GV: Bài học hôm nay chúng ta sẽ luyện tập về cấu tạo phân tử và mối quan hệ giữa cấu tạo phân tử với tính chất của các hiđrocacbon trên và những ứng dụng của nó kiến thức cần nhớ Hoạt độ
Trang 1- Nắm đợc nhiên liệu là những chất cháy đợc, khi cháy toả nhiệt và phát sáng.
- Nắm đợc cách phân loại nhiên liệu, đặc điểm và ứng dụng của một số nhiênliệu thông dụng
- ảnh hoặc các tranh vẽ về các loại nhiên liệu rắn, lỏng, khí
- Biểu đồ hàm lợng cacbon trong than, năng suất toả nhiệt của các nhiên liệu
c Tổ chức dạy học
I Kiểm tra bài cũ (10 phút)
HS 1: Em hãy nêu các sản phẩm đợc chế biến từ dầu mỏ ?
HS 2: Chữa bài tập 4 / 129 SGK
II Giảng bài mới
tìm hiểu nhiên liệu là gì
Hoạt động của thầy và trò nội dung ghi bảng
GV: Đặt vấn đề: Em hãy nêu một vài nhiên liệu
thờng dùng ?
GV: Các chất trênkhi cháy đều toả nhiệt và
phát sáng, ngời ta gọi đó là chất đốt hay
nhiên liệu
Hỏi: Vậy nhiên liệu là gì ?
HS: Trả lời nh SGK
Hỏi: Nhiên liệu có vai trò gì trong đời sống ?
HS: Thảo luận trả lời
Hỏi: Nhiên liệu đợc lấy từ đâu ?
nhiên liệu đợc phân loại nh thế nào ?
Hoạt động của thầy và trò nội dung ghi bảng
Hỏi: Nhiên liệu tồn tại ở những trạng thái nào ?
Hỏi: Ngời ta phân loại nhiên liệu nh thế nào?
Hỏi: Nhiên liệu rắn gồm có những loại nào?
GV: Thuyết trình về sự tạo thành than mỏ và
các loại than gầy, than mỡ, than bùn, gỗ
Hỏi: Hàm lợng cacbon có trong than phụ thuộc
vào đâu?
GV: Việc sử dụng gỗ làm nhiên liệu gây lãng
phí lớn và ảnh hởng xấu đến môi trờng
II nhiên liệu
đợc phân loại nh thế nào ?
1 Nhiên liệu rắn
- Than mỏ: Than gầy, than mỡ, than bùn Than càng già, hàm lợng C càng cao
- Gỗ
2 Nhiên liệu lỏng
nhiên liệu
Trang 2GV: Giảng giải biểu đồ 4.21/ 130.
GV: Yêu cầu HS lấy ví dụ về nhiên liệu lỏng.
Hỏi: Nhiên liệu lỏng thờng đợc sử dụng vào các
lĩnh vực nào?
GV: Yêu cầu HS lấy ví dụ về nhiên liệu khí
Hỏi: Nhiên liệu khí thờng đợc sử dụng trong
các lĩnh vực nào?
GV: Giảng giải biểu đồ năng suất toả nhiệt của
một số nhiên liệu 4.22 SGK
Gồm các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ (xăng, dầu hoả …) và r ) và r ợu
3 Nhiên liệu khí
Gồm các loại khí thiên nhiên, khí
mỏ dàu, khí lò cốc, khí lò cao, khí than.
hoạt động 3 (7 phút)
sử dụng nhiên liệu nh thế nào cho hiệu quả
Hoạt động của thầy và trò nội dung ghi bảng
GV: Đặt vấn đề: Nguồn nhiên liệu có phải vô tận không?
Hỏi: Vậy khi sử dụng nhiên liệu cần chú ý điều gì.
Hỏi: Vì sao chúng ta phải sử dụng nhiên liệu có hiệu quả
GV: Vậy"Sử dụng nhiên liệu nh thế nào là hiệu quả?"
(Yêu cầu HS thảo luận nhóm)
Hỏi: Tại sao phải cung cấp đủ không khí hoặc oxi ?
Hỏi: Tại sao phải tăng diện tích tiếp xúc của nhiên liệu
với không khí?
Hỏi: Em hãy nêu một số biện pháp làm tăng diện tích
tiếp xúc ?
Hỏi: Tại sao phải điều chỉnh nhiên liệu khi đốt nhiên liệu
III sử dụng nhiên liệu
nh thế nào cho hiệu quả
1 Bài học hôm nay cần nắm đợc những nội dung kiến thức nào ?
2 Gọi một HS đọc phần ghi nhớ và phần "Em có biết"
3 Yêu cầu HS làm bài tập: 1, 2 SGK / 132
4 Đọc trớc bài nhiên liệu
- Củng cố các kiến thức đã học về hiđro cacbon
- Hệ thống mối quan hệ giữa cấu tạo và tính chất của các hiđrocacbon
- Hệ thống câu hỏi và bài tập
- Các miếng bìa viết sẵn CTCT, đặc điểm cấu tạo, phản ứng đặc trng củaMetan, Etilen, Axetilen, Benzen
- Bảng phụ:
luyện tập chơng 4
hiđrocacbon nhiên liệu
Trang 3Metan Êtilen Axetilen Benzen Công thức
I Kiểm tra bài cũ (Kiểm tra trong quá trình luyện tập)
II Giảng bài mới
Vào bài: Chúng ta đã đợc học về những hiđrô cacbon nào?
HS: Nêu tên các hiđrocacbon đã học.
GV: Bài học hôm nay chúng ta sẽ luyện tập về cấu tạo phân tử và mối quan hệ giữa cấu tạo phân tử với tính chất của các hiđrocacbon trên và những ứng dụng của nó
kiến thức cần nhớ
Hoạt động của thầy và trò nội dung ghi bảng
GV: Cho HS thảo luận nhóm với nội dung sau:
Nhớ lại cấu tạo, tính chất của Metan,
Etilen, Axetilen, Benzen rồi dùng các
miếng ghép đề hoàn thành bảng tổng kết
theo mẫu sau theo nhóm:
GV: Treo bảng tổng kết (yêu cầu HS viết CTPT
của các chất) rồi phát các miếng ghép cho
các nhóm
GV: Yêu cầu HS vừa làm vừa hoàn thành nội
dung này vào bảng đã đợc kẻ sẵn trong vở
(GV đã yêu cầu từ giờ trớc)
HS: Làm việc theo nhóm
GV: Yêu cầu đại diện nhóm lên hái hoa dân
chủ chọn chất mà nhóm mình phải hoàn
H – C –
H |
H
H H | |
Trang 4- Điều chế PEPVC, rợu etilic, axit axetic,
Đicloetan
- Hàn cắt kimloại, sản suấtPVC, cao su,axit axetic
Sản xuất chất dẻo,phảm nhuộm, thuốctrừ sâu, dợc phẩm
Hoạt động của thầy và trò nội dung ghi bảng
GV: Yêu cầu HS viết PTPƯ minh hoạ cho các
Hỏi: Nếu có một lợng khí etilen và axetilen bàng
nhau thì khí nào phản ứng đợc với nhiều dd
Brom hơn? vì sao?
HS: Axetilen phản ứng đợc với nhiều dd nớc
brom hơn vì một mol etilen chỉ phản ứng
đ-ợc với 1 mol brom còn 1 mol axetilen phản
ứng đợc với 2 mol brom
Hỏi: Vì sao hiđrocacbon đợc dùng làm nhiên
Hoạt động của thầy và trò nội dung ghi bảng
GV: Yêu cầu HS làm bài tập (viết sẵn
GV: Chuẩn kiến thức và chấm điểm
GV: Yêu cầu HS làm tiếp bài tập:
GV: Đặt vấn đề: Nếu có hai bình đựng khí
CH4 và C2H4 Chỉ dùng dd brom có
thể phân biệt đợc hai khí này không
HS: Có phân biệt đợc
GV: Đây chính là nội dung bài tập 2/ 133
SGK (gọi 1 HS đứng tại chỗ nêu cách
Trang 5Hỏi: PƯ trên thuộc loại PƯ nào
Hỏi: Tại sao C2H6 lại có phản ứng thế?
HS : Vì trong phân tử chỉ có liên kết đơn
GV: Tất cả các chất chỉ có liên kết đơn
đều tham gia phản ứng thế và những
chất có liên kết đôi hay 3 đều tham
gia phản ứng cộng
a) A cháy sinh ra CO2 và H2O =>Thành phần của A có C, H và O (cóthể)
Khối lợng của C là:
mC = (8,8 x 12): 44 = 2,4 (g) Khối lợng của H là:
mH = )8,8 x 2): 18 = 0,6 (g)Khối lợng O là:
mO = mA - (mC + mH) = 3 - (2,4 + 0.6) = 0
=> Trong A chỉ có C và Hb) Gọi công thức của A là CxHy ta có:x: y = (mC : 12) : (mH : 1)
c) A không làm mất màu dd brom
d) PƯ của C2H6 với clo:
1 Bài học hôm nay ta luyện tập đợc những nội dung kiến thức nào ?
2 Đọc trớc bài thực hành tính chất của hiđrocacbon
3 Về nhà: Làm bài tập: 1, 3 SGK / 133
Ngày soạn: / / Ngày giảng: / /
Trang 6- Giáo dục ý thức cẩn thận, nghiêm túc, kiên trì, tiết kiệm trong học tập và trongthực hành hoá học.
1 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 Kiểm tra các kiến thức có liên quan đến nội dung bài thực hành nh:
- Cách điều chế axetilen trong phòng thí nghiệm
- Tính chất hoá học của axetilen
- Tính chất vật lí của axetilen
II Giảng bài mới
HS: Làm thí nghiệm theo hớng dẫn của giáo viên.
+ Cho vào ốn nghiệm có nhánh một mẩu CaC2,
sau đó nhỏ khoảng 2 3 ml nớc
+ Thu khí axetilen bằng cách đẩy nớc
GV: Yêu cầu học sinh quan sát và nhận xét các tính
chất vật lí của axetilen
HS: Nhận xét các tính chất vật lí của axetilen:
GV: Viết PT điều chế axetilen
GV: Hớng dẫn HS làm các thí nghiệm về tính chất
hoá học của axetilen
* Tác dụng với dung dịch brom: Dấn khí
axetilen thoát ra ở ống nghiệm A vào ống
nghiệm C đựng dung dịch brom
* Tác dụng với oxi (phản ứng cháy): Dẫn khí
axetilen qua ống thuỷ tinh vuốt nhọn rồi châm
lửa đốt (lu ý tránh gây nổ)
HS: Các nhóm làm thí nghiệm và ghi chép.
GV: Gọi một vài học sinh nhận xét hiện tợng.
HS: Nêu hiện tợng: ở ống nghiệm C màu da cam
của dung dịch nớc brom bị nhạt dần; Khi đốt
axetilen cháy với ngọn lửa màu xanh
GV: Yêu cầu HS viết PTPƯ
GV: Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm 3.
- Cho 1ml benzen vào ống nghiệm đựng 2ml
n-ớc cất, lắc kĩ Sau đó để yên quan sát
- Tiếp tục cho thêm 2ml brom loãng, lắc kĩ sau
Trang 7đó để yên quan sát màu của dung dịch.
HS: Làm thí nghiệm theo hớng dẫn của giáo viên.
GV: Gọi một vài học sinh nhận xét hiện tợng.
HS: Nêu hiện tợng
- Benzen không tan trong nớc nổi lên trên
- Benzen hoà tan brom thành dung dịch màu
vàng nâu nổi lên trong ống nghiệm
Tính chất vật lí của benzen
viết bản tờng trình thực hành
GV: Nhận xét về ý thức, thái độ và kết quả thực hành của học sinh
GV: Hớng dẫn học sinh thu hồi hoá chất, rửa ống nghiệm , dọn phòng
GV: Yêu cầu học sinh làm bản tờng trình thực hành theo mẫu
thí nghiệm
cách tiến hành thí nghiệm
hiện tợng quan sát đợc
giải thích kết quả viết
ptP (nếu có)
củng cố - hớng dẫn về nhà
1 Học thuộc tính chất của hiđro cacbon và ứng dụng của chúng
2 Đọc trớc bài: Rợu etilic
3 Su tầm tìm hiểu về phơng pháp nấu rợu truyền thống
- Học sinh nắm đợc công thức phân tử, công thức cấu tạo của rợu etilic
- Biết nhóm -OH là nhóm nguyên tử gây ra tính chất hoá học đặc trng của rợu
- Biết độ rợu, cách tính độ rợu, cách điều chế rợu
Cốc thuỷ tinh (2 chiếc), Đèn cồn, Panh sắt, Diêm
4 Hoá chất: Na, C2H5OH, H2O
c Tổ chức dạy học
I Kiểm tra bài cũ
Viết các công thức cấu tạo có thể có của công thức phân tử C2H6O
II Giảng bài mới
GV: Đặt vấn đề vào bài: Giới thiệu về các hợp chất có oxi tiêu biểu: Rợu etilic, Glucozơ, axit axetic … Bài hôm nay xẽ ncghiên cứu về rợu etilic
rợu etilic C 2 H 6 O = 46
Trang 8hoạt động 1 (7 phút)tìm hiểu tính chất vật lí
Hoạt động của thầy và trò nội dung ghi bảng
GV: Cho các nhóm học sinh quan sát lọ đựng rợu etylic.
HS: Quan sát
GV: Liên hệ: Trong thực tế rợu etylic còn đợc gọi là cồn
Gọi HS nêu các tính chất vật lí của rợu etylic (có
thể kết hợp đọc SGK)
HS: Nhận xét các tính chất vật lí của rợu etylic:
GV: Gọi một HS đọc SGK khái niệm về độ ]ợu và giải
thích rõ khái niệm
GV: Lấy ví dụ về độ rợu và yêu cầu HS lấy thêm ví dụ
GV: Yêu cầu HS làm bài tập 1 (viết sẵn bảng phụ)
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng trong các câu sau:
Cồn 90o có nghĩa là:
a) Dung dịch đợc tạo thành khi hoà tan 90ml rợu etylic
nguyên chất vào 100 ml nớc
b) Dung dịch đợc tạo thành khi hoà tan 90 gam rợu
etylic vào 100 gam nớc
c) Dung dịch đợc tạo thành khi hoà tan 90 gam rợu
etylic nguyên chất vào 10 gam nớc
d) Trong 100 ml dung dịch có 90 ml rợu nguyên chất
HS: Chọn câu trả lời đúng và giải thích.
I tính chất vật lí
- Là chất lỏng khôngmàu, nhẹ hơn nớc, tanvô hạn trong nớc
- tos = 78,3oc
- Hoà tan đợc nhiềuchất hữu cơn nh iôt,benzen
* Độ rợu
(SGK/ 136)
tìm hiểu cấu tạo phân tử rợu etylic
Hoạt động của thầy và trò nội dung ghi bảng
GV: Chữa bài tập của HS lên bảng và chỉ ra công thức cấu
tạo của rợu etylic
GV: Cho HS quan sát mo hình cấu tạo phan tử của rợu
etylic dạng đặc và dạng rỗng
Hỏi: Em hãy cho biết đặc điểm cấu tạo phân tử của rợu?
GV: Lu ý cho HS sự khác nhau về vị trí của 6H.
GV: Yêu cầu HS lắp mô hình phân tử của rợu.
GV: Chỉ ra chính nhóm OH trong phân tử đã làm cho rợu
có những tính chất đặc trng
GV: Chuyển ý: Vậy với CTCT này thì rợu có những tính
chất hoá học nào ta xét hoạt động 3
II cấu tạo phân tử
H H | |
H – C - C – O - H | |
H H Viết gọn :
C H3 - CH2 - OH
- Phân tử rợu có 1 nguyên tử H không liên kết với C mà liên kết với
O tạo ra nhóm OH.
hoạt động 3 (15 phút)
tìm hiểu tính chất hoá học của rợu etilic
Hoạt động của thầy và trò nội dung ghi bảng
Hỏi: Rợu etylic có cháy không? Để trả lời câu
hỏi này chúng ta cùng đi làm thí nghiệm
GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm đốt cồn theo
nhóm và quan sát màu ngọnu lửa
GV: Yêu cầu HS nêu hiện tợng quan sát đợc.
HS: Rợu etylic cháy có ngọn lửa màu xanh nhạt
tạo thành CO2, H2O và toả nhiệt mạnh
GV: Yêu cầu HS lên bảng viết PTPƯ.
GV: Liên hệ: Ngời ta có thể dùng rợu etylic làm
nhiên liệu không gây ô nhiễm
GV: Đặt vấn đề: Rợu etylic có tính chất hoá học
nào khác ?
GV: Hớng dẫn học sinh làm thí nghiệm rợu
etylic tác dụng với Natri
III tính chất hoá học
1 Rợu etilic có cháy không ?
Rợu etylic cháy tạo thành CO 2 ,
Trang 9Hỏi: Em hãy cho biết hiện tợng xảy ra ?
HS: Mẩu Na tan dần, có bọt khí thoát ra.
Hỏi : Qua thí nghiệm trên em có nhận xét gì về
tính chất hoá học của rợu etilic ?
GV: Lu ý cho HS Na phản ứng với rợu không
mãnh liệt bằng Na tác dụng với nớc Phản
ứng xảy ra là do trong rợu cũng có nhóm
OH giống nh nớc Na thế vào nguyên tử H
trong nhóm OH
GV: Yêu cầu HS lên bảng viết PTPƯ
GV: Thông báo: Tính chất rợu etilic phản ứng
đ-ợc với axit axetic sẽ đđ-ợc học ở bài sau
- Rợu etilic tác dụng với Na giải phóng khí hiđro
C2H5OH + Na C2H5ONa + H2
3 Phản ứng với axit axetic
( Học ở bài sau)
hoạt động 4(5 phút) tìm hiểu ứng dụng của rợu etilic Hoạt động của thầy và trò nội dung ghi bảng GV: Chiếu lên màn hình sơ đồ những ứng dụng quan trọng của rợu etilic và gọi HS nêu các ứng dụng GV : Nhấn mạnh uống nhiều rợu rất có hại cho sức khoẻ, (yêu cầu HS lấy VD ) IV ứng dụng
(SGK / 121) hoạt động 5 (3 phút) tìm hiểu phơng pháp điều chế rợu etilic Hoạt động của thầy và trò nội dung ghi bảng GV: Đặt câu hỏi: Rợu etilic thờng đợc điều chế theo cách nào? HS: Một vài HS trả lời phơng pháp điều chế rợu ở địa phơng GV : Giới thiệu phơng pháp điều chế bằng cách cho etilen tác dụng với nớc V điều chế - Chất bột (hoặc đờng) lên men Rợu etilic - Cho etilen tác dụng với nớc: C2H4 + H2O axit C2H5OH hoạt động 6 củng cố - hớng dẫn về nhà (9 phút ) 1 Bài học hôm nay cần nắm đợc những nội dung kiến thức nào ? 2 Gọi một HS đọc phần ghi nhớ và phần em có biết 3 Yêu cầu HS làm bài tập: Cho Na d vào cốc đựng rợu etylic 50 độ Viết PTPƯ xẩy ra 4 Đọc trớc bài AXIT AXETIC 5 Về nhà: Làm bài tập: 2, 3, 4, SGK
Ngày soạn: / /
Ngày giảng: / /
Tiết 55
a Mục tiêu của bài học
1 Kiến thức
- Học sinh nắm đợc công thức phân tử, công thức cấu tạo của axit axetic
- Biết nhóm -COOH là nhóm nguyên tử gây ra tính axit
axit axetic C 2 H 4 O 2 = 60
Trang 10- Biết khái niệm phản ứng este và viết đợc phơng trình hoá học
I Kiểm tra bài cũ (10 phút)
HS1 Viết các công thức cấu tạo và nêu đặc điểm liên kết của phân tử rợu etylic?
HS2 Nêu tính chất hoá học của rợu etilic
II Giảng bài mới
GV: Đặt vấn đề vào bài: giờ học trớc ta đẫ nghiên cứu một dẫn xuất hiđro cac bon
điển hình, bài hôm nay xẽ nghiên cứu về rợu axit axetic
tìm hiểu tính chất vật lí
Hoạt động của thầy và trò nội dung ghi bảng
GV: Cho các nhóm học sinh quan sát lọ đựng axit axetic
HS: Quan sát
GV: Liên hệ: Giấm ăn là dung dịch axit axetic 5% Gọi
HS nêu các tính chất vật lí của axit axetic (có thể kết
hợp đọc SGK)
GV: Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm hoà tan axit axetic.
GV: Em hãy cho biết tính chất vật lí của axit axetic?
HS: Nhận xét các tính chất vật lí của axit axetic:
I tính chất vật lí
- Là chất lỏng khôngmàu, vị chua, tan vô hạntrong nớc
tìm hiểu cấu tạo phân tử axit axetic
Hoạt động của thầy và trò nội dung ghi bảng
GV: Cho các nhóm HS quan sát mô hình cấu tạo phân
tử của axit axetic dạng đặc và dạng rỗng
Hỏi: Em hãy cho biết đặc điểm cấu tạo phân tử axit
axetic?
GV: Yêu cầu HS viết công thức cấu tạo axit axetic.
GV: Nhấn mạnh cấu tạo của nhóm COOH và lu ý cho
HS về nguyên tử H trong nhóm COOH
GV: Chỉ ra chính nhóm COOH trong phân tử đã làm
II cấu tạo phân tử
H O | ||
H - C - C - O - H |
H Viết gọn :
C H3COOH
Trang 11cho axit axetic có những tính chất đặc trng.
GV: Chuyển ý: Vậy với CTCT này thì rợu có những
tính chất hoá học nào ta xét hoạt động 3
- Phân tử axit axetic có nhóm COOH Nhóm này làm cho phân tử có tính axit
hoạt động 3 (15 phút)
tìm hiểu tính chất hoá học của axit axetic
Hoạt động của thầy và trò nội dung ghi bảng
Hỏi: Em hãy nêu các tính chất hoá học của axit.
GV: Đặt vấn đề: Axit axetic có tính chất hoá học
của axit không? Để trả lời câu hỏi đó chúng
ta hãy đi làm một số thí nghiệm
GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm theo nhóm
+ Thí nghiệm 1: Nhỏ một giọt dung dịch axit
axetic vào một mẩu giấy quỳ tím
+ Thí nghiệm 2: Nhỏ vài giọt dung dịch axit
axetic vào ống nghiệm có chứa vài viên kẽm
+ Thí nghiệm 3: Nhỏ vài giọt dung dịch axit
axetic vào ống nghiệm có chứa Na2CO3
+ Thí nghiệm 4: Nhỏ từ từ dung dịch axit axetic
vào ống nghiệm có chứa ung dịch NaOH có
vài giọt dụng dịch phenolphthalein
HS: Làm thí nghiẹm theo nhóm và ghi lại những
GV: Axit axetic là axit yếu vì vậy chỉ có thể tác
dụng với muối cacbonat
GV: Đặt vấn đề: Ngoài các tính chất chung của
axit Axit axetic còn tính chất hoá học nào
khác không?
GV: Biểu diễn thí nghiệm axit axetic tác dụng với
rợu etylic Sau đó GV gọi một HS nhận xét
GV: Kết luận: Phản ứng giữa axit axetic và rợu
etylic thuộc phản ứng este GV ghi đề mục
và hớng dẫn HS ghi PTPƯ
GV: Giới thiệu tên gọi của CH3COOC2H5 và chỉ rõ
đây là một este
III tính chất hoá học
1 Mang đủ tính chất hoá học của axit axetic.
a Làm đổi màu quì tím thành
đỏ
b Tác dụng với kim loại:
2CH3COOH + Mg (CH3COO)2Mg + H2
b Tác dụng với bazơ
CH3COOH + NaOH CH3COONa+ H2O
c Tác dụng với muối cacbonat
hoạt động 4
củng cố - hớng dẫn về nhà (9 phút )
1 Bài học hôm nay cần nắm đợc những nội dung kiến thức nào ?
2 Gọi một HS đọc phần ghi nhớ và phần em có biết
3 Yêu cầu HS làm bài tập:
Viết PTPƯ xẩy ra khi cho axit axetic lần lợt tác dụng với : Ba(OH)2, CaCO3, Na,MgO, CH3OH
4 Đọc trớc phần điều chế, ứng dụng của bài AXIT AXETIC
5 Về nhà: Làm bài tập: 1, 2, 3, 4, SGK /143
Trang 12
- HS nắm đợc ứng dụng và phơng pháp điều chế axit axetic.
- Củng cố các kiến thức về: công thức phân tử, công thức cấu tạo, tính chất hoáhọc của axit axetic, khái niệm phản ứng este và viết đợc phơng trình hoá học
- Nắm đợc mối liên hệ giữa các hiđrocacbon , rợu etylic, axit và este với các chất
cụ thể là etilen, rợu etylic, axit axetic và etyl axetat
- Sơ đồ các ứng dụng của axit axetic
- Hệ thống câu hỏi và bài tập
c Tổ chức dạy học
I Kiểm tra bài cũ (10 phút)
HS1 Viết các công thức cấu tạo và nêu đặc điểm liên kết của phân tử axit axetic?
HS2 Nêu tính chất hoá học của axit axetic
II Giảng bài mới
tìm hiểu ứng dụng của axit axetic
Hoạt động của thầy và trò nội dung ghi bảng
GV: Chiếu lên màn hình sơ đồ những ứng dụng quan
trọng của rợu etilic và gọi HS nêu các ứng dụng
IV ứng dụng
(SGK / 143)
tìm hiểu phơng pháp điều chế axit axetic
Hoạt động của thầy và trò nội dung ghi bảng
GV: Đặt câu hỏi: em hãy nêu cách sản
xuất giám ăn trong thực tế?
GV: Gọi HS lên bảng viết PTPƯ
GV : Giới thiệu phơng pháp điều chế
axit axetic từ butan
V điều chế
- Lên men dung dịch rợu etilic loãng
C2H5OH + O2 men giấm CH 3 COOH + H 2 O
- Điều chế từ n- butan:
2C4H10 + 5O2 to
xt 4CH3COOH + 2H2O
hoạt động 3
sơ đồ liên hệ giữa Etilen, rợu etilic và axit axetic
Hoạt động của thầy và trò nội dung ghi bảng
GV: Yêu cầu HS làm bài tập: Viết các PT điều chế I sơ đồ liên hệ giữa Etilen,
axit axetic, mối liên hệ giữa
Trang 13
rợu etylic từ etilen; axit axetic từ rợu etylic;
etyl axetat từ rợu etylic
Hỏi: Em hãy thiết lập một dây chuyền sản xuất
etyl axetat từ etilen?
HS: Thiết lập Mối quan hệ
GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập 1(b)/144
SGKtheo nhóm
HS: Làm bài tập theo nhóm
GV: Gọi HS lên bảng viết PTPƯ
GV: Tổ chức cho HS chữa bài và cho điểm.
GV: Yêu cầu HS làm bài tập 4/144
GV: Hớng dẫn HS làm bài
GV: Gọi tiếp một HS khác lên bảng chữa bài
GV: Tổ chức cho HS chữa bài và cho điểm HS
rợu etilic và axit axetic
etilen rợu etylic axit axetic etyl axetat
Hoạt động của thầy và trò nội dung ghi bảng
GV: Yêu cầu HS làm bài tập 2/ 143
HS: Làm bài tập theo nhóm
GV: Gọi HS lên bảng viết PTPƯ
GV: Tổ chức cho HS chữa bài
GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập
- Tác dụng với Na: a, b, c, d
- Tác dụng với NaOH: b, d
a Mục tiêu của bài kiểm tra
- Kiểm tra việc nắm kiến thức về một số dẫn xuất hiđrocacbon
- Kiểm tra kĩ năng viết công thức cấu tạo, PTHH, kĩ năng giải toán hoá
- Rèn thái độ trung thực, Tự lực khi làm bài kiểm tra và trong cuộc sống
b Nội dung đề kiểm tra
Phần 1: Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)
1 Khí mê tan có lẫn tạp chất là etilen Dung dịch có thể tinh chế đợc metan là
A Nớc vôi trong B Dung dịch NaOH
C Nớc Brom D Dung dịch NaCl
2 Chất hữu cơ X cháy tuân theo phơng trình phản ứng
Kiểm tra viết 45 phút
Trang 14A Na B Axit axetic C Brom lỏng D O2
1 C2H5OH A Tác dụng với kim loại đứng trớc H
2 C6H6 B Cháy trong không khí có nhiều muội
3 CH3COOH C Làm đổi màu qùi tím và có khí khi tiếp xúc với muối cacbonat
D Tác dụng với kim loại hoạt động mạnh giống nh nớc
E Làm mất màu dung dịch brom
F Tác dụng với dung dịch axit axetic
G Chất lỏng không tan trong nớc
Phần 2: Tự luận (7 điểm)
Câu 3: (3,5 điểm):
Viết các phơng trình phản ứng hoàn thành dãy chuyển đổi hoá học sau:
a etilen rợu etylic axit axetic etyl axetat Rợu etylic
b Viết các công thức cấu tạo có thể có của công thức phân tử: C2H6O và cho biếtcông thức cấu tạo nào tác dụng đợc với Na, axit axetic?
Câu 5: (4 điểm)
Cho 2,24 lít khí C2H4 (đkc) hợp nớc (lấy d), trong điều kiện thích hợp tạo ra
r-ợu etylic Lấy toàn bộ rr-ợu etylic tạo thành đem lên men giấm để tạo thành axitaxetic
1 Viết phơng trình phản ứng xảy ra
2 Giả sử hiệu suất của các phản ứng là 100%, hãy tính khối lợng rợu etylictạo thành và Khối lợng axit axetic thu đợc
a (2 điểm) Viết đúng mỗi phơng trình, ghi rõ trạng thái và đIều kiện đợc 0,5
đIểm thiếu trạng thái và điều kiện trừ 0,2 điểm
b Viết đúng mỗi công thức cấu tạo đợc 0,5 điểm Chỉ ra đợc công thức cấu tạocủa rợu etylic đợc 0,5 điểm
Trang 15b Theo PTPƯ 2: n CH3COOH = n C2H5OH = 0,1 (mol)
- Nắm đợc định nghĩa chất béo
- Nắm đợc trạng thái tự nhiên, tính chất lí học và hoá học và ứng dụng của chấtbéo
- Viết đợc công thức phân tử của glixerin, công thức tổng quát của chất béo
Chất béo có ở đâu (3 phút)
Hoạt động của thầy và trò nội dung ghi bảng
GV: Đặt câu hỏi: Trong thực tế chất béo có ở đâu
GV: Gọi HS trả lời
I chất béo có ở đâu
tìm hiểu tính chất vật lí
Hoạt động của thầy và trò nội dung ghi bảng
GV: Yêu cầu các nhóm học sinh làm thí nghiệm : Cho một
vài giọt dầu ăn lần lợt vào 2 ống nghiệm đựng nớc và
benzen, lắc đều và quan sát
GV: Gọi đại diện một vài nhóm HS nêu hiện tợng và nhận
xét về tính chất vật lí của chất béo
I tính chất vật lí
- Chất béo không tantrong nớc, nhẹ hơn nớcnhng tan trong benzen
và dầu hoả, xăng…
chất béo
Trang 16hoạt động 2 (8 phút)tìm hiểu thành phần và cấu tạo của chất béo
Hoạt động của thầy và trò nội dung ghi bảng
GV: Giới thiệu: Đun chất béo ở nhiệt độ, áp suất cao,
ngời ta thu đợc glixerol và các axit béo (GV viết
công thức của glixerol lên bảng)
GV: Giới thiệu công thức chung của các axit béo:
R- COOH, sau đó thay thế R bằng C17H35 ,
C17H33, C15H31
GV: Gọi một HS nêu thành phần của chất béo
GV: Hình thành công thức tổng quát của chất béo
II thành phần và cấu tạo của chất béo
Là hỗn hợp nhiều este củaglixerol với các axit béo và
có công thức chung là (R- COO)3C3H5
hoạt động 3 (10 phút)
tìm hiểu tính chất hoá học quan trọng của chất béo
Hoạt động của thầy và trò nội dung ghi bảng
GV: Giới thiệu: Đun nóng các chất béo với nớc
có axit làm xúc tác tạo thành các axit béo
và glixerol Hình thành phản ứng thuỷ
phân
GV: Giới thiệu phản ứng tuỷ phân của chất béo
trong môi trờng kiềm còn gọi là phản ứng
(C17H33COOH)3C3H5 + ? axit C3H5(OH)3 + ?
III tính chất hoá học quan trọng của chát béo
1 Phản ứng thuỷ phân.
(RCOOH)3C3H5 + 3H2O axit 3RCOOH + C3H5(OH)3
2 Phản ứng xà phòng hoá
(ROOH)3C3H5 + 3NaOH axit 3RCOONa + C3H5(OH)3
hoạt động 4
ứng dụng của Chất béo (3 phút)
Hoạt động của thầy và trò nội dung ghi bảng
GV: Yêu cầu HS tựk liên hệ để nêu các ứng dụng
của chất béo
1 Bài học hôm nay cần nắm đợc những nội dung kiến thức nào ?
2 Gọi một HS đọc phần ghi nhớ và phần em có biết
Trang 173 Thái độ
Nghiêm túc trật tự, đoàn kết hợp tác khi thảo luận nhóm
B chuẩn bị đồ dùng dạy học
- Hệ thống câu hỏi và bài tập
- Các miếng bìa viết sẵn CTCT, đặc điểm cấu tạo, phản ứng đặc trng của rợuetylic, axit axetic và chất béo
I Kiểm tra bài cũ (Kiểm tra trong quá trình luyện tập)
II Giảng bài mới
Vào bài: Chúng ta đã đợc học về những dẫn xuất hiđrôcacbon nào?
Hoạt động của thầy và trò nội dung ghi bảng
GV: Cho HS thảo luận nhóm với nội dung sau: Nhớ lại
cấu tạo, tính chất rợu etylic, axit axetic và chất béo
rồi dùng các miếng ghép đề hoàn thành bảng tổng
kết theo mẫu sau:
GV: Treo bảng tổng kết rồi phát các miếng ghép cho các
nhóm
GV: Yêu cầu HS vừa làm vừa hoàn thành nội dung này
vào bảng đã đợc kẻ sẵn trong vở (GV đã yêu cầu từ
giờ trớc)
HS: Làm việc theo nhóm
GV: Yêu cầu đại diện nhóm lên hái hoa dân chủ chọn
chất mà nhóm mình phải hoàn thành các thông tin
HĐ của thầy và trò nội dung ghi bảng
GV: Yêu cầu HS làm bài tập
GV: Tơng tự nh vậy giáo viên
yêu cầu HS làm tiếp bài
tập 3/ 148 SGK:
II bài tập
1 Bài tập 2/148 SGK
a Các phơng trình phản ứng
CH3COOC2H5 + H2O axit CH3COOH + C2H5OH
CH3COOC2H5 + NaOH CH3COONa + C2H5OH
2 Bài tập 3/148 SGK
3 Bài tập 6/149 SGK
Trong 10 lit rợu 80 có 0,8 lit rợu nguyên chất
=> mC2H5OH = 0,8 x 0,8 x 1000 = 640gPhản ứng lên men:
C2H5OH + O2 men rợu CH3COOH + H2O
Trang 18GV: Yêu cầu HS làm tiếp bài
640 x 60 = 834,8g 46
Vì hiệu suất chỉ đạt 92% nên lợng axit thực tế thu
đ-ợc là: 834,8 x 92% = 768g
b Khối lợng giấm ăn thu đợc là
768 x 100 = 19200 g 4
hoạt động 4
củng cố - hƯớng dẫn về nhà (5 phút )
1 Bài học hôm nay ta luyện tập đợc những nội dung kiến thức nào ?
2 Đọc trớc bài thực hành tính chất của rợu và axit
- Tiếp tục rèn kĩ năng về thực hành hoá học
- Giáo dục ý thức cẩn thận, nghiêm túc, kiên trì, tiết kiệm trong học tập và trongthực hành hoá học
1 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 Kiểm tra các kiến thức có liên quan đến nội dung bài thực hành:
II Giảng bài mới
Trang 19Thí nghiệm 1:
- Cho lần lợt vào mỗi ống nghiệm một trong các
hoá chất: Quỳ tím, Zn, CuO, CaCO3
- Cho thêm vào mỗi ống nghiẹm vài giọt dung
dịch axit axetic :
HS: Làm thí nghiệm theo hớng dẫn của giáo viên,
quan sát các hiện tợng và viết các phơng trình
giải thích
GV: Hớng dẫn HS làm thí nghiệm rợu etylic tác
dụng với axit axetic
* Cho vào ống nghiệm 2ml rợu khan (cồn 900),
khoảng 2ml axit axetic đặc, vài giọt axit
sunfuric đặc
* Lắp dụng cụ và hoá chất nh hình vẽ 5.5/ 141
* Đun nóng nhẹ ống nghiệm A
* Cho thêm vào ống nghiệm B 2ml dung dịch
muối ăn bão hoà, lắc đều , để yên rồi quan sát
HS: Các nhóm làm thí nghiệm và ghi chép.
GV: Gọi một vài học sinh nhận xét hiện tợng.
HS: Nêu hiện tợng: ở ống nghiệm B lỏng mùi thơm
nổi trên mặt nớc
GV: Chất lỏng đó chính là etyl axetat
GV: Yêu cầu HS viết PTPƯ
1 Thí nghiệm 1:
Tính axit của axit axetic
- Tiến hành thí nghiệm
- Hiện tợng
- Kết luận: Axit axetic mang
đủ tính chất hoá học của axit
viết bản tờng trình thực hành
GV: Nhận xét về ý thức, thái độ và kết quả thực hành của học sinh
GV: Hớng dẫn học sinh thu hồi hoá chất, rửa ống nghiệm , dọn phòng
GV: Yêu cầu học sinh làm bản tờng trình thực hành theo mẫu