệm, cốc, giá TN, đũa

- Hoá chất: CaO, H2O, quỳ tím, P đỏ, các dung dịch H2SO4, HCl, Na2SO4,

2.Chuẩn bị của HS: Phiếu học tập (bản tường trình TN) - kiến thức đã học.

a.Hoạt động 1: (21 phút) I.Tính chất hoá học của ôxit.

-GV hướng dẫn HS lấy dụng cụ, hoá chất, cách tiến hành 2 thí nghiệm sau:

1.Thí nghiệm1: Phản ứng của canxiôxit với nước:

- Dụng cụ: Ống nghiệm, cốc đụng nước, giá thí nghiệm.

- Hoá chất: CaO (vôi sống), giấy quỳ tím, nước lọc

- Tiến hành: Lấy một mẫu nhỏ CaO cho vào ống nghiệm, kẹp ống lên giá Dùng ống

nhỏ giọt nhỏ 2-3ml nước vào ống nghiệm Quan sát hiện tượng xảy ra Thử dung dịchtạo thành sau phản ứng bằng giấy quỳ tím

+ HS: Làm TN, ghi lại cách tiến hành- hiện tượng TN- giải thích

2.Thí nghiệm1: Phản ứng của điphotphopentôxit với nước:

- Dụng cụ: Lọ thuỷ tinh, nút nhám, muỗng lấy hoá chất, đèn cồn

- Hoá chất: P đỏ, giấy quỳ tím, nước cất

- Tiến hành: Dùng muỗng thuỷ tinh lấy một ít hoá chất P đỏ (bằng hạt đậu xanh) hơ

nóng trên ngọn lửa đèn cồn, khi P cháy cho cẩn thận muỗng vào trong lọ Sau khi P

Trang 20

+ GV hướng dẫn HS quan sát các hiện tượng xảy ra Thử dung dịch tạo thành sau phảnứng bằng giấy quỳ tím.

+ GV giải thích: P cháy trong không khí tạo thành khói trắng, đó là P2O5

+ HS: Làm TN, ghi lại cách tiến hành- hiện tượng TN- giải thích

b.Hoạt động 2: (11 phút) I.Nhận biết các dung dịch.

3.Thí nghiệm 3: Nhận biết H 2 SO 4 , HCl, Na 2 SO 4 :

- HS tự lấy dụng cụ: Ống nghiệm, ống nhỏ giọt, giấy ghi nhãn

- GV phát cho HS: Ba lọ TN không ghi nhãn, giấy quỳ tím và các mẫu thử khác khi HS

- GV cho HS viết bản tường trình thí nghiệm theo mẫu:

- Xem tất cả các bài tập đã làm ở hai hợp chất đã học

VI Rút kinh nghiệm.

Tiết 10 KIỂM TRA MỘT TIẾT

Trang 21

-HS có kỷ năng tư duy tổng hợp,giải được các bài tập liên quan hai hợp chất vô

cơ đã học (ôxit, axit)

Ma trận đề kiểm tra:

A.PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (4 điểm)

Khoanh tròn vào câu trả lời đúng.

1 Dãy chất nào sau đây đều tácc dụng được với nước?

A CuO, Na2O, CaO; C Na2O, CaO, Li2O;

B BaO, ZnO, Li2O; D K2O, HgO, FeO;

2 Dãy chất nào sau đây đều tácc dụng được với dd axit clohiđric ?

A CuO, Cu(OH)2, SO2; C CO2, Ba(OH)2, BaO;

B Na2O, NaOH, CuO; D K2O, KOH, P2O5;

A Na, Fe, Cu; C K, Zn, Hg;

B Mg, K, Pb; D Al, Ag, Ba;

4 Dãy chất nào sau đây đều tác dụng được với dd NaOH?

Trang 22

A Cu, Fe; C Pt, Au;

B Pt, Pb; D Au, Ag;

7 Khí không màu, mùi hắc được tạo ra trong phản ứng giữa cặp chất nào sau đây?

A Fe và H2SO4 đặc, nóng; C Zn và dd HCl;

B Fe và dd H2SO4 ; D Al và dd H2SO4;

8 Hai dung dịch nào sau đây khi trộn với nhau tạo ra kết tủa trắng?

A FeSO4 và NaNO3; C Ba(NO3)2 và HCl;

B NaOH và HCl; D AgNO3 và NaCl;

B PHẦN TỰ LUẬN(6Đ).

9 Viết các PTHH thực hiện dãy chuyển hoá sau:

Na2O NaOH NaCl NaNO3

10 Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết 3 dung dịch không màu bị mất nhãn: HCl,CuCl2, H2SO4 Viết các PTHH xảy ra(nếu có)

11 Cho 10g hỗn hợp hai chất rắn gồm: MgO và Mg vào dung dịch HCl dư, thu được2,24(l) khí hiđro(đktc)

a Viết các PTHH xảy ra?

b Tính thành phần phần trăm khối lượng các chất rắn trong hỗn hợp ban đầu?

c Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng?

ĐÁP ÁN + THANG ĐIỂM A.PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (0,5 x 8 = 4 điểm)

0,5 0,5 0,5

→

Trang 23

Theo (2): nMgCl2(2) = nMgO = 0,19(mol).

MMgCl2 = (0,1 + 0,19) x 95 = 27,55(g)

0,5 0,5 0,25 0,25

0,5

0,25 0,25 0,25

VI Rút kinh nghiệm.

Tiết 11 TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA BAZƠ

Ngày đăng: 13/11/2015, 08:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w