1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tuần 15CKTKN

55 200 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 597 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KTBC: -Gọi 2 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc bài " Chú Đất Nung tt " và trả lời câu hỏi về nội dung bài.. -Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài 3 lượt HS đọc.GV sửa lỗi phát âm, ng

Trang 1

TUẦN 15 Thứ hai ngày 30 tháng 11 năm 2009

TẬP ĐOC CÁNH DIỀU TUỔI THƠ

I Mục tiêu:

Biết đọc bài với giọng vui,hồn nhiên; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài

- Hiểu nội dung bài: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều

đã mang lại cho lứa tuổi nhỏ

II Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn cần luyện đọc

-Tranh ảnh, vẽ minh hoạ sách giáo khoa trang 146

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Gọi 2 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc

bài

" Chú Đất Nung tt " và trả lời câu hỏi về

nội dung bài

-Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

-Cho HS quan sát tranh minh hoạ và

giới thiệu

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài:

* Luyện đọc:

-Goi 1 HS đọc toàn bài

-Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

của bài (3 lượt HS đọc).GV sửa lỗi phát

âm, ngắt giọng cho từng HS (nếu có)

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả

lời câu hỏi

+ Tác giả đã chọn những chi tiết nào để

tả cánh diều ?

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-Quan sát và lắng nghe

-1 HS đọc toàn bài

-2HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự

+Đoạn 1: Tuổi thơ của tôi … đến vì saosớm

+ Đoạn 2: Ban đêm nỗi khát khaocủa tôi

HS đọc thành tiếng

HS luyện đọc theo cặp

- 2 HS đọc toàn bài -Lắng nghe

Trang 2

-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả

lời câu hỏi

+Trò chơi thả diều đã đem lại niềm vui

sướng cho đám trẻ như thế nào ?

+Trò chơi thả diều đã đem lại những

ước mơ đẹp cho đám trẻ như thế nào ?

- Hãy dọc câu mở bài và kết bài ?

-Yêu cầu HS đọc câu hỏi 3

- Bài văn nói lên điều gì ?

* Đọc diễn cảm:

-yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc bài

Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện

đọc

-Yêu cầu HS luyện đọc

-Tổ chức cho HS thi đọc từng đoạn văn

và trả lời câu hỏi

- Các bạn hò hét nhau thả diều thi , sungsướng đến phát dại nhìn lên bầu trời -Nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo , đẹpnhư một tấm thảm nhung khổng lồ , bạnnhỏ thấy cháy lên , cháy mãi khát vọng Suốt một thời mới lớn , bạn đã ngửa cổchờ đợi một nàng tiên áo xanh bayxuống từ trời , bao giờ cũng hi vọng

- Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ cánhdiều - Tôi đã ngửa cổ suốt một thời mang theo nỗi khát khao của tôi

- 1 HS đọc thành tiếng , HS trao đổi vàtrả lời câu hỏi

- Tác giả muốn nói đến cánh diều khơigợi những ước mơ đẹp cho tuổi thơ

- Bài văn nói lên niềm vui sướng vànhững khát vọng tốt dẹp mà trò chơi thảdiều mang lại cho đám trẻ mục đồng -1 HS nhắc lại ý ngha

-2 em tiếp nối nhau đọc (như đã hướngdẫn)

-HS luyện đọc theo cặp -3 - 5 HS thi đọc

-1 em đọc toàn bài

Toán Chia hai số có tận cùng là chữ số o

Trang 3

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

2.KTBC:

-GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm

bài tập tiết trước

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm

-GV ghi lên bảng phép chia 320 : 40

-Yêu cầu cả lớp sẽ cùng làm theo

cách sau chothuận tiện : 320 : ( 10

x4 )

-Vậy 320 chia 40 được mấy ?

-Em có nhận xét gì về kết quả 320 :

40và 32 : 4 ?

- GV nêu kết luận : Vậy để thực hiện

320 : 40 ta chỉ việc xoá đi một chữ số

chia nhiều hơn của số chia)

-GV ghi lên bảng phép chia 32000 :

400

Hướng dẫn HS cách tính thuận tiện

32 000 : (100 x 4)

-Vậy 32 000 : 400 được mấy

-GV nêu kết luận : Vậy để thực hiện

32000 : 400 ta chỉ việc xoá đi hai chữ

- … bằng 8

-Hai phép chia cùng có kết quả là 8

-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bàivào giấy nháp

= 80 - = 80

-HS nêu lại kết luận

- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bàivào giấy nháp

3

Trang 4

KHOA HỌC TIẾT KIỆM NƯỚC

I/ Mục tiêu:

Giúp HS:

-Thực hiện tiết kiệm nước

II/ Đồ dùng dạy- học:

-Các hình minh hoạ trong SGK trang 60, 61 (phóng to nếu có điều kiện)

-HS chuẩn bị giấy vẽ, bút màu

III/ Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2.Kiểm tra bài cũ:

Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:

Chúng ta cần làm gì để bảo vệ nguồn

nước ?

-Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS

3.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

* Hoạt động 1: Những việc nên và

không nên làm để tiết kiệm nước

-Yêu cầu các nhóm quan sát các hình

minh hoạ được giao

-Thảo luận và trả lời:

khác có cùng nội dung bổ sung

* Kết luận: Nước sạch không phải tự

nhiên mà có, chúng ta nên làm theo

những việc làm đúng và phê phán

những việc làm sai để tránh gây lãng phí

nước

* Hoạt động 2: Tại sao phải thực hiện

tiết kiệm nước

t Cách tiến hành:

-2 HS trả lời -HS trả lời

Trang 5

GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp.

-Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 7 và 8 /

SGK trang 61 và trả lời câu hỏi:

1) Em có nhận xét gì về hình vẽ b

trong 2 hình ?

2) Bạn nam ở hình 7a nên làm gì ? Vì

sao ?

-GV nhận xét câu trả lời của HS

-Hỏi: Vì sao chúng ta cần phải tiết

kiệm nước ?

* Kết luận: Nước sạch không phải tự

nhiên mà có Nhà nước phải chi phí

nhiều công sức, tiền của để xây dựng

các nhà máy sản xuất nước sạch

* Hoạt động 3: Cuộc thi: Đội tuyên

-Yêu cầu các nhóm vẽ tranh với nội

dung tuyên truyền, cổ động mọi người

cùng tiết kiệm nước

-GV hướng dẫn từng nhóm, đảm bảo

HS nào cũng được tham gia

-Yêu cầu các nhóm thi tranh vẽ và cách

giới thiệu, tuyên truyền Mỗi nhóm cử 1

bạn làm ban giám khảo

-GV nhận xét tranh và ý tưởng của

từng nhóm

-Cho HS quan sát hình minh hoạ 9

-Gọi 2 HS thi hùng biện về hình vẽ

-GV nhận xét, khen ngợi các em

* Kết luận: Chúng ta không những

thực hiện tiết kiệm nước mà còn phải

vận động, tuyên truyền mọi người cùng

-Dặn HS luôn có ý thức tiết kiệm nước

và tuyên truyền vận động mọi người

-HS lắng nghe

-HS thảo luận và tìm đề tài

-HS vẽ tranh và trình bày lời giới thiệutrước nhóm

-Các nhóm trình bày và giới thiệu ýtưởng của nhóm mình

Trang 6

Đạo đức: Kính trọng và biết ơn thầy giáo, cô giáo

I.Mục tiêu:

-Như tiết 1

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

*Hoạt động 1: Trình bày sáng tác hoặc

tư liệu sưu tầm được (Bài tập 4,

5-SGK/23)

-GV mời một số HS trình bày, giới

thiệu

-GV nhận xét

*Hoạt động 2: Làm bưu thiếp chúc

mừng các thầy giáo, cô giáo cũ

-GV nêu yêu cầu HS làm bưu thiếp

chúc mừng các thầy giáo, cô giáo cũ

-GV theo dõi và hướng dẫn HS

-GV nhắc HS nhớ gửi tặng các thầy

giáo, cô giáo cũ những tấm bưu thiếp

mà mình đã làm

-GV kết luận chung:

+Cần phải kính trọng, biết ơn các thầy

giáo, cô giáo

+Chăm ngoan, học tập tốt là biểu hiện

của lòng biết ơn

4.Củng cố - Dặn dò:

-Hãy kể một kỷ niệm đáng nhớ nhất về

thầy giáo, cô giáo

-Thực hiện các việc làm để tỏ lòng

kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo

-Chuẩn bị bài tiết sau

-HS trình bày, giới thiệu

I Mục tiêu

Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số( chia hết,chia

có dư)

-Bài tập cần làm : bài1 ,2

II Các hoạt động dạy học

Trang 7

-HS thực hiện

672 : 21 = 672 : ( 7 x 3 ) = (672 : 3 ) : 7 = 224 : 7

0 vậy 672 :21 = 32

- là phép chia hết

- Thực hiện lại phép chia trên,NX

-1 HS lên bảng làm bài,lớp làm bài vào

Trang 8

Bài 2

- Y/c HS đọc đề bài, tự tóm tắt đề bài

và làm bài

*Bài 3 (Nếu còn thời gian)

- Yêu cầu HS tự làm bài

* HĐ nối tiếp

- Nhận xét tiết học

- Đọc bài toán rồi tự giải BT,NX

Bài giảiMỗi phòng xếp được số bàn ghế là:

240: 15 = 16 (bộ) Đáp số : 16 bộ bàn ghế

- Đọc y/c rồi tự làm bài

X x 34 =714 846 : x = 18

X =714 :34 x = 846:18

X = 21 x = 47

Chính tả Cánh diều tuổi thơ

III Hoạt động trên lớp:

* Trao đổi về nội dung đoạn văn:

-Gọi HS đọc đoạn văn

-Hỏi: +Cánh diều đẹp như thế nào ?

b/ hoặc BT khác để chữa lỗi chính tả

-HS thực hiện theo yêu cầu

-Lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm

+Cánh diều mềm mại như cánh bướm

-Các từ : mềm mại , sung sướng , phát dại , trầm bổng ,…

Trang 9

cho HS địa phương.

-Nhận xét và kết luận lời giải đúng

- HS đọc các câu văn vừa hoàn chỉnh

Bài 3:

a/ - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Gọi học sinh trình bày trước lớp ,

khuyến khích học sinh vừa trình bày

-Bổ sung những đồ chơi , trò chơi nhómbạn chưa có

- 2 HS đọc lại phiếu

Trò chơi : nhảy ngựa , nhảy dây , thẻ diều , điện tử

Thanh nghã : Đồ chơi : ngựa gỗ ,

Trò chơi : bày cỗ , diễn kịch

-1 HS đọc thành tiếng

- 5 - 7 HS trình bày trước

- Nhận xét bổ sung cho bạn ( nếu có )

- Thực hiện theo giáo viên dặn dò

Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ: Trò chơi-Đồ chơi

I Mục tiêu:

- Biết thêm một số đồ chơi và trò chơi (BT1,BT2)

- Phân biệt được những đồ chơi có lợi và những đồ chơi có hại (BT3)

- Nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm,thái độ của con người khi tham gia trò chơi

GD hs yêu thích đồ chơi,trò chơi;có ý thức chơi những trò chơi lành mạnh,có lợi

II Đồ dùng dạy học:

• Tranh minh hoạ các trò chơi trang 147 , 148 SGK

• Giấy khổ to và bút dạ

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Gọi 3 HS lên bảng , mỗi học sinh đặt

câu hỏi thể hiện thái độ : thái độ khen ,

chê , sự khẳng định , phủ định hoặc yêu

cầu , mong muốn

-3 HS lên bảng đặt câu

Trang 10

-Nhận xét, kết luận và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Treo tranh minh hoạ và yêu cầu HS

quan sát nói tên đồ chơi hoặc trò chơi

- Yêu cầu học sinh trao đổi trong nhóm

để tìm từ , nhóm nào xong trước lên dán

phiếu lên bảng

- Nhận xét kết luận những từ đúng

- Những đồ chơi , trò chơi các em vừa

tìm được có cả đồ chơi , trò chơi riêng

bạn nam thích hay riêng bạn nữ thích

Bài 3:

-Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu học sinh hoạt động theo

Tranh 3 Đồ chơi : dây thừng , búp bê ,

đồ nấu bếp Trò chơi : nhảy dây , búp

bê ăn bột ,thổi cơm Tranh 4 Đồ chơi : ti vi , vật liệu xây dựng Trò chơi : điện tử , lắp ghép hình

Tranh 5 Đồ chơi : dây thừng Trò chơi : kéo co

Tranh 6 Đồ chơi : khăn bịt mắt Trò chơi : bịt mắt bắt dê

-1 HS đọc thành tiếng

-HS thảo luận nhóm

- Bổ sung những từ mà nhóm khác chưa

- Đọc lại phiếu , viết vào vở

*Đồ chơi : bóng , quả cầu - kiếm - quân

cờ đu cầu trượt đồ hàng viên sỏi que chuyền - mảnh sành - bi - lỗ tròn -

-đồ đựng lều - chai - vòng - tàu hoả máy bay

*Trò chơi : đá bóng , đá cầủ cầu - đấu

kiếm chơi cờ đu quay cầu trượt bán hàng - chơi chuyền - cưỡi ngựa ,

-vv

-1 HS đọc thành tiếng

+2 em ngồi gần nhau trao đổi , trả lờicâu hỏi

Trang 11

- Gọi HS phát biểu , bổ sung ý kiến cho

bạn

kết luận lời giai đúng

- Nhận xét kết luận lời giải đúng

Bài 4:

-Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Yêu cầu lần lượt HS phát biểu

+ Em hãy đặt một câu thể hiện thái độ

con người khi tham gia trò chơi ?

- GV gọi HS nhận xét chữa bài của

bạn

- GV nhận xét, chữa lỗi (nếu có ) cho

từng HS

- Gọi 1 hoặc 2 HS dưới lớp đặt câu

-Cho điểm những câu đặt đúng

3 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà đặt 2 câu ở bài tập 4,

chuẩn bị bài sau

- Tiếp nối phát biểu bổ sung

a/ Trò chơi bạn trai thích : đá bóng, đấu kiếm , bắn súng , cờ tướng lái máy bay , .

- Trò chơi bạn trai thích : búp bê , nhảy dây , nhảy ngựa , chơi chuyền , ăn ô quan , trồng nụ trồng hoa ,

Trò chơi cả bạn trai và bạn gái đều

thích thích : thả diều , rước đèn , trò chơi điện tử , xếp hình , cắm trại , đu quay

b/ Những trò chơi có ích và ích lợi của chúng + thả diều ( thú vị , khoẻ người ) rước đèn

( vui) chơi búp bê (rèn tính chu đáo dịu dàng ) Nhảy dây ( nhanh khoẻ )

c/ Những trò chơi có hại và tác hại của chúng Chơi sung nước ( ướt người ) đấu kiếm ( dễ gây tai nạn ) súng cao su ( giết hại chim , gây nguy hiểm cho người khác , )

- 1 HS đọc thành tiếng

- Các từ ngữ : say mê , hăng say , thú

vị , hào hứng , ham thích , đam mê , say sưa ,

- Tiếp nối đọc câu mình đặt -Tiếp nối nhau phát biểu

Trang 12

lụt,tất cả mọi người phải tham gia đắp đê; các vua Trần cũng có khi tự mình trông coiviệc đắp đê.

-Có ý thức bảo vệ đê điều và phòng chống lũ lụt

a.Giới thiệu bài: GV treo tranh minh hoạ

cảnh đắp đê thời Trần và hỏi :tranh vẽ cảnh

gì ?

b.Phát triển bài :

*Hoạt động nhóm :

GV phát PHT cho HS

-GV đặt câu hỏi cho cả lớp thảo luận :

+Nghề chính của nhân dân ta dưới thời

nhà Trần là nghề gì ?

+Sông ngòi ở nước ta như thế nào ?hãy

chỉ trên BĐ và nêu tên một số con sông

+Sông ngòi tạo nhiều thuận lợi cho sản

xuất nông nghiệp nhưng cũng gây ra những

khó khăn gì ?

+Em hãy kể tóm tắt về một cảnh lụt lội

mà em đã chứng kiến hoặc được biết qua

các phương tiện thông tin

-GV nhận xét về lời kể của một số em

-GV tổ chức cho HS trao đổi và đi đến kết

luận : Sông ngòi cung cấp nước cho nông

nghiệp phát triển , song cũng có khi gây lụt

lội làm ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp

*Hoạt động cả lớp :

-GV đặt câu hỏi :Em hãy tìm các sự kiện

trong bài nói lên sự quan tâm đến đê điều

của nhà Trần

-GV tổ chức cho HS trao đổi và cho 2 dãy

lên viết vào bảng phụ mỗi em chỉ lên viết 1

ý kiến, sau đó chuyển phấn cho bạn cùng

-4 HS đọc bài -HS khác nhận xét

-Cảnh mọi người đang đắp đê

-HS cả lớp thảo luận -Nông nghiệp

-Chằng chịt.Có nhiều sông như:sông Hồng, sông Đà, sông Đuống,sông cầu, sông mã, sông Cả…

-Là nguồn cung cấp nước cho việcgieo trồng và cũng thường xuyên tạo

ra lũ lụt làm ảnh hưởng đến mùamàng

-Vài HS kể -HS nhận xét và kết luận

-HS tìm các sự kiện có trong bài -HS lên viết các sự kiện lên bảng

-HS khác nhận xét ,bổ sung

Trang 13

nhóm GV nhận xét và đi đến kết luận: Nhà

Trần đặt ra lệ mọi người đều phải tham gia

đắp đê ; hằng năm ,con trai từ 18 tuổi trở

lên phải dành một số ngày tham gia đắp

đê Có lúc ,vua Trần cũng trông nom việc

đắp đê

*Hoạt động cặp đôi:

-GV cho HS đọc SGK

-GV đặt câu hỏi :Nhà Trần đã thu được

kết quả như thế nào trong công cuộc đắp đê

? Hệ thống đê điều đó đã giúp gì cho sản

xuất và đời sống nhân dân ta ?

-GV nhận xét ,kết luận :dưới thời Trần, hệ

thống đê điều đã được hình thành dọc theo

sông Hồng và các con sông lớn khác ở

đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ, giúp

cho sản xuất nông nghiệp phát triển, đời

sống nhân dân thêm no ấm, công cuộc đắp

đê, trị thuỷ cũng làm cho nhân dân ta thêm

đoàn kết

*Hoạt động cả lớp :

Cho HS thảo luận theo câu hỏi :Ở địa

phương em có sông gì ? nhân dân đã làm gì

để chống lũ lụt ?

-GV nhận xét và tổng kết ý kiến của HS

-GV : Việc đắp đê đã trở thành truyền

thống của nhân dân ta từ ngàn đời xưa,

nhiều hệ thống sông đã có đê kiên cố, vậy

theo em tại sao vẫn còn có lũ lụt xảy ra

hàng năm ? Muốn hạn chế ta phải làm gì ?

-Về nhà học bài và xem trước bài : “cuộc

kháng chiến chống quân xâm lược

Mông-Nguyên”

-Nhận xét tiết học

-HS đọc

-HS thảo luận và trả lời :Hệ thống

đê dọc theo những con sông chínhđược xây đắp, nông nghiệp pháttriển

-HS khác nhận xét

-HS cả lớp thảo luận và trả lời :trồngrừng, chống phá rừng, xây dựng cáctrạm bơm nước, củng cố đê điều …-Do sự phá hoại đê điều, phá hoạirừng đầu nguồn …Muốn hạn chế lũlụt phải cùng nhau bảo vệ môitrường tự nhiên

Trang 14

-Biết đọc bài với giọng vui,nhẹ nhàng;đọc đúng nhịp thơ;bước đầu biết đọc với giọng

có biểu cảm một khổ thơ trong bài

-Hiểu nội dung bài: Cậu bé tuổi ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưngrất yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ đường về với mẹ

Học thuộc lòng 8 dòng thơ.

*GD hs biết yêu quý mẹ và người thân trong gđ

II Đồ dùng dạy học:

Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 149/SGK (phóng to nếu có điều kiện)

Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Gọi 2HS lên bảng đọc tiếp nối bài "

Cánh diều tuổi thơ " và trả lời câu hỏi

về nội dung bài

-Nhận xét và cho điểm từng HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và

giới thiệu

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài:

Luyện đọc:

-Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng

đoạn của bài (3 lượt HS đọc) GV chú ý

sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS

-Yêu cầu HS đọc khổ thơ 1, trao đổi và

trả lời câu hỏi

+Bạn nhỏ tuổi gì ?

- Mẹ bảo tuổi ấy tính nết như thế nào ?

-Yêu cầu HS đọc khổ 2, trao đổi và trả

lời câu hỏi

+" Ngựa con " theo ngọn gió rong chơi

- 2 HS đọc toàn bài

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm , trao đổi theo cặp và trả lời câuhỏi

+Bạn nhỏ tuổi ngựa + Tuổi ngựa không chịu đứng yên mộtchỗ , là tuổi thích đi

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm,trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi

+" Ngựa con " rong chơi khắp nơi : quavùng trung du xanh ngắt , qua những

Trang 15

- Yêu cầu HS đọc khổ thơ 3, trao đổi và

trả lời câu hỏi

+Điều gì hấp dẫn " Ngựa con " trên

cánh đồng hoa ?

- Yêu cầu HS đọc khổ thơ 4, trao đổi và

trả lời câu hỏi

+" Ngựa con " đã nhắn nhú với mẹ điều

gì ?

-Yêu cầu HS đọc câu hỏi 5 , suy nghĩ trả

lời

-Hỏi: Nội dung bài thơ là gì?

-Ghi ý chính của bài

Đọc diễn cảm:

-Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ

thơ , lớp theo dõi để tìm ra cách đọc

-Giới thiệu khổ cần luyện đọc

-Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn

chuẩn bị tiết sau

cao nguyên đất đỏ , những rừng đạingàn đến triền núi đá

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm,trao đổi trả lời câu hỏi

+ Trên những cánh đồng hoa : màu sắctrắng loá của hoa mơ , hương thơm ngạtngào của hoa huệ , nắng và gió xôn xaotrên cánh đồng tràn ngập hoa cúc dại

- Khổ thứ ba tả cánh đẹp của đồng hoa

mà -1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm,trao đổi trả lời câu hỏi

+ " Ngựa con " nhắn nhủ với mẹ : tuổicon là tuổi đi nhưng mẹ đừng buồn dù đi

xa cách núi cách rừng , cách sông cáchbiển , con cũng nhớ đường tìm về với

mẹ

- Đọc và trả lời câu hỏi 5

+ Bài thơ nói lên ước mơ và trí tưởngtượng đầy láng mạn của cậu bé tuổingựa Cậu thích bay nhảy nhưng rấtthương mẹ , đi đâu cũng nhớ đường tìm

về với mẹ

-4 HS tham gia đọc thành tiếng

- HS cả lớp theo dõi , tìm giọng đọc nhưhướng dẫn

- Luyện đọc trong nhóm theo cặp +3 - 5 HS đọc

- Đọc nhẩm trong nhóm

- Đọc thuộc lòng

- Về thực hiện theo lời dặn giáo viên

Toạn Chia cho số có hai chữ số ( TT )

I.Mục tiêu :

Giúp HS:

Trang 16

- Tực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có hai chữ số.

-GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS

làm bài tập tiết trước

-GV chữa bài ,nhận xét và cho điểm

HS

3.Bài mới :

a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn thực hiện phép chia

Phép chia 8 192 :64

-GV ghi lên bảng phép chia trên, yêu

cầu HS thực hiện đặt tính và tính

-GV theo dõi HS làm bài

-GV hướng dẫn lại HS thực hiện đặt

tính và tính như nội dung SGK trình

-GV theo dõi HS làm bài

-GV hướng dẫn lại cho HS cách thực

hiện đặt tính và tính như nội dung

hay phép chia có dư ?

-Trong phép chia có dư chúng cần

- Số dư luôn nhỏ hơn số chia

- 4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực

Trang 17

-GV cho HS cả lớp nhận xét bài làm

của bạn trên bảng

-GV chữa bài và cho điểm HS

* Bài 2(nếu còn thời gian)

-Gọi HS đọc đề bài trước lớp

-Hướng dẫn thực hiện

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3a(b nếu còn thời gian)

-GV yêu cầu HS tự làm bài

luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau

hiện một con tính, cả lớp làm bài vào

vở -HS nhận xét

-HS đọc đề toán

-… chia 3500 : 12

-1 HS lên bảng làm bài, Bài giải

Ta có 3500 : 12 = 291 ( dư 8 ) Vậy đóng gói được nhiều nhất 291 tábút chì và thừa ra 8 chiếc

Đáp số: 281 tá thừa 8 chiếc bút

-2 HS lên bảng làm, mỗi HS làm mộtphần, cả lớp làm bài vào VBT

75 x X = 1800 1855 : X = 35

X = 1800 : 75 X = 1800:35

X = 24 X = 53 -HS

- Lập được dàn ý cho bài văn tả chiếc áo mặc đến lớp

II Các hoạt độngdạy học

A Kiểm tra bài cũ:

+ Thế nào là miêu tả?

+ Hãy đọc phần mở bài,kết bài cho đoạn

than bài tả cái trống trường

Trang 18

*Bài 1 :Đọc bài văn và trả lời câu hỏi

- Yêu cầu hs đọc bài văn “Chiếc xe đạp

của chú Tư” trao đổi và trả lời CH

a)Tìm phần mở bài, thân bài, kết bài

trong bài văn chiếc xe đạp của chú Tư

- Phần mở bài, thân bài, kết bài trong

đoạn văn trên có tác dụng gì? Mở bài

kết bài theo cách nào?

b) Ở phần thân bài , chiếc xe đạp được

miêu tả theo trình tự nào ?

+ Tả bao quát chiếc xe

+ Tả những bộ phận có đặc điểm nổi bật

+ Nói về tình cảm của chú Tư đối với

chiếc xe đạp

c) Tác giả quan sát chiếc xe đạp bằng

giác quan nào ?

d)Tìm những lời kể xen lẫn lời miêu tả

trong bài.Lời kể nói lên điều gì?

Bài 2 : Lập dàn ý tả chiếc áo len

+ Dựa vào: Chiếc cối xay, Chiếc xe đạp

+ Thân bài: Tả chiếc xe đạp và tình cảm

của chú Tư với chiếc xe đạp.

+ Kết bài: Nói lên niềm vui của đám

con nít và chú Tư bên chiếc xe.

- Mở bài theo cách trực tiếp, kết bài tựnhiên(nói lên niềm vui của đám con nít

Chú âu yếm con ngựa sắt

c) Tác giả quan sát chiếc xe đạp bằng:

- Mắt : Xe màu vàng, hai cái vành

láng cánh hoa

- Tai nghe : Khi ngừng ro thật êm tai

d)HS tìm rồi nêu:

+Chú gắn hai con bướm… nghe bây

+Những lời kể xen lẫn với lời miêu tả đãnói lên tình cảm của chú Tư với chiếc xeđạp Chú yêu quý chiếc xe, rất hãnh diện

- Chiếc áo em đang mặc là chiếc áo sơ

mi đã cũ hay còn mới? Đã mặc đượcbao lâu?

-Tả bao quát chiếc áo+ Tình cảm của em đối với chiếc áo :

- Đọc, bổ sung vào dàn ý của mìnhnhững chi tiết còn thieu

Trang 19

+ Khi tả đồ vật, ta cần lưu ý kết hợp lời

kể với tình cảm của con người với đồvật ấy

- Về nhà thực hiện theo lời dặn của giáoviên

-Các hình minh hoạ trang 62, 63 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)

-HS hoặc GV chuẩn bị theo nhóm: 2 túi ni lông to, dây thun, kim băng, chậu nước,chai không, một miếng bọt biển hay một viên gạch hoặc cục đất khô

III/ Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2.Kiểm tra bài cũ:

Gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi:

1) Vì sao chúng ta phải tiết kiệm

nước ?

2) Chúng ta nên làm gì và không nên

làm gì để tiết kiệm nước ?

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

* Hoạt động 1: Không khí có ở xung

quanh ta

Cách tiến hành:

-GV tiến hành hoạt động cả lớp

-GV cho từ 3 đến 5 HS cầm túi ni lông

chạy theo chiều dọc, chiều ngang, hành

lang của lớp Khi chạy mở miệng túi rồi

sau đó dùng dây thun buộc chặt miệng

Trang 20

và trả lời câu hỏi

-Kiểm tra đồ dùng của từng nhóm

-Gọi 3 HS đọc nội dung 3 thí nghiệm

trước lớp

-Yêu cầu các nhóm tiến hành làm thí

nghiệm

-GV giúp đỡ các nhóm để đảm bảo HS

nào cũng tham gia

-Yêu cầu các nhóm quan sát, ghi kết

quả thí nghiệm theo mẫu

Hiện tượng Kết luận

-Gọi đại diện các nhóm lên trình bày

1)Những túi ni lông phồng lên như đựng

Hiện tượng Kết luận

1

Khi dùng kimchâm thủng túi

ni lông ta thấytúi ni lông dầnxẹp xuống …

Để tay lên chỗthủng ta thấymát như có giónhẹ vậy

Không khí có

ở trong túi nilông đã buộcchặt khichạy

2

Khi mở nútchai ra ta thấy

có bông bóngnước nổi lênmặt nước

Không khí có

ở trong chairỗng

3 Nhúng miếng

bọt biển (hòngạch, cục đất)xuống nước tathấy nổi lêntrên mặt nướcnhững bongbóng nước rấtnhỏ chui ra từkhe nhỏ trongmiệng bọt biển(hay hòn gạch,

Không khí có

ở trong khe

hở của bọtbiển (hòngạch, cụcđất)

Trang 21

lại thí nghiệm và nêu kết quả Các nhóm

có cùng nội dung nhận xét, bổ sung

hoặc đặt câu hỏi cho từng nhóm

-GV ghi nhanh các kết luận của từng

thí nghiệm lên bảng

-Hỏi: Ba thí nghiệm trên cho em biết

điều gì ?

* Kết luận: Xung quanh mọi vật và mọi

chỗ rỗng bên trong vật đều có không

khí

-Treo hình minh hoạ 5 trang 63 / SGK

và giải thích: Không khí có ở khắp mọi

nơi, lớp không khí bao quanh trái đất

-GV tổ chức cho HS thi theo tổ

-Yêu cầu các tổ cùng thảo luận để tìm

-Tranh quy trình của các bài trong chương

-Mẫu khâu, thêu đã học

III/ Hoạt động dạy- học:

Tiết 1 + 2 + 3

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2.Kiểm tra bài cũ

: Kiểm tra dụng cụ học tập.

3.Dạy bài mới:

a)Giới thiệu bài: Cắt, khâu, thêu sản

-Chuẩn bị đồ dùng học tập

Trang 22

phẩm tự chọn

b)Hướng dẫn cách làm:

* Hoạt động 1: GV tổ chức ôn tập các

bài đã học trong chương 1.

-GV nhắc lại các mũi khâu thường, đột

thưa, đột mau, thêu lướt vặn, thêu móc

xích

-GV hỏi và cho HS nhắc lại quy trình

và cách cắt vải theo đường vạch dấu,

-Đánh giá kết qủa kiểm tra theo hai

mức: Hoàn thành và chưa hoàn thành

3.Củng cố dặn dò

-Nhận xét tiết học , tuyên dương HS

-Chuẩn bị bài cho tiết sau

-HS nhắc lại

- HS trả lời , lớp nhận xét bổ sung ýkiến

-HS thực hành cá nhân

-HS thực hành sản phẩm

Trang 23

- Nhận biết đượcquan hệ giữa các nhân vật tính cách của nhân vật qua lời đối đáp.

*GD hs biết giữ phép lịch sự kh iđặt câu hỏi

II.Các hoạt động dạy học

-GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS

làm bài tập tiết trước

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm

* (2a nếu còn thời gian)

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Khi thực tính giá trị của các biểu

thức có cả các dấu tính nhân, chia,

cộng, trừ chúng ta làm theo thứ tự

nào ?

-GV yêu cầu HS làm bài vào VBT

-GV cho HS nhận xét bài làm của

luyện tập thêmvà chuẩn bị bài sau

-HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi để nhận xét bài làm của bạn

-HS nghe giới thiệu bài

- … tính giá trị của biểu thức

- … thực hiện các phép tính nhân chiatrước, thực hiện các phép tính cộng trừsau

-4 HS lên bảng làm bài , mỗi HS thựchiện tính giá trị của một biểu thức , cảlớp làm bài vào vở

-HS cả lớp

Trang 24

1 Giới thiệu bài:nêu mục tiêu tiết học

2 Tìm hiểu ví dụ :

* Bài 1:Tìm câu hỏi trong khổ thơ…

- Yêu cầu hs tự tìm các câu hỏi trong

khổ thơ và tìm các từ ngữ thể hiện thái

độ lễ phép trong câu hỏi đó rồi nêu kq

(GVghi câu hỏi lên bảng, y/c hs tìm từ

=> Khi muốn hỏi chuyện người khác,

chúng ta cần giữ phép lịch sự như cần

thưa gửi, xưng hô cho phù hợp: ơi, ạ,

thưa, dạ,

*Bài 2:Hãy đặt câu hỏi thích hợp…

- Y/c hs suy nghĩ rồi đặt câu.Chú ý sửa

lỗi dùng từ,cách diễn đạt cho hs

-Khen những học sinh đã biết đặt những

câu hỏi lịch sự phù hợp với đối tượng

giao tiếp

* Bài 3:

+Theo em, để giữ lịch sự, cần tránh

những câu hỏi có nội dung như thế nào

+ Lấy ví dụ về những câu mà chúng ta

không nên hỏi ?

+ Để giữ phép lịch sự khi hỏi chyện

* Bài 2:So sánh các câu hỏi trong …

- Yêu cầu hs tìm câu hỏi trong truyện

- Gọi HS đọc câu hỏi

- Hd hs so sánh các câu hỏi:

- Lắng nghe

-HS đọc y/c và khổ thơ rồi làm bài (dùng bút chì gạch chân dưới các từ thểhiện thái độ lễ phép trong câu hỏi đó)

- HS nêu kq, nhận xét

- Lắng nghe

- Đọc y/c vf nội dung bài tập

- HS tiếp nối nhau đặt câu:

a Đối với thầy cô giáo:

Thưa cô,cô có thích mặc áo dài khg ạ?

b Đối với bạn bè:

+Bạn có thích mặc quần áo đồng phụckhông?

- Để giữ phép lịch sự cần tránh nhữngcâu hỏi làm phiền lòng người khác, gâycho người khác sự buồn chán

a) Quan hệ giữa hai NV là qh thầy- trò

- Tính cách của mỗi NV:Thầy rất âncần,…trò rất ngoan và lễ phép

b)…là qh thù – địch

- Tính cách NV: Tên phát xít thì hốnghách,hách dịch,…còn cậu bé thì rất yêunươc căm thù tên phát xít…

+ Qua cách hỏi - đáp ta biết được tínhcách, mối quan hệ của nhân vật

Trang 25

+ Câu hỏi mà các bạn nhỏ hỏi cụ già

như vậy có phù hợp không? Vì sao?

+ Nếu chuyển các cau hỏi mà các bạn tự

đặt ra để hỏi nhau dùng để hỏi cụ già thì

phù hợp không?Vì sao?

- Yêu cầu HS phát biểu

* Khi hỏi không phải là cứ thưa, gửi là

lịch sự mà các em còn phải tránh những

câu hỏi thiếu tế nhị, tò mò, làm phiền

lòng người khác

5 Củng cố – dặn dò:

- Làm thế nào để giữ phép lịch sự khi

hỏi chuyện người khác ?

-Dặn hs phải luôn có ý thức lịch sự khi

nói, hỏi người khác

- 2 HS ngồi cùng thảo luận và trả lời

+ Câu hỏi phù hợp rồi ,nó thể hiện thái

+Biết khi nào một làng trở thành làng nghề

+Biết quy trình sản xuất đồ gốm

-Hãy nêu thứ tự các công việc trong quá

trình sản xuất lúa gạo của người dân ở

đồng bằng Bắc Bộ

-Mùa đông ở đồng bằng Bắc Bộ có thuận

lợi và khó khăn gì cho việc trồng rau xứ

-GV cho HS các nhóm dựa vào tranh, ảnh

SGK và vốn hiểu biết của bản thân, thảo

-HS trả lời câu hỏi -HS khác nhận xét

-HS thảo luận nhóm

Trang 26

luận theo gợi ý sau:

+Em biết gì về nghề thủ công truyền

thống của người dân ĐB Bắc Bộ? (Nhiều

-GV cho HS quan sát các hình về sản xuất

gốm ở Bát Tràng và trả lời câu hỏi :

+Hãy kể tên các làng nghề và sản phẩm

thủ công nổi tiếng của người dân ĐB Bắc

Bộ mà em biết

*uan sát các hình trong SGK em hãy nêu

thứ tự các công đoạn tạo ra sản phẩm gốm

-GV nhận xét, kết luận

4/.Chợ phiên:

Hoạt động theo nhóm:

-GV cho HS dựa vào SGK, tranh, ảnh để

thảo luận các câu hỏi :

+Chợ phiên ở ĐB Bắc Bộ có đặc điểm

gì? (hoạt động mua bán, ngày họp chợ,

hàng hóa bán ở chợ )

+Mô tả về chợ theo tranh, ảnh: Chợ nhiều

người hay ít người? Trong chợ có những

loại hàng hóa nào ?

-GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời

GV: Ngoài các sản phẩm sản xuất ở địa

phương, trong chợ còn có nhiều mặt hàng

được mang từ các nơi khác đến để phục vụ

cho đời sống, sản xuất của người dân

+Nhào đất tạo dáng cho gốm, phơigốm, nung gốm, vẽ hoa văn …-HS khác nhận xét, bổ sung

-HS thảo luận

+Mua bán tấp nập ,ngày họp chợkhông trùng nhau,hàng hóa bán ởchợ phần lớn sản xuất tại địaphương

+Chợ nhiều người; Trong chợ cónhững hàng hóa ở địa phương và từnhững nơi khác đến

-HS trình bày kết quả trước lớp

-HS khác nhận xét

-3 HS đọc -HS trả lơì câu hỏi -HS cả lớp

Trang 27

Thứ sáu,ngày 04 tháng 12 năm 2009

Toạn Chia cho số có hai chữ số ( tt )

I.Mục tiêu :

Giúp học sinh

- Tực hiện phép chia số có năm chữ số cho số có hai chữ số

- Gải các bài toán có lời văn

II.Đồ dùng dạy học :

III.Hoạt động trên lớp :

2.KTBC:

-GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS

làm bài tập tiết trước

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm

HS

3.Bài mới :

a) Giới thiệu bài

b ) Hướng dẫn thực hiện phép chia

Phép chia 10 105 : 43

-GV ghi lên bảng phép chia, yêu cầu

HS đặt tính và tính

-GV hướng dẫn lại cho HS thực hiện

đặt tính và tính như nội dung SGK

chia hết hay phép chia có dư ?

-GV hướng dẫn HS cách ước lượng

thương trong các lần chia :

Phép chia 26 345 : 35

-GV viết lên bảng phép chia, yêu

cầu HS thực hiện đặt tính và tính

-GV hướng dẫn lại, HS thực hiện

đặt tính và tính như nội dung SGK

Ngày đăng: 10/11/2015, 09:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc. - Giáo án tuần 15CKTKN
Bảng ph ụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc (Trang 14)
Bảng của bạn. - Giáo án tuần 15CKTKN
Bảng c ủa bạn (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w