1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA-Hóa 9 -Toàn tập

116 413 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính chất hóa học của oxit
Tác giả Nguyễn Ngọc Vinh
Trường học Trường THCS Cỏt Minh
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Cỏt Minh
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động học tập: Tl Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung - GV: Yêu cầu HS tự nghiên cứu thông tin trong SGK kết hợp với quan sát thí nghiệm để trả lời câu hỏi:

Trang 1

Tiết PPCT: 2 Ngày soạn: 4/9/2008

Bài 1: Tính chất hóa học của oxit Khái quát về sự phân loại oxit

1 GV chuẩn bị: Các dụng cụ và hóa chất cần thiết để tiến hành các thí nghiệm.

2 HS chuẩn bị: - Ôn lại kiến thức về oxit.

a Vào bài: ở chơng trình hóa học lớp 8 các em đã đợc làm quen với oxit axit và

oxit bazơ Vậy các loại oxit này có tính chất hóa học nh thế nào?

b Các hoạt động học tập:

Tl Hoạt động của giáo

viên

Hoạt động của học sinh Nội dung

- GV: Yêu cầu HS tự

nghiên cứu thông tin

trong SGK kết hợp với

quan sát thí nghiệm

để trả lời câu hỏi:

? Có phải tất cả oxit

bazơ đều tác dụng với

số oxit bazơ tác dụng vớioxit axit? Viết PTPƯ minhhọa?

I Tính chất hóa học của oxit:

1 Oxit bazơ có những tính chất hóa học nào?

a Tác dụng với nớc:

Một số oxit bazơ tác dụng với nớc tạo thành dung dịch bazơ

Na2O(r) + H2O(l) 2NaOH(dd)

b Tác dụng với axit:

Oxit bazơ tác dụng với axittạo thành muối và nớc

CuO(r ) + 2HCl(dd) CuCl2(dd)

+ H2O(l)

c Tác dụng với oxit axit

Một số oxit bazơ tác dụngvới oxit axit tạo thành muối BaO(r ) + CO2(k) BaCO3(r )

Trang 2

tác dụng đợc với oxit

axit vậy oxit axit có

tác dụng đợc với oxit

a Nhiều oxit axit tác dụngvới nớc tạo thành dung dịchaxit

P2O5(r+3H2O(l)  2H2PO4(dd)

b Tác dụng với oxit bazơ

Oxit axit tác dụng với oxitbazơ tạo thành muối

CO2(k)+CaO(r  CaCO3(rc Tác dụng với bazơ

Oxit axit tác dụng với dungdịch kiềm tạo thành muối và n-ớc

nghiên cứu thông tin

trong SGK trả lời câu

hỏi: Dựa vào đâu mà

ngời ta phân loại oxit?

có mấy loại oxit? Đặc

điểm nhận biết mỗi

4 Kiểm tra đánh giá:

- HS làm bài tập 1,2,3/6 SGK

5 Dặn dò:

- HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại vào vở

- Đọc và tìm hiểu nội dung bài 2

V Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.

Trang 3

Tiết PPCT: 3 + 4 Ngày soạn: 4/9/2006

1 GV chuẩn bị: Các dụng cụ và hóa chất cần thiết để tiến hành các thí nghiệm.

2 HS chuẩn bị: - Đọc và tìm hiểu bài.

III Phơng pháp:

Quan sát tìm tòi, đàm thoại, thực hành thí nghiệm

IV Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Trình bày tính chất hóa học của oxit bazơ và oxit axit? Viết PTPƯ

minh họa?

a Vào bài:

b Các hoạt động học tập:

Hoạt động của giáo

A Canxi oxit

- GV: Yêu cầu HS tự

nghiên cứu thông tin

trong SGK kết hợp với

quan sát mẫu CaO trả

lời câu hỏi:

? CaO có tính chất vật

lý nh thế nào?

? CaO có thể có những

tính chất hóa học nào?

- GV đa ra yêu cầu và

phân phát dụng cụ, hóa

CaO là chất rắn, màu trắng, nóng chảy ở 25850C

1 Tác dụng với nớc:

CaO(r) + H2O(l) Ca(OH)2(r)

2 Tác dụng với axit:

CaO(r ) + 2HCl(dd) CaCl2(dd) + H2O(l)

3 Tác dụng với oxit axit

CaO(r ) + CO2(k)

CaCO3(r )

Kết luận: CaO là 1 oxit

bazơ

Trang 4

Hoạt động 2: Tìm hiểu ứng dụng của CaO

GV: Yêu cầu HS tự

nghiên cứu thông tin

trong SGK trả lời câu

hỏi: CaO có những ứng

dụng gì trong đời sống

và sản xuất?

II CaO có những ứng dụng gì?

Hoạt động 4: Luyện Tập & củng cố

4 Kiểm tra đánh giá:

- HS học xong tiết 1 làm bài tập 1,2,4/9 SGK

- HS học xong tiết 2 làm bài tập 1,2,3,4,5/11 SGK

5 Dặn dò:

- HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại vào vở

- Đọc và tìm hiểu nội dung bài tiếp theo

V Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.

Bài 2: Một số axit quan trọng (tt)

1 GV chuẩn bị: Các dụng cụ và hóa chất cần thiết để tiến hành các thí nghiệm.

2 HS chuẩn bị: - Đọc và tìm hiểu bài.

III Phơng pháp:

Trang 5

Quan sát tìm tòi, đàm thoại, thực hành thí nghiệm.

IV Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Trình bày tính chất hóa học của oxit bazơ và oxit axit? Viết PTPƯ

Hoạt động của học sinh Nội dung

- GV: Yêu cầu HS tự

nghiên cứu thông tin

trong mục I trả lời câu

SO2 là chất khí, khôngmàu, mùi hắc, độc, nặng hơnkhông khí

Kết luận: SO2 là 1 oxit axit

-GV: Yêu cầu HS tự

nghiên cứu thông tin

trong SGK trả lời câu

hỏi: SO2 có những ứng

dụng gì trong đời sống

và sản xuất?

II SO 2 có những ứng dụng gì?

1 Trong phòng thí nghiệm

Na2SO3(r ) + H2SO4(dd)

Na2SO4dd + H2O(l)+ SO2(k)

2 Trong công nghiệp:

- S + O2 t0 SO2

- Đốt quặng Pirit (FeS2)

Hoạt động 3: Luyện tập vvaf củng cố

Trang 6

Tiết PPCT: 5 Ngày soạn: 7/9/2006

1 GV chuẩn bị: Các dụng cụ và hóa chất cần thiết để tiến hành các thí nghiệm về

tính chất hóa học của axit

2 HS chuẩn bị:- Đọc và tìm hiểu bài.

III Phơng pháp:

Quan sát tìm tòi, đàm thoại, biểu diễn thí nghiệm

IV Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Trình bày tính chất hóa học của oxit bazơ? Viết PTPƯ minh họa?

a Vào bài: ở chơng trình hóa học lớp 8 các em đã đợc làm quen với axit Vậy

axit có tính chất hóa học nh thế nào?

Trang 7

chỉ thị

- GV: biểu diễn thí

nghiệm, yêu cầu HS quan

sát trả lời câu hỏi:

? Khi cha nhỏ dung dịch

axit vào giấy quỳ thì giấy

quỳ có màu gì? Sau khi

nghiệm, yêu cầu HS quan

sát trả lời câu hỏi;

? Qua TN em thấy dung

dịch axit có tác dụng với

kim loại không? Vì sao

em biết? Viết PTPƯ minh

tác dụng với một số kim

loại nh Cu, Au,… và một và một

số axit tác dụng với kim

trong SGK trả lời câu

hỏi: ? Dung dịch axit

H2SO4 có tác dụng với

Cu(OH)2 không? dấu hiệu

nào cho em biết điều đó?

trong SGK trả lời câu

hỏi: ? Dung dịch axit HCl

Trang 8

4 Kiểm tra đánh giá:

- HS làm bài tập 1,2/14 SGK

5 Dặn dò:

- HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại vào vở

- Đọc và tìm hiểu nội dung bài 4

V Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.

- HS biết đợc H2SO4 có tính chất hóa học riêng: tính oxi hóa, tính háo nớc Dẫn ra

đợc những PT HH cho những tính chất này

- Biết những ứng dụng quan trọng của các axit này

1 GV chuẩn bị: Các dụng cụ và hóa chất cần thiết để tiến hành các thí nghiệm.

2 HS chuẩn bị: - Đọc và tìm hiểu bài.

III Phơng pháp:

Quan sát tìm tòi, đàm thoại, biểu diễn thí nghiệm

IV Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Trình bày tính chất hóa học của axit? Viết PTPƯ minh họa?

tính chất hóa học nào? Những axit này có ứng dụng gì trong đời sống và sản xuất?

b Các hoạt động học tập:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

clohiđrit (HCl).

- GV: Yêu cầu HS nhắc lại thế nào là

dung dịch bão hòa?

Trang 9

- GV nêu sơ lợc về dung dịch axit HCl.

- GV yêu cầu HS nhắc lại các tính chất

của axit

- HS trả lời, bổ sung

- GV khẳng định HCl có đầy đủ tính

chất của một axit và gọi HS lên bảng

viết PTHH tơng ứng với mỗi tính chất

_GV: Axit HCl có những ứng dụng gì

trong đời sống và sản xuất

vật lý và tính chất hóa học của axit

thể hiện tính chất của axit loãng

học của axit H 2 SO 4 đặc

-GV: biểu diễn thí nghiệm Cu tác dụng

với H2SO4 đặc và H2SO4 loãng, yêu cầu

HS quan sát và trả lời câu hỏi:

? H2SO4 loãng có tác dụng với Cu khi

đun nóng không?

? H2SO4 đặc có tác dụng với Cu khi

đun nóng không? sản phẩm tạo ra là

gì? Viết PTHH tơng ứng?

- GV: biểu diễn TN2, yêu cầu HS quan

sát, kết hợp với thông tin trong SGK

- GV: Yêu cầu HS quan sát H1.12 và

cho biết H2SO4 có ứng dụng gì trong

H2) tạo thành muối clorua và giảiphóng hiđro

2HCl(dd) + Fer FeCl2(dd) + H2(k)

3 Tác dụng với bazơ:tạo thành muối

và nớcHCldd + NaOH(dd) NaCl(dd) + H2O(l)

3 Tác dụng với oxit bazơ: tạo thành

II Tính chất hóa học:

1 Axit sunfuric loãng có tính chấthóa học của axit:

- Làm đổi màu quỳ tím thành đỏ

- Tác dụng với kim loại (đứng trớc

H2) tạo thành muối sunfat giải phónghiđro

a Tác dụng với kim loại

2H2SO4(đặc, nóng)+Cur CuSO4dd+2H2Ol + SO2k

H2SO4 đặc tác dụng với nhiều kimloại (không giải phóng ra khí H2) tạothành muối sunfat

b Tính háo nớc

- TN: SGK

- Nhận xét: H2SO4 đặc có tính oxihóa mạnh và tính háo nớc

C12H22O11 H2SO4 đặc 11H2O + 12C

III ứng dụng SGK

Trang 10

biết H 2 SO 4 và muối sunfat

-GV biểu diễn thí nghiệm cho BaCl2

tác dụng H2SO4, yêu cầu HS quan sát,

trả lời câu hỏi:? Có hiện tợng gì xảy ra

khi cho BaCl2 tác dụng H2SO4 Giải

thích nguyên nhân của hiện tợng đó?

IV Sản xuất axit sunfuric

Bằng phơng pháp tiếp xúc gồm cáccông đoạn:

4 Kiểm tra đánh giá:

- HS học xong tiết 1 làm bài tập 1,2,3/19 SGK

5 Dặn dò:

- HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại vào vở bài tập

- Đọc và tìm hiểu nội dung bài 5

V Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.

Trang 11

viết sẵn trớc những hợp chất trong

khung cha có mũi tên tơng tác hóa học

Yêu cầu HS hoàn thành và viết các

phản ứng minh họa với oxit bazơ là

CaO, oxit axit là SO2, axit là HCl

- HS trả lời, nhận xét, hoàn thành

- GV nhận xét

- GV yêu cầu HS nhắc lại tính chất hóa

học riêng của H2SO4 đặc và viết PTPƯ

4 Kiểm tra đánh giá:

- GV cho điểm các HS thờng xuyên phát biểu và làm đúng các bài tập

5 Dặn dò

- HS về nhà ôn lại bài

- Đọc và tìm hiểu nội dung bài thực hành

V Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.

Trang 12

Tiết PPCT: 9 Ngày soạn: 10/9/2006

1 GV chuẩn bị: Các dụng cụ và hóa chất cần thiết để tiến hành các thí nghiệm.

2 HS chuẩn bị: - Ôn lại kiến thức về oxit và axit.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

tính chất hoá học của oxit

- GV: CaO và P2O5 có tác dụng với

- GV gọi đại diện một nhóm nêu cách

tiến hành thí nghiệm và phân phát dụng

Trang 13

- GV gọi đại diện một nhóm nêu cách

tiến hành thí nghiệm

- HS tiến hành thí nghiệm

4 Kiểm tra đánh giá:

- GV chấm bài tờng trình của HS

5 Dặn dò:

- HS về nhà ôn lại bài về oxit và axit chuẩn bị cho bài kiểm tra 1 tiết

V Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.

Ngày dạy : 21/9/2006

Kiểm tra viết 1 tiết

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS tự kiểm tra, củng cố lại các kiến thức về tính chất hoá học của oxit và axit

- GV kiểm tra đánh giá mức độ tiếp thu bài, vận dụng vào việc giải bài tập của HS,

từ đó có biện pháp điều chỉnh phơng pháp phù hợp đối tợng HS

1 GV chuẩn bị: Đề bài, đáp án, biểu điểm.

2 HS chuẩn bị: - Ôn lại kiến thức về oxit và axit.

III Phơng pháp:

Làm bài kiểm tra tự luận, trắc nghiệm

IV Tiến trình lên lớp:

Trang 14

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra:

A Đề bài:

I Phần trắc nghiệm

Câu 1: Có những oxit sau: CaO, CuO, Na2O, SO3, Al2O3, P2O5

a Oxit nào là oxit bazơ, oxit nào là oxit axit?

b Oxit nào có thể tác dụng đợc với nớc?

c Oxit nào có thể tác dụng đợc với axit clohiđric?

Câu 2: Axit sunfuric loãng có tác dụng với đồng kim loại không? (Chọn ý

đúng bằng cách khoanh tròn chữ cái đầu dòng)

a Có, tạo thành muối sunfat và giải phóng ra khí H2

b Có, tạo thành muối sunfat và không giải phóng ra khí hiđro

c Có, tạo thành muối sunfat và nớc

d Không phản ứng

II Phần tự luận

Câu 1: Trình bày tính chất hoá học của axit clohiđric? Viết PTPƯ minh hoạ.Câu 2: Có 10g hỗn hợp hai kim loại Cu và Fe Cho hỗn hợp trên tác dụng vớiaxit clohiđric thu đợc 0,1 mol khí H2 Tính thành phần phần trăm của mỗi chất

c Các oxit tác dụng đợc với nớc là: CaO, Na2O, SO3, P2O5 0,5đ

d Các oxit tác dụng đợc với axit clohiđric: CaO, Na2O, CuO, Al2O3 0,5đ

II Phần tự luận

Câu 1: Tính chất hoá học của axit clohiđric: 4đ

- Tác dụng làm quỳ tím đổi màu thành đỏ 0,5đ

- Tác dụng với kim loại (đứng trớc H2) tạo thành muối clorua và giải phóng

6 , 5 10

%

% 56

% 100

* 10

6 , 5

Trang 15

Tiết PPCT: 11 Ngày soạn: 20/9/2006

1 GV chuẩn bị: Các dụng cụ và hóa chất cần thiết để tiến hành các thí nghiệm.

2 HS chuẩn bị: - Đọc và tìm hiểu bài.

loại bazơ không tan trong nớc nh Al(OH)3, Cu(OH)2, Những loại bazơ này cónhững tính chất hoá học nào?

b Các hoạt động học tập:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

của dung dịch kiềm.

* Tác dụng với chất chỉ thị

- GV: Yêu cầu HS tự làm thí nghiệm và

rút ra nhận xét khi cho dung dịch kiềm

tác dụng với chất chỉ thị màu

- HS làm thí nghiệm và rút ra nhận xét

- GV nhận xét

* Tác dụng với oxit axit

- GV yêu cầu HS nhớ lại tính chất của

các oxit axit tác dụng với dung dich

bazơ để rút ra nhận xét

- HS trả lời, GV nhận xét

cả ở dung dịch kiềm và bazơ không

tan Tác dụng với axit.

-GV: yêu cầu HS nhắc lại tính chất của

axit tác dụng với bazơ, viết phơng trình

+ Quỳ tím hoá xanh

+ Làm dung dịch phenolphtaleinchuyển sang màu đỏ

2 Tác dụng của dung dịch bazơ với oxit axit.

Dung dịch kiềm tác dụng với oxitaxit tạo thành muối và nớc

Trang 16

- GV giảng: Ngoài ra bazơ còn 1 tính

chất khác nữa là tác dụng với dung

dịch muối, tính chất này các em sẽ đợc

- Đọc và tìm hiểu nội dung bài 8

V Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.

Ngày dạy : 5/10/2006

Bài 2: Một số axit quan trọng

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS biết đợc tính chất của những bazơ quan trọng là NaOH và Ca(OH)2 và viết

đúng các PTHH cho mỗi tính chất

- Biết những ứng dụng quan trọng của các bazơ này trong đời sống và sản xuất

Trang 17

1 GV chuẩn bị: Các dụng cụ và hóa chất cần thiết để tiến hành các thí nghiệm về

tính chất của NaOH và Ca(OH)2

2 HS chuẩn bị: - Đọc và tìm hiểu bài.

III Phơng pháp:

Quan sát tìm tòi, đàm thoại, biểu diễn thí nghiệm

IV Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Trình bày tính chất hóa học của bazơ? Viết PTPƯ minh họa?

dụng gì trong đời sống và sản xuất?

b Các hoạt động học tập:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

- GV: biểu diễn thí nghiệm tính chất

vật lý của NaOH yêu cầu HS quan sát

và rút ra kết luận về tính chất vật lý

cuat NaOH

- HS quan sát, nhận xét

- GV kết luận

hóa học của NaOH.

- GV yêu cầu HS nhắc lại tính chất hoá

học của một bazơ tan

- HS nhắc lại

- GV: NaOH là một bazơ tan nên nó có

đầy đủ tính chất của một bazơ tan trong

nớc

của NaOH

- GV: Yêu cầu HS tự nghiên cứu thông

tin trong SGK để nêu ra những ứng

dụng của NaOH

- HS nêu ứng dụng của NaOH

- GV giải thích thêm

dung dịch Ca(OH) 2

- GV yêu cầu HS quan sát H1.17 mô tả

cách pha chế dung dịch Ca(OH)2

- HS mô tả

- GV nhận xét

hoá học của Ca(OH) 2

- GV:? Ca(OH)2 là bazơ tan hay không

tan? Vì sao?

-HS dựa vào tính chất của một bazơ tan

để nêu tính chất của Ca(OH)2 và viết

A natri hiđroxit (naoh)

I Tính chất vật lý

NaOH là chất rắn không màu, hút

ẩm mạnh, tan nhiều trong nớc và toảnhiệt

II Tính chất hoá học

NaOH có những tính chất hoá họccủa một bazơ tan

1 Đổi màu chất chỉ thị.

Dung dịch NaOH làm quỳ tím hoáxanh làm dung dịch phenolphtaleinchuyển sang màu đỏ

2 Tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nớc.

II Tính chất hóa học:

Ca(OH)2 có những tính chất hoá họccủa một bazơ tan

1 Đổi màu chất chỉ thị.

Dung dịch Ca(OH)2 làm quỳ tímhoá xanh, làm dung dịchphenolphtalein chuyển sang màu đỏ

Trang 18

các PTPƯ minh hoạ.

- GV nhận xét

của Ca(OH) 2

- HS nghiên cứu thông tin ở mục I.3 trả

lời câu hỏi: Ca(OH)2 có những ứng

dụng gì trong đời sống và sản xuất?

- GV nhận xét và bổ sung thêm

- GV giới thiệu về thang PH

- GV yêu cầu HS quan sát hình thang

PH để trả lời câu hỏi: Dung dịch có độ

- Nếu độ PH < 7 là dung dịch có tínhaxit, độ PH càng nhỏ, độ axit của dungdịch càng cao

4 Kiểm tra đánh giá:

- HS học xong tiết 1 làm bài tập 1,2,3/27 SGK ở tiết 1

- HS học xong tiết 1 làm bài tập 1,2/30 SGK ở tiết 2

5 Dặn dò:

- HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại vào vở bài tập

- Đọc và tìm hiểu nội dung bài tiếp theo

V Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.

Trang 19

Tiết PPCT: 14 Ngày soạn: 30/9/2006

1 GV chuẩn bị: Các dụng cụ và hóa chất cần thiết để tiến hành các thí nghiệm.

2 HS chuẩn bị: - Đọc và tìm hiểu bài.

III Phơng pháp:

Quan sát tìm tòi, đàm thoại

IV Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

a Vào bài: Muối có những tính chất hoá học nào? Thế nào là phản ứng trao đổi?

Điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi là gì?

b Các hoạt động học tập:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

hoá học của muối.

* Muối tác dụng với kim loại

- GV: biểu diễn thí nghiệm cho Cu tác

dụng với dung dịch AgNO3 (hoặc cho

Fe tác dụng với dung dịch CuSO4) yêu

cầu HS quan sát hiện tợng trả lời câu

hỏi:

? Cu có tác dụng đợc với dung dịch

AgNO3 không? Dấu hiệu nào cho em

biết? Viết PTPƯ xảy ra?

? Kết luận gì về tính chất của muối tác

dụng với kim loại?

? Cu đứng trớc hay sau Ag trong dãy

chuyển hoá? Từ đó rút ra kết luận gì?

- HS trả lời

- GV nhận xét

* Muối tác dụng với axit

- GV biểu diễn thí nghiệm cho dung

dịch H2SO4 tác dụng với dung dịch

muối Ba2+, yêu cầu HS quan sát, trả lời

câu hỏi:

? Dung dịch H2SO4 có tác dụng với

I Tính chất hoá học của muối

1 Muối tác dụng với kim loại.

Dung dịch muối có thể tác dụng vớikim loại tạo thành muối mới và kimloại mới

Cur+ 2AgNO3dd Cu(NO3)2dd+2Agr

Lu ý: Chỉ có kim loại đứng trớc mới

đẩy đợc kim loại đứng sau ra khỏi dungdịch muối của nó

2 Muối tác dụng với axit

Muối có thể tác dụng với axit tạothành muối mới và axit mới

Ba(NO3)2dd+H2SO4dd BaSO4r+HNO3dd

Trang 20

dung dịch muối Ba2+ không? Vì sao em

biết? Sản phẩm tạo thành là gì? Viết

PTPƯ?

- HS trả lời GV nhận xét

* Muối tác dụng với muối

- GV biểu diễn thí nghiệm cho AgNO3

tác dụng với NaCl yêu cầu HS quan

sát trả lời câu hỏi :

? Muối có tác dụng đợc với muối

không? Vì sao em biết? Viết PHPƯ?

* Muối tác dụng với bazơ

-GV: biểu diễn thí nghiệm cho CuSO4

tác dụng với NaOH yêu cầu HS quan

sát trả lời câu hỏi: ? Dung dịch CuSO4

có tác dụng với dung dịch NaOH

không? Vì sao em biết? Sản phẩm tạo

thành là gì? Viết PTPƯ?

* Phản ứng phân huỷ

- GV: thông báo cho HS có nhiều muối

bị phân huỷ ở nhiệt độ cao nh KMnO4,

3 Muối tác dụng với muối.

Hai muối có thể tác dụng với nhautạo thành 2 muối mới

CaCl2dd+Na2CO3dd CaCO3r + NaCl2dd

4 Muối tác dụng với bazơ

Muối tác dụng với bazơ tạo thànhmuối mới và bazơ mới

CuSO4dd+2NaOHdd Cu(OH)2r + Na2SO4dd

VD:

CaCl2dd+Na2CO3dd CaCO3r + NaCl2dd

2 Điều kiện xảy ra phản ứng trao

đổi

Phản ứng trao đổi trong dung dịchcủa các chất chỉ xảy ra nếu sản phẩmtạo thành có chất không tan hoặc chấtkhí

4 Kiểm tra đánh giá:

- HS làm bài tập 1,2,3/33 SGK

5 Dặn dò:

- HS về nhà học bài và làm bài tập 4,5 vào vở bài tập

- Đọc và tìm hiểu nội dung bài 10

V Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.

Trang 21

Tiết PPCT: 15 Ngày soạn: 5/10/2006

- Biết những ứng dụng của NaCl và KNO3 trong đời sống và trong công nghiệp

1 GV chuẩn bị: Bảng ứng dụng của NaCl.

2 HS chuẩn bị: - Đọc và tìm hiểu bài.

III Phơng pháp:

Quan sát tìm tòi, đàm thoại

IV Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Trình bày tính chất hóa học của muối? Viết PTPƯ minh họa?

a Vào bài:

b Các hoạt động học tập:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Trang 22

* Trạng thái tự nhiên

- GV: Yêu cầu HS tự nghiên cứu thông

tin ở mục I.1 trả lời câu hỏi: ? Trong tự

nhiên muối NaCl tồn tại ở những dạng

nào?

- HS trả lời

-GV nhận xét và giải thích thêm

* Cách khai thác

- Gv yêu cầu HS quan sát H1.23 và mô

tả cách khai thác muối NaCl từ nớc

- GV treo bảng ứng dụng của NaCl,

yêu cầu Hs nghiên cứu và nêu ứng

dụng của NaCl

- HS trả lời, bổ sung GV nhận xét

KNO 3

- GV yêu cầu HS tự nghiên cứu thông

tin trả lời câu hỏi:

? KNO3 có nhiều trong tự nhiên

- Dạng hoà tan trong nớc biển

- Dạng kết tinh trong mỏ muối

2.Cách khai thác

- Cho nớc biển bay hơi từ từ, thu đợcNaCl kết tinh

- Đào và khai thác các mỏ muối, sau

đó nghiền nhỏ và tinh chế đợc muốisạch

II Muối kalinitrat(kno 3 )

KNO3 là chất màu trắng, có một lợngrất nhỏ trong tự nhiên

1 Tính chất:

- KNO3 tan nhiều trong nớc

- Bị phân huỷ ở nhiệt độ cao tạothành khí O2 và KNO2 nên nó có tínhoxi hoá mạnh

- HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại vào vở bài tập

- Đọc và tìm hiểu nội dung bài 11

V Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.

Trang 23

Tiết PPCT: 16 Ngày soạn: 5/10/2006

2 Kiểm tra bài cũ:

a Vào bài:

b Các hoạt động học tập:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

cầu của cây trồng.

- GV: Yêu cầu HS tự nghiên cứu thông

tin ở mục I.1 trả lời câu hỏi: ? Thành

phần của thực vật gồm những gì?

- HS trả lời

-GV nhận xét

- GV Yêu cầu HS tự nghiên cứu thông

tin ở mục I.2 trả lời câu hỏi: ? Vai trò

của các nguyên tố C, H, O, N, S, P, K,

Ca, Mg đối với thực vật?

? Vai trò của các nguyên tố vi lợng?

- HS trả lời

-GV nhận xét

phân bón hoá học thờng dùng

- GV yêu cầu HS tự nghiên cứu thông

tin mục II, thảo luận nhóm nhỏ, trả lời

của mỗi loại phân đó? Mỗi loại phân

đó đợc dùng trong các giai đoạn nào

I Những nhu cầu của cây trồng.

1 Thành phần của thực vật

- Nớc chiếm 90%

- Chất khô 10%, trong đó cácnguyên tố đa lợng nh: C, H, O, N, K,P, chiếm 99%, chất khô còn lại 1% làcác nguyên tố vi lợng B, Cu, Zn,

2 Vai trò của các nguyên tố hoá học đối với thực vật

- Các nguyên tố: C, H, O, tham giatạo nên hợp chất gluxit

- Các phân lân thờng dùng là:

Ca3(PO4)2,

- Các phân kali thờng dùng là: KCl,

K2SO4

Trang 24

3 Phân bón vi lợng: Là phân bón

có chứa một số nguyên tố hoá học màcây cần rất ít cho sự phát triển của cây

4 Kiểm tra đánh giá:

- HS trả lời câu hỏi 1/39 SGK

5 Dặn dò:

- HS về nhà học bài

- Đọc và tìm hiểu nội dung bài 12

V Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.

- Vận dụng để giải thích các hiện tợng trong tự nhiên và trong đời sống, vận dụng

để làm bài tập và thực hành thí nghiệm chuyển đổi

3 Thái độ:

- Lòng yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

1 GV chuẩn bị: Sơ đồ câm về mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ.

2 HS chuẩn bị: - Đọc và tìm hiểu bài.

III Phơng pháp:

Đàm thoại, vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề

IV Tiến trình lên lớp:

Trang 25

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

a Vào bài: Giữa các loại hợp chất oxit, axit, bazơ, muối có sự chuyển đổi hóa

học qua lại với nhau nh thế nào, điều kiện cho sự chuyển đổi đó là gì?

b Các hoạt động học tập:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

hệ giữa các loại hợp chất vô cơ.

- GV: Treo sơ đồ câm yêu cầu HS thảo

luận nhóm hoàn thành mũi tên và các

chất tham gia chất cần tìm

- HS thảo luận nhóm hoàn thành Đại

diện nhóm trình bày, bổ sung

- HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại trong SGK

- Đọc và tìm hiểu nội dung bài tiếp theo

V Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.

Trang 26

Tiết PPCT: 18 Ngày soạn: 15/10/2006

- HS biết đợc sự phân loại của các hợp chất vô cơ

- HS nhớ lại và hệ thống hóa những tính chất hóa học của mỗi loại hợp chất Viết

đợc những PTHH biểu diễn cho mỗi tính chất của hợp chất

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

các hợp chất vô cơ.

- GV: yêu cầu HS tự nghiên cứu thông

tin ở mục 1 trả lời câu hỏi:

? Hợp chất vô cơ đợc phân thành mấy

loại lớn?

? Mỗi loại HCVC lại đợc phân loại nh

thế nào? Cho ví dụ về mỗi hợp chất cụ

thể?

- HS trả lời GV nhận xét

học của các loại HCVC.

- GV treo sơ đồ câm lên bảng, yêu cầu

HS đọc, thảo luận nhóm hoàn thành sơ

đồ câm về tính chất hóa học của các

1 a Oxit bazơ + nớc Bazơ

b Oxit bazơ + Axit muối+nớc

c Oxit axit + nớc Axit

d Oxit axit + bazơ muối + nớc

e Oxit axit + Oxit bazơ muối

* Bazơ

Trang 27

a Bazơ + Axit muối + nớc

b Bazơ+Oxit axit muối + nớc

c Bazơ + Muối muối + bazơ

2 NaOH có tác dụng với dung dịch HCl nhng không giải phóng khí Để cókhí bay ra làm đục nớc vôi thì NaOH

đã tác dụng với chất nào đó trong không khí tạo ra hợp chất X Hợp chất này tác dụng với dung dịch HCl sinh rakhí CO2 Vậy hợp chất X phải là muối

Na2CO3, muối này đợc tạo thành do NaOH đã tác dụng với cácbon đioxit (CO2) trong không khí

4 Kiểm tra đánh giá:

- GV có thể cho điểm nhóm hoặc cá nhân trả lời, làm bài tập đúng

5 Dặn dò:

- HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại trong SGK

- Đọc và tìm hiểu nội dung bài 14

V Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.

Trang 28

1 GV chuẩn bị: Dụng cụ và hóa chất cần thiết để tiến hành thí nghiệm.

2 HS chuẩn bị: - Đọc và tìm hiểu bài.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

về tính chất hóa học của bazơ.

* Thí nghiệm 1: NaOH tác dụng với

muối.

- GV hớng dẫn, chia nhóm thực hành

cho HS và yêu cầu HS làm thí nghiệm

quan sát và ghi kết quả, giải thích hiện

về tính chất hóa học của muối.

- GV yêu cầu HS nêu cách tiến hành

- GV nhận xét, sửa chữa và giải đáp

các thắc mắc của HS trong quá trình

2 Tính chất hóa học của muối.

* Thí nghiệm 3: (SGK)

- Hiện tợng: đinh sắt tan, xuất hiệnkim loại đồng

- Giải thích: Sắt đã đẩy đồng rakhỏi muối sunfat

4 Kiểm tra đánh giá:

- GV cho điểm các nhóm thực hành tốt và chấm điểm bài tờng trình

Trang 29

5 Dặn dò:

- HS về nhà học bài

- Ôn lại các kiến thức về tính chất hóa học của các hợp chất vô cơ

V Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.

1 GV chuẩn bị: Đề bài, đáp án, biểu điểm.

2 HS chuẩn bị: - Ôn lại tính chất hóa học của các hợp chất vô cơ.

Hãy khoanh tròn vào các chữ cái a, b, c,… và một chỉ ý đúng

Câu 1: Dung dịch có độ PH > 7 là dung dịch có môi trờng:

Câu 2: Khi cho muối BaCl2 tác dụng với muối Na2SO4 thì sản phẩm tạo thànhlà:

a BaSO4 và HCl b BaSO4 và NaCl

c NaCl và H2SO4 d Không phản ứng

Câu 3: Hãy điền vào dấu … và một… và một hợp chất thích hợp

Oxit axit + … và một… và một… và một… và một… và một… và một muối + nớc

Axit + … và một… và một… và một… và một… và một… và một muối + nớc

II Phần tự luận

Câu 1: Trình bày tính chất hóa học của muối? Viết PTHH cho mỗi tính chất?

Trang 30

Câu 2: Trộn một dung dịch có hòa tan 0,2 mol CuCl2 với một dung dịch có hòa tan 20g NaOH.

a Viết PTHH xảy ra

b Tính khối lợng Cu(OH)2 thu đợc

Oxit axit + Axit muối + nớc (0,5đ)

Axit + Muối muối + nớc (0,5đ)

II Phần tự luận

Câu 1: Tính chất hoá học của muối: 4đ

- Muối tác dụng với kim loại tạo thành muối mới và kim loại mới

Cur+ 2AgNO3dd Cu(NO3)2dd+2Agr

- Muối tác dụng với axit tạo thành muối mới và axit mới

Ba(NO3)2dd+H2SO4dd BaSO4r + HNO3dd

- Muối tác dụng với muối tạo thành 2 muối mới

CaCl2dd+Na2CO3dd CaCO3r + NaCl2dd

- Muối tác dụng với bazơ tạo thành muối mới và bazơ mới

CuSO4dd+2NaOHdd Cu(OH)2r + Na2SO4dd

- Phản ứng phân huỷ

2KClO3r t0 2KClr + 3 O3k

Câu 2:

a PTHH: CuCl2 + 2NaOH Cu(OH)2 + 2NaCl (1) 1,5đ

0,2 mol 0,4 mol 0,2mol

b Số mol của NaOH trong dung dịch là: 1,5đ

n = m/M = 20/40 = 0,5 (mol)

Từ PT (1) ta có: nNaOH đã tham gia phản ứng là: 0,2*2 = 0,4 (mol)

Khối lợng của Cu(OH)2 tạo thành là:

m = n * M = 0,2 * 98 = 19,6(g)

Vậy, khối lợng của Cu(OH)2 tạo thành là 19,6g

V Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.

Ngày dạy : 8/11/2006

Chơng II Kim loại Bài 15: tính chất vật lý của kim loại

I Mục tiêu:

Trang 31

1 GV chuẩn bị: Các dụng cụ và hóa chất cần thiết để làm thí nghiệm.

2 HS chuẩn bị: - Đọc và tìm hiểu bài.

a Vào bài: Chúng ta đã biết kim loại có nhiều ứng dụng trong đời sông, sản

xuất Để sử dụng kim loại có hiệu quả cần phải hiểu kim loại có những tính chấtvật lý nào?

b Các hoạt động học tập:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

- GV: yêu cầu HS lấy ví dụ một số kim

loại trong thực tế cuộc sống, và rút ra

tính dẻo của kim loại bằng cách trả lời

câu hỏi:

? Kim loại có tính dẻo không? Ví sao

em biết? Lấy ví dụ minh họa?

? Các kim loại khác nhau có tính dẻo

giống nhau không? Lấy ví dụ minh

họa?

- HS trả lời GV nhận xét

- GV: trong thực tế cuộc sống em thấy

ngời ta dùng dây gì để dẫn điện về

nhà?

? Vậy kim loại có tính dẫn điện không?

? Theo em, các kim loại khác nhau có

tính dẫn điện giống nhau không? Lấy

ví dụ để làm rõ vấn đề này?

- HS trả lời, bổ sung

- GV nhận xét và nêu chú ý cho HS

nhiệt.

- GV phân phát dụng cụ cho HS và yêu

cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm và

rút ra nhận xét:

? Kim loại có tính dẫn nhiệt không? Vì

sao em biết?

? Các kim loại khác nhau có tính dẫn

nhiệt giống nhau không?

- HS làm thí nghiệm, trả lời các câu hỏi

- Kim loại có tính dẻo

- Các kim loại khác nhau có tính dẻokhác nhau

II Tính dẫn điện.

- Kim loại có tính dẫn điện

- Các kim loại khác nhau có tính dẫn

điện khác nhau

III Tính dẫn nhiệt.

- Kim loại có tính dẫn nhiệt

- Các kim loại khác nhau có tính dẫnnhiệt khác nhau, kim loại nào dẫn điện tốt thờng cũng dẫn nhiệt tốt

IV ánh kim.

- Kim loại có ánh kim

Trang 32

- Đọc và tìm hiểu nội dung bài 16.

V Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.

1 GV chuẩn bị: Các dụng cụ và hóa chất cần thiết để làm thí nghiệm.

2 HS chuẩn bị: - Đọc và tìm hiểu bài.

III Phơng pháp:

Quan sát - tìm tòi, đàm thoại, thảo luận nhóm

IV Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Nêu tính chất vật lý của kim loại? Lấy ví dụ minh họa?

3 Bài mới:

a Vào bài: Chúng ta đã biết kim loại có nhiều ứng dụng trong đời sông, sảnxuất Để sử dụng kim loại có hiệu quả cần phải hiểu kim loại có những tính chấthóa học nào?

b Các hoạt động học tập:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất của

kim loại tác dụng với phi kim.

- GV: biểu diễn thí nghiệm Fe + O2 và

I Phản ứng của kim loại với phi kim.

1.Tác dụng với oxi

Trang 33

Na + Cl2, yêu cầu HS quan sát hiện

t-ợng, kết hợp với thông tin ở mục I, thảo

luận nhóm trả lời câu hỏi:

? Fe có tác dụng với O2 không? Na có

tác dụng với Cl2 không? Dấu hiệu nào

cho em biết điều đó?

? Sản phẩm của mỗi phản ứng là gì?

Viết PTHH của phản ứng?

- HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi

Đại diện nhóm trình bày, bổ sung

- GV nhận xét

Hoạt động 2: Tìm hiểu phản ứng của

kim loại với dung dịch axit.

- GV: yêu cầu HS nhớ lại kiến thức đã

học để trả lời câu hỏi:

? Những kim loại nào tác dụng đợc với

axit H2SO4 loãng, HCl? sản phẩm là gì?

- HS trả lời, bổ sung

- GV nhắc lại tính chất của những kim

loại tác dụng với H2SO4 đặc

Hoạt động 3: Tìm hiểu phản ứng của

kim loại với dung dịch muối.

- GV yêu cầu HS nhắc lại nguyên tắc

của kim loại tác dụng với dung dịch

muối? Viết PTHH minh họa? Nêu

trạng thái màu sắc của các chất tham

gia, tạo thành trong phản ứng

- HS trả lời GV nhận xét

- Nhiều kim loại tác dụng đợc với oxi tạo thành oxit

3Fer + O2k t0 Fe3O4r

2 Tác dụng với phi kim khác

- ở nhiệt độ cao, nhiều kim loại tácdụng với nhiều phi kim khác nhau tạothành muối

Cur+2AgNO3dd Cu(NO3)2dd+2Agr

2 Phản ứng của Zn với CuSO4

Znr + CuSO4dd ZnSO4dd+ Cur

* Kết luận: Kim loại hoạt động

mạnh hơn (trừ Na, K, Ca,… và một) có thể đẩykim loại hoạt động hóa học yếu hơn ra khỏi dung dịch muối

4 Kiểm tra đánh giá:

- HS làm bài tập 2,3/51

5 Dặn dò:

- HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại vào vở bài tập

- Đọc và tìm hiểu nội dung bài 17

V Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.

Trang 34

Tiết PPCT: 23 Ngày soạn: 10/11/2006

1 GV chuẩn bị: Các dụng cụ và hóa chất cần thiết để làm thí nghiệm.

2 HS chuẩn bị: - Đọc và tìm hiểu bài.

III Phơng pháp:

Quan sát - tìm tòi, đàm thoại, thảo luận nhóm

IV Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Trình bày tính chất hóa học của kim loại? Viết PTHH cho mỗi tính

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách xây

dựng dãy hoạt động hóa học của kim

loại.

- GV: biểu diễn lần lợt các thí nghiệm,

yêu cầu HS quan sát hiện tợng, thảo

luận nhóm trả lời câu hỏi:

? Em có nhận xét gì về tính chất hoạt

động của Cu so với Fe ở thí nghiệm 1?

của Cu so với Ag ở thí nghiệm 2? của

Fe, Cu so với H2 ở thí nghiệm 3? của

Na so với Fe ở thí nghiệm 4?

? Viết PTHH của mỗi phản ứng đó?

- HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi

Đại diện nhóm trình bày, bổ sung

- GV nhận xét và kết luận

Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của

dãy hoạt động hóa học.

- GV: yêu cầu HS tự nghiên cứu thông

tin ở mục II trả lời câu hỏi:

? Dãy hoạt động hóa học của kim loại

I Dãy hoạt động hóa học của kim loại đợc xây dụng nh thế nào?

1.Thí nghiệm 1: SGKKết luận: Sắt hoạt động hóa học mạnh hơn đồng nên Fe đứng trớc Cu

2 Thí nghiệm 2: SGKKết luận: Đồng hoạt động hóa học mạnh hơn bạc nên Cu đứng trớc Ag

3 Thí nghiệm 3: SGKNhận xét: Sắt đẩy đợc H2 ra khỏi dung dịch HCl, Cu không đẩy đợc, nên

Fe đợc xếp đứng trớc H, Cu đứng sau H

4 Thí nghiệm 4: SGKNhận xét: Natri hoạt động hóa học mạnh hơn sắt nên xếp Na đứng trớcFe

* Kết luận: Bằng thực nghiệm, ngời

ta sắp xếp kim loại thành dãy theo chiều giảm dần mức độ hoạt động

K, Ca, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn,

Pb, (H), Cu, Ag, Hg, Pt, Au

II Dãy hoạt động hóa học của kim loại có ý nghĩa nh thế nào?

Dãy hoạt động hóa học của kim loạicho ta biết:

- Mức độ hoạt động của kim loại

Trang 35

cho ta biết điều gì?

- HS trả lời, bổ sung

- GV nhận xét

giảm dần từ trái qua phải

- Kim loại đứng trớc Mg tác dụng

đ-ợc với H2O ở điều kiện thờng tạo thànhdung dịch kiềm và giải phóng H2

- Kim loại đứng trớc H2 phản ứng

đ-ợc với một số dung dịch axit (HCl, ) giải phóng H2

- Kim loại đứng trớc (- Na, K,… và một)

đẩy đợc kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối

4 Kiểm tra đánh giá:

- HS làm bài tập 1,2,3/54

5 Dặn dò:

- HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại vào vở bài tập

- Đọc và tìm hiểu nội dung bài 18

V Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.

Ngày dạy : 17/11/2006

Bài 18: nhôm

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS biết đợc tính chất vật lý và tính chất hóa học của nhôm

- Biết đợc nhôm là kim loại lỡng tính

Trang 36

Câu hỏi: Nêu dãy hoạt động hóa học của kim loại và cho biết ý nghĩa của

chúng

3 Bài mới:

a Vào bài:

b Các hoạt động học tập:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu về tính chất

vật lý của nhôm

- GV: Cho HS quan sát một mẫu nhom

và yêu cầu HS nêu tính chất vật lý của

- GV: biểu diễn một số thí nghiệm, yêu

cầu HS quan sát, kết hợp với thông tin

ở mục II.1, thảo luận nhóm trả lời câu

hỏi:

? Nhôm có đầy đủ tính chất của một

kim loại không? Viết PTHH cho mỗi

- GV yêu cầu HS làm thí nghiệm, quan

sát hiện tợng và trả lời câu hỏi:

?Al có tác dụng với dung dịch NaOH

không? Dấu hiệu nào cho em biết điều

đó? Dự đoán sản phẩm tạo ra là gì?

- HS làm thí nghiệm, quan sát, trả lời

- GV nhận xét

Hoạt động 3: Tìm hiểu về ứng dụng

? Nhôm đợc ứng dụng nh thế nào trong

- GV yêu cầu HS tự nghiên cứu thông

tin ở mục IV trả lời câu hỏi:

?Nguyên liệu để sản xuất nhôm là gì?

ở nớc ta quặng bôxit có ở đâu?

Nhôm là kim loại có màu trắng bạc,

có ánh kim, nhẹ, dẫn nhiệt, dẫn điệntốt, nóng chảy ở 6600C, có tính dẻocao

II Tính chất hóa học:

1 Nhôm có tính chất hóa học của kim loại không?

a Phản ứng của nhôm với phi kim:4Alr+ 3O2k t0 2Al2O3r

c Phản ứng với dung dịch muối

2Alr+ 3CuCl2dd 2AlCl3dd + 3Cur

Kết luận: Al có đầy đủ tính chất của một kim loại

2 Nhôm có tính chất hóa học nào khác?

- Thí nghiệm: SGK

- Nhận xét: Al có tác dụng với dung dịch NaOH tạo thành muối và giải phóng H2

2Al +2NaOH+2H2O 2NaAlO2+3H2

Kết luận: Al là kim loại lỡng tính

III ứng dụng

Nhôm và hợp kim nhôm đợc ứng dụng rộng rãi trong đời sống

Trang 37

- HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại vào vở bài tập.

- Đọc và tìm hiểu nội dung bài 19

V Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.

Ngày dạy : 26/11/2006

Bài 19: sắt

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS nêu đợc tính chất vật lý và tính chất hóa học của sắt

- Biết liên hệ tính chất của sắt với một số ứng dụng trong đời sống, sản xuất

1 GV chuẩn bị: Các dụng cụ và hóa chất cần thiết để làm thí nghiệm.

2 HS chuẩn bị: - Đọc và tìm hiểu bài.

III Phơng pháp:

Quan sát - tìm tòi, đàm thoại

IV Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Nêu tính chất hóa học của nhôm? Viết PTHH minh họa cho mỗi tính

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu về tính chất

chất của một kim loại không?

* Tác dụng với phi kim:

- GV biểu diễn thí nghiệm Fe tác dụng

với phi kim, yêu cầu HS quan sát trả lời

câu hỏi:

I Tính chất vật lý:

Sắt là kim loại có màu trắng xám,

có ánh kim, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt,nóng chảy ở 15390C, có tính dẻo, sắt cótính nhiễm từ, là kim loại nặng

II Tính chất hóa học:

1 Tác dụng với phi kim:

a Tác dụng với oxi:

- Thí nghiệm: SGK3Fer + 2O2k t0 Fe3O4r

Trang 38

? Fe có tác dụng với O2 (Cl2) không? vì

sao em biết? Viết PTHH xảy ra?

- HS trả lời, bổ sung

- GV nhận xét

? Rút ra kết luận gì về tính chất của sắt

tác dụng với phi kim?

*Tác dụng với dung dịch axit.

- GV yêu cầu HS cho ví dụ về sắt tác

dụng với dung dịch axit, nêu hiện tợng

và viết PTHH xảy ra

dung dịch muối nào? Viết PTHH minh

họa và nêu hiện tợng

2 Tác dụng với dung dịch axit

Sắt tác dụng với dung dịch HCl,

H2SO4 loãng,… và một tạo thành muối Fe(II)

và giải phóng khí H2.2HCldd+ Fer FeCl2dd + H2k

Chú ý: Fe không tác dụng với H2SO4,HNO3 đặc nguội

3 Tác dụng với dung dịch muối.

Sắt tác dụng đợc với dung dịch muối của kim loại hoạt động kém hơn tạo thành dung dịch muối và giải phóng kim loại trong muối

- HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại vào vở bài tập

- Đọc và tìm hiểu nội dung bài 20

V Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.

Ngày dạy : 27/11/2006

Bài 20: Hợp kim sắt: gang, thép

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS biết đợc gang là gì? thép là gì? Tính chất và một số ứng dụng của gang thép

- Nguyên tắc, nguyên liệu và quá trình sản xuất gang trong lò cao

- Nguyên tắc, nguyên và quá trình sản xuất thép trong lò luyện thép

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng liên hệ thực tế, viết PTHH

3 Thái độ:

Trang 39

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Nêu tính chất hóa học của sắt? Viết PTHH minh họa cho mỗi tính

chất?

3 Bài mới:

a Vào bài:

b Các hoạt động học tập:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu về hợp kim

của sắt.

- GV: yêu cầu HS tự nghiên cứu thông

tin ở mục I, thảo luận nhóm nhỏ trả lời

câu hỏi:

? Hợp kim là gì? Gang là gì? Gang có

mấy loại? ứng dụng của mỗi loại?

- GV yêu cầu HS tự nghiên cứu thông

tin ở mục II.1 kết hợp với quan sát

H2.16 trả lời câu hỏi:

? Nguyên liệu để sản xuất gang là gì?

Nguyên tắc sản xuất gang nh thế nào?

- HS trả lời, bổ sung

- GV nhận xét và yêu cầu HS thảo luận

nhóm mô tả quá trình sản xuất gang

trong lò cao theo tranh vẽ

- HS thảo luận nhóm, đại diẹn nhóm trả

lời, bổ sung

- GV nhận xét

* Sản xuất thép:

? Nguyên liệu để sản xuất thép là gì?

Nguyên tắc sản xuất thép nh thế nào?

? Mô tả quá trình sản xuất thép dựa vào

II Sản xuất gang, thép:

1 Sản xuất gang nh thế nào?

Trang 40

V Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.

Ngày dạy : 5/12/2006

Bài 21: sự ăn mòn kim loại

và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Ăn mòn kim loại là gì?

- GV: yêu cầu HS quan sát H2.18 và

một số vật dụng bị phá hủy bởi sự oxi

hóa và hỏi:

? Ăn mòn kim loại là gì? Lấy ví dụ về

một số hiện tợng ăn mòn kim loại

I Thế nào là sự ăn mòn kim loại?

Ăn mòn kim loại là sự phá hủy kimloại, hợp kim do tác dụng hóa họctrong môi trờng

VD: Sắt để lâu ngoài trời bị rỉ

II Những yếu tố nào ảnh hởng đến

sự ăn mòn kim loại

Ngày đăng: 20/07/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ      (SGK) - GA-Hóa 9 -Toàn tập
Sơ đồ m ối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ (SGK) (Trang 32)
3. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa  học. - GA-Hóa 9 -Toàn tập
3. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w